|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 53/2025/QĐ-UBND
|
Hà Nội, ngày 15
tháng 9 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY ĐỊNH PHÂN CÔNG, PHÂN CẤP QUẢN LÝ VỀ AN TOÀN THỰC PHẨM TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật An
toàn thực phẩm số 55/2010/QH12;
Căn cứ Nghị định số 15/2018/NĐ-CP
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
An toàn thực phẩm;
Căn cứ Nghị định số 155/2018/NĐ-CP
quy định về việc sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến điều kiện đầu
tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế;
Căn cứ Nghị định số 148/2025/NĐ-CP
quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực y tế;
Căn cứ Nghị định số 136/2025/NĐ-CP
quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường;
Căn cứ Nghị định số 17/2020/NĐ-CP
quy định về về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến
điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị định số 146/2025/NĐ-CP
quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại;
Căn cứ Nghị định số 69/2018/NĐ-CP
quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý
ngoại thương;
Căn cứ Thông tư số 17/2025/TT-BNNMT
quy định về phân cấp quản lý nhà nước trong lĩnh vực quản lý chất lượng nông
lâm sản và thủy sản;
Căn cứ Thông tư số 38/2025/TT-BCT
quy định về sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành
chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương;
Căn cứ Thông tư số 17/2018/TT-BNNPTNT
quy định phương thức quản lý điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở
sản xuất kinh doanh nông lâm thủy sản không thuộc diện cấp giấy chứng nhận cơ sở
đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Tờ trình số
4795/TTr-SYT ngày 12/9/2025 về việc ban hành Quy định phân công, phân cấp quản
lý về an toàn thực phẩm trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Quyết
định ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý về an toàn thực phẩm trên địa
bàn thành phố Hà Nội.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định phân công, phân cấp
quản lý về An toàn thực phẩm trên địa bàn thành phố Hà Nội”.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 9 năm 2025 và
thay thế Quyết định số 28/2022/QĐ-UBND ngày 24/6/2022 của UBND thành phố Hà Nội về ban hành
quy định phân công, phân cấp quản lý về an toàn thực phẩm trên địa bàn thành phố
Hà Nội và Quyết định số 58/2024/QĐ-UBND ngày 11/9/2024 của UBND thành phố Hà Nội về sửa đổi,
bổ sung một số điều quy định ban hành kèm theo Quyết định số 28/2022/QĐ-UBND về ban hành quy định phân công, phân cấp quản
lý về an toàn thực phẩm trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc các Sở,
ngành: Y tế, Nông nghiệp và Môi trường, Công Thương, Công an Thành phố, Nội vụ,
Giáo dục và Đào tạo, Khoa học và Công nghệ, Tài chính, Thủ trưởng các Sở, ban,
ngành, đơn vị có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường, xã chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- BCĐLNTƯVSATTP;
- Các Bộ: YT, NN&PTNN, CT;
- Thường trực Thành ủy;
- Chủ tịch UBND Thành phố;
- Thường trực HĐND Thành phố;
- Các PCT UBND Thành phố;
- UBMTTQVN thành phố Hà Nội;
- Cục Kiểm tra VBQPPL (Bộ Tư pháp);
- Các Sở, ban, ngành Thành phố;
- Cổng TTĐT Chính phủ, Cổng GTĐT Thành phố;
- VPUB: Các Phó Chánh Văn phòng, Phòng: KGVX, KT, NN&MT, NC, TH;
- Trung tâm TTDL&CNS Thành phố;
- Lưu: VT, KGVX.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Vũ Thu Hà
|
QUY ĐỊNH
VỀ
VIỆC PHÂN CÔNG, PHÂN CẤP QUẢN LÝ VỀ AN TOÀN THỰC PHẨM TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ
NỘI
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 53/2025/QĐ-UBND ngày 15 tháng 9 năm 2025 của
Ủy ban nhân dân Thành phố)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi Điều chỉnh
Quy định này quy định về việc phân công, phân cấp
quản lý về an toàn thực phẩm trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quy định này áp dụng đối với các cơ quan quản lý về
an toàn thực phẩm của thành phố Hà Nội và các đơn vị, tổ chức, cá nhân khác có
liên quan.
Điều 3. Nguyên tắc phân công,
phân cấp và phối hợp quản lý an toàn thực phẩm
1. Nguyên tắc phân công, phân cấp và phối hợp quản
lý an toàn thực phẩm thực hiện theo Luật An
toàn thực phẩm, khoản 1 đến khoản 7 Điều 36 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP
ngày 02/02/2018 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số Điều của Luật An toàn thực phẩm (sau đây gọi tắt là Nghị
định số 15/2018/NĐ-CP), các văn bản quy phạm
pháp luật của Trung ương và Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội.
2. Phân cấp quản lý cơ sở sản xuất, kinh doanh thực
phẩm, kinh doanh dịch vụ ăn uống giữa cấp Thành phố, cấp xã theo nguyên tắc cấp
nào cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thì cấp
đó quản lý cơ sở đó. Đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh được hoạt động mà
không thuộc diện phải cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/giấy chứng nhận
đăng ký đầu tư theo quy định thì do Ủy ban nhân dân phường, xã (sau đây gọi tắt
là Ủy ban nhân dân cấp xã) quản lý.
3. Quản lý cơ sở sản xuất nhiều loại sản phẩm thực
phẩm, cơ sở kinh doanh nhiều loại sản phẩm thực phẩm, cơ sở vừa sản xuất vừa
kinh doanh nhiều loại sản phẩm thực phẩm thuộc thẩm quyền quản lý của từ 2 cơ
quan quản lý chuyên ngành trở lên (sau đây gọi tắt là cơ sở thực phẩm hỗn hợp)
thực hiện phân công theo quy định tại khoản 8, khoản 9, khoản 10
Điều 36 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP.
4. Cơ quan được phân công, phân cấp chịu trách nhiệm
quản lý, tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính và triển khai các hoạt động
về an toàn thực phẩm theo lĩnh vực ngành và địa phương quản lý.
Chương II
PHÂN CÔNG, PHÂN CẤP QUẢN
LÝ VỀ AN TOÀN THỰC PHẨM
Điều 4. Trách nhiệm của Sở Y tế
1. Là cơ quan đầu mối thường trực Ban Chỉ đạo công
tác an toàn thực phẩm Thành phố (gọi tắt là Ban Chỉ đạo) có trách nhiệm như
sau:
a) Tham mưu, giúp Ban Chỉ đạo hoạch định những vấn
đề có tính chiến lược để chỉ đạo thực hiện hiệu quả công tác an toàn thực phẩm
thuộc lĩnh vực quản lý.
b) Tham mưu, giúp Ban Chỉ đạo xây dựng chương
trình, quy hoạch, kế hoạch, các văn bản chỉ đạo thực hiện công tác an toàn thực
phẩm, kiện toàn Ban Chỉ đạo; theo dõi giám sát và tổng hợp báo cáo định kỳ, đột
xuất về tình hình, kết quả thực hiện công tác bảo đảm an toàn thực phẩm của các
Sở, ngành, đoàn thể, Ủy ban nhân dân cấp xã theo kế hoạch, chỉ đạo của Ủy ban
nhân dân Thành phố, trình Ủy ban nhân dân Thành phố và Bộ Y tế.
c) Đảm bảo thông tin giữa Ban Chỉ đạo với các Sở,
ngành, địa phương và Trung ương. Tổng hợp các vấn đề vướng mắc về văn bản quy
phạm pháp luật thuộc lĩnh vực an toàn thực phẩm trên địa bàn.
d) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của
pháp luật và nhiệm vụ do Trưởng Ban Chỉ đạo giao.
