|
BỘ Y TẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 26/2025/TT-BYT
|
Hà Nội, ngày 30
tháng 06 năm 2025
|
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH VỀ ĐƠN THUỐC VÀ VIỆC KÊ ĐƠN THUỐC HÓA DƯỢC, SINH PHẨM
TRONG ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ TẠI CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH
Căn cứ Luật Dược năm 2016 được sửa đổi, bổ sung năm 2024;
Căn cứ Luật Khám bệnh, chữa bệnh năm 2023;
Căn cứ Nghị định số 42/2025/NĐ-CP ngày 27 tháng 2 năm 2025 của Chính
phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Theo đề nghị của Cục trưởng
Cục Quản lý Khám, chữa bệnh;
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
Thông tư quy định về đơn thuốc và việc kê đơn thuốc hóa dược, sinh phẩm trong
điều trị ngoại trú tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
Thông tư này quy định về:
1. Mẫu đơn thuốc hóa dược, sinh
phẩm trong điều trị ngoại trú tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
2. Việc kê đơn thuốc hóa dược,
sinh phẩm trong điều trị ngoại trú tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (sau đây viết
tắt là kê đơn thuốc).
Điều 2. Thẩm
quyền kê đơn thuốc
Người hành nghề khám bệnh, chữa
bệnh có chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh với
chức danh là bác sỹ, y sỹ có thẩm quyền kê đơn thuốc.
Điều 3. Mẫu
đơn thuốc
Ban hành kèm theo Thông tư này
các mẫu đơn thuốc như sau:
1. Phụ
lục I: Mẫu đơn thuốc.
2. Phụ
lục II: Mẫu đơn thuốc “N” (Mẫu đơn thuốc gây nghiện).
3. Phụ
lục III: Mẫu đơn thuốc “H” (Mẫu đơn thuốc hướng thần, thuốc tiền chất).
Điều 4.
Nguyên tắc kê đơn thuốc
Việc kê đơn thuốc phải thực hiện
theo các quy định tại Điều 62, Điều 63 Luật Khám bệnh, chữa bệnh
năm 2023 và các nguyên tắc sau đây:
1. Phù hợp với một trong các
tài liệu sau đây:
a) Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc
đã được Bộ Y tế phê duyệt;
b) Hướng dẫn chẩn đoán và điều
trị do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành hoặc công nhận hoặc Hướng dẫn chẩn đoán và điều
trị của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh xây dựng theo quy định tại Điều
6 Thông tư số 21/2013/TT-BYT ngày 08 tháng 8 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế
quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng Thuốc và điều trị trong bệnh viện
trong trường hợp chưa có hướng dẫn chẩn đoán và điều trị của Bộ Y tế;
c) Dược thư quốc gia Việt Nam
hiện hành.
2. Người
bệnh khám bệnh nhiều chuyên khoa trong cùng một lần khám tại cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh thì được kê một (01) đơn thuốc bao gồm chỉ định thuốc của một hoặc
nhiều chuyên khoa.
Điều 5. Các trường hợp kê đơn thuốc
1. Kê
đơn thuốc đối với người bệnh khám bệnh tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và người
bệnh điều trị ngoại trú:
a)
Trường hợp người bệnh không có hồ sơ bệnh án ngoại trú, người hành nghề khám bệnh,
chữa bệnh kê đơn thuốc theo quy định tại Thông tư này;
b)
Trường hợp người bệnh có hồ sơ bệnh án ngoại trú, người hành nghề khám bệnh, chữa
bệnh chỉ định điều trị vào hồ sơ bệnh án ngoại trú đồng thời kê đơn thuốc cho
người bệnh bảo đảm phù hợp với nội dung chỉ định thuốc trong hồ sơ bệnh án ngoại
trú.
2. Kê
đơn thuốc đối với người bệnh ngay sau khi kết thúc việc điều trị nội trú:
a)
Trường hợp tiên lượng người bệnh cần tiếp tục sử dụng thuốc từ một (01) đến đủ
bảy (07) ngày sau khi ra viện thì người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh chỉ định
điều trị tiếp và ghi vào hồ sơ bệnh án nội trú đồng thời kê đơn thuốc cho người
bệnh bảo đảm phù hợp với nội dung chỉ định thuốc trong hồ sơ bệnh án nội trú;
b)
Trường hợp tiên lượng người bệnh cần tiếp tục điều trị trên bảy (07) ngày sau
khi ra viện thì căn cứ tình trạng của người bệnh, người hành nghề khám bệnh, chữa
bệnh quyết định kê đơn thuốc ngoại trú hoặc lập hồ sơ bệnh án điều trị ngoại
trú hoặc chuyển người bệnh đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phù hợp để tiếp tục
điều trị. Số ngày sử dụng của mỗi thuốc được kê trong đơn thuốc hoặc chỉ định
trong hồ sơ bệnh án ngoại trú theo quy định tại khoản 8 Điều 6
Thông tư này.
Điều 6. Yêu cầu chung với nội dung kê đơn thuốc
1.
Ghi đầy đủ, rõ ràng và chính xác các mục trong đơn thuốc hoặc trong hồ sơ bệnh
án của người bệnh.
2.
Ghi thông tin về số định danh cá nhân hoặc số căn cước công dân hoặc số căn cước
hoặc số hộ chiếu của người bệnh (nếu có).
3.
Ghi thông tin về nơi cư trú của người bệnh.
4. Đối
với trẻ dưới 72 tháng tuổi thì phải ghi số tháng tuổi, cân nặng của trẻ; họ và
tên người đưa trẻ đến khám bệnh, chữa bệnh.
5. Kê
đơn thuốc theo quy định như sau:
a)
Thuốc có một hoạt chất
-
Theo tên chung quốc tế (INN, generic);
Ví dụ:
thuốc có hoạt chất là paracetamol, hàm lượng 500mg thì ghi tên thuốc như sau:
paracetamol 500mg.
-
Theo tên chung quốc tế + (tên thương mại).
Ví dụ:
thuốc có hoạt chất là paracetamol, hàm lượng 500mg, tên thương mại là A thì ghi
tên thuốc như sau: paracetamol (A) 500mg.
b)
Thuốc có nhiều hoạt chất hoặc sinh phẩm y tế thì ghi theo tên thương mại.
6.
Ghi tên thuốc, nồng độ hoặc hàm lượng, số lượng hoặc thể tích, liều dùng gồm số
lượng sử dụng mỗi lần và số lần sử dụng trong ngày, đường dùng, thời điểm dùng
của mỗi loại thuốc, số ngày sử dụng thuốc. Nếu đơn thuốc có thuốc độc phải ghi
thuốc độc trước khi ghi các thuốc khác.
7.
Cách ghi số lượng thuốc:
a) Trường
hợp số lượng thuốc chỉ có một chữ số (nhỏ hơn 10) thì ghi số 0 phía trước;
b) Đối
với thuốc gây nghiện phải ghi bằng số theo quy định tại điểm a khoản này và ghi
bằng chữ sau khi ghi số.
8. Số
ngày sử dụng của mỗi thuốc trong đơn thuốc:
a) Kê
đơn thuốc với số ngày sử dụng của mỗi thuốc tối đa không quá ba mươi (30) ngày,
trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này và các điều 7, 8 và
9 Thông tư này.
b) Đối
với bệnh thuộc Danh mục bệnh, nhóm bệnh được áp dụng kê đơn thuốc ngoại trú
trên ba mươi (30) ngày quy định tại Phụ lục VII ban
hành kèm theo Thông tư này: người kê đơn thuốc quyết định số ngày sử dụng của mỗi
thuốc trong đơn thuốc căn cứ vào tình trạng lâm sàng, mức độ ổn định của người
bệnh để kê đơn thuốc với số ngày sử dụng của mỗi thuốc tối đa không quá chín
mươi (90) ngày.
9.
Trường hợp cần sửa chữa, điều chỉnh thuốc trong đơn, người kê đơn thực hiện kê
đơn thuốc mới thay thế đơn thuốc cũ.
Điều 7. Kê đơn thuốc gây nghiện
Ngoài
việc áp dụng các yêu cầu chung tại Điều 6 Thông tư này thì
việc kê đơn thuốc gây nghiện phải đáp ứng các yêu cầu sau:
1.
