|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG NAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
86/2025/QĐ-UBND
|
Đồng Nai, ngày 26
tháng 12 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng
01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường
được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10
tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết
thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi bổ sung bởi Thông
tư số 07/2025/TT-BTNMT;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi
trường tại Tờ trình số 527/TTr-SoNNMT ngày 02 tháng 12 năm 2025;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định quy định
về quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
Điều 1. Ban hành kèm theo
Quyết định này Quy định về quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đồng
Nai.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
26 tháng 12 năm 2025
2. Quyết định này thay thế Quyết định số
04/2024/QĐ-UBND ngày 18 tháng 01 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai ban
hành Quy định về quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
3. Quyết định này bãi bỏ Quyết định số 1517/QĐ-UBND
ngày 03 tháng 10 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai về việc áp dụng,
bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật quy định về quản lý chất thải rắn sinh hoạt
trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
4. Các quy định đối với bao bì, thùng, thiết bị lưu
chứa chất thải rắn sinh hoạt tại Điều 6 Quy định này được thực hiện sau khi Ủy
ban nhân dân tỉnh ban hành giá cụ thể đối với dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử
lý chất thải rắn sinh hoạt; các quy định đối với phương tiện thu gom chất thải
rắn sinh hoạt tại Điều 8 Quy định thực hiện chậm nhất là ngày 31 tháng 12 năm
2027.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy
ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban
nhân dân các xã, phường; các đơn vị, tổ chức tham gia dịch vụ thu gom, vận chuyển,
xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh; các tổ chức, hộ gia đình, cá
nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Vụ pháp chế - Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính - Bộ Tư pháp;
- Website Chính phủ;
- Báo và Đài Phát thanh, Truyền hình Đồng Nai;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;
- Các Ban HĐND tỉnh;
- UBMTTQ tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Chánh, PCVP UBND tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- Lưu: VT, KTNS, KTN, (Thu b).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thị Hoàng
|
QUY ĐỊNH
VỀ
QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 86/2025/QĐ-UBND)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quy định này quy định về hoạt động quản lý chất
thải rắn sinh hoạt, quyền và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình
và cá nhân có liên quan đến việc quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh
Đồng Nai theo quy định tại khoản 6 Điều 79 Luật Bảo vệ môi trường
số 72/2020/QH14.
2. Các nội dung quản lý chất thải rắn sinh hoạt
chưa được quy định tại Quy định này được thực hiện theo quy định hiện hành do
cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ban hành.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quy định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cộng
đồng dân cư, hộ gia đình và cá nhân (bao gồm cả người nước ngoài) có hoạt động
liên quan đến quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu
như sau:
1. Chất thải nguy hại phát sinh từ hộ gia đình,
cá nhân là chất thải chứa yếu tố độc hại, phóng xạ, lây nhiễm, dễ cháy, dễ
nổ, gây ăn mòn, gây nhiễm độc hoặc có đặc tính nguy hại khác phát sinh trong
sinh hoạt thường ngày của con người.
2. Khu vực công cộng là nơi phục vụ chung
cho nhu cầu của nhiều người, như: công viên, đường phố, quảng trường; khu văn
hóa, thể thao, vui chơi, giải trí, du lịch; khu kinh doanh dịch vụ, chợ, trung
tâm thương mại; công trình tôn giáo, tín ngưỡng; nhà ga, bến xe, bến tàu, bến cảng,
phương tiện vận tải hành khách công cộng; cơ sở lưu trú, nhà khách, nhà nghỉ,
chung cư; trụ sở cơ quan, trụ sở làm việc và các khu vực công cộng khác.
3. Điểm tập kết chất thải rắn sinh hoạt là
nơi chuyển giao chất thải rắn sinh hoạt từ các loại phương tiện thu gom chất thải
rắn sinh hoạt tại nguồn thải, khu vực công cộng, quét dọn vệ sinh đường phố để
chuyển chất thải rắn sinh hoạt sang phương tiện cơ giới có tải trọng lớn.
4. Trạm trung chuyển chất thải rắn sinh hoạt
là nơi tập kết, phân loại và lưu giữ tạm thời chất thải rắn sinh hoạt, nước rỉ
rác trước khi chuyển giao cho tổ chức, cá nhân có chức năng vận chuyển đến nơi
xử lý.
Điều 4. Yêu cầu chung về quản
lý chất thải rắn sinh hoạt
1. Chất thải rắn sinh hoạt phải được quản lý theo
hướng giảm thiểu phát sinh, tăng cường tái sử dụng, tái chế để khai thác tối đa
giá trị tài nguyên của chất thải rắn sinh hoạt.
2. Các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có
trách nhiệm và nghĩa vụ phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn phù hợp với
mục đích quản lý, công nghệ xử lý và chi trả giá dịch vụ cho hoạt động thu gom,
vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh
và các quy định của pháp luật có liên quan.
Chương II
CÁC QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT
Điều 5. Phân loại chất thải rắn
sinh hoạt
Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ hộ gia đình, tổ
chức, cá nhân được phân loại thành 03 nhóm như sau:
1. Nhóm chất thải rắn có khả năng tái sử dụng, tái
chế:
a) Giấy thải: Hộp, túi, lọ, ly, cốc bằng giấy;
sách, truyện, vở, báo cũ, giấy viết, thùng, bìa carton, lõi giấy vệ sinh, giấy
bọc gói, bì thư, biên lai, khay đựng trứng bằng giấy; các loại bao bì giấy khác
không chứa chất độc hại.
b) Nhựa thải: Các loại ghế nhựa, thau, chậu nhựa;
ly, cốc nhựa; giày, dép, vali, rèm cửa bằng nhựa và các loại vật dụng bằng nhựa
thải khác.
c) Kim loại thải: Hàng tiêu dùng, sản phẩm dùng
trong gia dụng, nông nghiệp, y tế bằng kim loại (trừ kim tiêm, kim thử máu đã sử
dụng); đồ dùng nhà bếp bằng kim loại như: xoong, nồi, niêu, ấm nước, bếp gas, vật
dụng nhỏ như bát, đĩa, thìa, dĩa và các loại vật dụng kim loại thải khác.
