|
BỘ Y TẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 31/2025/TT-BYT
|
Hà Nội, ngày 01
tháng 7 năm 2025
|
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT DƯỢC VÀ NGHỊ ĐỊNH SỐ
163/2025/NĐ-CP NGÀY 29 THÁNG 6 NĂM 2025 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ
ĐIỀU VÀ BIỆN PHÁP ĐỂ TỔ CHỨC, HƯỚNG DẪN THI HÀNH LUẬT DƯỢC
Căn cứ Luật Dược năm 2016;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dược năm
2024;
Căn cứ Nghị định số 163/2025/NĐ-CP ngày 29 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi
hành Luật Dược;
Căn cứ Nghị định số 42/2025/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Theo đề nghị của Cục trưởng
Cục Quản lý Dược,
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
Thông tư quy định chi tiết một số điều của Luật
Dược và Nghị định số 163/2025/NĐ-CP
ngày 29 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Dược.
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
Thông tư này quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Dược
ngày 06 tháng 4 năm 2016 và Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Dược ngày 21 tháng 11 năm 2024 (sau đây viết tắt
là Luật Dược) và Nghị định số 163/2025/NĐ-CP
ngày 29 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Dược
(sau đây viết tắt là Nghị định số 163/2025/NĐ-CP),
bao gồm:
1. Thông báo, cập nhật, công
khai danh sách Người có chứng chỉ hành nghề dược theo quy định tại điểm g khoản 2 Điều 42 của Luật Dược; danh sách các nhà thuốc
trong chuỗi nhà thuốc và việc luân chuyển người chịu trách nhiệm chuyên môn về
dược giữa các nhà thuốc trong chuỗi nhà thuốc theo quy định tại điểm
g khoản 2 Điều 47a của Luật Dược.
2. Cơ sở có hoạt động dược
không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược theo quy định
tại Điều 35 của Luật Dược.
3. Bán thuốc thuộc Danh mục thuốc
hạn chế bán lẻ theo quy định tại khoản 2 Điều 34 và điểm k khoản
2 Điều 42 của Luật Dược.
4. Bán thêm thuốc tại quầy thuốc
ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế
- xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều
48 của Luật Dược.
5. Người của cơ sở kinh doanh
dược giới thiệu thuốc cho người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh, người hành nghề
dược theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều 76 của Luật Dược;
hình thức, cách thức thông tin thuốc theo quy định tại khoản 2
Điều 78 của Luật Dược.
6. Yêu cầu về sử dụng ngôn ngữ
trong hành nghề dược tại Việt Nam đối với người nước ngoài và người Việt Nam định
cư ở nước ngoài theo quy định tại khoản 2 Điều 14 của Luật Dược.
7. Tổ chức và hoạt động của Hội
đồng tư vấn cấp Chứng chỉ hành nghề dược theo quy định tại khoản
10 Điều 6 Nghị định số 163/2025/NĐ-CP.
Chương II
THÔNG BÁO, CẬP NHẬT,
CÔNG KHAI DANH SÁCH NGƯỜI CÓ CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ DƯỢC; DANH SÁCH CÁC NHÀ THUỐC
TRONG CHUỖI NHÀ THUỐC; VIỆC LUÂN CHUYỂN NGƯỜI CHỊU TRÁCH NHIỆM CHUYÊN MÔN VỀ DƯỢC
GIỮA CÁC NHÀ THUỐC TRONG CHUỖI NHÀ THUỐC
Điều 2.
Thông báo, cập nhật danh sách người có Chứng chỉ hành nghề dược đang hành nghề
tại cơ sở đến cơ quan có thẩm quyền
1. Cơ sở kinh doanh dược, trừ
nhà thuốc thuộc chuỗi nhà thuốc gửi thông báo trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu
chính hoặc trực tuyến đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (cơ quan chuyên môn về y tế
thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) nơi cơ sở kinh doanh dược hoạt động danh sách
người có Chứng chỉ hành nghề dược đang hành nghề dược tại cơ sở trong thời hạn
15 (mười lăm) ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
dược hoặc có sự thay đổi về người được cấp Chứng chỉ hành nghề dược đang hành
nghề dược tại cơ sở theo mẫu số 02 quy định tại Phụ
lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Cơ sở tổ chức chuỗi nhà thuốc
gửi thông báo trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến đến cơ quan
chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có nhà thuốc thuộc chuỗi
nhà thuốc đang hoạt động danh sách người có Chứng chỉ hành nghề dược đang hành
nghề dược tại các nhà thuốc thuộc chuỗi nhà thuốc trong thời hạn 15 (mười lăm)
ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược hoặc có sự
thay đổi về người được cấp Chứng chỉ hành nghề dược đang hành nghề dược tại cơ
sở theo mẫu số 02 quy định tại Phụ lục I ban
hành kèm theo Thông tư này.
Điều 3.
Thông báo, cập nhật danh sách người hành nghề dược; nhà thuốc trong chuỗi khi
có luân chuyển người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược hoặc thay đổi nhà thuốc
trong chuỗi nhà thuốc
1. Khi có thay đổi nhà thuốc
trong chuỗi nhà thuốc:
Tối thiểu 07 (bảy) ngày làm việc
trước khi bổ sung thêm hoặc loại bỏ nhà thuốc ra khỏi chuỗi nhà thuốc, cơ sở tổ
chức chuỗi nhà thuốc phải gửi thông báo trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc
trực tuyến tới Bộ Y tế và cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh nơi có nhà thuốc được bổ sung thêm vào hoặc loại bỏ ra khỏi chuỗi nhà thuốc.
Việc thông báo thực hiện theo Mẫu số 03 quy định tại
Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này. Việc bổ sung thêm hoặc loại bỏ
nhà thuốc được tính từ thời điểm nêu tại văn bản thông báo của cơ sở tổ chức
chuỗi nhà thuốc.
2. Khi có luân chuyển người chịu
trách nhiệm chuyên môn về dược giữa các nhà thuốc trong chuỗi nhà thuốc:
Tối thiểu 07 (bảy) ngày làm việc
trước khi thực hiện việc luân chuyển, cơ sở tổ chức chuỗi nhà thuốc phải gửi gửi
thông báo trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến kèm theo tập tin
điện tử tới cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi nhà
thuốc có hoạt động luân chuyển. Việc thông báo thực hiện theo Mẫu số 04 quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo
Thông tư này.
3. Trường hợp có thay đổi về
người chịu trách chuyên môn về dược của nhà thuốc trong chuỗi nhà thuốc mà
không phải là luân chuyển người phụ trách chuyên môn về dược trong chuỗi nhà
thuốc, nhà thuốc có thay đổi phải thực hiện các thủ tục điều chỉnh Giấy chứng
nhận đủ điều kiện kinh doanh dược theo quy định tại điểm c khoản
3 Điều 36 của Luật Dược.
Điều 4. Cập
nhật, công khai danh sách người có Chứng chỉ hành nghề dược, danh sách nhà thuốc
thuộc chuỗi nhà thuốc
1. Trong thời hạn 05 (năm) ngày
làm việc kể từ ngày nhận được danh sách người có Chứng chỉ hành nghề dược đang
hành nghề dược của cơ sở hoạt động trên địa bàn theo quy định tại Điều
2 Thông tư này, cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
có trách nhiệm công khai trên Trang Thông tin điện tử của cơ quan chuyên môn về
y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh danh sách người có Chứng chỉ hành nghề dược
hiện đang hành nghề dược tại các cơ sở đó.
2. Trong thời hạn 15 (mười lăm)
ngày kể từ ngày nhận được thông báo của cơ sở tổ chức chuỗi nhà thuốc theo quy
định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này, Bộ Y tế có trách nhiệm
cập nhật và công khai danh sách các nhà thuốc thuộc chuỗi nhà thuốc trên Cổng
Thông tin điện tử của Bộ Y tế.
