Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 18/2026/TT-BYT Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Bộ Y tế Người ký: Nguyễn Tri Thức
Ngày ban hành: 01/06/2026 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

Hồ sơ, sổ sách đối với cơ sở bán lẻ thuốc phải kiểm soát đặc biệt

Ngày 01/6/2026, Bộ trưởng Bộ Y tế đã ban hành Thông tư 18/2026/TT-BYT quy định chi tiết một số điều của Luật Dược và Nghị định 163/2025/NĐ-CP về thuốc và nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt.

Hồ sơ, sổ sách đối với cơ sở bán lẻ thuốc phải kiểm soát đặc biệt 

Hồ sơ, sổ sách đối với cơ sở bán lẻ thuốc và nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt từ ngày 16/7/2026 theo Điều 12 Thông tư 18/2026/TT-BYT như sau:

(1) Cơ sở bán lẻ thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất phải lập, quản lý và lưu trữ đầy đủ các loại hồ sơ, sổ theo dõi sau đây:

- Sổ theo dõi xuất, nhập, tồn kho thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất theo mẫu số quy định tại Phụ lục VIII kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BYT ;

- Phiếu xuất kho thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất của nơi cung cấp thuốc;

- Đơn thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần lưu tại cơ sở sau khi bán;

- Biên bản nhận lại thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất theo mẫu biên bản quy định tại Phụ lục XVIII kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BYT ;

- Sổ theo dõi thông tin chi tiết khách hàng theo mẫu sổ quy định tại Phụ lục XIX kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BYT .

(2) Cơ sở bán lẻ thuốc dạng phối hợp có chứa dược chất gây nghiện, thuốc dạng phối hợp có chứa dược chất hướng thần, thuốc dạng phối hợp có chứa tiền chất phải lập, quản lý và lưu trữ đầy đủ Sổ theo dõi thông tin chỉ tiết khách hàng theo mẫu số quy định tại Phụ lục XIX kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BYT .

(3) Cơ sở bán lẻ thuốc dạng phối hợp có chứa dược chất gây nghiện, thuốc dạng phối hợp có chứa dược chất hướng thần, thuốc dạng phối hợp có chứa tiền chất, thuốc độc, thuốc trong Danh mục thuốc, dược chất thuộc danh mục chất bị cấm sử dụng trong một số ngành, lĩnh vực phải lập, quản lý và lưu trữ đầy đủ sổ theo dõi xuất, nhập, tồn kho theo mẫu số quy định tại Phụ lục XVI kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BYT .

(4) Cơ sở bán lẻ thuốc phải lưu giữ chứng từ mua bán thuốc phải kiểm soát đặc biệt.

Bên cạnh đó, theo Điều 4 Thông tư 18/2026/TT-BYT quy định về sản xuất, pha chế thuốc và nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt như sau:

- Việc sản xuất các thuốc phải kiểm soát đặc biệt tại các cơ sở có hoạt động dược không vì mục đích thương mại thực hiện theo quy định tại Thông tư 28/2025/TT-BYT quy định về Thực hành tốt sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc.

- Việc pha chế thuốc phải kiểm soát đặc biệt tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thực hiện theo quy định tại Thông tư 30/2021/TT-BYT quy định về hoạt động pha chế thuốc để điều trị người bệnh tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

Thông tư 18/2026/TT-BYT có hiệu lực thi hành từ ngày 16/7/2026.

>> XEM BẢN TIẾNG ANH CỦA BÀI VIẾT NÀY TẠI ĐÂY

BỘ Y TẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 18/2026/TT-BYT

Hà Nội, ngày 01 tháng 6 năm 2026

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT DƯỢC VÀ NGHỊ ĐỊNH SỐ 163/2025/NĐ-CP VỀ THUỐC VÀ NGUYÊN LIỆU LÀM THUỐC PHẢI KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT

Căn cứ Luật Dược số 105/2016/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 44/2024/QH15;

Căn cứ Nghị định số 163/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Dược;

Căn cứ Nghị định số 28/2026/NĐ-CP quy định các danh mục chất ma túy và tiền chất;

Căn cứ Nghị định số 42/2025/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý Dược;

Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư quy định chi tiết một số điều của Luật Dược và Nghị định số 163/2025/NĐ-CP về thuốc và nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định chi tiết một số điều của Luật Dược số 105/2016/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 44/2024/QH15 (sau đây gọi tắt là Luật Dược) và Nghị định số 163/2025/NĐ-CP về:

1. Các danh mục liên quan đến thuốc, nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt bao gồm:

a) Danh mục dược chất gây nghiện theo quy định tại khoản 17 Điều 2 Luật Dược;

b) Danh mục dược chất hướng thần theo quy định tại khoản 18 Điều 2 Luật Dược;

c) Danh mục tiền chất dùng làm thuốc theo quy định tại khoản 19 Điều 2 Luật Dược;

d) Bảng giới hạn nồng độ, hàm lượng dược chất gây nghiện trong thuốc dạng phối hợp theo quy định tại khoản 20 Điều 2 Luật Dược;

đ) Bảng giới hạn nồng độ, hàm lượng dược chất hướng thần trong thuốc dạng phối hợp theo quy định tại khoản 21 Điều 2 Luật Dược;

e) Bảng giới hạn nồng độ, hàm lượng tiền chất dùng làm thuốc trong thuốc dạng phối hợp theo quy định tại khoản 22 Điều 2 Luật Dược;

g) Danh mục thuốc, dược chất thuộc danh mục chất bị cấm sử dụng trong một số ngành, lĩnh vực được công bố theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 29 Nghị định số 163/2025/NĐ-CP.

2. Hoạt động bảo quản, sản xuất, pha chế, cấp phát, sử dụng, hủy, giao nhận, vận chuyển, báo cáo, hồ sơ, sổ sách về thuốc, nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt đối với cơ sở có hoạt động dược không vì mục đích thương mại theo quy định tại khoản 3 Điều 35 Luật Dược.

3. Hoạt động cung cấp thuốc phóng xạ theo quy định tại khoản 3 Điều 85 Luật Dược.

4. Hồ sơ, sổ sách và lưu giữ chứng từ, tài liệu có liên quan về thuốc, nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt theo quy định tại Điều 31 Nghị định số 163/2025/NĐ-CP.

Điều 2. Ban hành danh mục thuốc phải kiểm soát đặc biệt và bảng giới hạn nồng độ, hàm lượng dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc trong thuốc dạng phối hợp

1. Danh mục dược chất gây nghiện quy định tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này và Bảng giới hạn nồng độ, hàm lượng dược chất gây nghiện trong thuốc dạng phối hợp theo quy định tại Phụ lục IV kèm theo Thông tư này.

2. Danh mục dược chất hướng thần theo quy định tại Phụ lục II kèm theo Thông tư này và Bảng giới hạn nồng độ, hàm lượng dược chất hướng thần trong thuốc dạng phối hợp theo quy định tại Phụ lục V kèm theo Thông tư này.

3. Danh mục tiền chất dùng làm thuốc theo quy định tại Phụ lục III kèm theo Thông tư này và Bảng giới hạn nồng độ, hàm lượng tiền chất dùng làm thuốc trong thuốc dạng phối hợp theo quy định tại Phụ lục VI kèm theo Thông tư này.

4. Việc phân loại thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, thuốc dạng phối hợp có chứa dược chất gây nghiện, thuốc dạng phối hợp có chứa dược chất hướng thần, thuốc dạng phối hợp có chứa tiền chất thực hiện theo quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này.

5. Các thuốc và dược chất trong Danh mục thuốc, dược chất thuộc danh mục chất bị cấm sử dụng trong một số ngành, lĩnh vực được Bộ Y tế công bố theo quy định tại khoản 2 Điều 29 Nghị định số 163/2025/NĐ-CP.

Chương II

HOẠT ĐỘNG BẢO QUẢN, SẢN XUẤT, PHA CHẾ, CẤP PHÁT, SỬ DỤNG, HỦY, GIAO NHẬN, VẬN CHUYỂN, BÁO CÁO VỀ THUỐC, NGUYÊN LIỆU LÀM THUỐC PHẢI KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT CỦA CƠ SỞ CÓ HOẠT ĐỘNG DƯỢC KHÔNG VÌ MỤC ĐÍCH THƯƠNG MẠI

Điều 3. Bảo quản

1. Cơ sở có hoạt động dược không vì mục đích thương mại phải tuân thủ yêu cầu về Thực hành tốt bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc trong đó:

a) Thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc phải được bảo quản tại kho, tủ riêng có khóa chắc chắn và không được để cùng các thuốc, nguyên liệu làm thuốc khác. Nếu không có kho, tủ riêng, thuốc gây nghiện có thể để cùng tủ, giá, kệ chung với thuốc hướng thần, thuốc tiền chất nhưng phải sắp xếp riêng biệt cho từng loại thuốc, có biển hiệu rõ ràng để tránh nhầm lẫn; thuốc hướng thần sắp xếp trong quầy, tủ của trạm y tế cấp xã, trạm xá phải có khoá chắc chắn và có phân công người quản lý;

b) Thuốc dạng phối hợp có chứa dược chất gây nghiện, thuốc dạng phối hợp có chứa dược chất hướng thần, thuốc dạng phối hợp có chứa tiền chất phải để khu vực riêng biệt, không được để cùng các thuốc khác;

c) Thuốc phóng xạ phải được bảo quản tại kho hoặc tủ riêng có khoá chắc chắn, đảm bảo an toàn bức xạ và an ninh, chống phơi nhiễm bức xạ môi trường theo đúng quy định của pháp luật về năng lượng nguyên tử;

d) Thuốc độc, nguyên liệu độc làm thuốc phải để khu vực riêng biệt, không được để cùng các thuốc khác, phải sắp xếp gọn gàng, tránh nhầm lẫn, dễ quan sát trong khu vực bảo quản;

đ) Thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất ở tủ thuốc trực, tủ thuốc cấp cứu phải được để ở một ngăn hoặc ô riêng, không được để cùng các thuốc khác và do điều dưỡng viên trực giữ, cấp phát theo y lệnh. Tủ thuốc trực, tủ thuốc cấp cứu có khoá chắc chắn, số lượng, chủng loại thuốc phải kiểm soát đặc biệt để tại tủ thuốc trực, tủ thuốc cấp cứu do người đứng đầu cơ sở quy định bằng văn bản. Khi đổi ca trực, người giữ thuốc của ca trực trước phải bàn giao số lượng thuốc và sổ theo dõi thuốc cho người giữ thuốc của ca trực sau. Khi bàn giao, người giao và người nhận phải ký nhận đầy đủ trên sổ theo dõi thuốc;

e) Người quản lý thuốc phải kiểm soát đặc biệt tại các bộ phận của cơ sở có hoạt động dược không vì mục đích thương mại có trách nhiệm quản lý, cấp phát, ghi chép đầy đủ số lượng xuất, nhập, tồn kho thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc vào sổ theo mẫu quy định tại Phụ lục VIII kèm theo Thông tư này.

2. Thủ kho tại khoa dược bệnh viện, người quản lý thuốc, nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt tại cơ sở có hoạt động dược không vì mục đích thương mại (sau đây gọi là người quản lý thuốc) có trình độ chuyên môn phù hợp, cụ thể như sau:

a) Đối với thuốc gây nghiện, nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện: người quản lý thuốc tại khoa dược bệnh viện phải đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều 9 Thông tư số 22/2011/TT-BYT quy định tổ chức và hoạt động của khoa dược bệnh viện; người quản lý thuốc tại các cơ sở có hoạt động dược không vì mục đích thương mại khác phải có trình độ chuyên môn từ trung cấp ngành dược trở lên;

b) Đối với thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, nguyên liệu làm thuốc là dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc: người quản lý thuốc của các cơ sở có hoạt động dược không vì mục đích thương mại phải có trình độ chuyên môn từ trung cấp ngành dược trở lên;

c) Đối với thuốc phóng xạ: người quản lý thuốc phải có trình độ đào tạo chuyên môn từ trung cấp ngành dược trở lên hoặc bác sỹ, kỹ thuật viên, điều dưỡng viên, đã qua đào tạo về an toàn bức xạ và được người đứng đầu cơ sở giao nhiệm vụ bằng văn bản;

d) Ngoài nhân sự quy định tại điểm a, b, c khoản này, người đứng đầu cơ sở có trách nhiệm bố trí nhân sự để quản lý thuốc tại các khoa, phòng, bộ phận có sử dụng thuốc phù hợp với tình hình thực tế về nhân lực tại cơ sở, đảm bảo không thất thoát thuốc phải kiểm soát đặc biệt;

đ) Trường hợp các cơ sở có hoạt động dược không vì mục đích thương mại không có nhân sự đáp ứng quy định tại điểm a và b khoản này thì người đứng đầu cơ sở giao nhiệm vụ bằng văn bản cho người quản lý thuốc có trình độ chuyên môn từ y sỹ trở lên.

Điều 4. Sản xuất, pha chế

1. Việc sản xuất các thuốc phải kiểm soát đặc biệt tại các cơ sở có hoạt động dược không vì mục đích thương mại thực hiện theo quy định tại Thông tư số 28/2025/TT-BYT quy định về Thực hành tốt sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc.

2. Việc pha chế thuốc phải kiểm soát đặc biệt tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thực hiện theo quy định tại Thông tư số 30/2021/TT-BYT quy định về hoạt động pha chế thuốc để điều trị người bệnh tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

Điều 5. Cấp phát, sử dụng, hủy thuốc, nguyên liệu làm thuốc

1. Đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, trừ cơ sở điều trị nghiện chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế, cơ sở cai nghiện ma túy, bệnh xá của cơ sở giam giữ do Bộ Công an quản lý: việc cấp phát, sử dụng thuốc phải kiểm soát đặc biệt thực hiện theo quy định tại Thông tư số 23/2011/TT-BYT hướng dẫn sử dụng thuốc trong các cơ sở y tế có giường bệnh được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 50/2017/TT-BYT (sau đây gọi tắt là Thông tư số 23/2011/TT-BYT).

Trường hợp cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có hoạt động sử dụng nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt để pha chế thuốc tại cơ sở, việc cấp phát, sử dụng nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều này.

2. Đối với cơ sở điều trị nghiện chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế: Việc cấp phát, sử dụng thuốc methadone thực hiện theo quy định tại Thông tư số 26/2023/TT-BYT ban hành hướng dẫn quản lý thuốc methadone. Đối với việc cấp phát, sử dụng thuốc phải kiểm soát đặc biệt khác tại cơ sở điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế được thực hiện như sau:

a) Khoa điều trị, phòng khám tổng hợp nhu cầu và lập Phiếu lĩnh thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất theo mẫu số 1 kèm theo Thông tư số 23/2011/TT-BYT cho khoa, phòng mình;

b) Bộ phận dược cấp phát thuốc cho các khoa điều trị, phòng khám theo Phiếu lĩnh thuốc và phải theo dõi, ghi chép đầy đủ số lượng xuất, nhập, tồn kho thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần và thuốc tiền chất vào sổ theo mẫu quy định tại Phụ lục VIII kèm theo Thông tư này;

c) Tại các khoa điều trị, phòng khám, sau khi nhận thuốc, người được phân công nhiệm vụ phải đối chiếu tên thuốc, nồng độ, hàm lượng, hạn dùng, số lượng thuốc trước lúc tiêm hoặc phát, hướng dẫn sử dụng và trực tiếp cấp phát cho người bệnh;

d) Thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần và thuốc tiền chất không sử dụng hết hoặc do người bệnh chuyển cơ sở hoặc bị tử vong, khoa điều trị, phòng khám phải làm giấy trả lại bộ phận dược. Trưởng bộ phận dược phải căn cứ điều kiện cụ thể để quyết định tái sử dụng hoặc hủy theo quy định và lập biên bản lưu tại cơ sở;

đ) Trưởng bộ phận dược hoặc người có bằng tốt nghiệp cao đẳng ngành dược trở lên được người đứng đầu cơ sở giao nhiệm vụ bằng văn bản ký duyệt Phiếu lĩnh thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần và thuốc tiền chất của khoa điều trị, phòng khám;

e) Trưởng khoa điều trị hoặc phó trưởng khoa điều trị được trưởng khoa giao nhiệm vụ bằng văn bản, trưởng phòng khám hoặc phó trưởng phòng khám được trưởng phòng khám giao nhiệm vụ bằng văn bản ký duyệt Phiếu lĩnh thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần và thuốc tiền chất cho khoa, phòng mình. Phiếu lĩnh thuốc vào ngày nghỉ và đối với các trường hợp đề nghị cấp thuốc đột xuất, bác sĩ trực hoặc y sĩ trực được phép ký phiếu lĩnh thuốc.

3. Việc cấp phát, sử dụng thuốc phải kiểm soát đặc biệt tại bệnh xá của cơ sở giam giữ do Bộ Công an quản lý, cơ sở cai nghiện ma túy và các cơ sở có hoạt động dược không vì mục đích thương mại khác (trừ các cơ sở quy định tại khoản 1 và 2 Điều này) và việc cấp phát, sử dụng nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt tại tất cả các cơ sở có hoạt động dược không vì mục đích thương mại thực hiện như sau:

a) Trưởng bộ phận có nhu cầu sử dụng hoặc người được giao nhiệm vụ duyệt Phiếu lĩnh thuốc, nguyên liệu làm thuốc theo mẫu quy định tại Phụ lục XII kèm theo Thông tư này;

b) Trưởng bộ phận sử dụng và người được phát thuốc, nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt có trách nhiệm sử dụng thuốc, nguyên liệu đúng mục đích và phải bàn giao cho bộ phận hoặc người quản lý thuốc, nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt trong trường hợp không sử dụng hết.

4. Cơ sở có hoạt động dược không vì mục đích thương mại thực hiện việc hủy thuốc phải kiểm soát đặc biệt (bao gồm cả bao bì tiếp xúc trực tiếp với thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc) theo quy định tại Điều 36 Nghị định số 163/2025/NĐ-CP. Trường hợp cơ sở không có người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược, Hội đồng hủy thuốc phải có trưởng khoa dược hoặc người được người đứng đầu cơ sở giao nhiệm vụ.

Điều 6. Giao nhận, vận chuyển

1. Việc giao nhận, vận chuyển thuốc, nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt giữa các cơ sở phải thực hiện theo quy định chung về giao nhận, vận chuyển thuốc, nguyên liệu làm thuốc và các quy định tại Điều 33 Nghị định số 163/2025/NĐ-CP, trong đó, người giao, người nhận thuốc, nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt phải có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành dược trở lên hoặc người được người đứng đầu cơ sở giao nhiệm vụ bằng văn bản.

2. Trường hợp cơ sở bán lẻ thuốc, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nhận lại thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất khi người bệnh không sử dụng hết hoặc tử vong thì phải lập Biên bản nhận lại thuốc thành 02 bản theo mẫu quy định tại Phụ lục XVIII ban hành kèm theo Thông tư này. Thuốc nhận lại được biệt trữ tại khu vực bảo đảm an ninh chống thất thoát và tiêu hủy theo đúng quy định của pháp luật.

Điều 7. Báo cáo

1. Trước ngày 15 tháng 01 hàng năm, cơ sở có hoạt động dược không vì mục đích thương mại lập báo cáo xuất, nhập, tồn kho, sử dụng thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, thuốc phóng xạ, thuốc dạng phối hợp có chứa tiền chất theo mẫu báo cáo quy định tại Phụ lục IX kèm theo Thông tư này và gửi các cơ quan sau:

a) Cục Quân y - Bộ Quốc phòng đối với trường hợp cơ sở thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng;

b) Cục Y tế - Bộ Công an đối với trường hợp cơ sở thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công an;

c) Cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi cơ sở đặt trụ sở chính đối với trường hợp cơ sở không thuộc điểm a và b khoản này.

2. Trước ngày 15 tháng 02 hàng năm, Cục Quân y - Bộ Quốc phòng, Cục Y tế - Bộ Công an lập báo cáo năm về tình hình sử dụng thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, thuốc phóng xạ, thuốc dạng phối hợp có chứa tiền chất của các cơ sở thuộc phạm vi quản lý, Cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo năm về tình hình sử dụng thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, thuốc phóng xạ, thuốc dạng phối hợp có chứa tiền chất của các cơ sở trên địa bàn (trừ các cơ sở thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an) về Bộ Y tế theo mẫu báo cáo quy định tại Phụ lục X kèm theo Thông tư này.