2. Nhóm chất thải thực phẩm: Thức ăn thừa, hư; thực
phẩm hết hạn sử dụng, vỏ trái cây, rau củ, bã trà, giấy ăn, hoa lá, xác động vật
và các loại khác có tính chất, thành phần tương tự.
3. Nhóm chất thải rắn sinh hoạt khác:
a) Chất thải cồng kềnh: Là vật dụng gia đình được
thải bỏ có kích thước lớn như tủ, giường, nệm, bàn, ghế, thiết bị vệ sinh, gốc
cây, thân cây và các loại khác có tính chất tương tự.
b) Chất thải nguy hại phát sinh từ hộ gia đình, cá
nhân: Pin, ắc quy, bình đựng hóa chất tẩy rửa, dầu nhớt thải, bình xịt côn
trùng thải, bóng đèn huỳnh quang, bóng đèn điện tử, thiết bị điện tử, dược phẩm
hết hạn và các loại thiết bị điện tử gia dụng không còn giá trị sử dụng.
c) Chất thải rắn sinh hoạt còn lại: Là các loại chất
thải phát sinh trong hoạt động sinh hoạt mà hộ gia đình, cá nhân, tổ chức không
xác định được là thuộc các nhóm quy định tại khoản 1, 2, và điểm a, b Khoản 3
Điều này.
Điều 6. Bao bì, thùng, thiết bị
lưu chứa chất thải rắn sinh hoạt
1. Bao bì, thùng chứa chất thải rắn sinh hoạt phát
sinh tại tổ chức, hộ gia đình, cá nhân
a) Bao bì chứa nhóm chất thải thực phẩm có màu xanh
lá cây đậm bảo tránh rò rỉ nước và phát tán mùi; khuyến khích loại bao bì được
sản xuất từ vật liệu dễ phân hủy và dễ nhận diện được loại chất thải chứa bên
trong.
b) Bao bì chứa nhóm chất thải rắn sinh hoạt khác có
màu xám, khuyến khích loại bao bì được sản xuất từ vật liệu dễ phân hủy và dễ
nhận diện được loại chất thải chứa bên trong.
c) Chất thải nguy hại phát sinh từ hộ gia đình, cá
nhân được lưu chứa trong bao bì có khả năng chống ăn mòn, có khả năng chống thấm,
không rò rỉ ra ngoài môi trường (trừ bao bì có màu xanh lá cây và màu xám).
d) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân tự quyết định việc
sử dụng các loại bao bì, thiết bị lưu giữ, chứa nhóm chất thải rắn có khả năng
tái sử dụng, tái chế, chất thải cồng kềnh (trừ bao bì có màu xanh lá cây và màu
xám).
đ) Việc sử dụng thùng chứa chất thải rắn sinh hoạt
do các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân tự quyết định.
2. Thùng, thiết bị lưu chứa chất thải rắn sinh hoạt
tại khu vực công cộng
Các tổ chức, cá nhân quản lý khu vực công cộng phải
bố trí các thùng, thiết bị lưu chứa chất thải rắn sinh hoạt, có dán nhãn nhận
biết và thực hiện phân loại chất thải rắn sinh hoạt, cụ thể:
a) Thùng, thiết bị lưu chứa nhóm chất thải thực phẩm
có màu xanh lá cây và có dòng chữ “CHẤT THẢI THỰC PHẨM”.
b) Thùng, thiết bị lưu chứa nhóm chất thải rắn có
khả năng tái sử dụng, tái chế có màu khác với màu xanh lá cây nhưng phải có
dòng chữ “CHẤT THẢI RẮN TÁI CHẾ”.
c) Thùng, thiết bị lưu chứa nhóm chất thải rắn sinh
hoạt khác có màu xám và có dòng chữ “CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT KHÁC”.
d) Kích thước thùng, thiết bị lưu chứa do tổ chức,
cá nhân quản lý khu vực công cộng tự lựa chọn theo hiện trạng thực tế, đảm bảo
vệ sinh môi trường và mỹ quan xung quanh.
đ) Khuyến khích có dòng chữ tuyên truyền “HÃY PHÂN
LOẠI CHẤT THẢI” trên các thùng, thiết bị lưu chứa chất thải.
Điều 7. Phương án tập kết, chuyển
giao chất thải rắn sinh hoạt
1. Thời gian tập kết chất thải rắn sinh hoạt
a) Tại các khu vực đô thị: Tổ chức, hộ gia đình, cá
nhân chỉ được đặt, để bao bì có chứa chất thải thực phẩm và chất thải rắn sinh
hoạt khác tại vị trí phù hợp cho việc thu gom của tổ chức, cá nhân thu gom chất
thải rắn sinh hoạt trong khoảng thời gian từ 18 giờ 00 đến 24 giờ 00 vào các
ngày theo hướng dẫn hoặc theo phương án thu gom vận chuyển và xử lý chất thải rắn
sinh hoạt của Ủy ban nhân dân phường (tránh thời điểm mật độ người và phương tiện
tham gia giao thông lớn, không tập kết vào thời điểm trời mưa, gần các hố ga
thoát nước).
b) Tại các khu vực nông thôn: Thời gian, vị trí tập
kết chất thải rắn sinh hoạt thực hiện theo kế hoạch, phương án thu gom, vận
chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt của Ủy ban nhân dân xã.
c) Trường hợp xảy ra thiên tai, dịch bệnh thì việc
tập kết chất thải rắn sinh hoạt thực hiện theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm
quyền.
