|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
29/2026/NQ-HĐND
|
Hà Nội, ngày 15
tháng 6 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
QUY
ĐỊNH MỘT SỐ CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG Y TẾ THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Thực hiện điểm c, d khoản 1 Điều 17 Luật Thủ đô số
02/2026/QH16)
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thủ đô số 02/2026/QH16;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Khám bệnh, chữa bệnh số
15/2023/QH15;
Căn cứ Luật Viên chức số 129/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 96/2023/NĐ-CP của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh;
Xét Tờ trình số 223/TTr-UBND ngày 08 tháng 6 năm
2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc đề nghị ban hành Nghị quyết
quy định một số chính sách phát triển hệ thống y tế thành phố Hà Nội; Báo cáo
thẩm tra số 75/BC-BVHXH ngày 10 tháng 6 năm 2026 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng
nhân dân thành phố Hà Nội; Báo cáo tiếp thu, giải trình số 219/BC-UBND ngày 11
tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội; Văn bản số 2769/UBND-TH
ngày 14 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội báo cáo tiếp thu,
giải trình thảo luận Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố về các nội dung
trình kỳ họp thứ tư Hội đồng nhân dân Thành phố; ý kiến thảo luận của đại biểu
Hội đồng nhân dân Thành phố tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Nghị
quyết quy định một số chính sách phát triển hệ thống y tế thành phố Hà Nội.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối
tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh:
Nghị quyết này quy định một số chính sách phát triển
hệ thống y tế thành phố Hà Nội.
2. Đối tượng áp dụng:
a) Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; cơ sở cấp cứu ngoại
viện thuộc: Bộ Y tế, các Bộ, Ngành bao gồm cả Bộ Công an, Bộ Quốc phòng; các
Trường đại học; Sở Y tế Hà Nội;
b) Các bệnh viện, cơ sở cấp cứu ngoại viện ngoài
công lập;
c) Các cơ sở đào tạo y, dược;
d) Các Trạm y tế xã, phường;
đ) Các cá nhân làm việc tại các cơ sở quy định tại điểm
a, b, c, d khoản 2 Điều này;
e) Cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan.
Điều 2. Nguyên tắc áp dụng
1. Bảo đảm công khai, minh bạch, đúng đối tượng.
2. Mỗi đối tượng chỉ được hưởng một chế độ, chính
sách cao nhất trong trường hợp quy định tại nhiều văn bản khác nhau.
3. Bảo đảm phù hợp khả năng cân đối ngân sách của
Thành phố.
Điều 3. Chính sách phát triển hệ
thống cấp cứu ngoại viện, vận chuyển y tế trên địa bàn Thủ đô
1. Hệ thống cấp cứu ngoại viện của Thành phố gồm:
Trung tâm cấp cứu 115 (gồm cả các trạm cấp cứu vệ tinh thuộc trung tâm cấp cứu
115); các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; cơ sở cấp cứu ngoại viện quy định tại
điểm a, điểm b, điểm d khoản 2 Điều 1 Nghị quyết này.
2. Trung tâm cấp cứu 115 được giao nhiệm vụ trực tiếp
tham gia cấp cứu ngoại viện và điều phối toàn bộ hệ thống cấp cứu ngoại viện của
Thành phố; các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh quy định tại điểm a, điểm
b, điểm d khoản 2 Điều 1 Nghị quyết này thành lập các tổ cấp cứu ngoại viện,
tham gia thường trực cấp cứu ngoại viện, thực hiện nhiệm vụ cấp cứu người bệnh
theo sự điều phối của Trung tâm cấp cứu 115.
3. Ngân sách Thành phố chi trả kinh phí cấp cứu ngoại
viện theo hợp đồng đặt hàng hoặc giao nhiệm vụ với mức thanh toán theo Nghị quyết
của Hội đồng nhân dân Thành phố quy định giá dịch vụ cấp cứu ngoại viện và tỷ lệ
đồng chi trả của người bệnh khi sử dụng dịch vụ cấp cứu ngoại viện của thành phố
Hà Nội hiện hành.
