|
BỘ
Y TẾ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
2747/QĐ-BYT
|
Hà
Nội, ngày 27 tháng 8 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH “HƯỚNG
DẪN THIẾT LẬP HỆ THỐNG OXY Y TẾ CHO CÁC CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH”
BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ
Căn cứ Luật Khám bệnh,
chữa bệnh số 15/2023/QH15 ngày 09/01/2023;
Căn cứ Nghị định số 42/2025/NĐ-CP
ngày 27/02/2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của Bộ Y tế;
Căn cứ nhu cầu tăng
cường năng lực cung cấp oxy y tế tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, đặc biệt
trong bối cảnh phòng, chống dịch bệnh và các tình huống khẩn cấp về y tế;
Theo đề nghị của Cục
trưởng Cục Hạ tầng và Thiết bị y tế.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều
1.
Ban hành kèm theo Quyết định này tài liệu “Hướng dẫn
thiết lập hệ thống oxy y tế cho các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh”.
Điều
2.
Hướng dẫn này được áp dụng tại các cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh công lập và ngoài công lập trên toàn quốc nhằm:
a) Đảm bảo hệ thống
cung cấp oxy y tế được thiết kế, lắp đặt, quản lý, vận hành và bảo dưỡng an
toàn, liên tục, hiệu quả, phục vụ công tác khám bệnh, chữa bệnh;
b) Làm cơ sở để xây
dựng mới, nâng cấp, cải tạo hệ thống hạ tầng oxy y tế phù hợp với quy mô, tính
chất, chức năng, nhiệm vụ của từng cơ sở y tế theo quyết định của cấp có thẩm
quyền.
Điều
3.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, ban hành.
Điều
4.
Các ông, bà: Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Hạ tầng và
Thiết bị y tế, Cục trưởng Cục Quản lý Khám, chữa bệnh, Cục trưởng và Vụ trưởng
các Cục, Vụ thuộc Bộ Y tế, Giám đốc các bệnh viện, Viện có giường bệnh trực
thuộc Bộ Y tế, Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Thủ
trưởng Y tế các Bộ, Ngành chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như điều 4;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các đ/c Thứ trưởng;
- Sở Y tế các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Cổng Thông tin điện tử - BYT;
- Lưu VT, HTTB.
|
KT.
BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Trần Văn Thuấn
|
HƯỚNG DẪN
THIẾT LẬP HỆ THỐNG OXY
Y TẾ
CHO CÁC CƠ SỞ KHÁM CHỮA BỆNH
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 2747/QĐ-BYT ngày 27 tháng 08 năm 2025)
Đơn vị biên soạn:
Cục Hạ tầng và Thiết bị
y tế.
Hợp tác biên soạn:
Cục Quản lý Khám chữa
bệnh, PATH
DANH SÁCH BAN BIÊN SOẠN
HƯỚNG DẪN THIẾT LẬP HỆ THỐNG OXY Y TẾ
CHO CÁC CƠ SỞ KHÁM CHỮA BỆNH
|
Chỉ
đạo biên soạn
|
|
|
PGS.TS.
Trần Văn Thuấn
|
Thứ
trưởng Bộ Y tế
|
|
TS.
Nguyễn Minh Lợi
|
Cục
trưởng Cục Hạ tầng và Thiết bị y tế
|
|
Chủ
biên
|
|
|
TS.
Nguyễn Trọng Khoa
|
Phó Cục
trưởng Cục Quản lý khám, chữa bệnh
|
|
Đồng
chủ biên
|
|
|
Ths.
Nguyễn Anh Tú
|
Phó Cục
trưởng Cục Hạ tầng và Thiết bị y tế
|
|
TS. Vương
Ánh Dương
|
Phó Cục
trưởng Cục Quản lý khám, chữa bệnh
|
|
Tham
gia biên soạn
|
Các thành
viên Ban soạn thảo theo Quyết định số 992/QĐ-BYT ngày 16/4/2024, của Bộ Y tế.
|
|
Tổ thư
ký
|
|
|
ThS.
Trương Lê Vân Ngọc
|
Trưởng
phòng Nghiệp vụ - Bảo vệ sức khoẻ - Cục Quản lý khám, chữa bệnh
|
|
ThS.
Nguyễn Thanh Toàn
|
Cục Hạ
tầng và Thiết bị y tế
|
|
ThS. Vũ
Tiến Sơn
|
Cục Hạ
tầng và Thiết bị y tế
|
|
BS.
Nguyễn Thị Dung
|
Phòng
Phục hồi chức năng và giám định - Cục Quản lý khám, chữa bệnh
|
|
BS. Đỗ
Thị Ngát
|
Phòng
Nghiệp vụ - BVSK - Cục Quản lý khám, chữa bệnh
|
|
CN. Đỗ
Thị Thư
|
Cục Quản
lý khám, chữa bệnh
|
|
Chuyên
gia hỗ trợ kỹ thuật
|
|
|
TS.
Nguyễn Tố Như
|
Giám đốc Chương
trình an ninh y tế toàn cầu - Tổ chức PATH
|
|
ThS.
Nguyễn Phú Cường
|
Cán bộ Tổ
chức PATH
|
|
ThS.
Nguyễn Lê Linh Chi
|
Cán bộ Tổ
chức PATH
|
LỜI NÓI ĐẦU
Tài liệu hướng dẫn thiết
lập hệ thống oxy y tế được xây dựng nhằm hỗ trợ các cơ sở khám chữa bệnh trong
quá trình thiết kế, triển khai và vận hành hệ thống cung cấp khí oxy y tế một
cách an toàn và hiệu quả. Nội dung tài liệu dựa trên các tiêu chuẩn quốc tế
cũng như các quy định pháp lý hiện hành tại Việt Nam.
Tài liệu cung cấp
phương pháp xác định nhu cầu sử dụng oxy cụ thể cho từng cơ sở khám chữa bệnh,
đồng thời thống nhất các hướng dẫn về áp dụng quy định liên quan, điều kiện
tính toán thiết kế, lắp đặt, nghiệm thu và đưa hệ thống vào hoạt động.
Thông qua tài liệu này,
các cơ sở y tế có thể đầu tư hệ thống oxy y tế có công suất, tối ưu hoá chi
phí, đảm bảo tính đồng bộ và sẵn sàng cho việc phát triển, mở rộng trong tương
lai.
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
QCVN: Quy chuẩn kỹ
thuật Việt Nam
TCVN: Tiêu chuẩn kỹ
thuật Việt Nam
ISO: Tổ chức Tiêu chuẩn
hóa Quốc tế
HTM: Health Technical
Memorandum - Tài liệu kỹ thuật Y tế (Anh quốc)
NFPA: National Fire
Protection Association - Hiệp hội Bảo vệ Phòng cháy Quốc gia (Hoa Kỳ)
DIN: Viện tiêu chuẩn
Đức - Thường dùng để chỉ chuẩn kết nối đầu ra khí DIN
BS, Ohmeda: Là một loại
chuẩn đầu nối khí y tế
AVSU: Area Valve
Service Unit - Bộ van khóa khu vực
PSA/DSA: Pressure Swing
Adsorption - Công nghệ tạo oxy tại chỗ
LOX: Liquid Oxygen -
Oxy lỏng
OXL: Hệ thống cung cấp
oxy trung tâm
SCADA: Hệ thống điều
khiển giám sát và thu thập dữ liệu
BMS: Hệ thống quản lý
tòa nhà
ICU: Khoa Hồi sức tích
cực
NICU: Khoa Hồi sức sơ
sinh
LV : Điện áp thấp
ELV: Điện áp cực thấp
PPE: Thiết bị bảo hộ cá
nhân
MỤC LỤC
CHƯƠNG I: QUY ĐỊNH
CHUNG
1.1. Phạm vi áp dụng
1.2. Tài liệu tham
khảo, viện dẫn
1.3. Thuật ngữ và định
nghĩa
CHƯƠNG II: THÀNH PHẦN
HỆ THỐNG OXY Y TẾ
2.1. Thiết bị lưu trữ
oxy (Nguồn cung cấp oxy)
2.2. Trạm điều áp trung
tâm
2.3. Hệ thống đường ống
dẫn khí
2.4. Bộ van khóa khu
vực
2.5. Đầu ra sử dụng
2.6. Hệ thống báo động
và giám sát
2.7. Thiết bị đầu cuối
CHƯƠNG III: CÁC BƯỚC
THIẾT LẬP HỆ THỐNG OXY Y TẾ
3.1. Yêu cầu chung
3.2. Tính toán nhu cầu
oxy
3.3. Thiết lập hệ thống
oxy
3.3.1. Nguồn cung cấp
oxy:
3.3.2. Mạng lưới phân
phối
3.3.3. Thiết bị ngoại
vi
3.3.4. Yêu cầu về điện
3.3.5. Tiếp địa
3.3.6. Quy định về các
tín hiệu cảnh báo
CHƯƠNG IV: LẮP ĐẶT VÀ
BẢO TRÌ HỆ THỐNG
4.1. Lắp đặt
4.2. Bảo trì hệ thống
4.3. Lập hồ sơ vận hành
và nhật ký bảo trì
4.4. Kiểm định kỹ thuật
an toàn hệ thống oxy y tế
4.5. Rủi ro đặc thù khi
sử dụng hệ thống oxy lỏng
CHƯƠNG V: ĐỐI PHÓ VỚI
TÌNH HUỐNG KHẨN CẤP
5.1. Các tình huống
khẩn cấp thường gặp
5.2. Đối phó với tình
huống khẩn cấp
PHỤ LỤC
CHƯƠNG
I: QUY ĐỊNH CHUNG
1.1.
Phạm vi áp dụng
Tài liệu này được xây
dựng nhằm hướng dẫn các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc các cấp chuyên môn kỹ
thuật trong hệ thống y tế Việt Nam, từ cấp chuyên sâu đến tuyến y tế ban đầu
trong việc thiết lập và vận hành hệ thống cung cấp oxy y tế bảo đảm an toàn,
hiệu quả bảo đảm tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật.
Các nội dung hướng dẫn bao
gồm:
- Lập kế hoạch thiết kế,
xây dựng mới hoặc cải tạo hệ thống cung cấp oxy y tế tại cơ sở, triển khai lắp
đặt hệ thống khí y tế trung tâm hoặc hệ thống cung cấp oxy độc lập.
- Yêu cầu kỹ thuật, an
toàn và hiệu quả trong quá trình vận hành và sử dụng oxy y tế.
- Các tiêu chuẩn kỹ thuật
và hướng dẫn chuyên môn liên quan đến hệ thống oxy y tế.
Đối tượng sử dụng:
- Cơ quan quản lý nhà
nước.
- Các cơ sở khám, chữa
bệnh có nhu cầu sử dụng oxy y tế.
- Các đơn vị tư vấn thiết
kế, thi công hệ thống khí y tế.
1.2.
Tài liệu tham khảo, viện dẫn
Việc thiết kế, lắp đặt
và vận hành hệ thống oxy y tế cần tuân thủ các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật
sau:
1.2.1. Trong nước
- Luật Khám bệnh, chữa
bệnh (sửa đổi) và các nghị định, thông tư hướng dẫn Luật Khám bệnh, chữa bệnh.
- Tiêu chuẩn TCVN
7742:2007 - Hệ thống làm giàu oxy để sử dụng với hệ thống ống dẫn khí y tế.
- Tiêu chuẩn TCVN
8022-1:2009 Hệ thống đường ống cho khí nén y tế và chân không.
- Tiêu chuẩn TCVN
4470:2012 Bệnh viện đa khoa - Tiêu chuẩn thiết kế.
1.2.2. Quốc tế
- ISO 7396-1:2021 - Hệ
thống khí y tế: Thiết kế và lắp đặt;
- Tiêu chuẩn thiết kế:
HTM 02-01 (UK) - Hướng dẫn hệ thống khí y tế (Anh Quốc);
- Tiêu chuẩn NFPA 99, Bộ
khung quy chuẩn cơ sở y tế cho việc Thiết kế, lắp đặt, kiểm định; Quản lý vận
hành và bảo trì các hệ thống khí y tế: ISO 7396-1 (Medical gas pipeline systems
-Part 1 : Pipeline systems for compressed medical gases and vacuum ) và ISO
7396-2 (Medical gas pipeline systems -Part 2 : Anaesthetic gas scavenging
disposal systems);
- Tài liệu hướng dẫn thiết
kế hệ thống y tế Air Liquide Mecical Systems (Medical Gas Design Guide);
- Tiêu chuẩn chất lượng
EN ISO 9001, EN ISO 13485, EN 13348, EN 1057, FSC.
1.3.
Thuật ngữ và định nghĩa
Bồn oxy lỏng (còn gọi là bồn chứa
oxy lỏng) là thiết bị chuyên dụng dùng để lưu trữ oxy ở dạng lỏng dưới áp suất
cao và nhiệt độ thấp. Bồn oxy được sử dụng phổ biến trong các cơ sở y tế như
bệnh viện, phòng khám… để cung cấp oxy y tế liên tục và ổn định cho bệnh nhân.
Hình 1.1. Bồn oxy lỏng 
Dàn gom (dàn chai khí) là cụm
bình khí có dung lượng tương đương kết nối với nhau thông qua ống dẫn, van và
bộ điều áp (đóng mở tự động hoặc bằng tay), nhằm gom nguồn khí từ nhiều bình
dùng để cung cấp oxy cho sử dụng hoặc dự phòng. Trong các cơ sở y tế lớn thì
dàn gom này thường được sử dụng như một hệ thống cung cấp khí dự phòng.

Hình 1.2. Dàn gom (Dàn chai oxy)
Dàn hóa hơi: Là thiết bị chuyển đổi
oxy từ trạng thái lỏng sang trạng thái khí để sử dụng. Oxy lỏng được lưu trữ
trong các bồn chứa ở nhiệt độ cực thấp, và khi cần sử dụng, nó được hóa hơi
thành oxy khí thông qua quá trình tăng nhiệt độ.
Hình 1.3. Dàn hoá hơi 
Máy tạo oxy PSA: Là hệ thống làm giàu
oxy từ khí trời bằng công nghệ hấp thụ dao động áp suất, tạo ra oxy với nồng độ
93±3%.