2. Quản lý an toàn thực phẩm trong suốt quá trình sản
xuất, sơ chế, chế biến, bảo quản, vận chuyển, kinh doanh và cơ sở sản xuất, chế
biến, kinh doanh đối với sản phẩm thực phẩm quy định tại Phụ lục I ban hành kèm
theo Quy định này và cơ sở thực phẩm hỗn hợp được quy định tại khoản 3 Điều 3
Quy định này (trừ các cơ sở trong chợ đầu mối, chợ đấu giá nông sản). Chịu
trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm đối với các cơ sở sản xuất,
kinh doanh thực phẩm thuộc phạm vi quản lý có tiến hành hoạt động thương mại điện
tử.
3. Tổ chức tiếp nhận, quản lý hồ sơ, cấp, thu hồi
giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm, giấy xác nhận nội dung quảng cáo đối
với sản phẩm quy định tại Mục 1, Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quy định này; Tiếp
nhận hồ sơ tự công bố sản phẩm của các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm đã
qua chế biến bao gói sẵn, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, dụng
cụ chứa đựng thực phẩm, vật liệu bao gói tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm thuộc
ngành Y tế tuyến Thành phố quản lý theo phân công, phân cấp tại Điều 3 Quy định
này (trừ sản phẩm phải đăng ký công bố sản phẩm theo quy định tại khoản 4, Điều
4 tại Quy định này). Tiếp nhận bản sao giấy chứng nhận có xác nhận của cơ sở sản
xuất, kinh doanh thực phẩm đối với cơ sở quy định tại điểm k khoản
1 Điều 12 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP theo phân cấp quản lý tại Điều 3 Quy định
này.
4. Quản lý, cấp, thu hồi giấy chứng nhận cơ sở đủ
điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, cơ sở sản
xuất đối với sản phẩm thực phẩm thuộc ngành Y tế tuyến Thành phố quản lý theo
phân công, phân cấp tại Điều 3 Quy định này; Quản lý và tiếp nhận bản cam kết
trách nhiệm về an toàn thực phẩm đối với các cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống
không thuộc diện cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo
quy định, bao gồm: các bếp ăn tập thể, căng tin tại các khu công nghiệp, trường
trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học, học viện, bệnh viện hạng một trở
lên, cơ quan tổ chức khác có quy mô từ 200 suất ăn/một lần phục vụ trở lên và
cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống trong khách sạn ba sao trở lên. Xây dựng mẫu bản
cam kết trách nhiệm về an toàn thực phẩm đối với các cơ sở kinh doanh dịch vụ
ăn uống không thuộc diện cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm.
5. Cấp, sửa đổi, bổ sung, cấp lại giấy chứng nhận
lưu hành tự do (CFS) đối với sản phẩm thực phẩm xuất khẩu thuộc quyền quản lý của
Bộ Y tế quy định tại Điều 11 Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày
15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Quản lý ngoại thương theo phân cấp, hướng
dẫn của Bộ Y tế.
6. Cấp giấy chứng nhận đối với thực phẩm xuất khẩu
(bao gồm giấy chứng nhận đối với thực phẩm xuất khẩu và giấy chứng nhận y tế) đối
với các sản phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý quy định tại Phụ lục I
ban hành kèm theo Quy định này và tại Điều 42 Luật An toàn thực
phẩm và khoản 5 Điều 37 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP.
7. Chỉ định cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm phục vụ quản
lý nhà nước theo quy định tại khoản 6, Điều 37 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP
theo phân cấp, hướng dẫn của Bộ Y tế.
8. Giao hoặc chỉ định cơ quan kiểm tra nhà nước về
an toàn thực phẩm nhập khẩu đối với các sản phẩm thuộc lĩnh vực được phân công
quản lý quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quy định này và tại khoản 1 Điều 15 và khoản 1 Điều 37 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP.
9. Trình Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành quy chuẩn
kỹ thuật địa phương đối với một số sản phẩm đặc thù của địa phương thuộc ngành
Y tế quản lý chưa có quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, phù hợp với địa phương.
10. Chủ động xây dựng và thực hiện các chương
trình, dự án, đề án, kế hoạch về an toàn thực phẩm thuộc lĩnh vực quản lý của
ngành và được giao. Trong quá trình thực hiện chịu trách nhiệm kiểm tra, giám
sát các chương trình, dự án, đề án, kế hoạch. Tuyên truyền phổ biến kiến thức về
an toàn thực phẩm; kiểm tra; hậu kiểm; giám sát; kiểm nghiệm các thực phẩm lưu
thông trên thị trường, xử lý vi phạm, truy xuất nguồn gốc sản phẩm thực phẩm đối
với các cơ sở thuộc lĩnh vực quản lý theo phân cấp.
11. Căn cứ vào nguồn nhân lực, số lượng cơ sở thuộc
thẩm quyền quản lý và thực trạng quản lý an toàn thực phẩm thuộc lĩnh vực ngành
Y tế, hàng năm Sở Y tế thống nhất với Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện kiểm
tra, hậu kiểm cơ sở thuộc thẩm quyền quản lý của mình nhằm đảm bảo công tác quản
lý an toàn thực phẩm trên địa bàn.
12. Chủ trì, phối hợp với các Sở chuyên ngành tổ chức
thực hiện kiểm tra, kiểm tra đột xuất đối với toàn bộ quá trình sản xuất, kinh
doanh thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của các ngành khác khi có chỉ đạo của Ủy
ban nhân dân Thành phố, Trưởng Ban Chỉ đạo công tác an toàn thực phẩm Thành phố;
khi phát hiện sản phẩm thực phẩm, dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm
lưu thông trên địa bàn vi phạm có nguy cơ gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe
người tiêu dùng; khi có sự khác biệt trong kết luận kiểm tra của các Sở chuyên
ngành; theo đề nghị của Sở chuyên ngành. Chủ động tổ chức kiểm tra, kiểm soát,
giám sát và xử lý những hành vi vi phạm pháp luật về an toàn thực phẩm thuộc
lĩnh vực quản lý của ngành. Xác minh, xử lý thông tin phản ánh về mất an toàn
thực phẩm trên địa bàn theo phân công, phân cấp thuộc ngành Y tế quản lý.
Điều 5. Trách nhiệm của Sở Nông
nghiệp và Môi trường
1. Quản lý an toàn thực phẩm trong quá trình sản xuất
trồng trọt, thu hái; chăn nuôi, giết mổ; đánh bắt, khai thác nông, lâm, thủy sản.
2. Quản lý an toàn thực phẩm trong suốt quá trình
sơ chế, chế biến, bảo quản, vận chuyển, xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh đối với
sản phẩm và cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh đối với sản phẩm thực phẩm quy
định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quy định này và cơ sở sản xuất thực phẩm
hỗn hợp được quy định tại khoản 3 Điều 3 Quy định này.
3. Đầu mối tham mưu, tổng hợp công tác quản lý an
toàn thực phẩm đối với các chợ đầu mối, chợ đấu giá nông sản. Chịu trách nhiệm
quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực
phẩm thuộc phạm vi quản lý có tiến hành hoạt động thương mại điện tử.