3. Báo cáo đột xuất: Trong thời hạn 48 (bốn mươi tám) giờ, kể từ khi phát hiện nhầm lẫn, thất thoát thuốc phóng xạ; thuốc gây nghiện; thuốc hướng thần; thuốc tiền chất; thuốc dạng phối hợp có chứa tiền chất và nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc, cơ sở có hoạt động dược không vì mục đích thương mại lập báo cáo bằng văn bản và gửi về cơ quan tương ứng quy định tại khoản 1 Điều này theo mẫu báo cáo quy định tại Phụ lục XI kèm theo Thông tư này.

4. Báo cáo quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều này phải được thực hiện trực tuyến khi Cục Quân y - Bộ Quốc phòng, Cục Y tế - Bộ Công an, Cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Bộ Y tế triển khai phần mềm tiếp nhận báo cáo.

Chương III

HOẠT ĐỘNG CUNG CẤP THUỐC PHÓNG XẠ

Điều 8. Cung cấp thuốc phóng xạ

1. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đã được phép sản xuất, pha chế thuốc phóng xạ được cung cấp thuốc phóng xạ do chính cơ sở sản xuất, pha chế cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác khi số lượng thuốc sản xuất, pha chế phục vụ cho công tác điều trị tại cơ sở nhiều hơn nhu cầu sử dụng thực tế.

2. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thuốc phóng xạ được sản xuất, pha chế và cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tiếp nhận thuốc phóng xạ theo quy định tại khoản 1 Điều này phải chịu trách nhiệm về chất lượng, an toàn, hiệu quả của thuốc.

3. Trước ngày 31 tháng 01 hằng năm, cơ sở cung cấp thuốc phóng xạ theo quy định tại khoản 1 Điều này phải lập báo cáo về việc cung cấp thuốc phóng xạ của năm trước gửi Bộ Y tế (Cục Quản lý Dược) và Cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi cơ sở cung cấp thuốc đặt địa điểm sản xuất, pha chế theo mẫu báo cáo quy định tại Phụ lục XIII kèm theo Thông tư này.

Chương IV

HỒ SƠ, SỔ SÁCH VÀ LƯU GIỮ CHỨNG TỪ, TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN VỀ THUỐC, NGUYÊN LIỆU LÀM THUỐC PHẢI KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT

Điều 9. Hồ sơ, sổ sách đối với cơ sở sản xuất

1. Cơ sở sản xuất thuốc gây nghiện; thuốc hướng thần; thuốc tiền chất; nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc phải lập, quản lý và lưu trữ đầy đủ các loại hồ sơ, sổ theo dõi sau đây:

a) Sổ theo dõi pha chế, sản xuất thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất theo mẫu sổ quy định tại Phụ lục XIV kèm theo Thông tư này;

b) Sổ theo dõi xuất, nhập, tồn kho thuốc gây nghiện; thuốc hướng thần; thuốc tiền chất; nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc theo mẫu sổ quy định tại Phụ lục VIII kèm theo Thông tư này;

c) Phiếu xuất kho thuốc gây nghiện; thuốc hướng thần; thuốc tiền chất; nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc theo mẫu phiếu quy định tại Phụ lục XV kèm theo Thông tư này;

d) Các chứng từ liên quan đến việc mua bán thuốc gây nghiện; thuốc hướng thần; thuốc tiền chất; nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc.

2. Cơ sở sản xuất thuốc dạng phối hợp có chứa dược chất gây nghiện, thuốc dạng phối hợp có chứa dược chất hướng thần, thuốc dạng phối hợp có chứa tiền chất, thuốc độc, nguyên liệu độc làm thuốc, thuốc và dược chất trong Danh mục thuốc, dược chất thuộc danh mục chất bị cấm sử dụng trong một số ngành, lĩnh vực phải lập, quản lý và lưu trữ đầy đủ hồ sơ, sổ theo dõi sau đây:

a) Sổ theo dõi xuất, nhập, tồn kho nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc theo mẫu sổ quy định tại Phụ lục VIII kèm theo Thông tư này; Sổ theo dõi xuất, nhập, tồn kho thuốc dạng phối hợp có chứa dược chất gây nghiện, thuốc dạng phối hợp có chứa dược chất hướng thần, thuốc dạng phối hợp có chứa tiền chất theo mẫu sổ quy định tại Phụ lục XVI kèm theo Thông tư này;

b) Phiếu xuất kho nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc theo mẫu phiếu quy định tại Phụ lục XV kèm theo Thông tư này;

c) Sổ theo dõi xuất, nhập, tồn kho thuốc độc, nguyên liệu độc làm thuốc, thuốc và dược chất trong Danh mục thuốc, dược chất thuộc danh mục chất bị cấm sử dụng trong một số ngành, lĩnh vực theo mẫu sổ quy định tại Phụ lục XVI kèm theo Thông tư này;

d) Các chứng từ liên quan đến việc mua bán nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc, thuốc dạng phối hợp có chứa dược chất gây nghiện, thuốc dạng phối hợp có chứa dược chất hướng thần, thuốc dạng phối hợp có chứa tiền chất, thuốc độc, nguyên liệu độc làm thuốc, thuốc và dược chất trong Danh mục thuốc, dược chất thuộc danh mục chất bị cấm sử dụng trong một số ngành, lĩnh vực.

3. Cơ sở sản xuất thuốc phóng xạ phải lập, quản lý và lưu trữ đầy đủ các loại hồ sơ, sổ theo dõi sau đây:

a) Sổ theo dõi pha chế, sản xuất thuốc phóng xạ theo mẫu sổ quy định tại Phụ lục XVII kèm theo Thông tư này;

b) Sổ theo dõi xuất, nhập, tồn kho thuốc phóng xạ theo mẫu sổ quy định tại Phụ lục VIII kèm theo Thông tư này;

c) Phiếu xuất kho thuốc phóng xạ theo mẫu quy định tại Phụ lục XV kèm theo Thông tư này;

d) Các chứng từ liên quan đến việc mua bán thuốc phóng xạ.

Điều 10. Hồ sơ, sổ sách đối với cơ sở xuất khẩu, nhập khẩu

1. Cơ sở xuất khẩu, nhập khẩu thuốc gây nghiện; thuốc hướng thần; thuốc tiền chất; nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc phải lập, quản lý và lưu trữ đầy đủ các loại hồ sơ, sổ sách theo dõi sau đây:

a) Sổ theo dõi xuất, nhập, tồn kho thuốc gây nghiện; thuốc hướng thần; thuốc tiền chất; nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc theo mẫu sổ quy định tại Phụ lục VIII kèm theo Thông tư này;

b) Phiếu xuất kho thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất theo mẫu phiếu quy định tại Phụ lục XV kèm theo Thông tư này;

c) Các chứng từ liên quan đến việc xuất khẩu, nhập khẩu, mua bán thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất.

2. Cơ sở xuất khẩu, nhập khẩu thuốc dạng phối hợp có chứa dược chất gây nghiện, thuốc dạng phối hợp có chứa dược chất hướng thần, thuốc dạng phối hợp có chứa tiền chất, thuốc độc, nguyên liệu độc làm thuốc, thuốc và dược chất trong Danh mục thuốc, dược chất thuộc danh mục chất bị cấm sử dụng trong một số ngành, lĩnh vực phải lập, quản lý và lưu trữ đầy đủ các loại hồ sơ, sổ theo dõi sau đây:

a) Sổ theo dõi xuất, nhập, tồn kho thuốc dạng phối hợp có chứa dược chất gây nghiện, thuốc dạng phối hợp có chứa dược chất hướng thần, thuốc dạng phối hợp có chứa tiền chất theo mẫu sổ quy định tại Phụ lục XVI kèm theo Thông tư này;

b) Sổ theo dõi xuất, nhập, tồn kho thuốc độc, nguyên liệu độc làm thuốc, thuốc và dược chất trong Danh mục thuốc, dược chất thuộc danh mục chất bị cấm sử dụng trong một số ngành, lĩnh vực theo mẫu sổ quy định tại Phụ lục XVI kèm theo Thông tư này;

c) Chứng từ liên quan đến việc xuất khẩu, nhập khẩu, mua bán thuốc dạng phối hợp có chứa dược chất gây nghiện, thuốc dạng phối hợp có chứa dược chất hướng thần, thuốc dạng phối hợp có chứa tiền chất, thuốc độc, nguyên liệu độc làm thuốc, thuốc và dược chất trong Danh mục thuốc, dược chất thuộc danh mục chất bị cấm sử dụng trong một số ngành, lĩnh vực.

3. Cơ sở xuất khẩu, nhập khẩu thuốc phóng xạ phải lập, quản lý và lưu trữ đầy đủ các loại hồ sơ, sổ theo dõi sau đây:

a) Sổ theo dõi xuất, nhập, tồn kho thuốc phóng xạ thực hiện theo mẫu sổ quy định tại Phụ lục VIII kèm theo Thông tư này;

b) Phiếu xuất kho thuốc phóng xạ theo mẫu phiếu quy định tại Phụ lục XV kèm theo Thông tư này;

c) Các chứng từ liên quan đến việc xuất khẩu, nhập khẩu, mua bán thuốc phóng xạ.

Điều 11. Hồ sơ, sổ sách đối với cơ sở bán buôn, cơ sở tổ chức chuỗi nhà thuốc

1. Cơ sở bán buôn, cơ sở tổ chức chuỗi nhà thuốc có kinh doanh thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất phải lập, quản lý và lưu trữ đầy đủ các loại hồ sơ, sổ theo dõi sau đây:

a) Sổ theo dõi xuất, nhập, tồn kho thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất theo mẫu sổ quy định tại Phụ lục VIII kèm theo Thông tư này;

b) Phiếu xuất kho thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất theo mẫu phiếu quy định tại Phụ lục XV kèm theo Thông tư này;

c) Các chứng từ liên quan đến việc mua bán thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất.

2. Cơ sở bán buôn, cơ sở tổ chức chuỗi nhà thuốc có kinh doanh thuốc dạng phối hợp có chứa dược chất gây nghiện, thuốc dạng phối hợp có chứa dược chất hướng thần, thuốc dạng phối hợp có chứa tiền chất, thuốc độc, nguyên liệu độc làm thuốc, thuốc và dược chất trong Danh mục thuốc, dược chất thuộc danh mục chất bị cấm sử dụng trong một số ngành, lĩnh vực phải lập, quản lý và lưu trữ đầy đủ các loại hồ sơ, sổ sách theo dõi sau đây:

a) Sổ theo dõi xuất, nhập, tồn kho thuốc dạng phối hợp có chứa dược chất gây nghiện, thuốc dạng phối hợp có chứa dược chất hướng thần, thuốc dạng phối hợp có chứa tiền chất theo mẫu sổ quy định tại Phụ lục XVI kèm theo Thông tư này;

b) Sổ theo dõi xuất, nhập, tồn kho thuốc độc, nguyên liệu độc làm thuốc, thuốc và dược chất trong Danh mục thuốc, dược chất thuộc danh mục chất bị cấm sử dụng trong một số ngành, lĩnh vực theo mẫu sổ quy định tại Phụ lục XVI kèm theo Thông tư này;

c) Chứng từ liên quan đến việc mua bán thuốc dạng phối hợp có chứa dược chất gây nghiện, thuốc dạng phối hợp có chứa dược chất hướng thần, thuốc dạng phối hợp có chứa tiền chất, thuốc độc, nguyên liệu độc làm thuốc, thuốc và dược chất trong Danh mục thuốc, dược chất thuộc danh mục chất bị cấm sử dụng trong một số ngành, lĩnh vực.

3. Cơ sở bán buôn, cơ sở tổ chức chuỗi nhà thuốc có kinh doanh thuốc phóng xạ phải lập, quản lý và lưu trữ đầy đủ các loại hồ sơ, sổ sách theo dõi sau đây:

a) Sổ theo dõi xuất, nhập, tồn kho thuốc phóng xạ thực hiện theo mẫu sổ quy định tại Phụ lục VIII kèm theo Thông tư này;

b) Phiếu xuất kho thuốc phóng xạ theo mẫu sổ quy định tại Phụ lục XV kèm theo Thông tư này;

c) Các chứng từ liên quan đến việc mua bán thuốc phóng xạ.

Điều 12. Hồ sơ, sổ sách đối với cơ sở bán lẻ

1. Cơ sở bán lẻ thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất phải lập, quản lý và lưu trữ đầy đủ các loại hồ sơ, sổ theo dõi sau đây:

a) Sổ theo dõi xuất, nhập, tồn kho thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất theo mẫu sổ quy định tại Phụ lục VIII kèm theo Thông tư này;

b) Phiếu xuất kho thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất của nơi cung cấp thuốc;

c) Đơn thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần lưu tại cơ sở sau khi bán;

d) Biên bản nhận lại thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất theo mẫu biên bản quy định tại Phụ lục XVIII kèm theo Thông tư này;

đ) Sổ theo dõi thông tin chi tiết khách hàng theo mẫu sổ quy định tại Phụ lục XIX kèm theo Thông tư này.

2. Cơ sở bán lẻ thuốc dạng phối hợp có chứa dược chất gây nghiện, thuốc dạng phối hợp có chứa dược chất hướng thần, thuốc dạng phối hợp có chứa tiền chất phải lập, quản lý và lưu trữ đầy đủ Sổ theo dõi thông tin chi tiết khách hàng theo mẫu sổ quy định tại Phụ lục XIX kèm theo Thông tư này.

3. Cơ sở bán lẻ thuốc dạng phối hợp có chứa dược chất gây nghiện, thuốc dạng phối hợp có chứa dược chất hướng thần, thuốc dạng phối hợp có chứa tiền chất, thuốc độc, thuốc trong Danh mục thuốc, dược chất thuộc danh mục chất bị cấm sử dụng trong một số ngành, lĩnh vực phải lập, quản lý và lưu trữ đầy đủ sổ theo dõi xuất, nhập, tồn kho theo mẫu sổ quy định tại Phụ lục XVI kèm theo Thông tư này.

4. Cơ sở bán lẻ thuốc phải lưu giữ chứng từ mua bán thuốc phải kiểm soát đặc biệt.

Điều 13. Hồ sơ, sổ sách đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo quản thuốc, kinh doanh dịch vụ thử thuốc trên lâm sàng, kinh doanh dịch vụ thử tương đương sinh học của thuốc, kinh doanh dịch vụ kiểm nghiệm

1. Đối với thuốc gây nghiện; thuốc hướng thần; thuốc tiền chất; nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc, cơ sở phải lập, quản lý và lưu trữ đầy đủ các loại hồ sơ, sổ theo dõi sau đây:

a) Sổ theo dõi xuất, nhập, tồn kho thuốc gây nghiện; thuốc hướng thần; thuốc tiền chất; nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc theo mẫu sổ quy định tại Phụ lục VIII kèm theo Thông tư này;

b) Phiếu xuất kho thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất theo mẫu phiếu quy định tại Phụ lục XV kèm theo Thông tư này.

2. Đối với thuốc dạng phối hợp có chứa dược chất gây nghiện, thuốc dạng phối hợp có chứa dược chất hướng thần, thuốc dạng phối hợp có chứa tiền chất, thuốc độc, nguyên liệu độc làm thuốc, thuốc, dược chất trong Danh mục thuốc, dược chất thuộc danh mục chất bị cấm sử dụng trong một số ngành, lĩnh vực cơ sở phải lập, quản lý và lưu trữ đầy đủ sổ theo dõi xuất, nhập, tồn kho thuốc theo mẫu sổ quy định tại Phụ lục XVI kèm theo Thông tư này.

3. Thuốc phóng xạ phải lập, quản lý và lưu trữ đầy đủ sổ theo dõi xuất, nhập, tồn kho theo mẫu sổ quy định tại Phụ lục VIII kèm theo Thông tư này.

4. Cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo quản thuốc, kinh doanh dịch vụ thử thuốc trên lâm sàng, kinh doanh dịch vụ thử tương đương sinh học của thuốc, kinh doanh dịch vụ kiểm nghiệm phải lưu giữ chứng từ mua bán thuốc phải kiểm soát đặc biệt.

Điều 14. Hồ sơ, sổ sách đối với cơ sở có hoạt động dược không vì mục đích thương mại

1. Các cơ sở có hoạt động dược không vì mục đích thương mại, trừ cơ sở điều trị nghiện chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế, cơ sở cai nghiện ma túy, phải lập, quản lý và lưu trữ đầy đủ các loại hồ sơ, sổ theo dõi sau đây:

a) Sổ pha chế thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, thuốc phóng xạ theo mẫu sổ quy định tại Phụ lục XIVPhụ lục XVII kèm theo Thông tư này;

b) Sổ theo dõi xuất, nhập, tồn kho thuốc gây nghiện; thuốc hướng thần; thuốc tiền chất; nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc, thuốc phóng xạ theo mẫu sổ quy định tại Phụ lục VIII kèm theo Thông tư này;

c) Phiếu xuất kho đối với thuốc gây nghiện; thuốc hướng thần; thuốc tiền chất; nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc, thuốc phóng xạ theo mẫu quy định tại Phụ lục XV kèm theo Thông tư này trong trường hợp thuốc được xuất cho cơ sở khác.

2. Cơ sở cai nghiện ma túy, cơ sở điều trị nghiện chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế phải lập, quản lý và lưu trữ đầy đủ hồ sơ, sổ sách được quy định tại điểm b, c khoản 1 của Điều này.

3. Cơ sở phải lưu giữ Biên bản nhận lại thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất theo mẫu biên bản quy định tại Phụ lục XVIII kèm theo Thông tư này và chứng từ mua thuốc phải kiểm soát đặc biệt.

Điều 15. Hồ sơ, sổ sách điện tử và việc lưu trữ hồ sơ, sổ sách

1. Cơ sở được sử dụng hồ sơ, sổ sách trên ứng dụng hoặc phần mềm điện tử khi đáp ứng yêu cầu sau:

a) Bảo đảm thông tin, dữ liệu điện tử đầy đủ theo đúng các biểu mẫu, được mã hóa, toàn vẹn dữ liệu, không bị thay đổi trong quá trình kết nối, chia sẻ và truyền dữ liệu qua mạng máy tính, mạng viễn thông hoặc vật mang tin;

b) Bảo đảm tính chính xác, tính bảo mật và bảo toàn dữ liệu, thông tin trong quá trình sử dụng và lưu trữ. Nội dung của thông tin, dữ liệu khi có thay đổi liên quan đến thuốc, nguyên liệu làm thuốc phải được lưu vết đầy đủ theo quy định của pháp luật về dữ liệu;

c) Bảo đảm thông tin, dữ liệu phải được quản lý, kiểm tra và tra cứu được trong suốt thời gian lưu trữ, sẵn sàng phục hồi thông tin, dữ liệu và khả năng truy xuất trên hồ sơ điện tử khi cần thiết để tham khảo, đối chiếu, khai thác, quản lý;

d) Người theo dõi hoặc người xác nhận các thông tin, dữ liệu trên các sổ sách phải sử dụng các kỹ thuật xác nhận điện tử hoặc chữ ký số để ký vào biểu mẫu có liên quan.

2. Cơ sở kinh doanh dược, cơ sở có hoạt động dược không vì mục đích thương mại có các hoạt động liên quan đến thuốc, nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt phải lưu trữ chứng từ, tài liệu liên quan đến thuốc, nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt dưới dạng hồ sơ, sổ sách giấy hoặc bản điện tử.

3. Thời hạn lưu trữ hồ sơ, sổ sách:

a) Đơn thuốc gây nghiện, đơn thuốc hướng thần, tiền chất phải được lưu trữ theo quy định tại Thông tư số 26/2025/TT-BYT quy định về đơn thuốc và việc kê đơn thuốc hóa dược, sinh phẩm trong điều trị ngoại trú tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

b) Các hồ sơ, sổ sách khác có liên quan về thuốc, nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt thực hiện tương ứng với loại hồ sơ, sổ sách được quy định tại Thông tư số 33/2025/TT-BYT quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu ngành y tế.

4. Hết thời hạn lưu trữ, người đứng đầu cơ sở lập hội đồng để hủy, lập biên bản hủy và lưu hồ sơ về việc hủy hồ sơ, tài liệu tại cơ sở.

