|
ỦY BAN NHÂN
DÂN
TỈNH BẮC NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 118/2025/QĐ-UBND
|
Bắc
Ninh, ngày 31 tháng 12 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH BẮC NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Bảo vệ Môi trường
số 72/2020/QH14;
Căn cứ Luật Giá số
16/2023/QH15;
Căn cứ Nghị định số
08/2022/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi
trường; Nghị định số 05/2025/NĐ-CP của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ Quy định chi
tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Nghị định số
131/2025/NĐ-CP của Chính phủ Quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Thông tư số
02/2022/TT-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết
thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư
số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và
Môi trường Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Thông tư số
35/2024/TT-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Ban hành quy trình kỹ
thuật thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt;
Theo đề nghị của Sở Nông
nghiệp và Môi trường tỉnh Bắc Ninh tại Tờ trình số 554/TTr-SNNMT ngày 03 tháng
12 năm 2025;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định Ban hành Quy định quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bắc
Ninh.
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý chất
thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 01 năm
2026 và bãi bỏ Quyết định số 25/2021/QĐ-UBND ngày 01/7/2021 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Bắc Giang (cũ) Ban hành Quy định quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên
địa bàn tỉnh Bắc Giang (cũ).
Điều 3.
Thủ trưởng các cơ quan: Các Sở, ban, ngành tỉnh; Ủy
ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan căn cứ
Quyết định thi hành./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục KTVB&QLXLVPHC-Bộ Tư pháp;
- TTTU, TTHĐND tỉnh;
- Chủ tịch, PCT UBND tỉnh;
- Văn phòng UBND tỉnh: LĐVP, THĐT, KTTH, Trung tâm Thông tin tỉnh;
- Lưu: VT, KTN Tân
|
TM. ỦY BAN
NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đào Quang Khải
|
QUY ĐỊNH
QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 118/2025/QĐ-UBND ngày 31/12/2025 của UBND tỉnh
Bắc Ninh)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định về nguyên
tắc quản lý; phân loại, thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt (sau
đây viết tắt là CTRSH); quét dọn, thu gom CTRSH nơi công cộng; hợp đồng dịch vụ
và giá dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý CTRSH; trách nhiệm, quyền hạn của các
cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân liên quan trong việc quản lý CTRSH
trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Hộ gia đình, cá nhân (bao gồm
người nước ngoài) có các hoạt động liên quan đến phát sinh, phân loại, thu gom,
vận chuyển, xử lý CTRSH trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
2. Cơ quan, tổ chức, cơ sở sản
xuất, kinh doanh, dịch vụ, chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp (sau đây gọi tắt là cơ quan, tổ
chức) trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh có phát sinh chất thải từ hoạt động sinh hoạt,
văn phòng với tổng khối lượng dưới 300 kg/ngày lựa chọn hình thức quản lý
CTRSH như hộ gia đình, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Tổ chức, cá nhân cung cấp dịch
vụ thu gom, vận chuyển, xử lý CTRSH trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
4. Cơ quan nhà nước và tổ chức,
cá nhân khác có liên quan.
Điều 3.
Giải thích từ ngữ
Trong Quy định này, các từ ngữ dưới
đây được hiểu như sau:
1. CTRSH là chất thải rắn phát
sinh trong hoạt động sinh hoạt thường ngày.
2. Chất thải có khả năng tái sử
dụng, tái chế là chất thải thu được từ quá trình phân loại CTRSH có thể được sử
dụng lại hoặc chuyển đổi thành vật liệu, sản phẩm mới thay vì phải xử lý.
3. CTRSH nguy hại là CTRSH chứa
yếu tố độc hại, phóng xạ, lây nhiễm, dễ cháy, dễ nổ, gây ăn mòn, gây nhiễm độc
hoặc có đặc tính nguy hại khác phát sinh trong sinh hoạt thường ngày của con
người.
4. Chủ nguồn thải là các cơ
quan, tổ chức, doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân có phát sinh CTRSH trên địa
bàn tỉnh Bắc Ninh.
5. Cơ sở thu gom CTRSH là tổ chức,
doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân thực hiện dịch vụ thu gom CTRSH theo quy định.
6. Cơ sở vận chuyển CTRSH là tổ
chức, doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân thực hiện dịch vụ vận chuyển CTRSH
theo quy định.