Đơn thuốc “N” quy định tại Phụ lục II ban hành
kèm theo Thông tư này được sử dụng kê đơn thuốc gây nghiện tại cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh có giường bệnh và được làm thành 03 bản: 01 đơn thuốc “N” lưu tại cơ
sở khám bệnh, chữa bệnh; 01 Đơn thuốc “N” lưu trong hồ sơ bệnh án của người bệnh;
01 Đơn thuốc “N” (có đóng dấu treo của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh) lưu tại cơ sở
cấp, bán thuốc. Trường hợp việc cấp, bán thuốc của chính cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh kê đơn thuốc thì không cần dấu của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đó.
2. Kê
đơn thuốc gây nghiện điều trị bệnh cấp tính số lượng thuốc sử dụng không vượt
quá bảy (07) ngày.
3.
Trường hợp kê đơn thuốc gây nghiện, người kê đơn hướng dẫn người bệnh hoặc người
đại diện của người bệnh (trong trường hợp người bệnh không thể đến cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh hoặc người bệnh không có đủ năng lực hành vi dân sự) viết cam kết về
sử dụng thuốc gây nghiện. Cam kết được viết theo mẫu quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này, được lập
thành 02 bản như nhau, trong đó: 01 bản lưu tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, 01
bản giao cho người bệnh hoặc người đại diện của người bệnh.
4. Cơ
sở khám bệnh, chữa bệnh phải lập danh sách chữ ký mẫu của người kê đơn thuốc
gây nghiện của cơ sở mình gửi cho các bộ phận có liên quan trong cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh được biết.
Điều 8. Kê đơn thuốc gây nghiện để giảm đau cho người bệnh
ung thư
Ngoài
việc áp dụng các yêu cầu chung tại Điều 6 Thông tư này thì
việc kê đơn thuốc gây nghiện để giảm đau cho người bệnh ung thư phải đáp ứng
các yêu cầu sau:
1. Cơ
sở khám bệnh, chữa bệnh khi chẩn đoán xác định người bệnh ung thư thì làm hồ sơ
bệnh án điều trị ngoại trú cho người bệnh. Người kê đơn hướng dẫn người bệnh hoặc
người đại diện của người bệnh viết cam kết về sử dụng thuốc gây nghiện theo quy
định tại khoản 3 Điều 7 Thông tư này. Mỗi lần kê đơn thuốc tối
đa ba mươi (30) ngày, phải ghi cụ thể ba (03) đợt điều trị liên tiếp trên một
(01) đơn, mỗi đợt không vượt quá mười (10) ngày (ghi rõ ngày bắt đầu và kết
thúc của đợt điều trị).
2.
Trường hợp kê đơn thuốc gây nghiện để giảm đau cho người bệnh ung thư nằm tại
nhà không thể đến khám tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh:
a) Việc
kê đơn thuốc gây nghiện phải do bác sỹ tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có giường
bệnh điều trị nội trú thực hiện.
b)
Người bệnh phải có xác nhận cần tiếp tục điều trị giảm đau bằng thuốc gây nghiện
của Trạm trưởng trạm y tế xã, phường, đặc khu nơi người bệnh cư trú theo mẫu
quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư
này (xác nhận có giá trị cho một lần kê đơn thuốc), kèm theo tóm tắt bệnh án
theo mẫu bản tóm tắt hồ sơ bệnh án quy định tại Phụ lục số XXIX Thông tư số 32/2023/TT-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Bộ
Y tế quy định chi tiết một số điều của Luật
khám bệnh, chữa bệnh. Trường hợp cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cuối cùng điều
trị kê đơn thuốc cho người bệnh thì không cần có tóm tắt bệnh án.
Điều 9. Kê đơn thuốc hướng thần, thuốc tiền chất
Ngoài
việc áp dụng các yêu cầu chung tại Điều 6 Thông tư này thì
việc kê đơn thuốc hướng thần, thuốc tiền chất phải đáp ứng các yêu cầu sau:
1.
Đơn thuốc “H” được sử dụng để kê thuốc hướng thần, thuốc tiền chất và được làm
thành 03 bản, trong đó: 01 đơn thuốc “H” lưu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; 01 đơn
thuốc “H” lưu trong hồ sơ bệnh án của người bệnh ; 01 đơn thuốc “H” lưu tại cơ
sở cấp, bán thuốc có dấu của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Trường hợp việc cấp,
bán thuốc của chính cơ sở khám bệnh, chữa bệnh kê đơn thuốc thì không cần dấu của
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đó.
2. Đối
với bệnh cấp tính, số lượng thuốc mỗi lần kê đơn đủ sử dụng không quá mười (10)
ngày.
3. Đối
với bệnh cần chữa trị dài ngày, số lượng thuốc sử dụng không quá ba mươi (30)
ngày.
4. Đối
với người bệnh tâm thần, động kinh:
a)
Người đại diện người bệnh hoặc nhân viên trạm y tế xã, phường, đặc khu nơi người
bệnh cư trú chịu trách nhiệm lĩnh thuốc và ký, ghi rõ họ tên vào sổ cấp thuốc của
trạm y tế xã (mẫu sổ theo hướng dẫn của Bộ Y tế cho từng chuyên khoa);
b)
Người kê đơn thuốc quyết định đối với từng trường hợp người bệnh tâm thần có được
tự lĩnh thuốc hay không.
Điều 10. Kê đơn thuốc bằng hình thức điện tử
Đơn
thuốc kê bằng hình thức điện tử được lập, hiển thị, ký số, chia sẻ, lưu trữ bằng
phương thức điện tử phải có đủ các thông tin theo quy định của Thông tư này và
có giá trị pháp lý như đơn thuốc giấy.
Điều 11. Lưu đơn, tài liệu về thuốc
1.
Các cơ sở: khám bệnh, chữa bệnh, pha chế, cấp thuốc, bán lẻ thuốc lưu toàn bộ
đơn thuốc và tài liệu quy định tại khoản 3 Điều 7, khoản 2 Điều
8, điểm b khoản 6 và điểm b khoản 7 Điều 12 Thông tư này theo quy định về
lưu Hồ sơ cung ứng, bảo quản, cấp phát sử dụng thuốc tại Thông tư số 53/2017/TT-BYT ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Bộ
Y tế quy định về thời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu chuyên môn nghiệp vụ ngành y
tế.
2.
Khi hết thời hạn lưu tài liệu về thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần và thuốc tiền
chất, cơ sở thành lập Hội đồng hủy tài liệu theo quy định tại Thông tư số 20/2017/TT-BYT ngày 10 tháng 5 năm 2017 của Bộ
trưởng Bộ Y tế quy định chi tiết một số điều của Luật
Dược và Nghị định số 54/2017/NĐ-CP ngày
08 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ về thuốc và nguyên liệu làm thuốc phải kiểm
soát đặc biệt (sau đây viết tắt là Thông tư số 20/2017/TT-BYT).
Tài liệu hủy bao gồm: đơn thuốc, tài liệu quy định tại khoản 3
Điều 7, khoản 2 Điều 8, điểm b khoản 6 và điểm b khoản 7 Điều 12 Thông tư này
(nếu có).
Điều 12. Tổ chức thực hiện
1. Cục
Quản lý Khám, chữa bệnh - Bộ Y tế có trách nhiệm:
a) Hướng
dẫn, tổ chức triển khai, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện Thông tư này;
b) Chủ
trì, phối hợp với Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo, Trung tâm Thông tin y tế
Quốc gia và các đơn vị liên quan xây dựng, cập nhật và trình lãnh đạo Bộ Y tế
ban hành, triển khai quy chế quản lý Hệ thống thông tin quốc gia về quản lý kê
đơn thuốc và bán thuốc theo đơn (sau đây viết tắt là Hệ thống đơn thuốc quốc
gia); phân quyền quản trị cho các đơn vị liên quan và các địa phương;
c) Cấp
mã định danh cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và mã người hành nghề cho đối tượng thuộc
thẩm quyền quản lý thông qua Hệ thống đơn thuốc quốc gia.
2. Cục
Quản lý Dược - Bộ Y tế có trách nhiệm:
Chỉ đạo,
hướng dẫn các cơ sở bán lẻ thuốc và người hành nghề dược triển khai thực hiện
Thông tư này.