Điều 4. Chính sách hỗ trợ nhân
lực cho hoạt động y tế các cấp trên địa bàn Thành phố
1. Hỗ trợ nhân lực cho hoạt động chuyên môn giữa
các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên địa bàn Thành phố:
a) Chính sách hỗ trợ nhân viên y tế được cử đi luân
phiên có thời hạn:
Bác sĩ, điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật y có giấy
phép hành nghề thuộc các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh quy định tại khoản
2, Điều 1 Nghị quyết này được cấp có thẩm quyền cử đi luân phiên có thời hạn
liên tục từ 01 tháng trở lên theo kế hoạch được hưởng các chế độ quy định tại Điều 7 Quyết định số 14/2013/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và
Thông tư số 18/2014/TT-BYT của Bộ Y tế.
Đồng thời được hỗ trợ thêm: 20.000.000 đồng/người/tháng
đối với Giáo sư, Phó Giáo sư; 17.000.000 đồng/người/tháng đối với Tiến sĩ,
Chuyên khoa II; 12.000.000 đồng/người/tháng đối với Bác sĩ nội trú, Thạc sĩ,
Chuyên khoa I; 10.000.000 đồng/tháng đối với Bác sĩ; 8.000.000 đồng/người/tháng
đối với điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật y có trình độ Cử nhân; 6.000.000 đồng/người/tháng
đối với điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật y có trình độ Cao đẳng.
b) Chính sách ký hợp đồng thực hiện hỗ trợ chuyên
môn kỹ thuật
Các cơ sở quy định tại khoản 2, Điều
1 Nghị quyết này được ký hợp đồng thực hiện hỗ trợ chuyên môn kỹ thuật bao
gồm: giảng dạy, đào tạo, hỗ trợ chuyên môn theo vụ việc.
Bác sĩ, điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật y trình độ đại
học trở lên, có giấy phép hành nghề thuộc các cơ sở quy định tại điểm
a, điểm b, điểm c khoản 2 Điều 1 Nghị quyết này thực hiện hỗ trợ chuyên môn
kỹ thuật theo hợp đồng ký kết giữa các cơ sở quy định tại khoản
2 Điều 1 được hỗ trợ như sau:
Mức hỗ trợ: 2.000.000 đồng/buổi đối với Giáo sư,
Phó Giáo sư; 1.500.000 đồng/buổi đối với Tiến sĩ, Chuyên khoa II; 1.000.000 đồng/buổi
đối với Bác sĩ nội trú, Thạc sĩ, Chuyên khoa I; 500.000 đồng/buổi đối với điều
dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật y có trình độ Đại học trở lên.
2. Chính sách thu hút, hỗ trợ nhân lực Trung tâm Cấp
cứu 115 và Trạm Y tế
a) Chính sách hỗ trợ thu hút lần đầu sau tuyển dụng:
Hỗ trợ 1 lần đối với người có trình độ Bác sĩ trở
lên được tuyển dụng lần đầu vào làm viên chức tại Trung tâm Cấp cứu 115 và Trạm
Y tế, như sau:
Mức hỗ trợ: 100 lần mức lương tối thiểu vùng I/người
đối với Thạc sĩ, bác sĩ nội trú, bác sĩ chuyên khoa cấp I trở lên thuộc nhóm
ngành Y học.
Mức hỗ trợ: 50 lần mức lương tối thiểu vùng I/người
đối với Bác sĩ.
b) Hỗ trợ đặc thù nghề nghiệp:
Mức hỗ trợ: 5.000.000 đồng/tháng đối với viên chức,
lao động hợp đồng trong danh sách trả lương của Trung tâm Cấp cứu 115 Hà Nội.