Chương V

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 16. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16 tháng 7 năm 2026, trừ trường hợp quy định tại khoản 2, 3 Điều này.

2. Dược chất Etomidate, Carisoprodol được quy định là dược chất hướng thần; thuốc có chứa dược chất Etomidate, thuốc có chứa dược chất Carisoprodol được quy định là thuốc hướng thần kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2026.

3. Khoản 1 Điều 17 Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2026.

4. Các văn bản sau đây hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực:

a) Thông tư số 20/2017/TT-BYT quy định chi tiết một số điều của Luật Dược và Nghị định số 54/2017/NĐ-CP ngày 08 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ về thuốc và nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt;

b) Thông tư số 27/2024/TT-BYT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 20/2017/TT-BYT.

Điều 17. Điều khoản chuyển tiếp

1. Việc quản lý đối với dược chất Etomidate, Carisoprodol và các thuốc có chứa dược chất Etomidate, Carisoprodol từ ngày 01 tháng 6 năm 2026 đến trước ngày Thông tư này có hiệu lực thực hiện theo quy định về thuốc hướng thần, nguyên liệu làm thuốc là dược chất hướng thần tại Thông tư số 20/2017/TT-BYT được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 27/2024/TT-BYT và các quy định của pháp luật có liên quan về thuốc hướng thần, nguyên liệu làm thuốc là dược chất hướng thần.

2. Quyết định số 3235/QĐ-BYT ngày 01 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố Danh mục thuốc, dược chất thuộc danh mục chất bị cấm sử dụng trong một số ngành, lĩnh vực theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 27/2024/TT-BYT tiếp tục có hiệu lực thi hành cho tới khi có Quyết định ban hành danh mục thay thế.

Điều 18. Điều khoản tham chiếu

Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn trong Thông tư này có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì áp dụng theo văn bản quy phạm pháp luật mới.

Điều 19. Trách nhiệm thi hành

Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng các Vụ, Cục trưởng các Cục thuộc Bộ Y tế, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ, cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Thủ trưởng cơ quan y tế các Bộ, ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Y tế (Cục Quản lý Dược - Bộ Y tế) để nghiên cứu, giải quyết./.

 


Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các đ/c Thứ trưởng Bộ Y tế (để phối hợp chỉ đạo);
- Các Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Công báo; Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Các Vụ, Cục, Văn phòng Bộ - Bộ Y tế;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Y tế;
- Lưu: VT, QLD, PC.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG





Nguyễn Tri Thức

 

DANH MỤC PHỤ LỤC

STT

SỐ PHỤ LỤC

TÊN PHỤ LỤC

1

Phụ lục I

Danh mục dược chất gây nghiện

2

Phụ lục II

Danh mục dược chất hướng thần

3

Phụ lục III

Danh mục tiền chất dùng làm thuốc

4

Phụ lục IV

Bảng giới hạn nồng độ, hàm lượng dược chất gây nghiện trong thuốc dạng phối hợp

5

Phụ lục V

Bảng giới hạn nồng độ, hàm lượng dược chất hướng thần trong thuốc dạng phối hợp

6

Phụ lục VI

Bảng giới hạn nồng độ, hàm lượng tiền chất dùng làm thuốc trong thuốc dạng phối hợp

7

Phụ lục VII

Phân loại thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, thuốc dạng phối hợp có chứa dược chất gây nghiện, thuốc dạng phối hợp có chứa dược chất hướng thần, thuốc dạng phối hợp có chứa tiền chất

8

Phụ lục VIII

Sổ theo dõi xuất, nhập, tồn kho thuốc gây nghiện; thuốc hướng thần; thuốc tiền chất; nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc; thuốc phóng xạ

9

Phụ lục IX

Báo cáo xuất, nhập, tồn kho, sử dụng thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, thuốc phóng xạ, thuốc dạng phối hợp có chứa tiền chất

10

Phụ lục X

Báo cáo tình hình sử dụng thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, thuốc phóng xạ, thuốc dạng phối hợp có chứa tiền chất

11

Phụ lục XI

Báo cáo trong trường hợp thất thoát, nhầm lẫn thuốc gây nghiện; thuốc hướng thần; thuốc tiền chất; thuốc phóng xạ; thuốc dạng phối hợp có chứa tiền chất; nguyên liệu làm thuốc chứa dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc

12

Phụ lục XII

Phiếu lĩnh thuốc, nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt

13

Phụ lục XIII

Báo cáo về việc cung cấp thuốc phóng xạ

14

Phụ lục XIV

Sổ theo dõi sản xuất, pha chế thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất

15

Phụ lục XV

Phiếu xuất kho thuốc gây nghiện; thuốc hướng thần; thuốc tiền chất; thuốc phóng xạ; nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc

16

Phụ lục XVI

Sổ theo dõi xuất, nhập, tồn kho thuốc dạng phối hợp có chứa dược chất gây nghiện, thuốc dạng phối hợp có chứa dược chất hướng thần, thuốc dạng phối hợp có chứa tiền chất, thuốc độc, nguyên liệu độc làm thuốc, thuốc và dược chất trong Danh mục thuốc, dược chất thuộc danh mục chất bị cấm sử dụng trong một số ngành, lĩnh vực

17

Phụ lục XVII

Sổ theo dõi sản xuất, pha chế thuốc phóng xạ

18

Phụ lục XVIII

Biên bản nhận lại thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất

19

Phụ lục XIX

Sổ theo dõi thông tin chi tiết khách hàng

 

Phụ lục I

DANH MỤC DƯỢC CHẤT GÂY NGHIỆN (*)

(Kèm theo Thông tư số 18/2026/TT-BYT ngày 01 tháng 6 năm 2026) của Bộ trưởng Bộ Y tế)

STT

TÊN QUỐC TẾ

TÊN KHOA HỌC

1

ACETYLDIHYDROCODEINE

(5α, 6α)- 4,5- epoxy-3-methoxy-17- methyl- morphinan-6-ol acetate

2

ALFENTANIL

N-[1-[2-(4-ethyl-4,5-dihydro-5-oxo-1H- tetrazol-1-yl)ethyl]-4-(methoxymethyl)-4- piperidinyl]-N-phenylpropanamide

3

ALPHAPRODINE

(α)-1,3-dimethyl-4-phenyl-4- propionoxypiperidine

4

ANILERIDINE

1-para-aminophenethyl-4- phenylpiperidine-4-carboxylic acid ethyl ester

5

BEZITRAMIDE

1-(3-cyano-3,3-diphenylpropyl)-4-(2-oxo- 3-propionyl-1-benzimidazolinyl)piperidine

6

BUTORPHANOL

(-)-17-(cyclobutylmethyl) morphinan-3,14 diol

7

CIRAMADOL

(-)-2-(α-Dimethylamino-3-hydroxybenzyl) cyclohexanol

8

COCAINE

Benzoylecgonine, methylester

9

CODEINE; 3-METHYLMORPHINE

(5α,6α)-7,8-didehydro-4,5-epoxy-3- methoxy-17-methylmorphinan-6-ol

10

DEXTROMORAMIDE

(+)-4-[2-methyl-4-oxo-3,3-diphenyl-4-(1- pyrrolidinyl)butyl] morpholine

11

DEZOCINE

(-)-13β-Amino- 5,6,7,8,9,10,11α, 12 octahydro- 5α-methyl-5,11-methanobenzo- cyclodecen-3-ol

12

DIFENOXIN

1-(3-cyano-3,3-diphenylpropyl)-4- phenylisonipecotic acid

13

DIHYDROCODEINE

4,5α-epoxy-3-methoxy-17- methylmorphinan-6α-ol

14

DIPHENOXYLATE

1-(3-cyano-3,3-diphenylpropyl)-4- phenylpiperidine- 4- carboxylic acid ethyl ester

15

DIPIPANONE

4,4-diphenyl-6-piperidine-3-heptanone

16

DROTEBANOL

3,4-dimethoxy- 17 methylmorphinan- 6β, 14- diol

17

ETHYLMORPHINE

3- Ethylmorphine

18

FENTANYL

1- phenethyl- 4- N- propionylanilinopiperidine

19

HYDROMORPHONE

Dihydromorphinone

20

LEVOMETHADONE

(3- Heptanone, 6- (dimethylamino)-4,4- Diphenyl, (R))

21

LEVORPHANOL

(-)- 3- hydroxy- N- methylmorphinan

22

MEPTAZINOL

(3(3- Ethyl- 1- methylperhydroazepin-3- yl) phenol)

23

METHADONE

6- dimethylamino- 4,4- diphenyl- 3- heptanone

24

MORPHINE

(5α,6α)-7,8-didehydro-4,5-epoxy-17- methylmorphinan-3,6-diol

25

MYROPHINE

Myristylbenzylmorphine

26

NALBUPHINE

17- Cyclobutylmethyl- 7,8- dihydro- 14- hydroxy- 17- normorphine

27

NICOCODINE

6- nicotinylcodeine

28

NICODICODINE

6- nicotinyldihydrocodeine

29

NICOMORPHINE

3,6- dinicotinylmorphine

30

NORCODEINE

N- demethylcodeine

31

OXYCODONE

14- hydroxydihydrocodeinone

32

OXYMORPHONE

14- hydroxydihydromorphinone

33

PETHIDINE

1- methyl- 4- phenylpiperidine- 4- carboxylic acid ethyl ester

34

PHENAZOCINE

2'- hydroxy- 5,9- dimethyl- 2- phenethyl- 6,7- benzomorphan

35

PHOLCODINE

3- morpholinylethylmorphine

36

PIRITRAMIDE

1-(3- cyano- 3,3- diphenylpropyl)- 4- (1- piperidino)- piperidine- 4- carboxylic acid amide

37

PROPIRAM

N-(1- methyl- 2- piperidinoethyl)- N- 2- pyridylpropionamide

38

REMIFENTANIL

1-(2- methoxycarbonylethyl)- 4- (phenylpropionylamino)- piperidine- 4carboxylic acid methyl ester

39

SUFENTANIL

N-[4-(methoxymethyl)- 1- [2- (2- thienyl)- ethyl]- 4- piperidyl] propionanilide

40

THEBACON; ACETYLDIHYDROCODEINONE

(4,5α-epoxy-3-methoxy-17- methylmorphinan-6-en-6-yl) acetate

41

TONAZOCINE MESYLATE

(±)-1-[(2R*,6S*,11S*)- 1,2,3,4,5,6- hexahydro- 8- hydroxy- 3,6,11- trimethyl- 2,6- methano- 3- benzazocin- 11- yl]-3- one-methanesulphonate

42

TRAMADOL

(±)-Trans-2-Dimethylaminomethyl-1-(3- methoxyphenyl) cyclohexan-1-ol

Ghi chú: (*) Danh mục này bao gồm các chất gây nghiện và muối, đồng phân, ester, ether, muối của các đồng phân, ester, ether có thể tồn tại của các chất này (trừ khi ester, ether của chất đó nằm trong Phụ lục II hoặc Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này).

 

Phụ lục II

DANH MỤC DƯỢC CHẤT HƯỚNG THẦN (*)

(Kèm theo Thông tư số 18/2026/TT-BYT ngày 01 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

STT

TÊN QUỐC TẾ

TÊN THÔNG DỤNG KHÁC

TÊN KHOA HỌC

1

ALLOBARBITAL

 

5,5-diallylbarbituric acid

2

ALPRAZOLAM

 

8-chloro-1-methyl-6-phenyl-4H-s- triazolo[4,3-a][1,4]benzodiazepine

3

AMFEPRAMONE

Diethylpropion

2-(diethylamino)propiophenone

4

AMINOREX

 

2-amino-5-phenyl-2-oxazoline

5

AMOBARBITAL

 

5-ethyl-5-isopentylbarbituric acid

6

BARBITAL

 

5,5-diethylbarbituric acid

7

BENZFETAMINE

Benzphetamine

N-benzyl-N,α- dimethylphenethylamine

8

BROMAZEPAM

 

7-bromo-1,3-dihydro-5-(2- pyridyl)-2H-1,4-benzodiazepin-2- one

9

BROTIZOLAM

 

2-bromo-4-(o-chlorophenyl)-9- methyl-6H-thieno[3,2-f]-s- triazolo[4,3-a][1,4]diazepine

10

BUPRENORPHINE

 

21-cyclopropyl-7-α-[(S)-1- hydroxy-1,2,2-trimethylpropyl]- 6,14-endo-ethano-6,7,8,14- tetrahydrooripavine

11

BUTALBITAL

 

5-allyl-5-isobutylbarbituric acid

12

BUTOBARBITAL

 

5-butyl-5-ethylbarbituric acid

13

CAMAZEPAM

 

7-chloro-1,3-dihydro-3-hydroxy-1- methyl-5-phenyl-2H-1,4- benzodiazepin-2-one dimethylcarbamate(ester)

14

CHLORDIAZEPOXIDE

 

7-chloro-2-(methylamino)-5-phenyl- 3H-1,4-benzodiazepine-4-oxide

15

CATHINE

(+)-norpseudo- ephedrine

(+)-(R)-α-[(R)-1- aminoethyl]benzylalcohol

16

CLOBAZAM

 

7-chloro-1-methyl-5-phenyl-1H- 1,5-benzodiazepine-2,4(3H,5H)- dione

17

CLONAZEPAM

 

5-(o-chlorophenyl)-1,3-dihydro-7- nitro-2H-1,4-benzodiazepine-2- one

18

CLORAZEPATE

 

7-chloro-2,3-dihydro-2-oxo-5- phenyl-1H-1,4-benzodiazepine-3- carboxylic acid

19

CLOTIAZEPAM

 

5-(2-chlorophenyl)-7-ethyl-1,3- dihydro-1-methyl-2H-thieno[2,3- e]-1,4-diazepin-2-one

20

CLOXAZOLAM

 

10-chloro-11b-(o-chlorophenyl)- 2,3,7,11b-tetrahydrooxazolon-[3,2- d][1,4]benzodiazepin-6(5H)-one

21

DELORAZEPAM

 

7-chloro-5-(o-chlorophenyl)-1,3- dihydro-2H-1,4-benzodiazepin-2- one

22

DIAZEPAM

 

7-chloro-1,3-dihydro-1-methyl-5- phenyl-2H-1,4-benzodiazepin-2- one

23

ESTAZOLAM

 

8-chloro-6-phenyl-4H-s- triazolo[4,3-a][1,4]benzodiazepine

24

ETHCHLORVYNOL

 

1-chloro-3-ethyl-1-penten-4-yn-3-ol

25

ETHINAMATE

 

1-ethynylcyclohexanol carbamate

26

ETHYLLOFLAZEPATE

 

ethyl-7-chloro-5-(o-fluorophenyl)- 2,3-dihydro-2-oxo-1H-1,4- benzodiazepine-3-carboxylate

27

ETILAMFETAMINE

N-ethylamphetamine

N-ethyl-α-methylphenethylamine

28

FENCAMFAMINE

 

N-ethyl-3-phenyl-2- norbornanamine

29

FENPROPOREX

 

(±)-3-[(α- methylphenethyl)amino]propionitrile

30

FLUDIAZEPAM

 

7-chloro-5-(o-fluorophenyl)-1,3- dihydro-1-methyl-2H-1,4- benzodiazepin-2-one

31

FLUNITRAZEPAM

 

5-(o-fluorophenyl)-1,3-dihydro-1- methyl-7-nitro-2H-1,4- benzodiazepin-2-one

32

FLURAZEPAM

 

7-chloro-1-[2- (diethylamino)ethyl]-5-(o- fluorophenyl)-1,3-dihydro-2H-1,4- benzodiazepin-2-one

33

GLUTETHIMIDE

 

2-ethyl-2-phenylglutarimide

34

HALAZEPAM

 

7-chloro-1,3-dihydro-5-phenyl-1- (2,2,2-trifluoroethyl)-2H-1,4- benzodiazepin-2-one

35

HALOXAZOLAM

 

10-bromo-11b-(o-fluorophenyl)- 2,3,7,11b-tetrahydrooxazolo[3,2- d][1,4]benzodiazepin-6(5H)-one

36

KETAZOLAM

 

11-chloro-8,12b-dihydro-2,8- dimethyl-12b-phenyl-4H-[1,3]- oxazino[3,2-d][1,4]benzodiazepin- 4,7(6H)-dione

37

KETAMINE

 

(±)-2-(2-chlorophenyl)-2- methylaminocyclohexanone

38

LEFETAMINE

SPA

(-)-N,N-dimethyl-1,2- diphenylethylamine

39

LISDEXAMFETAMINE

 

(2S)-2,6-diamino-N-[(1S)-1- methyl-2-phenylethyl]hexanamide dimethanesulfonate

40

LOPRAZOLAM

 

6-(o-chlorophenyl)-2,4-dihydro-2- [(4-methyl-1- piperazinyl)methylene]-8-nitro- 1H-imidazo[1,2- a][1,4]benzodiazepin-1-one

41

LORAZEPAM

 

7-chloro-5-(o-chlorophenyl)-1,3- dihydro-3-hydroxy-2H-1,4- benzodiazepin-2-one

42

LORMETAZEPAM

 

7-chloro-5-(o-chlorophenyl)-1,3- dihydro-3-hydroxy-1-methyl-2H- 1,4-benzodiazepin-2-one

43

MAZINDOL

 

5-(p-chlorophenyl)-2,5-dihydro- 3H-imidazo[2,1-a]isoindol-5-ol

44

MEDAZEPAM

 

7-chloro-2,3-dihydro-1-methyl-5- phenyl-1H-1,4-benzodiazepine

45

MEFENOREX

 

N-(3-chloropropyl)-α- methylphenethylamine

46

MEPROBAMATE

 

2-methyl-2-propyl-1,3-propanediol dicarbamate

47

MESOCARB

 

3-(α-methylphenethyl)-N- (phenylcarbamoyl)sydnone imine

48

METHYLPHENIDATE

 

methyl-α-phenyl-2- piperidineacetate

49

METHYLPHENO- BARBITAL

 

5-ethyl-1-methyl-5- phenylbarbituric acid

50

METHYPRYLON

 

3,3-diethyl-5-methyl-2,4- piperidine-dione

51

MIDAZOLAM

 

8-chloro-6-(o-fluorophenyl)-1- methyl-4H-imidazo[1,5- a][1,4]benzodiazepine

52

NIMETAZEPAM

 

1,3-dihydro-1-methyl-7-nitro-5- phenyl-2H-1,4-benzodiazepin-2-one

53

NITRAZEPAM

 

1,3-dihydro-7-nitro-5-phenyl-2H- 1,4-benzodiazepin-2-one

54

NORDAZEPAM

 

7-chloro-1,3-dihydro-5-phenyl- 2H-1,4-benzodiazepin-2-one

55

OXAZEPAM

 

7-chloro-1,3-dihydro-3-hydroxy-5- phenyl-2H-1,4-benzodiazepin-2-one

56

OXAZOLAM

 

10-chloro-2,3,7,11b-tetrahydro-2- methyl-11b-phenyloxazolo[3,2- d][1,4]benzodiazepin-6(5H)-one

57

PENTAZOCINE

 

(2R*,6R*,11R*)-1,2,3,4,5,6- hexahydro-6,11-dimethyl-3-(3- methyl-2-butenyl)-2,6-methano-3- benzazocin-8-ol

58

PENTOBARBITAL

 

5-ethyl-5-(1- methylbutyl)barbituric acid

59

PHENDIMETRAZINE

 

(+)-(2S,3S)-3,4-dimethyl-2- phenylmorpholine

60

PHENOBARBITAL

 

5-ethyl-5-phenylbarbituric acid

61

PHENTERMINE

 

α,α-dimethylphenethylamine

62

PINAZEPAM

 

7-chloro-1,3-dihydro-5-phenyl-1- (2-propynyl)-2H-1,4- benzodiazepin-2-one

63

PRAZEPAM

 

7-chloro-1-(cyclopropylmethyl)- 1,3-dihydro-5-phenyl-2H-1,4- benzodiazepin-2-one

64

PYROVALERONE

 

4'-methyl-2-(1- pyrrolidinyl)valerophenone

65

SECBUTABARBITAL

 

5-sec-butyl-5-ethylbarbituric acid

66

TEMAZEPAM

 

7-chloro-1,3-dihydro-3-hydroxy-1- methyl-5-phenyl-2H-1,4- benzodiazepin-2-one

67

TETRAZEPAM

 

7-chloro-5-(1-cyclohexen-1-yl)- 1,3-dihydro-1-methyl-2H-1,4- benzodiazepin-2-one

68

TRIAZOLAM

 

8-chloro-6-(o-chlorophenyl)-1- methyl-4H-s-triazolo[4,3- a][1,4]benzodiazepine

69

VINYLBITAL

 

5-(1-methylbutyl)-5- vinylbarbituric acid

70

ZOLPIDEM

 

N,N,6-trimethyl-2-p- tolylimidazo[1,2-a]pyridine-3- acetamide

71

CARISOPRODOL

 

[2-(carbamoyloxymethyl)-2- methylpentyl]N-propan-2-yl carbamate

72

ETOMIDATE

 

Ethyl 3-[(1R)-1- phenylethyl]imidazole-5- carboxylate

Ghi chú: (*) Danh mục này bao gồm cả các muối, đồng phân của các chất ghi trong Danh mục này và muối của đồng phân đó có thể tồn tại.