4. Giám sát chất lượng ATTP, cảnh báo nguy cơ mất
ATTP, truy xuất nguồn gốc sản phẩm thực phẩm; xác minh, xử lý thông tin phản
ánh về mất an toàn thực phẩm theo phân công, phân cấp thuộc lĩnh vực ngành Nông
nghiệp quản lý.
5. Quản lý, tiếp nhận hồ sơ tự công bố sản phẩm thực
phẩm chế biến bao gói sẵn; tiếp nhận bản cam kết sản xuất, kinh doanh thực phẩm
an toàn của các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc diện không phải cấp
giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm; tiếp nhận bản sao giấy chứng
nhận có xác nhận của cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm đối với cơ sở quy định
tại điểm k khoản 1 Điều 12 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP thuộc
ngành Nông nghiệp tuyến Thành phố quản lý theo phân công, phân cấp.
6. Thực hiện cấp, thu hồi giấy chứng nhận cơ sở đủ
điều kiện an toàn thực phẩm; cấp, bổ sung, sửa đổi, cấp lại, thu hồi Giấy chứng
nhận lưu hành tự do (CFS) đối với hàng hóa thực phẩm xuất khẩu thuộc thẩm quyền
quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định tại khoản 1
và điểm e khoản 3,4 Điều 11 Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của
Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật
Quản lý ngoại thương theo phân cấp, hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Chỉ định cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm phục vụ quản lý nhà nước theo quy định tại
khoản 8, Điều 38 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP theo phân cấp,
hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (khi được Chủ tịch UBND Thành phố ủy
quyền).
7. Trình Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành quy chuẩn
kỹ thuật địa phương đối với một số sản phẩm đặc thù của địa phương thuộc ngành
Nông nghiệp quản lý chưa có quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, phù hợp với địa
phương.
8. Xây dựng và thực hiện các chương trình, dự án, đề
án, kế hoạch về an toàn thực phẩm thuộc lĩnh vực Nông nghiệp quản lý. Tuyên
truyền, phổ biến kiến thức về an toàn thực phẩm; thẩm định, kiểm tra, hậu kiểm,
xử lý những hành vi vi phạm pháp luật về an toàn thực phẩm thuộc lĩnh vực quản
lý của ngành.
9. Căn cứ vào nguồn nhân lực, số lượng cơ sở thuộc
thẩm quyền quản lý và thực trạng quản lý an toàn thực phẩm thuộc lĩnh vực ngành
Nông nghiệp, hàng năm Sở Nông nghiệp và Môi trường xây dựng kế hoạch thực hiện
kiểm tra, hậu kiểm cơ sở thuộc thẩm quyền quản lý của mình nhằm đảm bảo công
tác quản lý an toàn thực phẩm trên địa bàn.
10. Phối hợp liên ngành trong kiểm tra định kỳ và đột
xuất về an toàn thực phẩm khi có yêu cầu.
11. Định kỳ, đột xuất báo cáo đơn vị đầu mối Thường
trực Ban Chỉ đạo (Sở Y tế) để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố, Bộ Y
tế, Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Điều 6. Trách nhiệm của Sở Công
Thương
1. Quản lý an toàn thực phẩm trong suốt quá trình sản
xuất, sơ chế, chế biến, bảo quản, vận chuyển, kinh doanh đối với các sản phẩm
và cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh các sản phẩm thực phẩm quy định tại Phụ
lục III ban hành kèm theo Quy định này và cơ sở thực phẩm hỗn hợp được quy định
tại khoản 3 Điều 3 Quy định này (bao gồm cả các cơ sở trong siêu thị, cửa hàng
tiện ích, các cơ sở thuộc hệ thống dự trữ, phân phối thực phẩm theo phân cấp của
Bộ Công Thương và các cơ sở trong trung tâm thương mại). Chịu trách nhiệm quản
lý nhà nước về an toàn thực phẩm đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm
thuộc phạm vi quản lý có tiến hành hoạt động thương mại điện tử.
2. Quản lý, tiếp nhận bản cam kết bảo đảm an toàn
thực phẩm (cơ sở quy định từ điểm a đến điểm e khoản 1 Điều 12
Nghị định số 15/2018/NĐ-CP), tiếp nhận bản sao Giấy chứng nhận có xác nhận
của cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm (quy định tại điểm k
khoản 1 Điều 12 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP), tuyên truyền phổ biến kiến thức
về an toàn thực phẩm; kiểm tra, hậu kiểm, giám sát, kiểm nghiệm thực phẩm; xử
lý vi phạm, truy xuất nguồn gốc sản phẩm thực phẩm; xác minh, xử lý thông tin
phản ánh về mất an toàn thực phẩm theo phân công, phân cấp thuộc lĩnh vực ngành
Công thương quản lý.
Cấp, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an
toàn thực phẩm (Khi được UBND Thành phố phân cấp/ủy quyền).
Cấp, thu hồi Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS) đối
với hàng hóa thực phẩm xuất khẩu thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công Thương
quy định tại khoản 1, khoản 3, khoản 4 Điều 11 Nghị định số 69/2018/NĐ-CP
ngày 15/5/2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương theo phân cấp, hướng
dẫn của Bộ Công Thương; Thực hiện chỉ định cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm phục vụ
quản lý nhà nước, cơ sở kiểm nghiệm kiểm chứng, kết luận cuối cùng khi có sự
khác biệt về kết quả kiểm nghiệm giữa các cơ sở kiểm nghiệm thuộc lĩnh vực được
phân công quản lý quy định tại khoản 8 Điều 39 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP,
Điều 25 Nghị định số 77/2016/NĐ-CP; Chỉ định cơ quan kiểm
tra nhà nước về an toàn thực phẩm nhập khẩu đối với các sản phẩm thuộc lĩnh vực
được phân công quản lý quy định tại khoản 9 Điều 39 Nghị định số
15/2018/NĐ-CP (Khi được UBND Thành phố ủy quyền).
Thực hiện kiểm tra nhà nước đối với thực phẩm xuất
khẩu thuộc lĩnh vực Công Thương theo quy định tại khoản 1 Điều
23 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP; Thực hiện việc truy xuất nguồn gốc đối với sản
phẩm thuộc lĩnh vực Công Thương không bảo đảm an toàn quy định tại khoản 2 Điều 35 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP (Khi được Chủ tịch
UBND Thành phố ủy quyền).
3. Trình Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành quy chuẩn
kỹ thuật địa phương đối với một số sản phẩm đặc thù của địa phương thuộc ngành
Công Thương quản lý chưa có quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, phù hợp với địa
phương.
4. Chủ động xây dựng và thực hiện các chương trình,
dự án, đề án, kế hoạch về an toàn thực phẩm thuộc lĩnh vực quản lý của ngành và
được giao. Trong quá trình thực hiện chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát các
chương trình, dự án, đề án, kế hoạch.
5. Phối hợp liên ngành và đơn vị liên quan trong kiểm
tra định kỳ và đột xuất về an toàn thực phẩm khi có yêu cầu.
