|
BỘ Y TẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2991/QĐ-BYT
|
Hà Nội, ngày
22 tháng 9 năm 2025
|
QUYẾT
ĐỊNH
PHÊ DUYỆT “HƯỚNG DẪN THÔNG KHÍ MÔI TRƯỜNG TRONG
CÁC CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH”
BỘ
TRƯỞNG BỘ Y TẾ
Căn cứ Luật
Khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15 ngày 09 tháng 01 năm 2023;
Căn cứ Nghị
định số 96/2023/NĐ-CP ngày 30/12/2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
của Luật Khám bệnh, chữa bệnh;
Căn cứ Nghị
định số 42/2025/NĐ-CP ngày 27/02/2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Căn cứ Thông tư
số 16/2018/TT-BYT ngày 20 tháng 7 năm 2018 của Bộ Y tế quy định về kiểm soát
nhiễm khuẩn trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
Căn cứ Thông tư
số 17/2019/TT-BYT ngày 17 tháng 7 năm 2019 của Bộ Y tế về việc hướng dẫn giám
sát và đáp ứng với bệnh, bệnh dịch truyền nhiễm;
Theo đề nghị
của Cục trưởng Cục Quản lý Khám, chữa bệnh.
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Phê
duyệt kèm theo Quyết định này “Hướng dẫn thông khí môi trường trong các cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh”.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực kể từ ngày ký, ban hành.
Điều 3. Các
Ông, Bà: Chánh Văn phòng Bộ; Vụ trưởng, Cục trưởng các Vụ, Cục thuộc Bộ Y tế;
Giám đốc các Bệnh viện, Viện trực thuộc Bộ Y tế; Giám đốc Sở Y tế các tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương; Thủ trưởng Y tế Ngành chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Các Thứ trưởng (để phối hợp chỉ đạo);
- Cổng thông tin điện tử Bộ Y tế; Website Cục QLKCB;
- Lưu: VT, KCB.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Trần
Văn Thuấn
|
HƯỚNG
DẪN
THÔNG KHÍ MÔI TRƯỜNG TRONG CƠ SỞ KHÁM BỆNH,
CHỮA BỆNH
(Ban
hành theo Quyết định số 2991/QĐ-BYT ngày 22/09/2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
MỤC
LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
MỘT SỐ THUẬT NGỮ
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
II. CÁC YẾU TỐ ẢNH
HƯỞNG TỚI THÔNG KHÍ MÔI TRƯỜNG TRONG CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH
III. MỤC ĐÍCH, ĐỐI
TƯỢNG, PHẠM VI ÁP DỤNG
1. Mục đích
2. Đối tượng sử dụng
tài liệu
3. Phạm vi áp dụng
4. Khung pháp lý và các
quy định, hướng dẫn có liên quan
IV. CÁC HỆ THỐNG THÔNG
KHÍ
1. Thông khí tự nhiên
2. Thông khí cơ học
3. Thông khí kết hợp
V. CÁC YÊU CẦU VỀ THÔNG
KHÍ
1. Yêu cầu chung
2. Buồng cách ly bệnh
lây truyền qua đường không khí
3. Buồng cách ly bảo vệ
người bệnh
4. Buồng phẫu thuật
VI. CÁC BIỆN PHÁP
TĂNG CƯỜNG THÔNG KHÍ
1. Thông khí tự nhiên
2. Thông khí cơ học
3. Điều hòa không khí
4. Khử khuẩn không khí
4.1. Lọc khí
4.2. Tia cực
tím diệt khuẩn (GUV)
VII. GIÁM SÁT VÀ
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ THÔNG KHÍ
1. Kiểm tra hướng dòng
khí hay chênh lệch áp suất buồng
2. Đánh giá tốc độ
thông khí
3. Đánh giá vi sinh
không khí và độ sạch không khí
VIII. TỔ CHỨC THỰC
HIỆN
PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Tiêu chuẩn
thông khí và tiêu chuẩn sạch của không khí tại những khu vực chính trong cơ sở
KB, CB
Phụ lục 2: Mối liên quan
giữa ACH và thời gian cần thiết để loại bỏ không khí ô nhiễm khỏi một không
gian
Phụ lục 3: Cách kiểm
tra hướng dòng khí hay chênh lệch áp suất buồng
Phụ lục 4: Cách thức
tính số luân chuyển không khí mỗi giờ (ACH) ở buồng có thông khí tự nhiên hoặc
thông khí kết hợp
Phụ lục 5: Các tiêu
chuẩn lọc khí
Phụ lục 6: Tiêu chí
đánh giá vi sinh không khí và độ sạch không khí theo TCVN 8664-1:2011
Phụ lục 7: Kế hoạch
kiểm tra hệ thống thông khí trong cơ sở KB, CB
TÀI LIỆU THAM KHẢO
DANH
MỤC TỪ VIẾT TẮT
|
ACH:
|
Số luân
chuyển không khí mỗi giờ (Air Change per Hour)
|
|
AHU:
|
Bộ xử lý
không khí (Air Handling Unit)
|
|
AII:
|
Cách ly lây
truyền qua đường không khí (Airborne Infection Isolation)
|
|
HEPA:
|
Bộ lọc không
khí hiệu suất cao (High-Efficiency Particulate Air – filter)
|
|
HVAC:
|
Hệ thống sưởi
ấm, thông gió và điều hòa không khí (Heating, Ventilation, and
Air-Conditioning)
|
|
ISO
|
Tổ chức Tiêu
chuẩn hóa quốc tế (International Organization for Standardization)
|
|
KBCB:
|
Khám bệnh,
chữa bệnh
|
|
KSNK:
|
Kiểm soát
nhiễm khuẩn
|
|
MERV:
|
Giá trị báo
cáo hiệu quả tối thiểu (Minimum Efficiency Reporting Value)
|
|
NB:
|
Người bệnh
|
|
NVYT:
|
Nhân viên y
tế
|
|
PHCN:
|
Phòng hộ cá
nhân
|
|
Pa:
|
Đơn vị Pascal
|
|
VST:
|
Vệ sinh tay
|
MỘT
SỐ THUẬT NGỮ
Trong phạm vi của Hướng
dẫn này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:
Buồng đệm
(Anteroom): Là
buồng nhỏ nằm giữa hành lang và buồng cách ly, được sử dụng chuẩn bị các phương
tiện cần thiết cho buồng cách ly (4).
Buồng cách ly
bảo vệ người bệnh: Là buồng chuyên biệt được sử dụng để chăm sóc, điều trị NB
suy giảm miễn dịch nghiêm trọng, như NB ghép tạng, NB suy giảm bạch cầu trung
tính, NB đang dùng thuốc ức chế miễn dịch, vv. (5).
Buồng cách ly
bệnh lây truyền qua đường không khí: Là buồng chuyên biệt được sử dụng để
chăm sóc, điều trị người bệnh (NB) mắc tác nhân gây bệnh lây truyền qua không
khí (5).
Điều hòa không
khí: Là
hình thức xử lý không khí để kiểm soát nhiệt độ, có thể kết hợp với việc kiểm
soát thông khí, độ ẩm và độ sạch của không khí. Các thiết bị điều hòa không khí
đơn lẻ thường không có chức năng thông khí. Do vậy, cần áp dụng các biện pháp
thông khí khác để bảo đảm các yêu cầu thông khí khi sử dụng điều hòa không khí
(3).
Hệ thống điều
hòa không khí cục bộ (Split system): Là hệ thống chỉ làm lạnh hoặc có hai
chiều nóng-lạnh, và là thiết bị cục bộ đơn chiếc được lắp đặt cho các khu vực điều
hòa riêng biệt. Thiết bị cục bộ gồm 2 khối: khối nóng đặt ngoài khu vực điều
hòa và khối lạnh đặt trong khu vực điều hòa. Hai khối được kết nối với nhau
bằng đường ống ga. Các thiết bị này thường không có chức năng thông khí và luân
hồi không khí trong khu vực điều hòa (3).
Hệ thống thông
khí cơ học áp lực âm: Là hệ thống thông khí cơ học trong đó không khí
xả ra khỏi phòng chủ yếu được kiểm soát thông qua hệ thống quạt hút, tạo áp
suất thấp hơn môi trường xung quanh. Hệ thống này tạo điều kiện để luồng không
khí di chuyển từ bên ngoài vào trong phòng qua các khe hở, hạn chế phát tán tác
nhân lây nhiễm trong phòng ra môi trường bên ngoài (3). Áp lực âm sẽ được duy
trì ổn định khi phòng đủ kín, các khe hở được kiểm soát.
Hệ thống thông
khí cơ học áp lực dương: Là hệ thống thông khí cơ học trong đó không khí
cấp vào phòng chủ yếu được kiểm soát thông qua hệ thống quạt hút cấp khí, tạo
áp suất cao hơn môi trường xung quanh. Hệ thống này tạo điều kiện để luồng
không khí di chuyển từ trong phòng ra bên ngoài qua các khe hở, hạn chế đưa tác
nhân lây nhiễm từ môi trường bên ngoài vào trong phòng (3). Áp lực dương sẽ
được duy trì ổn định khi phòng đủ kín, các khe hở được kiểm soát.
Hệ thống HVAC (Heating,
Ventilation and Air Condition): Là hệ thống sưởi ấm, thông gió và điều hòa
không khí. Hệ thống HVAC có vai trò điều chỉnh nhiệt độ, độ ẩm, thiết lập chênh
lệch áp suất, lọc và pha loãng không khí tuần hoàn trong tòa nhà, thông gió và
thải bỏ các chất ô nhiễm khỏi các khu vực trong tòa nhà (2).
HEPA (High
Efficiency Particulate Air filter): Là bộ lọc không khí cơ học có khả
năng lọc được ít nhất 99,95% các hạt trong không khí (3).
Khí cấp: Là không khí
được cung cấp vào một không gian thông qua hệ thống thông khí cơ học hoặc tự
nhiên hoặc kết hợp, bao gồm bất kỳ sự kết hợp nào của không khí ngoài trời,
không khí tuần hoàn hoặc không khí chuyển từ nơi khác tới (3).
Khí xả: Là không khí
được loại bỏ khỏi một không gian và thải ra ngoài môi trường bằng hệ thống
thông khí cơ học hoặc tự nhiên hoặc thông khí kết hợp (3).
Không khí tuần
hoàn:
Là một phần không khí được hút ra khỏi một không gian nhưng không thải ra ngoài
mà được đưa trở lại vào không gian đó hoặc các không gian khác trong cùng một
tòa nhà. Lượng không khí này có thể được xử lý trước khi được tuần hoàn lại
(3).
MERV (Minimum
Efficiency Reporting Value): Là giá trị báo cáo hiệu suất lọc tối thiểu của bộ
lọc thể hiện qua khả năng thu giữ các hạt không khí có kích thước khác nhau.
Giá trị MERV càng cao tương ứng với việc bộ lọc có hiệu quả lọc càng tốt (2).
Phân bổ không
khí:
Là việc cung cấp không khí tươi từ bên ngoài hoặc không khí sạch đến từng phần
của không gian trong nhà và loại bỏ các chất ô nhiễm trong không khí phát sinh
ở từng phần của không gian trong nhà một cách hiệu quả (6).
Số luân chuyển
không khí mỗi giờ (Air Changes per Hour - viết tắt: ACH): Là số lần tổng
lượng không khí trong một căn buồng hoặc một không gian nhất định được loại bỏ
hoàn toàn và thay thế mới trong một giờ (1).
Tia cực tím
diệt khuẩn (Germicidal
Ultraviolet – viết tắt: GUV): Là một thuật ngữ chỉ việc sử dụng tia cực tím C
(UVC) để tiêu diệt hoặc làm bất hoạt vi sinh vật. Tia cực tím diệt khuẩn được
tạo ra bởi đèn cực tím (thường là đèn hơi thủy ngân áp suất thấp) và có thể
tiêu diệt hoặc làm bất hoạt các vi sinh vật trong không khí hoặc trên các bề
mặt khi được chiếu trực tiếp (1).
Thiết bị làm
sạch không khí (Air cleaner): Là thiết bị dùng để loại bỏ khí ga
hoặc các hạt lơ lửng trong không khí. Thiết bị làm sạch không khí có thể được
dùng như một bộ phận bổ sung trong hệ thống HVAC hoặc như thiết bị đơn lẻ dùng
cho từng căn phòng hoặc khu vực nhất định (3).
Thông khí môi
trường (Environmental Ventilation): Là hệ thống cung cấp không khí sạch cho
sự hô hấp của con người bằng cách đưa không khí tươi từ bên ngoài hoặc không
khí đã được lọc vào để làm loãng và thay thế không khí ô nhiễm trong phòng,
buồng hoặc tòa nhà. Hệ thống này còn có chức năng kiểm soát mùi, hạn chế sự
phát tán tác nhân gây bệnh, duy trì các điều kiện môi trường (nhiệt độ, độ ẩm)
và có thể tạo chênh lệch áp suất để ngăn chất nhiễm bẩn lan ra ngoài hoặc xâm
nhập vào phòng. Trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (KBCB), thông khí môi trường
gồm ba loại: thông khí tự nhiên, thông khí cơ học và thông khí kết hợp.:
* Thông khí tự
nhiên: Là
quá trình sử dụng các yếu tố tự nhiên, như gió và sự chênh lệch nhiệt độ, để
đưa không khí ngoài trời vào hoặc đẩy không khí trong phòng ra ngoài mà không
cần sự hỗ trợ của thiết bị cơ học. Các lực tự nhiên này, bao gồm áp suất gió và
sự chênh lệch mật độ không khí giữa bên trong và bên ngoài tòa nhà, giúp tạo ra
sự lưu thông không khí tự động và phân phối khí trong không gian mà không cần
đến hệ thống quạt hay máy móc.
* Thông khí cơ
học: Là
quá trình sử dụng các thiết bị cơ học, như quạt hút cấp khí, quạt hút xả khí,
hoặc cả hai, để điều khiển luồng không khí, đưa không khí từ ngoài vào hoặc đẩy
không khí trong phòng ra ngoài. Hệ thống này tạo ra sự lưu thông không khí
trong tòa nhà, giúp duy trì chất lượng không khí và đảm bảo sự trao đổi khí
hiệu quả. Thuật ngữ “thông khí cơ học” có ý nghĩa tương đương thuật ngữ “thông
gió cơ khí” được dùng trong một số tài liệu hiện hành.
* Thông khí kết
hợp: Là
hệ thống kết hợp giữa thông khí cơ học và thông khí tự nhiên, cho phép lựa chọn
chế độ thông khí tối ưu tùy thuộc vào các yếu tố môi trường và điều kiện cụ
thể. Hệ thống này tận dụng cả lực tự nhiên và thiết bị cơ học để điều chỉnh và
duy trì sự lưu thông không khí hiệu quả trong tòa nhà.
Thủ thuật tạo
khí dung: Là
những thủ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh có thể tạo ra các hạt khí dung như
nội soi phế quản, đặt nội khí quản, mở khí quản, hồi sức tim phổi, thông khí
không xâm lấn. Các hạt khí dung này có khả năng tồn tại trong môi trường không
khí (3).
Tốc độ thông
khí:
Là tốc độ không khí được cung cấp hoặc loại bỏ khỏi một căn phòng hoặc một tòa
nhà thông qua các hệ thống thông khí hoặc do sự thâm nhập qua kết cấu bao che
tòa nhà. Thông thường, các giá trị này được biểu thị bằng các chỉ số hoặc đơn
vị như ACH, CFM, L/s hoặc m3/giờ (3).
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Hệ thống thông khí môi
trường có vai trò quan trọng trong việc kiểm soát sự lây lan của các bệnh
truyền nhiễm trong các cơ sở khám, chữa bệnh (KBCB). Một hệ thống thông khí phù
hợp không chỉ góp phần duy trì môi trường an toàn và lành mạnh cho người bệnh
(NB) và nhân viên y tế (NVYT), mà còn giúp giảm nồng độ các chất ô nhiễm trong
không khí, từ đó hạn chế nguy cơ lây truyền các tác nhân gây bệnh, đặc biệt là
những bệnh lây qua đường không khí.
Các bệnh hô hấp như
lao, cúm, sởi, SARS và COVID-19 thường lây truyền qua không khí, đặc biệt thông