Hình 1.4. Máy tạo oxy PSA
Chai, bình chứa oxy: Là một loại bình chứa
chuyên dụng được sử dụng để lưu trữ và cung cấp oxy ở trạng thái khí. Chai oxy
được làm bằng các vật liệu chịu áp lực cao như thép hoặc hợp kim nhôm, có khả
năng chịu được áp suất lớn để đảm bảo an toàn khi sử dụng.

Hình 1.5. Chai, bình oxy
Thiết bị ngoại vi: Là các thiết bị hoặc
thành phần bổ sung được sử dụng bên ngoài hệ thống cung cấp oxy y tế để hỗ trợ
cung cấp, kiểm soát, giám sát hoặc sử dụng oxy y tế trực tiếp cho bệnh nhân
hiệu quả, an toàn và đáp ứng được nhu cầu sử dụng.
Hình 1.6. Thiết bị
ngoại vi 
Hệ thống van điều khiển: Là một tập hợp các
van và thiết bị kiểm soát lưu lượng và áp suất của oxy trong một hệ thống cung
cấp oxy. Hệ thống này đảm bảo rằng oxy được cung cấp đúng áp suất và an toàn
đến các khu vực sử dụng như phòng cấp cứu, ICU, phòng mổ và các khu vực khác
trong bệnh viện hoặc cơ sở y tế.

Hình 1.7. Hệ thống van điều khiển
Hệ thống báo động: Là một tập hợp các
thiết bị và cảm biến được thiết kế để giám sát và cảnh báo của hệ thống cung
cấp oxy y tế. Khi có sự cố hoặc bất thường như giảm áp suất, tăng áp suất, rò
rỉ hoặc thiếu oxy, hệ thống báo động sẽ kích hoạt các tín hiệu cảnh báo âm
thanh, ánh sáng hoặc gửi thông báo đến nhân viên y tế để kịp thời xử lý.

Hình 1.8. Hệ thống báo động
CHƯƠNG
II: THÀNH PHẦN HỆ THỐNG OXY Y TẾ
Hệ thống oxy y tế trung
tâm bao gồm nhiều bộ phận liên kết với nhau, được thiết kế, lắp đặt và vận hành
theo một quy trình liên tục. Mục tiêu là đảm bảo cung cấp oxy ổn định, an toàn
và đáp ứng kịp thời nhu cầu điều trị tại một cơ sở y tế. Dưới đây là các thành phần
chính của hệ thống:
2.1.
Nguồn cung cấp oxy
Có ba loại nguồn cung
cấp oxy phổ biến:
- Bồn oxy lỏng (LOX):
Dung lượng lớn, oxy ở dạng lỏng được hóa hơi để cung cấp cho hệ thống. Thường
dùng ở các cơ sở y tế có quy mô số lượng giường bệnh lớn.
- Dàn chai oxy (dàn
gom): Gồm nhiều chai khí oxy được nén ở áp suất cao (140-150 bar), dung lượng
thông dụng hay được sử dụng là loại chai 40 lít , kết nối qua hệ thống van và
bộ điều áp.
- Máy tạo oxy PSA: Tách
oxy từ không khí qua công nghệ hấp thụ dao động áp suất. Thường sử dụng ở vùng
sâu, vùng xa hoặc nơi khó tiếp cận nguồn oxy thương mại, đảm bảo các yêu cầu
tại mục 3.3.1.3.
Yêu cầu:
- Nguồn oxy cung cấp
vào hệ thống phải ổn định, duy trì áp suất phù hợp với thiết kế hệ thống;
- Độ tinh khiết của oxy
phải đáp ứng các tiêu chuẩn dược điển hiện hành, đối với oxy sản xuất công
nghiệp: ≥ 99.5% đối với oxy hóa lỏng và oxy nén (theo Dược điển Việt Nam, USP,
BP, Ph. Eur.) hoặc ≥ 93% ± 3% đối với oxy tạo từ hệ thống PSA, hệ thống được
thiết kế, lắp đặt và vận hành theo đúng tiêu chuẩn (ISO 7396-1, HTM 02-01, NFPA
99...);
- Ngoài ra, oxy y tế
phải không chứa tạp chất độc hại như CO, CO₂, dầu, hoặc vi sinh vật.
2.2.
Trạm điều áp trung tâm
Đây là nơi điều chỉnh
áp suất oxy từ nguồn cấp xuống mức phù hợp với hệ thống (thường từ 3.5 đến 5
bar). Thành phần chính gồm:
- Van điều áp cấp 1 và
cấp 2.
- Van chuyển đổi nguồn
(tự động hoặc bán tự động).
- Bộ lọc khí và van an
toàn.
Chức năng: Đảm bảo áp
suất ổn định toàn hệ thống và bảo vệ thiết bị sử dụng oxy khỏi hiện tượng quá
áp.
2.3.
Hệ thống đường ống dẫn khí
- Là mạng lưới ống
(thường bằng đồng), dẫn oxy từ trạm điều áp đến các khu vực sử dụng như phòng
bệnh, ICU, phòng mổ.
- Cần được lắp đặt hợp
lý, hạn chế uốn gấp khúc để tránh rò rỉ khí.
- Phải sử dụng loại ống
đạt chuẩn y tế và kiểm tra áp suất trước khi đưa vào vận hành.
Lưu ý: Nên phân vùng
đường ống theo khu vực sử dụng (ICU, phòng mổ...) để dễ dàng kiểm soát và bảo
trì.
2.4.
Bộ van khóa khu vực (AVSU - Area Valve Service Unit)
- Chức năng: Giúp ngắt
khí từng khu vực khi cần bảo trì hoặc khi xảy ra sự cố, mà không làm gián đoạn
toàn bộ hệ thống.
- Cấu tạo: Gồm van
khóa, đồng hồ đo áp suất, kính bảo vệ chống mở sai mục đích và bảng hiển thị
tên khu vực.
- Vị trí lắp đặt:
Thường đặt ở hành lang, gần khu vực sử dụng như khu điều trị tích cực (ICU),
khu điều trị tích cực nhi (NICU), phòng mổ hoặc các đơn nguyên lưu người
bệnh,...
2.5.
Đầu ra sử dụng (Gas Outlet)
- Là nơi cấp oxy trực
tiếp tại giường bệnh hoặc điểm điều trị.
- Phải sử dụng đầu ra
đạt chuẩn quốc tế (DIN, BS, Ohmeda).
- Tại đây có thể gắn
các thiết bị như đồng hồ lưu lượng (flowmeter), máy thở, hoặc bình làm ẩm.
2.6.
Hệ thống báo động và giám sát
- Bao gồm các thiết bị
giám sát áp suất, lưu lượng và phát hiện sự cố như rò rỉ, mất nguồn oxy, áp
suất bất thường.
- Vị trí lắp đặt: Tại
Trung tâm kỹ thuật và ở mỗi cụm van điều khiển khu vực(AVSU).
- Tùy chọn nâng cao: Có
thể tích hợp vào hệ thống giám sát trung tâm như Hệ thống điều khiển giám sát
và thu thập dữ liệu (SCADA) hoặc hệ thống quản lý tòa nhà (BMS) để quản lý hiệu
quả hơn.
2.7.
Thiết bị
Là các thiết bị y tế sử
dụng oxy trực tiếp tại khu điều trị, gồm:
- Đồng hồ lưu lượng:
Dùng để điều chỉnh lượng oxy cấp cho người bệnh.
- Bình làm ẩm: Tạo ẩm
cho oxy để tránh làm khô niêm mạc hô hấp.
- Máy thở, thiết bị hỗ
trợ hô hấp không xâm nhập… Kết nối với đầu ra oxy hoặc bình oxy dự phòng để hỗ
trợ điều trị.
Yêu cầu: Các thiết bị này
cần được kiểm tra định kỳ, hiệu chuẩn và vệ sinh đúng quy trình để đảm bảo an
toàn cho người bệnh.
CHƯƠNG
III: CÁC BƯỚC THIẾT LẬP HỆ THỐNG OXY Y TẾ
3.1.
Yêu cầu chung
Nguồn cung cấp oxy
Hệ thống oxy y tế phải
được kết nối với nguồn cung cấp trung tâm, bảo đảm liên tục, ổn định và đáng
tin cậy. Nguồn cung phải được vận hành và bảo trì theo đúng quy định hiện hành.
Khi thiết kế hệ thống cung cấp khí oxy y tế trong một cơ sở y tế phải có nguồn
cung cấp chính và tối thiểu một hệ thống dự phòng, hệ thống dự phòng này có thể
là một trong các loại sau hoặc được kết hợp với nhau:
- Khí oxy trong
chai/bình riêng lẻ hoặc dàn chai cao áp;
- Oxy lỏng được
chứa trong bồn hoặc bình lớn;
- Thiết bị tạo oxy (PSA/DSA).
Nguồn oxy phải hoàn
toàn riêng biệt với các hệ thống khí y tế khác. Tất cả các bộ phận trong hệ
thống cần được đánh dấu rõ ràng, sử dụng đầu nối và đầu ra chuyên biệt cho từng
loại khí để ngăn ngừa việc kết nối sai hoặc nhầm lẫn giữa các hệ thống và thiết
bị.
Hệ thống đường ống phân
phối
Hệ thống đường ống phải
được thiết kế và lắp đặt chắc chắn, chống rò rỉ tuyệt đối, bảo đảm dẫn khí từ
nguồn trung tâm đến các điểm sử dụng một cách an toàn và hiệu quả. Trên mạng
lưới đường ống phải được đánh dấu ký hiệu bằng vạch màu và mũi tên chiều đi của
dòng khí. Không thiết kế đi ngầm trong tường. Các điểm đi xuyên qua tường phải
có lớp ống vỏ bọc bên ngoài không để bề mặt ngoài của ống dẫn khí tiếp xúc trực
tiếp với lớp vôi vữa. Các điểm xuyên tường phải có khoảng hở nhằm tránh bị gãy
hoặc vỡ ống dẫn khí do hiện tượng co dãn của công trình xây dựng.
Đơn vị đầu cuối
Đầu cuối là nơi cung
cấp oxy trực tiếp cho nhân bệnh hoặc cho các thiết bị y tế. Các đầu ra này cần
được lắp đặt đúng chuẩn, bố trí khoa học, hạn chế tối đa nguy cơ kết nối nhầm
lẫn và bảo đảm thuận tiện khi sử dụng.
Hệ thống giám sát và
báo động
Việc giám sát liên tục
toàn hệ thống là yếu tố bắt buộc, nhằm kịp thời phát hiện và xử lý các tình
huống bất thường. Hệ thống cần bao gồm các chức năng sau:
- Báo động áp suất:
Cảnh báo khi áp suất khí tăng hoặc giảm vượt ngưỡng cho phép, giúp phát hiện
sớm nguy cơ rò rỉ hoặc trục trặc nguồn cấp.
- Báo động khẩn cấp:
Kích hoạt khi áp suất lệch vượt mức giới hạn an toàn, gây nguy hiểm tức thời
cho người bệnh.
- Báo động vận hành:
Cảnh báo các lỗi nhỏ cần được theo dõi, bảo trì hoặc sửa chữa kịp thời để tránh
sự cố nghiêm trọng.
Quy trình ứng phó khẩn
cấp
Phải xây dựng và phổ
biến quy trình xử lý tình huống khẩn cấp để ứng phó với các sự cố mất nguồn, rò
rỉ khí hoặc gián đoạn cung cấp oxy, đảm bảo an toàn tuyệt đối trong quá trình
sử dụng và vận hành hệ thống.
3.2.
Tính toán nhu cầu oxy
3.2.1. Dự đoán nhu cầu
Để tính toán nhu cầu
oxy một cách chính xác, cần xem xét các yếu tố cơ bản sau:
- Xác định số lượng đơn
vị đầu cuối sử dụng oxy: Tính toán các điểm cần oxy như giường bệnh, buồng ICU,
buồng cấp cứu, và các khu vực điều trị khác.
- Dự báo số lượng bệnh
nhân tối đa: Xác định số lượng bệnh nhân có thể sử dụng oxy trong các tình
huống bình thường cũng như trong các tình huống khẩn cấp như cấp cứu, phẫu thuật,
và các trường hợp bệnh nặng.
- Tính toán nhu cầu oxy
tối đa: Dự đoán tổng lượng oxy cần thiết trong các trường hợp khẩn cấp, khi có
nhiều bệnh nhân cần oxy cùng một lúc.
- Xem xét kế hoạch mở
rộng hoặc nâng cấp: Đánh giá khả năng phát triển của cơ sở y tế trong tương lai
để có kế hoạch điều chỉnh nhu cầu oxy phù hợp.
- Loại hình bệnh viện:
Cần xác định rõ loại hình bệnh viện (đa khoa, chuyên khoa, hạng bệnh viện), vì
mỗi loại hình sẽ có nhu cầu oxy khác nhau.
- Hệ số sử dụng đồng
thời: Đánh giá tỷ lệ sử dụng oxy đồng thời của các đơn vị tại thời điểm sử dụng
tối đa. Điều này giúp xác định được mức độ tiêu thụ oxy khi toàn bộ hệ thống
hoạt động hết công suất.
- Đánh giá các thiết bị
y tế cần thiết: Bao gồm số lượng giường bệnh, phòng mổ, phòng ICU, phòng cấp
cứu, và các khu vực khác có nhu cầu oxy.
- Đánh giá khoảng cách
giữa đơn vị và nhà cung cấp oxy: Tính toán khoảng cách từ đó xác định thời gian
di chuyển của các nhà cung ứng tiếp nạp oxy để tính toán dung lượng bồn hoặc
bình oxy cần thiết cho hệ thống.
3.2.1. Bảng tra cứu
nhanh nhu cầu oxy của đơn vị
Bảng 3.1. Nhu cầu sử
dụng oxy của các cơ sở/giường bệnh theo hạng bệnh viện.
Đơn vị tính: Lít khí/phút/giường
|
STT
|
Quy mô cơ sở khám chữa bệnh (giường bệnh)
|
Nhu cầu sử dụng
|
|
Bệnh viện đặc biệt
|
Bệnh viện hạng I
|
Bệnh viện hạng II
|
Bệnh viện hạng III
|
|
1
|
Bệnh viện dưới 50
|
|
0,2Lít/ phút/giường
|
0,2Lít/ phút/giường
|
0,1Lít/ phút/giường
|
|
2
|
Bệnh viện từ 50-250
|
|
3
|
Bệnh viện từ 250- 500
|
0,7Lít/ phút/giường
|
0,4Lít/ phút/giường
|
0,4Lít/ phút/giường
|
0,3Lít/ phút/giường
|
|
4
|
Bệnh viện trên 500
|
0,9Lít/ phút/giường
|
0,5Lít/ phút/giường
|
0,5Lít/ phút/giường
|
0,4Lít/ phút/giường
|
Dung lượng của bồn hoặc
bình chứa oxy được tính bằng công thức sau:
B = L × G × K × N × Q
Trong đó:
- B: Dung tích bình
chứa oxy, trường hợp tính thể tích bồn oxy lỏng- dùng tỷ số quy đổi 885,78 từ
lít dạng khí sang 01 lít dạng lỏng.
- L: Lưu lượng oxy sử
dụng (được tra theo bảng dựa trên nhu cầu sử dụng oxy của từng cơ sở y tế)
- G: Số giường bệnh của
cơ sở y tế
- K: Hệ số áp dụng (Đối
với các cơ sở y tế chuyên khoa ngoại, chấn thương, các trung tâm cấp cứu, các
cơ sở y tế có nhu cầu sử dụng oxy cao, các cơ sở y tế có nguồn cung cấp xa nơi
sản xuất lưu lượng sử dụng tính toán với hệ số từ 1,2 đến 1,5).
- N: Số ngày phải nạp
lại oxy.
- Q: Số quy đổi lưu lượng
từ phút sang ngày (Q = 1440, vì có 1440 phút trong một ngày).
Quy cách một số bồn oxy
lỏng di động và chai khí phổ biến, công thức quy đổi: 01 tấn oxy lỏng = 777 m3
oxy khí ở nhiệt độ 30ºC
Bảng 3.2. Quy cách một
số bồn oxy lỏng di động và và chai khí phổ biến
|
STT
|
Chủng loại
|
Dung tích oxy lỏng
|
Khối lượng oxy lỏng (kg)
|
Thể tích khí quy đổi (m3)
/số chai 40L-150bar
|
Hình ảnh minh họa
|
|
1
|
Bồn oxy lỏng
di động
|
1m3/1000 lít
|
1.140 kg
|
885,78 m3/148 chai oxy 40lít áp
suất 150bar
|