6. Tổ chức thực thi pháp luật về phòng, chống, xử
lý các hành vi kinh doanh thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực
phẩm, dụng cụ, vật liệu bao gói chứa đựng thực phẩm nhập lậu; sản xuất, buôn
bán thực phẩm giả, hàng cấm, hàng kém chất lượng, thực phẩm không rõ nguồn gốc
xuất xứ; hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ; hành vi vi phạm pháp luật về chất
lượng, đo lường, giá, an toàn thực phẩm; hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ
quyền lợi người tiêu dùng và các hành vi gian lận thương mại về thực phẩm theo
quy định pháp luật trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Kiểm tra việc chấp hành pháp luật của các tổ chức,
cá nhân trong kinh doanh thực phẩm trên thị trường; kiểm tra cơ sở sản xuất,
kinh doanh thực phẩm thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Công Thương theo quy định
pháp luật; xử lý theo thẩm quyền các hành vi vi phạm pháp luật. Triển khai thực
hiện kế hoạch kiểm tra định kỳ, kế hoạch kiểm tra chuyên đề theo quy định.
7. Căn cứ vào nguồn nhân lực, số lượng cơ sở thuộc
thẩm quyền quản lý và thực trạng quản lý an toàn thực phẩm thuộc lĩnh vực ngành
Công Thương, hàng năm Sở Công Thương thống nhất với Ủy ban nhân dân cấp xã thực
hiện kiểm tra, hậu kiểm cơ sở thuộc thẩm quyền quản lý của mình nhằm đảm bảo
công tác quản lý an toàn thực phẩm trên địa bàn.
8. Đầu mối tham mưu báo cáo công tác quản lý an
toàn thực phẩm tại chợ (trừ chợ đầu mối và chợ đấu giá nông sản), báo cáo đơn vị
đầu mối Thường trực Ban Chỉ đạo (Sở Y tế) để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân
thành phố, Bộ Y tế, Bộ Công Thương.
Điều 7. Trách nhiệm của Ủy ban
nhân dân cấp xã
1. Chịu trách nhiệm quản lý an toàn thực phẩm trên
địa bàn; quản lý điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất,
kinh doanh thực phẩm, cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, cơ sở sản xuất, kinh
doanh được hoạt động mà không thuộc diện phải cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh/giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và cơ sở thực phẩm hỗn hợp theo phân cấp
quản lý tại Điều 3 Quy định này. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã là Trưởng Ban
Chỉ đạo công tác an toàn thực phẩm; chủ động tổ chức lực lượng kiểm tra, giám
sát bảo đảm an toàn thực phẩm trên địa bàn; trực tiếp chỉ đạo và thường xuyên
đôn đốc, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về an toàn thực phẩm của cơ quan đơn
vị, bộ phận được phân công quản lý an toàn thực phẩm; xử lý cán bộ, công chức
thiếu trách nhiệm, buông lỏng quản lý thuộc lĩnh vực được phân công quản lý; tổ
chức giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật về an toàn thực phẩm
theo quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân Thành phố và trước pháp luật khi để xảy ra vi phạm pháp luật về an
toàn thực phẩm trên địa bàn; khen thưởng kịp thời các tổ chức, cá nhân có thành
tích trong công tác đảm bảo an toàn thực phẩm trên địa bàn.
2. Tổ chức triển khai thực hiện các quy định của
Chính phủ, các Bộ, Ủy ban nhân dân Thành phố, các Sở, ngành về an toàn thực phẩm
trên địa bàn.
3. Tổ chức, điều hành Ban Chỉ đạo công tác an toàn
thực phẩm cấp xã.
4. Quản lý, cấp, thu hồi giấy chứng nhận cơ sở đủ
điều kiện an toàn thực phẩm, tiếp nhận bản cam kết an toàn thực phẩm, tiếp nhận
hồ sơ tự công bố sản phẩm, tiếp nhận bản sao giấy chứng nhận có xác nhận của cơ
sở, cụ thể như sau:
a) Đối với cơ sở thực phẩm thuộc ngành Y tế quản
lý:
Quản lý, cấp, thu hồi giấy chứng nhận cơ sở đủ điều
kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, cơ sở sản xuất
đối với sản phẩm thực phẩm quy định tại Điều 3 và Phụ lục I ban hành kèm theo
Quy định này (trừ cơ sở sản xuất dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng tiếp xúc
trực tiếp với thực phẩm).
Quản lý, tiếp nhận bản cam kết trách nhiệm về an
toàn thực phẩm đối với các cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống không thuộc diện cấp
giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định, bao gồm:
các bếp ăn tập thể, căng tin tại các cụm công nghiệp, nhóm trẻ độc lập, trường
mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, bệnh viện hạng hai trở
xuống, cơ quan tổ chức khác có quy mô dưới 200 suất ăn/một lần phục vụ và cơ sở
dịch vụ ăn uống trong khách sạn hai sao trở xuống.
b) Đối với cơ sở thực phẩm thuộc ngành Nông nghiệp
và Môi trường quản lý:
Quản lý an toàn thực phẩm đối với các hợp tác xã sản
xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản và cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy
sản theo quy định tại Điều 3 và Phụ lục II ban hành kèm theo Quy định này và cơ
sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm hỗn hợp được quy định khoản 3 Điều 3 Quy định
này (trừ cơ sở sản xuất ban đầu nhỏ lẻ, sơ chế nhỏ lẻ, kinh doanh thực phẩm nhỏ
lẻ, kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn hoặc cơ sở đã được cấp một trong các giấy
chứng nhận GMP, HACCP, ISO 22000, IFS, BRC, FSSC 22000 hoặc tương đương còn hiệu
lực). Thực hiện cấp, thu hồi giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm
đối với các cơ sở thuộc thẩm quyền quản lý (khi được Chủ tịch UBND Thành phố
ủy quyền).
Quản lý, tiếp nhận bản cam kết an toàn thực phẩm của
cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông lâm thủy sản không thuộc diện cấp giấy
chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo phân cấp tại Điều 3 Quy định
này.
c) Đối với cơ sở thực phẩm thuộc ngành Công Thương
quản lý:
Quản lý, tiếp nhận bản cam kết bảo đảm an toàn thực
phẩm (cơ sở quy định từ điểm a đến điểm e, khoản 1 Điều 12 Nghị
định số 15/2018/NĐ-CP) đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu thực
phẩm theo quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Quy định này và cơ sở thực
phẩm hỗn hợp được quy định tại khoản 3 Điều 3 Quy định này.
d) Tổ chức tiếp nhận hồ sơ tự công bố sản phẩm của
các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn, phụ gia
thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, dụng cụ chứa đựng thực phẩm, vật liệu
bao gói tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm (trừ sản phẩm phải đăng ký công bố sản
phẩm theo quy định tại điểm b, khoản 3 Điều 4 tại Quy định này) và tiếp nhận bản
sao giấy chứng nhận có xác nhận của cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm theo
quy định tại điểm k khoản 1 Điều 12 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP
theo phân cấp quản lý tại khoản 2 Điều 3 Quy định này.
5. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật, vận động
việc thực hiện các quy định của pháp luật về bảo đảm an toàn thực phẩm trên địa
bàn.
6. Bố trí đủ nguồn lực, điều kiện làm việc, nhân lực
và ngân sách cho các cơ quan chuyên môn để thực hiện việc quản lý nhà nước về
an toàn thực phẩm. Phân công công chức xã thực hiện nhiệm vụ theo dõi công tác
an toàn thực phẩm.