3. Cục
Khoa học công nghệ và Đào tạo - Bộ Y tế có trách nhiệm:
a) Chủ
trì xây dựng, cập nhật và trình lãnh đạo Bộ Y tế ban hành kỹ thuật về đặc tả cấu
trúc dữ liệu và hướng dẫn kết nối liên thông giữa hệ thống thông tin của các cơ
sở khám bệnh, chữa bệnh, cơ sở bán lẻ thuốc với Hệ thống đơn thuốc quốc gia;
b) Chủ
trì, phối hợp với Trung tâm Thông tin y tế Quốc gia hướng dẫn, hỗ trợ về kỹ thuật
và ứng dụng các giải pháp công nghệ thông tin cho các đơn vị, địa phương trong
việc triển khai thực hiện Thông tư này;
4.
Trung tâm Thông tin y tế Quốc gia có trách nhiệm:
a) Chủ
trì, phối hợp với Cục Quản lý Khám, chữa bệnh và các đơn vị liên quan quản lý,
vận hành Hệ thống đơn thuốc quốc gia;
b) Bảo
đảm kết nối giữa Hệ thống cơ sở dữ liệu dược quốc gia và Hệ thống đơn thuốc quốc
gia;
c) Chủ
trì bảo đảm an toàn thông tin của Hệ thống cơ sở dữ liệu dược quốc gia và Hệ thống
đơn thuốc quốc gia.
5. Cơ
quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương, y tế các bộ có trách nhiệm:
a) Chỉ
đạo, tổ chức triển khai thực hiện Thông tư trên địa bàn, đơn vị quản lý;
b) Kiểm
tra, thanh tra và đánh giá kết quả việc thực hiện Thông tư trong phạm vi địa
bàn, đơn vị quản lý;
c)
Thông báo cho các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, cơ quan đơn vị có liên quan trên
địa bàn về danh sách các cơ sở cấp, bán thuốc gây nghiện;
d) Cấp
mã định danh cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và mã người hành nghề cho đối tượng thuộc
thẩm quyền quản lý thông qua Hệ thống đơn thuốc quốc gia;
đ)
Ngoài các nhiệm vụ quy định tại các điểm a, b, c và d Khoản này, cơ quan chuyên
môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu
trách nhiệm phân công cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cung ứng thuốc gây nghiện cho
các xã, phường, đặc khu không có cơ sở bán thuốc gây nghiện để điều trị cho người
bệnh ngoại trú trên địa bàn, bảo đảm thuận lợi cho người bệnh. Việc mua sắm thuốc
thực hiện theo quy định của pháp luật.
6. Cơ
sở khám bệnh, chữa bệnh có trách nhiệm:
a) Thực
hiện các quy định tại Thông tư này;
b) Nhận
lại thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất đã cấp cho người bệnh
nhưng không sử dụng hết hoặc tử vong và lập biên bản theo mẫu quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này (biên bản được
lập thành 02 bản: 01 bản lưu tại nơi cấp, 01 bản giao cho người trả lại thuốc).
Thuốc nhận lại được biệt trữ tại khu vực bảo đảm an ninh chống thất thoát và
tiêu hủy theo đúng quy định của pháp luật.
c) Bảo
đảm hạ tầng công nghệ thông tin đáp ứng tiêu chí kỹ thuật theo quy định của Bộ
trưởng Bộ Y tế;
d) Gửi
đơn thuốc điện tử lên Hệ thống đơn thuốc quốc gia theo quy định của Bộ trưởng Bộ
Y tế ngay sau khi kết thúc quy trình khám bệnh, chữa bệnh đối với người bệnh được
kê đơn thuốc theo các trường hợp quy định tại Điều 5 Thông tư
này;
đ) Gửi
đơn thuốc điện tử hoặc mã đơn thuốc điện tử cho người bệnh hoặc người đại diện
người bệnh thông qua các phương tiện điện tử theo hướng dẫn của Bộ Y tế;
e) Thực
hiện lưu trữ đơn thuốc theo quy định tại Thông tư này và bảo đảm việc trích xuất
dữ liệu khi cần thiết.
7. Cơ
sở bán lẻ thuốc có trách nhiệm:
a) Thực
hiện các quy định tại Thông tư này;
b) Nhận
lại thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất đã bán cho người bệnh
nhưng không sử dụng hết hoặc tử vong, lập biên bản và xử lý theo quy định tại
Thông tư số 27/2024/TT-BYT ngày 01 tháng 11
năm 2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 20/2017/TT-BYT ngày 10 tháng 5 năm 2017 của Bộ
trưởng Bộ Y tế quy định chi tiết một số điều của Luật
dược và Nghị định số 54/2017/NĐ-CP ngày
08 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ về thuốc và nguyên liệu làm thuốc phải kiểm
soát đặc biệt.
c) Đối
với thuốc không thuộc Danh mục thuốc không kê đơn do Bộ Y tế công bố, cơ sở bán
lẻ thuốc chỉ được bán thuốc khi người mua có đơn thuốc theo quy định tại Thông
tư này;
d) Cơ
sở bán lẻ thuốc gây nghiện phải bán thuốc gây nghiện cho người bệnh khi có đơn
thuốc “N” được kê đơn theo quy định tại các điều 7 và 8 Thông
tư này;
8.
Người kê đơn thuốc có trách nhiệm:
a) Thực
hiện các quy định về kê đơn thuốc tại Thông tư này và chịu trách nhiệm về đơn
thuốc do mình kê cho người bệnh;
b) Hướng
dẫn việc sử dụng thuốc, tư vấn chế độ dinh dưỡng, chế độ sinh hoạt cho người bệnh
hoặc người đại diện người bệnh; hướng dẫn người bệnh hoặc người đại diện người
bệnh phải thông báo ngay cho người kê đơn thuốc hoặc đến cơ sở y tế gần nhất
khi có dấu hiệu bất thường sau khi sử dụng thuốc;
c)
Người kê đơn thuốc có trách nhiệm khuyến cáo người bệnh về thời hạn tốt nhất của
việc mua thuốc trong đơn.
9.
Người bệnh và người đại diện của người bệnh có trách nhiệm:
a) Thực
hiện các quy định tại Thông tư này;
b)
Lĩnh thuốc trong thời hạn tối đa 05 ngày, kể từ ngày kê đơn thuốc;
c)
Trường hợp không sử dụng hoặc sử dụng không hết thuốc gây nghiện, thuốc hướng
thần, thuốc tiền chất phải hủy hoặc trả lại thuốc cho cơ sở đã cấp hoặc bán thuốc
để hủy theo quy định; không được bán, cho, tặng hoặc sử dụng vào mục đích khác.
Điều 13. Hiệu lực thi hành
1.
Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 07 năm 2025.
2.
Các Thông tư hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực, bao gồm:
a)
Thông tư số 52/2017/TT-BYT ngày 29 tháng 12
năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về đơn thuốc và việc kê đơn thuốc hóa
dược, sinh phẩm trong điều trị ngoại trú;
b)
Thông tư số 18/2018/TT-BYT ngày 22 tháng 8
năm 2018 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 52/2017/TT-BYT ngày 29 tháng 12 năm 2017 quy định
về đơn thuốc và việc kê đơn thuốc hóa dược, sinh phẩm trong điều trị ngoại trú;
c)
Thông tư số 04/2022/TT-BYT ngày 12 tháng 7
năm 2022 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 52/2017/TT-BYT ngày 29 tháng 12 năm 2017,
Thông tư số 18/2018/TT-BYT ngày 22 tháng 8
năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về đơn thuốc và việc kê đơn thuốc hóa
dược, sinh phẩm trong điều trị ngoại trú và Thông tư số 27/2021/TT-BYT ngày 20 tháng 12 năm 2021 quy định
về quy định kê đơn thuốc bằng hình thức điện tử;
d)
Thông tư số 27/2021/TT-BYT ngày 20 tháng 12
năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc quy định kê đơn thuốc bằng hình thức điện
tử hết hiệu lực kể từ ngày.
3. Lộ
trình thực hiện việc kê đơn thuốc bằng hình thức điện tử:
a) Cơ
sở khám bệnh, chữa bệnh có hình thức tổ chức là bệnh viện phải thực hiện việc
kê đơn thuốc bằng hình thức điện tử trước ngày 01 tháng 10 năm 2025;
b) Cơ
sở khám bệnh, chữa bệnh khác phải thực hiện việc kê đơn thuốc bằng hình thức điện
tử trước ngày 01 tháng 01 năm 2026.
