|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 608/QĐ-UBND
|
Bắc Ninh, ngày 31
tháng 12 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG CẤP CỨU Y TẾ TỈNH BẮC
NINH GIAI ĐOẠN 2026-2030
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Khám bệnh, chữa
bệnh ngày 09 tháng 01 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số
96/2023/NĐ-CP ngày 30/12/2023 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều
của Luật Khám bệnh, chữa bệnh;
Căn cứ Quyết định số
1059/QĐ-TTg ngày 14/9/2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch tỉnh Bắc
Ninh thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số
575/QĐ-UBND ngày 29/12/2025 của UBND tỉnh Bắc Ninh về kết thúc hoạt động của
các Trung tâm y tế khu vực và tổ chức lại các Trạm y tế trên địa bàn tỉnh Bắc
Ninh;
Theo đề nghị của Sở Y tế tỉnh
Bắc Ninh tại Tờ trình số 3274/TTr-SYT ngày 15/12/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê
duyệt kèm theo Quyết định này Đề án phát triển hệ thống cấp cứu y tế tỉnh Bắc
Ninh giai đoạn 2026-2030.
Điều 2. Sở
Y tế tỉnh Bắc Ninh có trách nhiệm phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương
và các đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả các nội
dung của Đề án, bảo đảm tuân thủ theo đúng các quy định của pháp luật hiện
hành.
Điều 3. Thủ
trưởng các cơ quan: Sở Y tế; Sở Tài chính và các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch
UBND các xã, phường; các cơ quan, đơn vị trực thuộc Sở Y tế căn cứ Quyết định
thi hành./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- TT Tỉnh ủy; TT HĐND tỉnh (b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- VP UBND tỉnh: LĐVP, KGVX;
- Lưu: VT.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Xuân Lợi
|
ĐỀ ÁN
PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG CẤP CỨU Y TẾ TỈNH BẮC NINH GIAI ĐOẠN
2026 – 2030
(Ban hành kèm theo Quyết định số 608/QĐ-UBND ngày 31/12/2025 của UBND
tỉnh Bắc Ninh)
Phần thứ
nhất
SỰ CẦN THIẾT VÀ CƠ SỞ
PHÁP LÝ
I. SỰ CẦN
THIẾT
Bắc Ninh là tỉnh có tốc độ phát
triển kinh tế-xã hội nhanh, với quy mô dân số trên 3,6 triệu người, mật độ dân
số cao, là trung tâm công nghiệp lớn của cả nước với hàng trăm nghìn lao động
trong các khu, cụm công nghiệp. Nhu cầu cấp cứu các bệnh về tim mạch, đột quỵ
não, nhồi máu cơ tim, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, tai nạn lao động, tai nạn
giao thông và các tình huống nguy kịch khác ngày càng gia tăng.
Trong những năm qua, công tác cấp
cứu đã có nhiều kết quả tích cực, đã cấp cứu được nhiều ca bệnh hiểm nghèo; hệ
thống cấp cứu đã được hình thành với mạng lưới gồm Trung tâm cấp cứu và vận
chuyển 115 và mạng lưới cấp cứu ngoại viện tại các Bệnh viện Đa khoa. Tuy
nhiên, so với yêu cầu thực tiễn, hệ thống cấp cứu hiện nay chưa đáp ứng đầy đủ
nhu cầu của Nhân dân cũng như yêu cầu trong tình huống khẩn cấp, thiên tai, dịch
bệnh, tai nạn giao thông, tai nạn lao động và các thảm họa; hệ thống cấp cứu nội
viện còn nhiều hạn chế, một số cơ sở y tế chưa thực hiện được một số kỹ thuật
cao, chưa đủ mạnh để can thiệp các tình huống khẩn cấp như sốc phản vệ; đột quỵ
não, đột quỵ tim mạch, nhồi máu cơ tim; cấp cứu sản khoa; thiếu nhân lực được
đào tạo chuyên sâu về hồi sức, chấn thương, tim mạch, nhi khoa; thiết bị cấp cứu
chưa đầy đủ và đồng bộ…; hệ thống cấp cứu ngoại viện còn mỏng, thiếu phương tiện
vận chuyển chuyên dụng; chưa có mô hình chung, đồng bộ và thống nhất, các đơn vị
cấp cứu được triển khai thực hiện riêng lẻ, thiếu sự gắn kết, phối hợp trong hoạt
động cấp cứu, chưa có trung tâm điều phối chung cho hoạt động cấp cứu trên địa
bàn tỉnh, cơ chế phối hợp liên ngành giữa y tế với công an, phòng cháy chữa
cháy, cứu hộ cứu nạn. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng, hiệu quả
công tác cấp cứu và làm giảm cơ hội sống còn của người bệnh, đặc biệt trong “thời
gian vàng” của cấp cứu.
Trước yêu cầu mới về bảo vệ,
chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân theo các Nghị quyết của Trung ương, việc
hoàn thiện hệ thống cấp cứu đồng bộ, hiện đại, công bằng và kịp thời là nhiệm vụ
cấp thiết. Hệ thống cấp cứu không chỉ phục vụ khám, chữa bệnh thông thường mà
còn bảo đảm an sinh xã hội, an toàn tính mạng cho Nhân dân, phục vụ phát triển
kinh tế - xã hội tỉnh bền vững.
Thực tiễn công tác phòng, chống
dịch và các tình huống y tế khẩn cấp đã chứng minh vai trò then chốt của hệ thống
cấp cứu. Việc thiếu một đề án tổng thể dẫn tới chỉ đạo, điều hành còn phân tán,
chưa phát huy hết nguồn lực hiện có.
Trong bối cảnh chuyển đổi số
ngành y tế, việc ứng dụng công nghệ thông tin, trí tuệ nhân tạo, cấp cứu từ xa,
điều phối thông minh là xu thế tất yếu. Xây dựng Đề án phát triển hệ thống cấp
cứu giúp tỉnh Bắc Ninh nâng cao chất lượng dịch vụ y tế, giảm tỷ lệ tử vong,
tàn phế, đáp ứng sự kỳ vọng ngày càng cao của Nhân dân.
Từ những căn cứ trên, việc ban
hành Đề án phát triển hệ thống cấp cứu tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026 - 2030 là cần
thiết, phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội tỉnh, góp phần bảo đảm
an sinh xã hội và thực hiện mục tiêu xây dựng Bắc Ninh trở thành thành phố trực
thuộc Trung ương.
II. CƠ SỞ
CHÍNH TRỊ
- Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày
25/10/2017 của Ban Chấp hành Trung ương khóa XII về tăng cường bảo vệ, chăm sóc
và nâng cao sức khỏe Nhân dân trong tình hình mới;
- Chỉ thị số 25-CT/TW ngày
25/10/2023 của Ban Bí thư về tiếp tục củng cố, hoàn thiện, nâng cao chất lượng
hoạt động của y tế cơ sở trong tình hình mới;
- Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày
22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
- Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày
9/9/2025 của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm
sóc và nâng cao sức khoẻ Nhân dân;
III. CĂN CỨ
PHÁP LÝ
- Luật khám bệnh, chữa bệnh
ngày 09 tháng 01 năm 2023;
- Nghị định số 96/2023/NĐ-CP
ngày 30 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ về quy định chi tiết một số điều của Luật
Khám bệnh, chữa bệnh;
- Nghị định số 72/2023/NĐ-CP
ngày 26/09/2023 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô;
Nghị định số 153/2025/NĐ-CP ngày 15/6/2025 của Chính Phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 72/2023/NĐ-CP ngày 26/09/2023 của Chính phủ quy định tiêu
chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô;
- Quyết định số 50/2017/QĐ-TTg
ngày 31/12/2017 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng
máy móc, thiết bị;
- Quyết định số 201/QĐ-TTg ngày
27 tháng 02 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch mạng
lưới cơ sở y tế thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
- Thông tư số 27/2017/TT-BYT
ngày 28/6/2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế về quy định tiêu chuẩn và sử dụng xe ô tô
cứu thương;
- Thông tư số 08/2019/TT-BYT ngày
31/5/2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc hướng dẫn tiêu chuẩn, định mức sử dụng
máy móc, thiết bị chuyên dùng thuộc lĩnh vực y tế;
- Thông tư 03/2023/TT-BYT ngày
17/02/2023 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn vị trí việc làm, định mức số lượng
người làm việc, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp trong đơn vị sự
nghiệp y tế công lập;
- Thông tư số 32/2023/TT-BYT
ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Y tế về quy định chi tiết một số điều
của Luật Khám bệnh, chữa bệnh;
- Thông tư số 31/2024/TT-BYT ngày
07/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc quy định về xác định tiêu chuẩn, định
mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng thuộc lĩnh vực y tế;
- Quyết định số 01/2008/QĐ-BYT
ngày 21 tháng 01 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Quy chế cấp cứu, hồi sức
tích cực và chống độc;
IV. THỰC
TRẠNG HỆ THỐNG CẤP CỨU TỈNH BẮC NINH
1. Mạng
lưới cơ sở y tế
- Mạng lưới y tế công lập tỉnh
Bắc Ninh hiện có 35 đơn vị sự nghiệp y tế (Bệnh viện đa khoa Bắc Ninh số 1, số
2; Bệnh viện Sản - Nhi Bắc Ninh số 1, số 2; Bệnh viện Phổi Bắc Ninh số 1, số 2;
Bệnh viện Phục hồi chức năng Bắc Ninh; Bệnh viện Y học cổ truyền Bắc Ninh; Bệnh
viện Y học cổ truyền và Phục hồi chức năng Bắc Ninh; Bệnh viện Ung Bướu Bắc
Ninh; Bệnh viện Nội tiết Bắc Ninh; Bệnh viện sức khoẻ Tâm Thần Bắc Ninh số 1, số
2; Bệnh viện Mắt; Bệnh viện Da liễu; Trung tâm Kiểm soát bệnh tật Bắc Ninh;
Trung tâm Pháp Y Bắc Ninh; Cơ sở Bảo trợ xã hội tổng hợp Bắc Ninh; Trung tâm Y
tế các khu công nghiệp; 16 Bệnh viện đa khoa gồm: Sơn Động, Lục Ngạn, Lục Nam,
Lạng Giang, Yên Thế, Tân Yên, Hiệp Hòa, Việt Yên, Yên Dũng, Gia Bình, Lương
Tài, Quế Võ, Thuận Thành, Từ Sơn, Yên Phong, Tiên Du) và 99 Trạm Y tế.
- Mạng lưới y tế tư nhân hiện
có 1.081 cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trong đó: 23 bệnh viện (14 bệnh viện đa
khoa, 09 bệnh viện chuyên khoa); 67 phòng khám đa khoa; 991 phòng khám chuyên
khoa, cơ sở dịch vụ.
