|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
71/2025/QĐ-UBND
|
Quảng Ninh, ngày
08 tháng 9 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÂN CẤP QUẢN LÝ AN TOÀN THỰC PHẨM; PHÂN CẤP THẨM QUYỀN
CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN XUẤT XỨ HÀNG HÓA; QUY ĐỊNH CƠ QUAN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU
KIỆN SẢN XUẤT TIỀN CHẤT THUỐC NỔ; QUY ĐỊNH VIỆC TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC NỘI DUNG
THUỘC THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ
PHÁT TRIỂN CỤM CÔNG NGHIỆP
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng
vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ số 42/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số
77/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh trong lĩnh vực mua bán hàng hóa quốc tế,
hóa chất; vật liệu nổ công nghiệp, phân bón, kinh doanh khí, kinh doanh thực phẩm
thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị định số
32/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2024 của Chính phủ về Quản lý Cụm công nghiệp;
Căn cứ Nghị định số
78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm
pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7
năm 2025 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số
139/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ Quy định về phân định
thẩm quyền của chính quyền địa phương 2 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước
của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị định số
146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ Quy định về phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại;
Căn cứ Thông tư số
43/2018/TT-BCT ngày 15 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định
về quản lý an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm của Bộ trưởng Bộ Công Thương;
Căn cứ Thông tư số
38/2025/TT-BCT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi,
bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các
lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương;
Căn cứ Quyết định số
58/2025/QĐ-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Công Thương tỉnh Quảng
Ninh;
Căn cứ Văn bản số 121-CV/ĐU
ngày 04 tháng 9 năm 2025 của Ban Thường vụ Đảng ủy Ủy ban nhân dân tỉnh về
ban hành quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh về phân cấp quản lý an toàn thực
phẩm; phân cấp thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa; quy định cơ
quan cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất tiền chất nổ; quy định việc tổ
chức thực hiện các nội dung thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh
trong lĩnh vực quản lý nhà nước về phát triển cụm công nghiệp;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Công Thương tại Tờ trình số 2990/TTr-SCT ngày 22 tháng 8 năm 2025;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định về việc phân cấp quản lý an toàn thực phẩm; phân cấp thẩm quyền cấp Giấy
chứng nhận xuất xứ hàng hóa; quy định cơ quan cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện
sản xuất tiền chất thuốc nổ; quy định việc tổ chức thực hiện các nội dung thuộc
thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh trong lĩnh vực quản lý nhà nước
về phát triển cụm công nghiệp.
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về việc
phân cấp quản lý an toàn thực phẩm; phân cấp thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận xuất
xứ hàng hóa; quy định cơ quan cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất tiền chất
thuốc nổ; quy định việc tổ chức thực hiện các nội dung thuộc thẩm quyền quyết định
của UBND tỉnh trong lĩnh vực quản lý nhà nước về phát triển cụm công nghiệp
trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
Điều 2. Tổ
chức thực hiện
1. Giám đốc Sở Công Thương chịu
trách nhiệm toàn diện trước pháp luật và Ủy ban nhân dân tỉnh về tính hợp lý, hợp
pháp, chính xác của các thông tin, số liệu, nội dung báo cáo, đề nghị tại Tờ
trình số 2990/TTr-SCT ngày 22/8/2025 và các hồ sơ, tài liệu, dự thảo kèm theo.
2. Quyết định có hiệu lực kể từ
ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 36/2019/QĐ-UBND ngày 28 tháng 11 năm
2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh về việc phân cấp quản lý nhà nước về
an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý ngành Công Thương trên địa bàn tỉnh Quảng
Ninh.
Điều 3.