qua các giọt bắn nhỏ và hạt khí dung được phát tán khi người bệnh ho, hắt hơi
hoặc nói chuyện. Hệ thống thông khí hiệu quả giúp làm loãng và loại bỏ các hạt
khí dung nhiễm mầm bệnh này, từ đó giảm thiểu nguy cơ lây nhiễm cho những người
xung quanh. Vai trò này đặc biệt quan trọng ở những khu vực có nguy cơ cao như
buồng bệnh cách ly, các đơn vị chăm sóc đặc biệt, khu vực cấp cứu hoặc phòng
thủ thuật, nơi mật độ tác nhân gây bệnh trong không khí thường cao hơn.
Trong thực tiễn, đã có
nhiều minh chứng cho thấy thông khí kém có thể làm gia tăng sự lây truyền bệnh
trong bệnh viện. Nghiên cứu tại Nam Phi chỉ ra rằng nguy cơ bùng phát MDR/XDR
TB tăng cao ở các cơ sở điều trị lao quá tải và thông khí hạn chế (15). Nghiên
cứu khác ở Slovenia cho thấy các khu vực bệnh viện có thông khí kém, chẳng hạn
hành lang, chứa nồng độ Mycobacterium tuberculosis cao hơn, từ đó làm
tăng nguy cơ lây nhiễm cho nhân viên y tế (16). Tại Việt Nam, trong đợt dịch
SARS năm 2003, nhiều ca bệnh lây truyền trong bệnh viện cũng đã được ghi nhận.
Hệ thống thông khí không đảm bảo, cùng với việc thiếu trang bị bảo hộ cá nhân
thời điểm ban đầu, đã khiến dịch lan rộng trong cơ sở y tế, ảnh hưởng trực tiếp
đến NVYT và NB (17). Gần đây hơn, đại dịch COVID-19 tiếp tục khẳng định mối
liên hệ chặt chẽ giữa thông khí và kiểm soát dịch bệnh. Nhiều nghiên cứu quốc
tế và trong nước đã chỉ ra rằng môi trường kín, thông khí kém là yếu tố làm gia
tăng lây truyền SARS-CoV-2, trong khi các biện pháp cải thiện thông khí góp phần
quan trọng trong phòng, chống dịch.
Tại các cơ sở KBCB, hệ
thống thông khí được thiết kế để cung cấp luồng không khí có kiểm soát, bảo đảm
loại bỏ không khí ô nhiễm và thay thế bằng không khí sạch. Khi hoạt động hiệu
quả, ngoài việc giảm nguy cơ lây nhiễm qua không khí, các hệ thống thông khí
còn góp phần điều chỉnh nhiệt độ, độ ẩm và chất lượng không khí, duy trì các điều
kiện môi trường thích hợp, đặc biệt là ở các buồng phẫu thuật ghép tạng, buồng
NB ghép tủy hoặc buồng điều trị NB suy giảm miễn dịch. Điều này rất quan trọng
cho việc hồi phục của NB và sự thoải mái của NVYT. Việc kiểm soát nhiệt độ và
độ ẩm đúng mức cũng giúp ngăn ngừa sự phát triển của nấm và vi khuẩn.
Trong bối cảnh toàn cầu
hiện nay, khi các bệnh truyền nhiễm mới nổi và tái nổi vẫn tiếp tục đe dọa,
cùng với yêu cầu phát triển kỹ thuật cao trong chẩn đoán và điều trị, việc
thiết lập và duy trì hệ thống thông khí tối ưu tại các cơ sở KBCB ở Việt Nam có
ý nghĩa then chốt. Thực tế cho thấy, các cơ sở y tế trong nước vẫn còn thiếu
các khảo sát, tiêu chuẩn đánh giá và hướng dẫn cụ thể về thông khí, khiến công
tác đầu tư và vận hành chưa đồng bộ. Do đó, việc hiểu rõ vai trò của thông khí
trong kiểm soát nhiễm khuẩn không chỉ giúp bảo đảm an toàn cho NB và NVYT, mà
còn góp phần nâng cao năng lực ứng phó của hệ thống y tế trước các thách thức
dịch bệnh trong tương lai.
II. CÁC YẾU TỐ
ẢNH HƯỞNG TỚI THÔNG KHÍ MÔI TRƯỜNG TRONG CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH
Việc thiết lập và duy
trì thông khí tối ưu trong các cơ sở KBCB chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố khác
nhau, bao gồm:
1. Thiết kế hạ
tầng: Thiết
kế và bố trí tổng thể của cơ sở KBCB ảnh hưởng trực tiếp đến luồng không khí.
Các tòa nhà cũ kỹ hoặc có thiết kế phức tạp thường khó đạt được thông khí tối
ưu. Khu vực có nhiều không gian kín hoặc lưu thông không khí kém có thể tạo ra
các túi không khí tĩnh, nơi các tác nhân gây bệnh có thể tích tụ. Ngược lại,
các không gian rộng với với trần cao có thể có sự thông khí tự nhiên tốt hơn
nhưng cũng gặp khó khăn trong việc kiểm soát luồng không khí và duy trì điều
kiện thông khí thích hợp.
2. Điều kiện
môi trường:
Các yếu tố môi trường bên ngoài như nhiệt độ, độ ẩm và tốc độ gió có thể ảnh
hưởng đáng kể đến hiệu quả thông khí tự nhiên. Hướng và tốc độ gió có thể ảnh
hưởng đến khả năng hút không khí vào tòa nhà và chất lượng không khí ngoài trời
cũng có thể làm giảm chất lượng không khí trong nhà. Ở những khu vực môi trường
bên ngoài ô nhiễm cao, cần phải lọc không khí tươi từ ngoài vào để ngăn ngừa sự
xâm nhập của các hạt ô nhiễm có hại. Ngoài ra, nhiệt độ môi trường khắc nghiệt
có thể ảnh hưởng đến khả năng cách nhiệt của tòa nhà, dẫn đến việc phải sử dụng
các hệ thống thông khí cơ học hoặc điều hòa không khí để duy trì môi trường
trong nhà thích hợp.
3. Loại hệ
thống thông khí: Mặc dù các hệ thống thông khí cơ học đáng tin cậy hơn
trong việc kiểm soát luồng không khí và duy trì chất lượng không khí, nhưng có
thể gặp phải những vấn đề như công suất hệ thông không đạt, tắc nghẽn bộ lọc,
bảo trì bảo dưỡng hệ thông không đúng. Các hệ thống sưởi ấm, thông gió và điều
hòa không khí (HVAC) không được bảo trì đúng cách có thể giảm hiệu quả hoạt
động, dẫn đến suy giảm hiệu suất thông khí và chất lượng không khí. Hệ thống
thông khí không đáp ứng đủ yêu cầu về lưu lượng không khí cho các khu vực (như
buồng cách ly NB) có thể làm tăng nguy cơ lây nhiễm các tác nhân gây bệnh qua
đường hô hấp. Tương tự, thông khí tự nhiên chịu ảnh hưởng lớn từ môi trường và
thiết kế tòa nhà, còn thông khí kết hợp đòi hỏi thiết bị phụ trợ phải được duy
trì tốt để bảo đảm hiệu quả.
4. Mật độ người
và tính chất hoạt động KBCB: Số lượng người có mặt và các hoạt động diễn
ra trong một không gian có thể ảnh hưởng đến nhu cầu thông khí. Ví dụ, ở những
khu vực có mật độ người cao như buồng khám, phòng chờ hay khu vực cấp cứu, yêu
cầu về trao đổi không khí sẽ cao hơn. Tương tự, các khu vực đặc thù như buồng
phẫu thuật, phòng xét nghiệm hay các đơn vị chăm sóc đặc biệt sẽ cần mức độ
thông khí cao hơn để đáp ứng các yêu cầu cụ thể, như kiểm soát khí dung trong
phẫu thuật hoặc ngăn ngừa sự lây truyền chéo. Ngoài ra, việc bố trí nội thất,
máy móc và thiết bị y tế cũng có thể cản trở luồng khí, tạo ra những vùng không
khí tĩnh, làm giảm hiệu quả thông khí chung.
5. Tác nhân gây
bệnh:
Các cơ sở KBCB có nguy cơ cao lây truyền các bệnh truyền truyền nhiễm, đặc biệt
là các bệnh lây truyền theo đường hô hấp do tập trung đông người mang hoặc mắc
bệnh. Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc thông khí không đủ hoặc không hiệu
quả có thể làm tăng nguy cơ lây nhiễm. Thông khí tối ưu giúp giảm nồng độ các
hạt chứa tác nhân gây bệnh trong không khí bằng cách loại bỏ hoặc pha loãng
chúng. Tốc độ thông khí cao có thể tạo điều kiện pha loãng các hạt gây bệnh tốt
hơn và do đó có thể làm giảm nguy cơ lây nhiễm qua đường không khí nhiều hơn.
Một số tác nhân gây bệnh có khả năng lây nhiễm cao qua không khí, như lao, sởi,
cúm, COVID-19…, đòi hỏi các cơ sở phải có hệ thống thông khí nghiêm ngặt hơn để
bảo vệ NB, NVYT và khách thăm.
6. Hiệu quả
năng lượng và tính bền vững: Bên cạnh hiệu quả thông khí, hiệu quả năng
lượng cũng là yếu tố quan trọng cần xem xét khi thiết kế hệ thống thông khí cho
cơ sở KBCB. Các hệ thống yêu cầu quá nhiều năng lượng để duy trì lưu lượng
không khí hoặc chất lượng không khí có thể không bền vững trong dài hạn. Việc
cân đối giữa yêu cầu kiểm soát nhiễm khuẩn (KSNK) và sử dụng năng lượng hiệu
quả, ví dụ như áp dụng công nghệ tiết kiệm năng lượng hoặc phối hợp thông khí
tự nhiên và thông khí kết hợp khi thích hợp, có thể giúp giảm tác động đến môi
trường trong khi vẫn duy trì các tiêu chuẩn an toàn.
7. Tiêu chuẩn
và hướng dẫn kĩ thuật: Các cơ sở KBCB cần tuân thủ các quy định và
hướng dẫn quốc gia về thông khí đối với từng khu vực cụ thể. Việc không tuân
thủ các quy định này có thể dẫn đến tình trạng thông khí không đầy đủ, làm tăng
nguy cơ lây truyền bệnh tật và giảm chất lượng KBCB.
Thông khí môi trường
chịu ảnh hưởng đồng thời bởi nhiều yếu tố từ thiết kế, điều kiện tự nhiên, đến
hoạt động vận hành và quản lý hằng ngày. Việc nhận diện rõ các yếu tố này có ý
nghĩa quan trọng trong công tác kiểm soát nhiễm khuẩn, giúp giảm thiểu nguy cơ
lây truyền qua đường không khí trong cơ sở KBCB. Vì vậy, cần có các hướng dẫn
cụ thể, phù hợp với bối cảnh thực tiễn nhằm hỗ trợ cơ sở y tế thiết lập, duy
trì và giám sát hệ thống thông khí hiệu quả, góp phần bảo vệ an toàn cho người
bệnh, nhân viên y tế và cộng đồng.
III. MỤC ĐÍCH,
ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI ÁP DỤNG
1. Mục đích
Cung cấp những yêu cầu
cơ bản và hướng dẫn kĩ thuật liên quan, làm căn cứ để các cơ sở KBCB thiết lập
và duy trì hệ thống thông khí môi trường an toàn trong phòng ngừa và kiểm soát
lây nhiễm các tác nhân gây bệnh lây truyền qua đường không khí cũng như trong
triển khai các kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh khác.
2. Đối tượng sử
dụng tài liệu
- Lãnh đạo cơ sở KBCB,
lãnh đạo các phòng chức năng có liên quan, lãnh đạo các khoa lâm sàng, cận lâm
sàng, khoa KSNK và NVYT tại các cơ sở KBCB.
- Người thiết kế, xây
dựng, lắp đặt cơ sở hạ tầng các của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
3. Phạm vi áp
dụng
Tất cả các cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh.
4. Khung pháp
lý và các quy định, hướng dẫn có liên quan
- Luật Phòng chống bệnh
truyền nhiễm số 03/2007/QH12 ngày 21 tháng 11 năm 2007 và Văn bản hợp nhất số
45/VBHN-VPQH ngày 10 tháng 12 năm 2018 của Văn phòng Quốc hội.
- Luật Khám bệnh, chữa
bệnh số 15/2023/QH15 ngày 09 tháng 01 năm 2023.
- Thông tư số
16/2018/TT-BYT ngày 20 tháng 7 năm 2018 của Bộ Y tế quy định về kiểm soát nhiễm
khuẩn trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
- Quyết định số
3916/QĐ-BYT ban hành ngày 28/08/2017 của Bộ Y tế về việc phê duyệt các Hướng
dẫn kiểm soát nhiễm khuẩn trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
- Quyết định số
579/QĐ-BYT ngày 12/03/2024 của Bộ Y tế về Hướng dẫn Kiểm soát lây nhiễm lao
trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và cộng đồng.
- Tiêu chuẩn TCVN
8664-1:2011: Phòng sạch và môi trường kiểm soát liên quan – Phần 1: Phân loại
độ sạch không khí.
- Tiêu chuẩn TCVN
5687:2024: Thông gió và điều hòa không khí: Yêu cầu thiết kế.
IV. CÁC HỆ
THỐNG THÔNG KHÍ
Tại cơ sở KBCB, thông
khí môi trường đạt yêu cầu qui định, đặc biệt là ở các khu vực chăm sóc NB,
giúp thải bỏ hoặc làm loãng nồng độ các hạt mang tác nhân gây bệnh trong không
khí, qua đó làm giảm nguy cơ lây nhiễm các tác nhân gây bệnh lây truyền theo
đường hô hấp. Tùy thuộc vào thiết kế hạ tầng của bệnh viện, yêu cầu mức độ
thông khí ở từng khu vực KBCB và nguồn lực của cơ sở, cơ sở KBCB có thể xem xét
áp dụng một hoặc nhiều loại hình thông khí dưới đây cho một tòa nhà, một khu
vực của tòa nhà, buồng làm việc, buồng người bệnh, hay buồng cách ly.
1.
Thông khí tự nhiên
Thông khí tự nhiên là
việc tận dụng các lực tự nhiên (như áp lực gió và chênh lệch nhiệt độ) để tăng
cường lưu thông không khí qua các khoảng hở, bao gồm cửa sổ, cửa ra vào hoặc ô
thông gió. Thông khí tự nhiên có một số đặc điểm chính sau:
- Không khí di chuyển
theo hướng gió thổi, đi qua các khoảng hở để vào và thoát ra khỏi phòng (Hình
1A).
- Không khí di chuyển
khi có sự chênh lệch nhiệt độ, từ khu vực có nhiệt độ cao tới khu vực có nhiệt
độ thấp hơn (Hình 1B), cụ thể:
+ Khi nhiệt độ trong
phòng cao hơn nhiệt độ bên ngoài: không khí trong phòng sẽ loãng hơn và
bay lên trên. Không khí bên ngoài sẽ đi vào phòng qua các khoảng hở gần mặt đất
và thoát ra ngoài qua các khoảng hở ở phía trên cao.
+ Khi nhiệt độ trong
phòng thấp hơn nhiệt độ bên ngoài: không khí trong phòng sẽ đặc hơn và
lắng xuống dưới. Không khí bên ngoài sẽ đi vào phòng qua các khoảng hở ở phía
trên cao và thoát ra ngoài qua các khoảng hở gần mặt đất.
- Tại cơ sở KBCB, hai
mô hình thông khí tự nhiên phổ biến là thông khí đơn diện (single-sided
ventilation) và thông khí xuyên phòng (cross ventilation):
+ Thông khí đơn diện:
Khi một hoặc nhiều khoảng hở chỉ nằm ở một bên tường hoặc vách ngăn của căn
phòng. Không khí di chuyển nhờ vào lực tác động của gió, hoặc lực nổi tạo ra từ
sự chênh lệch nhiệt độ, hoặc sự kết hợp của cả hai loại lực này (Hình 2A).
+ Thông khí xuyên
phòng: Khi có các khoảng hở nằm ở hai bên tường hoặc vách ngăn khác nhau. Không
khí sẽ vào từ một bên và thoát ra từ bên kia, ví dụ qua cửa sổ hoặc cửa ra vào
và thường di chuyển nhờ vào lực tác động của gió thổi (Hình 2B).
(Đối với thiết kế ban
đầu là thông khí xuyên phòng, tuy nhiên trong quá trình sử dụng thực tế, 1 bên khoảng
mở luôn đóng thì mặc định phòng sẽ chuyển về thông khí đơn diện)