Điều 14. Điều khoản tham chiếu
Trong
trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật và các quy định được viện dẫn trong
Thông tư này có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì áp dụng theo văn bản
quy phạm pháp luật mới.
Trong
quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức,
cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Y tế (Cục Quản lý Khám, chữa bệnh) để xem xét,
giải quyết./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban
Văn hóa và Xã hội của Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ (Công báo; Cổng TTĐT
CP);
- Bộ Tư pháp (Cục KTVB và QLXLVPHC);
- Các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc
Chính phủ;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các Thứ trưởng Bộ Y tế;
- UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Y tế;
- Y tế các Bộ;
- Bảo hiểm xã hội Việt Nam thuộc Bộ Tài
chính;
- Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc
TW;
- Cổng thông tin điện tử Bộ Y tế;
- Lưu: VT, KCB, PC.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Trần Văn Thuấn
|
PHỤ LỤC I
MẪU ĐƠN THUỐC
(Ban hành kèm theo Thông tư số 26/2025/TT-BYT ngày 30/06/2025 của Bộ trưởng
Bộ Y tế)
|
Mã
đơn thuốc1
Tên
đơn vị:
........................................................................
Địa
chỉ:
..............................................................................
Điện
thoại2: .......................................................................
ĐƠN THUỐC
Họ
tên:
.........................................................................
Số
định danh cá nhân/số căn cước công dân/số căn cước/số hộ chiếu của người bệnh
(nếu có)3:....................................
Ngày
sinh4:...../...../........ Cân nặng5:...............Giới
tính: □ Nam □ Nữ
Mã
số bảo hiểm y tế (nếu có)6:
.....................................................
Nơi
thường trú/nơi tạm trú/nơi ở hiện tại:....................................................................................
Chẩn
đoán:
...................................................................................................................................
Thuốc
điều trị:
Lời
dặn7:
|
|
Ngày........ tháng........ năm 20.....
Bác sỹ/Y sỹ khám bệnh
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
-
Khám bệnh lại xin mang theo đơn này.
- Số
điện thoại liên hệ8:........................................................................................................
- Họ
và tên người đưa trẻ đến khám bệnh, chữa bệnh9:...............................
|
__________________________
1 Mã đơn thuốc: có chiều dài 14 ký tự (bao gồm chữ số và chữ
cái) được tạo ra tự động theo cấu trúc quy định như sau: Mã đơn thuốc điện tử
có định dạng: xxxxxyyyyyyy-z. Năm (5) ký tự x đầu tiên là mã cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh; Bảy (7) ký tự y tiếp theo là mã đơn thuốc, mỗi ký tự có giá trị ngẫu
nhiên là số từ 0-9 hoặc chữ cái từ a-z, bảo đảm tính duy nhất của đơn thuốc tại
một cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; Ký tự z cuối cùng có giá trị đại diện cho loại
đơn thuốc (N: đơn thuốc gây nghiện, H: đơn thuốc hướng thần, thuốc tiền chất,
C: đơn thuốc khác); ký tự gạch ngang (-) giữa 12 ký tự đầu và ký tự z cuối cùng
để phân cách mã đơn thuốc và loại đơn thuốc.
2 Điện thoại: ghi điện thoại của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
hoặc của khoa hoặc của bác sỹ/y sỹ kê đơn thuốc.
3 Công dân Việt Nam cung cấp số định danh cá nhân không cần
kê khai các thông tin về giới tính, ngày sinh, địa chỉ thường trú.
4 Ngày sinh: ghi ngày, tháng, năm sinh của người bệnh.
5 Cân nặng (phải ghi đối với trẻ dưới 72 tháng tuổi): có thể
cân trẻ hoặc hỏi người đưa trẻ đến khám bệnh, chữa bệnh.
6 Ghi mã số bảo hiểm y tế của người bệnh.
7 Lời dặn: chế độ dinh dưỡng và chế độ sinh hoạt làm việc, lịch
hẹn tái khám (nếu cần), thời hạn tốt nhất của việc mua thuốc trong đơn (nếu
có).
8 Số điện thoại liên hệ: là số điện thoại của người bệnh,
người đưa trẻ đến khám hoặc người đại diện của người bệnh.
9 Họ và tên người đưa trẻ đến khám, chữa bệnh (chỉ ghi đối với
trẻ dưới 72 tháng tuổi): hỏi người đưa trẻ đến khám.
PHỤ LỤC II
MẪU ĐƠN THUỐC “N”
(Ban hành kèm theo Thông tư số 26/2025/TT-BYT ngày 30/06/2025 của Bộ trưởng
Bộ Y tế)
|
Mã đơn thuốc1
|
|
|
Tên đơn vị:
........................................................................
Địa chỉ:
..............................................................................
Điện thoại2:
.......................................................................
ĐƠN THUỐC “N”
Họ tên: ............................................................
Số định danh cá nhân/số căn
cước công dân/số căn cước/số hộ chiếu của người bệnh (nếu có)3:.................................
Ngày sinh4:...../...../........
Cân nặng5:...............Giới tính: □ Nam
□ Nữ
Mã số bảo hiểm y tế (nếu có)6:
.....................................................
Nơi thường trú/nơi tạm trú/nơi
ở hiện tại:....................................................................................
Chẩn đoán:
...................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
Đợt 110: Từ ngày...../...../20....
đến hết ngày ...../...../ 20....
Đợt 2: Từ ngày...../...../20....
đến hết ngày ...../...../ 20....
Đợt 3: Từ ngày...../...../20....
đến hết ngày ...../...../ 20....
Thuốc điều trị:
Lời dặn7:
|
|
Ngày........
tháng........ năm 20.....
Bác sỹ/Y sỹ khám bệnh
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
- Khám bệnh lại xin mang theo
đơn này.
- Số điện thoại liên hệ8:...............................................................................................................
- Họ và tên người đưa trẻ đến
khám bệnh, chữa bệnh9:..............................................................
|
|
Số định danh cá nhân/số căn
cước công dân/số căn cước/số hộ chiếu của người nhận thuốc11:
...............................................................................
|
_______________________________
1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9
Hướng dẫn ghi đơn thuốc: tương tự như Hướng dẫn Mẫu đơn thuốc tại Phụ lục I.
10 Thời gian mua hoặc
lĩnh thuốc của đơn thuốc gây nghiện phù hợp với ngày của đợt điều trị ghi trong
đơn. Mua hoặc lĩnh thuốc gây nghiện đợt 2 hoặc đợt 3 cho người bệnh ung thư trước
một (01) đến ba (03) ngày của mỗi đợt điều trị (nếu vào ngày nghỉ Lễ, Tết, thứ
Bảy, Chủ nhật thì mua hoặc lĩnh vào ngày liền kề trước hoặc sau ngày nghỉ).
11 Cơ sở cấp, bán
thuốc yêu cầu người nhận thuốc xuất trình căn cước hoặc tài liệu chứng minh định
danh cá nhân.
PHỤ LỤC III
MẪU ĐƠN THUỐC “H”
(Ban hành kèm theo Thông tư số 26/2025/TT-BYT ngày
30/06/2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
|
Mã đơn thuốc1
|
|
|
Tên đơn vị:
........................................................................
Địa chỉ:
..............................................................................
Điện thoại2:
.......................................................................
ĐƠN THUỐC “H”
Họ tên:
............................................................
Số định danh cá nhân/số căn
cước công dân/số căn cước/số hộ chiếu của người bệnh (nếu có)3:................................
Ngày sinh4:...../...../........
Cân nặng5:...............Giới tính: □ Nam
□ Nữ
Mã số bảo hiểm y tế (nếu có)6:
.....................................................
Nơi thường trú/nơi tạm trú/nơi
ở hiện tại:.....................................................................................
Chẩn đoán: ...................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
Thuốc điều trị: Lời dặn7:
|
|
Ngày........
tháng........ năm 20.....
Bác sỹ/Y sỹ khám bệnh
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
- Khám bệnh lại xin mang theo
đơn này.
- Số điện thoại liên hệ8:...............................................................................................................
- Họ và tên người đưa trẻ đến
khám bệnh, chữa bệnh9:..............................................................
|
|
Số định danh cá nhân/số căn cước
công dân/số căn cước/số hộ chiếu của người nhận thuốc11:
...............................................................................
|
__________________________
1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9
Hướng dẫn ghi đơn thuốc: tương tự như Hướng dẫn Mẫu đơn thuốc tại Phụ lục I.