 

Phụ lục III

DANH MỤC TIỀN CHẤT DÙNG LÀM THUỐC(*)

(Kèm theo Thông tư số 18/2026/TT-BYT ngày 01 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

TT

TÊN QUỐC TẾ

TÊN KHOA HỌC

1

EPHEDRINE

([R-(R*, S*)]--[1-(methylamino)ethyl]- Benzenemethanol

2

N-ETHYLEPHEDRINE

(1R,2S)-2- [ethyl(methyl)amino]-1- phenylpropan-1-ol

3

N-METHYLEPHEDRINE/ METHYLEPHEDRINE/ DL-METHYLEPHEDRINE

(1R, 2S)-2- (dimethylamino)-1 - phenyl- propanol

4

PSEUDOEPHEDRINE

[S-(R*,R*)]--[1- (methylamino)ethyl]- Benzenemethanol

5

ERGOMETRINE

Ergoline-8-carboxamide,9,10- didehydro-N-(2- hydroxy-1 - methylethyl)-6-methyl- [8 β(s)].

6

ERGOTAMINE

Ergotaman-3’, 6’, 18 ’-trione, 12’- hydroxy- 2 ’ -methyl- 5’ - (phenylmethyl)-(5)

7

N-ETHYLPSEUDOEPHEDRINE

(1S,2S)-2- [ethyl(methyl)amino]-1- phenylpropan-1-ol

8

N-METHYLPSEUDOEPHEDRINE

(1S,2S)-2- (dimethylamino)-1- phenylpropan-1-ol

Ghi chú: (*) Danh mục này bao gồm cả muối, ester, đồng phân của các chất ghi trong Danh mục này và muối của đồng phân đó có thể tồn tại.

 

Phụ lục IV

BẢNG GIỚI HẠN NỒNG ĐỘ, HÀM LƯỢNG DƯỢC CHẤT GÂY NGHIỆN TRONG THUỐC DẠNG PHỐI HỢP (*)

(Kèm theo Thông tư số 18/2026/TT-BYT ngày 01 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

STT

TÊN DƯỢC CHẤT GÂY NGHIỆN

HÀM LƯỢNG DƯỢC CHẤT TÍNH THEO DẠNG BAZƠ TRONG MỘT ĐƠN VỊ SẢN PHẨM ĐÃ CHIA LIỀU

(Tính theo mg)

NỒNG ĐỘ DƯỢC CHẤT TÍNH THEO DẠNG BAZƠ TRONG SẢN PHẨM CHƯA CHIA LIỀU

(Tính theo %)

1

ACETYLDIHYDROCODEINE

100

2,5

2

COCAINE

 

0,1

3

CODEINE

100

2,5

4

DIFENOXIN

Không quá 0,5 mg Difenoxin và với ít nhất 0,025 mg Atropin Sulfat trong một đơn vị sản phẩm đã chia liều.

 

5

DIPHENOXYLATE

Không quá 2,5 mg Diphenoxylate và với ít nhất 0,025 mg Atropin Sulfat trong một đơn vị sản phẩm đã chia liều.

 

6

DIHYDROCODEINE

100

2,5

7

ETHYLMORPHINE

100

2,5

8

NICODICODINE

100

2,5

9

NORCODEINE

100

2,5

10

PHOLCODINE

100

2,5

11

PROPIRAM

100

2,5

12

MORPHINE

 

0,2 (tính theo morphin base tinh khiết)

13

TRAMADOL

37,5

 

Ghi chú: (*) Danh mục này bao gồm các chất gây nghiện và muối, đồng phân, ester, ether, muối của các đồng phân, ester, ether có thể tồn tại của các chất này (trừ khi ester, ether của chất đó nằm trong Phụ lục II hoặc Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này).

 

Phụ lục V

BẢNG GIỚI HẠN NỒNG ĐỘ, HÀM LƯỢNG DƯỢC CHẤT HƯỚNG THẦN TRONG THUỐC DẠNG PHỐI HỢP (*)

(Kèm theo Thông tư số 18/2026/TT-BYT ngày 01 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

STT

TÊN DƯỢC CHẤT HƯỚNG THẦN

HÀM LƯỢNG TỐI ĐA CÓ TRONG MỘT ĐƠN VỊ ĐÃ CHIA LIỀU (mg)

1

ALLOBARBITAL

10

2

ALPRAZOLAM

0,25

3

AMOBARBITAL

10

4

BARBITAL

10

5

BROMAZEPAM

1

6

BROTIZOLAM

0,25

7

BUTOBARBITAL

10

8

CAMAZEPAM

5

9

CHLORDIAZEPOXIDE

5

10

CLOBAZAM

5

11

CLONAZEPAM

0,5

12

CLORAZEPATE

10

13

CLOTIAZEPAM

5

14

DIAZEPAM

5

15

ESTAZOLAM

0,5

16

FLUDIAZEPAM

0,5

17

FLUNITRAZEPAM

0,5

18

FLURAZEPAM

5

19

HALAZEPAM

5

20

KETAZOLAM

5

21

LOPRAZOLAM

0,25

22

LORAZEPAM

0,5

23

LORMETAZEPAM

0,25

24

MEPROBAMAT

100

25

MEDAZEPAM

5

26

METHYLPHENOBARBITAL

10

27

MIDAZOLAM

5

28

NITRAZEPAM

5

29

NORDAZEPAM

0,25

30

OXAZEPAM

10

31

PRAZEPAM

5

32

PENTOBARBITAL

10

33

PHENOBARBITAL

25

34

SECBUTABARBITAL

10

35

TEMAZEPAM

25

36

TETRAZEPAM

5

37

VINYLBITAL

10

38

CLOXAZOLAM

1

39

DELORAZEPAM

0,25

40

ETHYLLOFLAZEPATE

0,25

41

NIMETAZEPAM

0,25

42

OXAZOLAM

5

43

PINAZEPAM

1

Ghi chú: (*) Danh mục này bao gồm cả các muối, đồng phân của các chất ghi trong Danh mục này và muối của đồng phân đó có thể tồn tại.

 

Phụ lục VI

BẢNG GIỚI HẠN NỒNG ĐỘ, HÀM LƯỢNG TIỀN CHẤT DÙNG LÀM THUỐC TRONG THUỐC DẠNG PHỐI HỢP (*)

(Kèm theo Thông tư số 18/2026/TT-BYT ngày 01 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

STT

TÊN TIỀN CHẤT DÙNG LÀM THUỐC

HÀM LƯỢNG TỐI ĐA CÓ TRONG MỘT ĐƠN VỊ ĐÃ CHIA LIỀU (mg)

NỒNG ĐỘ TỐI ĐA CÓ TRONG MỘT ĐƠN VỊ CHƯA CHIA LIỀU

1

EPHEDRINE

50

1,5%

2

ERGOMETRINE

0,125

 

3

N-ETHYLEPHEDRINE

12,5

 

4

N-METHYLEPHEDRINE/ METHYLEPHEDRINE/ DL-METHYLEPHEDRINE

31,1

0,0625%

5

ERGOTAMINE

01

 

6

PSEUDOEPHEDRINE

120

0,5%

Ghi chú: (*) Danh mục này bao gồm cả muối, ester, đồng phân của các chất ghi trong Danh mục này và muối của đồng phân đó có thể tồn tại.

 

Phụ lục VII

PHÂN LOẠI THUỐC GÂY NGHIỆN, THUỐC HƯỚNG THẦN, THUỐC TIỀN CHẤT, THUỐC DẠNG PHỐI HỢP CÓ CHỨA DƯỢC CHẤT GÂY NGHIỆN, THUỐC DẠNG PHỐI HỢP CÓ CHỨA DƯỢC CHẤT HƯỚNG THẦN, THUỐC DẠNG PHỐI HỢP CÓ CHỨA TIỀN CHẤT

(Kèm theo Thông tư số 18/2026/TT-BYT ngày 01 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

STT

Phân loại

Tiêu chí

1

Thuốc gây nghiện

Thuốc chứa một hoặc nhiều dược chất gây nghiện, không có thành phần là dược chất thuộc nhóm khác.

2

Thuốc gây nghiện

Thuốc đáp ứng đồng thời các tiêu chí sau:

- Chứa nhiều thành phần dược chất;

- Có ít nhất một dược chất gây nghiện có nồng độ, hàm lượng lớn hơn nồng độ, hàm lượng quy định tại Phụ lục IV kèm theo Thông tư này.

3

Thuốc hướng thần

Thuốc chứa một hoặc nhiều dược chất hướng thần, không có thành phần là dược chất thuộc nhóm khác.

4

Thuốc hướng thần

Thuốc đáp ứng đồng thời các tiêu chí sau:

- Chứa nhiều thành phần dược chất;

- Có ít nhất một dược chất hướng thần có nồng độ, hàm lượng lớn hơn nồng độ, hàm lượng quy định tại Phụ lục V kèm theo Thông tư này;

- Không chứa dược chất gây nghiện hoặc chứa dược chất gây nghiện với có nồng độ, hàm lượng không lớn hơn nồng độ, hàm lượng quy định tại Phụ lục IV kèm theo Thông tư này.

5

Thuốc tiền chất

Thuốc chứa một hoặc nhiều tiền chất dùng làm thuốc, không có thành phần là dược chất thuộc nhóm khác.

6

Thuốc tiền chất

Thuốc đáp ứng đồng thời các tiêu chí sau:

- Chứa nhiều thành phần dược chất;

- Có ít nhất một tiền chất dùng làm thuốc có nồng độ, hàm lượng lớn hơn nồng độ, hàm lượng quy định tại Phụ lục VI kèm theo Thông tư này;

- Không chứa dược chất gây nghiện hoặc có dược chất gây nghiện với nồng độ, hàm lượng không lớn hơn nồng độ, hàm lượng quy định tại Phụ lục IV kèm theo Thông tư này;

- Không chứa dược chất hướng thần hoặc chứa dược chất hướng thần với nồng độ, hàm lượng không lớn hơn nồng độ, hàm lượng quy định tại Phụ lục V kèm theo Thông tư này.

7

Thuốc dạng phối hợp có chứa dược chất gây nghiện

Thuốc đáp ứng đồng thời các tiêu chí sau:

- Chứa một hoặc nhiều dược chất gây nghiện, trong đó, tất cả các dược chất gây nghiện có nồng độ, hàm lượng không lớn hơn nồng độ, hàm lượng quy định tại Phụ lục IV kèm theo Thông tư này;

- Chứa ít nhất một thành phần không phải là dược chất gây nghiện;

- Không chứa dược chất hướng thần với nồng độ, hàm lượng lớn hơn nồng độ, hàm lượng quy định tại Phụ lục V kèm theo Thông tư này;

- Không chứa tiền chất dùng làm thuốc với nồng độ, hàm lượng lớn hơn nồng độ, hàm lượng quy định tại Phụ lục VI kèm theo Thông tư này.

8

Thuốc dạng phối hợp có chứa dược chất hướng thần

Thuốc đáp ứng đồng thời các tiêu chí sau:

- Chứa một hoặc nhiều dược chất hướng thần, trong đó, tất cả dược chất hướng thần có nồng độ, hàm lượng không lớn hơn nồng độ, hàm lượng quy định tại Phụ lục V kèm theo Thông tư này;

- Chứa ít nhất một thành phần không phải là dược chất hướng thần;

- Không chứa dược chất gây nghiện;

- Không chứa tiền chất dùng làm thuốc với nồng độ, hàm lượng lớn hơn nồng độ, hàm lượng quy định tại Phụ lục VI kèm theo Thông tư này.

9

Thuốc dạng phối hợp có chứa tiền chất

Thuốc đáp ứng đồng thời các tiêu chí sau:

- Chứa một hoặc nhiều tiền chất dùng làm thuốc, trong đó, tất cả tiền chất dùng làm thuốc có nồng độ, hàm lượng không lớn hơn nồng độ, hàm lượng quy định tại Phụ lục VI kèm theo Thông tư này;

- Chứa ít nhất một thành phần không phải là tiền chất dùng làm thuốc;

- Không chứa dược chất gây nghiện;

- Không chứa dược chất hướng thần.

 

Phụ lục VIII

MẪU SỔ THEO DÕI XUẤT, NHẬP, TỒN KHO THUỐC GÂY NGHIỆN; THUỐC HƯỚNG THẦN; THUỐC TIỀN CHẤT; NGUYÊN LIỆU LÀM THUỐC LÀ DƯỢC CHẤT GÂY NGHIỆN, DƯỢC CHẤT HƯỚNG THẦN, TIỀN CHẤT DÙNG LÀM THUỐC; THUỐC PHÓNG XẠ

(Kèm theo Thông tư số 18/2026/TT-BYT ngày 01 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

Tên cơ sở: ..................................................................................................................

Địa chỉ: .......................................................................................................................

Điện thoại:...................................................................................................................

SỔ THEO DÕI XUẤT, NHẬP, TỒN KHO THUỐC GÂY NGHIỆN; THUỐC HƯỚNG THẦN; THUỐC TIỀN CHẤT; NGUYÊN LIỆU LÀM THUỐC LÀ DƯỢC CHẤT GÂY NGHIỆN, DƯỢC CHẤT HƯỚNG THẦN, TIỀN CHẤT DÙNG LÀM THUỐC; THUỐC PHÓNG XẠ (*)

(Bắt đầu sử dụng từ.... đến…..)

Tên nguyên liệu/Tên thuốc, nồng độ/ hàm lượng: ..........................................................

Số giấy đăng ký lưu hành/ số giấy phép nhập khẩu:……………………………………

Đơn vị tính: .....................................................................................................................

Ngày tháng

Nơi xuất, nhập

Số chứng từ xuất, nhập

Số lượng

Số lô, hạn dùng

Ghi chú

Nhập

Xuất

Còn lại

 

 

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

 

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú:

(*) Sổ theo dõi được lập như sau:

- Trường hợp sử dụng sổ theo dõi trên ứng dụng hoặc phần mềm điện tử, cơ sở phải thực hiện việc trích xuất, in thông tin theo dõi vào cuối mỗi ngày và lưu hồ sơ, có chữ ký xác nhận trên từng trang của người quản lý thuốc, nguyên liệu làm thuốc và trưởng bộ phận; trường hợp sử dụng sổ giấy để theo dõi, cơ sở phải đánh số trang từ 01 đến hết và đóng dấu giáp lai giữa các trang.

- Mỗi thuốc phải dành một số trang riêng, số trang nhiều hay ít tùy loại thuốc xuất, nhập nhiều hay ít.

- Đối với thuốc phóng xạ không cần ghi hạn dùng.

- Mỗi loại thuốc, nguyên liệu làm thuốc được làm thành sổ riêng, bìa sổ nêu rõ tên loại thuốc/ nguyên liệu tương ứng.

 

Phụ lục IX

MẪU BÁO CÁO XUẤT, NHẬP, TỒN KHO, SỬ DỤNG THUỐC GÂY NGHIỆN, THUỐC HƯỚNG THẦN, THUỐC TIỀN CHẤT, THUỐC PHÓNG XẠ, THUỐC DẠNG PHỐI HỢP CÓ CHỨA TIỀN CHẤT

(Kèm theo Thông tư số 18/2026/TT-BYT ngày 01 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

Tên cơ sở: …………………………………………………………………………….

Số: ..……………………………………………………………………………………..

BÁO CÁO XUẤT, NHẬP, TỒN KHO, SỬ DỤNG THUỐC GÂY NGHIỆN, THUỐC HƯỚNG THẦN, THUỐC TIỀN CHẤT, THUỐC PHÓNG XẠ, THUỐC DẠNG PHỐI HỢP CÓ CHỨA TIỀN CHẤT

(Từ ngày…..đến ngày…….)

Kính gửi:………………………………………………………………………………

STT

Tên thuốc, dạng bào chế, quy cách đóng gói

Thành phần, nồng độ/ hàm lượng

Tên dược chất gây nghiện, hướng thần, tiền chất, nồng độ/hàm lượng tương ứng

Số Giấy đăng ký lưu hành/ Số Giấy phép nhập khẩu (đối với thuốc chưa có Giấy đăng ký lưu hành)

Đơn vị tính

Số lượng tồn kho kỳ trước chuyển sang

Số lượng nhập trong kỳ

Tổng số

Số lượng xuất trong kỳ

Số lượng hao hụt (*)

Tồn kho cuối kỳ

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)=(7) + (8)

(10)

(11)

(12)=(9)- (10)-(11)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


Nơi nhận:
- Như trên
- Lưu tại cơ sở

….., ngày tháng năm
Đại diện đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh đóng dấu (nếu có))

Ghi chú:

(*) Số lượng hao hụt bao gồm cả hỏng, vỡ, hết hạn dùng... (nếu có); nêu rõ lý do hao hụt.

 

Phụ lục X

MẪU BÁO CÁO TÌNH HÌNH SỬ DỤNG THUỐC GÂY NGHIỆN, THUỐC HƯỚNG THẦN, THUỐC TIỀN CHẤT, THUỐC PHÓNG XẠ, THUỐC DẠNG PHỐI HỢP CÓ CHỨA TIỀN CHẤT

(Kèm theo Thông tư số 18/2026/TT-BYT ngày 01 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

CƠ QUAN CHUYÊN MÔN VỀ Y TẾ/ CỤC QUÂN Y/ CỤC Y TẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:

…………, Ngày   tháng   năm

 

BÁO CÁO TÌNH HÌNH SỬ DỤNG THUỐC GÂY NGHIỆN, THUỐC HƯỚNG THẦN, THUỐC TIỀN CHẤT, THUỐC PHÓNG XẠ, THUỐC DẠNG PHỐI HỢP CÓ CHỨA TIỀN CHẤT

Năm: ……………..

Kính gửi: ………….

STT

Tên thuốc, dạng bào chế, quy cách đóng gói

Thành phần, nồng độ/ hàm lượng

Tên dược chất gây nghiện, hướng thần, tiền chất, nồng độ/hàm lượng tương ứng

Số Giấy đăng ký lưu hành/ Số Giấy phép nhập khẩu (đối với thuốc chưa có Giấy đăng ký lưu hành)

Đơn vị tính

Số lượng tồn kho kỳ trước chuyển sang

Số lượng nhập trong kỳ

Tổng số

Số lượng xuất trong kỳ

Số lượng hao hụt (*)

Tồn kho cuối kỳ

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)=(7) + (8)

(10)

(11)

(12)=(9)- (10)-(11)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Đại diện đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh đóng dấu (nếu có)

Ghi chú:

 (*) Nêu rõ lý do hao hụt.

 

Phụ lục XI

MẪU BÁO CÁO TRONG TRƯỜNG HỢP THẤT THOÁT, NHẦM LẪN THUỐC GÂY NGHIỆN; THUỐC HƯỚNG THẦN; THUỐC TIỀN CHẤT; THUỐC PHÓNG XẠ; THUỐC DẠNG PHỐI HỢP CÓ CHỨA TIỀN CHẤT; NGUYÊN LIỆU LÀM THUỐC CHỨA DƯỢC CHẤT GÂY NGHIỆN, DƯỢC CHẤT HƯỚNG THẦN, TIỀN CHẤT DÙNG LÀM THUỐC

(Kèm theo Thông tư số 18/2026/TT-BYT ngày 01 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

TÊN CƠ SỞ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:

…………, Ngày   tháng   năm

 

BÁO CÁO TRONG TRƯỜNG HỢP THẤT THOÁT, NHẦM LẪN THUỐC GÂY NGHIỆN; THUỐC HƯỚNG THẦN; THUỐC TIỀN CHẤT; THUỐC PHÓNG XẠ; THUỐC DẠNG PHỐI HỢP CÓ CHỨA TIỀN CHẤT; NGUYÊN LIỆU LÀM THUỐC CHỨA DƯỢC CHẤT GÂY NGHIỆN, DƯỢC CHẤT HƯỚNG THẦN, TIỀN CHẤT DÙNG LÀM THUỐC

Kính gửi:............................................................