7. Kiểm tra, hậu kiểm, giám sát định kỳ, đột xuất,
kiểm nghiệm nhanh, lấy mẫu thực phẩm, dụng cụ gửi đơn vị xét nghiệm, thẩm định
xếp loại cơ sở, xử lý vi phạm, truy xuất nguồn gốc sản phẩm thực phẩm đối với
các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm, dịch vụ ăn uống, thức ăn đường phố
trên địa bàn thuộc phân cấp quản lý theo quy định của Chính phủ, Bộ Y tế, Bộ
Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Công Thương và Ủy ban nhân dân Thành phố. Chủ động
tổ chức lực lượng kiểm tra, kiểm tra đột xuất các cơ sở thực phẩm trên địa bàn
khi có dấu hiệu vi phạm hoặc khi có chỉ đạo của cấp trên, xử lý vi phạm, cảnh
báo nhanh cho cộng đồng. Thực hiện kiểm tra, hậu kiểm cơ sở thuộc thẩm quyền quản
lý của Sở Y tế, Sở Nông nghiệp và Môi trường và Sở Công Thương khi có văn bản
thống nhất của các Sở nhằm đảm bảo công tác quản lý an toàn thực phẩm trên toàn
Thành phố.
8. Phòng ngừa, ngăn chặn, khắc phục sự cố về an
toàn thực phẩm, triển khai các chương trình, dự án, đề án về an toàn thực phẩm
trên địa bàn.
9. Phối hợp với các Sở, ban, ngành, đoàn thể Thành
phố trong công tác quản lý an toàn thực phẩm trên địa bàn.
10. Định kỳ, đột xuất báo cáo công tác quản lý an
toàn thực phẩm trên địa bàn gửi Sở Y tế, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Công
Thương để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố.
Điều 8. Trách nhiệm của các Sở,
ban, ngành, cơ quan thông tin truyền thông
1. Sở Giáo dục và Đào tạo
a) Chỉ đạo các trường học có dịch vụ ăn uống bảo đảm
đủ điều kiện an toàn thực phẩm. Kiên quyết không để các cơ sở không đủ điều kiện
theo quy định cung ứng dịch vụ ăn uống cho các trường trực thuộc. Triển khai
các mô hình điểm bếp ăn tập thể bảo đảm an toàn thực phẩm ở các trường trực thuộc.
b) Tổ chức tuyên truyền, giáo dục kiến thức về an
toàn thực phẩm trong trường học, huy động giáo viên và phụ huynh, học sinh tham
gia tích cực vào công tác bảo đảm an toàn thực phẩm.
2. Sở Văn hóa và Thể thao
a) Hướng dẫn các cơ quan báo, đài Thành phố, các cơ
quan báo, đài Trung ương ký chương trình phối hợp công tác với Thành phố và chỉ
đạo hệ thống thông tin cơ sở tổ chức thông tin, tuyên truyền phổ biến các quy định
của pháp luật, các hoạt động về đảm bảo an toàn thực phẩm trên địa bàn Thành phố.
b) Hướng dẫn các đơn vị thuộc trách nhiệm quản lý của
ngành thực hiện quảng cáo thực phẩm theo Luật Quảng
cáo, Điều 43 của Luật An toàn thực phẩm về Quảng cáo thực
phẩm, Chương VIII Nghị định số 15/2018/NĐ-CP và các văn bản
hiện hành về xác nhận nội dung quảng cáo thực phẩm của các Bộ: Y tế, Nông nghiệp
và Môi trường, Công Thương.
c) Tuyên truyền các thông điệp an toàn thực phẩm tại
các Lễ hội, điểm tập trung đông người và đầu mối giao thông, văn hóa, văn minh
tại các cơ sở dịch vụ ăn uống, thức ăn đường phố.
3. Sở Du lịch
Chỉ đạo các cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống đạt
tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch, các cơ sở lưu trú du lịch, khách sạn, các
khu, điểm du lịch có kinh doanh dịch vụ ăn uống đảm bảo đủ Điều kiện an toàn thực
phẩm theo quy định của pháp luật.
4. Công an Thành phố
a) Tổ chức điều tra, phát hiện, đấu tranh, xử lý
các hành vi vi phạm pháp luật về an toàn thực phẩm.
b) Phối hợp liên ngành trong kiểm tra định kỳ và đột
xuất về an toàn thực phẩm. Kiểm soát ngăn chặn việc vận chuyển tiêu thụ thực phẩm
không đảm bảo vệ sinh, kém chất lượng và thực phẩm không rõ nguồn gốc xuất xứ
lưu thông trên địa bàn.
5. Sở Nội vụ
Phối hợp với Sở Y tế, Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp
và Môi trường, UBND phường, xã và các cơ quan, đơn vị liên quan xác định tổ chức
bộ máy, vị trí việc làm, biên chế phù hợp cho công tác quản lý về an toàn thực
phẩm trên Thành phố; hướng dẫn thực hiện chế độ, chính sách cho cán bộ, công chức,
viên chức làm công tác an toàn thực phẩm.
6. Sở Khoa học và Công nghệ
Phối hợp với các Sở, ngành liên quan rà soát các
quy định thực hiện việc tiếp nhận, cấp giấy tiếp nhận và các quy định liên quan
đến tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, đo lường, chất lượng và nhãn hàng hóa thực
phẩm; khuyến khích, thúc đẩy nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ trong
lĩnh vực an toàn thực phẩm. Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan thực
hiện quản lý Nhà nước, kiểm tra về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng, ghi nhãn
hàng hóa, sở hữu trí tuệ theo thẩm quyền; làm đầu mối tổng hợp, báo cáo về tiêu
chuẩn, đo lường, chất lượng liên quan đến nhóm ngành quản lý trên địa bàn cho
UBND Thành phố và Bộ Khoa học và Công nghệ theo quy định.
7. Sở Tài chính
Trên cơ sở đề xuất của các Sở, ngành, đơn vị có
liên quan, Sở Tài chính tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố trình Hội đồng
nhân dân Thành phố bố trí kinh phí từ nguồn ngân sách Thành phố (kinh phí chi
thường xuyên, kinh phí chi đầu tư phát triển) để triển khai thực hiện các nhiệm
vụ, chương trình, kế hoạch, đề án, dự án về an toàn thực phẩm được cấp có thẩm
quyền phê duyệt thuộc phạm vi của Thành phố, theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công, Luật
Quản lý, sử dụng tài sản công và các quy định có liên quan, phù hợp với khả
năng cân đối ngân sách.
8. Ban Quản lý các Khu công nghệ cao và khu công
nghiệp
Đôn đốc các doanh nghiệp trong các khu công nghiệp,
khu công nghệ cao thực hiện các quy định về an toàn thực phẩm. Phối hợp với Sở
Y tế thực hiện các hoạt động bảo đảm an toàn thực phẩm tại các doanh nghiệp
trong các khu công nghiệp, khu công nghệ cao trên địa bàn Thành phố.
9. Đài Phát thanh và Truyền hình Hà Nội, các cơ
quan báo chí
a) Đài Phát thanh và Truyền hình Hà Nội chủ trì, phối
hợp với các cơ quan truyền thông, chỉ đạo các Trung tâm Văn hóa Thông tin và Thể
thao cấp xã thông tin về an toàn thực phẩm thành nội dung thường xuyên của
chương trình phát sóng. Dành thời lượng phát sóng các chương trình về bảo đảm
an toàn thực phẩm, các chuyên mục cố định, chuyên đề về bảo đảm an toàn thực phẩm.
b) Các Báo: Hànộimới, Kinh tế và Đô thị, Tuổi trẻ
Thủ đô và các cơ quan báo, đài khác tăng cường đưa tin bài ảnh, phóng sự về thực
trạng tình hình an toàn thực phẩm trên địa bàn, tuyên truyền phổ biến kiến thức,
các quy định pháp luật về an toàn thực phẩm.