2. Phương án chuyển giao chất thải rắn sinh hoạt
a) Nhóm chất thải rắn có khả năng tái sử dụng, tái
chế: Các hộ gia đình, cá nhân phát sinh chất thải này có thể bán cho các tổ chức,
cá nhân thu mua phế liệu hoặc các tổ chức, cá nhân thu gom chất thải rắn sinh
hoạt. Trường hợp không bán hoặc cho tổ chức, cá nhân có nhu cầu thì các hộ gia
đình phân loại vào túi riêng và thu gom chung với chất thải rắn sinh hoạt khác.
b) Nhóm chất thải thực phẩm: Các hộ gia đình, cá
nhân phát sinh chất thải này có thể tự xử lý làm mùn, phân bón hữu cơ, làm thức
ăn chăn nuôi hoặc chuyển giao cho các tổ chức, cá nhân có chức năng thu gom, vận
chuyển chất thải rắn sinh hoạt theo quy định.
c) Nhóm chất thải rắn sinh hoạt khác:
- Chất thải cồng kềnh khi phát sinh phải liên hệ với
tổ chức, cá nhân có chức năng thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn để thỏa
thuận chuyển giao, xử lý theo quy định hoặc đưa về các vị trí do Ủy ban nhân
dân cấp xã bố trí lưu giữ.
- Chất thải nguy hại trong sinh hoạt của các hộ gia
đình, cá nhân được thu gom riêng và đem đến các điểm thu hồi chất thải nguy hại
tại địa phương hoặc chuyển giao cơ sở có chức năng xử lý.
- Chất thải rắn sinh hoạt còn lại phải được chuyển
giao cho các tổ chức, cá nhân có chức năng thu gom, vận chuyển chất thải rắn
sinh hoạt theo quy định.
3. Các tổ chức, cá nhân có phát sinh chất thải rắn
sinh hoạt phải bố trí vị trí phù hợp để thuận tiện cho việc chuyển giao chất thải
rắn sinh hoạt sau phân loại cho tổ chức, cá nhân hoạt động dịch vụ thu gom, vận
chuyển đến điểm tập kết, trạm trung chuyển hoặc đến khu xử lý theo quy định của
địa phương; điểm tập kết phải đảm bảo không làm ảnh hưởng đến giao thông, cảnh quan
khu vực.
4. Chủ dự án đầu tư, chủ sở hữu, ban quản lý khu đô
thị, chung cư, tòa nhà văn phòng phải thiết lập các điểm tập kết chất thải rắn
sinh hoạt sau phân loại; khu vực tập kết phải có mái che tránh mưa chảy tràn,
có nhân viên thường xuyên dọn vệ sinh đảm bảo chất thải rắn sinh hoạt không
vung vãi sau khi chuyển giao và không phát tán mùi hôi gây mất mỹ quan đô thị;
điểm tập kết phải đảm bảo không làm ảnh hưởng đến giao thông, cảnh quan khu vực;
chủ động liên hệ, chuyển giao cho tổ chức, cá nhân chức năng thu gom, vận chuyển,
xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn.
Điều 8. Thu gom, vận chuyển chất
thải rắn sinh hoạt
1. Các phương tiện vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt
phải đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Các phương tiện chuyên dụng vận chuyển chất thải
rắn sinh hoạt phải đáp ứng các yêu cầu an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường
theo quy định của pháp luật về giao thông vận tải.
b) Thiết bị lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt được lắp
cố định hoặc có thể tháo rời trên phương tiện vận chuyển và phải đáp ứng các
yêu cầu quy định như không bị hư hỏng, rách vỡ vỏ, không được ngấm, rò rỉ nước
rác, phát tán chất thải rắn sinh hoạt do gió.
c) Phương tiện thu gom, vận chuyển phải có dòng chữ
"THU GOM CHẤT THẢI THỰC PHẨM" khi thu gom, vận chuyển đối với nhóm chất
thải thực phẩm; "THU GOM CHẤT THẢI RẮN TÁI CHẾ, RẮN SINH HOẠT KHÁC"
khi thu gom, vận chuyển nhóm chất thải rắn có khả năng tái sử dụng, tái chế và
nhóm chất thải rắn sinh hoạt khác. Đồng thời, khuyến khích có dòng chữ tuyên
truyền "HÃY PHÂN LOẠI CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TẠI NGUỒN" trên các
phương tiện thu gom, vận chuyển. Trường hợp phương tiện thu gom cùng lúc 02
nhóm chất thải (chất thải thực phẩm và chất thải rắn tái chế, chất thải rắn
sinh hoạt khác) phải bố trí 02 ngăn hoặc 02 khu vực chứa riêng đối với 02 nhóm
chất thải rắn sinh hoạt đã được phân loại và có dòng chữ theo từng nhóm chất thải.
Phương tiện thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt được sơn màu xanh lá
cây.
d) Dòng chữ được thiết kế với kích thước mỗi chiều
ít nhất 20cm, có thể tháo, lắp linh hoạt tùy theo loại chất thải rắn sinh hoạt
được thu gom, vận chuyển và dán (gắn) ít nhất ở 02 bên của phương tiện; có màu
vàng, không bị mờ và phai màu.