7. Cơ sở xử lý CTRSH là tổ chức,
doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân thực hiện dịch vụ xử lý CTRSH theo quy định.
8. Điểm tập kết là nơi tập kết
tạm thời CTRSH từ nguồn phát sinh để vận chuyển đến trạm trung chuyển, khu xử
lý CTRSH.
9. Trạm trung chuyển là nơi tập
kết và lưu giữ CTRSH tạm thời từ nguồn phát sinh, điểm tập kết để vận chuyển đến
khu xử lý CTRSH.
10. Thu gom CTRSH là hoạt động
thu gom CTRSH từ nguồn phát sinh đến các điểm tập kết, trạm trung chuyển.
11. Vận chuyển CTRSH là hoạt động
vận chuyển CTRSH từ nguồn phát sinh, điểm tập kết, trạm trung chuyển đến khu xử
lý.
12. Khu xử lý CTRSH là nơi tiếp
nhận và xử lý CTRSH trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Điều 4.
Nguyên tắc quản lý chất thải rắn sinh hoạt
1. Giảm thiểu phát sinh, tăng
cường tái sử dụng, tái chế để khai thác giá trị tài nguyên của CTRSH.
2. Khuyến khích xã hội hóa đầu
tư công nghệ xử lý CTRSH thân thiện môi trường, tiết kiệm tài nguyên đất, tái sử
dụng, tái chế, đồng xử lý, xử lý thu hồi năng lượng và hạn chế tối đa việc
chôn lấp CTRSH.
3. Hạn chế sử dụng bao bì ni
lông khó phân hủy, khuyến khích sử dụng túi thân thiện môi trường để thay thế
các túi ni lông khó phân hủy để chứa CTRSH sau phân loại.
4. Tuân thủ quy định của Luật Bảo
vệ môi trường số 72/2020/QH14 và các quy định pháp luật khác có liên quan.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 5.
Phân loại, quản lý chất thải rắn sinh hoạt sau phân loại
1. Phân loại CTRSH tại nguồn:
CTRSH được phân loại thành 03
nhóm chính:
a) Chất thải rắn có khả năng
tái sử dụng, tái chế gồm: Giấy thải, nhựa thải, kim loại thải, thủy tinh thải,
vải, đồ da, đồ gỗ, cao su, thiết bị điện, điện tử thải bỏ và chất thải rắn khác
được tái sử dụng, tái chế.
b) Chất thải thực phẩm gồm: Thức
ăn thừa, thực phẩm hết hạn sử dụng; các loại rau, củ, quả, trái cây và các phần
thải bỏ sau khi sơ chế, chế biến món ăn và các chất thải thực phẩm khác có
thành phần tương tự; các sản phẩm bỏ đi từ thịt gia súc, gia cầm; thủy, hải sản.
c) CTRSH khác, gồm các loại
sau:
Chất thải cồng kềnh: Tủ, bàn ghế,
sofa, giường, nệm, cũ hỏng; tủ sắt, khung cửa, cánh cửa; cành cây, gốc cây và
các chất thải khác tương tự.
Chất thải nguy hại: Bao bì đựng
thuốc bảo vệ thực vật, axit thải, dung môi thải, kiềm thải, dầu mỡ công nghiệp,
chất tẩy rửa có thành phần nguy hại, bình gas mini và các bình chứa có áp suất
từ hoạt động sinh hoạt; sơn, mực, chất kết dính (loại có các thành phần nguy hại
trong nguyên liệu sản xuất); găng tay, giẻ lau dính dầu, hóa chất; kim tiêm, khẩu
trang, bông băng bị nhiễm khuẩn từ người bệnh; các loại bóng đèn huỳnh quang thải;
thủy tinh hoạt tính thải; nhiệt kế chứa thuỷ ngân thải; các loại pin, ắc quy thải
và các chất thải khác theo quy định về chất thải nguy hại.
Chất thải khác còn lại gồm: Vỏ
các loại hạt, vỏ trứng, sơ dừa, rơm, chiếu cói, chiếu tre, trúc, gối mây, tre,
lông gia súc, gia cầm, bã các loại, chất thải từ làm vườn từ hộ gia đình, phân
động vật cảnh, xác động vật cảnh chết không do dịch bệnh, tã, bỉm, băng, giấy vệ
sinh, giấy ăn đã sử dụng, giấy ướt đã sử dụng, bông tẩy trang, khẩu trang, các
loại hộp xốp, các loại sản phẩm nhựa sử dụng một lần, bã kẹo cao su, đầu lọc
thuốc lá, bóng bay, băng keo dán, tăm bông tai, tăm chỉ kẽ răng, vỏ thuốc,
giày, dép nhựa, thước kẻ, muôi (vá), thìa (muỗng) bằng nhựa, bút, bật lửa đã hết
gas, bàn chải đánh răng, vỏ tuýp, hộp kem đánh răng, các loại nhựa thải khác, vỏ
cứng các loài thuỷ, hải sản, xỉ than từ hoạt động sinh hoạt, gốm, sành, sứ thải,….