|
|
2
|
Bồn oxy lỏng
di động
|
0,5m3/500 lít
|
570 kg
|
442,89 m3/74 chai oxy 40lít áp
suất 150bar
|

|
|
3
|
Chai oxy
lỏng di động
|
0,175m3/175 lít
|
199 kg
|
155 m3/26 chai oxy 40lít áp suất
150bar
|

|
|
4
|
Chai oxy
khí
|
40 lít
|
|
6 m3 khí áp suất 150bar
|

|
|
5
|
Chai oxy
khí
|
8-10 lít
|
|
1,2 m3 - 1,5 m3 khí áp
suất 150bar
|

|
3.3.
Thiết lập hệ thống oxy
Hệ thống cung cấp oxy
bao gồm các bộ phận chính sau:
- Nguồn cung cấp oxy
(oxy lỏng, oxy khí hoặc máy tạo oxy)/nguồn cấp dự phòng;
- Hệ thống đường ống;
- Thiết bị ngoại vi.
3.3.1.
Nguồn cung cấp oxy:
Thiết kế nguồn cung cấp
oxy y tế phải đáp ứng các yêu cầu nghiêm ngặt để bảo đảm hệ thống hoạt động
hiệu quả, an toàn và đáp ứng đầy đủ nhu cầu sử dụng. Việc lựa chọn loại nguồn
cấp căn cứ vào quy mô, nhu cầu thực tế và điều kiện cung ứng của từng cơ sở y
tế. Các loại nguồn cấp thường bao gồm:
- Bồn oxy lỏng
- Bình oxy, chai oxy
- Máy tạo oxy PSA
Nguồn oxy phải bao gồm
ít nhất 2 nguồn cấp: chính và dự phòng. Dung lượng của các nguồn cung cấp và vị
trí đặt các nguồn này sẽ phụ thuộc vào các thông số thiết kế của hệ thống và
nhu cầu cụ thể của cơ sở y tế.
- Đối với cơ sở lớn:
khuyến khích sử dụng oxy lỏng do khả năng cung cấp với dung lượng lớn, tiết
kiệm chi phí và thuận tiện trong quản lý.
- Đối với cơ sở nhỏ
hoặc chuyên khoa: có thể sử dụng bình/chai oxy hoặc máy tạo oxy PSA. Bình/chai
oxy cần được gom và kết nối thành dàn đặt gần khu vực sử dụng, bảo đảm thuận
tiện khi thay thế.
- Máy tạo oxy PSA phù
hợp với các cơ sở y tế ở vùng sâu, vùng xa hoặc khu vực khó tiếp cận nguồn cung
oxy y tế từ bên ngoài. Khi sử dụng PSA, phải tuân thủ đầy đủ yêu cầu kỹ thuật,
giám sát chất lượng oxy liên tục như đã nêu tại mục 3.3.1.3
và chỉ sử dụng cho người bệnh theo đúng chỉ định của bác sĩ.
Từ nguồn cung cấp đến
hệ thống đường ống và thiết bị đầu khí, tất cả phải được đánh dấu nhận diện rõ
ràng để tránh nhầm lẫn với các hệ thống khí khác. Khu vực đặt nguồn cấp oxy cần
được bảo vệ an ninh, có biển báo, thông gió và các biện pháp bảo đảm an toàn
theo tiêu chuẩn.
3.3.1.1. Nguồn cấp bằng
Bồn oxy lỏng và dàn hoá hơi (Hệ thống OXL):
Hệ thống nguồn cấp oxy
lỏng bao gồm các bộ phận chính sau:
- Bồn chứa oxy lỏng:
+ Là thiết bị lưu trữ
oxy ở trạng thái lỏng.
+ Bồn phải được thiết
kế với áp suất tối thiểu 17 bar để đảm bảo an toàn và phù hợp với hệ thống cung
cấp.
- Thiết bị nâng áp suất
(Pressure Build-Up Unit):
+ Có nhiệm vụ duy trì
áp suất ổn định trong bồn chứa nhằm đảm bảo oxy lỏng có thể được hóa hơi và
phân phối đều trong hệ thống.
- Dàn hóa hơi
(Vaporizer):
+ Thiết bị chuyển đổi
oxy từ thể lỏng sang thể khí ở nhiệt độ môi trường.
+ Quá trình hóa hơi này
giúp oxy có thể được sử dụng trong hệ thống phân phối khí y tế.
- Bảng điều khiển và
giám sát:
+ Bao gồm các thiết bị
đo dung lượng oxy, áp suất, và hỗ trợ giám sát từ xa để theo dõi tình trạng
hoạt động của bồn và hệ thống.
a. Yêu cầu của hệ thống
OXL
Bồn chứa oxy lỏng là
thiết bị lưu trữ oxy hóa lỏng ở nhiệt độ thấp, được chế tạo từ vật liệu phù hợp
cho khí y tế, thường là thép không gỉ, và lắp đặt trên bệ hoặc khung cố định,
đáp ứng yêu cầu an toàn về cơ khí, nhiệt và phòng cháy chữa cháy. Bồn có cấu
tạo hai lớp vỏ: lớp trong chứa oxy lỏng, lớp ngoài chịu lực và bảo vệ; khoảng
không giữa hai lớp được hút chân không và/hoặc nhồi vật liệu cách nhiệt chuyên
dụng nhằm hạn chế truyền nhiệt, duy trì oxy ở trạng thái lỏng.
Dung lượng bồn phải
được thiết kế dựa trên nhu cầu tiêu thụ thực tế, khả năng cung ứng và yêu cầu
vận hành an toàn, bảo đảm cấp oxy liên tục, ổn định, giảm tần suất tiếp nạp và
hạn chế rủi ro gián đoạn.
Hệ thống phải được
trang bị nguồn dự phòng khẩn cấp (có thể là cụm bình nén hoặc bồn nhỏ) đủ khả
năng cấp oxy cho cơ sở trong thời gian tối thiểu theo quy định của tiêu chuẩn
áp dụng, nhằm duy trì hoạt động an toàn khi nguồn chính tạm ngưng. Nguồn dự
phòng có thể là:
- Dàn chai/bình khí nén
được kết nối và gom lại thành một hệ thống.
- Bình chứa oxy lỏng
phụ, sử dụng riêng cho mục đích dự phòng.

Hình 3.1. Sơ đồ minh họa bố trí hệ thống OXL
với cụm bình dự phòng

Hình 3.2. Sơ đồ minh họa hệ thống OXL với bồn
chứa oxy lỏng dự phòng
Áp suất trong hệ thống
oxy lỏng (OXL) được kiểm soát tự động thông qua một bộ điều chỉnh áp suất. Bộ điều
chỉnh này điều tiết dòng khí oxy lỏng đi vào dàn hóa hơi tăng áp, nhằm duy trì
áp suất ổn định trong toàn hệ thống.
Sau khi hóa hơi, khí
oxy được đưa vào hệ thống với áp suất tối thiểu đạt 10,5 bar, bảo đảm đáp ứng
yêu cầu vận hành và cung cấp khí liên tục cho các thiết bị y tế.
Trong trường hợp lắp
đặt nhiều dàn hóa hơi, cần bố trí hệ thống chuyển đổi tự động giữa các dàn hóa
hơi để:
- Phân bổ tải đều,
- Ngăn ngừa tình trạng
quá tải cục bộ,
- Tăng độ tin cậy và
tuổi thọ của hệ thống.
Công suất của dàn hóa
hơi cần được tính toán kỹ lưỡng dựa trên thời điểm tiêu thụ oxy đồng thời cao
nhất tại cơ sở. Việc này nhằm đảm bảo hệ thống luôn đủ khả năng cung cấp khí,
kể cả khi nhu cầu đạt đỉnh.
b. Hệ thống đo trực tiếp
dung lượng và giám sát từ xa:
Bồn chứa oxy lỏng (OXL)
phải được trang bị đồng hồ đo dung lượng hiển thị lượng oxy lỏng hiện có trong
bồn. Các đồng hồ này phải được hiệu chuẩn chính xác, đảm bảo độ tin cậy và do
nhà cung cấp khí chịu trách nhiệm cung cấp và hiệu chỉnh.
Cần lắp đặt hệ thống
giám sát từ xa có khả năng:
- Theo dõi liên tục mức
dung lượng và áp suất của bồn chứa.
- Ghi nhận dữ liệu vận
hành theo thời gian thực.
- Phát hiện sớm các vấn
đề tiềm ẩn để hệ thống luôn hoạt động ổn định.
Dữ liệu giám sát được
sử dụng để:
- Theo dõi mức tiêu thụ
oxy theo thời gian.
- Xác định mức lưu trữ
hiện tại và khả năng duy trì cung cấp.
- Lập kế hoạch bảo trì
hệ thống, đồng thời dự báo nhu cầu tiêu thụ oxy trong tương lai.
Đối với hệ thống OXL do
nhà cung cấp oxy trực tiếp vận hành, đơn vị cung cấp sẽ chủ động:
- Thiết kế, lắp đặt,
vận hành và bảo trì hệ thống,
- Điều chỉnh phù hợp
với nhu cầu sử dụng thực tế của cơ sở y tế.
Bảng điều khiển trung
tâm của hệ thống OXL được thiết kế để:
- Cung cấp khí oxy với
áp suất đầu ra từ bồn chứa chính ở tối thiểu 10,5 bar.
- Trường hợp sử dụng
nguồn dự phòng (dàn chai gom), áp suất đầu ra đạt tối thiểu 4,2 bar.
- Sau đó, khí được giảm
áp xuống còn 4,2 bar trước khi phân phối vào hệ thống đường ống đưa đến các khu
vực sử dụng trong cơ sở.
c. Địa điểm đặt hệ
thống OXL
Hệ thống OXL bao gồm
bồn, bảng điều khiển, dàn gom dự phòng phải được đặt bên trong một khu vực có
hàng rào bảo vệ, khu vực này cũng có thể lưu trữ các khí đông lạnh không cháy
khác. Không khuyến khích lắp đặt hệ thống OXL bên trong tòa nhà kín hoặc tầng
hầm, vì các nguy cơ liên quan đến an toàn cháy nổ và thông khí. Trong trường
hợp bắt buộc phải lắp đặt trong tòa nhà, cơ sở phải tuân thủ nghiêm ngặt các
tiêu chuẩn kỹ thuật, quy chuẩn an toàn hiện hành (nếu có), bao gồm:
- Thông thoáng tự nhiên
hoặc cơ khí,
- Hệ thống cảnh báo và
chống cháy nổ,
- Khoảng cách an toàn
tối thiểu...
Vị trí đặt hệ thống OXL
phải bảo đảm điều kiện thuận lợi cho việc di chuyển của xe cung cấp tiếp nạp
oxy, kích thước bán kính quay xe điển hình để có thể tiếp cận theo bảng 3.3.
Kích thước bán kính quay xe điển hình
|
|
Chiều dài (m)
|
Chiều rộng (m)
|
Bán kính quay (m)
|
|
Xe kéo rơ-moóc
|
16.5
|
2.5
|
27.5
|
|
Xe tải
|
8.6
|
2.5
|
20.0
|
Vị trí đặt hệ thống OXL
đảm bảo khoảng cách an toàn được trình bày trong Hình 3.3. Bồn chứa oxy lỏng
phải cách đường giao thông hoặc công trình ít nhất 8m, bệ đặt phải bằng bê
tông; Khu vực đặt hệ thống OXL phải được giữ sạch sẽ, không có rác thải và
không được sử dụng làm khu vực lưu trữ chung.
Khoảng cách an toàn cho
lưu trữ oxy lỏng theo bảng 3.4
|
Kích thước bồn oxy lỏng
|
|
|
Bồn oxy lỏng (tấn)
|
Bồn chứa
|
|
Dung lượng bồn (tấn)
|
Dung lượng chất lỏng (m3) 15°C
|
Khoảng cách (mét)
|
|
|
0 - 1.1
|
0 - 2.2
|
6.0
|
|
|
1.1 - 4.0
|
2.2 - 7.8
|
7.5
|
|
|
4.0 - 60.0
|
7.8 - 117.0
|
15.0
|
|
|
60.0 - 150.0
|
117.0 - 124.0
|
22.5
|
|
|
150.0 & trở lên
|
294.0 & trở lên
|
30.0
|
|
|
Bồn OXL và các loại khí dễ cháy hóa lỏng khác
* bình có tổng dung lượng trên 50 kg
|
7.5
|