2. Thực
trạng hệ thống cấp cứu y tế
2.1. Hệ thống cấp cứu nội viện
- Theo quy chế cấp cứu, hồi sức
tích cực và chống độc của Bộ Y tế, quy định đối với bệnh viện đa khoa có chức
năng khám, chữa bệnh phải thành lập khoa Cấp cứu, khoa Hồi sức tích cực - chống
độc. Đối với bệnh viện chuyên khoa, theo chức năng, nhiệm vụ và đặc điểm của từng
chuyên khoa, các bệnh viện bố trí và xây dựng khoa Cấp cứu, Hồi sức tích cực và
Chống độc phù hợp nhằm đảm bảo tốt nhất công tác cấp cứu người bệnh. Đối với bệnh
viện tư nhân, tuỳ thuộc vào phạm vi chuyên môn cho phép và đặc điểm của từng bệnh
viện, phải có hệ thống khoa cấp cứu hoặc buồng cấp cứu hồi sức để cấp cứu kịp
thời người bệnh.
- Khoa Cấp cứu được bố trí ở vị
trí thuận lợi cho việc tiếp nhận, vận chuyển và đáp ứng yêu cầu cấp cứu gồm các
phòng: phòng tiếp nhận và phân loại người bệnh, phòng thăm dò chức năng cấp cứu,
phòng phẫu thuật và thủ thuật can thiệp cấp cứu, phòng lưu theo dõi, phòng cấp cứu
người bệnh nặng, phòng cách ly, phòng để thiết bị dụng cụ.
- Các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh
hiện có 21 khoa cấp cứu được bố trí độc lập hoặc lồng ghép (Khoa Cấp cứu - Hồi
sức tích cực- Chống độc; Khoa Hồi sức cấp cứu; Khoa Cấp cứu hồi sức tích cực và
chống độc; Đơn vị Cấp cứu trực thuộc khoa Nội; Ngoại - Hồi sức cấp cứu; Khoa
Nhi-Hồi sức cấp cứu; Hồi sức cấp cứu
- Phẫu thuật, gây mê - Thận lọc
máu, tiết niệu; Khoa Hồi sức cấp cứu - Chăm sóc giảm nhẹ) và 27 phòng cấp cứu tại
các bệnh viện chuyên khoa và phòng khám đa khoa với quy mô 701 giường bệnh cấp
cứu.
2.2. Hệ thống cấp cứu ngoại
viện
a) Trung tâm cấp cứu
- Toàn tỉnh hiện có 02 Trung
tâm cấp cứu thuộc Bệnh viện Đa khoa Bắc Ninh số 1, số 2 là mô hình lồng ghép
Trung tâm cấp cứu và vận chuyển 115, chịu sự quản lý trực tiếp, toàn diện của
Giám đốc Bệnh viện Đa khoa Bắc Ninh số 1, số 2; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng
dẫn chuyên môn nghiệp vụ của các cơ quan, đơn vị chuyên môn theo quy định.
- Là đầu mối điều hành chung toàn
tỉnh, chịu trách nhiệm phân công, điều phối các Tổ cấp cứu 115 thuộc các bệnh
viện đa khoa.
- Trung tâm Cấp cứu và Vận chuyển
115; mạng lưới cấp cứu 115 thực hiện phân công nhiệm vụ trực cấp cứu 24/7 theo
các ca, kíp để sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ cấp cứu khi có yêu cầu, đảm bảo
nguyên tắc khẩn trương tiếp nhận thông tin, điều phối, tiếp cận, cấp cứu, vận
chuyển bệnh nhân.
- Số điện thoại của Trung tâm Cấp
cứu và Vận chuyển 115 trực thuộc Bệnh viện Đa khoa Bắc Ninh số 1: 02043.851.115
- Số điện thoại của Trung tâm Cấp
cứu và Vận chuyển 115 trực thuộc Bệnh viện Đa khoa Bắc Ninh số 2: 0918.585.156
b) Mạng lưới cấp cứu 115:
- Bao gồm 16 Bệnh viện Đa khoa
gồm: Sơn Động; Lục Ngạn; Lục Nam; Lạng Giang; Yên Thế; Tân Yên; Hiệp Hòa; Việt
Yên; Yên Dũng; Gia Bình; Lương Tài; Quế Võ; Thuận Thành; Từ Sơn; Yên Phong;
Tiên Du. Mỗi Bệnh viện Đa khoa thành lập các Tổ cấp cứu 115 gồm: bác sĩ, điều
dưỡng/kỹ thuật viên/y sỹ, lái xe; tổ hoạt động theo hình thức kiêm nhiệm; hiện
đã thành lập được 46 Tổ cấp cứu 115.
- Mạng lưới cấp cứu 115 còn có
nhiệm vụ chỉ đạo chuyên môn cho các trạm y tế trên địa bàn thực hiện sơ, cấp cứu
ban đầu.
2.3. Nguồn nhân lực
Nhân lực thực hiện tại hệ thống
cấp cứu trên địa bàn tỉnh hiện có 708 người, trong đó: 259 bác sỹ (20 bác sỹ
CKII; 83 bác sỹ CKI; 40 thạc sỹ; 116 bác sỹ đa khoa); 449 điều dưỡng, kỹ thuật
viên. Theo quy định của Bộ Y tế về hướng dẫn vị trí việc làm, định mức số người
làm việc, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp trong đơn vị sự nghiệp y
tế công lập, cần bổ sung 354 cán bộ y tế (118 bác sỹ; 236 điều dưỡng, kỹ thuật
viên). Để đáp ứng được yêu cầu công việc hằng năm, cần đào tạo, nâng cao trình
độ chuyên môn cho các cán bộ làm công tác cấp cứu.
2.4. Phương tiện, thiết bị y
tế
- Xe cứu thương: Toàn tỉnh hiện
có 89 xe cứu thương (trong đó có 15 xe cứu thương do tập đoàn Vingroup tài trợ)
cơ bản đáp ứng được nhu cầu vận chuyển, công tác cấp cứu giai đoạn hiện nay.
Các xe cứu thương thực hiện việc vận chuyển bệnh nhân điều trị cần chuyển cơ sở
khám, chữa bệnh và vận chuyển cấp cứu ngoại viện. Tuy nhiên, nhiều xe đã có
niên hạn sử dụng trên 10 năm; hầu hết các xe đều chưa được bố trí thiết bị cấp
cứu theo đúng tiêu chuẩn (trừ 15 xe mới được tài trợ).
- Thiết bị cấp cứu: Toàn tỉnh
hiện có 01 máy tim phổi nhân tạo ngoài cơ thể (ECMO), 212 máy thở; 118 máy theo
dõi chức năng sống (Monitor); 38 máy sốc điện;; 03 máy ép tim tự động; 273 bơm
tiêm điện; 105 máy khí dung; 10 máy siêu âm xách tay; 59 máy điện tim; 10 bộ đặt
nội khí quản theo xe; 121 máy theo dõi nồng độ oxy mao mạch; 24 máy đo đường
huyết mao mạch; 113 máy hút; 26 hệ thống ô xy trung tâm…(bao gồm cả các thiết bị
y tế do tập đoàn Vingroup tài trợ).
3. Hoạt động
cấp cứu
Kết quả năm 2024, số lượt người
vào cấp cứu là 167.220 lượt; 6 tháng đầu năm 2025 là 94.687 lượt người bệnh; thống
kê cho thấy 10 bệnh cấp cứu nhiều nhất theo thứ tự lần lượt là: Đa chấn thương
do tai nạn (sinh hoạt, giao thông, bạo lực); nhồi máu não; sốc nhiễm khuẩn; chấn
thương sọ não; xuất huyết nội sọ; nhồi máu cơ tim cấp; suy hô hấp cấp; cơn đau
thắt ngực; tăng huyết áp; chảy máu tiêu hóa. Tính riêng cấp cứu ngoại viện tại
Trung tâm cấp cứu và vận chuyển 115 tại Bệnh viện Đa khoa Bắc Ninh số 2 năm
2024 có 7.213 ca, 6 tháng đầu năm 2025 có 3.136 ca, tương ứng từ 17 đến 19
ca/ngày.
Công tác cấp cứu đã triển khai
được nhiều kỹ thuật mới, kỹ thuật cao như: Lọc máu liên tục, lọc máu hấp phụ,
ECMO, suy đa tạng viêm phổi ARDS, thay huyết tương, hạ thân nhiệt chỉ huy, thăm
dò huyết động xâm lấn PICCO, thăm dò huyết động không xâm lấn USCOM, thận nhân
tạo cấp cứu, hút huyết khối mạch não bằng dụng cụ, nút mạch tạng cầm máu...
(Chi
tiết tại phụ lục 1,2)
4. Nhận
xét, đánh giá
4.1. Ưu điểm
Mạng lưới khám, chữa bệnh,
trong đó có hệ thống cấp cứu được bao phủ rộng rãi trên địa bàn toàn tỉnh; các bệnh
viện đã hình thành được khoa cấp cứu và các phòng cấp cứu và từng bước được chuẩn
hóa; nhân lực thực hiện công tác cấp cứu
cơ bản đáp ứng được yêu cầu cấp cứu trong giai đoạn hiện nay; hệ thống thiết bị
hiện đại được quan tâm đầu tư, cơ bản đáp ứng được yêu cầu; đã cấp cứu được nhiều
ca bệnh hiểm nghèo, tỷ lệ tử vong khi cấp cứu có xu hướng giảm; công tác chuyển
đổi số, ứng dụng công nghệ thông tin được quan tâm, đẩy mạnh. Đã thành lập được
Trung tâm cấp cứu và vận chuyển 115 tại Bệnh viện Đa khoa Bắc Ninh số 1 và số
2; các Bệnh viện Đa khoa đã thành lập được các tổ cấp cứu lưu động để triển
khai hoạt động cấp cứu.
4.2. Hạn chế, khó khăn
- Nhân lực thực hiện công tác hồi
sức cấp cứu còn hạn chế, nhất là bác sỹ chuyên ngành hồi sức, trong khi chế độ,
phụ cấp còn chưa tương xứng với đặc thù công việc, nên khó thu hút được bác sỹ,
điều dưỡng gắn bó với công tác cấp cứu, dẫn đến tình trạng thiếu hụt nhân lực y
tế trong lĩnh vực cấp cứu.
- Số lượng và chất lượng thiết
bị cấp cứu chưa được đầu tư để đáp ứng nhu cầu triển khai. Thiết bị tại các
khoa cấp cứu của các Bệnh viện Đa khoa và một số bệnh viện chuyên khoa còn thiếu,
cũ và chưa đạt chuẩn theo quy định; nhiều xe cấp cứu đã có niên hạn sử dụng
trên 10 năm; chưa được bố trí thiết bị cấp cứu trong xe theo đúng tiêu chuẩn.
- Một số cơ sở y tế thực hiện cấp
cứu các tình huống khẩn cấp (sốc phản vệ; đột quỵ não, đột quỵ tim mạch; cấp cứu
sản khoa…) còn hạn chế; thiếu nhân lực được đào tạo chuyên sâu về hồi sức, cấp
cứu, chấn thương, tim mạch, nhi khoa; thiết bị cấp cứu chưa đầy đủ và đồng bộ…
- Về năng lực đáp ứng trước các
tình huống khẩn cấp như thiên tai, thảm họa, dịch bệnh…: hệ thống cấp cứu còn bộc
lộ nhiều hạn chế, chưa đủ năng lực để sẵn sàng, chủ động đáp ứng yêu cầu thực
tiễn.