2. Quản lý CTRSH sau phân loại:
a) Chất thải rắn có khả năng
tái sử dụng, tái chế và chất thải thực phẩm: Quản lý theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 75 Luật số 72/2020/QH14.
b) Chất thải nguy hại: Lưu chứa
theo quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều 35 Thông tư số
02/2022/TT-BTNMT Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ
môi trường; tập kết tại điểm thu gom theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp xã
hoặc chuyển giao cho cơ sở thu gom.
c) Chất thải rắn cồng kềnh: Phải
được thu gọn và chuyển giao cho cơ sở thu gom, vận chuyển đến nơi tiếp nhận xử
lý theo giá dịch vụ tự thỏa thuận. Trong thời gian cơ sở thu gom, vận chuyển
chưa đến vận chuyển đi xử lý, không được tập kết chất thải rắn cồng kềnh ra vỉa
hè, lòng đường, khu vực công cộng.
Điều 6. Thu
gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt
1. Điểm tập kết, trạm trung
chuyển CTRSH
a) Điểm tập kết, trạm trung
chuyển CTRSH phải đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định tại khoản 1 Điều 76 Luật số 72/2020/QH14 và Điều 26
Thông tư 02/2022/TT-BTNMT.
b) Ủy ban nhân dân cấp xã có
trách nhiệm quy hoạch, đầu tư xây dựng điểm tập kết, trạm trung chuyển CTRSH.
Đối với các nơi không bố trí được các điểm tập kết, trạm trung chuyển CTRSH
mà thực hiện vận chuyển trực tiếp từ các xe thu gom lên xe vận chuyển về các cơ
sở xử lý CTRSH, thì phải bố trí đầy đủ trang thiết bị thu gom từ tổ chức, hộ
gia đình, cá nhân đảm bảo vệ sinh môi trường. Có thể bố trí điểm tập kết chất
thải tái chế, chất thải nguy hại sau phân loại tại điểm tập kết, trạm trung
chuyển CTRSH.
c) Chủ dự án đầu tư, chủ sở hữu,
ban quản lý khu đô thị mới, chung cư, tòa nhà văn phòng phải bố trí điểm tập kết
CTRSH phù hợp trong quá trình thiết kế, xây dựng và vận hành khu đô thị mới,
chung cư, tòa nhà văn phòng đó.
2. Bao bì, phương tiện thu gom,
vận chuyển CTRSH
a) Bao bì đựng CTRSH phải đảm bảo
yêu cầu kỹ thuật theo quy định tại khoản 2 Điều 30 Thông tư số
02/2022/TT-BTNMT, được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 14 Điều 1
Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT.
b) Phương tiện thu gom, vận
chuyển phải phù hợp với loại CTRSH, đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật về bảo vệ môi
trường theo quy định tại Điều 27 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT.
Phương tiện vận chuyển CTRSH (trừ phương tiện thu gom CTRSH từ hộ gia đình, cá
nhân đến điểm tập kết hoặc trạm trung chuyển) hoàn thành lắp đặt thiết bị giám
sát hành trình chậm nhất trước ngày 31/12/2027 bảo đảm công tác quản lý, giám
sát của cơ quan quản lý nhà nước và chính quyền địa phương.
c) Việc vận chuyển chất thải rắn
cồng kềnh trên các phương tiện thu gom, vận chuyển phải đáp ứng quy định về
kích thước hàng hóa trên xe khi tham gia giao thông trên đường bộ theo quy định
của pháp luật về giao thông đường bộ.
d) Phương tiện vận chuyển CTRSH
nguy hại phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật tại Điều 37 Thông tư số
02/2022/TT-BTNMT.
3. Chủ nguồn thải phải chuyển
CTRSH đến điểm tập kết hoặc chuyển giao cho cơ sở thu gom, vận chuyển CTRSH.