TT

Nguyên liệu/Tên thuốc; dạng bào chế; nồng độ/hàm lượng; quy cách đóng gói; số giấy phép nhập khẩu/ số giấy đăng ký lưu hành

Đơn vị tính

Số lượng thất thoát, nhầm lẫn

Lý do

Biện pháp xử lý

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

 

 

 

 

 

 

 

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu tại cơ sở.

………, ngày   tháng   năm
Đại diện đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh đóng dấu (nếu có))

 

Phụ lục XII

MẪU PHIẾU LĨNH THUỐC, NGUYÊN LIỆU LÀM THUỐC PHẢI KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT

(Kèm theo Thông tư số 18/2026/TT-BYT ngày 01 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

PHIẾU LĨNH THUỐC, NGUYÊN LIỆU LÀM THUỐC PHẢI KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT (*)

Số Phiếu:

Tên cơ sở:

Bộ phận lĩnh thuốc, nguyên liệu làm thuốc:

STT

Tên thuốc/ nguyên liệu làm thuốc

Hoạt chất, nồng độ, hàm lượng

Đơn vị tính

Số lượng

Ghi chú

Yêu cầu

Phát

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cộng khoản:

 

 

Ngày   tháng   năm duyệt
TRƯỞNG BỘ PHẬN LĨNH
(Ký, ghi rõ họ tên)

Ngày   tháng   năm duyệt
TRƯỞNG BỘ PHẬN PHÁT
(Ký, ghi rõ họ tên)

Ngày   tháng   năm phát
NGƯỜI PHÁT
(Ký, ghi rõ họ tên)

Ngày   tháng   năm lĩnh
NGƯỜI LĨNH
(Ký, ghi rõ họ tên)

Ghi chú:

(*) Trường hợp sử dụng Phiếu lĩnh thuốc, nguyên liệu làm thuốc trên ứng dụng hoặc phần mềm điện tử, người lĩnh, người phát, trưởng bộ phận lĩnh, trưởng bộ phận phát sử dụng các kỹ thuật xác nhận điện tử hoặc chữ ký số để ký vào biểu mẫu theo quy định.

 

Phụ lục XIII

MẪU BÁO CÁO VỀ VIỆC CUNG CẤP THUỐC PHÓNG XẠ

(Kèm theo Thông tư số 18/2026/TT-BYT ngày 01 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

TÊN CƠ SỞ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:

…………, Ngày   tháng   năm

 

BÁO CÁO VỀ VIỆC CUNG CẤP THUỐC PHÓNG XẠ NĂM…….

Kính gửi:............................................................

I. Tình hình chung về việc sản xuất thuốc phóng xạ:

- Tên cơ sở:

- Địa điểm sản xuất:

- Giấy chứng nhận Thực hành tốt sản xuất thuốc đã được cấp (nếu có):

II. Báo cáo về việc cung cấp thuốc phóng xạ cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác:

STT

Công suất máy dự kiến

Tên thuốc sản xuất - nồng độ, hàm lượng

Số lượng sản xuất (kèm theo đơn vị tính)

Số lượng sử dụng cho bệnh nhân

Số lượng cung cấp cho cơ sở khám bênh, chữa bệnh khác

Cơ sở khám bênh, chữa bệnh được cung cấp

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ngày.... tháng.... năm....
Đại diện đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh đóng dấu (nếu có))

 

Phụ lục XIV

MẪU SỐ THEO DÕI SẢN XUẤT, PHA CHẾ THUỐC GÂY NGHIỆN, THUỐC HƯỚNG THẦN, THUỐC TIỀN CHẤT

(Kèm theo Thông tư số 18/2026/TT-BYT ngày 01 tháng6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

Tên cơ sở

SỐ THEO DÕI SẢN XUẤT, PHA CHẾ THUỐC GÂY NGHIỆN, THUỐC HƯỚNG THẦN, THUỐC TIỀN CHẤT (*)

(Bắt đầu sử dụng từ…… đến………)

Ngày tháng (**)

Số thứ tự

Tên thuốc - nồng độ, hàm lượng

Số lô

Công thức pha chế (cho 01 lô sản phẩm)

Số lượng thuốc thành phẩm thu được theo lý thuyết

Số lượng thuốc thành phẩm thu được trên thực tế

Họ và tên, chữ ký của người pha chế

Họ và tên, chữ ký của người kiểm soát

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

 

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú:

(*) Trường hợp sử dụng sổ theo dõi trên ứng dụng hoặc phần mềm điện tử, người pha chế, người kiểm soát sử dụng các kỹ thuật xác nhận điện tử hoặc chữ ký số để ký vào biểu mẫu theo quy định; Trường hợp sử dụng sổ giấy để theo dõi, cơ sở phải đánh số trang từ 01 đến hết, và đóng dấu giáp lai giữa các trang.

(**) Nêu rõ thời gian bắt đầu và thời gian kết thúc việc sản xuất, pha chế lô thuốc.

 

Phụ lục XV

MẪU PHIẾU XUẤT KHO THUỐC GÂY NGHIỆN, THUỐC HƯỚNG THẦN, THUỐC TIỀN CHẤT, THUỐC PHÓNG XẠ, NGUYÊN LIỆU LÀM THUỐC LÀ DƯỢC CHẤT GÂY NGHIỆN, DƯỢC CHẤT HƯỚNG THẦN, TIỀN CHẤT DÙNG LÀM THUỐC

(Kèm theo Thông tư số 18/2026/TT-BYT ngày 01 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

Tên cơ sở:

Địa chỉ:

PHIẾU XUẤT KHO THUỐC GÂY NGHIỆN, THUỐC HƯỚNG THẦN, THUỐC TIỀN CHẤT, THUỐC PHÓNG XẠ, NGUYÊN LIỆU LÀM THUỐC LÀ DƯỢC CHẤT GÂY NGHIỆN, DƯỢC CHẤT HƯỚNG THẦN, TIỀN CHẤT DÙNG LÀM THUỐC (*)

Xuất cho cơ sở:

Địa chỉ:

STT

Tên nguyên liệu/Tên thuốc, nồng độ/ hàm lượng

Đơn vị tính

Số lượng xuất

Số lô sản xuất, hạn dùng (**)

Tên nhà sản xuất, nước sản xuất

Ghi chú

 

 

 

 

 

 

 

 

Người giao
(Ký, ghi rõ họ tên)

Người nhận
(Ký, ghi rõ họ tên)

Ngày.... tháng.... năm....
Đại diện đơn vị (***)
(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh đóng dấu (nếu có)

Ghi chú:

(*) Mẫu này có thể sử dụng để:

- Xuất nội bộ cơ sở: ghi rõ bộ phận tiếp nhận

- Xuất cho đơn vị khác:

+ Ghi rõ tên người nhận thuốc, số căn cước công dân.

+ Cơ sở có thể dùng hóa đơn tài chính thay Phiếu xuất kho nhưng tối thiểu phải có đủ các

thông tin quy định tại mẫu này hoặc kèm theo Phiếu báo lô. (**) Thuốc phóng xạ không cần ghi thông tin về hạn dùng. (***) Người đại diện pháp luật hoặc người được ủy quyền.

 

Phụ lục XVI

MẪU SỔ THEO DÕI XUẤT, NHẬP, TỒN KHO THUỐC DẠNG PHỐI HỢP CÓ CHỨA DƯỢC CHẤT GÂY NGHIỆN, THUỐC DẠNG PHỐI HỢP CÓ CHỨA DƯỢC CHẤT HƯỚNG THẦN, THUỐC DẠNG PHỐI HỢP CÓ CHỨA TIỀN CHẤT, THUỐC ĐỘC, NGUYÊN LIỆU ĐỘC LÀM THUỐC, THUỐC VÀ DƯỢC CHẤT TRONG DANH MỤC THUỐC, DƯỢC CHẤT THUỘC DANH MỤC CHẤT BỊ CẤM SỬ DỤNG TRONG MỘT SỐ NGÀNH, LĨNH VỰC

(Kèm theo Thông tư số 18/2026/TT-BYT ngày 01 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

SỔ THEO DÕI XUẤT, NHẬP, TỒN KHO THUỐC DẠNG PHỐI HỢP CÓ CHỨA DƯỢC CHẤT GÂY NGHIỆN, THUỐC DẠNG PHỐI HỢP CÓ CHỨA DƯỢC CHẤT HƯỚNG THẦN, THUỐC DẠNG PHỐI HỢP CÓ CHỨA TIỀN CHẤT, THUỐC ĐỘC, NGUYÊN LIỆU ĐỘC LÀM THUỐC, THUỐC VÀ DƯỢC CHẤT TRONG DANH MỤC THUỐC, DƯỢC CHẤT THUỘC DANH MỤC CHẤT BỊ CẤM SỬ DỤNG TRONG MỘT SỐ NGÀNH, LĨNH VỰC (*)

Tên nguyên liệu/Tên thuốc, nồng độ/ hàm lượng............................................................

Số giấy đăng ký lưu hành/ số giấy phép nhập khẩu:……………………………………

Đơn vị tính: .................................................................................................................

Nhà sản xuất: ..............................................................................................................

Ngày tháng

Nơi xuất, nhập

Số chứng từ xuất, nhập

Số lượng

Số lô, hạn dùng

Ghi chú

Nhập

Xuất

Còn lại

 

 

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

 

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú:

 (*) Sổ được đánh số trang từ 01 đến hết (áp dụng trong trường hợp cơ sở không sử dụng ứng dụng hoặc phần mềm điện tử để theo dõi).

 

Phụ lục XVII

MẪU SỐ THEO DÕI SẢN XUẤT, PHA CHẾ THUỐC PHÓNG XẠ

(Kèm theo Thông tư số 18/2026/TT-BYT ngày 01 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

Tên cơ sở:

SỐ THEO DÕI SẢN XUẤT, PHA CHẾ THUỐC PHÓNG XẠ (*)

(Bắt đầu sử dụng từ……….. đến ……….)

Ngày tháng (**)

Số thứ tự

Tên thuốc

Số lô

Hoạt độ

Số lượng thuốc thành phẩm thu được theo lý thuyết

Số lượng thuốc thành phẩm thu được trên thực tế

Họ và tên, chữ ký của người pha chế

Họ và tên, chữ ký của người kiểm soát

Chất lượng thuốc pha chế

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

 

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

 

(9)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú:

(*) Trường hợp sử dụng sổ theo dõi trên ứng dụng hoặc phần mềm điện tử, người pha chế, người kiểm soát sử dụng các kỹ thuật xác nhận điện tử hoặc chữ ký số để ký vào biểu mẫu theo quy định; Trường hợp sử dụng sổ giấy để theo dõi, cơ sở phải đánh số trang từ 01 đến hết, và đóng dấu giáp lai giữa các trang.

(**) Ghi rõ ngày bắt đầu và ngày kết thúc việc sản xuất, pha chế lô thuốc.

 

Phụ lục XVIII

MẪU BIÊN BẢN NHẬN LẠI THUỐC GÂY NGHIỆN, THUỐC HƯỚNG THẦN, THUỐC TIỀN CHẤT

(Kèm theo Thông tư số 18/2026/TT-BYT ngày 01 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

BIÊN BẢN NHẬN LẠI THUỐC GÂY NGHIỆN, THUỐC HƯỚNG THẦN, THUỐC TIỀN CHẤT

1. Họ, tên người giao:

- Địa chỉ:

- Số CCCD/ Hộ chiếu/ Các giấy tờ tương đương khác:

Nơi cấp:                                                           Ngày cấp:

- Là người bệnh □                                             Là người đại diện của người bệnh □

2. Tên cơ sở nhận lại thuốc (*):

- Địa chỉ:

3. Danh mục thuốc nhận lại:

TT

Nguyên liệu/Tên thuốc; dạng bào chế; nồng độ/hàm lượng; quy cách đóng gói; số giấy phép nhập khẩu/ số giấy đăng ký lưu hành

Đơn vị tính

Số lượng

Số lô

Hạn dùng

Tình trạng của thuốc (**)

Lý do nhận lại

Ghi chú

1

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

4. Thời gian giao nhận: (Các) mặt hàng trên được giao, nhận vào...giờ...phút ngày…. tháng .... năm …….

5. Địa điểm giao nhận (Ghi chi tiết địa chỉ thực tế giao nhận):

Biên bản này được hai bên thống nhất và lập thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản.

 


BÊN GIAO

(Ký và ghi rõ họ tên)

….., ngày... tháng... năm....
BÊN NHẬN

(Ký và ghi rõ họ tên)

Ghi chú:

(*) Trường hợp cơ sở nhận lại thuốc là cơ sở bán lẻ thuốc: ghi rõ tên người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược;

Trường hợp cơ sở nhận lại thuốc là cơ sở khám bệnh, chữa bệnh: nêu rõ tên cơ sở và khoa/ phòng nhận lại thuốc.

(**) Ghi cảm quan về chất lượng gồm: màu sắc của viên thuốc hoặc dung dịch; độ trong của dung dịch; tình trạng bao bì, nhãn thuốc.

 

Phụ lục XIX

MẪU SỐ THEO DÕI THÔNG TIN CHI TIẾT KHÁCH HÀNG

(Kèm theo Thông tư số 18/2026/TT-BYT ngày01 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

Tên cơ sở:

SỐ THEO DÕI THÔNG TIN CHI TIẾT KHÁCH HÀNG (*)

(Bắt đầu sử dụng từ…… đến ……...)

Ngày tháng

Số thứ tự

Tên thuốc; quy cách đóng gói; số giấy phép nhập khẩu/ số giấy đăng ký lưu hành

Hoạt chất, nồng độ/ hàm lượng

Đơn vị tính

Số lượng bán

Tên khách hàng

Địa chỉ

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

 

(5)

(6)

(7)

(8)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú:

 (*) Sổ được đánh số trang từ 01 đến hết, đóng dấu giáp lai giữa các trang (áp dụng trong trường hợp cơ sở không sử dụng ứng dụng hoặc phần mềm điện tử để theo dõi).

MINISTRY OF HEALTH OF VIETNAM
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness

No: 18/2026/TT-BYT

Hanoi, June 01, 2026

 

CIRCULAR

ELABORATING SOME ARTICLES OF LAW ON PHARMACY AND DECREE NO. 163/2025/ND-CP ON DRUGS AND DRUG INGREDIENTS SUBJECT TO SPECIAL CONTROL

Pursuant to the Law on Pharmacy No. 105/2016/QH13, as amended by the Law No. 44/2024/QH15;

Pursuant to Decree No. 163/2025/ND-CP dated June 29, 2025 elaborating certain articles and measures for the implementation of the Law on Pharmacy;

Pursuant to Decree No. 28/2026/ND-CP on Lists of narcotics and precursors;

Pursuant to Decree No. 42/2025/ND-CP dated February 27, 2025 defining the functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Health of Vietnam;

At the request of the Director of the Drug Administration of Vietnam

The Minister of Health hereby issues this Circular elaborating some articles of Law on Pharmacy and Decree No. 163/2025/ND-CP on drugs and drug ingredients subject to special control.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



GENERAL PROVISIONS

Article 1. Scope

This Circular elaborates some Articles of the Law on Pharmacy No. 105/2016/QH13, as amended by the Law No. 44/2024/QH15 (hereinafter referred to as “Law on Pharmacy”) and Decree No. 163/2025/ND-CP on:

1. Lists of drugs and drug ingredients subject to special control, including:

a) List of narcotic active ingredients in accordance with Clause 17 Article 2 of the Law on Pharmacy;

b) List of psychotropic active ingredients in accordance with Clause 18 Article 2 of the Law on Pharmacy;

c) List of drug precursors in accordance with Clause 19 Article 2 of the Law on Pharmacy;

d) Table of concentration and content limits of narcotic active ingredients in combination drugs in accordance with Clause 20 Article 2 of the Law on Pharmacy;

dd) Table of concentration and content limits of psychotropic active ingredients in combination drugs in accordance with Clause 21 Article 2 of the Law on Pharmacy;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



g) List of drugs and active ingredients on the list of substances banned from use in certain fields, which is promulgated under the decision of the Minister of Health in accordance with point b Clause 2 Article 29 of Decree No. 163/2025/ND-CP.

2. Storage, manufacture, preparation, dispensing, use, disposal, delivery, transport, reporting, documents, and logbooks prepared by drugs and drug ingredients subject to special control for facilities conducting non-commercial pharmaceutical activities in accordance with Clause 3 Article 35 of the Law on Pharmacy.

3. Supply of radiopharmaceuticals in accordance with Clause 3 Article 35 of the Law on Pharmacy.

4. Documents, logbooks, and retention of relevant records and documents on drugs and drug ingredients subject to special control in accordance with Article 31 of Decree No. 163/2025/ND-CP.

Article 2. Promulgation of lists of drugs subject to special control and tables of concentration and content limits of narcotic active ingredients, psychotropic active ingredients, and drug precursors in combination drugs

1. The list of narcotic active ingredients specified in Appendix I and the table of concentration and content limits of narcotic active ingredients in combination drugs specified in Appendix IV enclosed herewith.

2. The list of psychotropic active ingredients specified in Appendix II and the table of concentration and content limits of psychotropic active ingredients in combination drugs specified in Appendix V enclosed herewith.

3. The list of drug precursors specified in Appendix III and the table of concentration and content limits of drug precursors in combination drugs specified in Appendix VI enclosed herewith.

4. Classification of narcotic drugs, psychotropic drugs, precursor drugs, and combination drugs containing narcotic active ingredients, psychotropic active ingredients, and drug precursors specified in Appendix VII enclosed herewith.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Chapter II

STORAGE, MANUFACTURE, PREPARATION, DISPENSING, USE, DISPOSAL, DELIVERY, TRANSPORT, REPORTING, RECORDS, AND LOGBOOKS PREPARED BY DRUGS AND DRUG INGREDIENTS SUBJECT TO SPECIAL CONTROL OF FACILITIES CONDUCTING NON-COMMERCIAL PHARMACEUTICAL ACTIVITIES

Article 3. Storage

1. Facilities conducting non-commercial pharmaceutical activities must comply with the requirements of Good Storage Practices (GSP) for drugs and drug ingredients. To be specific:

a) Narcotic drugs, psychotropic drugs, precursor drugs, and drug ingredients which are narcotic active ingredients, psychotropic active ingredients, and drug precursors must be stored in separate and locked warehouses or cabinets and must not be stored together with other drugs or drug ingredients. If separate warehouses or cabinets are unavailable, narcotic drugs may be stored in the same cabinet, shelf, or rack with psychotropic drugs and precursor drugs; however, they must be labeled and separated from each other. Psychotropic drugs of a commune-level health station must be stored in locked cabinet and monitored by a specific person;

b) Combination drugs containing narcotic active ingredients, combination drugs containing psychotropic active ingredients and combination drugs containing precursors must be stored in separate areas and must not be stored with other drugs;

c) Radiopharmaceuticals must be stored in separate and locked warehouses or cabinets, ensuring radiation safety and security and prevention of environmental radiation exposure in accordance with laws on atomic energy;

d) Toxic drugs and toxic drug ingredients must be stored in separate areas, must not be stored with other drugs, and must be arranged to avoid confusion and facilitate inspection within the storage area;

dd) Narcotic drugs, psychotropic drugs, and precursor drugs in duty cabinets or emergency drug cabinets must be in a separate slot, must not be stored with other drugs, and shall be kept and dispensed by the on-duty nurse according to prescriptions. The emergency drug cabinet must be safely locked; The quantities and categories of controlled drugs therein shall be specified in writing by the head of the facility. When changing shift, the person working the previous shift must inform the person working the next shift of the quantities of drugs and the drug logbook, which has to bear their signatures.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Warehouse keepers at hospital pharmacies, persons managing drugs subject to special control at departments of facilities conducting non-commercial pharmaceutical activities (hereinafter referred to as “drug manager”) must possess appropriate qualifications. To be specific:

a) Regarding narcotic drugs and narcotic active ingredients: the manager of the hospital pharmacy must meet the provisions of Clause 1, Article 9 of Circular No. 22/2011/TT-BYT; drug managers at other facilities conducting non-commercial pharmaceutical activities must hold an associate degree in pharmacy or higher;

b) Regarding psychotropic drugs, precursor drugs, and drug ingredients that are psychotropic active ingredients or precursors: drug managers at other facilities conducting non-commercial pharmaceutical activities must hold an associate degree in pharmacy or higher;

c) Regarding radiopharmaceuticals: drug managers must hold an associate degree in pharmacy or higher; or be physicians, technicians or nurses who have been trained in radiation safety and assigned in writing by the head of the facility

d) Other than the personnel specified in points a, b, and c of this Clause, the head of the facility shall assign drug managers at departments, rooms, and units using drugs in accordance with the actual human resources of the facility, provided there is no loss of drugs subject to special control.

dd) If no one in an facility conducting non-commercial pharmaceutical activities has the required qualifications specified in points a ad b of this Clause, the head of the facility shall assign, in writing, a person who has a medical assistant qualification or higher.