đ) Khuyến khích chọn phương án thu gom riêng chất
thải rắn có khả năng tái chế, chất thải rắn sinh hoạt khác theo định kỳ 01 lần/tuần
hoặc trong khoảng thời gian cụ thể theo Kế hoạch/Phương án thu gom, vận chuyển
và xử lý chất thải rắn sinh hoạt của Ủy ban nhân dân cấp xã.
e) Việc vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt thực hiện
trên tuyến đường, thời gian theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh và phương án
thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt của Ủy ban nhân dân cấp
xã.
g) Việc vận chuyển chất thải cồng kềnh trên các
phương tiện thu gom, vận chuyển phải đáp ứng quy định về kích thước hàng hóa
trên xe theo quy định về giao thông vận tải.
2. Tổ chức, cá nhân tham gia thu gom, vận chuyển chất
thải rắn sinh hoạt phải đáp ứng đồng bộ các phương tiện, trang thiết bị phù hợp
với việc thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt sau phân loại từ các hộ
dân đến địa điểm xử lý theo quy định; người lao động trực tiếp tham gia hoạt động
thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt phải được ký hợp đồng lao động,
trang bị bảo hộ lao động, tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo quy định.
3. Cơ sở thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt
phải phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã, cộng đồng dân cư trong việc xác định
thời gian, địa điểm, tần suất, tuyến thu gom chất thải rắn sinh hoạt và công bố,
hướng dẫn cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thực hiện.
4. Cơ sở thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt
có quyền từ chối thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt của tổ chức, hộ
gia đình, cá nhân không phân loại, không sử dụng bao bì đúng quy định và thông
báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã để kiểm tra, xử lý theo quy định của pháp luật.
5. Cơ sở cung ứng dịch vụ thu gom, vận chuyển do Ủy
ban nhân dân cấp xã lựa chọn thông qua hình thức đấu thầu theo quy định của
pháp luật về đấu thầu; trường hợp không thể lựa chọn thông qua hình thức đấu thầu
thì thực hiện theo hình thức đặt hàng hoặc giao nhiệm vụ theo quy định của pháp
luật; thanh toán chi phí vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt theo quy định
của địa phương, trừ chất thải có khả năng tái sử dụng, tái chế được phân loại
theo đúng quy định.
Điều 9. Xử lý chất thải rắn
sinh hoạt
1. Chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh phải
được xử lý tại các cơ sở được cơ quan có thẩm quyền cấp phép bằng công nghệ phù
hợp, đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật môi trường.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã lựa chọn cơ sở xử lý
thông qua hình thức đấu thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu; trường hợp
không thể lựa chọn thông qua hình thức đấu thầu thì thực hiện theo hình thức đặt
hàng hoặc giao nhiệm vụ theo quy định của pháp luật.
3. Khuyến khích, ưu tiên các cơ sở xử lý chất thải
rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh chuyển đổi công nghệ xử lý chất thải theo hướng
xử lý chất thải có kết hợp với thu hồi năng lượng, giảm tối đa việc xử lý chất
thải bằng phương pháp chôn lấp trực tiếp. Ngoài ra, bổ sung công nghệ xử lý phụ
trợ để tiếp tục xử lý rác trơ, tro xỉ và tro bay thành sản phẩm gạch không
nung, vật liệu san lấp.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 10. Trách nhiệm của các Sở,
Ban, ngành
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Làm đầu mối giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực
hiện Quy định này; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý
nhà nước về phân loại, thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt
trên địa bàn.
b) Chủ trì phối hợp với các tổ chức, cá nhân thu
gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt, Ủy ban nhân dân cấp xã, Sở
Tài chính, các Sở ngành liên quan thẩm định phương án giá dịch vụ thu gom, vận
chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh, trình Ủy ban nhân
dân tỉnh định giá tối đa đối với dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn
sinh hoạt; trình Ủy ban nhân dân tỉnh quy định cụ thể hình thức và mức kinh phí
hộ gia đình, cá nhân phải chi trả cho công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chất
thải rắn sinh hoạt dựa trên khối lượng hoặc thể tích chất thải đã được phân loại,
kể cả chi phí bao bì đựng chất thải rắn sinh hoạt theo quy định của Luật Bảo vệ
môi trường số 72/2020/QH14.
c) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã xây dựng các điểm
thu hồi chất thải nguy hại phát sinh từ hộ gia đình, cá nhân.
d) Ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản
lý hoạt động thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt; cập nhật và tích hợp
cơ sở dữ liệu về quản lý chất thải rắn sinh hoạt vào hệ thống cơ sở dữ liệu môi
trường của tỉnh.
đ) Giám sát việc đóng bãi chôn lấp chất thải rắn
sinh hoạt sau khi kết thúc hoạt động; chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành
liên quan hướng dẫn việc phục hồi, tái sử dụng diện tích, chuyển đổi mục đích sử
dụng và quan trắc môi trường của các khu xử lý chất thải rắn sinh hoạt sau khi
kết thúc hoạt động.
e) Tổ chức các hoạt động truyền thông về quản lý chất
thải rắn sinh hoạt; triển khai hoặc lồng ghép hoạt động kiểm tra, xử lý các tổ
chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường trong lĩnh vực
quản lý chất thải rắn sinh hoạt; các cơ sở sản xuất sản phẩm nhựa sử dụng một lần
và bao bì nhựa khó phân hủy theo thẩm quyền.