3. Trong thời hạn 15 (mười lăm)
ngày kể từ ngày nhận được thông báo của cơ sở tổ chức chuỗi nhà thuốc về việc
luân chuyển người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược giữa các nhà thuốc trong
chuỗi nhà thuốc theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này,
cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm cập nhật
và công khai thông tin về người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược của các nhà
thuốc có thay đổi trên Trang Thông tin điện tử của cơ quan chuyên môn về y tế
thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Chương
III
CƠ SỞ CÓ HOẠT ĐỘNG DƯỢC
KHÔNG THUỘC DIỆN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH DƯỢC
Điều 5. Quy
định chung về cơ sở có hoạt động dược không vì mục đích thương mại
1. Cơ sở có hoạt động dược
không vì mục đích thương mại bao gồm các cơ sở sau đây:
a) Đơn vị sự nghiệp công lập;
b) Cơ sở thuộc lực lượng vũ
trang có hoạt động dược nhưng không phải là cơ sở kinh doanh dược và không thuộc
trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều 35 của Luật Dược;
c) Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh,
cơ sở cai nghiện ma túy, cơ sở y tế khác có khoa dược, bộ phận dược hoặc có các
hoạt động quy định tại khoản 2 Điều này; cơ sở tiêm chủng; tổ chức khoa học và
công nghệ, cơ sở đào tạo có hoạt động nghiên cứu, giảng dạy liên quan đến dược.
2. Hoạt động dược không vì mục
đích thương mại bao gồm các hoạt động sản xuất, pha chế, chế biến, bảo quản, vận
chuyển, cấp phát thuốc, nguyên liệu làm thuốc, kiểm nghiệm thuốc, nguyên liệu
làm thuốc, thử tương đương sinh học của thuốc, thử thuốc trên lâm sàng của các
cơ sở quy định tại khoản 1 Điều này mà không sinh lời.
3. Việc đánh giá đáp ứng Thực
hành tốt của cơ sở có hoạt động dược không vì mục đích thương mại thực hiện
theo quy định về Thực hành tốt do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành.
Điều 6. Hồ
sơ, thủ tục công bố cơ sở kinh doanh có tổ chức kệ thuốc
1. Hồ sơ:
a) Bản công bố cơ sở kinh doanh
có tổ chức kệ thuốc theo Mẫu số 05 quy định tại Phụ
lục I ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Bản sao có ký, đóng dấu xác
nhận của cơ sở đối với tài liệu pháp lý chứng minh việc thành lập cơ sở đối với
cơ sở không có Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
c) Bản sao có chứng thực văn bằng,
chứng chỉ sơ cấp dược trở lên của người chịu trách nhiệm chuyên môn, trừ trường
hợp cơ sở dữ liệu chung về văn bằng, chứng chỉ được chia sẻ;
d) Danh mục thuốc dự kiến bán tại
kệ thuốc. Các thuốc trong Danh mục này phải nằm trong Danh mục thuốc được bán tại
kệ thuốc theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm
theo Thông tư này;
đ) Bản chụp tủ, quầy, kệ bảo quản
thuốc;
e) Quy trình kiểm tra, giám sát
chất lượng thuốc; xuất, nhập thuốc của cơ sở.
2. Thủ tục:
a) Trước khi hoạt động, cơ sở
kinh doanh có tổ chức kệ thuốc nộp 01 bộ hồ sơ công bố cơ sở kinh doanh có tổ
chức kệ thuốc theo quy định tại khoản 1 Điều này đến cơ quan chuyên môn về y tế
thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi cơ sở đó đặt kệ thuốc. Việc nộp hồ sơ thực
hiện theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 118/2025/NĐ-CP
ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ
chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc
gia.
Trường hợp thực hiện nộp hồ sơ
trên Cổng dịch vụ công trực tuyến, cơ sở nộp hồ sơ theo quy định tại Nghị định
số 45/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2020 của
Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử đã được sửa đổi,
bổ sung tại Nghị định số 59/2022/NĐ-CP ngày
05 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ quy định về định danh và xác thực điện tử,
Nghị định số 68/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 6
năm 2024 của Chính phủ quy định về chữ ký số chuyên dùng công vụ, Nghị định số 69/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2024 của Chính
phủ quy định về định danh và xác thực điện tử;
b) Khi nhận hồ sơ, cơ quan
chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp cho cơ sở kinh doanh có tổ
chức kệ thuốc Phiếu tiếp nhận hồ sơ công bố theo Mẫu
số 01 quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Trong thời hạn 05 (năm) ngày
làm việc kể từ ngày ghi trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ, cơ quan chuyên môn về y tế
thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm ban hành Quyết định công bố cơ sở
kinh doanh đủ điều kiện tổ chức kệ thuốc, đăng tải trên Trang Thông tin điện tử
của cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh danh sách cơ sở
kinh doanh có tổ chức kệ thuốc đủ điều kiện. Trường hợp không công bố phải có
văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
Điều 7. Các
trường hợp hủy công bố cơ sở kinh doanh có tổ chức kệ thuốc
1. Chấm dứt hoạt động của kệ
thuốc hoặc chấm dứt hoạt động của cơ sở kinh doanh có tổ chức kệ thuốc.
2. Cơ sở kinh doanh có tổ chức
kệ thuốc không đáp ứng một trong các quy định tại điểm b khoản
2 Điều 35 của Luật Dược.
3. Nội dung công bố cơ sở kinh
doanh có tổ chức kệ thuốc không đúng thẩm quyền hoặc có nội dung trái pháp luật.
4. Giả mạo giấy tờ trong hồ sơ
công bố cơ sở kinh doanh có tổ chức kệ thuốc.
5. Cơ sở kinh doanh có tổ chức
kệ thuốc hoặc kệ thuốc không hoạt động trong thời gian 12 (mười hai) tháng liên
tục mà không thông báo với cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh nơi cơ sở đó đặt kệ thuốc.
Điều 8.
Công khai việc hủy công bố cơ sở kinh doanh có tổ chức kệ thuốc
1. Trong thời hạn 05 (năm) ngày
làm việc kể từ ngày có kết luận của cơ quan có thẩm quyền có nội dung kiến nghị
hủy công bố hoặc nhận được đề nghị hủy công bố liên quan đến các trường hợp quy
định tại Điều 7 Thông tư này, cơ quan chuyên môn về y tế thuộc
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành Quyết định thu hồi công bố cơ sở kinh doanh đủ
điều kiện tổ chức kệ thuốc; trường hợp không hủy công bố, phải có văn trả lời
cho tổ chức, cá nhân kiến nghị hủy và nêu rõ lý do.
2. Trong thời hạn 05 (năm) ngày
làm việc kể từ ngày ban hành Quyết định thu hồi công bố cơ sở kinh doanh đủ điều
kiện tổ chức kệ thuốc, cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
có trách nhiệm:
a) Đăng tải Quyết định thu hồi
công bố cơ sở kinh doanh đủ điều kiện tổ chức kệ thuốc trên Trang Thông tin điện
tử của cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và gửi Quyết định
này đến Bộ Y tế;
b) Cập nhật thông tin hủy công bố
cơ sở kinh doanh có tổ chức kệ thuốc trên Trang Thông tin điện tử của cơ quan
chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Điều 9.
Trách nhiệm của cơ sở có hoạt động dược không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đủ
điều kiện kinh doanh dược
1. Phải có biển hiệu cho các
khu vực có hoạt động về dược được đặt ở vị trí dễ quan sát và có kích thước phù
hợp để người dân dễ dàng nhận biết và đáp ứng quy định sau:
a) Đối với cơ sở có hoạt động
dược không vì mục đích thương mại: Biển hiệu phải có thông tin về hoạt động dược
triển khai;
b) Đối với cơ sở có tổ chức kệ
thuốc: Biển hiệu phải có tên và địa chỉ của cơ sở, tên của người chịu trách nhiệm
chuyên môn;
c) Đối với cơ sở nuôi trồng,
thu hái dược liệu: Biển hiệu phải có tên, địa chỉ cơ sở, phạm vi hoạt động;
d) Đối với cơ sở y tế thuộc lực
lượng vũ trang nhân dân, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh quân dân y có hoạt động
cung ứng thuốc tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, hải đảo, vùng có
điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt
khó khăn: Biển hiệu phải có phạm vi hoạt động, tên của người chịu trách nhiệm
chuyên môn.
Riêng biển hiệu tại nơi bán lẻ
thuốc lưu động của cơ sở y tế thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh quân dân y có hoạt động cung ứng thuốc tại vùng đồng bào dân tộc thiểu
số, miền núi, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều
kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 26 Nghị định số 163/2025/NĐ-CP.
2. Chịu trách nhiệm về việc đáp
ứng và duy trì các điều kiện hoạt động của cơ sở theo quy định tại khoản 2 Điều 35 của Luật Dược, nguồn gốc thuốc và chất lượng
thuốc do cơ sở cung ứng.
