|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 04/2025/QĐ-UBND
|
Bắc Ninh, ngày 05 tháng 9 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH PHÂN CẤP QUẢN LÝ
VỀ AN TOÀN THỰC PHẨM THUỘC LĨNH VỰC Y TẾ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH
Căn
cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
số 87/2025/QH15;
Căn
cứ Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH12;
Căn
cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 luật có liên quan đến quy hoạch số
28/2018/QH14;
Căn
cứ Luật Quảng cáo số 16/2012/QH13;
Căn
cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch số
35/2018/QH14;
Căn
cứ Nghị định số 15/2018/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật An toàn thực phẩm;
Căn
cứ Nghị định số 69/2018/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của
Luật quản lý Ngoại thương;
Căn
cứ Nghị định số 67/2016/NĐ-CP của Chính phủ Quy định về điều kiện sản xuất,
kinh doanh thực phẩm thuộc lĩnh vực quản lý chuyên ngành của Bộ Y tế;
Căn
cứ Nghị định số 155/2018/NĐ-CP của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số quy định
liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ
Y tế;
Căn
cứ Nghị định số 148/2025/NĐ-CP của Chính phủ Quy định phân quyền, phân cấp
trong lĩnh vực y tế;
Căn
cứ Thông tư số 20/2025/TT-BYT của Bộ trưởng Bộ Y tế Hướng dẫn chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương;
Theo
đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Tờ trình số 816/TTr-SYT ngày 18 tháng 8 năm
2025;
Ủy
ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh ban hành Quyết định Ban hành quy định phân cấp quản
lý về an toàn thực phẩm thuộc lĩnh vực Y tế trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này
Quy định phân cấp quản lý về an toàn thực phẩm thuộc lĩnh vực Y tế trên địa bàn
tỉnh Bắc Ninh.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ
ngày 16 tháng 9 năm 2025.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh,
Giám đốc Sở Y tế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá
nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Vụ pháp luật, VPCP;
- Cục KTVB và QLXLVPHC - Bộ Tư pháp;
- Vụ Pháp chế, Bộ Y tế;
- Vụ Pháp chế, Bộ Nội vụ;
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- VP ĐĐBQH và HĐND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh và các tổ chức CTXH;
- Các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh;
- Các Sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh;
- VPUBND tỉnh: LĐVP, TH, TT Thông tin;
- Lưu: VT, VX.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Xuân Lợi
|
QUY ĐỊNH
PHÂN CẤP QUẢN LÝ VỀ AN TOÀN THỰC
PHẨM THUỘC LĨNH VỰC Y TẾ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 04/2025/QĐ-UBND ngày 05 tháng 9 năm
2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định
này quy định phân cấp quản lý về an toàn thực phẩm thuộc lĩnh vực Y tế trên địa
bàn tỉnh Bắc Ninh.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các
cơ quan, đơn vị được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về an toàn thực
phẩm và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
2.
Các cơ sở sản xuất, kinh doanh nước uống đóng chai, nước khoáng thiên nhiên, nước
đá dùng liền, nước đá dùng để chế biến thực phẩm, thực phẩm bổ sung, thực phẩm
dinh dưỡng y học, thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt, sản phẩm dinh dưỡng
dùng cho trẻ đến 36 tháng tuổi, thực phẩm chức năng, thực phẩm tăng cường vi chất
dinh dưỡng, phụ gia, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, các vi chất bổ sung vào thực
phẩm, cơ sở sản xuất thực phẩm khác không được quy định tại danh mục của Bộ
Công Thương, Bộ Nông nghiệp và Môi trường; cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, thức
ăn đường phố và các chợ trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Điều 3. Nguyên tắc phân cấp
Tuân
thủ quy định của Luật An toàn thực phẩm, các văn bản quy phạm pháp luật hiện
hành về an toàn thực phẩm.
1. Bảo
đảm sự thống nhất, khoa học, khả thi và nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà
nước về an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
2.
Phân cấp quản lý cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm, kinh doanh dịch vụ ăn uống
giữa cấp tỉnh và cấp xã theo nguyên tắc cấp nào cấp giấy chứng nhận đăng ký
kinh doanh/giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thì cấp đó quản lý cơ sở đó.
3. Bảo
đảm nguyên tắc một cơ sở sản xuất, kinh doanh, một loại sản phẩm chỉ chịu sự quản
lý của một cơ quan quản lý nhà nước.
Điều 4. Phân cấp cho Sở Y tế
1. Trực
tiếp quản lý an toàn thực phẩm trong suốt quá trình sản xuất, chế biến, bảo quản,
vận chuyển, kinh doanh đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm sau:
a) Cơ
sở sản xuất, kinh doanh nước uống đóng chai, nước khoáng thiên nhiên, nước đá
dùng liền, nước đá dùng để chế biến thực phẩm, cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống
có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư do Bộ
Tài chính cấp (Bộ Kế hoạch và Đầu tư cũ cấp), Sở Tài chính cấp (Sở Kế hoạch và
Đầu tư cũ cấp).
b) Cơ
sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm bổ sung, thực phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm
dùng cho chế độ ăn đặc biệt, sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ đến 36 tháng tuổi,
thực phẩm chức năng, thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng, phụ gia, chất hỗ
trợ chế biến thực phẩm, các vi chất bổ sung vào thực phẩm, cơ sở sản xuất thực
phẩm khác không được quy định tại danh mục của Bộ Công Thương và Bộ Nông nghiệp
và Môi trường.
c) Cơ
sở không thuộc diện cấp giấy chứng nhận an toàn thực phẩm thuộc lĩnh vực Y tế
quản lý: bếp ăn tập thể trong khu, cụm, điểm công nghiệp, bệnh viện cấp tỉnh trở
lên, trung tâm y tế, trường học từ cấp trung học phổ thông trở lên, trường phổ
thông liên cấp và các cơ sở giáo dục, dạy nghề (cao đẳng, đại học, sau đại học
trên địa bàn tỉnh); cơ sở sản xuất, kinh doanh dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa
đựng thực phẩm thuộc lĩnh vực y tế; các nhà hàng trong khách sạn.