Hình 1. Sơ đồ thông khí tự nhiên (2)
A
- Không khí lưu chuyển theo hướng gió thổi;
B
– Không khí lưu chuyển theo chênh lệch nhiệt độ

Hình 2. Hai mô hình thông khí tự nhiên thông
dụng (6)
A
- Không khí đơn diện B – Không khí xuyên phòng
2.
Thông khí cơ học
Thông khí cơ học sử
dụng lực đẩy của quạt để đẩy không khí vào hoặc ra khỏi một căn phòng hoặc một
khu vực (9). Đây là phương pháp thông khí hoạt động dựa trên nguyên lý chênh
lệch áp suất và có thể kiểm soát được.
Hệ thống sưởi ấm, thông
gió và điều hòa không khí (HVAC) thường được dùng để cung cấp thông khí cơ học
cho các tòa nhà. Các thành phần của một hệ thống HVAC (Hình 3) bao gồm: cửa lấy
không khí tươi từ môi trường bên ngoài, các bộ lọc khí, các bộ phận điều chỉnh
độ ẩm, các thiết bị sưởi và làm mát, các quạt, hệ thống ống dẫn, cửa xả khí và
các lưới tản nhiệt, cửa gió khuếch tán hoặc điều hòa để phân phối không khí hợp
lý (10). Hệ thống HVAC có thể xử lý và điều hòa không khí thông qua bộ xử lý
không khí trung tâm (Air handling unit – AHU) hoặc qua thiết bị xử lý không khí
công suất nhỏ dùng cho phòng nhỏ (ví dụ: fan coil unit – FCU). FCU có thể điều
hòa nhiệt độ không khí tương đương AHU nhưng không có khả năng lọc khí tốt như
AHU (2). Hệ thống HVAC, nếu được lắp đặt và vận hành tốt, sẽ là một thành phần
thiết yếu hỗ trợ cho KSNK trong cơ sở KBCB. Tuy nhiên, nếu không được lắp đặt,
sử dụng và quản lý đúng cách, cũng như không được bảo trì bảo dưỡng theo yêu
cầu thì hệ thống này lại có thể góp phần vào sự lây truyền bệnh qua đường không
khí (10).
Một hệ thống HVAC hoạt
động tốt giúp điều hướng luồng không khí giữa các không gian khác nhau (kiểm
soát áp suất không khí). Trong các cơ sở KBCB, một trong những biện pháp kiểm
soát lây nhiễm là thiết kế để hệ thống HVAC duy trì một trong hai trạng thái áp
suất không khí: áp lực âm và áp lực dương.