- Chưa có hệ thống điều phối cấp
cứu trong tỉnh, quy trình kết nối giữa trung tâm cấp cứu với các cơ sở khám, chữa
bệnh khác còn hạn chế.
- Chưa có chương trình đào tạo
chuẩn về sơ cấp cứu ban đầu, các chương trình triển khai ở phạm vi hẹp nên người
dân, công nhân, học sinh ít được đào tạo kỹ năng sơ cứu ban đầu; chưa hình
thành được mạng lưới cộng đồng tham gia hỗ trợ cấp cứu.
Phần thứ
2.
NỘI DUNG ĐỀ ÁN
I. QUAN ĐIỂM,
MỤC TIÊU
1. Quan điểm
Xây dựng hệ thống cấp cứu đồng bộ,
toàn diện thống nhất trong toàn tỉnh và gắn kết với hệ thống cấp cứu quốc gia
và liên vùng, đảm bảo cho hoạt động cấp cứu được nhanh chóng, chính xác, kịp thời,
hiệu quả. Phát triển cấp cứu y tế gắn liền với chuyển đổi số, ứng dụng khoa học
công nghệ và xã hội hóa.
2. Mục tiêu
2.1. Mục tiêu chung
Củng cố và nâng cao năng lực cấp
cứu tại các cơ sở y tế; đầu tư thiết bị, đào tạo nhân lực cấp cứu chuyên sâu;
tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc
sức khỏe nhân dân và bảo đảm an sinh xã hội trong giai đoạn phát triển mới của
tỉnh; xây dựng và vận hành hiệu quả hệ thống cấp cứu 115 đồng bộ, hiện đại.
2.2. Mục tiêu cụ thể đến năm
2030
- Bệnh viện đa khoa Bắc Ninh số
1, số 2 làm chủ các kỹ thuật hồi sức cấp cứu chuyên sâu: tim phổi nhân tạo
ngoài cơ thể, phẫu thuật tim hở, can thiệp mạch cấp cứu, tiêu sợi huyết, lọc
máu liên tục...
- 100% bệnh viện đa khoa thực
hiện thành thạo cấp cứu cơ bản (ngừng tuần hoàn, cấp cứu tim mạch, hô hấp, sốc
phản vệ, cấp cứu chấn thương, cấp cứu sản, nhi…).
- 100% trạm y tế đủ khả năng thực
hiện sơ cấp cứu những bệnh thường gặp đến năm 2027; tiếp tục nâng cao năng lực
cấp cứu ban đầu tại trạm y tế đến năm 2030.
- Giảm ít nhất 20% tỷ lệ tử
vong do các cấp cứu thường gặp (tim mạch, đột quỵ, chấn thương, sản khoa…).
- Bảo đảm ≥ 01 xe cấp cứu ngoại
viện/10 vạn dân; 100% xe được trang bị định vị GPS và thiết bị y tế hiện đại.
- Tỷ lệ tiếp cận cấp cứu trong
vòng 15 phút tại đô thị; 20 phút tại nông thôn ≥ 90%.
- 100% nhân viên tham gia cấp cứu
được đào tạo, huấn luyện định kỳ.
- Xây dựng mô hình cộng đồng
tham gia cấp cứu ban đầu tại tất cả các xã, phường: 100% trạm y tế thành lập được
tổ cấp cứu ngoại viện; ≥90% thôn, tổ dân phố có tổ cấp cứu cộng đồng.
II. NHIỆM
VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Củng cố
mạng lưới hệ thống cấp cứu
1.1. Tại Bệnh viện Đa khoa Bắc
Ninh số 1, số 2
- Phát triển các đơn vị hồi sức
tích cực (ICU), hồi sức tim mạch (CCU), trung tâm đột quỵ, trung tâm can thiệp
mạch…Là trung tâm cấp cứu đầu ngành, đảm nhiệm công tác cấp cứu chuyên sâu, tiếp
nhận và xử trí các trường hợp nặng, phức tạp từ các cơ sở khám, chữa bệnh khác
chuyển đến.
- Củng cố Trung tâm cấp cứu và
vận chuyển 115 tại Bệnh viện Đa khoa Bắc Ninh số 1, số 2; thực hiện công tác cấp
cứu và điều phối cho các Bệnh viện đa khoa trên địa bàn tỉnh. Được triển khai hệ
thống phần mềm quản lý và điều phối cuộc gọi, điều phối xe và nhân lực cấp cứu,
định vị GPS và tối ưu tuyến đường, tích hợp hồ sơ bệnh án cấp cứu ngoại viện;
liên kết thông tin với các bệnh viện trong, tỉnh, ngoài tỉnh để đảm bảo chuyển
bệnh nhân đến cơ sở khám, chữa bệnh phù hợp.
1.2. Các bệnh viện chuyên
khoa
Bệnh viện Sản Nhi Bắc Ninh số
1, số 2: Phát triển trung tâm hồi sức sản- nhi; Các bệnh viện chuyên khoa khác
(Bệnh viện Ung bướu, Nội tiết, Y học Cổ truyền, Phục hồi chức năng…) có khoa cấp
cứu hoặc phòng cấp cứu, thực hiện cấp cứu trong phạm vi chuyên khoa; phối hợp
chuyển bệnh nhân kịp thời khi có tình huống cấp cứu vượt khả năng chuyên môn.
1.3. Tại các bệnh viện đa
khoa khác
- Củng cố các Khoa cấp cứu/hồi
sức cấp cứu, thực hiện công tác cấp cứu ban đầu, hồi sức tích cực, xử trí cấp cứu
thông thường và tổ chức cấp cứu ngoại viện trong phạm vi khu vực.
- Thiết lập mạng lưới các trạm
cấp cứu ngoại viện, tại các Bệnh viện đa khoa địa bàn tỉnh với đủ nhân lực trực
24/7, trang thiết bị, thuốc và xe cấp cứu... Thực hiện điều phối mạng lưới cấp
cứu ngoại viện tại các trạm y tế trên khu vực.
1.4. Các cơ sở y tế tư nhân
- Củng cố các Khoa cấp cứu/hồi
sức cấp cứu, thực hiện công tác cấp cứu ban đầu, hồi sức tích cực, xử trí cấp cứu
thông thường và tổ chức cấp cứu ngoại viện trong phạm vi khu vực.
- Thiết lập mạng lưới các trạm
cấp cứu ngoại viện, các cơ sở y tế tư nhân với đủ nhân lực, trang thiết bị, thuốc,
phương tiện để phối hợp thực hiện hoạt động cấp cứu ngoại viện khi được điều phối.
1.5. Tại các Trạm Y tế
- Có phòng cấp cứu, có nhân
viên y tế được đào tạo về sơ cấp cứu ban đầu, có tủ thuốc và dụng cụ cấp cứu cơ
bản. Thực hiện sơ cứu, cấp cứu ban đầu và chuyển bệnh nhân kịp thời; phối hợp
chặt chẽ với các Bệnh viện đa khoa và Tổ cấp cứu 115 khi có tình huống khẩn cấp.
- Có Tổ trực cấp cứu kiêm nhiệm
cấp cứu ngoại viện gồm 3-4 nhân viên y tế tại trạm y tế.
1.5. Tại cộng đồng
Thành lập mạng lưới sơ cấp cứu
tình nguyện tại cộng đồng gồm y tế thôn, bản, tổ dân phố, lực lượng công an
giao thông, phòng cháy, y tế trường học, y tế doanh nghiệp được đào tạo về sơ cấp
cứu cộng đồng.
2. Phát
triển chuyên môn, kỹ thuật
Định hướng từ nay đến năm 2030,
phát triển kỹ thuật cấp cứu như sau:
2.1. Bệnh viện đa khoa Bắc
Ninh số 1, số 2; các bệnh viện chuyên khoa
- Triển khai các kỹ thuật về
tim mạch: ECMO, can thiệp mạch cấp cứu, sốc điện, tạo nhịp tạm thời.
- Các kỹ thuật về cấp cứu đột
quỵ: Tiêu sợi huyết đường tĩnh mạch, lấy huyết khối bằng dụng cụ cơ học...
- Các kỹ thuật hô hấp: Thở oxy
lưu lượng cao (HFNC), thở máy xâm nhập, thở máy không xâm nhập, nội soi phế quản
cấp cứu.
- Các kỹ thuật về ngoại chấn
thương: Phẫu thuật sọ não, chấn thương ngực
- bụng, nội soi cấp cứu, cấp cứu
chấn thương (ATLS).
- Các kỹ thuật về ngộ độc - hồi
sức: Lọc máu liên tục, hấp phụ máu trong ngộ độc, hồi sức đa cơ quan.
- Kỹ thuật cấp cứu Sản - nhi: Hồi
sức sơ sinh nâng cao, thở máy tần số cao, bơm surfactant điều trị bệnh màng
trong ở trẻ sinh non tháng, cấp cứu sản phụ khoa…
2.2. Tại các Bệnh viện đa
khoa khác
- Triển khai thành thạo hồi sức
tim phổi nâng cao.
- Phẫu thuật cấp cứu cơ bản: chấn
thương bụng, gãy xương lớn, mổ lấy thai cấp cứu…
- Nội soi cấp cứu cơ bản (nội
soi tiêu hóa cầm máu, nội soi niệu quản đặt JJ).
- Thở oxy lưu lượng cao, thở
máy xâm nhập, lọc máu…
2.3. Tại các trạm y tế
xã/phường
Nâng cao năng lực sơ cấp cứu
ban đầu: cầm máu, cố định gãy xương, hồi sức tim phổi cơ bản…
3. Đào tạo,
phát triển nguồn nhân lực cấp cứu
- Xây dựng đề án vị trí việc
làm, trong đó có vị trí việc làm của cấp cứu; tăng cường tuyển dụng, tiếp nhận,
thu hút đủ số người làm việc tại vị trí việc làm cấp cứu, phù hợp với tình hình
thực tế của đơn vị và đảm bảo công tác chuyên môn theo quy định.
- Đào tạo nâng cao chất lượng
chuyên môn của đội ngũ làm công tác cấp cứu: Cử bác sĩ đi đào tạo sau đại học
chuyên ngành Cấp cứu, Hồi sức tích cực; mỗi năm cử ít nhất 05 lượt bác sỹ đi
đào tạo bác sỹ chuyên khoa cấp 1, chuyên khoa cấp 2, Thạc sỹ…chuyên ngành hồi sức
cấp cứu. Cử các nhóm/kíp đi đào tạo kỹ thuật mới, chuyên sâu về cấp cứu, phù hợp
với định hướng phát triển kỹ thuật cấp cứu của tỉnh, mỗi năm cử ít nhất 12 kíp
đào tạo các kỹ thuật về cấp cứu, tương ứng khoảng 12 lượt bác sỹ, 20 lượt điều
dưỡng, kỹ thuật viên đi đào tạo tại các bệnh viện Trung ương, tiếp nhận chuyển
giao các kỹ thuật theo hình thức cầm tay chỉ việc.