Chương IV
BÁN THUỐC THUỘC DANH MỤC
THUỐC HẠN CHẾ BÁN LẺ VÀ BÁN THÊM THUỐC TẠI QUẦY THUỐC
Điều 10.
Danh mục thuốc hạn chế bán lẻ
1. Thuốc hạn chế bán lẻ là thuốc
có yêu cầu giám sát chặt chẽ việc kê đơn, bán thuốc theo đơn và sử dụng để bảo
đảm an toàn, hiệu quả, tránh lạm dụng thuốc trong điều trị mà việc lạm dụng thuốc
có thể gây ra tình trạng lệ thuộc thuốc hoặc không đáp ứng khi sử dụng thuốc đó
hoặc thuốc khác.
2. Danh mục thuốc hạn chế bán lẻ
được quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông
tư này.
3. Căn cứ cơ cấu bệnh tật của địa
phương, Sở Y tế có văn bản cho phép bán lẻ một số thuốc thuộc Danh mục thuốc hạn
chế bán lẻ theo quy định tại Điều 40 Nghị định số
163/2025/NĐ-CP. Cơ cấu bệnh tật của địa phương được xác định dựa trên niên
giám thống kê về y tế, các khảo sát, nghiên cứu khoa học đã được công bố.
Điều 11.
Bán thêm thuốc tại quầy thuốc ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, hải đảo,
vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn
Căn cứ cơ cấu bệnh tật, tình
hình dịch bệnh của địa phương, cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh có văn bản cho phép quầy thuốc ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền
núi, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn bán thêm một
số thuốc kê đơn không thuộc Danh mục thuốc thiết yếu.
Chương V
QUY ĐỊNH VỀ CÁCH THỨC,
HÌNH THỨC THÔNG TIN THUỐC VÀ NGƯỜI GIỚI THIỆU THUỐC CỦA CƠ SỞ KINH DOANH DƯỢC
Điều 12.
Cách thức thông tin thuốc
1. Thông tin thuốc của cơ sở
kinh doanh dược, văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài hoạt động trong
lĩnh vực dược tại Việt Nam, cơ sở đăng ký thuốc cho người hành nghề khám bệnh,
chữa bệnh, người hành nghề dược được thực hiện qua cách thức sau:
a) Thông qua “Người giới thiệu
thuốc”;
b) Cung cấp tài liệu thông tin
thuốc;
c) Hội thảo giới thiệu thuốc.
2. Thông tin thuốc cho người sử
dụng thuốc được thực hiện qua các cách thức sau:
a) Thông qua tư vấn hướng dẫn sử
dụng thuốc của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh; tư vấn của người hành nghề
dược là người hoạt động dược lâm sàng, người tư vấn sử dụng thuốc tại cơ sở bán
lẻ thuốc;
b) Thông qua tờ hướng dẫn sử dụng
thuốc đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
c) Cơ sở kinh doanh dược, văn
phòng đại diện của thương nhân nước ngoài hoạt động trong lĩnh vực dược tại Việt
Nam, cơ sở đăng ký thuốc cung cấp tài liệu thông tin thuốc cho người bệnh, người
đại diện của người bệnh để hướng dẫn cách sử dụng thuốc, theo dõi tính an toàn
của thuốc.
Điều 13.
Quy định về thực hiện cách thức thông tin thuốc
1. Thông qua “Người giới thiệu
thuốc”: thực hiện theo quy định tại Điều 14, 15 và Điều 16 Thông
tư này.
2. Cung cấp tài liệu thông tin
thuốc:
a) Cơ sở kinh doanh dược, văn
phòng đại diện của thương nhân nước ngoài hoạt động trong lĩnh vực dược tại Việt
Nam, cơ sở đăng ký thuốc xây dựng tài liệu thông tin thuốc phù hợp với đối tượng
được thông tin theo quy định tại khoản 5 Điều 76 của Luật Dược
và quy định tại Điều 19 và Điều 20 Thông tư này. Trên tài liệu
thông tin thuốc phải ghi rõ tên cơ sở cung cấp tài liệu; đối với tài liệu là bản
giấy thì phải có dấu của cơ sở cung cấp tài liệu đó;
b) Khi thực hiện thông tin thuốc,
cơ sở kinh doanh dược, văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài hoạt động
trong lĩnh vực dược tại Việt Nam, cơ sở đăng ký thuốc phải cung cấp tài liệu
thông tin thuốc tới đúng đối tượng được thông tin;
c) Cơ sở kinh doanh dược, văn
phòng đại diện của thương nhân nước ngoài hoạt động trong lĩnh vực dược tại Việt
Nam, cơ sở đăng ký thuốc phải lưu mẫu tài liệu thông tin thuốc và các tài liệu
là căn cứ xây dựng tài liệu thông tin thuốc đó tại cơ sở để xuất trình cho cơ
quan có thẩm quyền khi được yêu cầu.
3. Hội thảo giới thiệu thuốc:
a) Hội thảo giới thiệu thuốc là
buổi giới thiệu thuốc hoặc thảo luận chuyên đề liên quan đến thuốc cho người
hành nghề khám bệnh, chữa bệnh, người hành nghề dược;
b) Thuốc chưa có giấy đăng ký
lưu hành tại Việt Nam nhưng đã được cấp phép nhập khẩu chỉ thực hiện thông tin
thuốc theo hình thức hội thảo giới thiệu thuốc bởi chính cơ sở nhập khẩu thuốc
đó hoặc cơ sở kinh doanh dược khác được cơ sở nhập khẩu thuốc ủy quyền. Thuốc
có giấy đăng ký lưu hành thực hiện thông tin thuốc theo hình thức hội thảo thuốc
bởi cơ sở quy định tại điểm b Khoản 6 Điều 76 của Luật Dược;
c) Báo cáo viên trong hội thảo
phải là người có trình độ chuyên môn y hoặc dược, có kiến thức, kinh nghiệm
chuyên môn đối với loại thuốc được giới thiệu;
d) Trước khi tiến hành thông
tin thuốc theo hình thức hội thảo giới thiệu thuốc ít nhất 02 (hai) ngày làm việc,
cơ sở tổ chức hội thảo phải có văn bản thông báo cho cơ quan chuyên môn về y tế
thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức về chương trình hội thảo, các bài
báo cáo sử dụng tại hội thảo, thành phần tham dự hội thảo, thời gian và địa điểm
tổ chức hội thảo giới thiệu thuốc;
đ) Cơ sở tổ chức hội thảo giới
thiệu thuốc phải đảm bảo thông tin thuốc đúng đối tượng theo quy định, phải lưu
giữ các tài liệu liên quan đến hội thảo giới thiệu thuốc để xuất trình cho cơ
quan có thẩm quyền khi được yêu cầu.
Điều 14.
Yêu cầu đối với người giới thiệu thuốc
1. Người giới thiệu thuốc là
người được cơ sở kinh doanh dược tuyển dụng và được người đứng đầu của chính cơ
sở cấp thẻ “Người giới thiệu thuốc” để thông tin thuốc của cơ sở kinh doanh đó
cho người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh, người hành nghề dược.
2. Người giới thiệu thuốc phải
đáp ứng các yêu cầu sau đây:
a) Là người có trình độ cao đẳng
chuyên ngành y, dược trở lên;
b) Được cơ sở kinh doanh dược
tuyển dụng và huấn luyện, đào tạo về kỹ năng, nghiệp vụ chuyên môn liên quan đến
hoạt động giới thiệu thuốc và văn bản quy phạm pháp luật về dược;
c) Không trong thời gian bị
truy cứu trách nhiệm hình sự, đang chấp hành bản án, quyết định của Tòa án,
trong thời gian bị cấm hành nghề, cấm làm công việc liên quan đến hoạt động dược
theo bản án, quyết định của Tòa án; không bị mất năng lực hành vi dân sự hoặc
có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi hoặc hạn chế năng lực hành vi dân
sự.
Điều 15.
Trách nhiệm của người giới thiệu thuốc
1. Phải đeo thẻ "Người giới
thiệu thuốc" do cơ sở kinh doanh dược cấp và tuân thủ nội quy do cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh ban hành theo quy định tại khoản 2 Điều 17
Thông tư này khi hoạt động giới thiệu thuốc. Người giới thiệu thuốc chỉ được
thực hiện giới thiệu thuốc khi có sự đồng ý của người hành nghề khám bệnh, chữa
bệnh, người hành nghề dược.