Hình 3.3. Khoảng cách an toàn của bồn chứa oxy
lỏng có dung lượng <20 tấn
Ghi chú: Khoảng cách an
toàn được đo từ các điểm tiếp xúc với:
a) Bất kỳ điểm nào trên
hệ thống lưu trữ nơi có khả năng xảy ra rò rỉ hoặc tràn oxy trong quá trình vận
hành bình thường.
b) Lớp vỏ ngoài của
bình chứa.
c) Hoặc từ các đầu nối
của bình chứa, tùy thuộc vào khoảng cách nào lớn hơn.
Đường ống giả định có
đường kính tối đa là 50mm cho hệ thống ống dẫn oxy lỏng.
Đối với các tòa nhà, khoảng
cách được đo đến điểm mở gần nhất trong tòa nhà, chẳng hạn như cửa ra vào, cửa
sổ hoặc khe thông gió.
3.3.1.2. Nguồn cấp bằng
Dàn gom bình/chai khí nén:
Nguồn cung cấp oxy sử
dụng dàn gom bình/chai khí nén bao gồm các thành phần chính sau:
- Bình/chai oxy khí
nén: Chia thành nhánh hoạt động và nhánh dự phòng.
- Hệ thống ống kết nối:
Dùng để liên kết các bình với nhau và với hệ thống phân phối.
- Bộ chuyển mạch: tự
động hoặc bán tự động, chuyển nguồn cấp.
- Bảng điều khiển và
giám sát: Bộ điều áp, giảm áp suất từ bình xuống áp suất làm việc; Đồng hồ áp
suất, theo dõi áp trước và sau điều áp; Van an toàn, xả khi áp suất vượt giới
hạn.
- Bao gồm thiết bị đo
áp suất, lưu lượng, và hệ thống giám sát từ xa để theo dõi tình trạng hoạt động
và mức khí còn lại.
Dàn gom cần được lựa
chọn và tính toán dựa trên nhu cầu tiêu thụ oxy thực tế của cơ sở y tế, bảo đảm
đáp ứng yêu cầu về an toàn, khả năng cấp dự phòng và vận hành liên tục. Với cơ
sở có nhu cầu tiêu thụ thấp đến trung bình, hệ thống dàn gom sử dụng cụm bình
oxy nén thường là giải pháp phù hợp về mặt kỹ thuật và kinh tế. Trong trường
hợp nhu cầu tiêu thụ cao hơn, nên xem xét sử dụng hệ thống oxy lỏng hoặc giải
pháp kết hợp để nâng cao hiệu quả cung cấp, giảm chi phí vận hành, đồng thời
tăng mức độ an toàn và ổn định trong lưu trữ, phân phối.
Hệ thống dàn gom điển
hình thường được thiết kế với tối đa 20 bình/chai khí, chia thành hai
nhánh/nhóm (mỗi nhánh tối đa 10 bình) với cơ cấu chuyển mạch tự động giữa nhánh
đang sử dụng và nhánh dự phòng; hệ thống van, mặt đồng hồ và bộ kiểm soát áp
suất phải đáp ứng yêu cầu an toàn và dễ thao tác khi thay bình. Dung lượng dự
trữ phải được xác định trên cơ sở mức tiêu thụ thực tế; thông thường tổng dự
trữ oxy nên đảm bảo cung cấp liên tục tối thiểu 05 ngày theo mức tiêu thụ trung
bình của cơ sở (bao gồm bình đang sử dụng và dự phòng).
Thể tích khí mà bình
chứa được khi nạp đầy ở áp suất làm việc, thường gọi là dung lượng danh định,
được liệt kê trong Bảng 3.6. Các số liệu này đã được quy đổi về điều kiện tiêu
chuẩn (nhiệt độ 15 °C, áp suất 1 bar). Dung lượng sử dụng được tính toán sau
khi trừ đi phần áp suất dư khoảng 7 bar.
Bảng 3.6. Dung lượng bình oxy khí y tế sử dụng
trong dàn gom (dung lượng sử dụng được tính với áp suất dư còn lại 7 bar).
|
Loại bình/chai
|
Dung lượng danh định ở 137 bar (lít)
|
|
** Dung lượng sử dụng (lít)
|
|
Oxy cỡ J (47 lít)
|
6.440
|
|
6.130
|
Hệ thống dàn gom và
bảng điều khiển phải được thiết kế, chế tạo và chứng nhận phù hợp với áp suất
làm việc tối đa 230 bar (tương ứng với bình khí nén y tế nạp danh định 200 bar
ở 15°C), tuân thủ các tiêu chuẩn về bình chứa và phụ kiện khí y tế. Đầu nối của
dàn gom cần tích hợp van một chiều có thể tái sử dụng, cho phép tháo lắp hoặc
thay thế bình khí mà không gây rò rỉ khí từ các bình khác trong cụm. Trong
trường hợp xảy ra sự cố ở ống nối mềm, van kết nối cụm bình phải được thiết kế
để đảm bảo an toàn tuyệt đối cho toàn hệ thống.
Hệ thống giám sát cần
được trang bị các chỉ báo áp suất, hiển thị liên tục áp suất trong từng cụm
bình và hệ thống ống trung tâm. Các chỉ số này phải được cung cấp trực tuyến,
cho phép nhân viên y tế theo dõi và quản lý hiệu quả nguồn cung oxy.