Article 4. Manufacture and preparation

1. The manufacture of drugs subject to special control at facilities conducting non-commercial pharmaceutical activities shall comply with the provisions of Circular No. 28/2025/TT-BYT on Good Manufacturing Practices (GMP) for drugs and drug ingredients.

2. The preparation of drugs subject to special control at healthcare facilities shall comply with the provisions of Circular No. 30/2021/TT-BYT on drug preparation for patient treatment at healthcare facilities.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. In healthcare facilities other than facilities providing opioid substitution therapy, drug rehabilitation centers, and dispensaries of detention facilities under the management of the Ministry of Public Security, controlled drugs shall be dispensed and used in accordance with Circular No. 23/2011/TT-BYT dated June 10, 2011 of the Minister of Health (hereinafter referred to as “Circular No. 23/2011/TT-BYT")

Where a healthcare facility uses controlled drug ingredients to prepare drugs in-house, such drug ingredients shall be dispensed and used in accordance with Clause 3 hereof.

2. In facilities providing opioid substitution therapy, methadone shall be dispensed and used in accordance with the provisions of Circular No. 26/2023/TT-BYT. Other controlled drugs shall be dispensed and used as follows:

a) The treating and diagnosing departments shall complete the medication request form (MRF) using the form No. 1 enclosed with Circular No. 23/2011/TT-BYT;

b) The dispensary shall dispend drugs to treating and diagnosing departments according to the MRFs, record the receipts, issues, and stock on hand of narcotic drugs, psychotropic drugs, precursor drugs using the form in Appendix VIII hereof;

c) After receiving the drugs, the persons in charge of the treating and diagnosing departments shall check the drug names, concentrations, expiry dates and quantities before and after administering or give the drugs to the patients;

d) Unused narcotic drugs, psychotropic drugs and precursor drugs, or those left over due to patient transfer or death, shall be returned to the dispensary. Such return must be recorded in writing. The dispensary manager shall decide on reuse or disposal according to regulations based on specific conditions, prepare and retain a record;

dd) The dispensary manager shall have at least an associate degree in pharmacy and be assigned in writing the be head of the facility to sign the MRFs;

e) The managers or deputy managers, if authorized in writing by the managers, of treating departments and diagnosing departments shall sign the MRFs. MRFs on days off and emergency MRFs may be signed by the on-duty physician or medical assistant.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) The head of the department requiring the use or the assigned person shall approve the MRF made using the form in Appendix XII attached hereto;

b) The head of the department and the recipient shall use controlled drugs or drug ingredients for the correct purpose and must return any unused controlled drugs or drug ingredients to the managing department/manager.

4. A facility conducting non-commercial pharmaceutical activities shall dispose controlled drugs (including primary packages of narcotic drugs, psychotropic drugs, precursor drugs, narcotic active ingredients, psychotropic active ingredients, and precursors) in accordance with Article 36 of Decree No. 163/2025/ND-CP. If the facility does not have a person in charge of pharmacy operations, a drug disposal council must include the head of the pharmacy or the person authorized by the head of the facility.

Article 6. Delivery, receipt, and transport

1. The delivery, receipt, and transport of controlled drugs and drug ingredients between facilities must comply with general regulations on the delivery, receipt, and transport of drugs and drug ingredients and provisions of Article 33 of Decree No. 163/2025/ND-CP; the deliverer and recipient must possess an associate degree in pharmacy or higher, or be the person authorized in writing by the head of the facility.

2. In the case where a drug retailer or healthcare facility receives back narcotic drugs, psychotropic drugs, or precursor drugs when the patient does not use them all or dies, a record of drug return shall be made in duplicate using the form specified in Appendix XVIII enclosed herewith. The drugs returned shall be quarantined in a secure area to prevent loss and disposed in accordance with the law.

Article 7. Reporting

1. Before January 15 every year, a facility conducting non-commercial pharmaceutical activities shall prepare a report on the receipt, issue, stock on hand, and use of narcotic drugs, psychotropic drugs, precursor drugs, radiopharmaceuticals, and combination drugs containing precursors using the form in Appendix IX attached hereto and submit it to the following agencies:

a) The Department of Military Medicine – the Ministry of National Defense, if such facility is under the management of the Ministry of National Defense;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) The specialized health agency affiliated to the People's Committee of the province where its head office is located, if such facility does not fall under points a and b of this Clause.

2. Before February 15 every year, the Department of Military Medicine – the Ministry of National Defense and the Department of Health - the Ministry of Public Security shall submit an annual report on use of narcotic drugs, psychotropic drugs, precursor drugs, radiopharmaceuticals and combination drugs containing precursors of facilities under their management; the specialized health agency affiliated to the provincial People's Committee shall submit an annual report on use of narcotic drugs, psychotropic drugs, precursor drugs, radiopharmaceuticals, and combination drugs containing precursors of facilities within its administrative area (excluding those under the management of the Ministry of National Defense and the Ministry of Public Security) to the Ministry of Health using the form specified in Appendix X hereof.

3. Ad-hoc reporting: Within 48 hours from the detection of any mix-up or loss of radiopharmaceuticals , narcotic drugs, psychotropic drugs, precursor drugs, combination drugs containing precursors, or drug ingredients which are narcotic active ingredients, psychotropic active ingredients, or precursors, the facility conducting non-commercial pharmaceutical activities shall prepare a written report using the form specified in Appendix XII hereof and submit it to the respective agency specified in Clause 1 of this Article.

4. The reports specified in Clauses 1, 2, and 3 of this Article must be submitted online as soon as a software to receive reports of the Department of Military Medicine – the Ministry of National Defense and the Department of Health - the Ministry of Public Security, specialized medical agencies of provincial People's Committees, and the Ministry of Health is available.

Chapter III

SUPPLY OF RADIOPHARMACEUTICALS

Article 8. Supply of radiopharmaceuticals

1. A healthcare facility permitted to manufacture/prepare radiopharmaceuticals may supply radiopharmaceuticals for other healthcare facilities if the quantity of radiopharmaceuticals manufactured/prepared exceeds the demand of such facility.

2. The manufacturing/preparing healthcare facility and the receiving facility specified in Clause 1 hereof shall be held accountable for the quality, safety, and effectiveness of the drugs.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Chapter IV

DOCUMENTS, LOGBOOKS, AND RETENTION OF RELEVANT RECORDS AND DOCUMENTS ON DRUGS AND DRUG INGREDIENTS SUBJECT TO SPECIAL CONTROL

Article 9. Dossiers and logbooks prepared by manufacturers

1. A manufacturer of narcotic drugs, psychotropic drugs, precursor drugs, drug ingredients that are narcotic active ingredients, psychotropic active ingredients or drug precursors shall establish, manage, and retain the following dossiers and logbooks:

a) Logbook of preparation and manufacture of narcotic drugs, psychotropic drugs, precursor drugs in accordance with the logbook template specified in Appendix XIV attached hereto;

b) Logbook of the receipt, issue, and inventory of narcotic drugs, psychotropic drugs, precursor drugs, drug ingredients that are narcotic active ingredients, psychotropic active ingredients or drug precursors in accordance with the template specified in Appendix VIII attached hereto

c) Delivery slips for narcotic drugs, psychotropic drugs, precursor drugs, drug ingredients that are narcotic active ingredients, psychotropic active ingredients or drug precursors in accordance with the form specified in Appendix XV attached hereto

d) Records on to the purchase and sale of narcotic drugs, psychotropic drugs, precursor drugs, drug ingredients that are narcotic active ingredients, psychotropic active ingredients or drug precursors.

2. Manufacturers of combination drugs containing narcotic active ingredients/psychotropic active ingredients/drug precursors, toxic drugs, toxic drug ingredients, and drugs/active ingredients on the list of drugs and active ingredients

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Delivery slips for drug ingredients that are narcotic active ingredients, psychotropic active ingredients or drug precursors in accordance with the form specified in Appendix XV attached hereto;

c) Logbook of the receipt, issue, and inventory of toxic drugs, toxic drug ingredients, and drugs/active ingredients on the list of the drugs and active ingredients banned from use in certain fields in accordance with the template specified in XVI attached hereto;

d) Records relevant to the purchase and sale of drug ingredients which are narcotic active ingredients, psychotropic active ingredients or drug precursors, combination drugs containing narcotic active ingredients, combination drugs containing psychotropic active ingredients, combination drugs containing precursors, toxic drugs, toxic drug ingredients, and drugs or active ingredients on the list of drugs and active ingredients banned from use in certain fields.

3. Manufacturers of radiopharmaceuticals shall prepare, manage, and retain the following dossiers and logbooks:

a) Logbook on preparation and manufacture of radiopharmaceuticals in accordance with the template specified in Appendix XVII attached hereto;

b) Logbook on receipt, issue, and inventory of radiopharmaceuticals in accordance with the template specified in Appendix VIII attached hereto;

c) Delivery slips for radiopharmaceuticals in accordance with the form specified in Appendix XV attached hereto;

d) Records relevant to the purchase and sale of radiopharmaceuticals

Article 10. Dossiers and logbooks prepared by importers and exporters

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Logbook of the receipt, issue, and inventory of narcotic drugs, psychotropic drugs, precursor drugs, drug ingredients that are narcotic active ingredients, psychotropic active ingredients or drug precursors in accordance with the template specified in Appendix VIII attached hereto;

b) Delivery slips for drug ingredients that are narcotic active ingredients, psychotropic active ingredients or drug precursors in accordance with the form specified in Appendix XV attached hereto;

c) Records relevant to the import, export, purchase, and sale of narcotic drugs, psychotropic drugs, and precursor drugs.

2. Importers and exporters of combination drugs containing narcotic active ingredients/psychotropic active ingredients/drug precursors, toxic drugs, toxic drug ingredients, and drugs/active ingredients on the list of drugs and active ingredients banned from use in certain fields shall prepare, manage, and retain the following dossiers and logbooks:

a) Logbook of the receipt, issue, and inventory of combination drugs containing narcotic active ingredients, psychotropic active ingredients or drug precursors in accordance with the template specified in Appendix XVI attached hereto;

b) Logbook of the receipt, issue, and inventory of toxic drugs, toxic drug ingredients, and drugs/active ingredients on the list of the drugs and active ingredients banned from use in certain fields in accordance with the template specified in XVI attached hereto;

c) Records relevant to the import and export of combination drugs containing narcotic active ingredients/psychotropic active ingredients/precursors, toxic drugs, toxic drug ingredients, and drugs or active ingredients on the list of drugs and active ingredients banned from use in certain fields.

3. Importers and exporters of radiopharmaceuticals shall prepare, manage, and retain the following dossiers and logbooks:

a) Logbook on receipt, issue, and inventory of radiopharmaceuticals in accordance with the template specified in Appendix VIII attached hereto;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Records relevant to the import, export, purchase and sale of radiopharmaceuticals;

Article 11. Dossiers and logbooks prepared by wholesalers and pharmacy chains

1. Wholesalers and pharmacy chains trading in narcotic drugs, psychotropic drugs, and precursor drugs shall prepare, manage, and retain the following dossiers and logbooks:

a) Logbook on receipt, issue, and inventory of narcotic drugs, psychotropic drugs, precursor drugs in accordance with the logbook template specified in Appendix VIII attached hereto;

b) Delivery slips for drug ingredients that are narcotic active ingredients, psychotropic active ingredients or drug precursors in accordance with the form specified in Appendix XV attached hereto;

c) Records relevant to the purchase and sale of narcotic drugs, psychotropic drugs, and precursor drugs.

2. Wholesalers and pharmacy chains trading in combination drugs containing narcotic active ingredients/psychotropic active ingredients/drug precursors, toxic drugs, toxic drug ingredients, and drugs/active ingredients on the list of drugs and active ingredients shall prepare, manage, and retain the following dossiers and logbooks:

a) Logbook of the receipt, issue, and inventory of combination drugs containing narcotic active ingredients, psychotropic active ingredients or drug precursors in accordance with the template specified in Appendix XVI attached hereto;

b) Logbook of the receipt, issue, and inventory of toxic drugs, toxic drug ingredients, and drugs/active ingredients on the list of the drugs and active ingredients banned from use in certain fields in accordance with the template specified in XVI attached hereto;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Wholesalers and pharmacy chains trading in radiopharmaceuticals shall prepare, manage, and retain the following dossiers and logbooks:

a) Logbook on receipt, issue, and inventory of radiopharmaceuticals in accordance with the template specified in Appendix VIII attached hereto;

b) Delivery slips for radiopharmaceuticals in accordance with the form specified in Appendix XV attached hereto;

c) Records relevant to the purchase and sale of radiopharmaceuticals.

Article 12. Dossiers and logbooks prepared by retailers

1. Retailers trading in narcotic drugs, psychotropic drugs, and precursor drugs shall prepare, manage, and retain the following dossiers and logbooks:

a) Logbook on receipt, issue, and inventory of narcotic drugs, psychotropic drugs, precursor drugs in accordance with the logbook template specified in Appendix VIII attached hereto;

b) Delivery slips for narcotic drugs, psychotropic drugs, and precursor drugs issued by the drug supplier;

c) Prescriptions for narcotic drugs and psychotropic drugs retained after sale;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



dd) Logbook for customer information in accordance with the template specified in Appendix XIX attached hereto.

2. Retailers trading combination drugs containing narcotic active ingredients, psychotropic active ingredients or drug precursors shall prepare, manage, and retain customer information logbook in accordance with the template specified in Appendix XIX attached hereto;

3. Retailers trading combination drugs containing narcotic active ingredients/psychotropic active ingredients/drug precursors, toxic drugs, and drugs/active ingredients on the list of drugs and active ingredients banned from use in certain fields shall prepare, manage, and retain the logbook for receipt, issue, and inventory in accordance with the template specified in Appendix XVI attached hereto.

4. Drug retailers shall retain purchase and sale records of controlled drugs.

Article 13. Dossiers and logbooks prepared by providers of storage services, clinical study services, bioequivalence study services, and testing services

1. Regarding narcotic drugs, psychotropic drugs, precursor drugs, drug ingredients that are narcotic active ingredients, psychotropic active ingredients or drug precursors, service providers shall prepare, manage, and retain the following dossiers and logbooks:

a) Logbook of the receipt, issue, and inventory of narcotic drugs, psychotropic drugs, precursor drugs, drug ingredients that are narcotic active ingredients, psychotropic active ingredients or drug precursors in accordance with the template specified in Appendix VIII attached hereto;

b) Delivery slips for drug ingredients that are narcotic active ingredients, psychotropic active ingredients or drug precursors in accordance with the form specified in Appendix XV attached hereto.

2. Regarding combination drugs containing narcotic active ingredients/psychotropic active ingredients/drug precursors, toxic drugs, toxic drug ingredients, and drugs/active ingredients on the list of drugs and active ingredients banned from use in certain fields, service providers shall prepare, manage, and retain the logbook for receipt, issue, and inventory in accordance with the template specified in Appendix XVI attached hereto.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. Providers of storage services, clinical study services, bioequivalence study services, and testing services shall retain purchase and sale records of controlled drugs.

Article 14. Dossiers and logbooks prepared by facilities conducting non-commercial pharmaceutical activities

1. Facilities conducting non-commercial pharmaceutical activities, other than facilities providing opioid substitution therapy and drug rehabilitation centers, shall prepare, manage, and retain the following dossiers and logbooks:

a) Logbook for preparation of narcotic drugs, psychotropic drugs, precursor drugs in accordance with the template specified in Appendix XIV and Appendix XVII attached hereto;

b) Logbook of the receipt, issue, and inventory of narcotic drugs, psychotropic drugs, precursor drugs, drug ingredients that are narcotic active ingredients, psychotropic active ingredients or drug precursors, radiopharmaceuticals in accordance with the template specified in Appendix VIII attached hereto;

c) Delivery slips for narcotic drugs, psychotropic drugs, precursor drugs, drug ingredients that are narcotic active ingredients, psychotropic active ingredients or drug precursors, or radiopharmaceuticals in accordance with the form specified in Appendix XV attached hereto, in cases where the drugs are issued to another facility.

2. Drug rehabilitation centers and facilities providing opioid substitution therapy shall prepare, manage, and retain dossiers and logbooks specified in Points b and c, Clause 1 of this Article.

3. Facilities shall retain records of drug return for narcotic drugs, psychotropic drugs, and precursor drugs and purchase records of controlled drugs in accordance with the form specified in Appendix XVIII attached hereto.

Article 15. Electronic dossiers and logbooks; retention thereof

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Electronic information and data are complete in accordance with the prescribed forms, encrypted, and integrated with data integrity and are not altered during connection, sharing, and transmission over computer networks, telecommunications networks, or data carriers;

b) Data and information are accurate, confidential, and preserved during use and storage. Any changes to the content of information or data related to drugs and drug ingredients must be traceable in accordance with the law on data;

c) Information and data must be managed, audited, and searchable throughout the retention period; available for restoration; and retrievable from electronic records when necessary for reference, comparison, utilization, and management;

d) Persons monitoring or verifying information and data in documents must use electronic verification techniques or digital signatures to sign the relevant forms.

2. Pharmaceutical business facilities or facilities conducting non-commercial pharmaceutical activities with operations related to controlled drugs and drug ingredients shall retain records and documents about such drugs and drug ingredients in the physical and electronic forms.

3. Retention period for dossiers and documents:

a) Prescriptions for narcotic drugs, psychotropic drugs, and precursors shall be retained in accordance with Circular No. 26/2025/TT-BYT.

b) Other relevant dossiers and documents shall be retained in accordance with the respective types specified in Circular No. 33/2025/TT-BYT.

4. Upon expiry of the retention period, the head of the facility shall establish a council to destroy documents; a destruction report shall be prepared and retained at the facility.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



IMPLEMENTATION

Article 16. Effect

1. This Circular shall come into force from July 16, 2026, except for the cases specified in Clauses 2 and 3 of this Article/

2. Etomidate and Carisoprodol shall be classified as psychotropic active ingredients, and drugs containing Etomidate or Carisoprodol shall be classified as psychotropic drugs from June 1, 2026.

3. Clause 1, Article 17 of this Circular shall come into force from June 1, 2026.

4. The following documents shall cease to be effective from the effective date of this Circular:

a) Circular No. 20/2017/TT-BYT elaborating some articles of Law on Pharmacy and Decree No. 163/2025/ND-CP on drugs and drug ingredients subject to special control

b) Circular No. 27/2024/TT-BYT amending and supplementing some articles of Circular No. 20/2017/TT-BYT.

Article 17. Transition clauses

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Decision No. 3235/QD-BYT dated November 1, 2024 of the Minister of Health on the promulgation of the list of drugs and active pharmaceutical ingredients banned from certain fields in accordance with Clause 1, Article 1 of Circular No. 27/2024/TT-BYT shall remain effective until a Decision promulgating a replacement list is issued.

Article 18. Terms of reference

In case any of the documents cited in this Circular is superseded or amended, the newest document shall apply.