2. Giới thiệu những thuốc đã có
giấy phép lưu hành ở Việt Nam theo đúng danh mục thuốc đã được cơ sở kinh doanh
dược phân công và chỉ được cung cấp những thông tin về thuốc ghi trên nhãn, tờ
hướng dẫn sử dụng thuốc đã được cấp phép lưu hành và các tài liệu khác quy định
tại khoản 3 Điều 76 của Luật Dược.
3. Xuất trình tài liệu pháp lý
chứng minh nội dung thông tin thuốc hợp lệ theo quy định khi có yêu cầu của người
đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh,
người hành nghề dược.
4. Thu thập thông tin và báo
cáo cơ sở kinh doanh dược về phản ứng có hại của thuốc, các thông tin có liên
quan đến chất lượng của thuốc trong quá trình giới thiệu thuốc để cơ sở kinh
doanh dược kịp thời tổng hợp và báo cáo về cơ quan có thẩm quyền của Bộ Y tế
theo Hướng dẫn quốc gia về cảnh giác dược do Bộ Y tế ban hành.
5. Không được thực hiện các
hành vi sau đây:
a) Giới thiệu thuốc khi không
được cơ sở kinh doanh dược phân công giới thiệu;
b) Sử dụng lợi ích vật chất dưới
mọi hình thức để tác động đến người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh, người hành
nghề dược, người sử dụng thuốc để thúc đẩy việc kê đơn, mua bán, sử dụng thuốc;
c) Giới thiệu, cung cấp thông
tin thuốc không phù hợp với các tài liệu quy định tại khoản 3
Điều 76 của Luật Dược;
d) So sánh, giới thiệu thuốc của
cơ sở mình tốt hơn thuốc của cơ sở khác mà không có tài liệu khoa học đã được cơ
quan có thẩm quyền phê duyệt kèm theo để chứng minh;
đ) Giới thiệu sản phẩm không phải
là thuốc;
e) Có hoạt động liên quan đến
việc mua, bán, ký gửi thuốc với người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh;
g) Tiếp cận người bệnh, hồ sơ bệnh
án, đơn thuốc, thảo luận hoặc yêu cầu cung cấp thông tin liên liên quan đến người
bệnh;
h) Cung cấp tài liệu thông tin
thuốc không đúng đối tượng.
Điều 16.
Trách nhiệm của người đứng đầu cơ sở kinh doanh dược có người giới thiệu thuốc
1. Chịu trách nhiệm về hoạt động
và thông tin về thuốc do người giới thiệu thuốc của cơ sở kinh doanh dược thực
hiện.
2. Đào tạo, tập huấn cho người
được cơ sở tuyển dụng làm nhiệm vụ người giới thiệu thuốc đáp ứng yêu cầu tại khoản 2 Điều 14 Thông tư này.
3. Cung cấp cho người giới thiệu
thuốc đầy đủ giấy tờ pháp lý, tài liệu chuyên môn kỹ thuật để đảm bảo việc
thông tin thuốc của người giới thiệu thuốc hợp lệ theo quy định tại Thông tư
này.
4. Cấp thẻ “Người giới thiệu
thuốc” theo Mẫu số 06 quy định tại Phụ lục I
ban hành kèm theo Thông tư này cho người của cơ sở đáp ứng quy định tại khoản 2 Điều 14 Thông tư này.
5. Chậm nhất 03 (ba) ngày làm
việc kể từ ngày cấp thẻ, cơ sở kinh doanh dược phải gửi trực tiếp hoặc qua dịch
vụ bưu chính hoặc trực tuyến danh sách người được cấp thẻ “Người giới thiệu thuốc”
theo Mẫu số 07 quy định tại Phụ lục I ban hành
kèm theo Thông tư này đến cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh nơi người giới thiệu thuốc thực hiện hoạt động giới thiệu thuốc.
Trường hợp bổ sung người giới
thiệu thuốc, thay đổi thông tin trên thẻ người giới thiệu thuốc, cơ sở kinh
doanh dược phải thực hiện cấp thẻ “Người giới thiệu thuốc” theo quy định tại
khoản 4 Điều này và cập nhật danh sách người giới thiệu thuốc theo quy định tại
khoản này.
6. Thu hồi thẻ “Người giới thiệu
thuốc” đã cấp trong các trường hợp sau đây:
a) Người giới thiệu thuốc chấm
dứt hợp đồng lao động với cơ sở kinh doanh dược;
b) Người giới thiệu thuốc thôi
nhiệm vụ giới thiệu thuốc;
c) Người giới thiệu thuốc sau
khi được cấp thẻ không đáp ứng yêu cầu tại điểm a và c khoản 2
Điều 14 Thông tư này;
d) Người giới thiệu thuốc thực
hiện một trong các hành vi quy định tại khoản 5 Điều 15 Thông
tư này.
7. Trong thời hạn tối đa 03
(ba) ngày làm việc kể từ ngày thu hồi thẻ, cơ sở kinh doanh dược phải gửi trực
tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến danh sách người bị thu hồi thẻ
“Người giới thiệu thuốc” theo Mẫu số 08 quy định tại
Phụ lục I kèm theo Thông tư này đến cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh nơi người giới thiệu thuốc thực hiện hoạt động giới thiệu thuốc.
8. Không cấp lại thẻ “Người giới
thiệu thuốc” trong thời hạn ít nhất 12 (mười hai) tháng kể từ ngày thu hồi thẻ
cho người của cơ sở đã bị thu hồi thẻ thuộc trường hợp quy định tại điểm d khoản
6 Điều này.
Điều 17.
Trách nhiệm của người đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khi có người giới thiệu
thuốc hoạt động
1. Chỉ cho phép những người có
thẻ “Người giới thiệu thuốc” và có tên trong danh sách người được cấp thẻ “Người
giới thiệu thuốc” trên Trang Thông tin điện tử của cơ quan chuyên môn về y tế
thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện hoạt động giới thiệu thuốc và cung cấp
những tài liệu thông tin thuốc đáp ứng quy định của pháp luật có liên quan.
2. Ban hành và tổ chức thực hiện
nội quy quy định cụ thể về thành phần, địa điểm, thời gian tổ chức việc thông
tin thuốc cho người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh và quy định khác có liên
quan để người giới thiệu thuốc thực hiện hoạt động giới thiệu thuốc tại cơ sở bảo
đảm tuân thủ quy định về giới thiệu thuốc tại Thông tư này.
3. Thường xuyên kiểm tra, giám
sát và có biện pháp để ngăn chặn hành vi kê đơn, hướng dẫn sử dụng thuốc của
người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh của chính cơ sở vì mục đích lợi nhuận do bị
tác động bằng vật chất, tài chính hoặc bất kỳ hình thức nào khác của người giới
thiệu thuốc.
4. Đình chỉ ngay hoạt động của
người giới thiệu thuốc trong phạm vi cơ sở mình khi phát hiện người giới thiệu
thuốc không thực hiện đúng trách nhiệm của người giới thiệu thuốc quy định tại Điều 15 Thông tư này và thông báo cho người đứng đầu cơ sở
kinh doanh dược có người giới thiệu thuốc vi phạm.
Điều 18.
Trách nhiệm của cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi
có người giới thiệu thực hiện hoạt động giới thiệu thuốc
1. Công bố hoặc hủy công bố
danh sách người được cấp thẻ “Người giới thiệu thuốc” trên Trang Thông tin điện
tử của cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong thời hạn
03 (ba) ngày làm việc kể từ khi nhận được danh sách người được cấp hoặc người bị
thu hồi thẻ “Người giới thiệu thuốc” do cơ sở kinh doanh dược cung cấp theo quy
định tại khoản 5 hoặc khoản 7 Điều 16 Thông tư này.
2. Chỉ đạo cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh trên phạm vi địa bàn thực hiện đầy đủ và đúng trách nhiệm của người đứng đầu
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh quy định tại Điều 17 Thông tư này
khi có người giới thiệu thuốc hoạt động.
3. Kiểm tra, thanh tra hoạt động
giới thiệu thuốc; xử lý vi phạm người giới thiệu thuốc và cơ sở kinh doanh dược
có người giới thiệu thuốc hoạt động trên địa bàn bảo đảm tuân thủ đúng quy định
về giới thiệu thuốc tại Thông tư này.
Điều 19.