Hình 3.4. Sơ đồ nguyên lý của hệ thống dàn gom
3.3.1.3. Nguồn cấp bằng
máy tạo oxy (PSA):
Hệ thống tạo oxy y tế
sử dụng công nghệ hấp phụ dao động áp suất (PSA) là giải pháp hiệu quả, tiết
kiệm chi phí, cho phép sản xuất oxy y tế tại chỗ với nồng độ trong dải 90-96%
v/v (Oxygen 93%), đáp ứng các yêu cầu điều trị y tế thông thường.
Trong trường hợp cơ sở
y tế yêu cầu oxy tinh khiết ≥ 99,5% (ví dụ: một số ứng dụng hồi sức tích cực -
ICU, sản khoa, phẫu thuật đặc biệt), hệ thống PSA tiêu chuẩn sẽ không đáp ứng
nếu không có bước tinh chế bổ sung. Công nghệ PSA đặc biệt phù hợp cho các cơ
sở y tế ở vùng sâu, vùng xa hoặc những khu vực khó tiếp cận nguồn cung oxy lỏng
hoặc bình khí nén.
Để hệ thống PSA hoạt
động ổn định, an toàn và tuân thủ tiêu chuẩn y tế, cần đáp ứng đầy đủ các yêu
cầu kỹ thuật, an toàn và hướng dẫn lắp đặt sau:
a. Yêu cầu hệ thống:
Hệ thống PSA phải đáp
ứng các tiêu chuẩn chất lượng, vận hành, an toàn và báo động theo TCVN
7742:2007 hoặc ISO 10083:2006 - “Hệ thống làm giàu oxy để sử dụng với hệ thống
ống dẫn khí y tế”, đồng thời phù hợp với TCVN 8022-1 (ISO 7396-1) về hệ thống
đường ống khí y tế.
Nồng độ oxy, giới hạn
tạp chất và các chỉ tiêu khác phải được giám sát liên tục, đảm bảo nằm trong
dải quy định của Oxygen 93%. Hệ thống phải trang bị máy phân tích oxy có chức
năng cảnh báo khi nồng độ ra ngoài giới hạn, cùng cụm nguồn dự phòng (giàn chai
hoặc cụm PSA dự phòng) và cơ chế chuyển mạch tự động khi nguồn chính không đạt
yêu cầu.
Cấu hình hệ thống gồm:
máy nén khí, bình chứa khí nén, bộ sấy khô, sàng phân tử, bơm chân không, các
cấp lọc (lọc thô, lọc tinh, lọc tiệt khuẩn), bộ điều áp, cụm điều khiển và giám
sát.
b. Vị trí lắp đặt
Vị trí lắp đặt hệ thống
PSA cần được thiết kế để đảm bảo:
- Khả năng tiếp cận:
Cho phép bảo trì và thay thế các bộ phận chính một cách dễ dàng.
- Thông thoáng: Đảm bảo
luồng không khí đầy đủ phục vụ ba mục đích: Cung cấp khí cho máy nén khí/ Làm
mát khí nén sau bộ làm mát/ Làm mát máy nén khí.
Trong một số trường
hợp, cần lắp đặt ống dẫn khí để đảm bảo lưu lượng không khí làm mát đầy đủ.
Nhiệt độ môi trường tại vị trí lắp đặt phải nằm trong dải vận hành phù hợp với
hệ thống. Ở những khu vực có điều kiện khắc nghiệt, có thể cần bổ sung hệ thống
làm lạnh không khí làm mát.
Bộ lọc khí đầu vào nên
được đặt tại cửa hút khí của máy nén hoặc tại vị trí phù hợp trên đường ống dẫn
khí để đảm bảo chất lượng khí đầu vào.
c. Yêu cầu về độ ồn
Mức độ ồn của hệ thống
PSA, chủ yếu phát sinh từ máy nén khí, phụ thuộc vào công suất thiết bị. Mức độ
ồn tự do tối đa cho nhà máy không cách âm, đo ở khoảng cách 1 m từ máy, với
loại và công suất máy phải không vượt quá các giá trị theo bảng sau:
Bảng 3.7. Bảng yêu cầu
về độ ồn của hệ thống
|
Máy nén pittông
|
Máy nén khí trục vít
|
Máy nén khí xoắn ốc
|
Công suất động cơ
|
|
85 dbA
|
76 dbA
|
76 dbA
|
7,5 kW
|
|
89 dbA
|
78 dbA
|
76 dbA
|
7,6-15 kW
|
|
93 dbA
|
80 dbA
|
79 dbA
|
15,1-22 kW
|
|
97 dbA
|
92 dbA
|
90 dbA
|
22,1-60 kW
|
Trong các khu vực nhạy
cảm với tiếng ồn, cần trang bị lớp cách âm cho máy nén khí, đảm bảo giảm ít
nhất 10 dBA tại khoảng cách 1 m, nhằm duy trì môi trường làm việc yên tĩnh và
an toàn.
3.3.1.4. Nguồn cung cấp
khẩn cấp/dự phòng:
Hệ thống cung cấp oxy
khẩn cấp/dự phòng được thiết kế để đảm bảo nguồn oxy y tế liên tục trong các
tình huống khẩn cấp, bảo trì hoặc sự cố hệ thống chính, góp phần duy trì an
toàn và hiệu quả hoạt động của cơ sở y tế. Dưới đây là các yêu cầu kỹ thuật và hướng
dẫn chi tiết để triển khai hệ thống này.
a. Yêu cầu chung:
Mục đích: Hệ thống cung
cấp oxy y tế phải được trang bị nguồn khẩn cấp hoặc dự phòng nhằm đảm bảo duy
trì cung cấp oxy liên tục trong các tình huống khẩn cấp, bảo trì hoặc sự cố hệ
thống chính.
Công suất và thời gian
dự phòng: Nguồn dự phòng phải được thiết kế đảm bảo lưu lượng tương đương với
hệ thống chính và có dung lượng đủ để cấp khí liên tục tối thiểu trong 4 giờ
qua hệ thống đường ống phân phối.
Cấu hình hệ thống:
- Trường hợp hệ thống
dự phòng yêu cầu sử dụng trên 6 bình khí cho mỗi cụm, các bình bổ sung phải
được lưu trữ tại phòng chứa Dàn gom.
- Van một chiều và van
cách ly phải được lắp đặt ngay trước điểm kết nối giữa dàn gom dự phòng và hệ
thống phân phối đường ống, nhằm kiểm soát và đảm bảo an toàn vận hành.
Nguyên tắc tính toán
dung lượng dự phòng: Việc xác định dung lượng của hệ thống dự phòng cần căn cứ
trên:
- Nhu cầu sử dụng thực
tế của cơ sở.
- Tình hình cung ứng
tại địa phương (oxy dạng khí, oxy lỏng hoặc máy tạo oxy tại chỗ như hệ thống
PSA).
- Tình huống khẩn cấp
có thể xảy ra và lưu lượng tiêu thụ cao nhất của hệ thống.
Giải pháp thay thế:
Trường hợp việc lưu trữ số lượng lớn bình khí tại cơ sở là không khả thi hoặc
không an toàn, cần thiết lập một quy trình đảm bảo liên tục cung ứng oxy, có
thể bao gồm phương án vận chuyển khẩn cấp, phối hợp với nhà cung cấp, hoặc
thiết lập khu lưu trữ tạm thời ngoài cơ sở chính.
b. Hệ thống cụm bình
cung cấp khẩn cấp/dự phòng:
Đối với các cơ sở có
nhu cầu sử dụng oxy lớn, cần xem xét sử dụng nguồn cung cấp dự phòng từ khí
lỏng dạng lớn hoặc bình chứa oxy lỏng.
Dàn gom dự phòng phải
được kết nối với hệ thống đường ống qua bảng điều khiển, tích hợp hai cụm bình
khí có dung lượng tương đương.
Chuyển đổi tự động giữa
cụm bình chính và cụm bình dự phòng phải được thực hiện để đảm bảo cung cấp oxy
liên tục.
Tất cả dàn gom phải có
khả năng đáp ứng toàn bộ lưu lượng yêu cầu của hệ thống đường ống.
Thiết bị cần được thiết
kế để vận hành ổn định trong điều kiện nhiệt độ khí giảm xuống tới -30°C khi đi
qua bộ điều áp.
Trong trường hợp nguồn
cung cấp chính bị gián đoạn, hệ thống khẩn cấp/dự phòng phải đảm bảo cung cấp
toàn bộ lưu lượng cần thiết mà không cần thông báo tức thời cho người dùng.
c. Kiểm soát áp suất:
Duy trì áp suất ổn
định: Hệ thống kiểm soát áp suất phải đảm bảo duy trì áp suất danh định trong
hệ thống đường ống trong phạm vi quy định, phù hợp với thiết kế kỹ thuật và nhu
cầu sử dụng của cơ sở.
Van điều áp cho từng
cụm bình: Mỗi cụm bình oxy cần được trang bị van điều chỉnh áp suất riêng biệt,
cho phép:
- Thay thế bình khí
hoặc
- Bảo trì van điều áp
của một cụm mà không làm gián đoạn nguồn cung cấp oxy cho toàn hệ thống.
Van an toàn:
- Van tự động đóng (van
an toàn) phải được lắp đặt trên mỗi nhánh đường ống phân phối khí, sau bộ điều
chỉnh áp suất và van cách ly chính.
- Một van an toàn bổ
sung cần được bố trí giữa dàn gom khẩn cấp/dự phòng và hệ thống đường ống phân
phối.
- Van này phải có lưu
lượng xả khí tối thiểu tương đương với bộ điều áp trước nó.
- Đường xả kết nối với
van an toàn phải có kích thước lớn hơn ít nhất một bậc so với đường ống chính
để đảm bảo hiệu quả thoát khí.
Yêu cầu về đường xả
khí:
- Phải được dẫn ra
ngoài trời, tại khu vực an toàn, không có nguy cơ gây cháy nổ hoặc ảnh hưởng
đến sức khỏe nhân viên.
- Vị trí đầu xả phải
cách xa các cửa sổ, cửa ra vào hoặc lối hút khí của các hệ thống thông gió
khác.
- Đầu xả phải được uốn
cong hướng xuống dưới để tránh bụi bẩn và hơi ẩm xâm nhập vào hệ thống.
- Các yêu cầu nêu trên
áp dụng tương tự đối với các hệ thống được cung cấp từ bình oxy lỏng.
d. Hệ thống giám sát và
chỉ báo: Hệ thống giám sát và chỉ báo phải thực hiện các chức năng sau:
- Theo dõi trạng thái
hoạt động của dàn gom.
- Hiển thị tình trạng
dàn gom một cách rõ ràng.
- Tự động khôi phục sau
khi nguồn điện được tái lập.
Hệ thống giám sát, chỉ
báo và báo động phải được kết nối với nguồn điện ưu tiên để đảm bảo hoạt động
liên tục.
e. Vị trí nguồn cung
cấp khẩn cấp/dự phòng:
Dàn gom khẩn cấp/dự
phòng phải được đặt trong phòng chứa dàn gom của hệ thống chính.
Các dàn gom dự phòng
cho các hệ thống khác cũng cần được bố trí tại vị trí phù hợp trong phòng dàn
gom, đảm bảo dễ tiếp cận và an toàn.
3.3.2.
Mạng lưới phân phối
Mạng lưới phân phối oxy
y tế được thiết kế để đảm bảo cung cấp oxy an toàn, liên tục và hiệu quả đến
các khu vực sử dụng trong cơ sở y tế. Phần này trình bày các yêu cầu kỹ thuật
và nguyên tắc thiết kế nhằm tối ưu hóa hiệu suất hệ thống, tuân thủ các tiêu
chuẩn y tế.
3.3.2.1. Yêu cầu chung:
Lựa chọn kích thước
đường ống: Kích thước đường ống dẫn khí oxy y tế phải được tính toán để đảm bảo
tổn hao áp suất không vượt quá 5% áp suất làm việc của hệ thống. Phương pháp
tính toán tham khảo tại Phụ lục 2.
Tính toán lưu lượng và
áp suất: Xác định chính xác lưu lượng và áp suất oxy cần thiết cho từng khu
vực, bao gồm phòng cấp cứu, đơn vị chăm sóc đặc biệt (ICU), phòng mổ và các khu
vực nội trú.
Nguyên tắc thiết kế: Hệ
thống phân phối phải đáp ứng đầy đủ nhu cầu oxy của tất cả các khu vực và thiết
bị y tế, tránh tình trạng tắc nghẽn hoặc giảm áp suất.
Thành phần hệ thống:
- Hệ thống đường ống:
Thiết kế hệ thống ống dẫn từ nguồn cung cấp đến các khu vực sử dụng.
- Van và đồng hồ đo:
Lắp đặt van điều khiển và đồng hồ đo áp suất tại các vị trí quan trọng để kiểm
soát và giám sát dòng chảy.
- Hệ thống báo động:
Trang bị hệ thống cảnh báo tự động khi áp suất hoặc nồng độ oxy giảm dưới mức
an toàn.
3.3.2.2. Hệ thống đường
ống
Hệ thống đường ống dẫn
khí oxy y tế được chế tạo từ vật liệu đồng chuyên dụng (phù hợp với các tiêu
chuẩn quốc tế như BS EN 13348, NFPA 99, và HTM 02-01), đảm bảo khả năng chịu áp
suất cao và an toàn cho sử dụng y tế. Ống dẫn được cố định chắc chắn trên giá
đỡ, giữ khoảng cách tối thiểu 5 cm với dây dẫn điện để tránh nguy cơ chập điện
hoặc nhiễu.
Nguyên tắc thiết kế
đường ống:
Lưu lượng dòng khí: Xem
xét ba giá trị lưu lượng chính:
- Lưu lượng tại mỗi
cổng đầu ra (tham khảo nguyên tắc tính toán tại Phụ lục 4).
- Lưu lượng yêu cầu tại
từng nhánh của hệ thống phân phối.
- Tổng lưu lượng toàn
hệ thống, tính bằng tổng các lưu lượng đã điều chỉnh.
Lưu lượng đỉnh: Hệ
thống phải đảm bảo lưu lượng đỉnh thiết kế đạt được tại mọi cổng đầu ra.
Hệ số sử dụng: Vì không
phải tất cả các cổng đầu ra được sử dụng đồng thời, cần áp dụng hệ số điều
chỉnh lưu lượng dựa trên khảo sát thực tế về mức sử dụng oxy tại từng khoa,
phòng. Hệ số này giúp xác định lưu lượng thiết kế thực tế cho từng nhánh và
toàn hệ thống.
Số lượng cổng đầu ra:
Số lượng cổng tại các khu vực điều trị nội trú cần phù hợp với nhu cầu thực tế.
Đối với các chuyên khoa đặc thù, số lượng cổng có thể cần tăng để đáp ứng nhu
cầu sử dụng đồng thời tối đa.
Đơn vị lưu lượng: Tất
cả lưu lượng được biểu thị bằng lít/phút (l/min) ở điều kiện tiêu chuẩn, trừ
khi có quy định khác.
Hệ thống đường ống phải
được thiết kế để đảm bảo cung cấp oxy liên tục, đáp ứng đầy đủ nhu cầu sử dụng
tối đa mà không gây gián đoạn hoặc suy giảm chất lượng.
3.3.3.
Thiết bị ngoại vi
Thiết bị ngoại vi trong
hệ thống cung cấp oxy y tế được thiết kế để đảm bảo cung cấp khí oxy an toàn,
thuận tiện và hiệu quả tại các điểm sử dụng. Phần này trình bày các yêu cầu kỹ
thuật và nguyên tắc lắp đặt nhằm đáp ứng tiêu chuẩn y tế, tối ưu hóa trải
nghiệm sử dụng và đảm bảo an toàn.
3.3.3.1. Yêu cầu chung
Các cổng đầu ra khí oxy
y tế phải được bố trí tại các vị trí thuận tiện, giúp giảm thiểu chiều dài dây
nối mềm giữa cổng và thiết bị sử dụng. Cổng đầu ra có thể được lắp đặt theo các
phương thức sau:
- Lắp nổi hoặc âm
tường.
- Tích hợp với các dịch
vụ khác như hệ thống điện, gọi y tá, hoặc TV/radio trong các thiết bị chuyên
dụng như hộp đầu giường, bảng điều khiển tường, hoặc thiết bị treo trần trong
phòng mổ.
Lưu ý:
- Cổng đầu ra khí oxy y
tế không được lắp đặt trên sàn.
- Tất cả các cổng đầu
ra khí y tế phải phù hợp với tiêu chuẩn DIN hoặc tiêu chuẩn tương đương được
quy định trong ISO 9170-1 / TCVN 8020-1. Đối với cổng đầu ra lắp ngang (trên
tường), cần trang bị thiết bị chống xoay để đảm bảo các thiết bị gắn trực tiếp,
như lưu lượng kế, duy trì phương thẳng đứng. Đối với cổng đầu ra lắp dọc (ví
dụ: trên thiết bị treo trần), thiết bị chống xoay không cần thiết.
Thiết bị ngoại vi:
- Kết nối với cổng đầu
ra thông qua cơ chế tháo lắp nhanh, tự động cấp khí khi lắp vào và cắt khí khi
tháo ra, bảo đảm an toàn và tiện lợi.
- Có thể di chuyển linh
hoạt giữa các vị trí sử dụng.
- Bao gồm các thiết bị
như:
Lưu lượng kế: Điều
chỉnh lưu lượng khí từ 0-15 lít/phút, tích hợp bộ tạo ẩm để hỗ trợ bệnh nhân
thở oxy giàu, và hệ thống điều khiển áp suất ngược để duy trì lưu lượng ổn định
khi áp suất đường ống thay đổi.

Hình 3.5. Lưu lượng kế
3.3.3.2. Các cổng đầu
ra gắn trên tường nên được lắp đặt như sau:
Cổng đầu ra gắn trên
tường cần được lắp đặt theo các yêu cầu sau để đảm bảo tính tiện dụng và an
toàn:
Khoảng cách giữa các
tâm cổng đầu ra liền kề theo chiều ngang:
- 135 ± 2,5 mm đối với
ba hoặc nhiều cổng đầu ra.
- 150 ± 2,5 mm đối với
hai cổng đầu ra.
- Khoảng cách này đảm
bảo đủ không gian để sử dụng lưu lượng kế kép, ví dụ giữa cổng oxy và cổng chân
không phục vụ hai giường bệnh.
Khoảng cách tối thiểu:
Từ tâm cổng đầu ra đến bất kỳ vật cản nào (như góc tường) phải đạt ít nhất 200
mm.
Yêu cầu cố định:
- Cổng đầu ra phải được
cố định chắc chắn vào hệ thống cung cấp hoặc bề mặt tường, chịu được:
- Lực ngang 20 N tác
dụng tại điểm cách bề mặt cổng 100 mm mà không bị bong tróc hoặc hư hỏng.
- Lực dọc trục 450 N mà
không bị bong tróc hoặc hư hỏng.
Sắp xếp mảng cổng đầu
ra:
- Khi bố trí mảng cổng
đầu ra nằm ngang, theo thứ tự từ trái sang phải (khi nhìn từ phía trước): oxy,
nitơ oxit, hỗn hợp nitơ oxit/oxy (50% v/v), không khí y tế, không khí phẫu
thuật, chân không, khí gây mê, hỗn hợp heli/oxy (hình 3.6).
- Nếu không thể sắp xếp
trên một hàng ngang, có thể bố trí thành nhiều hàng, tuân thủ thứ tự ưu tiên
trên.

Hình 3.6. Sắp xếp cổng đầu ra theo mảng ngang
- Đối với mảng dọc, với
oxy ở trên cùng và theo trình tự như đối với mảng ngang. Trong nhiều trường
hợp, mảng dọc là không khả thi và cách sắp xếp thuận tiện hơn sẽ bao gồm một số
hàng (hình 3.7).

Hình 3.7. Sắp xếp cổng đầu ra theo mảng dọc
- Đối với một mảng
tròn, ví dụ như khi các đơn vị đầu cuối được lắp đặt ở mặt dưới của một mặt dây
chuyền, với trình tự như đối với một mảng nằm ngang, theo chiều kim đồng hồ khi
nhìn từ bên dưới. Đơn vị đầu cuối AGS có thể chiếm trung tâm của một mảng như
vậy.

Hình 3.8. Sắp xếp cổng đầu ra theo mảng tròn
- Chiều cao lắp đặt cho
các thiết bị đầu cuối phải nằm trong khoảng từ 900 mm đến 1600 mm so với mặt
sàn hoàn thiện, khi lắp trên tường hoặc các bề mặt thẳng đứng tương tự - chiều
cao tối ưu để thuận tiện cho người sử dụng hệ thống khí y tế là 1400 mm.