Article 19. Responsibility for implementation

Chief of the Ministry Office, Directors of Departments under the Ministry of Health, Heads of agencies and units affiliated to the Ministry, specialized medical agencies under the provincial People’s Committees, and Heads of medical agencies of relevant Ministries and center authorities shall implement this Circular.

Any difficulties that arise during the implementation of this document should be reported to the Ministry of Health (Drug Administration of Vietnam - Ministry of Health) for further study and resolution./.

 

 

PP. MINISTER
DEPUTY MINISTER




Nguyen Tri Thuc

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



LIST OF APPENDICES

NO.

APPENDIX NO.

APPENDIX TITLE

1

Appendix I

List of narcotic active ingredients

2

Appendix II

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3

Appendix III

List of drug precursors

4

Appendix IV

Table of concentration and content limits of narcotic active ingredients in combination drugs

5

Appendix V

Table of concentration and content limits of narcotic active ingredients in combination drugs

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Appendix VI

Table of concentration and content limits of drug precursors in combination drugs

7

Appendix VII

Classification of narcotic drugs, psychotropic drugs, precursor drugs, and combination drugs containing narcotic active ingredients, psychotropic active ingredients, or drug precursors.

8

Appendix VIII

Logbook of the receipt, issue, and inventory of narcotic drugs, psychotropic drugs, precursor drugs, drug ingredients that are narcotic active ingredients, psychotropic active ingredients or drug precursors, radiopharmaceuticals

9

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Report on the receipt, issue, inventory, and use of narcotic drugs, psychotropic drugs, precursor drugs and combination drugs that contain precursors

10

Appendix X

Report on the use of narcotic drugs, psychotropic drugs, precursor drugs, radiopharmaceuticals, and combination drugs containing precursors

11

Appendix XI

Report on the mix-up or loss of narcotic drugs, psychotropic drugs, precursor drugs, radiopharmaceuticals, combination drugs containing precursors, and drug ingredients containing narcotic active ingredients, psychotropic active ingredients, or drug precursors

12

Appendix XII

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



13

Appendix XIII

Report on the supply of radiopharmaceuticals

14

Appendix XIV

Logbook for the manufacture and preparation of narcotic drugs, psychotropic drugs, and precursor drugs

15

Appendix XV

Delivery slips for narcotic drugs, psychotropic drugs, precursor drugs, radiopharmaceuticals; drug ingredients that are narcotic active ingredients, psychotropic active ingredients or drug precursors

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Appendix XVI

Logbook of the receipt, issue, and inventory of combination drugs containing narcotic active ingredients/psychotropic active ingredients/drug precursors, toxic drugs, toxic drug ingredients, and drugs/active ingredients on the list of drugs and active ingredients banned from use in certain fields

17

Appendix XVII

Logbook for the manufacture and preparation of radiopharmaceuticals

18

Appendix XVIII

Record of drug return for narcotic drugs, psychotropic drugs, and precursor drugs

19

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Logbook for customer information

 

Appendix I

LIST OF NARCOTIC ACTIVE INGREDIENTS (*)

 (Attached to Circular No. 18/2026/TT-BYT dated June 1, 2026 of the Minister of Health)

NO.

INTERNATIONAL NAME

SCIENTIFIC NAME

1

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 (5α, 6α)- 4,5- epoxy-3-methoxy-17- methyl- morphinan-6-ol acetate

2

ALFENTANIL

N-[1-[2-(4-ethyl-4,5-dihydro-5-oxo-1H- tetrazol-1-yl)ethyl]-4-(methoxymethyl)-4- piperidinyl]-N-phenylpropanamide

3

ALPHAPRODINE

 (α)-1,3-dimethyl-4-phenyl-4- propionoxypiperidine

4

ANILERIDINE

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5

BEZITRAMIDE

1-(3-cyano-3,3-diphenylpropyl)-4-(2-oxo- 3-propionyl-1-benzimidazolinyl)piperidine

6

BUTORPHANOL

 (-)-17-(cyclobutylmethyl) morphinan-3,14 diol

7

CIRAMADOL

 (-)-2-(α-Dimethylamino-3-hydroxybenzyl) cyclohexanol

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



COCAINE

Benzoylecgonine, methylester

9

CODEINE; 3-METHYLMORPHINE

 (5α,6α)-7,8-didehydro-4,5-epoxy-3- methoxy-17-methylmorphinan-6-ol

10

DEXTROMORAMIDE

 (+)-4-[2-methyl-4-oxo-3,3-diphenyl-4-(1- pyrrolidinyl)butyl] morpholine

11

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 (-)-13β-Amino- 5,6,7,8,9,10,11α, 12 octahydro- 5α-methyl-5,11-methanobenzo- cyclodecen-3-ol

12

DIFENOXIN

13

DIHYDROCODEINE

4,5α-epoxy-3-methoxy-17- methylmorphinan-6α-ol

14

DIPHENOXYLATE

1-(3-cyano-3,3-diphenylpropyl)-4- phenylpiperidine- 4- carboxylic acid ethyl ester

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



DIPIPANONE

4,4-diphenyl-6-piperidine-3-heptanone

16

DROTEBANOL

3,4-dimethoxy- 17 methylmorphinan- 6β, 14- diol

17

ETHYLMORPHINE

3- Ethylmorphine

18

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1- phenethyl- 4- N- propionylanilinopiperidine

19

HYDROMORPHONE

Dihydromorphinone

20

LEVOMETHADONE

 (3- Heptanone, 6- (dimethylamino)-4,4- Diphenyl, (R))

21

LEVORPHANOL

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



22

MEPTAZINOL

 (3(3- Ethyl- 1- methylperhydroazepin-3- yl) phenol)

23

METHADONE

6- dimethylamino- 4,4- diphenyl- 3- heptanone

24

MORPHINE

25

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Myristylbenzylmorphine

26

NALBUPHINE

17- Cyclobutylmethyl- 7,8- dihydro- 14- hydroxy- 17- normorphine

27

NICOCODINE<0}

6- nicotinylcodeine

28

NICODICODINE

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



29

NICOMORPHINE

3,6- dinicotinylmorphine

30

NORCODEINE

N- demethylcodeine

31

OXYCODONE

14- hydroxydihydrocodeinone

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



OXYMORPHONE

14- hydroxydihydromorphinone

33

PETHIDINE

1- methyl- 4- phenylpiperidine- 4- carboxylic acid ethyl ester

34

PHENAZOCINE

1- methyl- 4- phenylpiperidine- 4- carboxylic acid ethyl ester

35

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3- morpholinylethylmorphine

36

PIRITRAMIDE

1-(3- cyano- 3,3- diphenylpropyl)- 4- (1- piperidino)- piperidine- 4- carboxylic acid amide

37

PROPIRAM

N-(1- methyl- 2- piperidinoethyl)- N- 2- pyridylpropionamide

38

REMIFENTANIL

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



39

SUFENTANIL

N-[4-(methoxymethyl)- 1- [2- (2- thienyl)- ethyl]- 4- piperidyl] propionanilide

40

THEBACON; ACETYLDIHYDROCODEINONE

41

TONAZOCINE MESYLATE

 (±)-1-[(2R*,6S*,11S*)- 1,2,3,4,5,6- hexahydro- 8- hydroxy- 3,6,11- trimethyl- 2,6- methano- 3- benzazocin- 11- yl]-3- one-methanesulphonate

42

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 (±)-Trans-2-Dimethylaminomethyl-1-(3- methoxyphenyl) cyclohexan-1-ol

Note: (*) This list includes narcotic substances and their salts, isomers, esters, ethers, and salts of such isomers, esters, and ethers that may exist (unless an ester or ether of such substance is specified in Appendix II or Appendix III attached to this Circular).

 

Appendix II

LIST OF PSYCHOTROPIC ACTIVE INGREDIENTS (*)

 (Attached to Circular No. 18/2026/TT-BYT dated June 1, 2026 of the Minister of Health)

NO.

INTERNATIONAL NAME

OTHER COMMON NAMES

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1

ALLOBARBITAL

 

5,5-diallylbarbituric acid

2

ALPRAZOLAM

 

8-chloro-1-methyl-6-phenyl-4H-s- triazolo[4,3-a][1,4]benzodiazepine

3

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Diethylpropion

2-(diethylamino)propiophenone

4

AMINOREX

 

2-amino-5-phenyl-2-oxazoline

5

AMOBARBITAL

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



6

BARBITAL

 

5,5-diethylbarbituric acid

7

BENZFETAMINE

Benzphetamine

N-benzyl-N,α- dimethylphenethylamine

8

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

7-bromo-1,3-dihydro-5-(2- pyridyl)-2H-1,4-benzodiazepin-2- one

9

BROTIZOLAM

 

2-bromo-4-(o-chlorophenyl)-9- methyl-6H-thieno[3,2-f]-s- triazolo[4,3-a][1,4]diazepine

10

BUPRENORPHINE

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



11

BUTALBITAL

 

5-allyl-5-isobutylbarbituric acid

12

BUTOBARBITAL

 

5-butyl-5-ethylbarbituric acid

13

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

7-chloro-1,3-dihydro-3-hydroxy-1- methyl-5-phenyl-2H-1,4- benzodiazepin-2-one dimethylcarbamate(ester)

14

CHLORDIAZEPOXIDE

 

7-chloro-2-(methylamino)-5-phenyl- 3H-1,4-benzodiazepine-4-oxide

15

CATHINE

(+)-norpseudo- ephedrine

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



16

CLOBAZAM

 

7-chloro-1-methyl-5-phenyl-1H- 1,5-benzodiazepine-2,4(3H,5H)- dione

17

CLONAZEPAM

 

5-(o-chlorophenyl)-1,3-dihydro-7- nitro-2H-1,4-benzodiazepine-2- one

18

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

7-chloro-2,3-dihydro-2-oxo-5- phenyl-1H-1,4-benzodiazepine-3- carboxylic acid

19

CLOTIAZEPAM

 

5-(2-chlorophenyl)-7-ethyl-1,3- dihydro-1-methyl-2H-thieno[2,3- e]-1,4-diazepin-2-one

20

CLOXAZOLAM

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



21

DELORAZEPAM

 

7-chloro-5-(o-chlorophenyl)-1,3- dihydro-2H-1,4-benzodiazepin-2- one

22

DIAZEPAM

 

7-chloro-1,3-dihydro-1-methyl-5- phenyl-2H-1,4-benzodiazepin-2- one

23

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

8-chloro-6-phenyl-4H-s- triazolo[4,3-a][1,4]benzodiazepine

24

ETHCHLORVYNOL

 

1-chloro-3-ethyl-1-penten-4-yn-3-ol

25

ETHINAMATE

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



26

ETHYLLOFLAZEPATE

 

ethyl-7-chloro-5-(o-fluorophenyl)- 2,3-dihydro-2-oxo-1H-1,4- benzodiazepine-3-carboxylate

27

ETILAMFETAMINE

N-ethylamphetamine

N-ethyl-α-methylphenethylamine

28

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

N-ethyl-3-phenyl-2- norbornanamine

29

FENPROPOREX

 

(±)-3-[(α- methylphenethyl)amino]propionitrile

30

FLUDIAZEPAM

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



31

FLUNITRAZEPAM

 

5-(o-fluorophenyl)-1,3-dihydro-1- methyl-7-nitro-2H-1,4- benzodiazepin-2-one

32

FLURAZEPAM

 

7-chloro-1-[2- (diethylamino)ethyl]-5-(o- fluorophenyl)-1,3-dihydro-2H-1,4- benzodiazepin-2-one

33

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

2-ethyl-2-phenylglutarimide

34

HALAZEPAM

 

7-chloro-1,3-dihydro-5-phenyl-1- (2,2,2-trifluoroethyl)-2H-1,4- benzodiazepin-2-one

35

HALOXAZOLAM

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



36

KETAZOLAM

 

11-chloro-8,12b-dihydro-2,8- dimethyl-12b-phenyl-4H-[1,3]- oxazino[3,2-d][1,4]benzodiazepin- 4,7(6H)-dione

37

KETAMINE

 

(±)-2-(2-chlorophenyl)-2- methylaminocyclohexanone

38

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



SPA

(-)-N,N-dimethyl-1,2- diphenylethylamine

39

LISDEXAMFETAMINE

 

(2S)-2,6-diamino-N-[(1S)-1- methyl-2-phenylethyl]hexanamide dimethanesulfonate

40

LOPRAZOLAM

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



41

LORAZEPAM

 

7-chloro-5-(o-chlorophenyl)-1,3- dihydro-3-hydroxy-2H-1,4- benzodiazepin-2-one

42

LORMETAZEPAM

 

7-chloro-5-(o-chlorophenyl)-1,3- dihydro-3-hydroxy-1-methyl-2H- 1,4-benzodiazepin-2-one

43

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

5-(p-chlorophenyl)-2,5-dihydro- 3H-imidazo[2,1-a]isoindol-5-ol

44

MEDAZEPAM

 

7-chloro-2,3-dihydro-1-methyl-5- phenyl-1H-1,4-benzodiazepine

45

MEFENOREX

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



46

MEPROBAMATE

 

2-methyl-2-propyl-1,3-propanediol dicarbamate

47

MESOCARB

 

3-(α-methylphenethyl)-N- (phenylcarbamoyl)sydnone imine

48

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

methyl-α-phenyl-2- piperidineacetate

49

METHYLPHENO- BARBITAL

 

5-ethyl-1-methyl-5- phenylbarbituric acid

50

METHYPRYLON

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



51

MIDAZOLAM

 

8-chloro-6-(o-fluorophenyl)-1- methyl-4H-imidazo[1,5- a][1,4]benzodiazepine

52

NIMETAZEPAM

 

1,3-dihydro-1-methyl-7-nitro-5- phenyl-2H-1,4-benzodiazepin-2-one

53

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

1,3-dihydro-7-nitro-5-phenyl-2H- 1,4-benzodiazepin-2-one

54

NORDAZEPAM

 

7-chloro-1,3-dihydro-5-phenyl- 2H-1,4-benzodiazepin-2-one

55

OXAZEPAM

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



56

OXAZOLAM

 

10-chloro-2,3,7,11b-tetrahydro-2- methyl-11b-phenyloxazolo[3,2- d][1,4]benzodiazepin-6(5H)-one

57

PENTAZOCINE

 

(2R*,6R*,11R*)-1,2,3,4,5,6- hexahydro-6,11-dimethyl-3-(3- methyl-2-butenyl)-2,6-methano-3- benzazocin-8-ol

58

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

5-ethyl-5-(1- methylbutyl)barbituric acid

59

PHENDIMETRAZINE

 

(+)-(2S,3S)-3,4-dimethyl-2- phenylmorpholine

60

PHENOBARBITAL

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



61

PHENTERMINE

 

α,α-dimethylphenethylamine

62

PINAZEPAM

 

7-chloro-1,3-dihydro-5-phenyl-1- (2-propynyl)-2H-1,4- benzodiazepin-2-one

63

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

7-chloro-1-(cyclopropylmethyl)- 1,3-dihydro-5-phenyl-2H-1,4- benzodiazepin-2-one

64

PYROVALERONE

 

4'-methyl-2-(1- pyrrolidinyl)valerophenone

65

SECBUTABARBITAL

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



66

TEMAZEPAM

 

7-chloro-1,3-dihydro-3-hydroxy-1- methyl-5-phenyl-2H-1,4- benzodiazepin-2-one

67

TETRAZEPAM

 

7-chloro-5-(1-cyclohexen-1-yl)- 1,3-dihydro-1-methyl-2H-1,4- benzodiazepin-2-one

68

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

8-chloro-6-(o-chlorophenyl)-1- methyl-4H-s-triazolo[4,3- a][1,4]benzodiazepine

69

VINYLBITAL

 

5-(1-methylbutyl)-5- vinylbarbituric acid

70

ZOLPIDEM

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



71

CARISOPRODOL

 

[2-(carbamoyloxymethyl)-2- methylpentyl]N-propan-2-yl carbamate

72

ETOMIDATE

 

Ethyl 3-[(1R)-1- phenylethyl]imidazole-5- carboxylate

Note: (*) This list also includes the salts and isomers of the substances specified in this List, and the salts of such isomers that may exist.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Appendix III

LIST OF DRUG PRECURSORS (*)

 (Attached to Circular No. 18/2026/TT-BYT dated June 1, 2026 of the Minister of Health)

NO.

INTERNATIONAL NAME

SCIENTIFIC NAME

1

EPHEDRINE

([R-(R*, S*)]--[1-(methylamino)ethyl]- Benzenemethanol

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



N-ETHYLEPHEDRINE

(1R,2S)-2- [ethyl(methyl)amino]-1- phenylpropan-1-ol

3

N-METHYLEPHEDRINE/ METHYLEPHEDRINE/ DL-METHYLEPHEDRINE

(1R, 2S)-2- (dimethylamino)-1 - phenyl- propanol

4

PSEUDOEPHEDRINE

[S-(R*,R*)]--[1- (methylamino)ethyl]- Benzenemethanol

5

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Ergoline-8-carboxamide,9,10- didehydro-N-(2- hydroxy-1 - methylethyl)-6-methyl- [8 β(s)].

6

ERGOTAMINE

Ergotaman-3’, 6’, 18 ’-trione, 12’- hydroxy- 2 ’ -methyl- 5’ - (phenylmethyl)-(5)

7

N-ETHYLPSEUDOEPHEDRINE

(1S,2S)-2- [ethyl(methyl)amino]-1- phenylpropan-1-ol

8

N-METHYLPSEUDOEPHEDRINE

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Note: (*) This list also includes the salts, esters, and isomers of the substances specified in this List, and the salts of such isomers that may exist.

 

Appendix IV

TABLE OF CONCENTRATION AND CONTENT LIMITS OF NARCOTIC ACTIVE INGREDIENTS IN COMBINATION DRUGS (*)

 (Attached to Circular No. 18/2026/TT-BYT dated June 1, 2026 of the Minister of Health)

NO.

NAME OF NARCOTIC ACTIVE INGREDIENTS

ACTIVE INGREDIENT CONTENT CALCULATED AS BASE PER SINGLE-DOSE UNIT

 (In mg)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 (In %)

1

ACETYLDIHYDROCODEINE

100

2,5

2

COCAINE

 

0,1

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



CODEINE

100

2,5

4

DIFENOXIN

≤ 0.5 mg of Difenoxin and ≥ 0.025 mg of Atropine Sulfate per single-dose unit.

 

5

DIPHENOXYLATE

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

6

DIHYDROCODEINE

100

2,5

7

ETHYLMORPHINE

100

2,5

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



NICODICODINE

100

2,5

9

NORCODEINE

100

2,5

10

PHOLCODINE

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2,5

11

PROPIRAM

100

2,5

12

MORPHINE

 

0.2 (calculated as anhydrous morphine base)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



TRAMADOL

37,5

 

Note: (*) This list includes narcotic substances and their salts, isomers, esters, ethers, and salts of such isomers, esters, and ethers that may exist (unless an ester or ether of such substance is specified in Appendix II or Appendix III attached to this Circular).

 

Appendix V

TABLE OF CONCENTRATION AND CONTENT LIMITS OF PSYCHOTROPIC ACTIVE INGREDIENTS IN COMBINATION DRUGS (*)

 (Attached to Circular No. 18/2026/TT-BYT dated June 1, 2026 of the Minister of Health)

NO.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



MAXIMUM CONTENT PER SINGLE-DOSE UNIT (mg)

1

ALLOBARBITAL

10

2

ALPRAZOLAM

0,25

3

AMOBARBITAL

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4

BARBITAL

10

5

BROMAZEPAM

1

6

BROTIZOLAM

0,25

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



BUTOBARBITAL

10

8

CAMAZEPAM

5

9

CHLORDIAZEPOXIDE

5

10

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5

11

CLONAZEPAM

0,5

12

CLORAZEPATE

10

13

CLOTIAZEPAM

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



14

DIAZEPAM

5

15

ESTAZOLAM

0,5

16

FLUDIAZEPAM

0,5

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



FLUNITRAZEPAM

0,5

18

FLURAZEPAM

5

19

HALAZEPAM

5

20

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5

21

LOPRAZOLAM

0,25

22

LORAZEPAM

0,5

23

LORMETAZEPAM

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



24

MEPROBAMAT

100

25

MEDAZEPAM

5

26

METHYLPHENOBARBITAL

10

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



MIDAZOLAM

5

28

NITRAZEPAM

5

29

NORDAZEPAM

0,25

30

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



10

31

PRAZEPAM

5

32

PENTOBARBITAL

10

33

PHENOBARBITAL

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



34

SECBUTABARBITAL

10

35

TEMAZEPAM

25

36

TETRAZEPAM

5

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



VINYLBITAL

10

38

CLOXAZOLAM

1

39

DELORAZEPAM

0,25

40

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



0,25

41

NIMETAZEPAM

0,25

42

OXAZOLAM

5

43

PINAZEPAM

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Note: (*) This list also includes the salts and isomers of the substances specified in this List, and the salts of such isomers that may exist.