Điều 9. Đề nghị Ủy ban Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam thành phố Hà Nội, các Hội, đoàn thể Thành phố
a) Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Hà Nội:
phối hợp giám sát, tuyên truyền, vận động an toàn thực phẩm, phát động các
phong trào bảo đảm an toàn thực phẩm gắn với cuộc vận động xây dựng làng, xã
văn hóa ở khu dân cư, nhằm thúc đẩy hình thành hành vi sản xuất, chế biến, kinh
doanh, tiêu dùng các sản phẩm nông, lâm, thủy sản an toàn trong cộng đồng.
b) Hội Liên hiệp Phụ nữ Thành phố: Tuyên truyền, vận
động cán bộ hội viên tham gia vào công tác bảo đảm an toàn thực phẩm. Phối hợp
với các Sở, ngành chức năng tổ chức các chương trình tập huấn, thông tin, truyền
thông về an toàn thực phẩm cho phụ nữ, đặc biệt là các đối tượng kinh doanh, sản
xuất tiêu dùng thực phẩm.
c) Hội Nông dân Thành phố: Tuyên truyền, vận động
cán bộ hội viên nông dân tham gia sản xuất bảo đảm an toàn thực phẩm, tích cực
đấu tranh với các hành vi mất an toàn thực phẩm trong cộng đồng, làng xã. Phối
hợp với các Sở, ngành chức năng tổ chức hoạt động tập huấn, hướng dẫn cho các hội
viên về sản xuất thực phẩm an toàn, hướng dẫn các giải pháp kỹ thuật tiên tiến
bảo đảm an toàn thực phẩm trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm.
Chương III
KHEN THƯỞNG VÀ TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
Điều 10. Khen thưởng, kỷ luật
Tập thể, tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc
trong thực hiện Quy định này được xem xét khen thưởng theo quy định. Tập thể, tổ
chức, cá nhân được giao nhiệm vụ này, nếu để xảy ra sai phạm, thiếu trách nhiệm,
buông lỏng quản lý thuộc lĩnh vực được phân công quản lý thì tùy theo mức độ
sai phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Điều 11. Tổ chức thực hiện
Trường hợp các văn bản dẫn chiếu các quy định trong
văn bản này được thay thế hoặc sửa đổi bổ sung thì áp dụng các quy định theo
văn bản thay thế hoặc sửa đổi bổ sung phù hợp quy định./.
PHỤ LỤC I
DANH MỤC CÁC SẢN PHẨM THỰC PHẨM/NHÓM SẢN PHẨM THỰC PHẨM;
HÀNG HÓA THUỘC THẨM QUYỀN QUẢN LÝ CỦA NGÀNH Y TẾ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 53/2025/QĐ-UBND, ngày 15 tháng 9 năm 2025 của
Ủy ban nhân dân Thành phố)
|
TT
|
Tên sản phẩm/nhóm
sản phẩm
|
Ghi chú
|
|
1
|
Thực phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm dùng cho chế
độ ăn đặc biệt, sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ đến 36 tháng tuổi
|
|
|
2
|
Thực phẩm bổ sung, phụ gia, chất hỗ trợ chế biến
thực phẩm, các vi chất bổ sung vào thực phẩm
|
|
|
3
|
Nước uống đóng chai, nước khoáng thiên nhiên, nước
đá dùng liền và nước đá dùng để chế biến thực phẩm
|
Trừ nước đá sử dụng để bảo quản, chế biến sản phẩm
thuộc lĩnh vực được phân công quản lý của ngành Nông nghiệp và Môi trường.
|
|
4
|
Dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng tiếp xúc trực
tiếp với thực phẩm.
|
Trừ những dụng cụ, vật liệu bao gói chứa đựng tiếp
xúc trực tiếp với thực phẩm thuộc thẩm quyền quản lý của ngành Nông nghiệp và
Môi trường và ngành Công Thương được sản xuất trong cùng một cơ sở và chỉ để
dùng cho các sản phẩm thực phẩm của cơ sở đó.
|
|
5
|
Các sản phẩm thực phẩm khác không được quy định tại
danh mục các sản phẩm thuộc thẩm quyền quản lý của ngành Công thương và ngành
Nông nghiệp và Môi trường.
|
|
PHỤ LỤC II
DANH MỤC CÁC SẢN PHẨM/NHÓM SẢN PHẨM THỰC PHẨM; HÀNG HÓA
THUỘC THẨM QUYỀN QUẢN LÝ CỦA NGÀNH NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 53/2025/QĐ-UBND, ngày 15 tháng 9 năm 2025 của
Ủy ban nhân dân Thành phố)
|
TT
|
Tên sản phẩm/nhóm
sản phẩm
|
Ghi chú
|
|
I
|
Ngũ cốc
|
|
|
1
|
Ngũ cốc
|
|
|
2
|
Ngũ cốc đã sơ chế, chế biến (xay xát, cắt, tách vỏ,
tách cám, dạng mảnh, nảy mầm, xử lý nhiệt,...)
|
Trừ các sản phẩm dạng bột, tinh bột và chế biến từ
bột, tinh bột.
|
|
II
|
Thịt và các sản phẩm từ thịt
|
|
|
1
|
Thịt dạng tươi, ướp đá, giữ mát, đông lạnh
(nguyên con, pha lọc, cắt lát, mảnh, xay, viên,...)
|
|
|
2
|
Phụ phẩm ăn được của gia súc, gia cầm (nội tạng,
xương, chân, cổ, cánh, mỡ, máu,...)
|
|
|
3
|
Sản phẩm chế biến từ thịt và phụ phẩm ăn của gia
súc, gia cầm (khô, hun khói, đồ hộp, xử lý nhiệt, ướp muối, collagen,
gelatin,...)
|
Trừ thực phẩm chức năng do ngành Y tế quản lý.
|
|
4
|
Sản phẩm phối chế có chứa thịt (giò, chả, nem, lạp
sườn, salami, xúc xích, Jăm bông, Pa tê, thịt bao bột, tẩm bột, ngâm dầu,
súp, nước ép, nước chiết,...)
|
Trừ sản phẩm dạng bánh do ngành Công Thương quản
lý.
|
|
III
|
Thủy sản và sản phẩm thủy sản (bao gồm các
loài lưỡng cư)
|
|
|
1
|
Thủy sản sống, tươi, ướp đá, bảo quản lạnh (dạng
nguyên con, sơ chế, fillet, xay, viên, cắt lát, bóc vỏ, cán mỏng,...)
|
|
|
2
|
Phụ phẩm thủy sản dùng làm thực phẩm (da, vây,
bóng, mỡ, gan, trứng,... của các loài thủy sản)
|
|
|
3
|
Sản phẩm chế biến từ thủy sản và các phụ phẩm thủy
sản dùng làm thực phẩm (lên men, dạng mắm, gia nhiệt, xông khói, khô, ướp muối,
ngâm nước muối, bao bột, ngâm dầu, dịch chiết, nước ép, gelatin, collagen...
kể cả có sử dụng hóa chất, phụ gia, chất hỗ trợ chế biến)
|
Trừ thực phẩm chức năng do ngành Y tế quản lý.
|
|
4
|
Mỡ và dầu có nguồn gốc từ thủy sản được tinh chế
hoặc chưa tinh chế dùng làm thực phẩm
|
Trừ thực phẩm chức năng, dược phẩm có nguồn gốc từ
thủy sản do ngành Y tế quản lý.