2. Tiếp
nhận và quản lý hồ sơ tự công bố sản phẩm thuộc lĩnh vực Y tế.
3. Chủ
trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan kiểm tra, hậu kiểm, giám sát về an
toàn thực phẩm đối với các cơ sở trên địa bàn tỉnh; là đầu mối tham mưu thành lập
các đoàn kiểm tra liên ngành tuyến tỉnh về an toàn thực phẩm; chủ trì tổ chức
kiểm tra, giám sát bảo đảm an toàn thực phẩm tại các Lễ hội, hội chợ, hội nghị,
sự kiện theo chỉ đạo của tỉnh và Trung ương.
4. Chủ
trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức điều tra, truy xuất nguồn gốc
thực phẩm, khắc phục sự cố an toàn thực phẩm, ngộ độc thực phẩm xảy ra tại: Các
bếp ăn tập thể trường học, bếp ăn tập thể trong các khu, cụm, điểm công nghiệp
trên địa bàn (trong cả trường hợp có dưới 30 người mắc); các cơ sở, bữa cỗ tập
trung đông người có từ 30 người mắc trở lên, hoặc trong trường hợp có người tử
vong do nghi ngộ độc thực phẩm.
5. Cập
nhật, tổng hợp: Danh sách cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm được cấp Giấy chứng
nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc lĩnh vực Y tế quản lý trên địa
bàn tỉnh (tổng hợp từ UBND xã, phường gửi về) để đăng tải công khai trên
Website của đơn vị; cơ sở có hồ sơ đăng ký bản công bố/tự công bố/đăng ký nội
dung quảng cáo sản phẩm đã cấp, tiếp nhận theo phân cấp trên Website.
Điều 5. Phân cấp cho UBND xã, phường
1. Trực
tiếp quản lý an toàn thực phẩm trong suốt quá trình sản xuất, chế biến, bảo quản,
vận chuyển, kinh doanh đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm sau:
a) Cơ
sở sản xuất, kinh doanh nước uống đóng chai, nước khoáng thiên nhiên, nước đá
dùng liền, nước đá dùng để chế biến thực phẩm, kinh doanh dịch vụ ăn uống có Giấy
chứng nhận đăng ký kinh doanh do xã, phường cấp (hoặc cấp huyện cũ cấp).
b)
Các bếp ăn tập thể cơ sở trường học trên địa bàn từ cấp mầm non đến cấp trung học
cơ sở (không phân biệt loại hình công lập, dân lập hay tư thục).
c) Cơ
sở kinh doanh dịch vụ ăn uống không có đăng ký kinh doanh, thức ăn đường phố,
các chợ trên địa bàn.
2. Chủ
trì tổ chức kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm pháp luật về an toàn thực phẩm
đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm trên địa bàn được phân cấp;
các cơ sở do tỉnh quản lý trên địa bàn khi có liên quan đến sự cố về an toàn thực
phẩm. Chủ trì tổ chức kiểm tra, giám sát bảo đảm an toàn thực phẩm các lễ hội,
hội chợ, hội nghị, sự kiện do các cơ quan có thẩm quyền xã, phường tổ chức. Phối
hợp với các Sở, ngành liên quan giám sát bảo đảm an toàn thực phẩm đối với chương
trình, sự kiện, lễ hội trên địa bàn do trung ương, tỉnh tổ chức.
3.
Thường xuyên thực hiện việc rà soát, thống kê, phân loại các cơ sở sản xuất, chế
biến, kinh doanh thực phẩm; định kỳ hằng tháng, tổng hợp danh sách cơ sở thuộc
lĩnh vực Y tế quản lý trên địa bàn (bao gồm các cơ sở được cấp Giấy chứng nhận
cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm do Ủy ban Nhân dân xã, phường cấp) để đăng
tải công khai trên Website/Trang thông tin điện tử của UBND xã, phường đồng thời
báo cáo về Sở Y tế để tổng hợp, đăng tải công khai trên Website.
4. Chủ
trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức điều tra, truy xuất nguồn gốc
thực phẩm, khắc phục sự cố an toàn thực phẩm, ngộ độc thực phẩm có dưới 30 người
mắc và không có trường hợp tử vong. Phối hợp điều tra, xử lý sự cố an toàn thực
phẩm, ngộ độc thực phẩm xảy ra tại các bếp ăn tập thể trường học và khu, cụm, điểm
công nghiệp trên địa bàn.
Điều 6. Tổ chức thực hiện
1. Sở
Y tế; UBND xã, phường có trách nhiệm chỉ đạo, đôn đốc các cơ quan, đơn vị,
phòng ban, tổ chức có liên quan, các cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh thực
phẩm thuộc thẩm quyền quản lý triển khai, thực hiện Quy định này.
Giao
Sở Y tế chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn UBND xã, phường
thực hiện Quy định này. Định kỳ 06 tháng và hằng năm tổng hợp, báo cáo Ủy ban
nhân dân tỉnh về tình hình thực hiện công tác quản lý an toàn thực phẩm trên địa
bàn tỉnh.
2.
Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, Sở Y tế có
trách nhiệm tiếp nhận giải quyết thông tin theo thẩm quyền hoặc tổng hợp, báo
cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.