 

Appendix VI

TABLE OF CONCENTRATION AND CONTENT LIMITS OF DRUG PRECURSORS IN COMBINATION DRUGS (*)

 (Attached to Circular No. 18/2026/TT-BYT dated June 1, 2026 of the Minister of Health)

NO.

NAME OF DRUG PRECURSORS

MAXIMUM CONTENT PER SINGLE-DOSE UNIT (mg)

MAXIMUM CONCENTRATION IN A MULTI-DOSE UNIT

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



EPHEDRINE

50

1,5%

2

ERGOMETRINE

0,125

 

3

N-ETHYLEPHEDRINE

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

4

N-METHYLEPHEDRINE/ METHYLEPHEDRINE/ DL-METHYLEPHEDRINE

31,1

0,0625%

5

ERGOTAMINE

01

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



PSEUDOEPHEDRINE

120

0,5%

Note: (*) This list also includes the salts, esters, and isomers of the substances specified in this List, and the salts of such isomers that may exist.

 

Appendix VII

CLASSIFICATION OF NARCOTIC DRUGS, PSYCHOTROPIC DRUGS, PRECURSOR DRUGS, AND COMBINATION DRUGS CONTAINING NARCOTIC ACTIVE INGREDIENTS, PSYCHOTROPIC ACTIVE INGREDIENTS, OR DRUG PRECURSORS

 (Attached to Circular No. 18/2026/TT-BYT dated June 1, 2026 of the Minister of Health)

No.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Criteria

1

Narcotic drugs

Drugs containing at least a narcotic active ingredient, without any active ingredients of other groups.

2

Narcotic drugs

Drugs simultaneously satisfying the following criteria:

- Containing multiple active ingredients;

- Containing at least a narcotic active ingredient with a concentration or content greater than the limit specified in Appendix IV attached hereto.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Psychotropic drugs

Drugs containing at least a narcotic active ingredient, without any active ingredients of other groups.

4

Psychotropic drugs

Drugs simultaneously satisfying the following criteria:

- Containing multiple active ingredients;

- Containing at least a psychotropic active ingredient with a concentration or content greater than the limit specified in Appendix V attached hereto.

- Containing no narcotic active ingredients, or containing narcotic active ingredients with a concentration or content not greater than the limit specified in Appendix IV attached hereto.

5

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Drugs containing at least a drug precursor, without any active ingredients of other groups.

6

Precursor drugs

Drugs simultaneously satisfying the following criteria:

- Containing multiple active ingredients;

- Containing at least a drug precursor with a concentration or content greater than the limit specified in Appendix VI attached hereto.

- Containing no narcotic active ingredients, or containing narcotic active ingredients with a concentration or content not greater than the limit specified in Appendix IV attached hereto.

- Containing no psychotropic active ingredients, or containing psychotropic active ingredients with a concentration or content not greater than the limit specified in Appendix V attached hereto.

7

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Drugs simultaneously satisfying the following criteria:

- Containing at least a narcotic active ingredient, in which all narcotic active ingredients has concentration or content not greater than the limit specified in Appendix IV attached hereto.

- Containing at least one ingredient which is not a narcotic active ingredient;

- Containing no psychotropic active ingredients, or containing psychotropic active ingredients with a concentration or content not greater than the limit specified in Appendix V attached hereto.

- Containing no drug precursor or containing precursors with a concentration or content not greater than the limit specified in Appendix VI attached hereto.

8

Combination drugs containing narcotic active ingredients

Drugs simultaneously satisfying the following criteria:

- Containing at least a psychotropic active ingredient, in which all psychotropic active ingredients has concentration or content not greater than the limit specified in Appendix V attached hereto.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Containing no narcotic active ingredients;

- Containing no drug precursor or containing precursors with a concentration or content not greater than the limit specified in Appendix VI attached hereto.

9

Combination drugs containing precursors

Drugs simultaneously satisfying the following criteria:

- Containing at least a drug precursor, in which all drug precursors have concentration or content not greater than the limit specified in Appendix VI attached hereto.

- Containing at least one ingredient which is not a drug precursor;

- Containing no narcotic active ingredients;

- Containing no psychotropic active ingredients.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Appendix VIII

LOGBOOK OF THE RECEIPT, ISSUE, AND INVENTORY OF NARCOTIC DRUGS, PSYCHOTROPIC DRUGS, PRECURSOR DRUGS, DRUG INGREDIENTS THAT ARE NARCOTIC ACTIVE INGREDIENTS, PSYCHOTROPIC ACTIVE INGREDIENTS OR DRUG PRECURSORS, RADIOPHARMACEUTICALS

 (Attached to Circular No. 18/2026/TT-BYT dated June 1, 2026 of the Minister of Health)

Name of Facility: ..................................................................................................................

Address: .......................................................................................................................

Telephone:...................................................................................................................

LOGBOOK OF THE RECEIPT, ISSUE, AND INVENTORY OF NARCOTIC DRUGS, PSYCHOTROPIC DRUGS, PRECURSOR DRUGS, DRUG INGREDIENTS THAT ARE NARCOTIC ACTIVE INGREDIENTS, PSYCHOTROPIC ACTIVE INGREDIENTS OR DRUG PRECURSORS, RADIOPHARMACEUTICALS (*)

 (From (date) to (date)) <0}

Name of drug ingredient/drug, concentration/content: ..........................................................

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Unit of measurement: .....................................................................................................................

Date

Location of issue/receipt

Delivery slip/Receiving voucher No.

Quantity

Batch No. and expiry date

Note

Receipt

Issue

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

 

 

 

 

 

Note:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- In the case where the logbook is maintained on an electronic application or software, tracking data must be extracted, printed, and archived at the end of each day, with each page signed by the drug/drug ingredient manager and the head of the department. In the case where the paper logbook is used, pages must be numbered consecutively from 01 onwards and stamped with an overlapping seal.

- Allocate a specific number of pages must for each drug based on the frequency of its receipts and issues.

- For radiopharmaceuticals, the expiry date is not required.

- Keep separate logbook for each drug or drug ingredient, clearly labeling the corresponding name of drug/drug ingredient on the cover.

 

Appendix IX

REPORT FORM ON THE RECEIPT, ISSUE, INVENTORY, AND USE OF NARCOTIC DRUGS, PSYCHOTROPIC DRUGS, PRECURSOR DRUGS AND COMBINATION DRUGS THAT CONTAIN PRECURSORS

 (Attached to Circular No. 18/2026/TT-BYT dated June 1, 2026 of the Minister of Health)

Name of Facility: …………………………………………………………………………….

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



REPORT ON THE RECEIPT, ISSUE, INVENTORY, AND USE OF NARCOTIC DRUGS, PSYCHOTROPIC DRUGS, PRECURSOR DRUGS AND COMBINATION DRUGS THAT CONTAIN PRECURSORS

 (From (date) to (date))

To:………………………………………………………………………………

No.

Drug name, dosage form, and packaging specification

Composition, concentration/content

Name of narcotic, psychotropic, or precursor active ingredient and corresponding concentration/content

Marketing authorization No./Import license No. (for drugs without a marketing authorization)

Unit of measurement

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Quantity received

Total quantity

Quantity issued

Quantity lost/wasted (*)

Closing stock balance

(1)

(2)

(3)

(4)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



(6)

(7)

(8)

(9)=(7) + (8)

(10)

(11)

(12)=(9)- (10)-(11)

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.




Receipt:
- As above
- Achieved at facility

 (location and date)
Representative of the unit
(Signature, full name, title, and seal (if any))

Note:

 (*) The quantity lost/wasted includes damaged, broken, or expired items, etc. (if any); the specific reason for such loss/waste must be stated.

 

Appendix X

REPORT FORM ON THE USE OF NARCOTIC DRUGS, PSYCHOTROPIC DRUGS, PRECURSOR DRUGS, RADIOPHARMACEUTICALS, AND COMBINATION DRUGS CONTAINING PRECURSORS

 (Attached to Circular No. 18/2026/TT-BYT dated June 1, 2026 of the Minister of Health)

HEALTH SPECIALIZED AGENCY/MILITARY MEDICINE DEPARTMENT/HEALTH DEPARTMENT
-------

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



No:

………… (location and date)

REPORT ON THE USE OF NARCOTIC DRUGS, PSYCHOTROPIC DRUGS, PRECURSOR DRUGS, RADIOPHARMACEUTICALS, AND COMBINATION DRUGS CONTAINING PRECURSORS

Year: ……………..

To: ………….

No.

Drug name, dosage form, and packaging specification

Composition, concentration/content

Name of narcotic, psychotropic, or precursor active ingredient and corresponding concentration/content

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Unit of measurement

Opening stock balance

Quantity received

Total quantity

Quantity issued

Quantity lost/wasted (*)

Closing stock balance

(1)

(2)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)=(7) + (8)

(10)

(11)

(12)=(9)- (10)-(11)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

Representative of the unit
(Signature, full name, title, and seal (if any))

Note:

  (*)The specific reason for the loss/waste must be provided.

 

Appendix XI

REPORT FORM ON THE MIX-UP OR LOSS OF NARCOTIC DRUGS, PSYCHOTROPIC DRUGS, PRECURSOR DRUGS, RADIOPHARMACEUTICALS, COMBINATION DRUGS CONTAINING PRECURSORS, AND DRUG INGREDIENTS CONTAINING NARCOTIC ACTIVE INGREDIENTS, PSYCHOTROPIC ACTIVE INGREDIENTS, OR DRUG PRECURSORS

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



NAME OF FACILITY
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness

No:

………… (location and date)

 

REPORT ON THE MIX-UP OR LOSS OF NARCOTIC DRUGS, PSYCHOTROPIC DRUGS, PRECURSOR DRUGS, RADIOPHARMACEUTICALS, COMBINATION DRUGS CONTAINING PRECURSORS, AND DRUG INGREDIENTS CONTAINING NARCOTIC ACTIVE INGREDIENTS, PSYCHOTROPIC ACTIVE INGREDIENTS, OR DRUG PRECURSORS

To: ............................................................

No.

Drug ingredients/Drug name; dosage form; concentration/content; packaging specification; Import license/Marketing authorization No.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Quantity lost/mixed up

Reason

Corrective measures

Note

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



(7)

 

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



……… (location and date)
Representative of the unit
(Signature, full name, title, and seal (if any))

 

Appendix XII

MEDICATION REQUEST FORM FOR CONTROLLED DRUGS AND DRUG INGREDIENTS

 (Attached to Circular No. 18/2026/TT-BYT dated June 1, 2026 of the Minister of Health)

MEDICATION REQUEST FORM FOR CONTROLLED DRUGS AND DRUG INGREDIENTS (*)

Form No.

Name of facility:

Receiving department:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Name of drug/drug ingredient

Active ingredient, concentration, content

Unit of measurement

Quantity

Note

Request

Issue

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

Total:

 

 

 (Date approved)
HEAD OF RECEIVING DEPARTMENT
(Signature, full name)

 (Date approved)
HEAD OF DISTRIBUTING DEPARTMENT
(Signature, full name)

 (Date distributed)
DISTRIBUTOR
(Signature, full name)

 (Date received)
RECIPIENT
(Signature, full name)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 (*) For electronic medication request form (MRF) for controlled drugs and drug, the receiver, issuer, head of the receiving department, and head of the distributing department shall use verification techniques or digital signatures in accordance with regulations.

 

Appendix XII

REPORT ON THE SUPPLY OF RADIOPHARMACEUTICALS

 (Attached to Circular No. 18/2026/TT-BYT dated June 1, 2026 of the Minister of Health)

NAME OF FACILITY
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness

No:

………… (location and date)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



REPORT ON THE SUPPLY OF RADIOPHARMACEUTICALS IN (YEAR)

To: ............................................................

I. General status of radiopharmaceutical manufacture:

- Name of facility:

- Manufacturing location:

- Good Manufacturing Practices (GMP) Certificate issued (if any):

II. Report on the supply of radiopharmaceuticals to other healthcare facilities:

No.

Estimated equipment capacity

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Manufactured quantity (with unit of measurement)

Quantity used for patients

Quantity supplied to other healthcare facilities

Receiving healthcare facility

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



(7)

 

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

 

 

 

 

 (date)
Representative of the unit
(Signature, full name, title, and seal (if any))

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



LOGBOOK FOR THE MANUFACTURE AND PREPARATION OF NARCOTIC DRUGS, PSYCHOTROPIC DRUGS, AND PRECURSOR DRUGS

 (Attached to Circular No. 18/2026/TT-BYT dated June 1, 2026 of the Minister of Health)

Name of facility:

LOGBOOK FOR THE MANUFACTURE AND PREPARATION OF NARCOTIC DRUGS, PSYCHOTROPIC DRUGS, AND PRECURSOR DRUGS (*)

 (From (Date) to (Date)

 

No.

Name of drug - concentration, content

Batch No.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Theoretical yield of finished drugs

Actual yield of finished drugs

Full name, signature of preparer

Full name, signature of controller

Note

(1)

(2)

(3)

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

 

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

 

 

Note:

 (*) For electronic logbook, the preparer and the controller shall use electronic verification techniques and digital signatures in accordance with regulations. For paper logbooks, pages must be numbered consecutively from 01 onwards and stamped with an overlapping seal.

 (**) The start time and end time of the production/preparation of the drug batch must be specified.

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



DELIVERY SLIPS FOR NARCOTIC DRUGS, PSYCHOTROPIC DRUGS, PRECURSOR DRUGS, RADIOPHARMACEUTICALS; DRUG INGREDIENTS THAT ARE NARCOTIC ACTIVE INGREDIENTS, PSYCHOTROPIC ACTIVE INGREDIENTS OR DRUG PRECURSORS

 (Attached to Circular No. 18/2026/TT-BYT dated June 1, 2026 of the Minister of Health)

Name of facility:

Address:

DELIVERY SLIPS FOR NARCOTIC DRUGS, PSYCHOTROPIC DRUGS, PRECURSOR DRUGS, RADIOPHARMACEUTICALS; DRUG INGREDIENTS THAT ARE NARCOTIC ACTIVE INGREDIENTS, PSYCHOTROPIC ACTIVE INGREDIENTS OR DRUG PRECURSORS (*)

Receiving facility:

Address:

No.

Name of drug ingredient/drug, concentration/content

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Delivered quantity

Production batch No., expiry date (**)

Manufacturer name, manufacturing country

Note

 

 

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

Deliverer
(Signature, full name)

Receiver
(Signature, full name)

 (date)
Representative of the unit (***)
(Signature, full name, title, and seal (if any))

Note:

 (*)This form may be used for:

- Internal delivery: Specify the receiving department/unit

- Delivery to external entities:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



+ The facility may use a financial invoice instead of delivery slip, provided that it contains at least all the information specified in this form or enclosed with a lot report.

 (**) For radiopharmaceuticals, the expiry date is not required.

 (***) Legal representative or authorized person.

Appendix XVI

LOGBOOK OF THE RECEIPT, ISSUE, AND INVENTORY OF COMBINATION DRUGS CONTAINING NARCOTIC ACTIVE INGREDIENTS /PSYCHOTROPIC ACTIVE INGREDIENTS/DRUG PRECURSORS, TOXIC DRUGS, TOXIC DRUG INGREDIENTS, AND DRUGS/ACTIVE INGREDIENTS ON THE LIST OF DRUGS AND ACTIVE INGREDIENTS BANNED FROM USE IN CERTAIN FIELDS

 (Attached to Circular No. 18/2026/TT-BYT dated June 1, 2026 of the Minister of Health)

LOGBOOK OF THE RECEIPT, ISSUE, AND INVENTORY OF COMBINATION DRUGS CONTAINING NARCOTIC ACTIVE INGREDIENTS /PSYCHOTROPIC ACTIVE INGREDIENTS/DRUG PRECURSORS, TOXIC DRUGS, TOXIC DRUG INGREDIENTS, AND DRUGS/ACTIVE INGREDIENTS ON THE LIST OF DRUGS AND ACTIVE INGREDIENTS BANNED FROM USE IN CERTAIN FIELDS (*)

Name of drug ingredient/drug, concentration/content: ............................................................

Marketing authorization/Import license number: ……………………………………

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Manufacturer: ..............................................................................................................

Date

Location of issue/receipt

Delivery slip/Receiving voucher No.

Quantity

Batch No. and expiry date

Note

Receipt

Issue

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

 

 

 

 

 

Note:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

Appendix XVII

LOGBOOK FOR THE MANUFACTURE AND PREPARATION OF RADIOPHARMACEUTICALS

 (Attached to Circular No. 18/2026/TT-BYT dated June 1, 2026 of the Minister of Health)

Name of facility:

LOGBOOK FOR THE MANUFACTURE AND PREPARATION OF RADIOPHARMACEUTICALS
(*)

 (From (Date) to (Date))

Date (**)

No.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Batch No.

Radioactive activity

Theoretical yield of finished drugs

Actual yield of finished drugs

Full name, signature of preparer

Full name, signature of controller

Quality of prepared drugs

Note

(1)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



(3)

 

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

 

(9)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

Note:

 (*) For electronic logbook, the preparer and the controller shall use electronic verification techniques and digital signatures in accordance with regulations. For paper logbooks, pages must be numbered consecutively from 01 onwards and stamped with an overlapping seal.

 (**) The start time and end time of the production/preparation of the drug batch must be specified.

 

Appendix XVIII

RECORD OF DRUG RETURN FOR NARCOTIC DRUGS, PSYCHOTROPIC DRUGS, AND PRECURSOR DRUGS

 (Attached to Circular No. 18/2026/TT-BYT dated June 1, 2026 of the Minister of Health)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



RECORD OF DRUG RETURN FOR NARCOTIC DRUGS, PSYCHOTROPIC DRUGS, AND PRECURSOR DRUGS

1. Full name of deliverer:

- Address:

- ID card/Passport/Equivalent document No.

Issued by:                                                           Date of issuance:

- Patient □                                                           Representative of the patient □

2. Name of receiving facility (*):

- Address:

3. List of returned drugs:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Drug ingredients/Drug name; dosage form; concentration/content; packaging specification; Import license/Marketing authorization No.

Unit of measurement

Quantity

Batch No.

Expiry date

Condition of the drug (**)

Reason for return

Note

1

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

 

 

 

 

2

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

 

 

 

4. Time of delivery: The above item(s) was/were delivered and received at (time and date)

5. Place of delivery (actual delivery address):

This minute is agreed upon by both parties and made in 02 copies, with each party keeping 01 copy.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.




DELIVERER
(Signature, full name)

….. (date)
RECEIVER
(Signature, full name)

Note:

 (*) In case the receiving facility is a drug retailer: Specify name of the person in charge of pharmacy operations:

In case the receiving facility is a healthcare facility: Specify the name of the facility and the receiving department/division.

 (**) Record the sensory evaluation, including: color of tablet/solution; clarity of solution; and condition of packaging and drug label.

 

Appendix XIX

CUSTOMER INFORMATION LOGBOOK

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Name of facility:

CUSTOMER INFORMATION LOGBOOK (*)

 (From (Date) to (Date))

Date

No.

Drug name; packaging specification; Import license/Marketing authorization No.

Active ingredient, concentration/content

Unit of measurement

Quantity sold

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Address

Note

(1)

(2)

(3)

(4)

 

(5)

(6)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



(8)

 

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

 

 

 

 

 

Note:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Thông tư 18/2026/TT-BYT ngày 01/06/2026 hướng dẫn Luật Dược và Nghị định 163/2025/NĐ-CP về thuốc và nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 19/01/2026

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 21/01/2026

Ban hành: 29/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 02/07/2025

14.393

DMCA.com Protection Status
IP: 2402:800:61cd:faaa:71b8:30b7:70d8:6045