11 Cơ sở cấp, bán
thuốc yêu cầu người nhận thuốc xuất trình căn cước hoặc tài liệu chứng minh định
danh cá nhân.
PHỤ LỤC IV
MẪU CAM KẾT
Về việc sử dụng thuốc gây nghiện của người bệnh/người
đại diện của người bệnh
(Ban hành kèm theo Thông tư số 26/2025/TT-BYT ngày 30/06/2025
của Bộ trưởng Bộ Y tế)
CAM
KẾT
Về
việc sử dụng thuốc gây nghiện của người bệnh/người đại diện của người bệnh
Tôi tên là (ghi rõ họ và
tên):…………………………………………………………
Số định danh cá nhân/số căn cước
công dân/số căn cước/số hộ chiếu1: ……………..
Địa chỉ thường
trú:…………………………………………………………………
Điện thoại:………………………………………………………………………
Là người bệnh/người đại diện của
người bệnh:………………………………
đang được điều trị ngoại trú tại:………………………………………………
Tôi xin cam kết về sử dụng
thuốc giảm đau gây nghiện ……………………
1. Chỉ sử dụng thuốc theo hướng
dẫn.
2. Chỉ nhận đơn thuốc vào các
buổi hẹn khám, hoặc khám lại vì lý do đau nặng hơn tại bệnh viện. Không nhận
thêm đơn có kê thuốc giảm đau gây nghiện và không tìm thuốc từ bất kỳ nguồn nào
khác.
3. Nộp lại thuốc thừa cho cơ sở
đã cấp/bán thuốc khi không dùng hết.
4. Không bán, cho, tặng hoặc sử
dụng vào mục đích khác thuốc đã được kê đơn.
5. Tôi xin hoàn toàn chịu trách
nhiệm trước pháp luật nếu vi phạm quy định về sử dụng thuốc gây nghiện.
|
|
………., ngày
……tháng……năm 2…….
Người cam kết
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
__________________________
1 Công dân Việt Nam
cung cấp số định danh cá nhân không cần kê khai các thông tin về địa chỉ thường
trú.
PHỤ LỤC V
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Xác nhận người bệnh cần tiếp tục điều trị giảm
đau bằng thuốc gây nghiện
(Ban hành kèm theo Thông tư số 26/2025/TT-BYT ngày 30/06/2025
của Bộ trưởng Bộ Y tế)
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
…………ngày
……tháng……năm 2…….
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ
Xác
nhận người bệnh cần tiếp tục điều trị giảm đau bằng thuốc gây nghiện
Tôi tên là (ghi rõ họ và
tên):…………………………………………………………
Số định danh cá nhân/số căn cước
công dân/số căn cước/số hộ chiếu1:………………
Địa chỉ thường trú: …………………………………………………………………..
Là người bệnh/người đại diện của
người bệnh:………………………………………
Bệnh viện đang điều trị giảm
đau cho người bệnh bằng thuốc gây nghiện (ghi tên bệnh viện và địa chỉ):………………………………………………………………………
Tôi làm đơn này đề nghị Trạm
trưởng Trạm y tế xã/phường/đặc khu xác nhận tôi/người nhà của tôi cần tiếp tục
điều trị giảm đau bằng thuốc gây nghiện.
|
|
Người làm đơn
(ký và ghi rõ họ và tên)
|
XÁC
NHẬN
Người
bệnh cần tiếp tục điều trị giảm đau bằng thuốc gây nghiện
- Căn cứ vào đơn đề nghị của người
bệnh/người đại diện của người bệnh:……………
- Số định danh cá nhân/số căn
cước/số hộ chiếu: ………………
- Địa chỉ thường trú:
……………………………………………………………………
- Tôi:
……………………………………………………………………………………
- Chức vụ: Trạm trưởng Trạm y tế
xã/phường/đặc khu ………, tỉnh/thành phố……….
- Xác nhận người bệnh:……………………………………………
Tuổi:………………
cần tiếp tục được điều trị giảm
đau bằng thuốc …………………………………………
|
|
TRẠM TRƯỞNG
(ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)
|
__________________________
1 Công dân Việt Nam
cung cấp số định danh cá nhân không cần kê khai các thông tin về địa chỉ thường
trú.
PHỤ LỤC VI
MẪU BIÊN BẢN
NHẬN LẠI THUỐC GÂY NGHIỆN, THUỐC HƯỚNG THẦN,
THUỐC TIỀN CHẤT
(Ban hành kèm theo Thông tư số 26/2025/TT-BYT ngày
30/06/2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BIÊN
BẢN
NHẬN
LẠI THUỐC GÂY NGHIỆN, THUỐC HƯỚNG THẦN, THUỐC TIỀN CHẤT DO NGƯỜI BỆNH/NGƯỜI ĐẠI
DIỆN CỦA NGƯỜI BỆNH NỘP LẠI
1. Họ, tên người nộp lại thuốc:
…………………………………………………..
- Địa chỉ thường trú: ………………………………………………………………
- Số định danh cá nhân/số căn
cước công dân/số căn cước/số hộ chiếu1: …………
Nơi cấp: ……………………………… Ngày cấp:
………………………………..
- Là người bệnh □
Là người đại diện của người bệnh □
nộp lại thuốc do người bệnh
không dùng hết hoặc tử vong như sau:
|
TT
|
Tên thuốc, dạng bào chế, nồng độ/ hàm lượng, quy cách đóng gói
|
Đơn vị tính
|
Số lượng
|
Hạn dùng
|
Tình trạng của thuốc2
|
Ghi chú
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
2. Tên cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
cấp thuốc:
3. Thời gian giao nhận: (Các) thuốc
trên được giao, nhận vào...giờ... phút ngày…..tháng .... năm
4. Địa điểm giao nhận (Ghi chi
tiết địa chỉ thực tế giao nhận):………………….. Biên bản này được hai bên thống nhất
và lập thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản.
|
|
……., ngày
…tháng…năm….
|
|
BÊN GIAO
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
BÊN NHẬN
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
__________________________
1 Công dân Việt Nam
cung cấp số định danh cá nhân không cần kê khai các thông tin về địa chỉ thường
trú, nơi cấp, ngày cấp.
2 Ghi cảm quan về chất
lượng gồm: màu sắc của viên thuốc hoặc dung dịch, độ trong của dung dịch, bao
bì, nhãn.
PHỤ LỤC VII
DANH MỤC BỆNH, NHÓM BỆNH ĐƯỢC ÁP DỤNG KÊ ĐƠN THUỐC NGOẠI
TRÚ TRÊN BA MƯƠI (30) NGÀY
(Ban hành kèm theo Thông tư số 26/2025/TT-BYT ngày
30/06/2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
|
TT
|
Mã TT
|
Danh mục bệnh theo các chuyên khoa
|
Mã bệnh theo ICD 10
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
|
I.
|
|
Bệnh
nhiễm trùng và ký sinh trùng
|
|
1)
|
1.1
|
Viêm
gan vi rút B mạn tính
|
B18.1
|
|
2)
|
1.2
|
Bệnh
nhiễm vi rút suy giảm miễn dịch ở người HIV/AIDS
|
B20 đến B24,
Z21
|
|
II.
|
|
Bướu
tân sinh (Neoplasm)
|
|
3)
|
2.1
|
Ung
thư vú
|
C50
|
|
4)
|
2.2
|
Ung
thư phổi không phải tế bào nhỏ
|
C34
|
|
5)
|
2.3
|
Ung
thư tuyến giáp
|
C73
|
|
III.
|
|
Bệnh
của máu, cơ quan tạo máu và các rối loạn liên quan đến cơ chế miễn dịch
|
|
6)
|
3.1
|
Bệnh
Thalassemia
|
D56
|
|
7)
|
3.2
|
Bệnh
hồng cầu hình liềm
|
D57
|
|
8)
|
3.3
|
Các
thiếu máu tan máu di truyền
|
D58
|
|
9)
|
3.4
|
Thiếu
máu tan máu mắc phải
|
D59
|
|
10)
|
3.5
|
-
Suy tủy xương một dòng hồng cầu mắc phải
|
D60
|
|
11)
|
3.6
|
-
Các thể suy tủy xương khác
|
D61
|
|
12)
|
3.7
|
Thiếu
yếu tố VIII di truyền (Hemophilia A)
|
D66
|
|
13)
|
3.8
|
Thiếu
yếu tố IX di truyền (Hemophilia B)
|
D67
|
|
14)
|
3.9
|
Tăng
tiểu cầu tiên phát
|
D75.2
|
|
15)
|
3.10
|
Hội
chứng thực bào tế bào máu liên quan đến nhiễm trùng
|
D76.2
|
|
16)
|
3.11
|
Bệnh
Sarcoidosis
|
D86
|
|
17)
|
3.12
|
Tăng
Gammaglobulin máu không đặc hiệu
|
D89.2
|
|
IV.