Hình 3. Sơ đồ giản lược của hệ thống HVAC sử
dụng AHU (2)
Thông khí áp lực âm
thường được áp dụng cho các buồng cách ly bệnh lây truyền qua đường không khí.
Buồng áp lực âm được thiết kế để đảm bảo không khí từ bên ngoài luôn di chuyển
vào bên trong buồng cách ly và ngăn chặn không khí ô nhiễm thoát ra ngoài, lây
lan sang các khu vực xung quanh. Tại buồng áp lực âm, không khí xả ra khỏi
buồng được kiểm soát bởi hệ thống quạt hút để tạo ấp suất trong buồng thấp hơn
ấp suất của khu vực lân cận, buộc không khí phải hút vào trong buồng thông qua
các khe hở hoặc hệ thống thông khí để lượng khí cấp cân bằng với lượng khí xả.
Không khí ô nhiễm được xả ra khỏi buồng cần được xử lý qua bộ lọc HEPA trước
khi thải ra môi trường bên ngoài. Bộ lọc HEPA giúp loại bỏ các hạt vi khuẩn,
vi-rút và các tác nhân gây bệnh khác, đảm bảo rằng không khí thải ra không gây
nguy hiểm cho môi trường và cộng đồng.
Thông khí áp lực dương
thường được áp dụng cho các khu vực yêu cầu môi trường vô khuẩn, chẳng hạn như
phòng mổ, buồng chăm sóc NB suy giảm miễn dịch nặng. Mục tiêu của buồng áp lực
dương là đảm bảo không khí sạch trong buồng luôn di chuyển ra ngoài và ngăn
chặn không khí có thể chứa mầm bệnh từ các khu vực xung quanh xâm nhập vào
buồng. Tại buồng áp lực dương, không khí cấp vào buồng được kiểm soát bởi hệ thống
quạt hút cấp khí để tạo áp suất trong buồng cao hơn áp suất của khu vực lân
cận, buộc không khí phải thoát ra khỏi trong buồng thông qua các khe hở hoặc hệ
thống thông khí để lượng khí xả cân bằng với lượng khí cấp. Không khí cấp vào
buồng áp lực dương phải được xử lý qua bộ lọc HEPA để loại bỏ các hạt bụi, vi
khuẩn và vi-rút trước khi được đưa vào buồng, giúp đảm bảo không khí trong
buồng luôn sạch và vô khuẩn.
Một yếu tố quan trọng
để duy trì trạng thái áp suất của buồng ổn định là tổng lượng không khí cấp vào
và thải ra phải bằng nhau. Do đó, để hệ thống HVAC kiểm soát tốt áp suất không
khí thì các buồng áp lực âm hoặc dương phải kín, bao gồm cả việc luôn đóng cửa
sổ và cửa ra vào. Những cơ sở có nguồn lực hạn chế vẫn có thể thiết lập hệ
thống thông khí áp lực âm hoặc dương bằng cách kết hợp thông khí tự nhiên với
một số thiết bị cơ bản, như quạt hút, cửa thông gió hoặc các bộ lọc đơn giản,
nhằm kiểm soát luồng không khí và giảm nguy cơ lây truyền các tác nhân gây
bệnh.
Các tiêu chuẩn quốc gia
quy định về yêu cầu thiết kế và lắp đặt các hệ thống thông gió và điều hòa
không khí (HVAC) trong các công trình xây dựng nói chung bao gồm: TCVN
5687:2024 (Thông gió và điều hòa không khí: Yêu cầu thiết kế) (14), TCVN
13580:2023 (Thông gió và điều hòa không khí: Yêu cầu chế tạo đường ống), và
TCVN 13581:2023 (Thông gió và điều hòa không khí: Yêu cầu lắp đặt đường ống và
nghiệm thu hệ thống).
3.
Thông khí kết hợp
Thông khí kết hợp là
phương pháp kết hợp cả thông khí tự nhiên và thông khí cơ học. Khi điều kiện
thông khí tự nhiên của một tòa nhà, một khu vực hoặc một căn phòng không đáp
ứng đủ yêu cầu, quạt thông gió có thể được sử dụng để tăng cường lưu thông
không khí, cải thiện số lần trao đổi không khí (ACH). Các quạt thông gió cần
được lắp đặt sao cho không khí trong phòng có thể được xả trực tiếp ra môi
trường bên ngoài qua tường hoặc mái nhà. Kích thước, số lượng và vị trí quạt
phụ thuộc vào yêu cầu thông khí cần đạt được, do đó cần tính toán mức độ thông
khí hiện có và yêu cầu cần tăng thông khí (Phụ lục 4) để lựa chọn thiết bị và
vị trí lắp đặt phù hợp (4,9). Một giải pháp khác là lắp đặt cụm quạt hỗ trợ kèm
tháp hút gió để tạo hệ thống thoát khí qua mái nhà, giúp tăng lưu lượng không
khí trong tòa nhà (4).
Việc sử dụng quạt hút
gió có thể gặp khó khăn trong quá trình lắp đặt (đặc biệt là đối với các quạt
lớn), tiếng ồn (đặc biệt từ các quạt công suất cao), sự thay đổi nhiệt độ trong
phòng và yêu cầu cung cấp điện liên tục. Nếu môi trường trong phòng không đáp
ứng về nhiệt độ, có thể bổ sung hệ thống điều hòa hoặc quạt mát.
Tham khảo thêm Phụ lục
5 của Hướng dẫn Kiểm soát lây nhiễm lao trong cơ sở KBCB và cộng đồng (QĐ số
579/QĐ-BYT ngày 12/03/2024) về thiết kế hệ thống thông khí kết hợp trong cơ sở
KBCB.
Bảng
1.
So sánh ưu nhược điểm của ba loại hệ thống thông khí (4)
|
|
Thông khí cơ học
|
Thông khí tự nhiên
|
Thông khí kết hợp
|
|
Ưu điểm
|
Phù hợp với
mọi khí hậu và thời tiết khi sử dụng cùng điều hòa không khí theo nhu cầu
|
Phù hợp với
khí hậu ấm áp và ôn hòa - khá hữu ích khi có thể sử dụng thông khí tự nhiên
trong khoảng 50% thời gian trở lên
|
Phù hợp với
hầu hết các loại khí hậu và thời tiết
|
|
Môi trường
được kiểm soát và thoải mái hơn
|
Hệ thống
thông khí tự nhiên đơn giản, ít tốn chi phí vận hành và bảo trì
|
Tiết kiệm
năng lượng
|
|
Phạm vi kiểm
soát môi trường của người sử dụng hẹp.
|
Có khả năng
đạt được tỷ lệ thông khí cao. Phạm vi kiểm soát môi trường của người sử dụng
rộng hơn
|
Linh hoạt hơn
|
|
Nhược điểm
|
Chi phí lắp
đặt và bảo trì đắt
|
Dễ bị ảnh hưởng
bởi khí hậu ngoài trời và/hoặc hành vi của người sử dụng.
|
Có thể đắt đỏ
|
|
Có thể gặp sự
cố, không bảo đảm mức độ thông khí theo yêu cầu
|
Khó dự đoán,
phân tích và thiết kế hơn
|
Có thể khó
thiết kế hơn
|
|
Có khả năng
có tiếng ồn do thiết bị gây ra
|
Giảm mức độ
thoải mái của người sử dụng khi trời nóng, ẩm hoặc lạnh
|
|
|
Khó thiết lập
áp suất âm trong các khu cách ly
|
|
Có khả năng
tiếng ồn xâm nhập từ môi trường bên ngoài.
|
V. CÁC YÊU CẦU
VỀ THÔNG KHÍ
1.
Yêu cầu chung
- Các cơ sở KBCB cần
thiết lập và duy trì tốc độ thông khí tối thiểu trong các khu vực chuyên môn
theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế thế giới, như sau:
+ ≥ 20 ACH tại buồng
phẫu thuật, trong đó ≥ 4 ACH phải là không khí tươi từ ngoài môi trường (5,11).
+ 12 ACH hoặc 160
L/s/NB trong các buồng cách ly, các không gian thực hiện thủ thuật tạo khí dung
(3).
+ 6 ACH hoặc 60 L/s/NB
ở các khu vực lâm sàng khác (3).
+ 2,5 L/s/m3 đối với hành
lang và các không gian khác không có số lượng NB cố định. Tuy nhiên, khi sử
dụng các hành lang cho chăm sóc NB trong các tình huống khẩn cấp hoặc do quá
tải, tốc độ thông khí cần áp dụng yêu cầu tương tự như đối với khu vực buồng
cách ly phòng ngừa lây truyền qua không khí hoặc các khu vực lâm sàng (4).
Yêu cầu thông khí cụ
thể cho một số khu vực chức năng trong cơ sở KBCB nằm ở Phụ lục 1 của hướng dẫn
này.
- Thiết kế, sửa chữa,
xây mới hệ thống thông khí phù hợp với điều kiện của cơ sở KBCB và quy định của
Bộ Y tế nhằm ngăn ngừa sự lây truyền của tác nhân gây bệnh qua đường hô hấp
cũng như yêu cầu vô khuẩn trong KBCB.
- Thường xuyên giám sát
và bảo trì hệ thống thông khí gồm:
+ Tốc độ thông
khí: Bảo
đảm duy trì số lần luân chuyển khí tại khu vực thăm khám, điều trị (buồng khám,
buồng điều trị, khu vực chờ, khu vực xét nghiệm, nhà vệ sinh, khu vực công
cộng) theo tiêu chuẩn quy định.
+ Hướng dòng
khí: Duy
trì không khí lưu thông theo chiều từ khu vực sạch đến khu vực bẩn. Tác nhân
gây bệnh đường hô hấp thoát ra bên ngoài phải được kiểm soát và giảm thiểu tối
đa nguy cơ phát tán, lây nhiễm cho mọi người và cộng đồng.
+ Phân phối
dòng khí: Không
khí sạch cần được phân bố hiệu quả đến các khu vực thăm khám, điều trị; đồng
thời không khí ô nhiễm trong các khu vực đó cũng cần được loại bỏ hiệu quả.
Giám sát khối lượng và chất lượng không khí sạch được cung cấp vào không gian
của các khu vực thăm khám, điều trị theo tiêu chuẩn quy định.
- Có nhân viên chuyên
trách được đào tạo để vận hành, kiểm tra và bảo trì hệ thống thông khí.
- Có hồ sơ theo dõi
hoạt động của hệ thống thông khí hàng ngày, khi bảo trì, sửa chữa. Khi bị hỏng
cần sửa chữa/thay thế kịp thời để không ảnh hưởng đến chất lượng không khí
trong cơ sở KBCB.
- Cần phối hợp với các
biện pháp khác để bảo đảm hiệu quả phòng ngừa và kiểm soát lây nhiễm tác nhân
gây bệnh đường hô hấp, bao gồm vệ sinh tay, mang phương tiện PHCN, vệ sinh môi
trường và quản lý chất thải.
2.
Buồng cách ly bệnh lây truyền qua đường không khí (5,6)
- Tốc độ thông khí cần
bảo đảm duy trì ≥ 12 ACH với buồng cách ly mới được cải tạo hoặc xây mới và ≥ 6
ACH đối với buồng cách ly đã xây từ trước.
- Cần duy trì thông khí
áp lực âm tại buồng cách ly (áp suất không khí trong buồng chênh với áp suất ở
hành lang tối thiểu 2,5 Pa). Cửa ra vào và cửa sổ của buồng cách ly phải luôn
đóng để bảo đảm duy trì áp suất thông khí, có thể lắp đặt hệ thống cửa ra vào
tự động đóng mở.
+ Nếu có buồng đệm thì:
buồng NB nằm phải có áp suất âm so với buồng đệm; buồng đệm phải có áp suất âm
so với hành lang bên ngoài.
+ Nếu có nhà vệ sinh
trong buồng cách ly thì nhà vệ sinh phải có áp suất âm so với khu vực NB nằm
(Hình 4).
- Có thiết bị giám sát
trực quan được lắp cố định (ví dụ: áp kế) để giám sát sự chênh lệch áp suất
giữa buồng cách ly và hành lang bên ngoài, bất kể có buồng đệm hay không. Kết
quả giám sát được lưu lại trong sổ theo dõi.
- Duy trì trần, tường
nhẵn, không có vết nứt, mối nối hở và kẽ hở, phát hiện và xử trí kịp thời khi
phát hiện rò rỉ không khí.
- Hướng dòng khí: dòng
khí cấp nên đi từ khu vực sạch tới khu vực ô nhiễm hơn, ví dụ đi qua khu vực
NVYT thao tác tới giường NB.
- Lắp đặt các cửa cấp
và xả khí ở vị trí phù hợp:
+ Cửa cấp khí đặt trên
trần nhà, ở khu vực giữa buồng hoặc lệch một chút về phía cửa ra vào và không
bị chắn bởi đèn hay đồ đạc, thiết bị trong buồng.
+ Cửa thoát khí nên đặt
ngay phía trên giường NB, trên trần nhà hoặc tường phía đầu giường, trừ khi bất
khả thi.
- Mép dưới của cửa lấy
không khí ngoài cho hệ thống thông khí cơ học hoặc hệ thống điều hoà không khí
phải cao từ 2m trở lên so với mặt đất:
+ Đối với các vùng có
gió mạnh mang theo nhiều cát-bụi, mép dưới của cửa lấy không khí ngoài phải nằm
ở độ cao không nhỏ hơn 3m kể từ mặt đất (14). Nếu cửa này đặt trên nóc nhà thì
phải ở vị trí cách mặt sàn của nóc nhà ít nhất 0,9m.
+ Khu vực xung quanh
cửa lấy khí tươi phải không có các nguồn có thể gây ô nhiễm không khí, ví dụ
cây cỏ, đồ vật hay rác thải.
+ Cửa lấy không khí
ngoài phải được lắp lưới chắn rác, chắn côn trùng, động vật nhỏ cũng như tấm
chắn chống mưa hắt.
- Hệ thống cấp khí cho
buồng cách ly nên có đường ống riêng, không chung với hệ thống cấp khí khác
trong tòa nhà.
- Khí thải từ buồng
cách ly, buồng đệm và nhà vệ sinh phải được thải bỏ theo một trong hai cách
sau:
+ Thải thẳng ra môi
trường bên ngoài, không trộn với khí thải từ các khu vực khác trong cơ sở KBCB.
Cửa thải khí phải cách xa các cửa cấp khí và khu vực có người hay động vật qua
lại. Tốc độ cấp và xả khí đủ để duy trì chênh lệch áp suất đối với tất cả các
không gian xung quanh ở mức tối thiểu là âm 2,5 Pa.
+ Nếu không thể thiết
kế hệ thống xả khí đáp ứng các tiêu chuẩn trên, không khí xả ra khỏi buồng cách
ly có thể được tuần hoàn sau khi được xử lý qua bộ lọc HEPA. Nếu khu vực cách
ly có nguy cơ lây nhiễm đặc biệt cao và cần biện pháp làm sạch không khí bổ
sung, hệ thống GUV có thể lắp đặt trong hệ thống ống dẫn khí thải để tăng cường
hiệu quả lọc của bộ lọc HEPA hoặc có thể được lắp đặt gần trần buồng cách ly để
khử khuẩn vùng không khí trên cao.
- Duy trì thiết bị thông
khí dự phòng (ví dụ: thiết bị quạt thông khí, bộ lọc khí di động) để có thể
thiết lập lại ngay chức năng hệ thống thông khí trong trường hợp gặp sự cố.
- Tham khảo thêm Phụ lục
9 của Hướng dẫn kiểm soát lây nhiễm lao trong cơ sở KBCB và cộng đồng (Quyết
định số 579/QĐ-BYT ban hành ngày 12/03/2024) về thiết lập buồng cách ly phòng
ngừa lây truyền qua đường không khí.

Hình 4. Sơ đồ hướng di chuyển của không khí
trong buồng cách ly bệnh lây truyền qua đường không khí (6)
Bảng 2. Tiêu chuẩn
thông khí áp dụng với thông khí cơ học trong buồng cách ly phòng ngừa tác nhân
gây bệnh lây truyền theo đường hô hấp (5,6).
|
Thông số
|
Tiêu chuẩn
|
|
Tốc độ thông khí
|
Tốc độ tối thiểu:
- Tòa nhà mới: ≥ 12 ACH (tương đương 80
L/s/NB cho buồng 4m x
2m
x 3m)
- Tòa nhà cũ: ≥ 6 ACH (tương đương 40 L/s/NB cho buồng 4m x
2m
x 3m)
|
|
Chênh lệch áp xuất
|
≥ 2,5
Pa (so với áp suất bên ngoài buồng)
|
|
Chênh lệch dòng khí (tốc độ xả khí so với tốc
độ cấp khí)
|
> 56 L/s
|
|
Buồng kín
|
Buồng phải kín, cho phép rò khí qua một khoảng
diện tích ~
0,046 m2
|
|
Hướng dòng khí trong
buồng
|
Đi từ vùng sạch sang vùng bẩn
|
|
Khí xả
|
Xả thẳng ra ngoài môi trường bên ngoài nếu khu
vực xung
quanh ống xả không có người qua lại; Hoặc lọc qua màng HEPA nếu không khí được
luân hồi trở lại vào các khu vực khác.
|
3.
Buồng cách ly bảo vệ người bệnh (5,7)
- Tốc độ thông khí cần
bảo đảm duy trì ≥ 12 ACH trong buồng cách ly bảo vệ NB.
- Cần duy trì thông khí
áp lực dương trong buồng cách ly (áp suất không khí trong buồng chênh với áp
suất ở hành lang tối thiểu (2,5 Pa). Cửa ra vào và cửa sổ của buồng cách ly
phải luôn đóng để bảo đảm duy trì áp suất thông khí, có thể lắp đặt hệ thống
cửa ra vào tự động đóng mở.
+ Nếu có buồng đệm thì
buồng NB phải có áp suất dương so với buồng đệm; buồng đệm phải có áp suất
dương so với hành lang bên ngoài.
+ Nếu có nhà vệ sinh
trong buồng cách ly thì nhà vệ sinh phải có áp suất âm so với khu vực NB nằm để
bảo đảm hướng dòng khí đi từ khu vực sạch sang khu vực ô nhiễm hơn.
- Có thiết bị giám sát
trực quan được lắp cố định (ví dụ: áp kế) để giám sát sự chênh lệch áp suất
giữa buồng cách ly và hành lang bên ngoài, bất kể có buồng đệm hay không. Kết
quả giám sát được lưu lại trong sổ theo dõi.
- Lắp đặt các cửa cấp
và xả khí ở vị trí phù hợp:
+ Cửa cấp khí nên đặt ở
vị trí cao trên trần nhà hoặc tường phía trên giường NB, trừ khi có lý do kỹ
thuật hoặc thực tế khiến việc này không khả thi.
+ Cửa thoát khí cần
được bố trí sao cho đảm bảo dòng khí lưu thông và không ảnh hưởng đến quá trình
điều trị của NB, nên đặt gần cửa ra vào.
- Lắp đặt bộ lọc HEPA
trung tâm hoặc tại điểm sử dụng để lọc không khí cung cấp vào buồng.
- Với NB suy giảm miễn
dịch mắc bệnh lây truyền qua không khí, nên sử dụng buồng đệm để bảo đảm sự cân
bằng không khí thích hợp và có đường xả không khí ô nhiễm riêng ra ngoài hoặc
vào đường ống xả khí sau khi đã đi qua bộ lọc HEPA. Áp suất của buồng đệm có
thể được thiết kế theo một trong hai cách:
+ Buồng đệm phải có áp
suất dương so với buồng NB và hành lang bên ngoài (Hình 5A), hoặc
+ Buồng đệm phải có áp
suất âm so với buồng NB và hành lang bên ngoài (Hình 5B).
+ Nếu không thể bố trí
buồng đệm, có thể cách ly NB trong buồng cách ly lây truyền qua không khí và sử
dụng thêm thiết bị lọc khí di động có bộ lọc HEPA để tăng cường khả năng lọc các
tiểu phần khí ô nhiễm khỏi không khí trong buồng cách ly.
- Duy trì thiết bị
thông khí dự phòng (ví dụ: thiết bị quạt thông khí, thiết bị lọc khí di động)
để có thể thiết lập lại ngay chức năng hệ thống thông khí trong trường hợp gặp
sự cố.