3. Phương thức chi trả:
a) Kinh phí chi trả chế độ luân phiên cho nhân viên
y tế được cử đến Trạm Y tế; chính sách ký hợp đồng thực hiện hỗ trợ chuyên môn
kỹ thuật tại Trạm Y tế; chế độ thu hút lần đầu sau tuyển dụng tại Trạm Y tế do
ngân sách nhà nước cấp xã đảm bảo;
b) Kinh phí chi trả chế độ luân phiên cho nhân viên
y tế được cử đến các Bệnh viện thuộc thành phố Hà Nội; chính sách ký hợp đồng
thực hiện hỗ trợ chuyên môn kỹ thuật tại Bệnh viện do các Bệnh viện tiếp nhận
luân phiên, hỗ trợ đảm bảo;
c) Kinh phí chi trả chế độ hỗ trợ thu hút lần đầu
sau tuyển dụng và hỗ trợ đặc thù nghề nghiệp cho Trung tâm Cấp cứu 115 do ngân
sách nhà nước cấp Thành phố đảm bảo;
d) Việc chi trả chế độ được thực hiện thông qua Bệnh
viện nơi cử đi luân phiên và ký hợp đồng thực hiện hỗ trợ chuyên môn kỹ thuật để
đảm bảo thực hiện trách nhiệm đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất
nghiệp cho người đi luân phiên.
Điều 5. Trách nhiệm của người
thụ hưởng chính sách
1. Đối tượng quy định tại điểm a khoản
1 Điều 4 Nghị quyết này: Thực hiện theo Quyết định số 14/2013/QĐ-TTg của Thủ
tướng Chính phủ về việc thực hiện chế độ luân phiên có thời hạn đối với người
hành nghề tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và các quy định hiện hành.
2. Đối tượng quy định tại điểm a khoản
2 Điều 4 Nghị quyết này: Có bản cam kết, bảo đảm thời gian công tác tối thiểu
tại đơn vị tuyển dụng là 5 năm; nghĩa vụ, trách nhiệm của đối tượng được thu
hút thực hiện theo Điều 17, Điều 18 của Nghị quyết số
92/2026/NQ-HĐND ngày 27 tháng 01 năm 2026 của Hội đồng nhân dân Thành phố
quy định về cơ chế, chính sách thu hút, trọng dụng người có tài năng của thành
phố Hà Nội.
Điều 6. Nguồn kinh phí
1. Nguồn ngân sách Nhà nước theo phân cấp và các
nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật (nếu có).
2. Trường hợp ngân sách cấp xã và nguồn thu của các
Bệnh viện trực thuộc thành phố Hà Nội không đủ để chi trả có trách nhiệm báo
cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân Thành phố hỗ trợ phần kinh phí còn thiếu từ nguồn
ngân sách Thành phố.