2. Sở Xây dựng
a) Chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan thực
hiện rà soát, định hướng điều chỉnh, cập nhật các cơ sở xử lý, khu xử lý chất
thải tập trung đáp ứng được khối lượng chất thải phát sinh trên địa bàn tỉnh
vào Quy hoạch tỉnh Đồng Nai thời kỳ 2020-2030, tầm
nhìn đến năm 2050.
b) Hướng dẫn việc lập, thẩm định, trình Ủy ban nhân
dân tỉnh quyết định phê duyệt, điều chỉnh quy hoạch xây dựng các khu xử lý;
công tác thẩm định thiết kế xây dựng, cấp giấy phép xây dựng, kiểm tra việc đầu
tư xây dựng các khu xử lý chất thải rắn sinh hoạt, trạm trung chuyển chất thải
rắn sinh hoạt tại các địa bàn theo quy định.
c) Chủ trì, hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã trong
việc bố trí hệ thống các trạm trung chuyển chất thải rắn sinh hoạt tại các địa
phương, hướng dẫn việc đầu tư xây dựng các trạm trung chuyển đảm bảo đúng quy định,
quy chuẩn; thực hiện thỏa thuận việc bố trí hệ thống các trạm trung chuyển chất
thải rắn sinh hoạt trước khi Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt.
d) Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường,
Ủy ban nhân dân cấp xã quy định tuyến đường chính, thời gian di chuyển của các
phương tiện thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt từ điểm tập kết, trạm
trung chuyển đến cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt.
đ) Chủ trì, phối hợp Sở Nông nghiệp và Môi trường
hướng dẫn các phương tiện vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt lắp đặt các thiết
bị giám sát hành trình, cấp giấy phép kinh doanh vận tải và phù hiệu chạy xe; tổ
chức kiểm tra, thanh tra, giám sát trong quá trình hoạt động của phương tiện.
3. Sở Tài chính
a) Chủ trì tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí,
phân bổ kinh phí cho hoạt động thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt;
hoạt động giảm thiểu, tái chế, tái sử dụng và quản lý chất thải nhựa và các hoạt
động truyền thông nâng cao nhận thức về phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại
nguồn và giảm thiểu, tái chế, tái sử dụng chất thải nhựa trên địa bàn tỉnh.
b) Phối hợp Sở Nông nghiệp và Môi trường và các đơn
vị có liên quan về cơ chế tài chính đối với các dự án đầu tư khu xử lý chất thải
rắn sinh hoạt có sử dụng nguồn vốn ngân sách.
c) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức
năng quản lý hành chính nhà nước về lĩnh vực đầu tư đối với các dự án đầu tư
trong nước và đầu tư nước ngoài nằm ngoài các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
d) Trên cơ sở danh mục đầu tư công do các sở, ngành
và địa phương, đơn vị đề xuất; Sở Tài chính chủ trì tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
về chủ trương đầu tư, khả năng cân đối, bố trí nguồn vốn đầu tư công theo quy định
để hỗ trợ đầu tư cho các chương trình, dự án đầu tư hạ tầng thu gom, xử lý chất
thải rắn sinh hoạt theo quy định.
đ) Trên cơ sở đề xuất của Sở Nông nghiệp và Môi trường,
Sở Tài chính tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt bổ sung danh mục
các dự án đầu tư thu gom, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh cần
kêu gọi đầu tư theo quy định.
4. Sở Giáo dục và Đào tạo
a) Chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường
đưa nội dung giáo dục về bảo vệ môi trường; giảm thiểu chất thải rắn sinh hoạt
phát sinh; thực hiện phân loại tại nguồn, tái sử dụng, tái chế, thu gom, vận
chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt; phòng chống rác thải nhựa vào tài liệu
giáo dục ngoại khóa để tổ chức tuyên truyền, giáo dục trong các cấp học thuộc
thẩm quyền quản lý trên địa bàn tỉnh.
b) Lồng ghép việc giảng dạy các kiến thức phân loại
chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn vào các chương trình ngoại khóa, nhằm tạo điều
kiện cho học sinh hiểu được ý nghĩa của việc bảo vệ môi trường, việc phân loại
chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn, phòng chống rác thải nhựa và tích cực tham
gia phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn tại gia đình và nhà trường.
5. Sở Công Thương
a) Xây dựng kế hoạch, chương trình, nội dung tuyên
truyền, vận động các cửa hàng, siêu thị, trung tâm thương mại, cơ sở kinh
doanh, dịch vụ, chợ dân sinh sử dụng sản phẩm bao bì thân thiện môi trường thay
thế dần cho sản phẩm bao bì nhựa dùng một lần, khó phân hủy theo Kế hoạch của
ngành Công thương.
b) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tham
mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng kế hoạch, lộ trình hạn chế và tiến tới cấm sử
dụng túi nilông khó phân hủy tại các trung tâm thương mại, siêu thị, chợ dân
sinh; yêu cầu các siêu thị, trung tâm thương mại, cửa hàng tiện ích niêm yết
công khai giá bán túi nilon cho khách hàng; có biện pháp giám sát và xử lý các
trung tâm thương mại, siêu thị, cửa hàng tiện ích cung cấp miễn phí túi nilông
cho khách hàng.
6. Sở Khoa học và Công nghệ
a) Nghiên cứu các mô hình, công nghệ, giải pháp kỹ
thuật tiên tiến, thân thiện với môi trường để tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn,
triển khai ứng dụng trong hoạt động thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt.
b) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ
chức triển khai các chương trình, dự án nghiên cứu khoa học về tái chế, xử lý
rác thải nhựa thành nguyên liệu, nhiên liệu; sản xuất các sản phẩm thân thiện với
môi trường thay thế cho sản phẩm nhựa dùng một lần và túi nilông khó phân hủy.
7. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
a) Chủ trì phối hợp Ủy ban nhân dân cấp xã và các
đơn vị liên quan yêu cầu các Khu du lịch, các cơ sở lưu trú không sử dụng túi
nilông khó phân hủy và sản phẩm nhựa dùng một lần, trường hợp vượt thẩm quyền
tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý.
b) Chủ trì, phối hợp với Ban Tuyên giáo - Dân vận Tỉnh
ủy chỉ đạo các cơ quan báo chí và hệ thống thông tin cơ sở tuyên truyền, nâng
cao nhận thức và trách nhiệm cộng đồng về phân loại, thu gom, vận chuyển và xử
lý chất thải rắn sinh hoạt; tác hại của túi nilông khó phân hủy, sản phẩm nhựa
dùng một lần đối với môi trường, khuyến khích sử dụng các sản phẩm nhựa thân
thiện với môi trường.