|
|
Bệnh
nội tiết, dinh dưỡng và chuyển hóa
|
|
18)
|
4.1
|
Suy
tuyến giáp
|
E03
|
|
19)
|
4.2
|
Nhiễm
độc giáp
|
E05
|
|
20)
|
4.3
|
Bệnh
suy tuyến cận giáp
|
E20.8
|
|
21)
|
4.4
|
Cường
cận giáp và các rối loạn khác của tuyến cận giáp
|
E21
|
|
22)
|
4.5
|
Hội
chứng Cushing
|
E24
|
|
23)
|
4.6
|
Tăng
Aldosteron
|
E26
|
|
24)
|
4.7
|
Bệnh
Bartter
|
E26.8
|
|
25)
|
4.8
|
Các
rối loạn của tuyến thượng thận
|
E27
|
|
26)
|
4.9
|
Rối
loạn chức năng đa tuyến
|
E31
|
|
27)
|
4.10
|
Bệnh
Wilson
|
E83.0
|
|
28)
|
4.11
|
Chuyển
hóa + Giảm Kali máu
|
E87.6
|
|
29)
|
4.12
|
Suy
giáp sau điều trị
|
E89.0
|
|
30)
|
4.13
|
Đái
tháo đường
|
E10 - E14 (trừ E10.0, E10.1, E11.0,
E11.1, E12.0, E12.1, E13.0, E13.1, E14.0, E14.1)
|
|
31)
|
4.14
|
Cường
tuyến yên
|
E22
|
|
32)
|
4.15
|
Suy
tuyến yên
|
E23.0
|
|
33)
|
4.16
|
Rối
loạn thượng thận sinh dục
|
E25
|
|
34)
|
4.17
|
Thiểu
năng vỏ thượng thận nguyên phát
|
E27.1
|
|
35)
|
4.18
|
Dậy
thì sớm
|
E30.1
|
|
36)
|
4.19
|
Rối
loạn tuyến thượng thận trong các bệnh đã được phân loại.
|
E35.1
|
|
37)
|
4.20
|
Rối
loạn chuyển hoá sắt
|
E83.1
|
|
38)
|
4.21
|
Thoái
hoá dạng bột
|
E85
|
|
39)
|
4.22
|
Nhược
cơ thể mắt
|
G70
|
|
40)
|
4.23
|
Nhỏ
so với tuổi thai
|
P05.1
|
|
41)
|
4.24
|
Prader
Willi
|
Q87.1
|
|
V.
|
|
Bệnh
tâm thần
|
|
42)
|
5.1
|
Mất
trí trong bệnh Alzheimer
|
F00
|
|
43)
|
5.2
|
Mất
trí tuệ trong các bệnh lý khác được xếp loại ở chỗ khác
|
F02
|
|
44)
|
5.3
|
Mất
trí tuệ không biệt định
|
F03
|
|
45)
|
5.4
|
Hội
chứng quên thực tổn không do rượu và chất tác động tâm thần khác
|
F04
|
|
46)
|
5.5
|
Rối
loạn tâm thần do tổn thương, rối loạn chức năng não và bệnh lý cơ thể
|
F06
|
|
47)
|
5.6
|
Các
rối loạn nhân cách và hành vi do bệnh não, tổn thương và rối loạn chức năng
não
|
F07
|
|
48)
|
5.7
|
Các
rối loạn tâm thần và hành vi do rượu
|
F10
|
|
49)
|
5.8
|
Tâm
thần phân liệt
|
F20
|
|
50)
|
5.9
|
Rối
loạn loại phân liệt
|
F21
|
|
51)
|
5.10
|
Rối
loạn hoang tưởng dai dẳng
|
F22
|
|
52)
|
5.11
|
Rối
loạn phân liệt cảm xúc
|
F25
|
|
53)
|
5.12
|
Rối
loạn cảm xúc lưỡng cực
|
F31
|
|
54)
|
5.13
|
Giai
đoạn trầm cảm
|
F32
|
|
55)
|
5.14
|
Rối
loạn trầm cảm tái diễn
|
F33
|
|
56)
|
5.15
|
Các
trạng thái rối loạn khí sắc
|
F34
|
|
57)
|
5.16
|
Các
rối loạn lo âu ám ảnh sợ hãi
|
F40
|
|
58)
|
5.17
|
Các
rối loạn lo âu khác
|
F41
|
|
59)
|
5.18
|
Rối
loạn ám ảnh nghi thức
|
F42
|
|
60)
|
5.19
|
Rối
loạn stress sau sang chấn
|
F43.1
|
|
61)
|
5.20
|
Các
rối loạn sự thích ứng
|
F43.2
|
|
62)
|
5.21
|
Các
rối loạn dạng cơ thể
|
F45
|
|
63)
|
5.22
|
Các
rối loạn nhân cách đặc hiệu
|
F60
|
|
64)
|
5.23
|
Các
rối loạn nhân cách hỗn hợp và các rối loạn nhân cách khác
|
F61
|
|
65)
|
5.24
|
Các
biến đổi nhân cách lâu dài không thể gán cho một tổn thương não hoặc một bệnh
não
|
F62
|
|
66)
|
5.25
|
Các
rối loạn khác về hành vi và nhân cách ở người
thành niên
|
F68
|
|
67)
|
5.26
|
Chậm
phát triển tâm thần
|
F70 đến F79
|
|
68)
|
5.27
|
Các
rối loạn về phát triển tâm lý
|
F80 đến F89
|
|
69)
|
5.28
|
Các
rối loạn hành vi và cảm xúc thường khởi phát ở tuổi trẻ em và thanh thiếu
niên
|
F90 đến F98
|
|
70)
|
5.29
|
Rối
loạn tâm thần và hành vi do sử dụng các dạng thuốc phiện
|
F11.2 đến F11.9
|
|
71)
|
5.30
|
Rối
loạn tâm thần và hành vi do sử dụng nhiều loại ma túy và chất tác động tâm thần
khác
|
F19.2 đến F19.8
|
|
VI.
|
|
Bệnh
hệ thần kinh
|
|
72)
|
6.1
|
Sa
sút trí tuệ trong bệnh mạch máu
|
F01
|
|
73)
|
6.2
|
Bệnh
xơ cứng cột bên teo cơ (bệnh teo hệ thống ảnh hưởng chủ yếu tới hệ thần kinh trung
ương trong bệnh phân loại nơi khác)
|
G13
|
|
74)
|
6.3
|
Bệnh
Parkinson
|
G20
|
|
75)
|
6.4
|
Hội
chứng Parkinson thứ phát
|
G21
|
|
76)
|
6.5
|
Loạn
trương lực cơ (Dystonia)
|
G24
|
|
77)
|
6.6
|
Bệnh
Alzheimer
|
G30
|
|
78)
|
6.7
|
Xơ
cứng rải rác (Multiple Sclerosis)
|
G35
|
|
79)
|
6.8
|
Động
kinh
|
G40
|
|
80)
|
6.9
|
Bệnh
nhược cơ
|
G70.0
|
|
81)
|
6.10
|
Viêm
não viêm tủy và viêm não tủy
|
G04
|
|
82)
|
6.11
|
Di
chứng của bệnh viêm hệ thần kinh trung ương
|
G09
|
|
83)
|
6.12
|
Teo
cơ do tủy sống và hội chứng liên quan (Bao gồm G12.2 – Bệnh nơ ron vận động)
|
G12
|
|
84)
|
6.13
|
Viêm
tủy thị thần kinh
|
G36.0
|
|
85)
|
6.14
|
Viêm
tủy cắt ngang
|
G37.3
|
|
86)
|
6.15
|
Đau
dây thần kinh tam thoa (dây thần kinh số V)
|
G50.0
|
|
87)
|
6.16
|
Co
thắt giật cơ, múa giật
|
G51.3
|
|
88)
|
6.17
|
Đau
dây thần kinh sau zona
|
G53.0
|
|
89)
|
6.18
|
Các
tổn thương đám rối thần kinh cánh tay
|
G54
|
|
90)
|
6.19
|
Hội
chứng Guillain-Barré (Hội chứng viêm đa rễ đa dây thần kinh)
|
G61.0
|
|
91)
|
6.20
|
Bệnh
nhiều dây thần kinh do viêm (mạn tính)
|
G61
|
|
92)
|
6.21
|
Bệnh
cơ tiên phát
|
G71
|
|
93)
|
6.22
|
Bệnh
cơ khác
|
G72
|
|
94)
|
6.23
|
Bại
não trẻ em
|
G80
|
|
95)
|
6.24
|
Di
chứng bệnh mạch máu não
|
I69
|
|
96)
|
6.25
|
Não
úng thủy
|
Q03
|
|
97)
|
6.26
|
Neuroblastomas
|
|
|
98)
|
6.27
|
Hội
chứng Down
|
Q90
|
|
99)
|
6.28
|
Hội
chứng Edward và hội chứng Pateau
|
Q91
|
|
100)
|
6.29
|
Viêm
não tự miễn
|
G04
|
|
101)
|
6.30
|
Viêm
tủy ngang cấp trong bệnh mất myeline của hệ thần kinh Trung ương
|
G37.3
|
|
102)
|
6.31
|
Viêm
thần kinh thị
|
H46
|
|
103)
|
6.32
|
U
xơ thần kinh lành tính
|
Q85.0
|
|
VII.