Hình 5. Sơ đồ hướng di chuyển của không khí
trong buồng cách ly bảo vệ NB và cách ly lây truyền qua đường không khí (6).
4. Buồng phẫu
thuật
(5,8)
- Cung cấp hệ thống
thông khí bảo đảm để duy trì ≥ 20 ACH tại buồng phẫu thuật, trong đó ≥ 4 ACH
phải là không khí tươi từ ngoài môi trường.
- Không khí cấp vào
buồng phẫu thuật phải được xử lý làm sạch qua bộ lọc có hiệu suất lọc tối thiểu
MERV 16.
- Cần duy trì thông khí
áp lực dương tại buồng phẫu thuật so với hành lang và khu vực lân cận. Cửa ra
vào và cửa sổ của buồng phẫu thuật phải luôn đóng để bảo đảm duy trì áp suất
thông khí, tốt nhất lắp đặt hệ thống cửa ra vào tự động đóng mở.
- Lắp đặt các cửa cấp
và xả khí ở các vị trí phù hợp sao cho tất cả các khu vực trong buồng phẫu thật
đều được thông gió hiệu quả (8):
+ Hướng dòng khí một
chiều đi từ trên trần nhà xuống, tốc độ dòng khí trung bình trong khoảng 127
L/s/m2– 178 L/s/m2.
+ Các cửa khuếch tán
khí cần được bố trí hợp lý để tạo ra một luồng không khí bao phủ khu vực NB và
kíp phẫu thuật. Ví dụ: trần nên được chia thành bốn phần và đặt một cửa cấp khí
ở trung tâm mỗi phần tư và dọc theo các đường nối giữa chúng khi cần thiết, để
bảo đảm tất cả các khu vực trong buồng bệnh đều được cấp khí đồng đều. Đối với
buồng phẫu thuật có diện tích lớn, có thể cần thêm các cửa cấp khí xung quanh điểm
trung tâm buồng để tăng cường hiệu quả khuếch tán và đạt được lưu thông không
khí phù hợp tại khu vực bàn mổ.
+ Diện tích bao phủ của
cụm cửa cấp khí chính phải có độ rộng ≥ 30,5 cm tính từ mép bàn phẫu thuật sang
mỗi phía và không để các thiết bị, ví dụ đèn, khung treo thiết bị, cửa thăm
trần, đầu phun cứu hỏa…, chiếm quá 30% diện tích này.
+ Cần lắp ít nhất hai
cửa xả khí ở phía dưới tường buồng phẫu thuật, với mép dưới cửa xả cách sàn khoảng
20,3 cm và được bố trí ở các góc đối diện hoặc cách xa nhau nhất có thể.
- Khi thực hiện các thủ
thuật tạo khí dung trong buồng phẫu thuật:
+ Hạn chế số người có
mặt trong buồng phẫu thuật.
+ Hạn chế ra vào buồng.
+ Nên tăng tốc độ thông
khí lên mức cao hơn nếu có thể và bảo đảm có đủ thời gian thông khí để loại bỏ
các hạt hô hấp sinh ra trong quá trình thực hiện thủ thuật và làm sạch không
khí trong buồng phẫu thuật.
+ Có thể sử dụng thêm
các thiết bị bổ trợ như thiết bị lọc không khí di động có màng lọc HEPA hay đèn
UV để làm sạch không khí.

Hình 6. Sơ đồ đơn giản hướng di chuyển của không
khí trong buồng phẫu thuật (18).
VI. CÁC BIỆN
PHÁP TĂNG CƯỜNG THÔNG KHÍ
1.
Thông khí tự nhiên (3,6)
Nếu cơ sở KBCB không
đáp ứng được yêu cầu thông khí tối thiểu như đã nêu trong Mục 1.
Yêu cầu chung của Phần V. Các yêu cầu về thông khí, có thể thực hiện thêm
các biện pháp sau để cải thiện hệ thống thông khí tự nhiên.
- Đánh giá vị trí cửa
ra vào, cửa sổ và các khoảng mở. Cân nhắc việc mở thêm cửa sổ hoặc thay đổi
kích thước cửa sổ hoặc cửa ra vào.
- Tạo điều kiện cho
thông khí xuyên phòng thay vì thông khí một bên. Tuy nhiên, thông khí xuyên
phòng không nên thực hiện trong một số trường hợp cụ thể như:
+ Trong buồng hoặc khu
vực thực hiện các thủ thuật tạo khí dung và khi khí thải không được quản lý
đúng cách;
+ Khi dòng không khí di
chuyển từ khu vực ô nhiễm hơn đến khu vực sạch hơn.
- Giảm số lượng người
tối đa trong buồng để đáp ứng tiêu chuẩn L/s/NB.
- Tránh sử dụng các
thiết bị tạo luồng không khí mạnh trong khu vực chung, đặc biệt là các luồng
khí thổi từ người này sang người khác.
- Khi thông khí tự
nhiên không thể đáp ứng yêu cầu thông khí cần thiết, cần xem xét các hệ thống
thông khí thay thế, chẳng hạn như thông khí kết hợp. Nếu vẫn chưa đủ, cần sử
dụng hệ thống thông khí cơ học.
+ Lắp đặt quạt hút gắn
tường hoặc quả cầu thông gió trên mái nhà: Quạt hút được lắp cố định chắc chắn
trên tường hoặc trần để hút không khí trong buồng ra ngoài. Khi quạt hoạt động,
không khí từ ngoài trời sẽ được hút vào buồng qua các cửa ra vào, cửa sổ đang
mở hoặc khe thông gió, giúp tăng cường sự lưu thông khí trong buồng. Vị trí
quạt hút cần được lựa chọn sao cho dòng khí đi theo hướng từ khu vực sạch tới
khu vực bẩn, qua vùng cần hút (ví dụ khu vực bệnh nhân) trước khi thoát ra
ngoài (Hình 7). Cần tránh tạo các vùng khí tù hoặc luồng gió quẩn trong buồng
vì có thể làm phát tán bụi và aerosol. Đối với khu vực có diện tích lớn, có thể
kết hợp thêm quạt hỗ trợ hoặc tháp hút gió để tăng hiệu quả thông gió.

Hình 7. Sơ đồ hướng di chuyển của dòng không khí
khi lắp quạt hút để tăng cường thông gió tự nhiên (6).
+ Sử dụng quạt cây để
hỗ trợ thông khí:
✓ Quạt cây có thể
được sử dụng để tăng hiệu quả thông khí của các cửa sổ mở, đồng thời tạo ra luồng
không khí đi từ khu vực sạch đến khu vực ô nhiễm.
✓ Đặt quạt theo
một hướng nhất định, (không bật chế độ quạt xoay) tránh đặt ở vị trí và hướng
có thể tạo ra luồng không khí bị ô nhiễm đi từ người này sang người khác.
✓ Đặt quạt càng
gần cửa sổ mở càng tốt và hướng của quạt cây nên được chọn theo hướng luồng
không khí mong muốn (thổi gió vào hoặc ra khỏi buồng). Quạt cây hướng ra ngoài
cửa sổ giúp đẩy không khí trong buồng ra ngoài; quạt hướng vào trong giúp hút
không khí từ bên ngoài vào trong buồng.
✓ Nếu không có cửa
sổ mở, quạt nên được đặt quay về một hướng duy nhất, hướng về một góc không có
người hoặc các khu vực tường trống. Nên tránh để quạt hướng từ trên xuống dưới
khu vực có người nhất có thể, vì việc này sẽ tạo ra luồng không khí xoáy và
dòng chảy tuần hoàn trong phòng.
- Nếu không thể áp dụng
các cách trên, có thể xem xét sử dụng máy lọc không khí độc lập có bộ lọc HEPA
để giải quyết tình huống trong thời gian ngắn hạn. Chú ý hướng luồng không khí
(từ khu vực sạch sang khu vực kém sạch hơn) khi đặt máy. Máy lọc không khí nên
được đặt gần người để cung cấp khả năng xử lý tối đa các nguồn lây nhiễm. Máy lọc
không khí độc lập cần được vận hành liên tục và công suất của máy lọc phải ít
nhất đáp ứng sự chênh lệch giữa yêu cầu thông khí tối thiểu và tốc độ thông khí
đã đo được. Cụ thể, cần so sánh tốc độ cung cấp không khí sạch (CADR) (m³/giờ)
của thiết bị với tốc độ thông khí trong buồng. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng máy lọc
không khí độc lập không thể thay thế hệ thống thông khí trong bất kỳ trường hợp
nào.
- Cần cân nhắc thay đổi
sắp xếp các vị trí chức năng trong buồng theo hướng dòng khí để giảm thiểu phơi
nhiễm cho NVYT, tức là điều chỉnh khu vực hoặc vị trí NB và NVYT sau khi đã xác
định rõ hướng di chuyển của không khí (Hình 9).
- Sắp xếp bố trí nội thất,
máy móc và thiết bị để không cản trở luồng lưu thông không khí.
- Trong các buồng thực
hiện thủ thuật tạo khí dung, cần bổ sung buồng đệm để kiểm soát chặt chẽ hướng
luồng không khí (Hình 8). Cửa giữa buồng đệm với hành lang, cũng như cửa giữa
buồng đệm với buồng NB không được mở cùng lúc để bảo đảm tách biệt rõ ràng
không khí giữa buồng NB (khu vực ô nhiễm) và hành lang (khu vực sạch). Có thể sử
dụng cửa nhựa kéo khóa làm vách ngăn để tạo buồng đệm. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng
trong hầu hết các trường hợp phương pháp này không thể kết hợp với thông khí
xuyên phòng, vì vậy cần đạt được tỷ lệ thông khí tối thiểu bằng phương pháp
khác.

Hình 8. Sơ đồ hướng di chuyển của dòng khí khi bổ
sung buồng đệm vào buồng được thông khí tự nhiên (6).