Điều 7. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân Thành phố:
a) Tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết theo quy
định;
b) Thực hiện các quy định tại điểm
d, đ khoản 3 và khoản 5 Điều 33 của Luật Thủ đô trong quá trình tổ chức thi
hành Nghị quyết;
c) Có trách nhiệm ban hành quy chế phối hợp với các
Bộ, Ngành, các trường Đại học, cơ sở y tế ngoài công lập, các đơn vị liên quan
để triển khai thực hiện Nghị quyết;
d) Chỉ đạo Sở Y tế chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành, Ủy ban nhân dân xã, phường, Trung tâm Cấp cứu 115, các bệnh viện và cơ sở
y tế liên quan triển khai hiệu quả Nghị quyết sau khi được Hội đồng nhân dân
Thành phố thông qua; kịp thời ban hành hoặc tham mưu ban hành đầy đủ quy trình
chuyên môn, quy trình điều phối cấp cứu ngoại viện, quy trình hỗ trợ chuyên
môn, quy trình thanh toán, quyết toán để bảo đảm chính sách thực hiện thống nhất,
công khai, minh bạch;
đ) Xây dựng hệ thống điều hành, điều phối cấp cứu
ngoại viện tập trung trên nền tảng số, kết nối Trung tâm Cấp cứu 115 với các bệnh
viện, cơ sở y tế công lập và ngoài công lập. Xây dựng cơ sở dữ liệu số về nhân
lực y tế trên địa bàn Thành phố phục vụ công tác điều phối, luân phiên, đào tạo
và quản lý nguồn nhân lực;
e) Tổ chức thực hiện đúng quy định của pháp luật về
ngân sách nhà nước, khám bệnh, chữa bệnh, bảo hiểm y tế, đấu thầu, đặt hàng,
giao nhiệm vụ và quản lý chất lượng dịch vụ; bảo đảm nguồn lực tài chính để triển
khai thực hiện Nghị quyết hiệu quả, khả thi; đồng thời sử dụng kinh phí đúng mục
đích, đúng đối tượng, tiết kiệm, hiệu quả, không làm phát sinh chi vượt khả
năng cân đối ngân sách và tránh trùng lặp chính sách;
g) Chỉ đạo tổ chức kiểm tra, giám sát việc triển
khai thực hiện Nghị quyết; tăng cường kiểm tra, thanh tra, giám sát, đánh giá
chất lượng hoạt động cấp cứu ngoại viện, hỗ trợ chuyên môn kỹ thuật, luân phiên
người hành nghề và chính sách hỗ trợ nhân lực; kịp thời xử lý vướng mắc trong
quá trình triển khai, nhất là tại Trạm Y tế xã, phường, Trung tâm Cấp cứu 115
và các cơ sở y tế tham gia mạng lưới hỗ trợ;
h) Trong quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết
nếu có vấn đề vướng mắc, phát sinh, Ủy ban nhân dân Thành phố kịp thời tổng hợp,
báo cáo Hội đồng nhân dân Thành phố để xem xét, sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế
cho phù hợp với tình hình thực tiễn.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của
Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu, các đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố
giám sát việc tổ chức thực hiện Nghị quyết.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành
phố Hà Nội tuyên truyền, vận động, tạo sự đồng thuận trong nhân dân và tham gia
giám sát việc tổ chức thực hiện Nghị quyết.
Điều 8. Điều khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
01 tháng 7 năm 2026.
2. Trường hợp các văn bản dẫn chiếu tại các quy định
nêu trên được sửa đổi, bổ sung, thay thế bằng các văn bản khác của cấp có thẩm
quyền để thực hiện Luật Thủ đô thì xem xét áp dụng quy định tại văn bản sửa đổi,
bổ sung hoặc thay thế.
Nghị quyết được Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội
khóa XVII, nhiệm kỳ 2026-2031, kỳ họp thứ tư thông qua ngày 15 tháng 6 năm
2026./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Ủy ban Văn hóa - Xã hội của Quốc hội;
- Ủy ban Công tác đại biểu của Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ, Văn phòng Quốc hội;
- Các Bộ: Y tế, Tư pháp, Tài chính, Nội Vụ;
- Cục KTVB và Tổ chức THPL-Bộ Tư pháp;
- Ban Thường vụ Thành ủy;
- Đoàn đại biểu Quốc hội thành phố Hà Nội;
- Thường trực HĐND, UBND, UBMTTQ VN Thành phố;
- Các Ban Đảng Thành ủy, Văn phòng Thành ủy;
- Các Ban HĐND Thành phố;
- Các Đại biểu HĐND Thành phố;
- Các Văn phòng: Đoàn ĐBQH&HĐND TP, UBND TP;
- Các Sở, ban, ngành Thành phố;
- TT HĐND, UBND, UBMTTQ các phường, xã;
- Trang TTĐT của Đoàn ĐBQH&HĐND TP;
- Trung tâm TT, DL và CNS Thành phố;
- Lưu VT.
|
CHỦ TỊCH
Phùng Thị Hồng Hà
|