UBND cấp xã công bố lịch trình thu gom, vận chuyển CTRSH phù hợp từng khu vực
dân cư (gồm: thời gian, vị trí, tần suất, tuyến đường). Đảm bảo nguyên tắc sau:
a) Đối với những nơi thuận tiện
cho xe cơ giới đi vào: CTRSH có thể được vận chuyển trực tiếp từ nơi phát sinh
đến nơi xử lý.
b) Đối với những nơi không thuận
tiện cho xe cơ giới đi vào: CTRSH phải vận chuyển đến điểm tập kết, trạm trung
chuyển để vận chuyển về nơi xử lý.
c) Đối với chất thải thực phẩm,
tần suất thu gom tối thiểu: Tại khu vực đô thị là 01 ngày/lần; tại khu vực
nông thôn là 02 ngày/lần.
d) Đối với chất thải rắn cồng
kềnh: Chủ nguồn thải có thể tự vận chuyển hoặc thuê cơ sở thu gom, vận chuyển đến
nơi tiếp nhận (điểm tập kết, trạm trung chuyển CTRSH hoặc điểm tiếp nhận, xử lý
chất thải rắn cồng kềnh).
đ) Đối với chất thải nguy hại,
tần suất thực hiện thu gom tối thiểu 01 lần/năm.
4. Tổ chức, cá nhân cung cấp dịch
vụ thu gom, vận chuyển, xử lý CTRSH thực hiện ký hợp đồng dịch vụ với chủ nguồn
thải theo quy định.
Điều 7. Xử
lý chất thải rắn sinh hoạt
1. CTRSH phải được xử lý bằng
công nghệ đảm bảo quy chuẩn kỹ thuật môi trường; phù hợp với quy trình kỹ thuật
quy định tại Thông tư số 35/2024/TT-BTNMT Ban hành quy trình kỹ thuật thu gom,
vận chuyển, xử lý CTRSH.
2. Thực hiện lộ trình đến
31/12/2028 chấm dứt hoạt động, đóng cửa phục hồi môi trường các khu xử lý CTRSH
bằng chôn lấp, đốt không đảm bảo quy chuẩn kỹ thuật môi trường.
Điều 8.
Quét dọn, thu gom chất thải rắn sinh hoạt nơi công cộng
1. Ủy ban nhân dân cấp xã quy định
cụ thể đối với hoạt động quét dọn, thu gom CTRSH nơi công cộng theo thực tế địa
phương.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã phối
hợp với các đơn vị quản lý, khai thác công trình thủy lợi (sông, hồ, kênh,
mương) bố trí điểm tập kết, rào chắn, lịch vớt rác đảm bảo khơi thông dòng chảy
và hoạt động giao thông thủy.
Điều 9. Hợp
đồng dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt
1. Khuyến khích hoạt động thu
gom, vận chuyển, xử lý CTRSH trên địa bàn tỉnh thực hiện thông qua ký kết hợp đồng
dịch vụ.
2. Đối với dịch vụ thu gom, vận
chuyển CTRSH: UBND cấp xã ký hợp đồng với cơ sở thu gom, vận chuyển CTRSH để cung
ứng dịch vụ thu gom, vận chuyển CTRSH cho các chủ nguồn thải thuộc phạm vi quản
lý.
3. Đối với dịch vụ xử lý CTRSH
a) UBND cấp xã thực hiện ký hợp
đồng với cơ sở xử lý CTRSH để cung ứng dịch vụ xử lý CTRSH cho các chủ nguồn thải
thuộc phạm vi quản lý theo quy định, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản
này.
b) Sở Nông nghiệp và Môi trường
thực hiện ký hợp đồng với cơ sở xử lý CTRSH được đầu tư từ nguồn vốn ngoài
ngân sách nhà nước để cung ứng dịch vụ xử lý CTRSH cho các chủ nguồn thải thuộc
phạm vi được Ủy ban nhân dân tỉnh giao theo quy định.
Điều 10.
Giá dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt
1. Giá dịch vụ thu gom, vận
chuyển, xử lý CTRSH bao gồm giá dịch vụ áp dụng đối với tổ chức, cá nhân phát
sinh CTRSH và giá dịch vụ áp dụng đối với chủ đầu tư, cơ sở thu gom, vận chuyển,
xử lý CTRSH quy định tại Điều 29 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT.