Hình 9. Sắp xếp các vị trí chức năng trong buồng
khám theo hướng dòng khí để giảm thiểu phơi nhiễm cho NVYT (6).
- Cân nhắc sử dụng hàng
rào để ngăn người đi qua gần các khoảng (cửa sổ và cửa ra vào), bảo đảm người
hoặc động vật đi qua cách cửa sổ thoát khí ít nhất 5 mét. Nếu không khí được thải
ra từ mái nhà hoặc ở độ cao trên 2 mét so với người thì không cần làm hàng rào
để ngăn cách.
2.
Thông khí cơ học (3,6)
Nếu cơ sở KBCB có hệ thống
thông khí cơ học nhưng không đáp ứng được yêu cầu thông khí tối thiểu như đã
nêu trong Mục 1. Yêu cầu chung của Phần V. Các yêu cầu về thông
khí, có thể thực hiện thêm các biện pháp sau để cải thiện hệ thống thông
khí cơ học:
- Đánh giá cơ hội tăng
tốc độ thông khí theo khả năng của hệ thống. Tắt các chế độ điều khiển kiểm
soát thông khí theo yêu cầu (Demand Control Ventilation) làm giảm lượng khí cấp
dựa trên nhiệt độ hoặc số lượng người (nồng độ CO2).
- Nếu không thể tăng tốc
độ thông khí bằng cơ học, cân nhắc tối đa hóa thông khí bằng cách sử dụng thông
khí tự nhiên thông qua việc mở cửa sổ.
- Nếu hệ thống không
cho phép tăng tốc độ thông khí tính trên đầu người lên mức yêu cầu tối thiểu,
cân nhắc giảm số người tối đa có mặt trong buồng bệnh để đáp ứng tiêu chuẩn khối
lượng khí/giây/người bệnh (L/s/NB).
- Nếu không thể áp dụng
cách nào khác, xem xét sử dụng máy lọc không khí độc lập có bộ lọc HEPA để giải
quyết tình huống trong thời gian ngắn hạn. Chú ý hướng luồng không khí (từ khu
vực sạch sang khu vực kém sạch hơn) khi đặt máy (xem thêm Mục
1 của phần này).
- Cân nhắc thay đổi
cách sắp xếp các vị trí chức năng trong buồng bệnh theo hướng dòng khí để giảm
thiểu phơi nhiễm cho NVYT (thay đổi khu vực hoặc vị trí của NB và NVYT khi xác
định được rõ ràng hướng di chuyển của không khí - Hình 9B).
- Đánh giá và cân nhắc
các cách để thay đổi hướng dòng khí bằng cách thay đổi vị trí của các quạt cấp
và xả khí.
- Trong các buồng thực
hiện thủ thuật tạo khí dung: bổ sung buồng đệm để kiểm soát hướng luồng không
khí như đã mô tả ở phần trước.
- Cân nhắc sử dụng hàng
rào giới hạn quanh khu vực gần cửa hoặc miệng ống xả khí để bảo đảm cách ít nhất
4m với người hoặc động vật đi qua. Cửa hoặc miệng ống thải khí phải đặt cách xa
cửa lấy không khí ngoài không nhỏ hơn 5 m (14).. Nếu không thể lắp đặt hàng
rào, xem xét khả năng lắp đặt bộ lọc HEPA phù hợp với hệ thống HVAC.
- Các hệ thống HVAC cần
được kiểm tra, làm sạch và bảo trì định kỳ theo yêu cầu kỹ thuật và khuyến cáo
của nhà sản xuất. Thay bộ lọc HEPA theo khuyến cáo của nhà sản xuất.
3.
Điều hòa không khí (6)
Hệ thống điều hòa không
khí có đặc điểm chỉ tuần hoàn không khí trong phòng. Do đó, các hệ thống này
không thể thay thế hệ thống thông khí trong bất kỳ trường hợp nào. Nhiều hệ thống
điều hòa không khí có khả năng lọc khí nhưng hoạt động kém và góp phần tạo ra
các luồng khí nhiễu loạn trong phòng, có thể làm tăng nguy cơ lây nhiễm. Đặc biệt
trong các buồng cách ly bệnh lây truyền qua đường không khí, khi thực hiện các
thủ thuật tạo khí dung nên tránh sử dụng điều hòa không khí và xem xét sử dụng
các hệ thống khác thay thế.
Các hệ thống điều hòa
không khí cục bộ chỉ có thể sử dụng trong các buồng riêng (NB nghi ngờ hoặc xác
định nhiễm bệnh) và trong các buồng bệnh chung cho nhiều hơn một NB mắc cùng
tác nhân gây bệnh. Tuy nhiên, việc sử dụng điều hòa ở những buồng này nên hạn
chế tối đa nếu có thể vì các tác nhân vi sinh vật gây bệnh trong không khí sẽ
còn lại ở buồng bệnh trong một khoảng thời gian dài, làm tăng nguy cơ lây nhiễm
cho NVYT. Bên cạnh đó, nếu không có nguồn cung cấp không khí sạch ngoài trời
vào hoặc không có hệ thống hút khí thải từ trong buồng ra ngoài thì chất lượng
không khí trong buồng bệnh cũng không bảo đảm.
Trong các cơ sở KBCB sử
dụng các hệ thống điều hòa không khí cục bộ, nếu không thể triển khai hệ thống
thay thế, cần xem xét các biện pháp tăng cường thông khí sau:
- Tạo áp suất âm so với
hành lang để giảm khả năng khí dung thoát ra khỏi buồng. Áp suất âm có thể được
tạo ra bằng cách lắp đặt quạt hút hoặc các thiết bị tăng lưu lượng không khí
hút từ buồng ra ngoài môi trường.
- Khi thực hiện các thủ
thuật tạo khí dung, để hệ thống điều hòa không khí chạy với tốc độ gió thấp nhất
để giảm nhiễu loạn không khí.
- Tránh để dòng không
khí thổi trực tiếp từ NB này sang NB khác.
- Mở cửa sổ và cửa ra
vào ít nhất một lần mỗi ngày, trừ khi chất lượng không khí ngoài trời kém và có
thể gây hại cho NB. Các hệ thống điều hòa không khí nên được giảm hoặc TẮT khi
mở cửa ra vào và/hoặc khi mở cửa sổ. Việc tăng cường đưa không khí ngoài trời
vào buồng bệnh có thể dẫn đến tăng độ ẩm và nguy cơ ngưng tụ hơi nước trên các
bề mặt, tạo cơ hội cho nấm và vi khuẩn phát triển.
- Xem xét điều chỉnh hướng
luồng gió từ điều hòa ra buồng theo hướng không khí đi từ khu vực sạch đến khu
vực ít sạch hơn.
- Lắp đặt thêm quạt hút
để tăng cường thông khí khi đóng các cửa và kiểm soát dòng không khí từ khu vực
thực hiện thủ thuật tạo khí dung.
Trong các cơ sở KBCB có
sử dụng hệ thống điều hòa không khí tổng (trung tâm), khi không thể triển khai
hệ thống thay thế, cần xem xét các biện pháp tăng cường thông khí sau:
- Tăng tỷ lệ cấp không
khí ngoài trời bằng cách sử dụng chế độ tiết kiệm (economizer) của hệ thống, có
thể lên tới 100%. Kiểm tra sự tương thích với khả năng của hệ thống điều hòa tổng
trước khi tăng vì việc tăng cấp không khí ngoài trời sẽ ảnh hưởng đến khả năng
làm mát của hệ thống. Có thể tạm thời tháo các tấm chắn ở cửa cấp khí ngoài trời
để cho phép lượng tối đa không khí tươi đi vào trong nhà, giúp giảm hoặc loại bỏ
sự tuần hoàn không khí của hệ thống điều hòa.
- Cần lưu ý rằng, việc
tăng lượng không khí ngoài trời sẽ dẫn đến tăng độ ẩm và nguy cơ ngưng tụ hơi
nước trên các bề mặt, tạo điều kiện cho nấm mốc và vi khuẩn phát triển. Vì vậy,
độ ẩm phải được kiểm soát cẩn thận và không vượt quá 60%. Người phụ trách phải
đánh giá khả năng lắp đặt một bộ phận hút ẩm tại AHU để giảm độ ẩm của khí cấp.
- Tắt các chế độ tự động
điều khiển kiểm soát thông khí khi cần. Điều chỉnh thủ công tốc độ thông khí
tùy theo điều kiện và yêu cầu.
- Dựa trên khả năng của
hệ thống điều hòa tổng, cân bằng lại hoặc điều chỉnh hệ thống để tăng tổng lưu
lượng không khí đi vào các không gian có người.
- Nếu không khí ngoài
trời bị ô nhiễm nặng, cần thận trọng khi quyết định lượng không khí ngoài trời
sẽ được cấp vào trong phòng.
- Dựa trên khả năng của
hệ thống điều hòa tổng, xem xét ngừng đưa không khí hồi về AHU và thải trực tiếp
ra môi trường bên ngoài qua bộ lọc HEPA. Đánh giá khả năng lắp đặt bộ lọc HEPA
trong ống dẫn khí hồi theo khả năng của hệ thống. Cần đảm bảo hệ thống điều hòa
có thể đáp ứng được việc nâng cấp bộ lọc mà không ảnh hưởng tiêu cực đến chênh
lệch áp suất và/hoặc tốc độ dòng khí trước khi thay đổi bộ lọc.
4.
Khử khuẩn không khí
4.1. Lọc khí
Lọc khí là một công nghệ
tương đối dễ sử dụng và được triển khai rộng rãi để loại bỏ các hạt khí dung và
khí ga khỏi không khí. Một bộ lọc khí được thiết kế từ các vật liệu dạng sợi hoặc
xốp giúp loại bỏ các hạt hô hấp (hạt khí dung và các giọt bắn) trong không khí,
giúp giảm sự lây truyền qua đường không khí. Bộ lọc khí ga sử dụng vật liệu hấp
thụ chất hữu cơ dễ bay hơi, carbon dioxide (CO2) và ozone (O3) trong không
khí. Có hai phương pháp thiết kế bộ lọc khí:
- Bộ lọc khí lắp đặt
trong hệ thống HVAC để làm sạch không khí lấy từ môi trường bên ngoài và/hoặc
không khí tuần hoàn trước khi phân phối vào các không gian trong nhà.
- Bộ lọc khí lắp đặt
trong các thiết bị lọc khí di động đặt trong phòng.
Hiệu quả làm giảm nồng
độ hạt hô hấp trong không khí của một hệ thống lọc khí phụ thuộc vào nhiều yếu
tố như hiệu suất lọc, tốc độ dòng khí qua bộ lọc, kích thước của hạt hô hấp và
vị trí của bộ lọc trong hệ thống HVAC hoặc trong phòng.
Thiết kế kĩ thuật cho
cơ sở y tế thường sử dụng tiêu chuẩn hiệu suất lọc khí theo giá trị báo cáo hiệu
quả tối thiểu (MERV) trong tiêu chuẩn ASHRAE 52.2 – 2017 của Hiệp hội Kỹ sư Nhiệt
lạnh, Sưởi ấm và Điều hòa không khí Hoa Kỳ (American Society of Heating,
Refrigerating and Air-Conditioning Engineers – ASHRAE), hoặc theo ISO 16890, hoặc
EN 1822/ISO 29463 cho các bộ lọc HEPA/ULPA có khả năng loại bỏ ≥ 99,95% các hạt
hô hấp với mọi kích cỡ khác nhau.
a) Bộ lọc khí
cho hệ thống HVAC
Bộ lọc khí lắp đặt
trong hệ thống HVAC được thiết kế để lọc không khí trong một khu vực hoặc toàn bộ
tòa nhà khi hệ thống đang hoạt động.
Dù được sản xuất theo
tiêu chuẩn nào thì mỗi bộ lọc khí đều có các thông số kĩ thuật cơ bản do nhà sản
xuất cung cấp, như hiệu suất lọc, lưu lượng gió định mức và độ chên áp ban đầu.
Bộ lọc càng lọc được nhiều bụi mịn (tức là bộ lọc có chỉ số MERV càng cao) thì
không khí càng khó đi qua, hay nói cách khác là chênh áp càng lớn. Điều này làm
giảm lưu lượng gió và có thể gây quá tải cho quạt nếu không được thiết kế phù hợp.
Khi lựa chọn bộ lọc và
quạt cho hệ thống HVAC, cần cân nhắc nhiều yếu tố, như cấp độ sạch cần đạt, số
lần trao đổi khí mỗi giờ, trở lực của hệ thống đường ống và bộ lọc, công suất của
quạt hút/đẩy… Việc này nên tham khảo tư vấn từ người có chuyên môn để đảm bảo hệ
thống hoạt động hiệu quả và ổn định.
b) Thiết bị làm
sạch không khí di động
Thiết bị làm sạch không
khí di động (máy làm sạch không khí, máy lọc không khí hoặc máy khử khuẩn không
khí...) được thiết kế để lọc không khí trong một căn phòng hoặc một khu vực bằng
cách tuần hoàn không khí qua bộ lọc.
Hiệu suất của máy lọc
không khí di động được đánh giá dựa trên tốc độ cung cấp không khí sạch (CADR).
Máy có giá trị CADR càng cao thì khả năng loại bỏ các hạt khỏi không khí trong
phòng càng nhanh và thể tích không khí được khử khuẩn càng lớn.
Máy lọc không khí di động
có bộ lọc HEPA có thể được sử dụng để hỗ trợ lọc không khí trong các môi trường
đông người có nguy cơ cao như khu vực khám ngoại trú, buồng bệnh, phòng xét
nghiệm, vv. Một số lưu ý chính khi sử dụng máy lọc không khí di động (6):
- Thiết bị này có hiệu
quả trong việc làm sạch không khí trong các không gian nhỏ để giảm nồng độ các
hạt bụi và hạt khí dung.
- Hiện vẫn chưa có
thông tin đầy đủ về hiệu suất tổng thể, sự thay đổi hiệu quả theo thời gian và
vị trí đặt máy tối ưu.
- Thiết bị này không thể
đưa không khí tươi ngoài trời vào để pha loãng không khí trong buồng và do đó
không thể thay thế hệ thống thông khí trong bất kỳ trường hợp nào.
- Tùy thuộc vào loại
máy lọc không khí di động, không khí đã được lọc có thể được xả ra bên ngoài buồng
hoặc được tuần hoàn lại trong buồng.
- Khi sử dụng cần tính
toán để điều chỉnh lưu lượng lọc khí của máy phù hợp với kích thước của buồng để
đạt được số lần thay đổi không khí mỗi giờ (ACH) mong muốn.
- Khi sử dụng máy lọc
không khí di động có bộ lọc HEPA trong khu vực buồng bệnh, cần lưu ý các điểm
sau:
+ Hướng lưu thông không
khí từ khu vực sạch đến khu vực ít sạch hơn (ưu tiên loại máy lọc không khí di
động có bộ lọc HEPA tạo ra dòng không khí đơn chiều từ đầu khí vào đến đầu khí
xả).
+ Đặt ở các khu vực có
người và đặt gần người, để cung cấp khả năng làm sạch tối đa đối với nguồn lây
nhiễm (Hình 9).
+ Nên để máy vận hành
liên tục.
+ Công suất của máy lọc
không khí di động phải ít nhất đáp ứng sự chênh lệch giữa yêu cầu thông khí tối
thiểu và tốc độ thông khí thực đo của buồng.
+ Tránh đặt máy lọc
không khí di động dưới cửa thổi khí của hệ thống điều hòa vì điều này sẽ giảm
hiệu quả của máy lọc.
- Kiểm tra, bảo trì và
vệ sinh định kỳ theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Mang đầy đủ phương tiện PHCN
khi bảo trì, sửa chữa máy lọc không khí di động đặt ở buồng NB mắc bệnh lây
truyền qua đường không khí.
- Việc lựa chọn máy lọc
không khí di động với bộ lọc HEPA dựa trên các yếu tố sau:
+ Kích thước của buồng
(thể tích buồng)
+ Tốc độ thông khí thực
tế tại buồng (ACH)
+ Tốc độ cung cấp không
khí sạch của thiết bị di động