|
|
5
|
Sản phẩm thủy sản phối trộn với bột, tinh bột,
bao bột, sữa chế biến, dầu thực vật (bao gồm cả phồng tôm, cá, mực,...)
|
Trừ sản phẩm dạng bánh do ngành Công Thương quản
lý.
|
|
6
|
Rong biển, tảo và các sản phẩm sản xuất từ rong
biển, tảo dùng làm thực phẩm
|
Trừ thực phẩm chức năng có nguồn gốc từ rong, tảo
do ngành Y tế quản lý.
|
|
IV
|
Rau, củ, quả và sản phẩm rau, củ, quả
|
|
|
1
|
Rau, củ, quả tươi và sơ chế (cắt mảnh, tách vỏ,
tách hạt, tách múi, xay,...)
|
Trừ các loại rau, củ, quả, hạt làm giống.
|
|
2
|
Rau, củ, quả chế biến (lên men, làm khô, xử lý
nhiệt, dạng bột, đóng hộp, tẩm bột, ngâm dấm, ngâm dầu, ngâm đường, bao bột,
dịch chiết, nước ép,...)
|
Trừ các sản phẩm dạng bánh, mứt, kẹo, ô mai và nước
giải khát do ngành Công Thương quản lý.
|
|
V
|
Trứng và các sản phẩm từ trứng
|
|
|
1
|
Trứng động vật trên cạn và lưỡng cư
|
|
|
2
|
Trứng động vật trên cạn và lưỡng cư đã sơ chế, chế
biến (bóc vỏ, đóng bánh, đông lạnh, nghiền bột, xử lý nhiệt, muối, ngâm ướp
thảo dược,...)
|
|
|
3
|
Các loại thực phẩm phối chế có chứa trứng, bột trứng
|
Trừ bánh kẹo có thành phần là trứng, bột trứng do
ngành Công Thương quản lý.
|
|
VI
|
Sữa tươi nguyên liệu
|
|
|
VII
|
Mật ong và các sản phẩm từ mật ong
|
|
|
1
|
Mật ong nguyên chất, cô đặc, pha loãng
|
|
|
2
|
Sáp ong, phấn hoa, sữa ong chúa có lẫn hoặc không
có mật ong
|
|
|
3
|
Các sản phẩm có chứa mật ong, sáp ong, phấn hoa,
sữa ong chúa
|
Trừ bánh, mứt, kẹo, đồ uống có mật ong làm nước
giải khát do ngành Công Thương quản lý. Trừ thực phẩm chức năng, dược phẩm do
ngành Y tế quản lý.
|
|
VIII
|
Thực phẩm biến đổi gen
|
|
|
IX
|
Muối
|
|
|
1
|
Muối biển, muối mỏ
|
|
|
2
|
Muối tinh chế, chế biến, phối trộn với các thành
phần khác
|
|
|
X
|
Gia vị
|
|
|
1
|
Gia vị đơn chất, hỗn hợp, gia vị có nguồn gốc động
vật, thực vật (bột hương liệu từ thịt, xương, dạng bột, dịch chiết, mù tạt,...)
|
Trừ gia vị đi kèm sản phẩm chế biến từ bột, tinh
bột (mì ăn liền, cháo ăn liền,...) do ngành Công Thương quản lý.
|
|
2
|
Nước xốt và các chế phẩm làm nước xốt
|
|
|
3
|
Tương, nước chấm
|
|
|
4
|
Các loại quả thuộc chi Capsicum hoặc chi Pimenta,
tươi, khô, xay hoặc nghiền
|
|
|
XI
|
Đường
|
|
|
1
|
Đường mía hoặc đường củ cải và đường sucroza tinh
khiết về mặt hóa học, ở thể rắn
|
|
|
2
|
Đường khác (kể cả đường lactoza, mantoza, glucoza
và fructoza, tinh khiết về mặt hóa học, ở thể rắn; xirô đường chưa pha thêm
hương liệu hoặc chất màu; mật ong nhân tạo đã hoặc chưa pha trộn với mật ong
tự nhiên; đường caramen)
|
|
|
3
|
Mật thu được từ chiết xuất hoặc tinh chế đường
|
|
|
XII
|
Chè
|
|
|
1
|
Chè tươi, chế biến đã hoặc chưa pha hương liệu
|
Trừ sản phẩm đã pha dạng nước giải khát; bánh, mứt,
kẹo có chứa chè do ngành Công Thương quản lý.
|
|
2
|
Các sản phẩm trà từ thực vật khác
|
Trừ sản phẩm đã pha dạng nước giải khát, do ngành
Công Thương quản lý.
|
|
XIII
|
Cà phê
|
|
|
1
|
Cà phê hạt tươi, khô, chất chiết xuất, tinh chất
và các chất cô đặc từ cà phê
|
|
|
2
|
Cà phê, rang hoặc chưa rang, đã hoặc chưa khử chất
ca-phê-in; vỏ quả và vỏ lụa cà phê; các chất thay thế cà phê có chứa cà phê
theo tỷ lệ nào đó; dạng bột chiết có hoặc không có đường, sữa, kem để pha uống
liền, các sản phẩm chế biến có chứa cà phê
|
Trừ sản phẩm đã pha dạng nước giải khát; bánh kẹo,
mứt có chứa cà phê do ngành Công Thương quản lý.
|
|
XIV
|
Ca cao
|
|
|
1
|
Hạt ca cao tươi, khô, đã hoặc chưa vỡ mảnh, sống
hoặc đã rang; vỏ quả, vỏ hạt, vỏ lụa và phế liệu ca cao khác; bột ca cao
nhão, đã hoặc chưa khử chất béo, bơ ca cao, mỡ và dầu ca cao; bột ca cao,
chưa pha thêm đường hoặc chất ngọt khác
|
|
|
2
|
Các chế phẩm từ ca cao dạng bột đã rang xay,
không rang xay, dạng đặc, lỏng, bột uống liền có hoặc không có đường, sữa,
kem, chế phẩm khác có chứa ca cao
|
Trừ sản phẩm uống dạng nước giải khát; bánh kẹo,
mứt có chứa ca cao do ngành Công thương quản lý
|
|
XV
|
Hạt tiêu
|
|
|
1
|
Hạt tiêu (chỉ Piper) khô, tươi, hạt tiêu xay,
nghiền
|
|
|
2
|
Các loại quả thuộc chi Capsicum hoặc chi Pimenta,
tươi, khô, xay hoặc nghiền
|
|
|
XVI
|
Điều
|
|
|
1
|
Hạt Điều
|
|
|
2
|
Các sản phẩm chế biến từ hạt Điều
|
Trừ bánh, mứt, kẹo có chứa hạt Điều do ngành Công
Thương quản lý.
|
|
XVII
|
Nông sản thực phẩm khác
|
|
|
1
|
Các loại hạt (hướng dương, hạt bí, hạt dưa,...)