8. Thuế tỉnh
Kiểm tra, giám sát hoạt động thu thuế bảo vệ môi
trường đối với các cơ sở sản xuất sản phẩm nhựa dùng một lần và túi nilông khó
phân hủy trên địa bàn tỉnh.
9. Ban quản lý các Khu công nghiệp, Khu kinh tế
a) Hướng dẫn chủ nguồn thải chất thải rắn sinh hoạt
trong việc quản lý chất thải rắn sinh hoạt trong các khu công nghiệp, khu kinh
tế, khu công nghệ cao theo quy định.
b) Kiểm tra, giám sát việc chấp hành pháp luật về
quản lý chất thải rắn sinh hoạt của các cơ sở kinh doanh hạ tầng, các cơ sở sản
xuất, kinh doanh, dịch vụ trong các khu công nghiệp, khu kinh tế nhằm phát hiện
kịp thời vi phạm và kiến nghị xử lý theo quy định của pháp luật.
10. Các sở, ban, ngành khác
a) Căn cứ chức năng nhiệm vụ được giao, hướng dẫn
các đơn vị trực thuộc thực hiện công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt theo
đúng quy định này và các Quy định của pháp luật khác có liên quan.
b) Thực hiện nghiêm các Quy định về phân loại chất
thải rắn sinh hoạt, phòng chống rác thải nhựa theo quy định này trong phạm vi của
đơn vị.
11. Báo và Phát thanh, Truyền hình Đồng Nai
Xây dựng phóng sự tuyên truyền, ghi hình, đưa tin
phản ánh kịp thời tình hình triển khai thực hiện quy định quản lý chất thải rắn
sinh hoạt trên địa bàn tỉnh; phối hợp với Trung tâm dịch vụ tổng hợp tuyên truyền
về bảo vệ môi trường nói chung và quản lý chất thải rắn sinh hoạt nói riêng tại
địa phương; kịp thời phát hiện các tổ chức, cá nhân, mô hình hay, điển hình và
thiết thực để phổ biến, tuyên truyền nhân rộng.
Điều 11. Trách nhiệm của Ủy
ban nhân dân cấp xã
1. Chịu trách nhiệm về công tác phân loại, thu gom,
vận chuyển, xử lý và quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn. Tổ chức triển
khai hoạt động về công tác phân loại, thu gom, tập kết, vận chuyển, xử lý chất
thải rắn sinh hoạt trên địa bàn; định kỳ tổ chức các hoạt động ra quân làm vệ
sinh môi trường; tổ chức cho các hộ gia đình thực hiện phân loại chất thải rắn
sinh hoạt tại nguồn, giảm thiểu rác thải nhựa và giữ gìn vệ sinh môi trường.
2. Xây dựng, ban hành kế hoạch hoặc phương án thu
gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt phù hợp với tình hình phát sinh
và thu gom vận chuyển xử lý chất thải rắn sinh hoạt của địa phương.
3. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục cộng đồng
tích cực đảm bảo vệ sinh môi trường và nghiêm chỉnh chấp hành các quy định của
pháp luật về quản lý chất thải rắn sinh hoạt và giảm thiểu rác thải nhựa trên địa
bàn; chỉ đạo các đơn vị liên quan tham mưu xây dựng và triển khai các mô hình
có hiệu quả trong phân loại tại nguồn, tái sử dụng và tái chế chất thải rắn
sinh hoạt; giảm thiểu, hạn chế sử dụng sản phẩm nhựa dùng một lần và túi nilông
khó phân hủy.
4. Đảm bảo các điều kiện về hạ tầng kỹ thuật trong
thực hiện phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn; khuyến khích xã hội hóa
về phân loại, thu gom, vận chuyển và đầu tư xây dựng công trình, dự án xử lý chất
thải rắn sinh hoạt trên địa bàn.
5. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý công
tác phân loại, thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt như: Sử dụng camera
an ninh hiện có hoặc lắp đặt camera để theo dõi, kiểm tra xử lý các trường hợp
phân loại, thu gom, tập kết, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt không đúng quy
định.
6. Tổ chức kiểm tra việc thực hiện quy định về quản
lý chất thải rắn sinh hoạt và chất thải nhựa của cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch
vụ theo phân cấp và các cơ quan, đơn vị trên địa bàn; xử phạt vi phạm các quy định
về phân loại, thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt theo thẩm quyền.
7. Công bố rộng rãi số điện thoại “đường dây nóng”
lĩnh vực môi trường của địa phương để người dân được biết và phản ánh các vấn đề
về môi trường; tiếp nhận, giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo và các
yêu cầu kiến nghị về chất thải rắn sinh hoạt trong phạm vi quyền hạn của mình
hoặc chuyển đến cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để giải quyết.
8. Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng thực hiện thỏa
thuận việc bố trí hệ thống các trạm trung chuyển chất thải rắn sinh hoạt trước
khi phê duyệt; bố trí kinh phí đầu tư trang thiết bị công cộng phục vụ quản lý
bảo vệ môi trường và chất thải rắn sinh hoạt; xây dựng công trình, vận hành hệ
thống thu gom, lưu giữ, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn.
9. Ủy ban nhân dân cấp xã phải bố trí các điểm thu
hồi chất thải nguy hại phát sinh từ hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn và chịu
trách nhiệm quản lý, chuyển giao cho cơ sở xử lý chất thải nguy hại để xử lý
theo quy định.