Hình 9. Ví dụ vị trí đặt máy lọc không khí di động
trong buồng bệnh (6).
4.2. Tia cực
tím diệt khuẩn (GUV)
Tia cực tím đã được chứng
minh có hiệu quả trong khử khuẩn môi trường. Đối với bệnh lao, tia cực tím có
thể giảm lây truyền lao tại buồng bệnh lên đến 70%, kể cả những chủng lao đa
kháng thuốc. Tia cực tím cũng có thể bất hoạt cả những vi khuẩn thông thường
như Escherichia coli, Extended Spectrum Beta-Lactamase- producing Escherichia
coli (ESBL), Methicillin-resistant Staphylococcus aureus (MRSA),
vi-rút cúm A/H1N1, A/H3N2 và cả SARS-CoV-2. Do đó thiết bị phát tia (đèn) cực
tím được khuyến nghị sử dụng trong các hướng dẫn của CDC, TCYTTG để làm giảm sự
lây truyền vi khuẩn lao trong các cơ sở KBCB.
Tham khảo thêm cách lắp
đặt, sử dụng và bảo dưỡng các hệ thống khử khuẩn không khí sử dụng tia cực tím
trong Hướng dẫn Kiểm soát lây nhiễm lao trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và cộng
đồng (Ban hành tại Quyết định số 579/QĐ-BYT ngày 13/03/2024) (1).
VII. GIÁM SÁT
VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ THÔNG KHÍ
Giám sát và đánh giá hiệu
quả thông khí là rất quan trọng để bảo đảm chất lượng không khí trong cơ sở
KBCB, giảm thiểu nguy cơ lây nhiễm cho NB và NVYT. Quá trình đánh giá giúp phát
hiện kịp thời các vấn đề của hệ thống thông khí, từ đó đưa ra biện pháp sửa chữa
hoặc cải tiến kịp thời.
Kiểm tra hệ thống thông
khí cần được thực hiện định kỳ để bảo đảm các khu vực có nguy cơ cao lây nhiễm
qua đường không khí luôn duy trì được áp suất và lưu lượng không khí phù hợp.
Giám sát, đánh giá hiệu
quả thông khí được thực hiện bằng các hoạt động chính sau:
1.
Kiểm tra hướng dòng khí hay chênh lệch áp suất buồng
- Hướng dòng khí hay
chênh lệch áp suất buồng có thể được đánh giá bằng hai cách:
+ Định tính: sử dụng ống
tạo khói, que hương hoặc dải giấy mỏng. Căn cứ vào hướng luồng khói di chuyển để
xác định hướng dòng khí. Lưu ý không sử dụng que hương tại các khu vực dễ cháy
nổ, ví dụ nơi sử dụng oxy.
+ Định lượng: sử dụng
áp kế để đo chênh lệch áp suất giữa các buồng hoặc dùng các hệ thống giám sát
áp suất tự động.
- Việc kiểm tra cần được
thực hiện và lưu kết quả hàng ngày với những khu vực có nguy cơ cao như buồng
cách ly bệnh lây truyền qua đường không khí, buồng phẫu thuật và định kỳ với
các khu vực khác trong cơ sở.
Tham khảo cách thực hiện
kiểm tra hướng dòng khí hay chênh lệch áp suất buồng ở Phụ lục 3.
2.
Đánh giá tốc độ thông khí
- Tốc độ thông khí tại
các khu vực trong cơ sở KBCB cần được định kỳ đánh giá để xác định mức độ bảo đảm
các yêu cầu về thông khí trong cơ sở, đặc biệt tại các khu vực có nguy cơ cao
như buồng mổ, buồng cách ly bảo vệ NB hồi sức tích cực nặng, NB suy giảm miễn dịch,
buồng cách ly người bệnh qua đường hô hấp.
- Tốc độ thông khí được
đánh giá qua việc đo đạc và tính toán số luân chuyển không khí mỗi giờ (ACH).
Tham khảo Phụ lục 4 về cách thức tính ACH ở các buồng được thông khí tự nhiên
hoặc thông khí kết hợp. Việc xác định tốc độ thông khí ở các buồng hay khu vực
thông khí cơ học cần được thực hiện bởi người đã được đào tạo và sử dụng thiết
bị phù hợp.
3.
Đánh giá vi sinh không khí và độ sạch không khí
Định kỳ thực hiện lấy mẫu
và xét nghiệm đánh giá chất lượng vi sinh không khí và độ sạch không khí cho
các khu vực có nguy cơ cao như phòng phẫu thuật, khu cách ly lây truyền qua đường
không khí, khu cách ly bảo vệ NB hồi sức tích cực nặng, NB suy giảm miễn dịch
theo Quyết định số 3916/QĐ-BYT ban hành ngày 28/08/2017 và TCVN 8664-1:2011 (Phụ
lục 6).
VIII. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
- Giám đốc, người đứng
đầu cơ sở KBCB chịu trách nhiệm bảo đảm chất lượng thông khí trong quá trình
thiết kế, xây dựng và vận hành các tòa nhà của cơ sở. Hằng năm, cần kiểm tra,
giám sát, đánh giá hiệu quả thông khí tổng thể toàn cơ sở và/hoặc sau khi sửa
chữa, cải tạo, xây dựng mới. Định kỳ ít nhất mỗi 6 tháng, cần kiểm tra, giám
sát và đánh giá hiệu quả thông khí tại các khu vực có nguy cơ cao lây nhiễm qua
đường không khí, khu vực phẫu thuật và khu vực NB cần được bảo vệ.
- Khoa KSNK chịu trách
nhiệm kiểm tra, giám sát, đào tạo và tư vấn về việc thực hiện các quy định về
thông khí trong cơ sở KBCB nhằm ngăn ngừa nhiễm khuẩn cho NB, NVYT và khách
thăm.
- Phòng Vật tư trang
thiết bị y tế và Hành chính, quản trị chịu trách nhiệm đề xuất các tiêu chí lựa
chọn, lắp đặt và bảo trì các thiết bị thông khí phù hợp với điều kiện của cơ sở
KBCB; cử người tham gia các khóa đào tạo quản lý, vận hành hệ thống thông khí,
và đào tạo, tập huấn lại cho các nhân viên chuyên trách quản lý hệ thống thông
khí theo phân công của cơ sở KBCB.
- Lãnh đạo các khoa lâm
sàng và cận lâm sàng có trách nhiệm bảo đảm tuân thủ các quy định về thông khí
tại khu vực do mình quản lý.
- Đơn vị an toàn lao động
có trách nhiệm xây dựng, đôn đốc việc thực hiện đánh giá hằng năm nguy cơ rủi
ro liên quan tới hệ thống thông khí đồng thời xây dựng kế hoạch ứng cứu khẩn cấp.
PHỤ LỤC
Phụ lục 1:
Tiêu chuẩn thông khí và
tiêu chuẩn sạch của không khí tại những khu vực chính trong cơ sở KB, CB (11)
|
Khu vực
|
ACH không khí tươia
|
ACH tổngb
|
Nhiệt độ
|
Độ ẩm tương đối
|
Cấp độ sạch của không khíc
|
Hiệu suất tối thiểu của bộ lọc khí
|
|
Buồng phẫu thuật
|
4
|
20
|
20-24oC
|
20-60%
|
ISO
8
|
MERV16
|
|
Khoa Cấp cứu/
Buồng phẫu thuật cấp cứu
|
3
|
15
|
21-24oC
|
20-60%
|
ISO
8
|
MERV14
|
|
Buồng cách ly
bảo vệ người bệnh
|
2
|
12
|
21-24oC
|
≤60%
|
ISO
8
|
HEPA
|
|
Buồng cách ly
bệnh lây truyền qua đường không khí
|
2
|
6
|
21-24oC
|
20-60%
|
ISO
8
|
MERV14
|
|
Khoa Hồi sức
tích cực
|
2
|
6
|
21-24oC
|
30-60%
|
ISO
8
|
MERV14
|
|
Buồng sinh/
Buồng hồi sức sau sinh
|
2
|
6
|
21-24oC
|
≤60%
|
ISO
8
|
MERV14
|
|
Buồng điều
trị bỏng
|
2
|
6
|
21-24oC
|
40-60%
|
ISO
8
|
HEPA
|
|
Buồng khám
nghiệm tử thi
|
2
|
12
|
20-24oC
|
≤60%
|
ISO
8
|
MERV8
|
|
Buồng điều
trị nội trú
|
2
|
4
|
21-24oC
|
≤60%
|
ISO
9
|
MERV14
|
|
Khu vực điều
trị lọc máu
|
2
|
6
|
22-26oC
|
≤60%
|
ISO
9
|
MERV8
|
|
Khu vực xét
nghiệm
|
2
|
6
|
21-24oC
|
≤60%
|
ISO
9
|
MERV8
|
|
Buồng khám
|
2
|
4
|
21-24oC
|
≤60%
|
ISO
9
|
MERV8
|
|
Khu giặt là
|
2
|
10
|
-
|
≤60%
|
ISO
9
|
MERV8
|
a Tần suất không khí tươi
ở môi trường bên ngoài được đưa vào thay thế không khí ô nhiễm trong tòa nhà.
b Tần suất không khí ô
nhiễm trong tòa nhà được thay thế bởi không khí tươi từ môi trường bên ngoài và
không khí tuần hoàn đã được xử lý.
c Xếp loại theo thông số
kĩ thuật ở Phụ lục 6 và tài liệu tham khảo 12
- Không quy định
Phụ lục 2:
Mối liên quan giữa ACH
và thời gian cần thiết để loại bỏ không khí ô nhiễm khỏi một không gian[1]
|
ACH
|
Số phút cần thiết để loại bỏ 99% không khí ô
nhiễm
|
Số phút cần thiết để loại bỏ 99,9% không khí ô
nhiễm
|
|
2
|
138
|
207
|
|
4
|
69
|
104
|
|
6
|
46
|
69
|
|
8
|
35
|
52
|
|
10
|
28
|
41
|
|
12
|
23
|
35
|
|
15
|
18
|
28
|
|
20
|
14
|
21
|
|
50
|
6
|
8
|
Phụ lục 3:
Cách kiểm tra hướng
dòng khí hay chênh lệch áp suất buồng
1. Kiểm tra
hướng dòng khí định tính
a) Sử dụng ống tạo khói
hoặc que hương:
- Ống tạo khói hoặc que
hương có thể được sử dụng để tạo ra một vệt khói theo hướng lưu thông không
khí.
- Giữ ống tạo khói/que
hương song song với cửa đóng, cách khe dưới cửa khoảng 5 cm bên ngoài buồng.
Khói sẽ di chuyển theo hướng lưu thông không khí.
- Phiên giải kết quả:
Nếu buồng có áp suất âm, khói sẽ di chuyển dưới cửa và vào trong phòng. Nếu
buồng có áp suất dương, khói sẽ di chuyển ra xa khỏi cửa và hướng vào hành lang
ngoài buồng.

Hình 10. Sử dụng ống tạo khói hoặc que hương để
kiểm tra hướng dòng khí (1).
b) Sử dụng dải giấy mỏng:
có thể thực hiện tại cửa ra vào hoặc cửa sổ
- Tại cửa ra vào: Giữ
đầu của một dải giấy mỏng trước cửa buồng, cách sàn khoảng 2,5 cm, kiểm tra từ
bên ngoài buồng. Nếu không có khe hở giữa cửa và sàn (ví dụ: cửa trượt), thì có
thể mở cửa một chút để thực hiện kiểm tra.
- Tại cửa ra vào hoặc
cửa sổ (cửa sổ mở ra môi trường bên ngoài), kiểm tra từ bên trong buồng: Giữ
đầu của một dải giấy mỏng trước mặt trong của cửa.
- Phiên giải kết quả:
• Nếu dải giấy bị kéo
vào trong buồng, điều này chứng tỏ buồng có áp suất âm.
• Nếu dải giấy bị đẩy
ra hướng ngoài buồng, điều này chứng tỏ buồng có áp suất dương.
• Nếu dải giấy không di
chuyển, điều này chứng tỏ không có sự chênh lệch áp suất.

Hình 11. Sử dụng dải giấy mỏng để kiểm tra hướng
dòng khí (2).
A) Buồng áp lực
âm: dòng khí, mô phỏng bằng dải giấy, được hút vào bên trong buồng. B) Buồng áp
lực dương: dòng khí, mô phỏng bằng dải giấy, được đẩy ra phía ngoài buồng.
2. Kiểm tra
hướng dòng khí định lượng
a) Sử dụng áp kế:
- Một ống của áp kế
được luồn dưới cửa vào trong buồng, đầu còn lại đặt ở phía ngoài cửa. Màn hình
áp kế sẽ hiển thị cho biết buồng có áp suất âm hay dương hay không có chênh
lệch áp suất.
b) Sử dụng hệ thống
giám sát áp suất tự động (buồng áp lực âm hoặc dương).