Các Ông (bà): Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh;
Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc
tỉnh và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Công Thương (b/c);
- TT. Tỉnh ủy, TT. HĐND tỉnh (b/c);
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- V0, V1-4, TM3, CN; TH;
- Lưu: VT, TM5.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Văn Ánh
|
QUY ĐỊNH
PHÂN CẤP QUẢN LÝ AN TOÀN THỰC PHẨM; PHÂN CẤP THẨM QUYỀN CẤP
GIẤY CHỨNG NHẬN XUẤT XỨ HÀNG HÓA; QUY ĐỊNH CƠ QUAN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU
KIỆN SẢN XUẤT TIỀN CHẤT THUỐC NỔ; QUY ĐỊNH VIỆC TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC NỘI DUNG
THUỘC THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ NHÀ
NƯỚC VỀ PHÁT TRIỂN CỤM CÔNG NGHIỆP
(Ban hành kèm theo Quyết định số 71/2025/QĐ-UBND ngày /
/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này phân cấp quản lý
nhà nước về an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của ngành Công Thương; Phân
cấp thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa; Quy định cơ quan có thẩm
quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất tiền chất thuốc nổ trên địa bàn
tỉnh Quảng Ninh; Quy định việc tổ chức thực hiện các nội dung thuộc thẩm quyền
quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh trong lĩnh vực quản lý nhà nước về phát triển
cụm công nghiệp.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
Quyết định này áp dụng đối với
các sở, ban, ngành, tổ chức chính trị xã hội; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc
khu thuộc tỉnh; các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có hoạt động liên quan liên
quan đến việc thực hiện các nội dung phân cấp và quy định tại Quyết định này.
Chương II
PHÂN CẤP QUẢN LÝ AN TOÀN
THỰC PHẨM VÀ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN XUẤT XỨ HÀNG HÓA
Điều 3.
Phân cấp quản lý an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của ngành Công Thương
1. Sở Công Thương thực hiện tiếp
nhận, thẩm định hồ sơ cấp và thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn
thực phẩm thuộc lĩnh vực quản lý của ngành Công Thương; thực hiện quản lý sau cấp
giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật.
Tiếp nhận bản sao Giấy chứng nhận
(có xác nhận của cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm) và thực hiện quản lý điều
kiện đảm bảo an toàn thực phẩm đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm
thuộc lĩnh vực quản lý của ngành Công Thương được quy định tại điểm
k khoản 1 Điều 12 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2018 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã thực
hiện tiếp nhận Bản cam kết bảo đảm an toàn thực phẩm và thực hiện quản lý điều
kiện đảm bảo an toàn thực phẩm đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm
không thuộc đối tượng phải cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực
phẩm thuộc lĩnh vực quản lý của ngành Công Thương theo quy định tại các điểm b, d, đ, e khoản 1 Điều 12 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày
02 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật An toàn thực phẩm.
Điều 4.
Phân cấp thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa
Sở Công Thương thực hiện cấp Giấy
chứng nhận xuất xứ hàng hóa quy định tại khoản 6 Điều 28 Nghị định
số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại.
Chương
III
QUY ĐỊNH CƠ QUAN CẤP GIẤY
CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT TIỀN CHẤT THUỐC NỔ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG
NINH
Điều 5. Quy
định cơ quan cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất tiền chất thuốc nổ trên
địa bàn tỉnh Quảng Ninh
Sở Công Thương là cơ quan cấp
giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất tiền chất thuốc nổ trên địa bàn tỉnh Quảng
Ninh.
Chương IV
QUY ĐỊNH VIỆC TỔ CHỨC THỰC
HIỆN CÁC NỘI DUNG THUỘC THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRONG
LĨNH VỰC QUẢN LÝ, PHÁT TRIỂN CỤM CÔNG NGHIỆP
Điều 6. Quy
định việc tổ chức thực hiện các nội dung thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban
nhân dân tỉnh trong lĩnh vực quản lý, phát triển cụm công nghiệp theo
Điều 12 Nghị định 139/2025/NĐ-CP ngày
12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ
1. Giải thích từ ngữ: Cụm công
nghiệp là nơi sản xuất công nghiệp, thực hiện các dịch vụ cho sản xuất công
nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, có ranh giới địa lý xác định, không có dân cư
sinh sống, được đầu tư xây dựng chủ yếu nhằm thu hút, di dời các doanh nghiệp
nhỏ và vừa, hợp tác xã, tổ hợp tác vào đầu tư sản xuất kinh doanh.
Cụm công nghiệp có quy mô diện
tích không vượt quá 75 ha và không dưới 10 ha. Riêng đối với cụm công nghiệp ở
các xã miền núi và cụm công nghiệp làng nghề có quy mô diện tích không vượt quá
75 ha và không dưới 05 ha.
2. Nội dung chủ yếu của phương
án phát triển cụm công nghiệp: Dự báo các yếu tố tác động đến phát triển các cụm
công nghiệp trong thời kỳ quy hoạch; dự báo nhu cầu mặt bằng của các tổ chức,
cá nhân đầu tư vào các cụm công nghiệp, khả năng quỹ đất phát triển cụm công
nghiệp trên địa bàn cấp xã, cấp tỉnh; dự báo nhu cầu lao động làm việc tại các
cụm công nghiệp trong thời kỳ quy hoạch.