- Triển khai có hiệu quả các
chương trình hợp tác với các Bệnh viện Trung ương (Bệnh viện Bạch Mai, Bệnh viện
Việt Đức, Bệnh viện Đại học Y Hà Nội, Bệnh viện phụ sản Trung ương, Nhi Trung
ương, Bệnh viện Trung ương Quân đội 108…) để đào tạo nhân lực; tăng cường hỗ trợ
y tế cơ sở nâng cao chuyên môn, kỹ năng về cấp cứu cho đội ngũ làm công tác cấp
cứu của các cơ sở khám, chữa bệnh.
- Tích cực tổ chức các khóa đào
tạo, bồi dưỡng, tập huấn về chuyên môn cấp cứu thông qua hình thức trực tiếp,
trực tuyến; tăng cường các khóa bồi dưỡng, tập huấn về quy trình, kỹ năng xử lý
trong cấp cứu người bệnh.
- Chỉ đạo đơn vị xây dựng quy
chế, kế hoạch chuyển đổi vị trí làm việc định kỳ đối với vị trí việc làm tại
khoa cấp cứu/bộ phận cấp cứu nhằm nâng cao năng lực cấp cứu, xử lý tình huống
khi cấp cứu người bệnh của toàn bộ nhân viên y tế.
- Phối hợp với tập đoàn, doanh
nghiệp triển khai chương trình đào tạo trong Đề án thí điểm Cấp cứu ngoại viện
của Bộ Y tế. Tổ chức các khóa đào tạo về hồi sinh tim phổi cơ bản và nâng cao;
Khóa đào tạo về cấp cứu chấn thương cán bộ y tế trong ngành.
- Tổ chức các khóa đào tạo giảng
viên sơ cứu cộng đồng cho mạng lưới cộng tác viên cấp cứu ngoại viện (lực lượng
công an giao thông, công an phòng cháy, chữa cháy, giáo viên, y tế thôn, Hội chữ
thập đỏ, Đoàn thanh niên, công nhân…) kỹ năng sơ, cấp cứu ban đầu, hồi sức tim
phổi, vận chuyển bệnh nhân…
4. Cơ chế
chính sách và huy động nguồn lực
- Xây dựng Nghị quyết của Hội đồng
Nhân dân tỉnh quy định chính sách thu hút, ưu đãi, hỗ trợ đào tạo phát triển
nguồn nhân lực chất lượng cao trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026 - 2030.
Trong đó có cơ chế ưu đãi, thu hút, hỗ trợ đào tạo các chuyên ngành về cấp cứu.
- Xây dựng Đề án cải tạo, sửa
chữa, mua sắm thiết bị cho các cơ sở y tế công lập trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
giai đoạn 2026-2030.
- Ban hành tiêu chuẩn, định mức
sử dụng xe ô tô chuyên dùng trong lĩnh vực y tế tại các đơn vị trực thuộc Sở Y
tế thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bắc Ninh.
5. Đầu tư
phương tiện, thiết bị
5.1. Xe cứu thương
- Trước mắt bổ sung 15 xe cứu
thương do tập đoàn Vingroup tài trợ và sử dụng các xe hiện có sẵn của các cơ sở
y tế để đảm bảo mỗi bệnh viện đa khoa có tối thiểu 03 xe cứu thương, trong đó
có 01 xe cấp cứu ngoại viện; hằng năm căn cứ nhu cầu đề xuất của các cơ sở y tế
bố trí mua xe cứu thương mới từ nguồn ngân sách nhà nước; nguồn xã hội hóa và các nguồn khác (nếu có).
5.2. Đầu tư thiết bị
- Định hướng đầu tư chung toàn
ngành dựa trên căn cứ nhu cầu thực tế của đơn vị và định mức quy định của Bộ Y
tế:
+ Máy thở: tối đa 01 máy/giường
hồi sức tích cực, cấp cứu; tiêu chuẩn dự phòng 01 máy/06 máy.
+ Máy theo dõi bệnh nhân
(Monitoring): 01 máy/giường hồi sức; cấp cứu; 01 máy/giường chăm sóc bệnh nhân
nặng.
+ Máy điện tim: 01 máy/100 giường
điều trị.
+ Máy truyền dịch: tối đa 05
máy/giường hồi sức cấp cứu.
+ Bơm tiêm điện: tối đa 05
máy/giường hồi sức cấp cứu.
6. Ứng dụng
công nghệ thông tin, chuyển đổi số
- Hoàn thành việc xây dựng các
cơ sở dữ liệu về y tế của tỉnh đảm bảo kết nối, chia sẻ và liên thông dữ liệu
giữa các cơ sở y tế và các cơ sở dữ liệu khác để triển khai có hiệu quả sổ sức
khỏe điện tử, bệnh án điện tử, đơn thuốc điện tử và quản lý dữ liệu sức khỏe
người dân.
- Tích hợp các đầu số 113, 114,
115 và tổ chức hệ thống thông tin liên lạc trong trường hợp khẩn cấp thành
trung tâm tiếp nhận, xử lý thông tin khẩn cấp Quốc gia.
- Ứng dụng công nghệ thông tin
và trí tuệ nhân tạo để định vị, điều phối tự động; phân loại cuộc gọi theo mức
độ khẩn cấp, điều phối phương tiện và nhân lực cấp cứu; lưu trữ và phân tích dữ
liệu để phục vụ đánh giá, dự báo nhu cầu cấp cứu theo vùng.
- Xây dựng bản đồ số, hệ thống
giám sát hành trình để xác định vị trí xe cứu thương; bố trí camera trong khoang
xe cứu thương để hỗ trợ chuyên môn trực tuyến cho đội cấp cứu khi cần thiết.
- Triển khai phần mềm ứng dụng
cho người dân gọi cấp cứu, kết nối trực tuyến với Trung tâm cấp cứu và vận chuyển
115.
- Kết nối hệ thống cấp cứu với
hồ sơ sức khỏe điện tử, bệnh án điện tử, bệnh viện thông minh.
7. Truyền
thông và nâng cao nhận thức cộng đồng
- Triển khai các chương trình,
chiến dịch truyền thông về nâng cao nhận thức của cộng đồng đối với cấp cứu ngoại
viện. Tổ chức các chiến dịch truyền thông trên các kênh truyền thông đa dạng (mạng
xã hội, truyền hình, báo chí….).
- Tăng cường tuyên truyền, khuyến
khích sự tham gia của cộng đồng; thành lập mạng lưới sơ cứu cộng đồng; tổ chức
các khóa đào tạo cung cấp kỹ năng sơ cứu tại cộng đồng cho các đối tượng liên
quan (giáo viên, học sinh, lái xe, an ninh bảo vệ, đoàn thể…).
III. KINH
PHÍ THỰC HIỆN
Tổng nhu cầu kinh phí thực hiện
Đề án giai đoạn 2026 - 2030 dự kiến 113,6 tỷ đồng, Trong đó:
- Ngân sách nhà nước: 75 tỷ đồng.
- Nguồn thu hợp pháp của các đơn
vị: 38,6 tỷ đồng.
- Nguồn xã hội hóa (nếu có) và
các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định. Được sử dụng cho các nội dung
chủ yếu: Đầu tư, bổ sung phương tiện, thiết bị cấp cứu; đào tạo nhân lực cấp cứu,
truyền thông. Cơ cấu kinh phí dự kiến như sau:
1. Kinh
phí đầu tư phương tiện, thiết bị cấp cứu: 102,3 tỷ đồng
- Ngân sách nhà nước: 63,7 tỷ đồng
- Nguồn thu hợp pháp của các
đơn vị: 38,6 tỷ đồng
Danh mục thiết bị cấp cứu bảo đảm
tiêu chuẩn, định mức chi theo quy định, danh mục tài sản tại Đề án được cấp thẩm
quyền phê duyệt về mua sắm thiết bị cho các cơ sở y tế công lập trên địa bàn tỉnh
Bắc Ninh giai đoạn 2026-2030.
- Nguồn xã hội hóa (nếu có) và
các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định.
2. Kinh
phí đào tạo nhân lực cấp cứu
- Ngân sách nhà nước: 9,6 tỷ đồng.
Thực hiện theo Nghị quyết của
HĐND tỉnh quy định chính sách thu hút, ưu đãi, hỗ trợ đào tạo phát triển nguồn
nhân lực chất lượng cao trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026 - 2030 được
khi được phê duyệt.
- Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp,
nguồn tài chính của đơn vị, nguồn xã hội hóa,
nguồn kinh phí hợp pháp khác.
3. Kinh
phí đào tạo cấp cứu ngoại viện - truyền thông
- Ngân sách nhà nước: 1,7 tỷ đồng,
trong đó:
+ Đào tạo cấp cứu ngoại
viện: 1,1 tỷ đồng.
+ Truyền thông: 0,60 tỷ đồng.
Hàng năm, căn cứ nhiệm vụ được
giao tại Đề án, các cơ quan, đơn vị liên quan có trách nhiệm lập dự toán kinh
phí thực hiện, tổng hợp vào dự toán chi ngân sách của đơn vị mình và trình cấp
có thẩm quyền bố trí kinh phí theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các
văn bản hướng dẫn thi hành.
(Chi
tiết tại phụ lục 3,4)
Phần thứ
3
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Y tế
- Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ và giải
pháp chính đã nêu trong Đề án, đảm bảo gắn kết, lồng ghép chặt chẽ với các Kế
hoạch, Đề án khác có liên quan.
- Hàng năm xây dựng kế hoạch
triển khai Đề án; theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, giám sát, tổng hợp tình hình thực
hiện và định kỳ báo cáo UBND tỉnh. Chỉ đạo các cơ sở y tế trên địa bàn xây dựng
kế hoạch hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ được giao để triển khai Đề án. Ban
hành Quy chế hoạt động Hệ thống cấp cứu ngoại viện trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
- Phối hợp với Công an tỉnh và
các đơn vị liên quan rà soát, kiểm tra, giám sát việc sử dụng các phương tiện cấp
cứu để tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước trong công tác cấp cứu; xây dựng
quy chế phối hợp với công an tỉnh về công tác cấp cứu ngoại viện.
- Phối hợp với Sở Nội vụ xây dựng
chính sách phù hợp để hỗ trợ đào tạo phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao
trong lĩnh vực cấp cứu; thực hiện các chế độ chính sách đối với nhân viên y tế
tham gia mạng lưới cấp cứu đảm bảo theo quy định.
- Phối hợp với Sở Tài chính xây
dựng dự toán kinh phí hằng năm để triển khai Đề án.