Quy định đối với hình thức thông tin thuốc
1. Tài liệu thông tin thuốc phải
hiển thị đầy đủ nội dung thông tin thuốc theo quy định tại điểm
a, b khoản 5 Điều 76 của Luật Dược; không được có các thông tin, hình ảnh
không liên quan trực tiếp đến thuốc hoặc sử dụng thuốc và các thông tin, hình ảnh
quy định tại Điều 20 của Thông tư này. Trường hợp tài liệu
thông tin thuốc được trình bày dưới dạng bản ghi âm, bản ghi hình, các thông
tin về thuốc phải được đọc to, rõ ràng hoặc hiển thị đầy đủ theo quy định.
2. Tài liệu thông tin thuốc phải
ghi chú thích rõ ràng tài liệu chứng minh đồng thời phải chỉ rõ phần thông tin
được trích dẫn trong tài liệu chứng minh. Việc trích dẫn phải đảm bảo truyền đạt
chính xác thông tin, không suy diễn hoặc thêm bớt thông tin theo hướng gây hiểu
sai về tính an toàn, hiệu quả của thuốc.
3. Căn cứ để xây dựng thông tin
thuốc được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 76 của Luật
Dược. Trường hợp thông tin về thuốc tại các tài liệu quy định tại khoản 3 Điều 76 của Luật Dược chưa thống nhất, thông tin thuốc
phải dựa trên Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc đã được Bộ Y tế phê duyệt.
4. Tài liệu thông tin thuốc phải
có dòng chữ “Tài liệu thông tin thuốc” ở phần đầu tài liệu. Đối với những tài
liệu gồm nhiều trang, phải có dòng chữ “Tài liệu thông tin thuốc” ở trên đầu tất
cả các trang, phải đánh số trang, ở trang đầu phải ghi rõ phần thông tin chi tiết
về sản phẩm xem ở trang nào (ghi số trang cụ thể).
5. Nội dung thông tin thuốc phải
thể hiện bằng tiếng Việt, trừ trường hợp các thông tin không thể dịch ra tiếng
Việt hoặc dịch ra tiếng Việt không có nghĩa.
6. Cỡ chữ trong nội dung thông
tin thuốc phải bảo đảm rõ ràng, dễ đọc nhưng không được nhỏ hơn cỡ chữ 12 của
kiểu chữ VnTime hoặc Times New Roman trên khổ giấy A4.
7. Trường hợp thông tin thuốc
theo cách thức hội thảo giới thiệu thuốc, thông tin thuốc phải có tên, chức
danh khoa học của báo cáo viên.
8. Trường hợp thông tin thuốc
theo cách thức cung cấp tài liệu hướng dẫn cách sử dụng thuốc, theo dõi tính an
toàn của thuốc phải ghi rõ “tài liệu thông tin thuốc cho người bệnh/ người đại
diện của người bệnh”.
Điều 20.
Các thông tin, hình ảnh không được sử dụng trong thông tin thuốc
1. Các thông tin, hình ảnh
không được sử dụng theo quy định tại Luật Quảng
cáo năm 2012, được sửa đổi, bổ sung năm 2018, năm 2024.
2. Các thông tin, hình ảnh gây
hiểu nhầm về thành phần, tác dụng, công dụng, chỉ định, xuất xứ của thuốc.
3. Các thông tin, hình ảnh tạo
ra cách hiểu: Thuốc này là số một; thuốc này là tốt hơn tất cả; sử dụng thuốc
này là biện pháp tốt nhất; sử dụng thuốc này không cần ý kiến của thầy thuốc;
thuốc này hoàn toàn vô hại; thuốc không có chống chỉ định; thuốc không có tác dụng
không mong muốn; thuốc an toàn; thuốc không có tác dụng có hại.
4. Các câu, từ, hình ảnh mang
tính suy diễn quá mức dẫn đến hiểu nhầm là tác dụng, công dụng, chỉ định, hiệu
quả của thuốc hoặc vượt quá tác dụng, công dụng, chỉ định, hiệu quả của thuốc
đã được phê duyệt.
5. Ghi tác dụng của từng thành
phần có trong thuốc để thông tin quá công dụng của thuốc hoặc gây nhầm lẫn tác
dụng của mỗi thành phần với tác dụng của thuốc.
6. Các từ, cụm từ: “điều trị tận
gốc”, “tiệt trừ”, “chuyên trị”, “hàng đầu”, “đầu bảng”, “đầu tay”, “lựa chọn”,
“chất lượng cao”, “đảm bảo 100%”, “dứt”, “cắt đứt”, “chặn đứng”, “giảm ngay”,
“giảm liền”, “giảm tức thì”, “khỏi ngay”, “khỏi hẳn”, “yên tâm”, “không lo”,
“khỏi lo”, “khuyên dùng”, “hotline” và các từ, cụm từ có ý nghĩa tương tự.
7. Các kết quả kiểm nghiệm chất
lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc.
8. Kết quả nghiên cứu tiền lâm
sàng.
9. Kết quả nghiên cứu lâm sàng
hoặc kết quả thử tương đương sinh học chưa được Bộ Y tế công nhận.
10. Sử dụng chứng nhận chưa được
Bộ Y tế công nhận, sử dụng hình ảnh, tên, biểu tượng của cán bộ y tế; lợi dụng
danh nghĩa của tổ chức, cá nhân, các loại biểu tượng, hình ảnh, địa vị, uy tín,
thư tín, thư cảm ơn để thông tin thuốc.
11. Thông tin xuất xứ của thuốc,
nguyên liệu làm thuốc không đầy đủ.
12. Hình ảnh động vật, thực vật
thuộc danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ.
13. Các câu, từ mang tính mách
bảo, truyền miệng để định hướng, khuyên dùng thuốc.
14. Sử dụng hình ảnh người bệnh
để mô tả tình trạng bệnh lý hoặc công dụng của thuốc không phù hợp với tài liệu
liên quan đến thuốc và các hướng dẫn chuyên môn do Bộ Y tế ban hành hoặc công
nhận.
Chương VI
YÊU CẦU VỀ SỬ DỤNG NGÔN
NGỮ TRONG HÀNH NGHỀ DƯỢC ĐỐI VỚI NGƯỜI NƯỚC NGOÀI VÀ NGƯỜI VIỆT NAM ĐỊNH CƯ Ở
NƯỚC NGOÀI; TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG TƯ VẤN CẤP CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ DƯỢC
Điều 21. Yêu
cầu về sử dụng ngôn ngữ trong hành nghề dược của người chịu trách nhiệm chuyên
môn về dược của cơ sở bán lẻ thuốc và người phụ trách công tác dược lâm sàng của
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
1. Người chịu trách nhiệm
chuyên môn về dược của cơ sở bán lẻ thuốc và người phụ trách dược lâm sàng của
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh là người nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước
ngoài phải biết tiếng Việt thành thạo, trường hợp không biết tiếng Việt thành
thạo thì phải đăng ký ngôn ngữ sử dụng và có người phiên dịch.
2. Người nước ngoài và người Việt
Nam định cư tại nước ngoài chưa biết tiếng Việt thành thạo trong hành nghề dược,
trên Chứng chỉ hành nghề dược phải ghi “yêu cầu có phiên dịch trong hành nghề”.
Khi hành nghề dược, trong hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh
doanh dược phải có hợp đồng với người phiên dịch.
3. Trường hợp phát hiện người
hành nghề dược là người nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài không
đáp ứng yêu cầu về sử dụng ngôn ngữ trong hành nghề dược quy định tại khoản 1
và khoản 2 Điều này trong quá trình hành nghề, cơ quan có thẩm quyền thực hiện
thu hồi Chứng chỉ hành nghề dược.
Cơ sở bán lẻ thuốc có người chịu
trách nhiệm chuyên môn về dược bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề dược theo quy định
tại khoản này sẽ bị thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược; người
đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có người phụ trách công tác dược lâm sàng bị
thu hồi Chứng chỉ hành nghề dược theo quy định tại khoản này phải bố trí người
thay thế đảm bảo thực hiện đúng quy định của pháp luật về tổ chức, hoạt động dược
lâm sàng.
Điều 22.
Thành lập Hội đồng tư vấn cấp Chứng chỉ hành nghề dược
1. Bộ trưởng Bộ Y tế ra quyết định
thành lập Hội đồng tư vấn cấp Chứng chỉ hành nghề dược theo hình thức thi (sau
đây gọi tắt là Hội đồng tư vấn cấp Chứng chỉ hành nghề dược Bộ Y tế).