|
|
Bệnh
mắt và phần phụ của mắt
|
|
104)
|
7.1
|
Rối
loạn khác của tuyến lệ
|
H04.1
|
|
105)
|
7.2
|
Viêm
giác mạc
|
H16
|
|
106)
|
7.3
|
Bệnh
viêm mống mắt thể mi
|
H20
|
|
107)
|
7.4
|
Bệnh
co mi mắt
|
H21
|
|
108)
|
7.5
|
Viêm
hắc võng mạc
|
H30
|
|
109)
|
7.6
|
Bong
võng mạc co kéo
|
H33.4
|
|
110)
|
7.7
|
Tắc
mạch máu võng mạc khác
|
H34.8
|
|
111)
|
7.8
|
Rối
loạn võng mạc khác
|
H35
|
|
112)
|
7.9
|
Bệnh
võng mạc đái tháo đường
|
H35
|
|
113)
|
7.10
|
Glôcôm
|
H40
|
|
114)
|
7.11
|
Glôcôm
bẩm sinh
|
H44.5
|
|
115)
|
7.12
|
Viêm
nội nhãn khác
|
H44.1
|
|
116)
|
7.13
|
Viêm
thần kinh thị giác
|
H46
|
|
117)
|
7.14
|
Bỏng
với hậu quả gây vỡ và/hoặc phá hủy nhãn cầu
|
T26.2
|
|
118)
|
7.15
|
Tình
trạng ghép giác mạc
|
Z94.7
|
|
VIII.
|
|
Bệnh
hệ tuần hoàn
|
|
119)
|
8.1
|
Hội
chứng mạch vành cấp
|
I20, I21, I22, I23
|
|
120)
|
8.2
|
Bệnh
tim do thiếu máu cục bộ mạn
|
I25
|
|
121)
|
8.3
|
Viêm
co thắt màng ngoài tim mạn
|
I31.1
|
|
122)
|
8.4
|
Viêm
tắc động mạch
|
I74
|
|
123)
|
8.5
|
Viêm
tắc tĩnh mạch
|
I80
|
|
124)
|
8.6
|
Tăng
huyết áp có biến chứng
|
I10
|
|
125)
|
8.7
|
Bệnh
cơ tim: Cơ tim giãn; Cơ tim hạn chế; Cơ tim phì đại; Bệnh cơ tim khác
|
I42
|
|
126)
|
8.8
|
Thông
động tĩnh mạch phổi
|
Q25.7, Q26
|
|
127)
|
8.9
|
Bất
thường động mạch phổi bẩm sinh
|
Q25.7
|
|
128)
|
8.10
|
Tăng
huyết áp
|
I10
|
|
IX.
|
|
Bệnh
hệ hô hấp
|
|
129)
|
9.1
|
Hen
phế quản
|
J45
|
|
130)
|
9.2
|
Các
bệnh phổi mô kẽ khác
|
J84
|
|
131)
|
9.3
|
Bệnh
mô bào Langerhans ở phổi
|
C96.6
|
|
132)
|
9.4
|
Viêm
phổi do nấm
|
J17.2
|
|
X.
|
|
Bệnh
hệ tiêu hóa
|
|
133)
|
10.1
|
Viêm
gan tự miễn
|
K75.4
|
|
134)
|
10.2
|
Xơ
gan ứ mật nguyên phát
|
K74.3
|
|
135)
|
10.3
|
Táo
bón
|
K59.0
|
|
136)
|
10.4
|
Loét
dạ dày
|
K25
|
|
137)
|
10.5
|
Loét
tá tràng
|
K26
|
|
138)
|
10.6
|
Nôn
chu kỳ
|
|
|
139)
|
10.7
|
Dị
tật bẩm sinh khác của gan (Hội chứng Alagille)
|
Q44.7
|
|
140)
|
10.8
|
Bất
thường tĩnh mạch cửa
|
S35.3
|
|
141)
|
10.9
|
Tăng
áp lực tĩnh mạch cửa
|
K76.6
|
|
142)
|
10.10
|
Bệnh
Crigler Naja
|
E80.5
|
|
143)
|
10.11
|
Teo
đường mật
|
Q44.2
|
|
144)
|
10.12
|
Gan
nhiễm mỡ
|
K76.0
|
|
145)
|
10.13
|
Rối
loạn chu trình ure
|
E72.2
|
|
146)
|
10.14
|
U
nang ống mật chủ đã mổ
|
Q44.4
|
|
147)
|
10.15
|
Sỏi
mật
|
K80
|
|
148)
|
10.16
|
Hội
chứng Budd-Chiari
|
I82.0
|
|
149)
|
10.17
|
Cổ
chướng
|
R18
|
|
150)
|
10.18
|
Nang
đường mật
|
K83.5
|
|
151)
|
10.19
|
Cường
lách
|
D73.1
|
|
152)
|
10.20
|
Bệnh
gan, không đặc hiệu
|
K76.9
|
|
153)
|
10.21
|
Bệnh
gan nhiễm độc, có ứ mật
|
K71.0
|
|
154)
|
10.22
|
Huyết
khối tĩnh mạch cửa
|
I81
|
|
155)
|
10.23
|
Bệnh
tích luỹ glycogen
|
E74.0
|
|
156)
|
10.24
|
Gan
to, không phân loại ở phần khác
|
R16.0
|
|
157)
|
10.25
|
Bất
thường của albumin
|
R77.0
|
|
158)
|
10.26
|
Nang
tụy
|
K86.2
|
|
159)
|
10.27
|
Nang
đường mật
|
K83.5
|
|
160)
|
10.28
|
Viêm
xơ đường mật tiên phát
|
Q44.5
|
|
161)
|
10.29
|
Xơ
gan bẩm sinh
|
Q44.6
|
|
162)
|
10.30
|
Bệnh
trào ngược dạ dày thực quản
|
K21.0
|
|
XI.
|
|
Bệnh
da và mô dưới da
|
|
163)
|
11.1
|
Pemphigus
|
L10
|
|
164)
|
11.2
|
Bọng
nước dạng Pemphigus
|
L12
|
|
165)
|
11.3
|
Bệnh
Duhring Brocq
|
L13.0
|
|
166)
|
11.4
|
Ly
thượng bì bọng nước bẩm sinh
|
L14
|
|
167)
|
11.5
|
Viêm
da cơ địa
|
L20; L30
|
|
168)
|
11.6
|
Viêm
da tróc vảy/ Đỏ da toàn than
|
L26
|
|
169)
|
11.7
|
Vảy
nến
|
L40
|
|
170)
|
11.8
|
Vảy
phấn đỏ nang long
|
L44.0
|
|
171)
|
11.9
|
Hồng
ban nút
|
L52
|
|
172)
|
11.10
|
Viêm
da mủ hoại thư
|
L88
|
|
173)
|
11.11
|
Loét
mạn tính da
|
L98.4
|
|
174)
|
11.12
|
Bệnh
Á vẩy nến:
|
L41
|
|
175)
|
11.13
|
-
Á vẩy nến Pleva
|
L41.0
|
|
176)
|
11.14
|
-
Á vẩy nến Plc
|
L41.1
|
|
177)
|
11.15
|
-
Á vẩy nến màng nhỏ
|
L41.3
|
|
178)
|
11.16
|
-
Á vẩy nến màng lớn
|
L41.4
|
|
179)
|
11.17
|
-
Á vẩy nến dạng lưới
|
L41.5
|
|
180)
|
11.18
|
-
Á vẩy nến dạng khác
|
L41.8
|
|
181)
|
11.19
|
Mày
đay mạn tính
|
L50
|
|
XII.