- Phối hợp với các Vụ, Cục của
Bộ Y tế; các tập đoàn, doanh nghiệp để triển khai các nội dung phát triển hệ thống
cấp cứu trên địa bàn tỉnh.
- Phối hợp với các đơn vị đào tạo
thực hiện đào tạo nguồn nhân lực về cấp cứu để phát triển hệ thống cấp cứu viên
tại tỉnh Bắc Ninh.
- Rà soát, đánh giá hiệu quả để
tiếp tục triển khai hoặc đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét điều chỉnh, bổ
sung cho phù hợp với nhu cầu thực tế.
2. Sở Tài
Chính
Phối hợp với Sở Y tế và các cơ
quan, đơn vị liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh dự toán kinh phí thực hiện
Đề án theo quy định.
3. Công
an tỉnh
- Phối hợp với Sở Y tế nâng cao
hiệu quả công tác cứu nạn, cứu hộ và đảm bảo an ninh trật tự, an toàn giao
thông hỗ trợ kịp thời công tác cấp cứu ngoại viện.
- Phối hợp với Sở Y tế tích hợp
các đầu số 113, 114, 115 và tổ chức hệ thống thông tin liên lạc trong trường hợp
khẩn cấp thành trung tâm tiếp nhận, xử lý thông tin khẩn cấp Quốc gia.
- Phối hợp với Sở Y tế đào tạo,
bồi dưỡng, huấn luyện nghiệp vụ, kỹ năng cấp cứu ngoại viện cho lực lượng công
an.
- Xây dựng giải pháp về phần mềm,
các giải pháp kỹ thuật ứng dụng công nghệ AI trên nền bản đồ số trong quá trình
tiếp nhận, xử lý thông tin, tin báo về các vụ, việc liên quan đến an ninh, trật
tự, cháy, nổ, sự cố, cấp cứu ngoại viện.
4. Sở Văn
hóa, Thể thao và Du lịch
Chỉ đạo các cơ quan truyền
thông thực hiện các hoạt động cung cấp thông tin, tuyên truyền, giáo dục, tập
trung nâng cao nhận thức, thay đổi hành vi, đề cao trách nhiệm của cả hệ thống chính
trị, toàn xã hội và của mỗi người dân trong hoạt động cấp cứu ngoại viện.
5. Sở
Khoa học và Công nghệ
Phối hợp với Sở Y tế, Công an tỉnh
tích hợp các đầu số 113, 114, 115 và tổ chức hệ thống thông tin liên lạc trong
trường hợp khẩn cấp thành trung tâm tiếp nhận, xử lý thông tin khẩn cấp Quốc
gia theo hướng chuyên nghiệp, đảm bảo tuân thủ kiến trúc chính quyền điện tử,
tích hợp và liên thông dữ liệu về kho dữ liệu dùng chung của tỉnh.
6. Sở Nội
vụ
Phối hợp với Sở Y tế tham mưu,
đề xuất xây dựng chính sách phù hợp để hỗ trợ đào tạo phát triển nguồn nhân lực
chất lượng cao trong lĩnh vực cấp cứu; thực hiện các chế độ chính sách đối với
nhân viên y tế tham gia mạng lưới cấp cứu đảm bảo theo quy định.
7. Sở
Giáo dục và Đào tạo
- Phối hợp với ngành y tế tổ chức
đào tạo, tập huấn kỹ năng sơ cứu ban đầu cho giáo viên, nhân viên y tế học đường,
cán bộ quản lý và học sinh.
- Lồng ghép nội dung giáo dục kỹ
năng sơ cứu, phòng tránh tai nạn thương tích trong các hoạt động ngoại khóa,
chương trình giáo dục thể chất và sức khỏe học đường.
- Tổ chức phổ biến, hướng dẫn
các trường học triển khai phương án cấp cứu, sơ tán, liên hệ đường dây nóng 115
trong các tình huống khẩn cấp.
- Trang bị phòng y tế, túi thuốc
cấp cứu, thiết bị y tế thiết yếu phục vụ sơ cứu tại chỗ trước khi chuyển người
bị nạn đến cơ sở y tế hoặc gọi cấp cứu ngoại viện.
- Định kỳ phối hợp ngành Y tế
kiểm tra công tác an toàn trường học, y tế học đường và khả năng đáp ứng cấp cứu
ban đầu tại các cơ sở giáo dục.
8. Sở Xây dựng
- Phối hợp với ngành y tế tổ chức
tập huấn cho các đội quản lý đường bộ kỹ năng sơ cứu ban đầu; hỗ trợ lực lượng
cấp cứu tiếp cận hiện trường thuận lợi.
- Phối hợp với ngành Y tế, Công
an tỉnh trong xây dựng quy trình điều phối cấp cứu ngoại viện, xây dựng bản đồ
số cấp cứu, tích hợp định vị GPS xe cấp cứu, bản đồ giao thông để tối ưu hóa
tuyến đường đi.
9. Ban Quản
lý các khu công nghiệp tỉnh
- Chỉ đạo, yêu cầu các doanh
nghiệp trong các khu công nghiệp bố trí phòng y tế, nhân viên y tế, thiết bị sơ
cấp cứu theo quy định của Luật An toàn, vệ sinh lao động hoặc ký hợp đồng hỗ trợ
cấp cứu với cơ sở y tế theo quy định.
- Phối hợp với ngành Y tế tổ chức
các lớp tập huấn sơ cấp cứu ban đầu, kỹ năng xử trí tai nạn lao động, tai nạn
giao thông… cho cán bộ y tế, công nhân, bảo vệ, tổ an toàn vệ sinh lao động của
doanh nghiệp trong các khu công nghiệp.
- Định kỳ phối hợp ngành Y tế lồng
ghép nội dung kiểm tra công tác tổ chức cấp cứu, sơ cấp cứu, hợp đồng y tế
trong các đợt kiểm tra an toàn lao động, vệ sinh môi trường, điều kiện làm việc
tại doanh nghiệp trong các khu công nghiệp.
10. Ủy ban
Nhân dân cấp xã
- Tổ chức triển khai thực hiện
Đề án trên địa bàn quản lý; đẩy mạnh phối hợp liên ngành, đặc biệt là trong việc
lồng ghép trong công tác kế hoạch chăm sóc sức khỏe Nhân dân và hoạch định
chính sách phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương.
- Chỉ đạo trạm y tế trên địa
bàn thành lập tổ cấp cứu cộng đồng tại thôn/khu dân cư. Huy động các lực lượng
trên địa bàn (dân quân tự vệ, công an, đoàn thanh niên, y tế thôn…) tham gia hỗ
trợ sơ cứu, vận chuyển người bệnh đến cơ sở y tế.
- Chỉ đạo Trạm Y tế và
các tổ chức đoàn thể xã hội tăng cường truyền thông, hướng dẫn người dân kỹ
năng sơ cứu cơ bản. Có hình thức khen thưởng, động viên kịp thời lực lượng tham
gia cấp cứu ngoại viện.
11. Hội chữ
thập đỏ
- Phối hợp Sở Y tế tổ chức hoạt
động đối với lực lượng tình nguyện viên Chữ thập đỏ, tình nguyện viên của các tổ
chức xã hội, tổ chức tôn giáo…tham gia vào hoạt động cấp cứu ngoại viện.
- Tổ chức các chương trình đào
tạo, huấn luyện sơ cấp cứu cho lực lượng tham gia hoạt động cấp cứu ngoại viện
không chuyên và cho người dân tại cộng đồng.
12. Các cơ
sở y tế trong và ngoài công lập
- Căn cứ nội dung Đề án, xây dựng
kế hoạch hoạt động để triển khai Đề án tại đơn vị.
- Bố trí nhân lực, thiết
bị, phương tiện cấp cứu theo quy định chuyên môn; hằng năm rà soát ưu
tiên cử bác sỹ đi đào tạo sau đại học, đào tạo kỹ thuật mới, chuyên sâu về lĩnh
vực hồi sức cấp cứu.
- Phối hợp với các cơ sở y tế
trên địa bàn theo Quy chế hoạt động Hệ thống cấp cứu ngoại viện trên địa bàn tỉnh.
- Hằng năm, rà soát danh mục sửa
chữa, bảo dưỡng cơ sở vật chất hệ thống cấp cứu và mua sắm thiết bị gửi Sở Y tế
tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Chủ động bố trí kinh phí từ nguồn
thu hợp pháp của đơn vị để đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư công và các văn
bản hướng dẫn thực hiện./.
PHỤ LỤC 1.