2. Giám đốc Sở Y tế ra quyết định
thành lập Hội đồng tư vấn cấp Chứng chỉ hành nghề dược theo hình thức xét hồ sơ
(sau đây gọi tắt là Hội đồng tư vấn cấp Chứng chỉ hành nghề dược Sở Y tế).
Điều 23.
Thành phần Hội đồng tư vấn cấp Chứng chỉ hành nghề dược
1. Hội đồng tư vấn cấp Chứng chỉ
hành nghề dược Bộ Y tế phải có các thành phần sau: Chủ tịch Hội đồng, Phó Chủ tịch
Hội đồng, Thư ký và các ủy viên, cụ thể: Lãnh đạo Bộ Y tế, Lãnh đạo Cục Quản lý
dược, Lãnh đạo Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền đối với trường hợp cấp chứng chỉ
hành nghề dược phạm vi chỉ có kinh doanh dược liệu và thuốc cổ truyền, Lãnh đạo
Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo, Lãnh đạo Vụ Pháp chế, đại diện Hội về dược
và cán bộ các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Y tế.
2. Hội đồng tư vấn cấp Chứng chỉ
hành nghề dược Sở Y tế phải có ít nhất 03 (ba) thành viên, trong đó có 01 thành
viên là đại diện Hội về dược.
Điều 24.
Hoạt động của Hội đồng tư vấn cấp Chứng chỉ hành nghề dược
1. Hội đồng tư vấn cấp Chứng chỉ
hành nghề dược có trách nhiệm xây dựng Quy chế hoạt động của Hội đồng tư vấn để
trình Bộ trưởng Bộ Y tế hoặc Giám đốc Sở Y tế phê duyệt và tổ chức thực hiện
sau khi được phê duyệt.
2. Hội đồng tư vấn cấp Chứng chỉ
hành nghề dược có trách nhiệm tư vấn cho Cơ quan cấp Chứng chỉ hành nghề dược
trong việc cấp, cấp lại, thu hồi Chứng chỉ hành nghề dược.
Chương
VII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 25.
Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
2. Thông tư số 07/2018/TT-BYT ngày 12 tháng 4 năm 2018 của Bộ
trưởng Bộ Y tế quy định chi tiết một số điều về kinh doanh dược của Luật Dược và Nghị định số 54/2017/NĐ-CP ngày 08 tháng 5 năm 2017 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật dược hết hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm
2025.
Điều 26.
Điều khoản tham chiếu
Trong trường hợp các văn bản
quy phạm pháp luật và các quy định được viện dẫn trong Thông tư này có sự thay
đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì áp dụng theo văn bản quy phạm pháp luật mới.
Điều 27.
Trách nhiệm thi hành
1. Cục Quản lý Dược; Cục Quản
lý Y, Dược cổ truyền; các đơn vị thuộc Bộ Y tế; Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên
quan có trách nhiệm tổ chức thực hiện và kiểm tra, giám sát việc thực hiện các
quy định tại Thông tư này.
2. Các cơ sở quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư này có trách nhiệm đảm bảo việc triển
khai thực hiện thực hành tốt theo lộ trình quy định tại Điều
122 Nghị định số 163/2025/NĐ-CP. Cơ sở chỉ được thực hiện các hoạt động
thương mại liên quan đến lĩnh vực dược khi được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy
chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược theo quy định của Luật Dược và Nghị định số 163/2025/NĐ-CP.
Trong quá trình thực hiện nếu
có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Y tế (Cục
Quản lý Dược; Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền) để xem xét giải quyết./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Văn hóa và Xã hội của Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ (Phòng Công báo, Cổng thông tin điện Chính phủ; Vụ
KGVX);
- Bộ trưởng Bộ Y tế;
- Các Thứ trưởng Bộ Y tế;
- Bộ Tư pháp (Cục kiểm tra văn bản QPPL);
- Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Bộ Công Thương;
- Bộ Quốc phòng (Cục Quân y);
- Bộ Công an (Cục Y tế);
- Bộ Xây dựng (Cục Y tế giao thông vận tải) ;
- Bộ Tài chính (Cục Hải quan);
- Các Vụ, Cục thuộc Bộ Y tế;
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ;
- Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ;
- Tổng công ty Dược Việt Nam - CTCP;
- Hiệp hội Doanh nghiệp dược Việt Nam;
- Hội Dược học Việt Nam;
- Cổng thông tin điện tử BYT, Website Cục QLD;
- Các DN sản xuất, kimh doanh thuốc trong nước;
- Viện kiểm nghiệm thuốc TW; Viện kiểm nghiệm thuốc TP. HCM; Viện Kiểm định
Quốc gia vắc xin và sinh phẩm y tế; Các bệnh viện, các cơ sở có hoạt động dược
thuộc Bộ Y tế
- Lưu: VT, PC, QLD (02b).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Đỗ Xuân Tuyên
|
PHỤ LỤC I
CÁC BIỂU MẪU
(Kèm theo Thông tư số 31/2025/TT-BYT ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Y tế)
|
Mẫu
số 01
|
Phiếu tiếp nhận hồ sơ
|
|
Mẫu
số 02
|
Danh sách người có Chứng chỉ hành
nghề dược đang hành nghề dược tại cơ sở
|
|
Mẫu
số 03
|
Danh sách nhà thuốc nhà thuốc
được bổ sung thêm vào chuỗi nhà thuốc / loại khỏi chuỗi nhà thuốc
|
|
Mẫu
số 04
|
Danh sách người chịu trách
nhiệm chuyên môn về dược luân chuyển giữa các nhà thuốc thuộc chuỗi nhà thuốc
|
|
Mẫu
số 05
|
Bản công bố cơ sở kinh doanh
có tổ chức kệ thuốc
|
|
Mẫu
số 06
|
Thẻ “Người giới thiệu thuốc”
|
|
Mẫu
số 07
|
Danh sách người được cấp thẻ
“Người giới thiệu thuốc”
|
|
Mẫu
số 08
|
Danh sách người giới thiệu thuốc
bị thu hồi thẻ “Người giới thiệu thuốc”
|
Mẫu số
01. Phiếu tiếp nhận hồ sơ
|
TÊN CẤP TỈNH (hoặc)
BỘ, NGÀNH…
TRUNG TÂM PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG (hoặc) BỘ PHẬN TIẾP NHẬN VÀ TRẢ KẾT
QUẢ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ...(1)......
|
(Địa danh),
ngày tháng năm ………
|
PHIẾU
TIẾP NHẬN
HỒ
SƠ…………………………(2)……………………….
1. Đơn vị nộp:
………………………………………………………………..
2. Địa chỉ đơn vị nộp hồ sơ
(trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện):
3. Hình thức nộp: Trực tiếp □
Bưu điện
□
Nộp lần đầu □
Nộp
bổ sung lần ..(3)... □
4. Số, ngày tháng năm văn bản của
đơn vị (nếu có): ………………………..
5. Danh mục tài liệu (4):......................................................................................
Khi nhận kết quả, đề nghị mang
theo Phiếu tiếp nhận này và xuất trình Chứng minh thư hoặc các giấy tờ tương
đương của người nhận(5)
|
|
NGƯỜI NHẬN HỒ
SƠ
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(1) Số tiếp nhận hồ sơ
(2) Tên thủ tục hành chính.
(3) Ghi lần bổ sung hồ sơ.
(4) Các tài liệu tương ứng theo
thủ tục hành chính được quy định tại Thông tư (liệt kê chi tiết hoặc danh mục
kèm theo).
(5) Trường hợp người nhận không
phải là có tên trên Chứng chỉ hành nghề dược, Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh
doanh dược thì yêu cầu có Giấy ủy quyền hoặc Giấy giới thiệu của cơ sở.
Mẫu số
02. Danh sách người có Chứng chỉ hành nghề dược đang hành nghề dược tại cơ sở
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
DANH
SÁCH NGƯỜI CÓ CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ DƯỢC
Kính
gửi:……………………..
1. Tên cơ sở kinh doanh dược:...............................................................
Số Giấy chứng nhận đủ điều kiện
kinh doanh dược, ngày cấp:
2. Địa chỉ:................................................................................................
3. Thời gian hoạt động của cơ sở
kinh doanh dược: (1)...........................