2. Ủy ban nhân dân tỉnh định
giá tối đa áp dụng đối với chủ đầu tư, cơ sở thu gom, vận chuyển và xử lý
CTRSH; định giá cụ thể áp dụng đối với tổ chức, cá nhân phát sinh CTRSH.
3. Phương pháp định giá dịch vụ
xử lý CTRSH thực hiện theo quy định tại Thông tư số 45/2024/TT-BTC Ban hành
phương pháp định giá chung đối với hàng hoá, dịch vụ do Nhà nước định giá.
Chương
III
TRÁCH NHIỆM, QUYỀN HẠN
CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
Điều 11.
Chủ nguồn thải chất thải rắn sinh hoạt
1. Trách nhiệm: Giảm thiểu,
phân loại, chuyển giao CTRSH đúng quy định; chi trả tiền dịch vụ thu gom, vận
chuyển, xử lý theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh; tham gia giám sát và phản
ánh các vấn đề liên quan đến chất lượng dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý
CTRSH.
2. Quyền hạn: Được bảo đảm dịch
vụ thu gom, vận chuyển, xử lý CTRSH.
Điều 12.
Cơ sở thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt
1. Trách nhiệm:
a) Thực hiện quy định tại điểm đ, khoản 1 Điều 72 Luật số 72/2020/QH14; Điều
61 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP; các Điều 5, 6, 7, 8 Thông tư số 35/2024/TT-BTNMT và quy định này.
b) Phối hợp với Ủy ban nhân
dân cấp xã và tổ trưởng tổ dân phố, khu phố, ban quản lý khu đô thị, trưởng
thôn, xóm, bản rà soát, thống kê và hướng dẫn kê khai giá dịch vụ thu gom, vận
chuyển CTRSH trên địa bàn; công bố rộng rãi thông tin về thời gian, địa điểm,
tần suất và tuyến đường thu gom, vận chuyển CTRSH theo quy định; thông báo tới Ủy
ban nhân dân cấp xã trong trường hợp từ chối thu gom, vận chuyển CTRSH đối với
chủ nguồn thải không thực hiện đúng quy định.
c) Quản lý, vận hành các điểm tập
kết, trạm trung chuyển CTRSH và đảm bảo vệ sinh môi trường trong quá trình thu
gom, vận chuyển CTRSH; lắp đặt thiết bị giám sát hành trình và cung cấp thông
tin, dữ liệu thu gom, vận chuyển cho cơ quan có thẩm quyền để theo dõi, giám
sát.
d) Báo cáo định kỳ hằng năm
theo quy định (trước ngày 15 tháng 01 của năm tiếp theo) hoặc đột xuất theo yêu
cầu về kết quả thu gom, vận chuyển CTRSH gửi Ủy ban nhân dân cấp xã, Sở Nông
nghiệp và Môi trường.
2. Quyền hạn:
a) Được thanh toán chi phí theo
giá cung ứng dịch vụ thu gom, vận chuyển CTRSH do cơ quan có thẩm quyền ban
hành hoặc văn bản thỏa thuận về giá thu gom, vận chuyển CTRSH với chính quyền địa
phương đối với những dịch vụ được chi trả từ nguồn ngân sách nhà nước.
b) Có quyền từ chối thu gom, vận
chuyển CTRSH đối với chủ nguồn thải không thực hiện đúng quy định.
Điều 13.
Cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt
1. Trách nhiệm:
a) Thực hiện quy định tại khoản 3 Điều 78 Luật số 72/2020/QH14; khoản 2
Điều 59, khoản 1 Điều 62 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP; đúng quy trình, kỹ
thuật về xử lý CTRSH theo Thông tư số 35/2024/TT-BTNMT và quy định này.
b) Quản lý, vận hành cơ sở xử
lý CTRSH theo đúng quy trình công nghệ đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt,
chấp thuận và quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường. Đối với cơ sở xử lý
CTRSH được đầu tư từ nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước, chủ đầu tư lập, trình
thẩm định, phê duyệt phương án giá dịch vụ theo quy định của pháp luật về giá.
c) Báo cáo định kỳ hằng năm
theo quy định (trước ngày 15 tháng 01 của năm tiếp theo) hoặc đột xuất theo yêu
cầu về kết quả xử lý CTRSH về Ủy ban nhân dân cấp xã, Sở Nông nghiệp và Môi trường.