THỰC TRẠNG NHÂN LỰC CẤP CỨU VÀ NHU CẦU BỔ SUNG
(kèm theo Quyết định số 608/QĐ-UBND ngày 31/12/2025 của UBND tỉnh)
|
Stt
|
Tên cơ sở khám chữa bệnh
|
Giường bệnh
|
Tổng nhân lực hiện có
|
cơ cấu Theo TT 03/2023/ TT- BYT
|
Nhu cầu bổ sung nhân lực
|
Bác sỹ
|
Tổng số Điều dưỡng/Hộ sinh
|
Tổng số nhân lực khác
|
|
Tổng
|
Trình độ
|
Trong đó: bác sĩ có chứng chỉ hành nghề
có phạm vi hoạt động
|
|
Tổng
|
Bác sỹ
|
Điều dưỡng
|
BSCKII
|
BSCKI
|
Thạc sỹ
|
BSĐK
|
Hồi sức cấp cứu
|
Nội khoa
|
Nhi khoa
|
Ngoại khoa
|
chuyên ngành khác
|
|
1
|
Bệnh
viện Đa khoa Bắc Ninh số 1
|
60
|
210
|
315
|
105
|
35
|
70
|
95
|
13
|
32
|
26
|
24
|
6
|
58
|
3
|
19
|
9
|
115
|
|
|
2
|
Bệnh
viện đa khoa Bắc Ninh số 2
|
52
|
93
|
139.5
|
46.5
|
16
|
31
|
25
|
2
|
3
|
7
|
13
|
12
|
7
|
0
|
1
|
5
|
68
|
0
|
|
3
|
Bệnh
viện Sản Nhi Bắc Ninh số 1
|
60
|
27
|
40.5
|
13.5
|
5
|
9
|
10
|
2
|
4
|
1
|
3
|
0
|
0
|
9
|
0
|
1
|
17
|
0
|
|
4
|
Bệnh
viện Sản - Nhi Bắc Ninh số 2
|
30
|
42
|
63
|
21
|
7
|
14
|
22
|
2
|
5
|
4
|
11
|
|
|
13
|
|
9
|
20
|
0
|
|
5
|
Bệnh
viện Phổi Bắc Ninh số 1
|
44
|
19
|
28.5
|
9.5
|
3
|
6
|
7
|
0
|
2
|
0
|
5
|
0
|
2
|
0
|
0
|
5
|
12
|
0
|
|
6
|
Bệnh
viện Phổi Bắc Ninh số 2
|
20
|
15
|
22.5
|
7.5
|
3
|
5
|
4
|
0
|
3
|
0
|
1
|
1
|
3
|
0
|
0
|
0
|
11
|
0
|
|
7
|
Bệnh
viện Ung bướu Bắc Ninh
|
28
|
44
|
66
|
22
|
7
|
15
|
16
|
0
|
7
|
0
|
9
|
0
|
2
|
1
|
2
|
11
|
28
|
0
|
|
8
|
Bệnh
viện Nội tiết Bắc Ninh
|
5
|
7
|
10.5
|
3.5
|
1
|
2
|
2
|
|
1
|
|
1
|
|
1
|
|
|
1
|
5
|
|
|
9
|
Bệnh
viện Phục hồi chức năng BN
|
13
|
3
|
4.5
|
1.5
|
1
|
1
|
1
|
0
|
0
|
0
|
1
|
0
|
1
|
0
|
0
|
0
|
2
|
0
|
|
10
|
Bệnh
viện Y học cổ truyền Bắc Ninh
|
10
|
7
|
10.5
|
3.5
|
1
|
2
|
3
|
0
|
1
|
1
|
1
|
0
|
1
|
0
|
0
|
2
|
4
|
0
|
|
11
|
Bệnh
viện Đa khoa Sơn Động
|
20
|
3
|
4.5
|
1.5
|
1
|
1
|
1
|
0
|
0
|
0
|
1
|
1
|
|
|
|
|
2
|
|
|
12
|
Bệnh
viện Đa khoa Lục Nam
|
27
|
16
|
24
|
8
|
3
|
5
|
8
|
0
|
2
|
0
|
6
|
1
|
1
|
0
|
0
|
6
|
8
|
0
|
|
13
|
Bệnh
viện Đa khoa Lục Ngạn
|
22
|
24
|
36
|
12
|
4
|
8
|
4
|
0
|
1
|
1
|
2
|
0
|
2
|
0
|
0
|
2
|
20
|
|
|
14
|
Bệnh
viện Đa khoa Lạng Giang
|
28
|
16
|
24
|
8
|
3
|
5
|
5
|
0
|
1
|
0
|
4
|
0
|
2
|
0
|
0
|
3
|
11
|
0
|
|
15
|
Bệnh
viện Đa khoa Yên Thế
|
32
|
18
|
27
|
9
|
3
|
6
|
6
|
|
2
|
|
4
|
|
3
|
|
|
3
|
12
|
|
|
16
|
Bệnh
viện Đa khoa Tân Yên
|
25
|
17
|
25.5
|
8.5
|
3
|
6
|
6
|
0
|
2
|
0
|
4
|
0
|
2
|
0
|
0
|
4
|
11
|
0
|
|
17
|
Bệnh
viện Đa khoa Hiệp Hòa
|
55
|
23
|
34.5
|
11.5
|
4
|
8
|
6
|
1
|
1
|
0
|
4
|
|
4
|
2
|
|
|
17
|
|
|
18
|
Bệnh
viện Đa khoa Việt Yên
|
25
|
18
|
27
|
9
|
3
|
6
|
5
|
0
|
2
|
0
|
3
|
2
|
0
|
0
|
0
|
3
|
13
|
0
|
|
19
|
Bệnh
viện Đa khoa Yên Dũng
|
33
|
17
|
25.5
|
8.5
|
3
|
6
|
5
|
0
|
0
|
0
|
5
|
0
|
3
|
0
|
0
|
2
|
12
|
0
|
|
20
|
Bệnh
viện Đa khoa Thuận Thành
|
15
|
5
|
7.5
|
2.5
|
1
|
2
|
1
|
0
|
0
|
0
|
1
|
0
|
1
|
0
|
0
|
0
|
4
|
0
|
|
21
|
Bệnh
viện Đa khoa Gia Bình
|
17
|
14
|
21
|
7
|
2
|
5
|
5
|
0
|
3
|
0
|
2
|
1
|
2
|
0
|
0
|
2
|
9
|
0
|
|
22
|
Bệnh
viện Đa khoa Quế Võ
|
10
|
8
|
12
|
4
|
1
|
3
|
2
|
|
1
|
|
1
|
2
|
|
|
|
|
6
|
|
|
23
|
Bệnh
viện Đa khoa Yên Phong
|
20
|
13
|
19.5
|
6.5
|
2
|
4
|
5
|
|
1
|
|
4
|
2
|
2
|
|
|
1
|
8
|
0
|
|
24
|
Bệnh
viện Đa khoa Từ Sơn
|
18
|
23
|
34.5
|
11.5
|
4
|
8
|
9
|
|
4
|
|
5
|
|
6
|
1
|
|
2
|
14
|
4
|
|
25
|
Bệnh
viện Đa khoa Lương Tài
|
20
|
22
|
33
|
11
|
4
|
7
|
5
|
|
4
|
|
1
|
|
4
|
1
|
|
|
17
|
|
|
26
|
Bệnh
viện Đa khoa Tiên Du
|
12
|
4
|
6
|
2
|
1
|
1
|
1
|
0
|
1
|
|
|
|
1
|
|
|
|
3
|
|
|
Tổng
|
641
|
498
|
747
|
249
|
83
|
166
|
164
|
7
|
51
|
14
|
92
|
22
|
50
|
27
|
3
|
62
|
334
|
4
|
PHỤ LỤC 2.
THỰC TRẠNG GIƯỜNG BỆNH VÀ THIẾT BỊ CẤP CỨU
(kèm theo Quyết định số 608/QĐ-UBND ngày 31/12/2025 của UBND tỉnh)
|
Stt
|
Tên cơ sở khám chữa bệnh
|
Số giường bệnh
|
Xe cứu thương
|
Số lượng máy thở
|
Số lượng máy hút
|
Số lượng máy phun khí dung
|
Số lượng máy theo dõi nồng độ oxy mao
mạch
|
Số lượng máy monitor
|
máy truyền dịch
|
Bơm tiêm điện
|
máy điện tim
|
Số lượng máy sốc điện
|
Số lượng máy tạo oxy
|
Số lượng máy đo đường huyết mao mạch
|
Bộ đặt nội khí quản có camera theo xe
|
Máy siêu âm xách tay
|
Máy ép tim tự động
|
Số lượng máy ECMO
|
Hệ thống oxy trung tâm
|
|
1
|
Bệnh
viện Đa khoa Bắc Ninh số 1
|
60
|
10
|
91
|
43
|
7
|
11
|
39
|
19
|
72
|
5
|
5
|
0
|
1
|
1
|
1
|
1
|
|
1
|
|
2
|
Bệnh
viện đa khoa Bắc Ninh số 2
|
52
|
12
|
51
|
4
|
21
|
12
|
9
|
32
|
131
|
2
|
6
|
1
|
3
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
|
3
|
Bệnh
viện Sản Nhi Bắc Ninh số 1
|
60
|
3
|
6
|
8
|
3
|
36
|
|
|
|
|
1
|
6
|
1
|
|
|
|
|
1
|
|
4
|
Bệnh
viện Sản Nhi Bắc Ninh số 2
|
30
|
3
|
3
|
2
|
2
|
3
|
1
|
2
|
|
1
|
1
|
0
|
1
|
|
|
|
|
1
|
|
5
|
Bệnh
viện Phổi Bắc Ninh số 1
|
44
|
1
|
8
|
3
|
8
|
6
|
6
|
5
|
24
|
1
|
0
|
3
|
1
|
|
|
0
|
|
1
|
|
6
|
Bệnh
viện Phổi Bắc Ninh số 2
|
20
|
1
|
5
|
4
|
2
|
1
|
2
|
1
|
5
|
1
|
1
|
1
|
1
|
|
|
0
|
|
1
|
|
7
|
Bệnh
viện Ung bướu Bắc Ninh
|
28
|
2
|
3
|
16
|
8
|
10
|
|
|
|
|
1
|
6
|
0
|
|
|
|
|
1
|
|
8
|
Bệnh
viện Nội tiết Bắc Ninh
|
5
|
1
|
7
|
0
|
1
|
5
|
|
|
|
|
1
|
1
|
1
|
|
|
|
|
1
|
|
9
|
Bệnh
viện PHCN Bắc Ninh
|
13
|
1
|
4
|
2
|
2
|
2
|
|
|
|
|
0
|
3
|
1
|
|
|
|
|
1
|
|
10
|
Bệnh
viện Y học cổ truyền BN
|
10
|
1
|
|
|
|
|
3
|
|
2
|
1
|
|
1
|
|
|
|
|
|
1
|
|
11
|
Bệnh
viện Đa Khoa Sơn Động
|
20
|
3
|
2
|
4
|
4
|
6
|
|
2
|
6
|
6
|
0
|
0
|
2
|
|
|
0
|
|
1
|
|
12
|
Bệnh
viện Đa Khoa Lục Ngạn
|
22
|
4
|
3
|
1
|
1
|
3
|
6
|
2
|
5
|
2
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
0
|
|
1
|
|
13
|
Bệnh
viện Đa Khoa Lục Nam
|
27
|
3
|
4
|
2
|
1
|
4
|
|
1
|
|
3
|
0
|
1
|
1
|
|
|
|
|
1
|
|
14
|
Bệnh
viện Đa Khoa Lạng Giang
|
28
|
3
|
1
|
2
|
3
|
2
|
0
|
2
|
2
|
1
|
1
|
0
|
1
|
|
|
|
|
1
|
|
15
|
Bệnh
viện Đa Khoa Yên Thế
|
32
|
3
|
2
|
1
|
4
|
|
|
3
|
3
|
1
|
1
|
2
|
|
|
|
1
|
|
1
|
|
16
|
Bệnh
viện Đa Khoa Tân Yên
|
25
|
3
|
1
|
2
|
2
|
2
|
4
|
2
|
2
|
1
|
1
|
2
|
0
|
|
|
|
|
1
|
|
17
|
Bệnh
viện Đa Khoa Hiệp Hòa
|
55
|
5
|
4
|
4
|
5
|
4
|
1
|
2
|
2
|
2
|
2
|
0
|
2
|
|
|
|
|
1
|
|
18
|
Bệnh
viện Đa Khoa Việt Yên
|
25
|
3
|
2
|
5
|
9
|
3
|
8
|
11
|
11
|
3
|
2
|
0
|
3
|
1
|
1
|
|
|
1
|
|
19
|
Bệnh
viện Đa Khoa Yên Dũng
|
33
|
4
|
1
|
|
|
1
|
1
|
|
|
2
|
1
|
|
|
1
|
1
|
|
|
1
|
|
20
|
Bệnh
viện Đa Khoa Thuận Thành
|
15
|
3
|
1
|
1
|
5
|
2
|
5
|
|
|
4
|
2
|
0
|
1
|
1
|
1
|
|
|
1
|
|
21
|
Bệnh
viện Đa Khoa Gia Bình
|
17
|
2
|
2
|
3
|
5
|
4
|
3
|
|
|
3
|
2
|
0
|
2
|
|
|
|
|
1
|
|
22
|
Bệnh
viện Đa Khoa Quế Võ
|
10
|
2
|
1
|
1
|
2
|
2
|
1
|
1
|
4
|
2
|
2
|
1
|
1
|
1
|
1
|
0
|
|
1
|
|
23
|
Bệnh
viện Đa Khoa Yên Phong
|
20
|
2
|
5
|
|
|
|
12
|
|
|
8
|
1
|
|
|
1
|
1
|
|
|
1
|
|
24
|
Bệnh
viện Đa Khoa Từ Sơn
|
18
|
2
|
2
|
|
|
|
3
|
1
|
|
1
|
2
|
|
|
1
|
1
|
|
|
1
|
|
25
|
Bệnh
viện Đa Khoa Lương Tài
|
20
|
3
|
2
|
|
|
2
|
6
|
3
|
4
|
2
|
2
|
|
|
1
|
1
|
|
|
1
|
|
26
|
Bệnh
viện Đa khoa Tiên Du
|
12
|
3
|
1
|
|
|
|
6
|
|
|
1
|
2
|
|
|
|
|
|
|
1
|
|
27
|
Các
đơn vị còn lại
|
|
6
|
|
5
|
10
|
|
2
|
3
|
|
6
|
|
|
|
|
|
0
|
|
0
|
|
|
Tổng
|
701
|
89
|
212
|
113
|
105
|
121
|
118
|
92
|
273
|
59
|
38
|
29
|
24
|
10
|
10
|
3
|
1
|
26
|
PHỤ LỤC 3.
