|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
116/2025/QĐ-UBND
|
Sơn La, ngày 13
tháng 11 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH CHI TIẾT VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH SƠN LA
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường
số 72/2020/QH14;
Căn cứ Nghị định số
78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm
pháp luật; Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ về
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm
2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng
dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số
79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ
thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số
08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Bảo vệ môi trường; Nghị định số 05/2025 ngày 06 tháng 01 năm 2025
của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP
ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Nghị định số 45/2022/NĐ-CP
ngày 07 tháng 7 năm 2022 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính
trong lĩnh vực bảo vệ môi trường;
Căn cứ Nghị định số
131/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định phân quyền của
chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực nông nghiệp
và môi trường;
Căn cứ Thông tư số
02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; Thông
tư số 07/2025/TT-BTNMT ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và
Môi trường về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT
ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định quy định chi tiết về quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Sơn
La.
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chi tiết về
quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Sơn La.
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13
tháng 11 năm 2025 và thay thế Quyết định số 34/2023/QĐ-UBND ngày 02 tháng 11
năm 2023 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về Quy định chi tiết về quản lý chất thải rắn
sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Sơn La.
Điều 3.
Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các
Sở, ban, ngành; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã, phường; Các cơ quan, đơn vị, tổ
chức và các hộ gia đình, cá nhân có liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- TT Tỉnh ủy (b/c);
- TT HĐND tỉnh (b/c);
- Chủ tịch UBND tỉnh (b/c);
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Như Điều 3;
- Đoàn ĐBQH tỉnh Sơn La;
- UBMTTQ Việt Nam tỉnh và các Tổ chức CT-XH tỉnh;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý VPHC - Bộ Tư pháp;
- Vụ Pháp chế - Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Báo và phát thanh truyền hình tỉnh;
- Trung tâm Thông tin tỉnh (để đăng tải);
- Lưu: VT, KT - Hiệu 16 bản.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thành Công
|
QUY ĐỊNH
CHI TIẾT VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
SƠN LA
(Ban hành kèm theo Quyết định số 116/2025/QĐ-UBND ngày 13 tháng 11 năm 2025
của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định chi tiết
các nội dung về quản lý chất thải rắn sinh hoạt gồm:
1. Phân loại cụ thể chất thải rắn
sinh hoạt khác tại khoản 2 Điều 75 Luật Bảo vệ môi trường.
2. Phân loại, thu gom, vận chuyển,
xử lý chất thải cồng kềnh tại khoản 6 Điều 75 Luật Bảo vệ môi
trường.
3. Quản lý chất thải rắn sinh
hoạt của hộ gia đình, cá nhân tại khoản 6 Điều 79 Luật Bảo vệ
môi trường được sửa đổi, bổ sung tại khoản 7 Điều 73 Luật
Giá năm 2023 (không bao gồm chất thải nguy hại phát sinh từ quá trình sinh
hoạt).
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Hộ gia đình, cá nhân sinh sống
trên địa bàn tỉnh Sơn La (bao gồm cả người nước ngoài).
2. Các cơ sở tham gia thu gom,
vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh.
3. Các tổ chức, cá nhân khác có
liên quan.
Điều 3.
Nguyên tắc quản lý chất thải rắn sinh hoạt
1. Theo các nguyên tắc của pháp
luật về bảo vệ môi trường.
2. Quản lý chất thải rắn sinh
hoạt là trách nhiệm và nghĩa vụ của mọi cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá
nhân có hoạt động làm phát sinh chất thải rắn sinh hoạt.
3. Chất thải rắn sinh hoạt phải
được quản lý theo hướng giảm thiểu phát sinh, tăng cường tái sử dụng, tái chế để
khai thác tối đa giá trị tài nguyên của chất thải rắn sinh hoạt.
4. Hộ gia đình, cá nhân có
trách nhiệm và nghĩa vụ phân loại tại nguồn phù hợp với mục đích quản lý, xử lý
và chi trả giá dịch vụ cho hoạt động thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn
sinh hoạt theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh và các quy định của pháp luật
có liên quan.
5. Cơ sở vận chuyển chất thải rắn
sinh hoạt có trách nhiệm chuyển giao cho cơ sở xử lý chất thải có chức năng, giấy
phép môi trường phù hợp hoặc chuyển giao cho cơ sở vận chuyển khác đảm bảo quy
định để vận chuyển.
6. Ưu tiên đầu tư công nghệ xử
lý chất thải rắn sinh hoạt hiện đại, thân thiện với môi trường, có thu hồi năng
lượng và thành phần có ích trong chất thải rắn sinh hoạt; hạn chế và có lộ
trình tiến tới chấm dứt việc đầu tư mới các khu xử lý chất thải rắn sinh hoạt bằng
công nghệ chôn lấp trực tiếp.