10. Chủ động thực hiện và chịu trách nhiệm trong việc
quản lý khoảng cách an toàn về môi trường tại các Khu xử lý và các trạm trung
chuyển trên địa bàn. Chủ động lập kế hoạch di dời các hộ dân đang sinh sống
trong khu vực chưa đảm bảo khoảng cách an toàn về môi trường của khu xử lý chất
thải rắn; rà soát quy hoạch xây dựng để khoanh vùng khoảng cách an toàn về môi
trường, trong vùng an toàn về môi trường chỉ được phép quy hoạch các chức năng
phù hợp theo quy chuẩn, không được bố trí các công trình dân dụng khác.
11. Giám sát và tổng hợp các chỉ tiêu về tỷ lệ phân
loại, thu gom, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn trong năm; định kỳ
báo cáo Sở Nông nghiệp và Môi trường trước ngày 10 tháng 12 hằng năm để tổng hợp
báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
12. Chủ trì, phối hợp với các tổ chức, cá nhân thu
gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt xác định cụ thể vị trí, thời gian tập kết,
thời gian hoạt động và quy mô tiếp nhận chất thải rắn sinh hoạt tại điểm tập kết
phù hợp với đặc điểm của từng khu vực, từng địa bàn; bảo đảm an toàn giao
thông; hạn chế tối đa hoạt động vào giờ cao điểm, phương thức chuyển giao chất
thải rắn sinh hoạt tại các hộ gia đình, cá nhân và tại các điểm tập kết phù hợp.
13. Xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch giảm
thiểu rác thải nhựa. Rà soát, tổ chức cho các trung tâm thương mại, siêu thị, cửa
hàng, chợ dân sinh, cơ sở lưu trú, nhà hàng, quán nước, quán cà phê, quán ăn vỉa
hè, cơ sở kinh doanh du lịch và cơ sở kinh doanh dịch vụ khác trên địa bàn quản
lý thực hiện nội dung ký cam kết về giảm thiểu rác thải nhựa, hạn chế việc sử dụng
sản phẩm nhựa dùng một lần và túi ni lông khó phân hủy sinh học.
14. Lập danh sách các cơ quan, tổ chức, cơ sở sản
xuất, kinh doanh, dịch vụ, chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp trên địa bàn có phát sinh chất
thải từ hoạt động sinh hoạt để theo dõi, giám sát việc chuyển giao chất thải rắn
sinh hoạt.
15. Thông báo số điện thoại, thông tin liên hệ của
tổ chức, cá nhân thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt để các tổ
chức, hộ gia đình, cá nhân biết, chủ động liên hệ, chuyển giao khi phát sinh chất
thải rắn cồng kềnh trong trường hợp hộ gia đình, cá nhân không tìm được đơn vị
thu gom, vận chuyển và xử lý.
16. Tổ chức quét dọn, thu gom, vận chuyển chất thải
rắn sinh hoạt trên địa bàn bao gồm: Quét, thu gom chất thải đường phố; thu gom,
vệ sinh thùng rác công cộng; thu gom từ hộ gia đình đến trạm trung chuyển; từ
trạm trung chuyển vận chuyển về tổ chức, cá nhân xử lý và vận hành các trạm
trung chuyển trên địa bàn.
17. Tổ chức lựa chọn cơ sở cung ứng dịch vụ công tại
khoản 16 Điều này theo quy định thông qua hình thức đấu thầu theo quy định của
pháp luật về đấu thầu; trường hợp không thể lựa chọn thông qua hình thức đấu thầu
thì thực hiện theo hình thức đặt hàng hoặc giao nhiệm vụ theo quy định của pháp
luật.
18. Xác định vị trí, thời gian hoạt động và quy mô
tiếp nhận chất thải rắn sinh hoạt tại trạm trung chuyển chất thải rắn sinh hoạt.
19. Dự toán, bố trí kinh phí cho hoạt động phân loại
thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt hằng năm trên địa bàn.
20. Kiểm tra, giám sát, đánh giá chất lượng, nghiệm
thu và thanh toán khối lượng công việc theo đúng quy định hiện hành.
Điều 12. Trách nhiệm của các tổ
chức, hộ gia đình, cá nhân trong quản lý chất thải rắn sinh hoạt.
1. Phân loại chất thải rắn có khả năng tái sử dụng,
tái chế thành nhiều loại tùy theo nhu cầu và mục đích tái sử dụng, tái chế;
khuyến khích vệ sinh làm sạch bao bì, hộp, chai lọ thải trước khi phân loại;
thu gọn, giảm kích thước, thể tích chất thải; thu, xếp gọn các vật sắc nhọn để
tránh gây thương tích trước khi chuyển giao tái chế hoặc xử lý.
2. Đối với những loại chất thải có điểm thu hồi
theo quy định của nhà sản xuất cần được thu gom, lưu giữ riêng và vận chuyển đến
điểm thu hồi của nhà sản xuất.
3. Phân loại riêng chất thải nguy hại phát sinh từ
hộ gia đình, cá nhân; lưu chứa chất thải nguy hại trong bao bì an toàn và chuyển
giao đến điểm thu hồi chất thải nguy hại chung của xã, phường hoặc chuyển giao
theo quy định của địa phương.
4. Hộ gia đình, cá nhân, tổ chức tận dụng tối đa chất
thải thực phẩm để làm thức ăn chăn nuôi hoặc ủ làm mùn, phân hữu cơ hoặc làm chất
cải tạo đất.
5. Đăng ký hoặc ký hợp đồng và thực hiện chuyển
giao chất thải rắn sinh hoạt cho tổ chức, cá nhân thu gom chất thải rắn sinh hoạt
theo quy định của địa phương. Chi trả giá dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý
chất thải rắn sinh hoạt theo quy định pháp luật.