4. Danh sách người có Chứng chỉ
hành nghề hiện đang hành nghề tại cơ sở (đối với cơ sở mới được cấp Giấy chứng
nhận đủ điều kiện kinh doanh dược) và danh sách người hành nghề được bổ sung
thêm (đối với cơ sở đã có thông báo nhưng bổ sung thêm) (2):
|
STT
|
Họ và tên người hành nghề
|
Phạm vi hoạt động chuyên môn
|
Số Chứng chỉ hành nghề đã được cấp, ngày cấp, nơi cấp
|
Thời gian hành nghề tại cơ sở kinh doanh dược
|
Vị trí chuyên môn
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
5. Danh sách người có Chứng chỉ
hành nghề không tiếp tục hành nghề tại cơ sở:
|
STT
|
Họ và tên người hành nghề
|
Phạm vi hoạt động chuyên môn
|
Số Chứng chỉ hành nghề đã được cấp, ngày cấp, nơi cấp
|
Thời gian ngừng hành nghề tại cơ sở kinh doanh dược
|
Vị trí chuyên môn
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
Cơ sở cam kết và hoàn toàn chịu
trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin đã cung cấp.
|
|
(Địa danh),
ngày…… tháng .. năm…..
Người đứng đầu cơ sở kinh doanh dược
(ký và ghi rõ họ, tên)
|
Ghi chú:
(1) Ghi rõ từ mấy giờ đến mấy
giờ trong ngày và mấy ngày trong tuần;
(2) Trường hợp đã có thông báo
nhưng bổ sung thêm người hành nghề, cơ sở chỉ liệt kê danh sách người được bổ
sung.
Văn bản sử dụng phông chữ tiếng
Việt, kiểu chữ Times New Roman, bộ mã ký tự Unicode theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6909:2001.
Mẫu số
03. Danh sách nhà thuốc nhà thuốc được bổ sung thêm vào chuỗi nhà thuốc / loại
khỏi chuỗi nhà thuốc
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
DANH
SÁCH NHÀ THUỐC ĐƯỢC BỔ SUNG THÊM
VÀO CHUỖI NHÀ THUỐC / LOẠI KHỎI CHUỖI NHÀ THUỐC
Kính
gửi: …………..……
1. Tên cơ sở tổ chức chuỗi nhà
thuốc:.............................................................
2. Địa chỉ:........................................................................................................
3. Danh sách các nhà danh sách
nhà thuốc nhà thuốc được bổ sung thêm vào chuỗi nhà thuốc / loại khỏi chuỗi nhà
thuốc
|
STT
|
Tên chuỗi nhà thuốc
|
Tên nhà thuốc được bổ sung thêm vào chuỗi nhà thuốc / loại khỏi chuỗi
nhà thuốc
|
Địa chỉ nhà thuốc
|
Số Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược của nhà thuốc
|
Thời điểm thêm vào chuỗi/loại khỏi chuỗi
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
Cơ sở cam kết và hoàn toàn chịu
trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin đã cung cấp.
|
|
(Địa danh),
ngày… tháng … năm…..
Người đứng đầu cơ sở
tổ chức chuỗi nhà thuốc
(ký và ghi rõ họ, tên)
|
Ghi chú: Văn bản
sử dụng phông chữ tiếng Việt, kiểu chữ Times New Roman, bộ mã ký tự Unicode
theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6909:2001.
Mẫu số
04. Danh sách người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược luân chuyển giữa các
nhà thuốc thuộc chuỗi nhà thuốc
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
DANH
SÁCH NGƯỜI CHỊU TRÁCH NHIỆM CHUYÊN MÔN VỀ DƯỢC
LUÂN CHUYỂN GIỮA CÁC NHÀ THUỐC THUỘC CHUỖI NHÀ THUỐC
Kính
gửi: …………………
1. Tên cơ sở tổ chức chuỗi nhà
thuốc:................................................................
2. Địa chỉ:............................................................................................................
3. Danh sách người chịu trách
nhiệm chuyên môn về dược luân chuyển giữa các nhà thuốc thuộc chuỗi nhà thuốc:
|
STT
|
Tên người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược, số Chứng chỉ hành nghề
dược
|
Nhà thuốc trước khi luân chuyển
|
Nhà thuốc sau khi luân chuyển
|
Thời điểm luân chuyển
|
|
Tên, địa chỉ
|
Số Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược
|
Tên, địa chỉ
|
Số Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
Cơ sở cam kết và hoàn toàn chịu
trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin đã cung cấp.
|
|
(Địa danh),
ngày… tháng … năm…..
Người đứng đầu
cơ sở tổ chức chuỗi nhà thuốc
(ký và ghi rõ họ, tên)
|
Ghi chú:
Văn bản sử dụng phông chữ tiếng
Việt, kiểu chữ Times New Roman, bộ mã ký tự Unicode theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6909:2001.
Mẫu số
05. Bản công bố cơ sở kinh doanh có tổ chức kệ thuốc
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BẢN
CÔNG BỐ
Cơ
sở kinh doanh có tổ chức kệ thuốc
Kính
gửi: ……………………..
1. Tên cơ sở:..................................................................................................
2. Địa chỉ:
.....................................................................................................
3. Điện thoại:
..............Email (nếu có)......... Website (nếu có).....................
4. Sau khi nghiên cứu Thông tư
số ……../2025/TT-BYT ngày…../…/2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chi tiết một
số điều của Luật Dược và Nghị định số 163/2025/NĐ-CP ngày 29 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Dược và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Dược và
các văn bản hướng dẫn hiện
hành, chúng tôi công bố cơ sở kinh doanh có tổ chức kệ thuốc.
Kèm theo bản công bố này là các
tài liệu nộp kèm theo quy định tại Khoản 1 Điều 6 của Thông tư.
Cơ sở cam kết và hoàn toàn chịu
trách nhiệm về tính chính xác, hợp lệ của các tài liệu, thông tin đã cung cấp
trong hồ sơ.
|
|
(Địa danh),
ngày… tháng … năm…..
NGƯỜI ĐẠI DIỆN TRƯỚC PHÁP LUẬT/
NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN
(ký ghi rõ họ, tên, chức danh và đóng dấu (nếu có))
|
Ghi chú:
Văn bản sử dụng phông chữ tiếng
Việt, kiểu chữ Times New Roman, bộ mã ký tự Unicode theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6909:2001.
Mẫu số
06. Thẻ “Người giới thiệu thuốc”
|
Ảnh 3x4
Đóng dấu giáp lai
|
Tên cơ sở kinh doanh dược (4):
|
THẺ NGƯỜI GIỚI THIỆU THUỐC
(1)
Họ và tên (2):
Trình độ chuyên môn (3):
|
|
.... Địa danh, ngày… tháng… năm..
Người đứng đầu cơ sở
(ký tên, đóng dấu cơ sở)
Số:……/NGTT (5)
|
Ghi chú:
- Kích thước thẻ 5,5 x 9,0 cm.
- Phông chữ tiếng Việt, kiểu chữ
Times New Roman, bộ mã ký tự Unicode theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6909:2001.
- Cỡ chữ:
+ (1): 10, đậm
+ (2): 12, đậm
+ (3): 12
+ (4): 14, đậm
+ (5): 12
Mẫu số
07. Danh sách người được cấp thẻ “Người giới thiệu thuốc”
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
DANH
SÁCH NGƯỜI ĐƯỢC CẤP THẺ “NGƯỜI GIỚI THIỆU THUỐC”
Kính
gửi: …………….……
1. Tên cơ sở kinh doanh dược:.......................................................................
2. Địa chỉ:......................................................................................................
3. Danh sách người được cấp thẻ
“Người giới thiệu thuốc” thuộc cơ sở thực hiện hoạt động giới thiệu thuốc trên
địa bàn:
|
STT
|
Họ và tên người giới thiệu thuốc
|
Bằng cấp chuyên môn
|
Số thẻ được cấp/ngày cấp
|
|
1
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
Cơ sở cam kết và hoàn toàn chịu
trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin đã cung cấp.
|
|
(Địa danh), ngày…
tháng ... năm…..
Người đứng đầu cơ sở kinh doanh dược
(ký và ghi rõ họ, tên)
|
Ghi chú: Văn bản
sử dụng phông chữ tiếng Việt, kiểu chữ Times New Roman, bộ mã ký tự Unicode
theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6909:2001.
Mẫu số
08. Danh sách người giới thiệu thuốc bị thu hồi thẻ “Người giới thiệu thuốc”
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
DANH
SÁCH THU HỒI THẺ NGƯỜI GIỚI THIỆU THUỐC
Kính
gửi: ……………………..