2. Quyền hạn: Được thanh toán
chi phí theo giá dịch vụ xử lý CTRSH theo hợp đồng đã ký; được quyền kiểm tra
các chất thải chuyển giao đến cơ sở xử lý CTRSH và từ chối tiếp nhận nếu bên
chuyển giao vi phạm hợp đồng dịch vụ.
Điều 14.
Cơ sở thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt nguy hại
1. Trách nhiệm:
a) Thực hiện quy định tại điểm đ, khoản 1 Điều 72 Luật số 72/2020/QH14; Điều
69, khoản 1 Điều 70, Điều 72 Nghị định số 08/2022/NĐ- CP và Điều
9 Thông tư số 35/2024/TT-BTNMT.
b) Thu gom CTRSH nguy hại tại
các địa điểm theo đúng hợp đồng ký kết với Ủy ban nhân dân cấp xã, các chủ nguồn
thải.
c) Báo cáo định kỳ hằng năm
theo quy định (trước ngày 15 tháng 01 của năm tiếp theo) hoặc báo cáo đột xuất
theo yêu cầu về kết quả thu gom, vận chuyển, xử lý CTRSH nguy hại, gửi Ủy ban
nhân dân cấp xã, Sở Nông nghiệp và Môi trường.
2. Quyền hạn: Được thanh toán
chi phí dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý CTRSH nguy hại theo hợp đồng đã ký với
Ủy ban nhân dân cấp xã; được quyền kiểm tra các chất thải chuyển giao và từ
chối tiếp nhận nếu bên chuyển giao vi phạm hợp đồng dịch vụ.
Điều 15.
Trách nhiệm của các sở, ban, ngành
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Chủ trì, phối hợp với các
cơ quan liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành định mức kinh tế - kỹ
thuật thu gom, vận chuyển, xử lý CTRSH; giá cụ thể đối với dịch vụ thu gom, vận
chuyển, xử lý CTRSH trên địa bàn tỉnh.
b) Chủ trì tổ chức thẩm định,
trình UBND tỉnh phê duyệt phương án giá dịch vụ xử lý CTRSH đối với các cơ sở
xử lý CTRSH được đầu tư từ nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước.
c) Tổ chức ký hợp đồng với cơ sở
cung ứng dịch vụ xử lý CTRSH được đầu tư từ nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước
khi được Ủy ban nhân dân tỉnh giao theo quy định.
d) Tổ chức kiểm tra công tác thu
gom, vận chuyển, xử lý CTRSH đối với Ủy ban nhân dân cấp xã, các cơ sở thu
gom, vận chuyển, xử lý CTRSH nhằm nâng cao chất lượng cung ứng dịch vụ, đảm bảo
quá trình cung ứng dịch vụ được thực hiện theo quy định.
2. Sở Xây dựng
a) Tổ chức thẩm định quy hoạch
xây dựng, thiết kế xây dựng, cấp giấy phép xây dựng công trình, dự án khu xử lý
theo thẩm quyền.
b) Hướng dẫn thủ tục về xây dựng
đối với các điểm tập kết, trạm trung chuyển CTRSH đảm bảo theo quy định.
c) Chủ trì, phối hợp với các
cơ quan có liên quan công khai thông tin kế hoạch phân luồng, tổ chức giao
thông đối với các tuyến đường thuộc thẩm quyền quản lý của Uỷ ban nhân dân tỉnh
để các cơ quan, đơn vị liên quan biết, lựa chọn lộ trình vận chuyển chất thải
phù hợp quy định.
d) Chủ trì, phối hợp với các
cơ quan liên quan hướng dẫn các cơ sở vận chuyển CTRSH lắp đặt thiết bị giám
sát hành trình; kiểm tra, giám sát trong quá trình hoạt động của phương tiện
theo quy định.
3. Sở Tài chính
a) Căn cứ khả năng cân đối
ngân sách và yêu cầu nhiệm vụ bảo vệ môi trường, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
trình Hội đồng nhân dân tỉnh bố trí kinh phí thực hiện các nhiệm vụ thu gom, vận
chuyển và xử lý CTRSH trên địa bàn tỉnh theo phân cấp.
b) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp
xã, các cơ sở thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải sinh hoạt trong công tác
thanh quyết toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ thu gom, vận chuyển, xử lý CTRSH;
tổ chức kiểm tra việc sử dụng, quyết toán kinh phí theo quy định.
c) Hướng dẫn việc lựa chọn cơ sở
thu gom, vận chuyển, xử lý CTRSH theo hình thức đấu thầu, đặt hàng, giao nhiệm
vụ theo quy định.