Hình 3.9. Chiều cao lắp đặt, khoảng cách giữa
các tâm của các đơn vị đầu cuối ngang liền kề.
Lưu ý: Một số phòng
bệnh nhân nội trú được cung cấp các thiết bị đầu cuối được lắp đặt trong các
hốc sau tấm che/tấm trang trí,... Để đáp ứng điều này, cần phải chừa thêm 100
mm ở mỗi bên của các thiết bị đầu cuối ngoài cùng và 200 mm từ tâm đến đỉnh hốc
và 300 mm từ tâm đến đáy hốc. Độ sâu của hốc phải là 150 mm. Bề mặt phải được
đánh dấu rõ ràng bằng chú thích thiết bị y tế được lắp đặt bên trong.
Khi được lắp đặt trên
tay treo trần hoặc các cấu trúc tương tự, các cổng đầu ra nên thuộc loại phù
hợp để lắp đặt trong phạm vi quy định.
3.3.3.2. Khoảng cách
lắp đặt của thiết bị cảnh báo báo động
Thiết bị cảnh báo và
báo động (bảng báo động khu vực, báo động chính, phụ...) phải được lắp đặt tại
các vị trí có người giám sát 24/7. Phải ở vị trí có thể quan sát và truy cập dễ
dàng bởi nhân viên y tế, kích thước theo hình minh họa bên:

Hình 3.9. khoảng cách lắp đặt thiết bị cảnh báo
3.3.4.
Yêu cầu về điện
Hệ thống điện cung cấp
cho hệ thống khí oxy y tế cần được thiết kế để bảo đảm vận hành an toàn, liên
tục và tuân thủ các tiêu chuẩn y tế. Phần này trình bày các yêu cầu kỹ thuật về
nguồn điện, dây dẫn và bố trí hệ thống nhằm giảm thiểu rủi ro và tối ưu hóa
hiệu suất.
Yêu cầu chung:
Nguồn điện ưu tiên: Hệ
thống khí oxy y tế phải được cấp điện từ nguồn ưu tiên, đảm bảo hoạt động liên
tục 24/7, kể cả trong trường hợp mất điện lưới.
Lựa chọn dây điện:
- Dây điện cần được
chọn dựa trên điều kiện môi trường và nguy cơ hư hỏng cơ học.
- Sử dụng cáp đồng cách
điện bằng khoáng chất (MICC) hoặc cáp cách điện PVC cho các khu vực bên trong
và bên ngoài.
- Đối với phòng máy, sử
dụng cáp đơn chịu nhiệt trong ống dẫn mạ kẽm.
- Đối với thiết bị công
suất lớn, ưu tiên cáp chống cháy bọc thép để tăng cường an toàn.
Tách biệt hệ thống điện
và đường ống:
- Tránh tiếp xúc ngẫu
nhiên giữa đường ống dẫn khí y tế và dây điện, ống dẫn hoặc máng cáp.
- Khi đường ống khí y
tế không thể tách biệt vật lý khỏi các cấu trúc kim loại hoặc khi tiếp xúc trực
tiếp với kim loại (ví dụ như đi qua vách ngăn kim loại, trong hộp kỹ thuật,
hoặc gần các thiết bị đầu giường bằng kim loại), đường ống đó cần tuân thủ chặt
chẽ các quy định về hệ thống nối đất và liên kết đẳng thế trong hệ thống dây
điện của cơ sở y tế, nhằm mục đích ngăn ngừa sự tích tụ điện tích và giảm thiểu
nguy cơ phóng điện, đảm bảo an toàn cho người bệnh và nhân viên y tế.
Kết nối thiết bị:
- Kết nối cuối đến các
thiết bị (như bảng báo động hoặc bảng điều khiển) phải sử dụng bộ kết nối cầu
chì không có công tắc.
- Cần trang bị công tắc
hai cực để hỗ trợ công tác bảo trì hoặc sửa chữa thiết bị.
Bố trí trong giá treo
hoặc vỏ bọc:
- Khi hệ thống điện và
đường ống dẫn khí y tế được bố trí trong giá treo trần (xoay hoặc cố định) hoặc
vỏ bọc đa năng, cần đảm bảo: Các hệ thống điện áp thấp (LV), điện áp cực thấp
(ELV), truyền thông và dữ liệu được giữ cùng nhau nhưng tách biệt hoàn toàn với
đường ống dẫn khí / Ngăn chặn tiếp cận các bộ phận mang điện không được bảo vệ
bên trong giá treo để đảm bảo an toàn.
3.3.5.
Tiếp địa
Hệ thống đường ống dẫn
khí oxy y tế cần được nối đất đúng cách để đảm bảo an toàn, tuân thủ các tiêu
chuẩn y tế và ngăn ngừa rủi ro về điện. Các yêu cầu dưới đây được thiết kế nhằm
đảm bảo vận hành an toàn và hiệu quả.
Nối đất hệ thống đường
ống: Các đường ống dẫn khí oxy y tế phải được nối đất vào điểm tiếp địa chính
của cơ sở, tuân theo TCVN 9358:2012. Việc nối đất nên được thực hiện tại điểm
gần nhất nơi đường ống đi vào tòa nhà từ khu vực thiết bị.
Dây dẫn nối đất: Kích
thước dây dẫn nối đất phải đáp ứng các quy định của TCVN 9358:2012, bảo đảm khả
năng dẫn điện an toàn và hiệu quả.
Hạn chế sử dụng đường
ống làm hệ thống tiếp địa: Đường ống khí oxy y tế không được sử dụng làm hệ
thống tiếp địa cho các thiết bị điện hoặc để kết nối thiết bị điện tiếp địa.
Kết nối tại bảng kim
loại đầu giường: Khi đường ống hoặc cổng đầu ra khí y tế được bố trí trong bảng
kim loại đầu giường, điện trở của kết nối liên kết phải tuân thủ các giá trị
yêu cầu quy định, đảm bảo an toàn điện và vận hành ổn định.
3.3.6.
Quy định về các tín hiệu cảnh báo
Tín hiệu báo động tại
khu vực nguồn cung cấp oxy (ví dụ: bồn oxy lỏng hoặc hệ thống dàn chai dự
phòng) cần hiển thị rõ ràng các trạng thái vận hành để đảm bảo an toàn và kịp
thời xử lý. Dưới đây là các chỉ báo và mô tả tương ứng.
Bảng 3.8. Chỉ báo về
trạng thái vận hành hệ thống oxy
|
Chỉ báo
|
Màu Sắc
|
Mô tả
|
|
Bình Thường
|
Xanh Lá Cây
|
Hệ thống
cung cấp oxy đang hoạt động ổn định và bình thường.
|
|
Dung
lượng OXL Thấp
|
Vàng
|
"Dung
lượng OXL thấp < 25%": Mức oxy lỏng trong bồn chính đã xuống dưới 25%
tổng dung lượng. Cần chuẩn bị kế hoạch bổ sung oxy.
|
|
Chuyển
đổi nguồn / OXL rỗng
|
Vàng
|
"OXL
rỗng, bình dự phòng đang sử dụng": Bồn oxy lỏng chính đã cạn, hệ thống
đã tự động chuyển sang sử dụng nguồn dự phòng. Yêu cầu nạp oxy ngay lập tức
để đảm bảo nguồn cung liên tục.
|
|
Áp suất
dự phòng thấp
|
Đỏ
|
"Áp
suất trong hệ thống dự phòng < 50%": Áp suất khí trong các bình oxy
dự phòng đã giảm xuống dưới 50% so với áp suất đầy. Cần nạp lại các bình dự
phòng để duy trì khả năng cung cấp khi cần thiết.
|
|
Lỗi áp
suất đường ống
|
Đỏ
|
"Lỗi
áp suất đường ống": Phát hiện sự cố nghiêm trọng về áp suất trong đường
ống chính dẫn khí từ nguồn cấp. Có thể là áp suất quá cao hoặc quá thấp, cần
kiểm tra và xử lý khẩn cấp để tránh gián đoạn cung cấp hoặc các rủi ro an
toàn.
|
Quy định thông số hệ
thống giám sát oxy máy PSA bao gồm: máy phân tích oxy, chỉ báo nồng độ oxy,
thiết bị giám sát lưu lượng oxy, máy ghi nồng độ/lưu lượng oxy. Trong trường
hợp nồng độ oxy giảm xuống dưới 90%, hệ thống giám sát cần cách ly hệ thống PSA
khỏi hệ thống phân phối khí đường ống để dàn gom khẩn cấp/dự phòng đi vào hoạt
động.
CHƯƠNG
IV: LẮP ĐẶT VÀ BẢO TRÌ HỆ THỐNG
4.1.
Lắp đặt
Việc lắp đặt và vận
hành hệ thống cung cấp oxy y tế phải tuân thủ đầy đủ các quy định pháp luật
hiện hành, bao gồm tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy định về an toàn lao động
và phòng chống cháy nổ. Hệ thống phải được lắp đặt bằng vật liệu phù hợp, đúng
kỹ thuật, có biện pháp kiểm tra và bảo dưỡng định kỳ nhằm đảm bảo an toàn, hiệu
quả trong quá trình sử dụng.
Các tiêu chuẩn và quy
định kỹ thuật áp dụng:
- TCVN 7742:2007 (ISO
10083:2006) - Quy định yêu cầu thiết kế và lắp đặt hệ thống làm giàu oxy sử
dụng với hệ thống ống dẫn khí y tế, áp dụng cho hệ thống tạo ra không khí giàu
oxy có nồng độ ≥ 90%.
- TCVN 8022-1:2009 (ISO
7396-1:2007) - Quy định về hệ thống đường ống khí y tế (bao gồm khí nén y tế và
chân không) với hướng dẫn thiết kế, lắp đặt, vận hành và bảo dưỡng để giảm
thiểu rủi ro và đảm bảo an toàn.
- TCVN 6153:1996 - Bình
chịu áp lực - Yêu cầu kỹ thuật an toàn về thiết kế.
- TCVN 6155:1996 - Bình
chịu áp lực - Yêu cầu kỹ thuật an toàn về lắp đặt, sử dụng, sửa chữa.
- TCVN 6156:1996 - Bình
chịu áp lực - Phương pháp thử thủy lực.
- TCVN 5507:2002 - Hóa
chất nguy hiểm - Quy phạm an toàn trong sản xuất, kinh doanh, sử dụng, bảo quản
và vận chuyển (áp dụng cho an toàn oxy lỏng).
Yêu cầu kỹ thuật chính
khi lắp đặt:
- Chỉ sử dụng vật tư,
thiết bị đạt tiêu chuẩn (có chứng nhận hợp quy hoặc tương đương).
- Đường ống dẫn oxy
phải làm từ vật liệu tương thích (thường là đồng hoặc thép không gỉ), không sử
dụng vật liệu có thể phản ứng với oxy.
- Có hệ thống van khóa
khu vực để cô lập từng nhánh khi bảo trì hoặc xử lý sự cố.
- Lắp đặt thiết bị cảnh
báo áp suất cao/thấp và cảnh báo rò rỉ oxy.
- Tất cả các mối hàn,
mối nối phải được kiểm tra không phá hủy và thử kín trước khi nghiệm thu.
Yêu cầu để vận hành hệ
thống đảm bảo an toàn:
- Chỉ người đã được đào
tạo mới được phép vận hành hệ thống khí y tế.
- Kiểm tra các thông số
(áp suất, lưu lượng, chỉ báo mức khí...) trước khi cấp oxy cho các khu sử dụng.
- Không tự ý điều chỉnh
van chính, van điều áp hoặc đường ống.
- Đảm bảo khu vực chứa
nguồn oxy luôn thông thoáng, không có vật dễ cháy, tránh tia lửa điện.
- Thường xuyên kiểm tra
các đèn/báo động áp suất thấp, rò rỉ khí hoặc mất nguồn.
- Đeo găng tay và bảo
hộ khi thao tác với bình oxy hoặc thiết bị liên quan.
4.2.
Bảo trì hệ thống
Bảo trì hệ thống cung
cấp oxy y tế là yêu cầu bắt buộc nhằm đảm bảo hoạt động ổn định, liên tục và an
toàn. Việc bảo dưỡng phải tuân thủ hướng dẫn của nhà sản xuất, tiêu chuẩn kỹ
thuật và các quy định pháp luật có liên quan.
- TCVN 7742:2007 (ISO
10083:2006) - Quy định yêu cầu thiết kế, lắp đặt và bảo dưỡng hệ thống làm giàu
oxy sử dụng với hệ thống ống dẫn khí y tế.
- TCVN 8022-1:2009 (ISO
7396-1:2007) - Quy định về hệ thống đường ống khí y tế (bao gồm khí nén y tế và
chân không) với hướng dẫn thiết kế, lắp đặt, vận hành và bảo dưỡng để giảm
thiểu rủi ro và đảm bảo an toàn.
- Nghị định số
98/2021/NĐ-CP - Quy định nguyên tắc quản lý, sử dụng trang thiết bị y tế; cơ sở
mua bán trang thiết bị y tế phải cung cấp đầy đủ hướng dẫn sử dụng, điều kiện
bảo đảm an toàn, bảo quản, hiệu chuẩn, kiểm định, bảo dưỡng, bảo trì.
Quy trình kiểm tra định
kỳ:
Hằng ngày:
- Kiểm tra áp suất hệ
thống và mức oxy trong bồn/bình.
- Kiểm tra hoạt động
của hệ thống báo động và các đầu ra.
- Đảm bảo không có hiện
tượng rò rỉ khí (nghe, ngửi hoặc dùng bọt xà phòng kiểm tra).
Hằng tuần:
- Kiểm tra hoạt động
của AVSU (van khóa khu vực).
- Kiểm tra và vệ sinh
lưu lượng kế, bình làm ẩm.
- Ghi nhận thông số áp
suất tại từng khu sử dụng.
Hằng quý hoặc 6 tháng:
- Kiểm tra toàn bộ
đường ống, phụ kiện, bộ điều áp.
- Đo độ tinh khiết oxy
đầu ra nếu có thiết bị.
- Kiểm tra hệ thống
điện, tiếp địa chống tĩnh điện.
4.3.
Lập hồ sơ vận hành và nhật ký bảo trì
Mỗi hệ thống cần có bộ
hồ sơ quản lý riêng, bao gồm:
- Sơ đồ hệ thống khí y
tế (cập nhật sau mỗi thay đổi).
- Nhật ký vận hành hằng
ngày: Áp suất, lượng oxy, các sự cố nhỏ.
- Biên bản kiểm tra
định kỳ: Có xác nhận của bộ phận kỹ thuật.
- Lịch bảo trì và thay
thế linh kiện định kỳ.
- Tài liệu hướng dẫn vận
hành/bảo trì của từng thiết bị.
- Biểu mẫu quản lý vận
hành, bảo trì định kỳ (sổ nhật ký, phiếu kiểm tra…); Phụ lục biểu mẫu kiểm tra
vận hành; Phụ lục quy trình nghiệm thu, kiểm định lần đầu sau lắp đặt…
4.4.
Kiểm định kỹ thuật an toàn hệ thống oxy y tế
Hệ thống oxy y tế phải
được kiểm định bởi đơn vị đủ điều kiện trước khi đưa vào sử dụng, bao gồm:
- Hệ thống đường ống áp
lực
- Bồn chứa oxy lỏng
- Đồng hồ đo áp suất,
van điều áp
Kiểm định định kỳ theo
Thông tư số 36/2019/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động và thương binh xã hội và các văn
bản thay thế (nếu có). Kết quả kiểm định là một phần không thể thiếu trong hồ
sơ nghiệm thu và vận hành hệ thống.
4.5.
Rủi ro đặc thù khi sử dụng hệ thống oxy lỏng
Việc sử dụng oxy ở
trạng thái lỏng kéo theo một số rủi ro đặc thù, cần được nhận diện và có biện
pháp phòng ngừa phù hợp. Các tình huống dễ gây bỏng lạnh bao gồm:
- Kết nối hoặc tháo các
khớp nối, van cấp oxy lỏng.
- Xả áp hoặc xả khí
thừa tại bồn LOX.
- Rò rỉ, tràn oxy lỏng
ra ngoài do lỗi thiết bị hoặc thao tác sai.
- Nguy cơ vấp ngã nếu
oxy lỏng tràn gây đóng băng mặt sàn
Tất cả nhân sự được
phân công vận hành hệ thống oxy lỏng phải được trang bị đầy đủ phương tiện bảo
hộ cá nhân.
Gắn biển cảnh báo rõ
ràng: “CẢNH BÁO - OXY LỎNG - NGUY CƠ BỎNG LẠNH” tại khu vực chứa LOX.
Chỉ những người đã qua
đào tạo chuyên môn về khí y tế và xử lý khí lạnh mới được phép thao tác.
Tuyệt đối không thao
tác mạnh hoặc sai trình tự trong khi vận hành hệ thống LOX. Khi vận hành đảm
bảo hệ thống van, đồng hồ áp, đường ống luôn khô ráo, không rò rỉ.
Xây dựng kịch bản và tổ
chức diễn tập xử lý sự cố rò rỉ oxy lỏng định kỳ.
CHƯƠNG
V: ĐỐI PHÓ VỚI TÌNH HUỐNG KHẨN CẤP
5.1.
Các tình huống khẩn cấp thường gặp
- Ngừng cấp oxy toàn cơ
sở hoặc khu vực.
- Cháy, nổ tại khu vực
chứa bình/bồn oxy.
- Rò rỉ oxy ở khu điều
trị hoặc trạm kỹ thuật.
- Hỏng thiết bị đầu
cuối (flowmeter, máy thở, humidifier...).
- Mất điện đột ngột tại
trạm oxy hoặc khu điều áp.
5.2.
Đối phó với tình huống khẩn cấp
Việc đối phó với tình
huống khẩn cấp trong hệ thống cung cấp oxy y tế đòi hỏi một quy trình chặt chẽ
để bảo đảm an toàn cho người bệnh và nhân viên y tế. Dưới đây là các bước cơ
bản cần thực hiện:
Xác định tình huống
khẩn cấp: Phát hiện sớm các sự cố như rò rỉ, giảm áp suất, hoặc hỏng hóc trong
hệ thống cung cấp oxy, Quy trình này cần được phổ biến rộng rãi và nhân viên
cần được đào tạo định kỳ để đảm bảo khả năng phát hiện và ứng phó kịp thời với
các tình huống khẩn cấp.
Các công tác chính bao
gồm: Phát hiện bất thường trong hệ thống; Thu thập thông tin ban đầu; Kích hoạt
hệ thống báo động; Đánh giá mức độ khẩn cấp (Mức độ thấp: Sự cố nhỏ không ảnh
hưởng đến hoạt động của hệ thống (ví dụ: hỏng van phụ, cần sửa chữa), mức độ
trung bình: Sự cố làm gián đoạn cục bộ hoặc có nguy cơ rò rỉ khí, mức độ cao:
Sự cố nghiêm trọng đe dọa an toàn của toàn hệ thống (ví dụ: cháy nổ, mất áp
suất toàn bộ), quyết định có cần sơ tán khu vực hoặc ngắt kết nối hệ thống hay
không); Xác định nguồn gốc sự cố; Báo cáo tình huống; Chuẩn bị xử lý sự cố.
Lưu ý: Quy trình này
cần được phổ biến rộng rãi và nhân viên cần được đào tạo định kỳ để đảm bảo khả
năng phát hiện và ứng phó kịp thời với các tình huống khẩn cấp.
- Kích hoạt báo động:
Sử dụng hệ thống báo động để thông báo cho toàn bộ nhân viên về sự cố, bảo đảm
mọi người đều nhận thức và chuẩn bị ứng phó.
- Ngắt kết nối nguồn
cung cấp: Trong trường hợp rò rỉ hoặc nguy hiểm, ngắt kết nối nguồn cung cấp
oxy để ngăn chặn nguy cơ cháy nổ hoặc các tai nạn khác.
- Sơ tán khu vực ảnh
hưởng: Di chuyển người bệnh và nhân viên ra khỏi khu vực nguy hiểm để đảm bảo
an toàn, các công tác cụ thể như sau: Đánh giá mức độ nguy hiểm, xác định khu
vực bị ảnh hưởng trực tiếp và khu vực cần sơ tán; Kích hoạt hệ thống báo động
khẩn cấp (nếu có); Thông báo ngay lập tức đến toàn bộ nhân viên và người bệnh
trong khu vực bị ảnh hưởng; Hướng dẫn sơ tán qua loa nội bộ hoặc bằng các tín
hiệu báo động rõ ràng; Triển khai đội ứng phó khẩn cấp để hỗ trợ; Ưu tiên sơ
tán bệnh nhân, di chuyển bệnh nhân đang sử dụng oxy y tế sang khu vực an toàn
hoặc chuyển họ sang nguồn cung cấp oxy dự phòng; Dẫn nhân viên rời khỏi khu vực
bị ảnh hưởng theo lối thoát hiểm đã định trước; Đóng cửa khu vực để ngăn khí
oxy hoặc nguy cơ lan rộng (nếu an toàn để thực hiện); Bố trí nhân viên kỹ thuật
giám sát khu vực nguy hiểm cho đến khi sự cố được khắc phục.
- Liên hệ đội ứng phó