1. Tên cơ sở kinh doanh dược:........................................................................
2. Địa chỉ:.........................................................................................................
3. Danh sách người được cấp thẻ
“Người giới thiệu thuốc” bị thu hồi thẻ:
|
STT
|
Họ và tên người giới thiệu thuốc
|
Bằng cấp chuyên môn
|
Số thẻ được cấp/ngày cấp
|
Lý do thu hồi thẻ
|
|
1
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
Cơ sở cam kết và hoàn toàn chịu
trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin đã cung cấp.
|
|
(Địa danh),
ngày… tháng ... năm…..
Người đứng đầu cơ sở kinh doanh dược
(ký và ghi rõ họ, tên)
|
Ghi chú: Văn bản
sử dụng phông chữ tiếng Việt, kiểu chữ Times New Roman, bộ mã ký tự Unicode
theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6909:2001.
PHỤ LỤC II
DANH MỤC THUỐC ĐƯỢC BÁN TẠI KỆ THUỐC
(Kèm theo Thông tư số 31/2025/TT-BYT ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Y tế)
|
TT
|
Thành phần hoạt chất
|
Đường dùng, dạng bào chế, giới hạn hàm lượng, nồng độ
|
Các quy định cụ thể về chỉ định của thuốc
|
|
1
|
Attapulgit
|
Uống : các dạng
|
|
|
2
|
Acid boric đơn thành phần hoặc
phối hợp
|
Dùng ngoài
|
|
|
3
|
Amylmetacresol dạng phối hợp
trong các thành phẩm viên ngậm (như với các tinh dầu, Bacitracin...)
|
Viên ngậm
|
|
|
4
|
Benzoyl peroxid đơn thành phần
hoặc phối hợp với Iod và/hoặc lưu huỳnh
|
Dùng ngoài: các dạng với giới
hạn nồng độ ≤10%
|
|
|
5
|
Benzyl benzoat phối hợp trong
các thành phẩm dùng ngoài (với các tinh dầu, Cồn Isopropyl...)
|
Dùng ngoài: các dạng Miếng
dán
|
|
|
6
|
Dexpanthenol
|
Dùng ngoài: kem, dạng xịt
|
Tổn thương da nhẹ, bỏng nhẹ
|
|
7
|
Enoxolon đơn thành phần hoặc
phối hợp trong các thành phẩm dùng ngoài, viên ngậm
|
Dùng ngoài: thuốc bôi ngoài
da, kem bôi niêm mạc miệng, nước súc miệng
|
Viêm niêm mạc miệng
|
|
8
|
Hexetidin đơn thành phần hoặc
phối hợp (với Benzydamin, Cetylpyridinum, Cholin Salicylat, Methyl salicylat,
tinh dầu...)
|
Dùng ngoài: thuốc bôi ngoài
da, dung dịch súc miệng
|
Súc miệng
|
|
9
|
Kẽm oxid, Kẽm pyrithion, Kẽm
Gluconat, Kẽm undecylenat đơn thành phần hoặc phối hợp trong các thành phần
dùng ngoài (CaCO3, bột talc, glycerin)
|
Dùng ngoài
|
Sẩn ngứa , mẩn đỏ da
|
|
10
|
Natri clorid.
|
Dung dịch dùng ngoài với nồng
độ 0,9%
|
|
|
11
|
Natri bicarbonat đơn chất hoặc
phối hợp
|
Dùng ngoài
|
|
|
12
|
Povidon Iodin
|
Dung dịch dùng ngoài (bao gồm
dung dịch súc miệng ≤1%)
|
|
|
13
|
Sucralfate
|
Uống: các dạng
|
|
|
14
|
Selenium sulfide
|
Dùng ngoài
|
|
|
15
|
Tinh dầu hoặc ở dạng phối hợp
với dược liệu, menthol, pinen, camphor, cineol, borneol, methylsalicylat…
|
Dùng ngoài: các dạng (bôi
ngoài da; ống hít, miếng dán).
|
Giảm đau, cảm lạnh. Thông mũi
|
|
16
|
Tyrothricin đơn chất hoặc phối
hợp (với Benzalkonium, Benzocain, Formaldehyd, Trolamin, tinh dầu, các thành
phần trong tinh dầu)
|
Viên ngậm Dùng ngoài: dung dịch
súc miệng, xịt miệng, bôi ngoài da
|
|
|
17
|
Xanh Methylen
|
Dùng ngoài
|
|
|
18
|
Trà thuốc, rượu thuốc từ dược
liệu không chứa dược liệu độc.
|
Uống, Dùng ngoài
|
|
PHỤ LỤC III
DANH MỤC THUỐC HẠN CHẾ BÁN LẺ
(Kèm theo Thông tư số 31/2025/TT-BYT ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Y tế)
|
TT
|
Thành phần hoạt chất
|
Đường dùng, dạng bào chế, giới hạn hàm lượng, nồng độ
|
Hạn chế bán lẻ đối với các chỉ định được ghi trên đơn thuốc (*)
|
|
1
|
Artesunat phối hợp với
Amodiaquin hoặc piperaquin hoặc Mefloquin hoặc Pironaridin
|
Uống: các dạng
|
Điều trị sốt rét
|
|
2
|
Artemether phối hợp với
Lumefantrin
|
Uống: các dạng
|
Điều trị sốt rét
|
|
3
|
Piperaquin phối hợp với
Dihydroartemisinin
|
Uống: các dạng
|
Điều trị sốt rét
|
|
4
|
Isoniazid đơn thành phần hoặc
phối hợp với Rifampicin và/hoặc Pyrazinamid
|
Uống: các dạng
|
Điều trị lao
|
|
5
|
Pyrazinamid đơn thành phần hoặc
phối hợp với Rifampicin, Isoniazid
|
Uống: các dạng
|
Điều trị lao
|
|
6
|
Ethambutol đơn thành phần hoặc
phối hợp với Rifampicin, Isoniazid
|
Uống: các dạng
|
Điều trị lao
|
|
7
|
Streptomycin
|
Đường tiêm: các dạng
|
Điều trị lao
|
|
8
|
Kanamycin
|
Đường tiêm: các dạng
|
Điều trị lao
|
|
9
|
Amikacin
|
Đường tiêm: các dạng
|
Điều trị lao
|
|
10
|
Capreomycin
|
Đường tiêm: các dạng
|
Điều trị lao
|
|
11
|
Prothionamid
|
Uống: các dạng
|
Điều trị lao
|
|
12
|
Cycloserin
|
Uống: các dạng
|
Điều trị lao
|
|
13
|
Para aminosalicylic acid
(PAS)
|
Uống: các dạng
|
Điều trị lao
|
|
14
|
Levofloxacin
|
Uống: các dạng
|
Điều trị lao
|
|
15
|
Moxifloxacin
|
Uống: các dạng
|
Điều trị lao
|
|
16
|
Abacavir đơn thành phần hoặc
phối hợp với Lamivudin
|
Uống: các dạng
|
Điều trị HIV
|
|
17
|
Efavirenz đơn thành phần hoặc
phối hợp với Tenofovir, Emtricitabin
|
Uống: các dạng
|
Điều trị HIV
|
|
18
|
Lamivudin đơn thành phần hoặc
phối hợp với (Tenofovir, hoặc/và Efavirenz, hoặc/và Zidovudin, hoặc/và
Nevirapin)
|
Uống: các dạng
|
Điều trị HIV
|
|
19
|
Ritonavir đơn thành phần hoặc
phối hợp với Lopinavir
|
Uống: các dạng
|
Điều trị HIV
|
|
20
|
Nevirapine
|
Uống: các dạng
|
Điều trị HIV
|
|
21
|
Tenofovir
|
Uống: các dạng
|
Điều trị HIV
|
|
22
|
Zidovudin
|
Uống: các dạng
|
Điều trị HIV
|
|
23
|
Các thuốc được Bộ Y tế cấp giấy
đăng ký lưu hành quản lý đặc biệt trong đó có yêu cầu hạn chế bán lẻ
|
* Ghi chú: đối
với các thuốc có trong Danh mục tại số thứ tự từ 1 đến 22 nhưng trên đơn thuốc
không có chỉ định nêu tại cột “Hạn chế bán lẻ đối với các chỉ định được ghi
trên đơn thuốc” thì không áp dụng quy định về hạn chế bán lẻ.