4. Sở Khoa học và Công nghệ
a) Chủ trì, phối hợp với các
cơ quan, đơn vị có liên quan trong việc thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ dự
án đầu tư xử lý chất thải theo quy định.
b) Ưu tiên triển khai các nhiệm
vụ khoa học và công nghệ nghiên cứu, ứng dụng về quản lý, xử lý chất thải rắn,
nước thải, phân loại chất thải rắn tại nguồn.
5. Sở Công Thương
Chủ trì, phối hợp với các đơn
vị liên quan tuyên truyền, vận động các trung tâm thương mại, siêu thị, cửa
hàng, chợ dân sinh, các cơ sở sản xuất, kinh doanh trên địa bàn thực hiện giảm
thiểu chất thải nhựa, hạn chế sử dụng đồ nhựa dùng một lần hoặc thay thế bằng
các sản phẩm thân thiện môi trường.
6. Sở Giáo dục và Đào tạo
Chủ trì tổ chức, hướng dẫn các
cơ sở giáo dục xây dựng, triển khai các chương trình phổ biến kiến thức về
CTRSH; tuyên truyền, giáo dục người học nâng cao ý thức trách nhiệm trong việc
thu gom, phân loại CTRSH, giữ gìn vệ sinh, bảo vệ môi trường tại gia đình, nhà
trường và nơi công cộng.
7. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
a) Chủ trì thực hiện tuyên truyền
trực quan, sử dụng pa-nô, áp phích, các vật dụng được in ấn thông tin tuyên
truyền, biểu trưng nhận diện thông điệp bảo vệ môi trường tại các địa điểm du lịch,
trung tâm các xã, phường.
b) Chủ trì triển khai thí điểm
và nhân rộng các mô hình không sử dụng túi nilon tại các khu du lịch, khu di
tích lịch sử, danh thắng.
8. Công an tỉnh
a) Chỉ đạo các phòng chuyên
môn, nghiệp vụ và công an xã, phường tăng cường công tác phòng, chống tội phạm
và các hành vi vi phạm pháp luật có liên quan đến tội phạm về môi trường; kịp
thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm về quản lý chất
thải theo quy định.
b) Thực hiện trách nhiệm bảo đảm
an ninh, trật tự, an toàn xã hội trong lĩnh vực môi trường; kiểm tra, kiểm soát
phương tiện vận chuyển chất thải đảm bảo đúng tải trọng, không để rơi vãi trong
quá trình vận chuyển theo quy định.
9. Ban Quản lý các khu công
nghiệp tỉnh
Tuyên truyền, phổ biến pháp luật,
hướng dẫn các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong các khu công nghiệp thuộc
thẩm quyền quản lý thực hiện việc thu gom, phân loại và xử lý chất thải theo
quy định.
10. Báo, Phát thanh và Truyền
hình Bắc Ninh:
Thực hiện tốt công tác tuyên
truyền trên các loại hình báo chí về hoạt động thu gom, vận chuyển, xử lý rác
thải rắn trên địa bàn; kịp thời biểu dương các đơn vị, địa phương, cá nhân làm
tốt công tác quản lý chất thải theo quy định này, đồng thời đấu tranh, lên án
các hành vi vi phạm, góp phần nâng cao nhận thức trong các tầng lớp Nhân dân về
quản lý CTRSH trên địa bàn.
11. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh
và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh: Phối hợp với chính quyền cùng cấp đẩy
mạnh công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức về công tác bảo vệ môi trường, vận
động Nhân dân thực hiện tốt các quy định về quản lý chất thải trên địa bàn tỉnh,
thực hiện giám sát, phản biện xã hội đối với việc xây dựng và thực hiện chính
sách về quản lý chất thải.
Điều 16.
Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân cấp xã
1. Thực hiện trách nhiệm quy định
tại khoản 1, khoản 7 Điều 77, khoản 2 Điều 78 và khoản 2, khoản
3 Điều 168 Luật số 72/2020/QH14; khoản 2, khoản 3 Điều 63
Nghị định số 08/2022/NĐ-CP; điểm đ khoản 1, điểm h khoản 2
Điều 26 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 12 Điều 10020Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT và quy định
này.