NHU CẦU KINH PHÍ ĐẦU TƯ THIẾT BỊ CẤP CỨU GIAI ĐOẠN
2026-2030
(kèm theo Quyết định số 608/QĐ-UBND ngày 31/12/2025 của UBND tỉnh)
đơn
vị tính: tỷ đồng
|
Stt
|
Tên trang thiết bị y tế
|
Đơn vị tính
|
Số lượng hiện có
|
Đơn giá dự kiến
|
Năm 2026
|
Năm 2027
|
Năm 2028
|
|
Số lượng cần bổ sung
|
Tổng nhu cầu kinh phí
|
Trong đó
|
Số lượng cần bổ sung
|
Tổng nhu cầu kinh phí
|
Trong đó
|
Số lượng cần bổ sung
|
Tổng nhu cầu kinh phí
|
Trong đó
|
|
Ngân sách tỉnh
|
Nguồn thu hợp pháp của đơn vị
|
Ngân sách tỉnh
|
Nguồn thu hợp pháp của đơn vị
|
Ngân sách tỉnh
|
Nguồn thu hợp pháp của đơn vị
|
|
|
Tổng kinh phí
|
|
932
|
|
231
|
23,599
|
13,554
|
10,045
|
99
|
12,060
|
5,944
|
6,116
|
273
|
34,971
|
21,609
|
13,363
|
|
1
|
Máy
thở xâm nhập và không xâm nhập
|
Chiếc
|
74
|
|
19
|
8,267
|
5,642
|
2,625
|
13
|
6,430
|
4,105
|
2,325
|
16
|
9,400
|
6,850
|
2,550
|
|
2
|
Máy
theo dõi bệnh nhân (Monitor)
|
Chiếc
|
112
|
|
52
|
9,735
|
6,760
|
2,975
|
12
|
2,067
|
1,839
|
228
|
33
|
6,783
|
4,649
|
2,134
|
|
3
|
Máy
sốc tim
|
Chiếc
|
9
|
190
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
Máy
hút dịch
|
Chiếc
|
31
|
97
|
9
|
214
|
-
|
214
|
4
|
38
|
-
|
38
|
1
|
4
|
-
|
4
|
|
5
|
Bơm
tiêm điện
|
Chiếc
|
364
|
246
|
34
|
951
|
450
|
501
|
37
|
956
|
-
|
956
|
128
|
3,222
|
-
|
3,222
|
|
6
|
Máy
truyền dịch
|
Chiếc
|
109
|
169
|
16
|
538
|
245
|
293
|
4
|
140
|
-
|
140
|
54
|
1,835
|
-
|
1,835
|
|
7
|
Máy
khí dung
|
Chiếc
|
10
|
3
|
6
|
16
|
|
16
|
7
|
19
|
|
19
|
7
|
19
|
|
19
|
|
8
|
Hệ
thống khí Y tế trung tâm
|
Chiếc
|
1
|
10,000
|
|
-
|
|
|
|
|
|
|
1
|
10,000
|
10,000
|
|
|
9
|
Máy
siêu âm sách tay
|
Chiếc
|
2
|
1,100
|
2
|
600
|
-
|
600
|
2
|
1,600
|
-
|
1,600
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
10
|
Máy
thăm dò huyết động PICCO
|
Chiếc
|
1
|
1,355
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
11
|
Máy
holter huyết áp
|
Chiếc
|
4
|
321
|
5
|
200
|
-
|
200
|
11
|
471
|
-
|
471
|
5
|
1,050
|
-
|
1,050
|
|
12
|
Máy
holter điện tim
|
Chiếc
|
3
|
481
|
1
|
16
|
16
|
-
|
1
|
125
|
-
|
125
|
5
|
1,700
|
-
|
1,700
|
|
13
|
Bộ
đặt nội khí quản
|
Chiếc
|
-
|
210
|
3
|
320
|
220
|
100
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
14
|
Máy
khí dung
|
Chiếc
|
10
|
3
|
6
|
16
|
|
16
|
7
|
19
|
|
19
|
7
|
19
|
|
19
|
|
15
|
Giường
cấp cứu
|
Chiếc
|
202
|
972
|
78
|
2,725
|
220
|
2,505
|
1
|
195
|
-
|
195
|
16
|
940
|
110
|
830
|
|
Stt
|
Tên trang thiết bị y tế
|
Năm 2029
|
Năm 2030
|
Giai đoạn 2026 - 2030
|
|
Số lượng cần bổ sung
|
Tổng nhu cầu kinh phí
|
Trong đó
|
Số lượng cần bổ sung
|
Tổng nhu cầu kinh phí
|
Trong đó
|
Số lượng cần bổ sung
|
Tổng nhu cầu kinh phí
|
Trong đó
|
|
Ngân sách tỉnh
|
Nguồn thu hợp pháp của đơn vị
|
Ngân sách tỉnh
|
Nguồn thu hợp pháp của đơn vị
|
Ngân sách tỉnh
|
Nguồn thu hợp pháp của đơn vị
|
|
|
Tổng kinh phí
|
115
|
15,551
|
12,508
|
3,043
|
94
|
16,138
|
10,078
|
6,060
|
790
|
102,319
|
63,692
|
38,627
|
|
1
|
Máy thở xâm nhập và không xâm
nhập
|
12
|
7,850
|
7,850
|
-
|
11
|
7,530
|
7,530
|
-
|
68
|
39,476
|
31,976
|
7,500
|
|
2
|
Máy theo dõi bệnh nhân
(Monitor)
|
17
|
4,323
|
4,323
|
-
|
22
|
4,463
|
2,549
|
1,914
|
131
|
27,370
|
20,119
|
7,251
|
|
3
|
Máy sốc tim
|
3
|
190
|
|
190
|
|
|
|
|
3
|
190
|
-
|
190
|
|
4
|
Máy hút dịch
|
2
|
29
|
25
|
4
|
-
|
-
|
-
|
-
|
14
|
286
|
25
|
261
|
|
5
|
Bơm tiêm điện
|
28
|
733
|
90
|
643
|
23
|
585
|
-
|
585
|
244
|
6,447
|
540
|
5,907
|
|
6
|
Máy truyền dịch
|
24
|
818
|
-
|
818
|
24
|
818
|
-
|
818
|
122
|
4,149
|
245
|
3,904
|
|
7
|
Máy khí dung
|
6
|
16
|
|
16
|
6
|
16
|
|
16
|
32
|
86
|
-
|
86
|
|
8
|
Hệ thống khí Y tế trung tâm
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
10,000
|
10,000
|
-
|
|
9
|
Máy siêu âm sách tay
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
4
|
2,200
|
-
|
2,200
|
|
10
|
Máy thăm dò huyết động PICCO
|
|
|
|
|
2
|
2,710
|
|
2,710
|
2
|
2,710
|
-
|
2,710
|
|
11
|
Máy holter huyết áp
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
20
|
1,721
|
-
|
1,721
|
|
12
|
Máy holter điện tim
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
6
|
1,841
|
16
|
1,825
|
|
13
|
Bộ đặt nội khí quản
|
2
|
220
|
220
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
1
|
540
|
440
|
100
|
|
14
|
Máy khí dung
|
6
|
16
|
|
16
|
6
|
16
|
|
16
|
32
|
86
|
-
|
86
|
|
15
|
Giường cấp cứu
|
15
|
1,355
|
-
|
1,355
|
-
|
-
|
-
|
-
|
110
|
5,215
|
330
|
4,885
|
(Bằng
chữ: Một trăm linh hai tỷ, ba trăm mười chín triệu đồng)
PHỤ LỤC 4.