7. Các đối tượng tại Điều 2 Quy định này phải thực hiện phân loại chất thải rắn sinh
hoạt từ ngày 31 tháng 12 năm 2024.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 4.
Phân loại chất thải rắn sinh hoạt
Chất thải rắn sinh hoạt phát
sinh từ hộ gia đình, cá nhân được phân loại cụ thể như sau:
1. Chất thải rắn sinh hoạt có
khả năng tái sử dụng, tái chế (giấy thải, nhựa thải, kim loại thải,…);
2. Chất thải thực phẩm (các phần
thải bỏ từ sơ chế, chế biến thức ăn, các loại rau, củ, quả thải bỏ; thức ăn thừa;
thực phẩm hỏng;…);
3. Chất thải rắn sinh hoạt khác
gồm:
a) Chất thải rắn cồng kềnh gồm
những vật dụng gia đình được thải bỏ có kích thước lớn như: tủ, giường, đệm,
bàn, ghế hoặc các vật dụng tương tự khác hoặc gốc cây, thân cây, cành cây…
không thể thu gom cùng với chất thải rắn sinh hoạt tại khoản 1, khoản 2 và điểm
b, c khoản 3 Điều này. Các hộ gia đình, cá nhân có trách nhiệm tháo dỡ và giảm
kích thước trước khi vận chuyển đến điểm tập kết, trạm trung chuyển. Chất thải
rắn cồng kềnh sau khi tháo dỡ phải phân loại thành các sản phẩm có thể tái chế,
tái sử dụng và chỉ thải bỏ các thành phần không thể tái chế, tái sử dụng để giảm
thiểu tối đa việc phát thải ra môi trường và tận dụng triệt để giá trị nguồn
tài nguyên từ chất thải. Đối với tủ, giường, đệm, bàn, ghế hoặc các vật dụng
tương tự khác thu gọn, giảm kích thước, thể tích. Đối với gốc cây, thân cây,
cành cây bó gọn, giảm kích thước, thể tích;
b) Chất thải rắn nguy hại như:
găng tay, giẻ lau dính dầu, hóa chất; kim tiêm, khẩu trang, bông băng bị nhiễm
khuẩn từ người bệnh; các loại bóng đèn huỳnh quang thải, thủy tinh hoạt tính thải,
nhiệt kế chứa thủy ngân thải, các loại pin, ắc quy…;
c) Chất thải rắn sinh hoạt khác
còn lại như: vỏ trứng, phân động vật, tã, bỉm, băng, giấy vệ sinh, các loại hộp
xốp; các loại sản phẩm nhựa sử dụng một lần, giày, dép nhựa…
Điều 5. Lưu
giữ và chuyển giao chất thải rắn sinh hoạt
Hộ gia đình, cá nhân phát sinh
chất thải rắn sinh hoạt sau khi thực hiện phân loại theo quy định tại Điều 4 thực hiện lưu giữ như sau:
1. Chất thải rắn sinh hoạt có
khả năng tái sử dụng, tái chế, chất thải thực phẩm, chất thải rắn sinh hoạt
khác sau khi phân loại thực hiện quản lý theo quy định tại các khoản
3, 4, 5 Điều 75 Luật Bảo vệ môi trường. Trong đó, bao bì màu xanh lá cây đựng
chất thải thực phẩm, bao bì màu xám đựng chất thải rắn sinh hoạt khác còn lại.
Khuyến khích sử dụng bao bì là chất liệu dễ phân hủy sinh học.
2. Bao bì (túi), thiết bị lưu
giữ (thùng) chất thải rắn sinh hoạt phải đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Bảo đảm lưu chứa an toàn chất
thải, có kích thước phù hợp với lượng chất thải, thời gian lưu giữ;
b) Bao bì đựng chất thải thực
phẩm phải có khả năng chống thấm, không làm rò rỉ nước và phát tán mùi;
c) Thiết bị lưu giữ (thùng) phải
bảo đảm các yêu cầu: chống rò rỉ nước, có nắp đậy kín để ngăn phát tán mùi và
được dán nhãn nhận diện, phân biệt các loại chất thải.