|
|
Bệnh
hệ cơ - xương - khớp và mô liên kết
|
|
182)
|
12.1
|
Lupus
ban đỏ hệ thống
|
M32
|
|
183)
|
12.2
|
Viêm
khớp phản ứng
|
M02.8, M02.9
|
|
184)
|
12.3
|
Viêm
khớp dạng thấp
|
M05
|
|
185)
|
12.4
|
Viêm
khớp vảy nến và viêm khớp trong bệnh lý ruột
|
M07.3
|
|
186)
|
12.5
|
Bệnh
Gút
|
M10
|
|
187)
|
12.6
|
Các
bệnh khớp do vi tinh thể
|
M11
|
|
188)
|
12.7
|
Thoái
hoá khớp háng
|
M16
|
|
189)
|
12.8
|
Thoái
hoá khớp gối
|
M17
|
|
190)
|
12.9
|
Viêm
quanh nút động mạch và các bệnh lý liên quan
|
M30
|
|
191)
|
12.10
|
Bệnh
lý mạch hoại tử khác
|
M31
|
|
192)
|
12.11
|
Viêm
đa cơ và viêm da cơ
|
M33
|
|
193)
|
12.12
|
Xơ
cứng bì toàn thể
|
M34
|
|
194)
|
12.13
|
Hội
chứng khô (Sjogren’s syndrome)
|
M35.0
|
|
195)
|
12.14
|
Trượt
đốt sống
|
M43
|
|
196)
|
12.15
|
Viêm
cột sống dính khớp
|
M45
|
|
197)
|
12.16
|
Thoái
hóa cột sống
|
M47
|
|
198)
|
12.17
|
Bệnh
đĩa đệm cột sống cổ
|
M50
|
|
199)
|
12.18
|
Viêm
quanh khớp vai thể đông cứng
|
M75.0
|
|
200)
|
12.19
|
Loãng
xương có gãy xương bệnh lý
|
M80
|
|
201)
|
12.20
|
Gãy
xương không liền (khớp giả)
|
M84.1
|
|
202)
|
12.21
|
Gãy
xương bệnh lý
|
M84.4
|
|
203)
|
12.22
|
Loạn
sản xơ xương
|
M85.0
|
|
204)
|
12.23
|
Cốt
tuỷ viêm (viêm xương- tủy xương)
|
M86
|
|
205)
|
12.24
|
Hoại
tử xương vô khuẩn tự phát
|
M87.0
|
|
206)
|
12.25
|
Hội
chứng đau vùng phức hợp (Loạn dưỡng giao cảm phản xạ)
|
M89.0
|
|
207)
|
12.26
|
Gãy
xương trong bệnh khối U
|
M90.7
|
|
208)
|
12.27
|
Các
biến dạng mắc phải của hệ cơ xương khớp và mô liên kết
|
M95
|
|
209)
|
12.28
|
Viêm
khớp mủ
|
M00
|
|
210)
|
12.29
|
Bệnh
lý khớp phản ứng và sau nhiễm trùng ở những bệnh đã được phân loại khác tiến
triển thành mạn tính
|
M03
|
|
211)
|
12.30
|
Viêm
khớp dạng thấp RF (-)
|
M06
|
|
212)
|
12.31
|
Bệnh
Still người lớn
|
M06.1
|
|
213)
|
12.32
|
Viêm
khớp thiếu niên
|
M08
|
|
214)
|
12.33
|
Viêm
khớp thiếu niên ở những bệnh đã được phân loại khác
|
M09
|
|
215)
|
12.34
|
Viêm
khớp khác
|
M13
|
|
216)
|
12.35
|
Thoái
hóa nhiều khớp
|
M15
|
|
217)
|
12.36
|
Thoái
hóa khớp bàn ngón tay
|
M18
|
|
218)
|
12.37
|
Thoái
hóa khớp khác
|
M19
|
|
219)
|
12.38
|
Bệnh
khớp đặc hiệu khác
|
M24
|
|
220)
|
12.39
|
Bệnh
lý khác của tổ chức liên kết
|
M35
|
|
221)
|
12.40
|
Bệnh
của tổ chức liên kết trong các bệnh lý khác
|
M36
|
|
222)
|
12.41
|
Bệnh
lý cột sống ở những bệnh đã được phân loại khác
|
M49
|
|
223)
|
12.42
|
Bệnh
lý đĩa đệm khác
|
M51
|
|
224)
|
12.43
|
Bệnh
lý cột sống không được phân loại khác
|
M53
|
|
225)
|
12.44
|
Đau
cột sống
|
M54
|
|
226)
|
12.45
|
Viêm
cơ
|
M60
|
|
227)
|
12.46
|
Canxi
và cốt hóa của cơ
|
M61
|
|
228)
|
12.47
|
Viêm
màng hoạt dịch và viêm gân
|
M65
|
|
229)
|
12.48
|
Bệnh
lý khớp vai
|
M75
|
|
230)
|
12.49
|
Viêm
tổ chức mỡ dưới da không đặc hiệu
|
M79.3
|
|
231)
|
12.50
|
Đau
xơ cơ
|
M79.7
|
|
232)
|
12.51
|
Loãng
xương không gãy xương bệnh lý
|
M81
|
|
233)
|
12.52
|
Loãng
xương trong các bệnh lý khác
|
M82
|
|
234)
|
12.53
|
Nhuyễn
xương người lớn
|
M83
|
|
235)
|
12.54
|
Bệnh
Paget
|
M88
|
|
XIII.
|
|
Bệnh
hệ sinh dục - Tiết niệu
|
|
236)
|
13.1
|
Viêm
thận lupus
|
N01
|
|
237)
|
13.2
|
Tiểu
máu dai dẳng và tái phát
|
N02
|
|
238)
|
13.3
|
Hội
chứng viêm thận mạn
|
N03
|
|
239)
|
13.4
|
Hội
chứng thận hư
|
N04
|
|
240)
|
13.5
|
Các
bệnh cầu thận mạn do nguyên nhân nguyên phát và thứ phát
|
N08
|
|
241)
|
13.6
|
Suy
thận mạn
|
N18
|
|
242)
|
13.7
|
Protein
niệu đơn độc với tổn thương hình thái xác định
|
N06
|
|
243)
|
13.8
|
Bệnh
lý thận di truyền, không phân loại mục khác
|
N07
|
|
244)
|
13.9
|
Sỏi
thận và/hoặc niệu quản
|
N20
|
|
245)
|
13.10
|
Rối
loạn do suy giảm chức năng ống thận
|
N25
|
|
246)
|
13.11
|
Bệnh
lý tiết niệu do tắc nghẽn và/hoặc trào ngược
|
N13
|
|
247)
|
13.12
|
Ban
xuất huyết dị ứng
|
D69.0
|
|
XIV.
|
|
Thai
nghén, sinh đẻ và hậu sản
|
|
248)
|
14.1
|
Rong
kinh lúc dậy thì
|
N92.2
|
|
XV.
|
|
Vết
thương ngộ độc và hậu quả của một số nguyên nhân bên ngoài
|
|
249)
|
15.1
|
Di
chứng bỏng
|
T95
|
|
XVI.
|
|
Các
yếu tố ảnh hưởng đến tình trạng sức khỏe và tiếp xúc dịch vụ y tế
|
|
250)
|
16.1
|
Thay
khớp háng
|
Z69.64
|
|
251)
|
16.2
|
Thay
khớp gối
|
Z69.65
|
|
252)
|
16.3
|
Ghép
tạng và điều trị sau ghép tạng
|
Z94
|