NHU CẦU KINH PHÍ ĐÀO TẠO, TRUYỀN THÔNG VỀ CÔNG TÁC CẤP
CỨU GIAI ĐOẠN 2026-2030
(kèm theo Quyết định số 608/QĐ-UBND ngày 31/12/2025 của UBND tỉnh)
ĐVT:
triệu đồng
|
Stt
|
Nội dung
|
Đơn vị tính
|
Năm 2026
|
Năm 2027
|
Năm 2028
|
|
Số lượng cần bổ sung
|
giá dự kiến
|
Tổng tiền NSNN
|
số lượng cần bổ sung
|
giá dự kiến
|
Tổng tiền NSNN
|
số lượng cần bổ sung
|
giá dự kiến
|
Tổng tiền NSNN
|
|
I
|
Đào tạo cấp cứu ngoại viện
tại TW (Tổng I)
|
|
|
|
1,922
|
37
|
74
|
1,922
|
37
|
74
|
1,922
|
|
|
Đào tạo sau đại học (bác sỹ)
|
|
5
|
|
770
|
5
|
|
770
|
5
|
|
770
|
|
|
Đào tạo Bác sỹ chuyên khoa cấp
2
|
Lượt
|
1
|
170
|
170
|
1
|
170
|
170
|
1
|
170
|
170
|
|
|
Đào tạo Bác sỹ chuyên khoa cấp
1
|
Lượt
|
2
|
150
|
300
|
2
|
150
|
300
|
2
|
150
|
300
|
|
|
Đào tạo thạc sỹ
|
Lượt
|
2
|
150
|
300
|
2
|
150
|
300
|
2
|
150
|
300
|
|
|
Đào tạo theo ca, kíp (bác
sỹ)
|
|
12
|
41
|
492
|
12
|
41
|
492
|
12
|
41
|
492
|
|
|
Cấp cứu cơ bản
|
Lượt
|
2
|
41
|
82
|
2
|
41
|
82
|
2
|
41
|
82
|
|
|
Cấp cứu ngừng tuần hoàn nâng
cao
|
Lượt
|
2
|
41
|
82
|
2
|
41
|
82
|
2
|
41
|
82
|
|
|
Thăm dò huyết động hồi sức cấp
cứu
|
Lượt
|
1
|
41
|
41
|
1
|
41
|
41
|
1
|
41
|
41
|
|
|
kỹ thuật lọc máu liên tục và
thay huyết tương
|
Lượt
|
1
|
41
|
41
|
1
|
41
|
41
|
1
|
41
|
41
|
|
|
Kỹ thuật tim phổi nhân tạo
(ECMO)
|
Lượt
|
1
|
41
|
41
|
1
|
41
|
41
|
1
|
41
|
41
|
|
|
Kỹ thuật kiểm soát thân nhiệt
theo đích
|
Lượt
|
1
|
41
|
41
|
1
|
41
|
41
|
1
|
41
|
41
|
|
|
Kỹ thuật dẫn lưu não thất cấp
cứu điều trị tăng áp lực nội sọ
|
Lượt
|
1
|
41
|
41
|
1
|
41
|
41
|
1
|
41
|
41
|
|
|
Xử trí người bệnh bị đột quỵ
não và sử dụng thuốc tiêu huyết khối
|
Lượt
|
1
|
41
|
41
|
1
|
41
|
41
|
1
|
41
|
41
|
|
|
Các kỹ thuật về hồi sức cấp cứu
khác
|
Lượt
|
2
|
41
|
82
|
2
|
41
|
82
|
2
|
41
|
82
|
|
|
Đào tạo theo ca kíp (điều
dưỡng)
|
|
20
|
33
|
660
|
20
|
33
|
660
|
20
|
33
|
660
|
|
|
Chăm sóc người bệnh lọc máu
liên tục và thay huyết tương
|
Lượt
|
2
|
33
|
66
|
2
|
33
|
66
|
2
|
33
|
66
|
|
|
Trợ giúp kỹ thuật tim phổi
nhân tạo (ECMO)
|
Lượt
|
2
|
33
|
66
|
2
|
33
|
66
|
2
|
33
|
66
|
|
|
Chăm sóc người bệnh hồi sức cấp
cứu
|
Lượt
|
4
|
33
|
132
|
4
|
33
|
132
|
4
|
33
|
132
|
|
|
Chăm sóc người bệnh được kiểm
soát thân nhiệt theo đích
|
Lượt
|
2
|
33
|
66
|
2
|
33
|
66
|
2
|
33
|
66
|
|
|
Kỹ thuật dẫn lưu não thất cấp
cứu điều trị tăng áp lực nội sọ
|
Lượt
|
2
|
33
|
66
|
2
|
33
|
66
|
2
|
33
|
66
|
|
|
Chăm sóc người bệnh được điều
trị bằng dẫn lưu não thất
|
Lượt
|
2
|
33
|
66
|
2
|
33
|
66
|
2
|
33
|
66
|
|
|
Chăm sóc người bệnh đột quỵ
não và sử dụng thuốc tiêu huyết khối
|
Lượt
|
2
|
33
|
66
|
2
|
33
|
66
|
2
|
33
|
66
|
|
|
các kỹ thuật về hồi sức cấp cứu
khác
|
Lượt
|
4
|
33
|
132
|
4
|
33
|
132
|
4
|
33
|
132
|
|
II
|
Đào tạo cấp cứu ngoại viện
tại tỉnh
|
|
|
|
290
|
16
|
55
|
290
|
9
|
55
|
185
|
|
|
Lớp đào tạo cấp cứu ngoại viện
cho cán bộ y tế (Trạm y tế, y tế tư nhân, y tế doanh nghiệp…)
|
Lớp
|
6
|
15
|
90
|
6
|
15
|
90
|
2
|
15
|
30
|
|
|
Lớp đào tạo cấp cứu ngoại viện
cho công an giao thông, PCCC, giáo viên, chữ thập đỏ…
|
Lớp
|
5
|
15
|
75
|
5
|
15
|
75
|
2
|
15
|
30
|
|
|
Lớp sơ cứu cộng đồng (y tế
thôn bản, đoàn thanh niên, hội phụ nữ…)
|
Lớp
|
5
|
25
|
125
|
5
|
25
|
125
|
5
|
25
|
125
|
|
|
Công tác truyền thông
|
|
|
|
118
|
0
|
0
|
118
|
0
|
0
|
118
|
|
|
Truyền thông trên cổng thông
tin điện tử của ngành y tế
|
|
|
|
8
|
|
|
8
|
|
|
8
|
|
|
Tuyên truyền trên Báo và Phát
thanh, Truyền hình
|
|
|
|
70
|
|
|
70
|
|
|
70
|
|
|
In tài liệu tuyên truyền…
|
|
|
|
40
|
|
|
40
|
|
|
40
|
|
|
Tổng (II)
|
|
|
|
408
|
|
|
408
|
|
|
303
|
|
|
Tổng kinh phí (I+II)
|
|
|
|
2,330
|
|
|
2,330
|
|
|
2,225
|
|
I
|
Đào tạo cấp cứu ngoại viện
tại TW (Tổng I)
|
37
|
74
|
1,922
|
37
|
74
|
1,922
|
125
|
503
|
9,610
|
|
|
|
Đào tạo sau đại học (bác sỹ)
|
5
|
|
770
|
5
|
|
770
|
25
|
470
|
3,850
|
|
|
|
Đào tạo Bác sỹ chuyên khoa cấp
2
|
1
|
170
|
170
|
1
|
170
|
170
|
5
|
170
|
850
|
|
|
|
Đào tạo Bác sỹ chuyên khoa cấp
1
|
2
|
150
|
300
|
2
|
150
|
300
|
10
|
150
|
1,500
|
|
|
|
Đào tạo thạc sỹ
|
2
|
150
|
300
|
2
|
150
|
300
|
10
|
150
|
1,500
|
|
|
|
Đào tạo theo ca, kíp (bác
sỹ)
|
12
|
41
|
492
|
12
|
41
|
492
|
60
|
41
|
2,460
|
|
|
|
Cấp cứu cơ bản
|
2
|
41
|
82
|
2
|
41
|
82
|
10
|
41
|
410
|
|
|
|
Cấp cứu ngừng tuần hoàn nâng
cao
|
2
|
41
|
82
|
2
|
41
|
82
|
10
|
41
|
410
|
|
|
|
Thăm dò huyết động hồi sức cấp
cứu
|
1
|
41
|
41
|
1
|
41
|
41
|
5
|
41
|
205
|
|
|
|
kỹ thuật lọc máu liên tục và
thay huyết tương
|
1
|
41
|
41
|
1
|
170
|
170
|
5
|
41
|
205
|
|
|
|
Kỹ thuật tim phổi nhân tạo
(ECMO)
|
1
|
41
|
41
|
1
|
150
|
150
|
5
|
41
|
205
|
|
|
|
Kỹ thuật kiểm soát thân nhiệt
theo đích
|
1
|
41
|
41
|
1
|
41
|
41
|
5
|
41
|
205
|
|
|
|
Kỹ thuật dẫn lưu não thất cấp
cứu điều trị tăng áp lực nội sọ
|
1
|
41
|
41
|
1
|
41
|
41
|
5
|
41
|
205
|
|
|
|
Xử trí người bệnh bị đột quỵ
não và sử dụng thuốc tiêu huyết khối
|
1
|
41
|
41
|
1
|
41
|
41
|
5
|
41
|
205
|
|
|
|
Các kỹ thuật về hồi sức cấp cứu
khác
|
2
|
41
|
82
|
2
|
41
|
82
|
10
|
41
|
410
|
|
|
|
Đào tạo theo ca kíp (điều
dưỡng)
|
20
|
33
|
660
|
20
|
33
|
660
|
100
|
33
|
3,300
|
|
|
|
Chăm sóc người bệnh lọc máu
liên tục và thay huyết tương
|
2
|
33
|
66
|
2
|
33
|
66
|
10
|
33
|
330
|
|
|
|
Trợ giúp kỹ thuật tim phổi
nhân tạo (ECMO)
|
2
|
33
|
66
|
2
|
33
|
66
|
10
|
33
|
330
|
|
|
|
Chăm sóc người bệnh hồi sức cấp
cứu
|
4
|
33
|
132
|
4
|
33
|
132
|
20
|
33
|
660
|
|
|
|
Chăm sóc người bệnh được kiểm
soát thân nhiệt theo đích
|
2
|
33
|
66
|
2
|
33
|
66
|
10
|
33
|
330
|
|
|
|
Kỹ thuật dẫn lưu não thất cấp
cứu điều trị tăng áp lực nội sọ
|
2
|
33
|
66
|
2
|
33
|
66
|
10
|
33
|
330
|
|
|
|
Chăm sóc người bệnh được điều
trị bằng dẫn lưu não thất
|
2
|
33
|
66
|
2
|
33
|
66
|
10
|
33
|
330
|
|
|
|
Chăm sóc người bệnh đột quỵ
não và sử dụng thuốc tiêu huyết khối
|
2
|
33
|
66
|
2
|
33
|
66
|
10
|
33
|
330
|
|
|
|
các kỹ thuật về hồi sức cấp cứu
khác
|
4
|
33
|
132
|
4
|
33
|
132
|
20
|
33
|
660
|
|
|
II
|
Đào tạo cấp cứu ngoại viện
tại tỉnh
|
9
|
55
|
185
|
9
|
55
|
185
|
59
|
55
|
1,135
|
|
|
|
Lớp đào tạo cấp cứu ngoại viện
cho cán bộ y tế (Trạm y tế, y tế tư nhân, y tế doanh nghiệp…)
|
2
|
15
|
30
|
2
|
15
|
30
|
18
|
15
|
270
|
|
|
|
Lớp đào tạo cấp cứu ngoại viện
cho công an giao thông, PCCC, giáo viên, chữ thập đỏ…
|
2
|
15
|
30
|
2
|
15
|
30
|
16
|
15
|
240
|
|
|
|
Lớp sơ cứu cộng đồng (y tế
thôn bản, đoàn thanh niên, hội phụ nữ…)
|
5
|
25
|
125
|
5
|
25
|
125
|
25
|
25
|
625
|
|
|
|
Công tác truyền thông
|
0
|
0
|
118
|
0
|
0
|
118
|
590
|
|
590
|
|
|
|
Truyền thông trên cổng thông
tin điện tử của ngành y tế
|
|
|
8
|
|
|
8
|
|
|
40
|
|
|
|
Tuyên truyền trên Báo và Phát
thanh, Truyền hình
|
|
|
70
|
|
|
70
|
|
|
350
|
|
|
|
In tài liệu tuyên truyền…
|
|
|
40
|
|
|
40
|
|
|
200
|
|
|
|
Tổng (II)
|
|
|
303
|
|
|
303
|
|
|
1,725
|
|
|
|
Tổng kinh phí (I+II)
|
|
|
2,225
|
|
|
2,225
|
|
|
11,335
|
|
(Bằng
chữ: Mười một tỷ ba trăm ba mươi lăm triệu đồng