2. Đầu tư xây dựng, nâng cấp và
tổ chức vận hành các mô hình thu gom, xử lý CTRSH do Nhà nước đầu tư từ nguồn
ngân sách nhà nước và khoản đóng góp của tổ chức, cá nhân theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 56 Luật số 72/2020/QH14; bố trí, công
bố danh mục vị trí các điểm tập kết, trạm trung chuyển, cơ sở thu gom, vận
chuyển, xử lý CTRSH trên địa bàn; công bố lịch trình thu gom, vận chuyển CTRSH
phù hợp từng khu vực dân cư (gồm: thời gian, vị trí, tần suất, tuyến đường).
3. Bố trí ít nhất 01 điểm lưu
giữ CTSH nguy hại phát sinh trên địa bàn và sử dụng nguồn kinh phí sự nghiệp
môi trường ký hợp đồng chuyển giao cho cơ sở xử lý chất thải nguy hại để xử lý
theo quy định.
4. Khoanh vùng xử lý, cải tạo,
phục hồi và cải thiện chất lượng môi trường tại các bãi rác tạm, các điểm ô nhiễm
môi trường do CTRSH trên địa bàn.
5. Xây dựng, thẩm định và phê
duyệt dự toán, quyết toán công tác thu gom, vận chuyển, xử lý CTRSH trên địa
bàn; tổng hợp dự toán gửi cơ quan tài chính và các cơ quan có liên quan theo
quy định của Luật số 89/2025/QH15, quy định tại Điều 22, Điều
23 Nghị định số 32/2019/NĐ- CP Quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu
thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh
phí chi thường xuyên; ký hợp đồng cung ứng dịch vụ công về công tác thu gom, vận
chuyển, xử lý CTRSH theo quy định; bố trí kinh phí thực hiện hỗ trợ các hoạt động
thu gom, vận chuyển và xử lý CTRSH theo quy định về phân cấp quản lý ngân sách.
6. Chỉ đạo các tổ dân phố,
thôn, xóm, bản tham gia giữ gìn vệ sinh nơi công cộng, tổ chức cho các hộ gia
đình, cá nhân đăng ký thực hiện quy ước, cam kết giữ gìn vệ sinh môi trường; kiểm
tra, xử lý việc tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường trong việc
phân loại, thu gom, vận chuyển CTRSH trên địa bàn; đôn đốc việc thu nộp giá dịch
vụ theo mức giá quy định.
7. Tiếp nhận, giải quyết các
tranh chấp, khiếu nại, tố cáo và các yêu cầu kiến nghị về CTRSH trong phạm vi
quyền hạn của mình hoặc chuyển đến cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để giải quyết.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 17.
Kinh phí thực hiện
1. Kinh phí thực hiện Quy định
này được bố trí từ ngân sách địa phương (cấp tỉnh, cấp xã) theo phân cấp hiện hành
hoặc huy động từ các nguồn xã hội hóa, nguồn vốn ODA, các nguồn vốn hợp pháp
khác (từ các chương trình, dự án, tài trợ của các cơ quan, tổ chức, cá nhân).
2. Ủy ban nhân dân cấp xã chủ động
cân đối, bố trí kinh phí để thực hiện các nhiệm vụ được giao đạt hiệu quả.
Điều 18.
Quy định chuyển tiếp
1. Đối với các chủ nguồn thải
đã thực hiện ký kết hợp đồng với các cơ sở cung ứng dịch vụ thu gom, vận chuyển,
xử lý CTRSH, trong đó có nội dung chưa đúng với Quy định này thì phải thực hiện
điều chỉnh, bổ sung hoặc ký kết lại hợp đồng cung ứng dịch vụ theo đúng Quy định
này kể từ ngày Quy định này có hiệu lực thi hành.
2. Chủ dự án đầu tư, chủ sở hữu,
ban quản lý khu đô thị mới, chung cư, tòa nhà văn phòng đã xây dựng và vận hành
trước ngày 01/01/2022 phải hoàn thành việc xây dựng bổ sung điểm tập kết CTRSH
trước ngày 01/01/2027 để phục vụ nhu cầu thải bỏ CTRSH của tất cả người dân
sinh sống tại khu đô thị mới, chung cư, tòa nhà văn phòng đó.
Điều 19. Điều
khoản thi hành
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
chủ trì, phối hợp các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị liên quan, Ủy ban nhân
dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy định này.
2. Trong quá trình tổ chức thực
hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc phát sinh, các đơn vị phản ánh kịp thời về Sở
Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét,
quyết định./.