6. Hạn chế sử dụng túi ni lông khó phân hủy, sản phẩm
nhựa sử dụng một lần; tăng cường tái sử dụng, tái chế chất thải thành các vật dụng
hữu ích trong gia đình.
7. Giám sát và phản ánh các vấn đề liên quan đến việc
cung ứng các dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt, các
trường hợp vi phạm Quy định này với Ủy ban nhân dân cấp xã.
Điều 13. Đề nghị Ủy ban mặt trận
Tổ quốc và tổ chức chính trị - xã hội các cấp
1. Tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên và
nhân dân thực hiện phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn; tái chế, tái sử
dụng, thu gom, lưu giữ, chuyển giao, xử lý chất thải rắn theo đúng quy định.
2. Giám sát việc triển khai thực hiện quy định quản
lý chất thải rắn sinh hoạt tại địa phương.
Điều 14. Trách nhiệm của tổ chức,
cá nhân thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt
1. Trách nhiệm chung
a) Kịp thời phản ánh những khó khăn, vướng mắc
trong công tác thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt đến Ủy ban
nhân dân cấp xã để được hướng dẫn, giải quyết.
b) Tăng cường ứng dụng thiết bị (camera, GPS), phần
mềm chuyên dụng trong hoạt động thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh
hoạt.
c) Các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động thu gom,
vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt phải được ký hợp đồng lao động, trang
bị bảo hộ lao động, tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo quy định và phải
được gửi về Ủy ban nhân dân cấp xã để giám sát kiểm tra.
d) Phải tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường
đảm bảo không gây ô nhiễm môi trường trong quá trình hoạt động, thực hiện
chương trình giám sát môi trường (nếu có), phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường.
2. Đối với tổ chức, cá nhân thực hiện thu gom, vận
chuyển chất thải rắn sinh hoạt
a) Có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp
xã, đại diện khu dân cư trong việc xác định và đảm bảo thời gian, địa điểm, tần
suất và tuyến thu gom chất thải rắn sinh hoạt; công bố rộng rãi cho các hộ dân
trên địa bàn biết và thực hiện.
b) Phải sử dụng thiết bị, phương tiện thu gom, vận
chuyển được thiết kế phù hợp đối với từng loại chất thải rắn sinh hoạt đã được
phân loại, đáp ứng các quy định và yêu cầu kỹ thuật về bảo vệ môi trường; thường
xuyên kiểm tra, nâng cấp, sửa chữa.
c) Các tổ chức, cá nhân thu gom, vận chuyển có quyền
từ chối thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân
không phân loại, không sử dụng bao bì đúng quy định và thông báo cho cơ quan có
thẩm quyền để kiểm tra, xử lý theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp hộ
gia đình, cá nhân sử dụng bao bì của chất thải rắn sinh hoạt khác theo quy định
tại điểm c khoản 1 Điều 75 Luật Bảo vệ môi trường số
72/2020/QH14.
d) Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc
phân phối bao bì chứa đựng chất thải rắn sinh hoạt sau phân loại phát sinh từ
các hộ gia đình, tổ chức, cá nhân sau khi Ủy ban nhân dân tỉnh quy định cụ thể
hình thức và mức kinh phí hộ gia đình, cá nhân phải chi trả cho công tác thu
gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt.
đ) Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc lập
danh sách các cơ quan, tổ chức, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, chủ đầu tư
xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm
công nghiệp trên địa bàn có phát sinh chất thải từ hoạt động sinh hoạt để theo
dõi, giám sát việc chuyển giao chất thải rắn sinh hoạt.
3. Đối với tổ chức, cá nhân thực hiện xử lý chất thải
rắn sinh hoạt
a) Kinh phí đầu tư, vận hành công trình bảo vệ môi
trường, quan trắc, giám sát môi trường (nếu có), ứng phó sự cố môi trường phải
được hạch toán và công khai trên hệ thống kế toán của cơ sở và báo cáo theo quy
định của pháp luật.
b) Tăng cường đầu tư công nghệ phân loại, tái chế,
xử lý chất thải nhựa kết hợp thu hồi năng lượng để giảm khối lượng chôn lấp chất
thải nhựa.
c) Các cơ sở xử lý chất thải phải đảm bảo có các hạng
mục tái chế chất thải rắn sinh hoạt đã được phân loại hoặc tiêu hủy chất thải
sau khi phân loại, các loại chất thải không còn giá trị. Khuyến khích đầu tư
các lò đốt có công nghệ hiện đại có tận thu nhiệt, phát điện tại các cơ sở xử
lý chất thải đang hoạt động hiện hữu theo quy hoạch đã được duyệt.
d) Báo cáo kế hoạch, lộ trình đầu tư, chuyển đổi
công nghệ xử lý chất thải rắn sinh hoạt, đưa vào vận hành các hạng mục xử lý để
đảm bảo điều kiện tiếp nhận chất thải rắn sinh hoạt và đảm bảo các các nội dung
đã cam kết của Chủ đầu tư các khu xử lý chất thải.
đ) Thực hiện đóng bãi chôn lấp chất thải rắn sinh
hoạt sau khi kết thúc hoạt động, thông báo cho Sở Nông nghiệp và Môi trường về
thời gian đóng bãi chôn để giám sát; bàn giao mặt bằng cho Sở Nông nghiệp và
Môi trường sau khi hoàn thành đóng bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt; đồng
thời thực hiện đầu tư tái sử dụng bãi chôn lấp theo đúng quy định.
e) Có trách nhiệm lập, trình thẩm định, phê duyệt
phương án giá dịch vụ theo quy định.
Điều 15. Việc sửa đổi, bổ sung
Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn,
vướng mắc phát sinh các tổ chức, cá nhân gửi về Sở Nông nghiệp và Môi trường để
tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.