đã hoặc chưa chế biến
|
|
|
2
|
Các sản phẩm có nguồn gốc thực vật dùng làm thực
phẩm khác dạng nguyên bản hoặc đã sơ chế, chế biến (măng, mộc nhĩ, nấm; sản
phẩm từ đậu nành ngoại trừ dầu; vỏ, rễ, lá, thân, hoa ăn được của một số loại
cây,...)
|
Trừ đối tượng được sử dụng là dược liệu, thực phẩm
chức năng do ngành Y tế quản lý.
|
|
3
|
Tổ yến và các sản phẩm từ tổ yến
|
Trừ đối tượng được sử dụng là dược liệu, thực phẩm
chức năng do ngành Y tế quản lý.
|
|
4
|
Sản phẩm nguồn gốc từ côn trùng dùng làm thực phẩm
(châu chấu, dế, nhộng tằm,...)
|
|
|
XVIII
|
Dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm
trong quá trình sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm thuộc lĩnh vực được
phân công quản lý
|
|
|
XIX
|
Nước đá sử dụng để bảo quản, chế biến sản phẩm
thuộc lĩnh vực được phân công quản lý của ngành Nông nghiệp và Môi trường
|
|
PHỤ LỤC III
DANH MỤC CÁC SẢN PHẨM/NHÓM SẢN PHẨM THỰC PHẨM; HÀNG HÓA
THUỘC THẨM QUYỀN QUẢN LÝ CỦA NGÀNH CÔNG THƯƠNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 53/2025/QĐ-UBND, ngày 15 tháng 9 năm 2025 của
Ủy ban nhân dân Thành phố)
|
TT
|
Tên sản phẩm/nhóm
sản phẩm
|
Ghi chú
|
|
I
|
Bia
|
|
|
1
|
Bia hơi
|
|
|
2
|
Bia chai
|
|
|
3
|
Bia lon
|
|
|
II
|
Rượu, cồn và đồ uống có cồn
|
Không bao gồm sản phẩm rượu bổ do ngành Y tế quản
lý.
|
|
1
|
Rượu vang
|
|
|
1.1
|
Rượu vang không có gas
|
|
|
1.2
|
Rượu vang có gas (vang nổ)
|
|
|
2
|
Rượu trái cây
|
|
|
3
|
Rượu mùi
|
|
|
4
|
Rượu cao độ
|
|
|
5
|
Rượu trắng, rượu vodka
|
|
|
6
|
Đồ uống có cồn khác
|
|
|
III
|
Nước giải khát
|
Không bao gồm nước khoáng, nước tinh khiết do
ngành Y tế quản lý.
|
|
1
|
Đồ uống đóng hộp, bao gồm nước ép rau, quả
|
|
|
2
|
Nước giải khát cần pha loãng trước khi dùng
|
|
|
3
|
Nước giải khát dùng ngay
|
Không bao gồm nước khoáng, nước tinh khiết do
ngành Y tế quản lý.
|
|
IV
|
Sữa chế biến
|
Không bao gồm các sản phẩm bổ sung vi chất dinh
dưỡng, thực phẩm chức năng do ngành Y tế quản lý.
|
|
1
|
Sữa dạng lỏng (bao gồm sữa dạng lỏng được
bổ sung hương liệu hoặc các phụ gia thực phẩm khác)
|
|
|
1.1
|
Các sản phẩm được thanh trùng bằng phương pháp
Pasteur
|
|
|
1.2
|
Các sản phẩm được tiệt trùng bằng phương pháp UHT
hoặc các phương pháp tiệt trùng bằng nhiệt độ cao khác
|
|
|
2
|
Sữa lên men
|
|
|
2.1
|
Dạng lỏng
|
|
|
2.2
|
Dạng đặc
|
|
|
3
|
Sữa dạng bột
|
|
|
4
|
Sữa đặc
|
|
|
4.1
|
Có bổ sung đường
|
|
|
4.2
|
Không bổ sung đường
|
|
|
5
|
Kem sữa
|
|
|
5.1
|
Được tiệt trùng bằng phương pháp Pasteur
|
|
|
5.2
|
Được tiệt trùng bằng phương pháp UHT
|
|
|
6
|
Sữa đậu nành
|
|
|
7
|
Các sản phẩm khác từ sữa
|
|
|
7.1
|
Bơ
|
|
|
7.2
|
Pho mát
|
|
|
7.3
|
Các sản phẩm khác từ sữa chế biến
|
|
|
V
|
Dầu thực vật
|
Không bao gồm các sản phẩm bổ sung vi chất dinh
dưỡng, thực phẩm chức năng do ngành Y tế quản lý.
|
|
1
|
Dầu hạt vừng (mè)
|
|
|
2
|
Dầu cám gạo
|
|
|
3
|
Dầu đậu tương
|
|
|
4
|
Dầu lạc
|
|
|
5
|
Dầu ô liu
|
|
|
6
|
Dầu cọ
|
|
|
7
|
Dầu hạt hướng dương
|
|
|
8
|
Dầu cây rum
|
|
|
9
|
Dầu hạt bông
|
|
|
10
|
Dầu dừa
|
|
|
11
|
Dầu hạt cọ hoặc dầu cọ ba-ba-su
|
|
|
12
|
Dầu hạt cải hoặc dầu mù tạt
|
|
|
13
|
Dầu hạt lanh
|
|
|
14
|
Dầu thầu dầu
|
|
|
15
|
Các loại dầu khác
|
|
|
VI
|
Bột, tinh bột
|
Không bao gồm các sản phẩm bổ sung vi chất dinh
dưỡng, thực phẩm chức năng do ngành Y tế quản lý.
|
|
1
|
Bột mì hoặc bột meslin
|
|
|
2
|
Bột ngũ cốc
|
|
|
3
|
Bột khoai tây
|
|
|
4
|
Malt: Rang hoặc chưa rang
|
|
|
5
|
Tinh bột: Mì, ngô, khoai tây, sắn, khác
|
|
|
6
|
Inulin
|
|
|
7
|
Gluten lúa mì
|
|
|
8
|
Sản phẩm từ bột nhào, đã hoặc chưa làm chín:
spaghety, macaroni, mì sợi, mì ăn liền, mì dẹt, gnocchi, ravioli, cannelloni,
cháo ăn liền, bánh đa, phở, bún, miến...
|
|
|
9
|
Sản phẩm từ tinh bột sắn và sản phẩm thay thế chế
biến từ tinh bột, ở dạng mảnh, hạt, bột xay, bột rây hay các dạng tương tự
|
|
|
VII
|
Bánh, mứt, kẹo
|
Không bao gồm các sản phẩm bổ sung vi chất dinh
dưỡng, thực phẩm chức năng do ngành Y tế quản lý.
|
|
1
|
Bánh quy ngọt, mặn hoặc không ngọt, mặn
|
|
|
2
|
Bánh bít cốt, bánh mì nướng và các loại bánh nướng
tương tự
|
|
|
3
|
Bánh bột nhào
|
|
|
4
|
Bánh mì giòn
|
|
|
5
|
Bánh gato
|
|
|
6
|
Các loại kẹo cứng, mềm có đường không chứa cacao
|
|
|
7
|
Kẹo cao su, đã hoặc chưa bọc đường
|
|
|
8
|
Kẹo sô cô la các loại
|
|
|
9
|
Mứt, thạch trái cây, bột nghiền và bột nhão từ quả
hoặc quả hạch, thu được từ quá trình đun nấu, đã hoặc chưa pha thêm đường hay
chất làm ngọt khác hoặc rượu
|
|
|
10
|
Quả, quả hạch và các phần khác ăn được của cây,
đã chế biến hoặc bảo quản bằng cách khác, đã hoặc chưa pha thêm đường hay chất
làm ngọt khác hoặc rượu
|
|
|
11
|
Các sản phẩm bánh mứt kẹo khác
|
|
|
VIII
|
Dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm
trong quá trình sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm thuộc lĩnh vực được
phân công quản lý
|
|