khẩn cấp: Gọi ngay đội ứng phó khẩn cấp hoặc cơ quan chức năng để được hỗ trợ
xử lý sự cố.
- Thiết bị bảo hộ cá
nhân (PPE): Nhân viên tham gia xử lý sự cố phải trang bị đầy đủ PPE để bảo vệ
an toàn, các công tác cụ thể như sau: Xác định nguy cơ liên quan (ví dụ: rò rỉ
oxy, áp suất cao, hoặc nguy cơ cháy nổ); Lựa chọn PPE phù hợp, bao gồm Găng tay
chống hóa chất hoặc nhiệt, Kính bảo hộ hoặc tấm che mặt, Quần áo chống tĩnh
điện hoặc chịu nhiệt, Mặt nạ lọc khí nếu làm việc trong không gian kín; Kiểm
tra PPE về tính nguyên vẹn (không có lỗ rách, hư hỏng); Đảm bảo kích thước và
tình trạng PPE phù hợp với người sử dụng; Mặc hoặc đeo PPE theo thứ tự đúng;
Đảm bảo PPE được đeo kín, không bị lỏng hoặc xô lệch trong quá trình làm việc;
Tránh các hành động có thể làm hỏng PPE (ví dụ: tiếp xúc với bề mặt sắc nhọn,
chất gây mài mòn); Giữ khoảng cách an toàn với các nguồn nhiệt hoặc tia lửa;
Tháo PPE theo thứ tự ngược lại so với khi đeo; Xử lý PPE dùng một lần theo quy
định về quản lý chất thải nguy hại; Vệ sinh và bảo quản PPE tái sử dụng đúng
cách.
- Đánh giá và khắc phục
sự cố: Xác định nguyên nhân và thực hiện các biện pháp sửa chữa cần thiết để
khôi phục hệ thống, các công tác cụ thể như sau: Tiến hành kiểm tra thực tế hệ
thống; Phân tích nguyên nhân dẫn đến sự cố; Xác định mức độ ảnh hưởng của sự
cố; Thực hiện sửa chữa và khắc phục theo đúng quy trình; Kiểm tra lại toàn bộ
hệ thống trước khi đưa vào hoạt động.
- Báo cáo và ghi nhận
sự cố: Lập báo cáo chi tiết về sự cố, nguyên nhân, biện pháp khắc phục và đề
xuất cải tiến để ngăn ngừa tái diễn, báo cáo bao gồm các nội dung cụ thể về:
Thông tin chi tiết sự cố; Nguyên nhân, biện pháp khắc phục; Đề xuất cải tiến để
ngăn ngừa sự cố tái diễn….
PHỤ
LỤC
Phụ
lục 1: Yêu cầu thông số về oxy của một số khu vực chính
a. Khoa điều trị nội
trú:
Hệ thống cung cấp oxy y
tế tại các khu vực chính, đặc biệt là khoa điều trị nội trú, cần được thiết kế
để đáp ứng nhu cầu sử dụng linh hoạt, đảm bảo an toàn và hiệu quả. Phần này
trình bày các thông số kỹ thuật và nguyên tắc tính toán lưu lượng oxy cho khoa điều
trị nội trú.
Lưu lượng oxy tiêu
chuẩn: Oxy thường được sử dụng với lưu lượng từ 5-6 lít/phút. Tuy nhiên, mỗi
cổng đầu ra phải có khả năng cung cấp tối đa 10 lít/phút (ở điều kiện tiêu
chuẩn STP) với áp suất danh định 4 ATM, nhằm đáp ứng các thiết bị sử dụng hoặc
thiết bị hỗ trợ hô hấp khác.
Nguyên tắc tính toán
lưu lượng:
- Phòng sáu giường: Lưu
lượng tính toán dựa trên yêu cầu lưu lượng 10 lít/phút cho cổng đầu ra đầu tiên
và 6 lít/phút cho các cổng đầu ra còn lại.
- Khoa điển hình: Với
một khoa gồm bốn phòng sáu giường, bốn phòng một giường và một phòng điều trị,
tổng lưu lượng được tính dựa trên tổng số cổng đầu ra trong khoa.
- Khu chức năng nội
trú: Lưu lượng tính toán cho toàn khu chức năng dựa trên phòng điều trị nội trú
đầu tiên (hoặc đơn vị lớn nhất) cộng với 50% lưu lượng của các đơn vị nội trú
còn lại/ Trong trường hợp một đơn vị nội trú lớn hơn đáng kể so với các đơn vị
khác, cần tính trung bình lưu lượng của các đơn vị để đạt được giá trị thực tế
hơn.
b. Buồng oxy cao áp
Buồng oxy cao áp đơn sử
dụng trong lâm sàng cần được cung cấp khí oxy từ một nhánh riêng biệt để đảm
bảo an toàn và hiệu quả điều trị. Thông số lưu lượng oxy điển hình cho buồng
dành cho một người được trình bày trong Bảng 5.1 dưới đây.
Bảng 5.1. Lưu lượng khí trong buồng oxy cao áp
|
|
Thời gian
tối đa cho một lần điều trị
|
Tổng
lượng tiêu thụ (lít)
|
Lưu lượng
tiêu thụ cho mỗi phút thêm vào (lít/phút)
|
|
Oxy cung
cấp qua mặt nạ
|
2 giờ
|
1200
|
10
|
Ghi chú:
Một số buồng oxy cao áp
hoạt động như hệ thống đệm, có thể tiêu thụ lượng oxy lớn hơn đáng kể so với
thông số tiêu chuẩn. Để đảm bảo đáp ứng đúng nhu cầu, cần tham khảo hướng dẫn cụ
thể từ nhà sản xuất.
c. Phòng mổ
Lưu lượng tính toán:
Dựa trên nhu cầu oxy, mỗi cổng đầu ra trong phòng mổ và phòng gây mê phải đảm
bảo cung cấp 100 lít/phút. Giả định tất cả các phòng mổ đều sử dụng oxy đồng
thời.
Công thức tính lưu
lượng (QT):
- 100 lít/phút cho
phòng mổ đầu tiên.
- 20 lít/phút cho mỗi
phòng mổ còn lại.
Phòng tiền mê:
- Mỗi cổng đầu ra phải
cung cấp 10 lít/phút, nhưng lưu lượng thực tế thường là 6 lít/phút.
- Lưu lượng tính toán:
10 lít/phút cho phòng đầu tiên và 6 lít/phút cho các phòng còn lại.
Phòng hồi sức: Áp dụng
tương tự phòng tiền mê, giả định tất cả các giường bệnh sử dụng oxy đồng thời.
Tổng lưu lượng khu vực
mổ: Cộng lưu lượng của phòng mổ và phòng tiền mê, tương đương 110 lít/phút cho
mỗi khu vực.
Xả oxy trong phòng tiền
mê: Thiết kế cần đảm bảo ít nhất một cổng đầu ra trong mỗi khoa luôn sẵn sàng
cho xả oxy, bất kể số lượng phòng mổ.
Lưu ý: Các phòng điều
trị chính, phòng phẫu thuật và khoa sản phụ khoa được xem như phòng mổ.
d. Phòng Điều trị tích
cực và Tim mạch
Lưu lượng tính toán:
Giả định tất cả các giường bệnh trong khu vực đều sử dụng oxy đồng thời.
- Mỗi cổng đầu ra phải
cung cấp 10 lít/phút.
- Công thức tính: 10
lít/phút cho giường bệnh đầu tiên và 6 lít/phút cho các giường còn lại.
Đơn vị tính: Sử dụng số
lượng giường bệnh thay vì số cổng đầu ra, vì mỗi giường có thể có tối đa bốn
(hoặc nhiều hơn) cổng đầu ra liên quan.
Yêu cầu đặc biệt: Khi
sử dụng oxy cho máy thở hoặc máy thở áp lực dương liên tục (CPAP), cần xem xét
lưu lượng cao hơn trong thiết kế hệ thống đường ống và kích thước bình chứa để
đáp ứng nhu cầu đột biến.
e. Khoa Sản
Phòng sinh thường:
- Lưu lượng tính toán:
10 lít/phút cho cổng đầu ra đầu tiên và 6 lít/phút cho các cổng còn lại.
- Số lượng cổng đầu ra
được tính dựa trên nhu cầu của cả mẹ và bé, ưu tiên số cổng đầu ra thay vì số
phòng.
Phòng sinh bất thường:
- Cung cấp khả năng xả oxy
tương tự phòng mổ, với lưu lượng 100 lít/phút mỗi cổng.
- Được xem như phòng mổ
trong thiết kế.
Phòng mổ tại khoa sản:
Áp dụng các yêu cầu tương tự như phòng mổ thông thường.
Phụ
lục 2: Công thức tính toán lưu lượng oxy
Bảng 5.2. Công thức tính toán lưu lượng oxy
|
Khu vực
|
Lưu lượng TK cho mỗi đầu ra (lít/phút)
|
Lưu lượng chia dòng Q (lít/phút)
|
|
Giường điều
trị, giường cấp cứu, giường điều trị tích cực
|
10
|
QI = 10 + (nB-1)6
|
|
Phòng
phẫu thuật
|
100
|
QT = 100 + 20(T-1)
|
Trong đó:
- nB: Số lượng giường
bệnh
- T : số phòng phẫu
thuật hoặc phòng điều trị chính
- QI: Lưu lượng chia
dòng cấp tới giường điều trị hồi sức tích cực (ICU, NICU,…)
- QT: Lưu lượng chia
dòng cấp tới Phòng phẫu thuật/phòng điều trị chính.
Phương pháp lựa chọn có
thể tóm tắt các bước như sau:
- Xác định sơ bộ kích
thước đường ống gồm ống trục chính, ống nhánh
- Tính lưu lượng đường
ống
- Tính tổn hao áp suất
theo công thức:
Trong đó :
- Measured length of
pipe: Chiều dài đường ống cần tính tổn hao áp suất.
- Nearest length of
pipe from Table A1: Chiều dài gần nhất theo bảng A1 phụ lục G - Tài liệu HTM
02-01 quyển A.
- Design flow: Lưu
lượng thiết kế ( mà đoạn ống đó phải mang).
- Nearest flow from
Table A1: Lưu lượng gần nhất.
- G - tài liệu HTM
02-01 quyển A.
- Pressure drop from
Table A1: Áp suất theo bảng A1 phụ lục G - tài liệu HTM 02-01 quyên A.
Phụ
lục 3: Lưu lượng oxy tính toán cho các khu vực cụ thể
Bảng 5.3. Lưu lượng oxy tính toán cho các khu
vực
|
Khoa
|
Lưu lượng
thiết kế cho mỗi cổng đầu ra (lít/phút)
|
Lưu lượng
tính toán (Q) (lít/phút)
|
|
Khoa nội
trú cấp tính
|
|
Phòng
nhiều giường và đơn lẻ
|
10
|
QW = 10 +
|
|
Phòng điều
trị
|
|
|
Mỗi đơn
vị nội trú
|
10
|
QD = QW
{1+
|
|
Phòng
chăm sóc tích cực (ICU/CCU)
|
10
|
QI = 10 +
(nB-1)6
|
|
Khoa cấp
cứu ban ngày
|
|
Phòng điều
trị chính
|
100
|
QT = 100
+ 20(T-1)
|
|
Phòng nội
soi
|
10
|
QR = 10 +
(n-1)6
|
|
Phòng hồi
sức
|
10
|
QR = 10 +
(n-1)6
|
|
Khoa sản
|
|
Phòng
sinh
|
10
|
QM = 10 +
|
|
Phòng
sinh bình thường
|
100
|
QM = 100
+
|
|
Phòng sơ
sinh
|
10
|
QN = 10 +
(n-1)6
|
|
Khoa phẫu
thuật
|
|
Phòng mổ
|
100
|
QT = 100
+ 20(T-1)
|
|
Phòng gây
mê
|
10
|
QA = 10 +
(A-1)6
|
Ghi chú:
n: số lượng cổng đầu ra
nB: số lượng giường
bệnh
W: số lượng khu nội trú
T: số lượng phòng mổ
hoặc phòng điều trị chính
A: số lượng phòng gây
mê
Q: lưu lượng tính toán
QW: lưu lượng tính toán
đến các khu nội trú
QD: lưu lượng tính toán
đến một khoa phòng
QI: lưu lượng chia dòng
cấp tới giường điều trị hồi sức tích cực (ICU, NICU,…)
QT: lưu lượng chia dòng
cấp tới Phòng phẫu thuật/phòng điều trị chính
QA: lưu lượng tính toán
đến phòng gây mê
QR: lưu lượng tính toán
đến phòng hồi sức
QM: lưu lượng tính toán
đến khoa sản
QN: lưu lượng tính toán
đến khu sơ sinh
Phụ
lục 4: Lưu lượng tại mỗi cổng đầu ra
Bảng 5.4. Công thức sử
dụng để tính lưu lượng thể tích cần thiết trong đường ống ở áp suất Pg ngược
dòng của mỗi cổng đầu ra.
|
|
Vị trí
|
Áp suất
danh định (at) c
|
Lưu lượng
lít/phút
|
|
Lưu lượng
đỉnh thiết kế
|
Lưu lượng
yêu cầu thông thường
|
|
Oxy
|
Phòng mổ
|
4
|
100a
|
20
|
|
Tất cả
các khu vực khác
|
4
|
10b
|
6
|
Chú thích:
a. Khi sử dụng chế độ
Oxy trong phòng mổ và phòng gây mê.
b. Lưu lượng này dành
cho một số loại máy thở chạy bằng khí oxy trong điều kiện hoạt động cụ thể,
cũng như máy khí dung.
c. Áp suất yêu cầu tại
cổng đầu ra, không phải trong đường ống.
Lưu lượng Qa yêu cầu
tại một cổng đầu ra được biểu thị dưới dạng lưu lượng không khí tự do ở điều
kiện tiêu chuẩn (nhiệt độ và áp suất tiêu chuẩn - STP). Mối quan hệ giữa lưu
lượng thể tích Qa tại STP và lưu lượng thể tích Qg tại áp suất trong đường ống
Pg là:
Trong đó: Ap : áp suất
khí quyển
Pg: áp suất trong đường
ống
Khi thực hiện các phép
tính lưu lượng thể tích được biểu thị dưới dạng lưu lượng không khí tự do Qa,
do đó không cần thiết phải tính toán Qg.
Các lưu lượng yêu cầu
tại cổng đầu ra, như thể hiện trong Bảng 2, là các lưu lượng thiết kế cho từng
cổng đầu ra. Tuy nhiên, thiết kế hệ thống phân phối đường ống thực tế sẽ dựa
trên các lưu lượng được tính toán bằng các phương pháp mô tả trong các phần
tiếp theo.
Tổng của các lưu lượng
trong các nhánh được tính theo công thức:
cho a = 1...n cho n nhánh
Khi cộng các lưu lượng
ở các nhánh sau theo cách này, tổng lưu lượng kết quả thường cao hơn so với giá
trị thực tế và có thể dẫn đến việc sử dụng kích thước ống quá lớn. Do đó, cần
áp dụng hệ số để tính toán cho phù hợp, việc dự đoán hệ số một cách chính xác
là khó khăn, nhưng có các hướng dẫn có thể được áp dụng và đã được chứng minh
là đủ hiệu quả trong thực tế.
Các khoa thường bao gồm
các đơn vị điều trị nội trú và các phòng điều trị. Để tính toán lưu lượng chính
xác, cần xác định rõ chức năng của các khu vực, nhu cầu sử dụng thường xuyên,
nhu cầu mở rộng trong tương lai…
Phụ
lục 5: Bảng chuyển đổi các đơn vị đo áp suất cơ bản
Bảng 5.5. Bảng chuyển đổi các đơn vị đo áp suất
|
Đơn vị áp
suất
|
Ký hiệu
|
Quy đổi
ra Pascal (Pa)
|
|
Pascal
|
Pa
|
1 Pa (đơn
vị SI)
|
|
Hectopascal
|
hPa
|
100
|
|
Kilopascal
|
kPa
|
1.000
|
|
Megapascal
|
MPa
|
1.000.000
|
|
Bar
|
bar
|
100.000
|
|
Millibar
|
mbar
|
100
|
|
Atmosphere
(kỹ thuật)
|
at
|
98.066,5
|
|
Atmosphere
(vật lý)
|
atm
|
101.325
|
|
Torr
(mmHg)
|
Torr/mmHg
|
133.322
|
|
Inch thủy
ngân
|
inHg
|
3.386,39
|
|
Psi
(Pound/in2)
|
psi
|
6.894,76
|
|
kgf/cm2
|
kg/cm2
|
98.066,5
|
Ví dụ quy đổi:
- 1 atm = 101.325 Pa =
1.01325 bar ≈ 14.696 psi ≈ 760 Torr
- 1 bar = 100.000 Pa =
14.5038 psi
- 1 psi = 6.89476 kPa
Phụ
lục 6: Bảng chuyển đổi các đơn vị đo lưu lượng cơ bản
Bảng 5.6. Bảng chuyển đổi các đơn vị đo lưu
lượng
|
Đơn vị
gốc
|
Ký hiệu
|
Giá trị
tương đương (m3/h)
|
|
1 m3/s
|
m3/s
|
3600 m3/h
|
|
1 L/s
|
L/s
|
3.6 m3/h
|
|
1 L/min
|
L/min
|
0.06 m3/h
|
|
1 L/h
|
L/h
|
0.001 m3/h
|
|
1 GPM
(gallon/phút - US)
|
GPM
|
≈0.2271 m3/h
|
|
1 GPH
(gallon/giờ - US)
|
GPH
|
≈0.003785
m3/h
|
|
1 CFM
(feet3/phút - US)
|
CFM
|
≈1.699 m3/h
|
|
1 in3/s
(inch khối/giây)
|
in3/s
|
≈59.147 m3/h
|
Ví dụ quy đổi:
- 1 atm = 101.325 Pa =
1.01325 bar ≈ 14.696 psi ≈ 760 Torr
- 1 bar = 100.000 Pa =
14.5038 psi
- 1 psi = 6.89476 kPa
Phụ
lục 7: Bảng tần suất bảo trì và kiểm tra an toàn
Bảng 5.7. Bảng tần suất bảo trì và kiểm tra an
toàn
|
Tần
suất
|
Hạng
mục
|
Nội
dung công việc
|
Người
thực hiện
|
Ghi
chú
|
|
|
Hằng
ngày
|
- Áp suất hệ thống tại đồng hồ tổng
- Áp suất tại các đầu ra khí
- Tình trạng báo động (áp suất thấp/cao)
- Mức oxy trong bồn chứa
|
- Ghi lại thông số áp suất và mức oxy
- Xử lý ngay khi có bất thường
- Kiểm tra rò rỉ bằng dung dịch xà phòng tại các khớp nối
|
Kỹ
thuật viên vận hành
|
TCVN
8022-1:2009, TCVN 7742:2007 HDSX
|
|
|
|
|
|
|
Hằng
tuần
|
- Tình trạng van, bộ lọc, thiết bị báo động
- Kiểm tra rò rỉ tổng thể
|
- Đóng/mở thử van
- Vệ sinh bộ lọc khí (nếu có)
- Ghi biên bản kiểm tra
|
Tổ bảo trì kỹ thuật
|
TCVN
8022-1:2009
TCVN 7742:2007
|
|
|
|
|
|
Hằng
tháng
|
- Kiểm tra toàn bộ đường ống, giá đỡ
- Kiểm tra chức năng hệ thống báo động và van chặn khu vực
- Kiểm tra kết nối nguồn cấp oxy dự phòng
|
- Quan
sát, siết chặt bulông
- Thử chức năng báo động áp suất thấp/cao
- Đảm bảo
nguồn dự phòng hoạt động
|
Đơn vị bảo trì +
kiểm định
|
TCVN
8022-1:2009
TCVN 7742:2007
|
|
|
Hằng
quý
|
- Kiểm tra, hiệu chuẩn đồng hồ áp suất, van điều áp
- Xả đáy bồn chứa oxy (nếu có yêu cầu kỹ thuật)
- Vệ sinh bộ trao đổi nhiệt
|
- Thực hiện theo HDSX và tiêu chuẩn
- Ghi hồ sơ bảo trì
|
|
TCVN
8020-1:2009
TCVN 7742:2007
|
|
|
Hằng
năm (hoặc theo chu kỳ kiểm định)
|
- Kiểm định kỹ thuật an toàn hệ thống đường ống áp lực, bồn
chứa oxy, bình chịu áp lực
- Thử áp lực hệ thống
- Kiểm tra toàn diện hệ thống báo động, van chặn, nguồn dự
phòng
|
- Do đơn vị kiểm định được cấp phép thực hiện
- Cấp Giấy chứng nhận kiểm định
|
Đơn
vị kiểm định được cấp phép
|
NĐ 44/2016, TT 36/2019
|
|