3. Cơ sở điều chỉnh phương án
phát triển cụm công nghiệp: Có sự điều chỉnh quỹ đất dành cho phát triển cụm
công nghiệp để đáp ứng nhu cầu thuê đất đầu tư sản xuất kinh doanh của các tổ
chức, cá nhân và phù hợp với hiệu quả đầu tư xây dựng hạ tầng, khả năng cho
thuê của các cụm công nghiệp trên địa bàn cấp xã.
4. Điều kiện thành lập, mở rộng
cụm công nghiệp:
a) Có trong Danh mục các cụm
công nghiệp trên địa bàn cấp tỉnh đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; có quỹ đất
phù hợp với quy hoạch sử dụng đất trên địa bàn cấp xã đề xuất thành lập cụm
công nghiệp.
b) Trong trường hợp địa bàn cấp
xã đã thành lập cụm công nghiệp thì tỷ lệ lấp đầy trung bình của các cụm công
nghiệp đạt trên 50% hoặc tổng quỹ đất công nghiệp chưa cho thuê của các cụm
công nghiệp không vượt quá 100 ha.
c) Tổng diện tích cụm công nghiệp
sau khi mở rộng không vượt quá 75 ha; có quỹ đất phù hợp với quy hoạch sử dụng
đất trên địa bàn cấp xã đề xuất thành lập cụm công nghiệp.
5. Hồ sơ đề nghị thành lập, mở
rộng cụm công nghiệp: Tờ trình đề nghị thành lập hoặc mở rộng cụm công nghiệp của
Ủy ban nhân dân cấp xã.
Trường hợp cụm công nghiệp nằm
trên hai đơn vị hành chính cấp xã trở lên, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao một Ủy
ban nhân dân cấp xã trình đề nghị thành lập hoặc mở rộng cụm công nghiệp.
6. Trình tự thành lập, mở rộng
cụm công nghiệp: Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được 01 bộ hồ
sơ thành lập, mở rộng cụm công nghiệp kèm báo cáo thẩm định của Sở Công Thương
và sau khi có ý kiến của các cấp thẩm quyền theo quy chế làm việc, Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh xem xét, quyết định việc thành lập, mở rộng cụm công nghiệp. Quyết
định thành lập, mở rộng cụm công nghiệp được gửi Bộ Công Thương 01 bản.
Trường hợp cụm công nghiệp có điều
chỉnh về tên gọi, vị trí thay đổi trong địa giới hành chính cấp xã, diện tích
tăng không quá 05 ha so với quy hoạch đã được phê duyệt và phù hợp với quy hoạch
sử dụng đất trên địa bàn cấp xã và các quy hoạch khác trên địa bàn thì Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định tại Quyết định thành lập, mở rộng cụm
công nghiệp; đồng thời cập nhật nội dung thay đổi tại kỳ lập, phê duyệt quy hoạch
tỉnh tiếp theo.
Chương V
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 8.
Trách nhiệm của Sở Công Thương
1. Chủ trì, phối hợp với các sở
ngành địa phương có liên quan tổ chức thực hiện, triển khai nhiệm vụ, quyền hạn
được phân cấp theo quy định của Quyết định này và đảm bảo theo quy định của
pháp luật.
2. Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp
xã việc thực hiện theo quy định của Quyết định này và đảm bảo theo quy định của
pháp luật.
3. Thực hiện công bố thủ tục
hành chính có sự thay đổi do phân định lại thẩm quyền theo quy định của pháp luật
về kiểm soát thủ tục hành chính.
4. Tham mưu, bảo đảm điều kiện
nguồn lực để triển khai, thực hiện triển khai Quyết định này.
Điều 9.
Trách nhiệm của Sở Tài chính
Đảm bảo nguồn lực về tài chính
để thực hiện các nội dung phân cấp tại quyết định này.
Điều 10.
Trách nhiệm của Sở Nội vụ
Đảm bảo nguồn lực về nhân lực để
thực hiện các nội dung phân cấp tại quyết định này.
Điều 11.
Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
Tổ chức thực hiện, triển khai
nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp, quy định theo quy định của Quyết định này và
đảm bảo theo quy định của pháp luật./.