Hình 12. Kiểm tra định tính chênh lệch áp suất
buồng
A) Dùng áp kế.
B) Màn hình hiển thị
các thông số thống khí, nhiệt độ, độ ẩm được theo dõi tự động.
Nguồn ảnh:
https://hvacrschool.com/what-to-do-with-your-micro-manometer/
https://www.setra.com/product/room-pressure-monitors
Phụ lục 4:
Cách thức
tính số luân chuyển không khí mỗi giờ (ACH) ở buồng có thông khí tự nhiên hoặc
thông khí kết hợp
1.
Tính thể tích buồng:
Thể tích
buồng (V) bằng công thức:
V
(m3) = Chiều dài buồng (m) x Chiều rộng buồng (m)
x Chiều cao buồng (m)
Ví
dụ: Buồng có chiều dài 5,0 mét, chiều rộng 3,5m, chiều cao 4,0m thì thể tích
của buồng là:
V (m3) = 5,0 x
3,5 x 4,0 = 70,0m3

2.
Tính diện tích khoảng mở:
Diện tích khoảng
mở của buồng là đo bề mặt (tính bằng m2) của tất
cả các cửa/lỗ thông hơi trong buồng.
Ví
dụ: 1 buồng bệnh có:
02
cửa sổ kích thước dài x rộng: 0,8 x 1,2 m;
01
cửa đi có kích thước 1,2 x 2,5 m. Diện tích khoảng mở của buồng này là:
DT khoảng
mở (m2) = (0,8 x 1,2) x 2 + (1,2 x 2,5) = 4,92 m2

Lưu
ý: Diện tích khoảng mở của một buồng có thể thường xuyên thay đổi do
đóng hay mở các cánh cửa sổ, cửa ra vào. Do đó trong quá trình đo đạc, cần quan
tâm đến cả diện tích khoảng mở nhỏ nhất và diện tích khoảng mở lớn nhất.
3.
Đo tốc độ không khí:
Đo tốc độ
không khí đi qua các khoảng mở của buồng bằng máy đo tốc độ gió tại 3 vị trí (trên,
giữa, dưới) của mỗi khoảng mở và lấy giá trị trung bình.
4.
Lưu lượng khí qua khoảng mở (cửa):
Lưu lượng
khí qua khoảng mở (m3/h) được tính bằng công thức:
Tốc
độ không khí (m/s) x Diện tích khoảng mở (m2) x
3.600s
Ví
dụ: Một buồng có gió thổi theo hướng qua cửa sổ vào trong buồng.
Diện
tích cửa sổ là 0,8 x 1,2 = 0,96m2.
Tốc
độ gió vào thời điểm đo là 0,5m/s. Lưu lượng khí qua khoảng mở là:
Lưu
lượng khí qua khoảng mở = 0,96 x 0,5 x 3.600 = 1.728 (m3/h)
5.
Công thức tính ACH:
Số lần trao
đổi gió (lần/giờ) = lưu lượng gió (m3/giờ)/Thể
tích buồng(m3)

Ví
dụ: Một buồng có thể tích 70m3; có gió
thổi đồng hướng; tốc độ gió là 0,5m/s;
Tổng
diện tích khoảng mở tại thời điểm đo là 4,92 m2.
ACH của buồng này là:


Hình 13: Ví dụ về
cách tính ACH của một buồng bệnh (1)
Phụ lục 5:
Các tiêu
chuẩn lọc khí
|
Tiêu chuẩn EN 1822 / ISO 29463*
|
|
Nhóm
|
Phân lớp
|
Hiệu suất tổng tại MPPS# (%)
|
|
EPA
|
E10
|
85
|
|
E11 / ISO 15E
|
95
|
|
E12 / ISO 25E
|
99.5
|
|
HEPA
|
H13 / ISO 35H
|
99.95
|
|
H14 / ISO 45H
|
99.995
|
|
ULPA
|
U15 / ISO 55U
|
99.9995
|
|
U16 / ISO 65U
|
99.99995
|
|
U17 / ISO 75U
|
99.999995
|
|
Xếp hạng các cấp độ hiệu suất bộ lọc theo tiêu chuẩn
ASHRAE 52.2 - 2017 và ISO 16890 (11)*
|
|
ASHRAE MERV
|
ISO
|
|
1
– 6
|
ISO
Coarse
|
|
7
– 8
|
ISO
Coarse > 95%
|
|
9
– 10
|
ePM10
|
|
11
– 12
|
ePM2.5
|
|
13
– 16
|
ePM1
|
* Các bảng trên chỉ mang
tính định hướng. Không có quy đổi tương đương giữa MERV và ISO 16890 do phương
pháp thử khác nhau. Khi lập hồ sơ kỹ thuật nên chọn một hệ tiêu chuẩn duy nhất:
ASHRAE 52.2 - 2017 hoặc ISO 16890 cho lọc khí chung; EN 1822 / ISO 29463 cho
HEPA/ULPA.
# MPPS (Most Penetrating
Particle Size): là kích thước hạt mà tại đó bộ lọc không khí cho thấy khả năng
giữ lại hạt tối thiểu.
|
Ứng dụng điển hình của các bộ lọc xếp theo cấp độ MERV
(11)
|
|
MERV
|
Kích thước hạt tối thiểu
|
Chất ô nhiễm được kiểm soát phổ biến
|
Khu vực ứng dụng
|
|
1
– 4
|
>
10 µm
|
Các hạt kích
thước lớn như phấn hoa, bụi cát, sợi dệt, vân vân
|
Khu dân cư
|
|
5
– 8
|
10
– 3 µm
|
Bào tử nấm
mốc, mảnh ve bụi, lông động vật
|
Khu dân cư, văn
phòng, khu thương mại
|
|
9
– 12
|
3
– 1 µm
|
Vi khuẩn
Legionella, bụi từ máy tạo ẩm, bụi chì…
|
Bệnh viện,
phòng xét nghiệm, phòng thí nghiệm, khu thương mại
|
|
13
– 16
|
1
– 0.3 µm
|
Vi khuẩn, hạt
khí dung, dầu ăn, khói, bụi thuốc trừ sâu
|
Bệnh viện,
khu phẫu thuật
|
|
17
– 20
|
<
0.3 µm
|
Vi-rút, bụi
carbon, khói
|
Phòng sạch
trong các khu sản xuất linh kiện điện tử, thuốc.
|
Phụ lục 6:
Tiêu chí đánh giá vi
sinh không khí và độ sạch không khí theo TCVN 8664- 1:2011
Giới
hạn mức độ ô nhiễm vi sinh vật
|
Cấp độ sạch
|
Vi khuẩn không khí (CFU/m3)
|
Đặt đĩa thạch (đường kính 90mm) (CFU/4h)(b)
|
Đĩa thạch tiếp xúc (đường kính 55mm)
(CFU/đĩa)
|
In găng tay (5 ngón tay) (CFU/găng)
|
|
A
|
<1
|
<1
|
<1
|
<1
|
|
B
|
10
|
5
|
5
|
5
|
|
C
|
100
|
50
|
25
|
-
|
|
D
|
200
|
100
|
50
|
-
|
a: Giá trị trung bình.
b Đặt riêng biệt từng
đĩa thạch có thể trong thời gian ngắn hơn 4h
Lưu ý: các vi khuẩn
không được phép có mặt trong môi trường buồng phẫu thuật: S. pyogenes, S.
aureus, P. aeruginosa, K. pneumoniae... và các vi khuẩn có khả năng gây
bệnh khác
Tiêu
chí đánh giá độ sạch của không khí theo cấp độ ISO và cấp độ EU GMP (12, 13)
|
Cấp độ ISO (ISO14644- 1:2015)
|
Cấp độ lớp (EU GMP)
|
Hàm lượng tối đa các hạt trong 1m3 không khí
|
|
0,1 μm
|
0,2 μm
|
0,3 μm
|
0,5μm
|
1 μm
|
5 μm
|
|
ISO
1
|
|
10
|
2
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
ISO
2
|
|
100
|
24
|
10
|
4
|
-
|
-
|
|
ISO
3
|
|
1000
|
237
|
102
|
35
|
8
|
-
|
|
ISO
4
|
|
10000
|
2370
|
1020
|
352
|
86
|
-
|
|
ISO
5
|
A
|
100000
|
23700
|
10200
|
3520
|
832
|
29
|
|
ISO
6
|
B
|
1000000
|
237000
|
102000
|
35200
|
8320
|
293
|
|
ISO
7
|
C
|
-
|
-
|
-
|
352000
|
83200
|
2930
|
|
ISO
8
|
D
|
-
|
-
|
-
|
3520000
|
832000
|
29300
|
|
ISO
9
|
|
-
|
-
|
-
|
35200000
|
8320000
|
293000
|
Bảng
phân loại cấp độ ISO theo khu vực
Phụ lục 7:
Kế hoạch kiểm tra hệ
thống thông khí trong cơ sở KB, CB (11)
|
Thông số
|
Khoảng đo
|
Thiết bị đo
|
Tần suất hiệu chuẩn thiết bị đo
|
Tần suất đo
|
Tiêu chuẩn tuân thủ
|
|
Chênh lệch áp
suất
|
0 – 50 Pa
|
Máy đo chênh
lệch áp suất (sai sót tối đa 1%)
|
Hàng năm hoặc
theo khuyến cáo của nhà sản xuất
|
Hàng ngày ở
khu vực nguy cơ cao; 6 tháng/lần ở các khu vực khác; sau mỗi lần bảo dưỡng hệ
thống HVAC; sau mỗi lần sửa chữa*
|
Chênh lệch ít
nhất 2.5 Pa
|
|
Độ toàn vẹn
của bộ lọc HEPA
|
0 – 100%
|
Máy tạo hạt
khí dung và máy đếm hạt
|
Hàng năm hoặc
theo khuyến cáo của nhà sản xuất
|
Mỗi năm một
lần; sau mỗi khi thay bộ lọc HEPA; sau mỗi lần sửa chữa*
|
Số lượng hạt
đo được sau khi qua bộ lọc không quá giới hạn cho phép của nhà sản xuất
|
|
Tốc độ dòng khí
|
50 – 4000 m3/h hoặc tốt
hơn 0.01 – 50 m/s hoặc tốt hơn
|
Máy chụp đo
tốc độ gió Máy đo tốc độ gió (aneometer)
|
Hàng năm hoặc
theo khuyến cáo của nhà sản xuất
|
Mỗi năm một
lần; sau mỗi lần sửa chữa*
|
Xem Phụ lục 4
|
|
Hướng di
chuyển của dòng khí
|
Không áp dụng
|
Thiết bị tạo khói
Dải giấy mỏng
|
Không áp dụng
|
Mỗi năm một
lần; sau mỗi lần sửa chữa*
|
Dòng khí nên
di chuyển theo một hướng đi từ khu vực sạch tới khu vực ít sạch hoặc ô nhiễm
|
* Sửa chữa có thể ảnh
hưởng tới sự thông khí, ví dụ cải tạo cơ sở hạ tầng, sắp xếp lại thiết bị, nội
thất, vân vân.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Hướng dẫn Kiểm soát
lây nhiễm lao trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và cộng đồng (Quyết định số
579/QĐ-BYT ngày 12/03/2024).
2. Infection Control
Guide on Heating, Ventilation and Air Conditioning (HVAC) for Nurse Managers
and Clinicians, American Society for Health Care Engineering (ASHE)
(2022).
3. Roadmap to improve
and ensure good indoor ventilation in the context of COVID-19, WHO (2021).
4. Natural Ventilation
for Infection Control in Health-care Settings, WHO (2009).
5. ANSI/ASHRAE/ASHE
170-2021: Ventilation of Health Care Facilities
6. Guidelines on Ventilation
in the Healthcare Setting to Reduce the Transmisison of Respiratory Pathogen,
Malaysia Ministry of Health (2021).
7. Guideline for
Isolation Precautions: Preventing Transmission of Infectious Agents in
Healthcare Settings (2007), Appendix A: Table 5. Components of a Protective
Environment
https://www.cdc.gov/infection-control/hcp/isolation-precautions/appendix- a-table-5.html#toc
8. Health
Technical Memorandum 03-01 Specialised ventilation for healthcare premises Part
A: The concept, design, specification, installation and acceptance testing of
healthcare ventilation systems, National Health System, UK (2021).
9. Operational
Handbook on Tuberculosis. Module 1: Prevention_Infection Prevention
and Control, WHO (2023).
10.Guidelines
for Enviromental Infection Control in Health-Care Facility, CDC (2003 - updated
July 2019).
11.Guidance
on Indoor Environmental Quality in Health Care Facilities. Pan American
Health Organization (PAHO) (2023).
12.ISO
14644-1:2015 - Cleanrooms and associated controlled environments – Part 1:
Classification of air cleanliness by particle concentration, International
Organization for Standardization (ISO) (2015).
13.EudraLex
- The Rules Governing Medicinal Products in the European Union, Volume 4, Annex
1: Manufacture of Sterile Medicinal Products, European Commission (2008).
14.TCVN
5687:2024: Thông gió và điều hòa không khí: Yêu cầu thiết kế (2024).
15.Wallengren
K., et. al., Resistance to TB drugs in KwaZulu-Natal: causes and prospects for control, (2011)
https://arxiv.org/abs/1107.1800
16.Hubad B., Lapanje A.
(2012). Inadequate hospital ventilation system increases the risk of nosocomial
Mycobacterium tuberculosis. Journal of Hospital Infection, 80(1),
88-91. https://doi.org/10.1016/j.jhin.2011.10.014.
17.Ha, L. D., et. al..
(2004). Lack of SARS Transmission among Public Hospital Workers, Vietnam. Emerging
Infectious Diseases, 10(2), 265-268. https://doi.org/10.3201/eid1002.030707.
18. Zhiqiang (J)Z.,
Obsborne AL., (2013). Stimulation-based feasibility study of improved air conditioning systems for hospital operation room. Frontiers
of Architectural Research, 2(4), 468-475.