3. Quy định về chuyển giao chất
thải rắn sinh hoạt
a) Thời gian chuyển giao và thu
gom chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn phải đảm bảo kết nối hiệu quả giữa công
tác thu gom tại nguồn với công tác vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt và đảm bảo
vệ sinh, mỹ quan đô thị.
b) Phương thức chuyển giao chất
thải rắn sinh hoạt
Cá nhân, hộ gia đình chuyển
giao trực tiếp hoặc để chất thải rắn sinh hoạt trong các bao bì (túi) hoặc thiết
bị lưu giữ (thùng) trước mặt tiền nhà/cơ sở/điểm tập kết chờ cơ sở thu gom, vận
chuyển chất thải rắn sinh hoạt đến thu gom trong khoảng thời gian quy định
(khuyến khích thực hiện phương thức chuyển giao trực tiếp). Phương thức chuyển
giao chất thải rắn sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân ở đô thị và hộ gia đình,
cá nhân ở nông thôn theo quy định tại các khoản 3, 4, 5 Điều 75
Luật Bảo vệ môi trường và theo từng nhóm đã phân loại như sau:
- Khi thực hiện phân loại chất
thải rắn sinh hoạt tại nguồn, cá nhân, hộ gia đình chuyển giao (bán, tặng) nhóm
chất thải có khả năng tái sử dụng, tái chế cho chủ thu gom chất thải rắn sinh
hoạt hoặc cá nhân, cơ sở thu mua chất thải có khả năng tái sử dụng, tái chế hoặc
cơ sở tái sử dụng, tái chế, đồng xử lý và xử lý có chức năng theo quy định của
pháp luật;
- Chất thải thực phẩm: Có thể
làm phân bón hữu cơ, tận dụng làm thức ăn chăn nuôi hoặc chuyển giao cho cơ sở
có chức năng thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt theo quy định;
- Nhóm chất thải rắn cồng kềnh:
Việc thu gom, vận chuyển được thực hiện theo thỏa thuận giữa cá nhân, hộ gia
đình và cơ sở thực hiện thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt. Khi có
phát sinh phải liên hệ với cơ sở thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh
hoạt để thỏa thuận vận chuyển;
- Đối với chất thải rắn sinh hoạt
khác còn lại: Được chuyển giao cho cơ sở thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh
hoạt theo quy định.
4. Chủ dự án đầu tư, chủ sở hữu,
ban quản lý khu đô thị mới, chung cư, tòa nhà văn phòng phải bố trí thiết bị, địa
điểm để lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt theo quy định.
5. Chất thải rắn cồng kềnh phải
được hộ gia đình, cá nhân lưu giữ, không được vứt bừa bãi tại các nơi công cộng,
ao, hồ, sông, suối… gây ô nhiễm môi trường.
Điều 6. Điểm
tập kết, trạm trung chuyển chất thải rắn sinh hoạt
1. Điểm tập kết, trạm trung
chuyển chất thải rắn sinh hoạt
a) Điểm tập kết, trạm trung
chuyển chất thải rắn sinh hoạt phải có các khu vực khác nhau để lưu giữ các loại
chất thải rắn sinh hoạt đã được phân loại, bảo đảm không để lẫn các loại chất
thải đã được phân loại với nhau;
b) Điểm tập kết, trạm trung
chuyển chất thải rắn sinh hoạt phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật về bảo vệ môi
trường quy định tại Điều 26 Thông tư số 02/2022/TT- BTNMT
ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường hoặc quy định pháp luật
thay thế (nếu có) và các quy định pháp luật hiện hành;
c) Có thể tiếp nhận và xử lý sơ
bộ (tháo dỡ, giảm thể tích…) các loại chất thải rắn cồng kềnh nhằm tăng cường
tái sử dụng và tái chế các loại chất thải rắn cồng kềnh đã tiếp nhận; các thành
phần không thể tái sử dụng, tái chế được vận chuyển đến các khu xử lý chất thải
rắn sinh hoạt để xử lý.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã chủ
trì, phối hợp cơ sở thu gom, vận chuyển chất thải bố trí mặt bằng điểm tập kết,
trạm trung chuyển; xác định vị trí, thời gian tập kết, hoạt động và quy mô tiếp
nhận của các điểm tập kết, trạm trung chuyển cho từng khu, cụm dân cư đáp ứng
yêu cầu kỹ thuật về bảo vệ môi trường theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 1
nêu trên với quy mô tiếp nhận chất thải rắn sinh hoạt phù hợp, bảo đảm an toàn
giao thông, hạn chế tối đa hoạt động vào giờ cao điểm. Bố trí ít nhất một điểm
tập kết, trạm trung chuyển để tiếp nhận, xử lý sơ bộ chất thải rắn cồng kềnh
phát sinh trên địa bàn đảm bảo quy định.
Điều 7. Thu
gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt
1. Ủy ban nhân dân cấp xã lựa
chọn cơ sở thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt thông qua hình thức đấu
thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu; trường hợp không thể lựa chọn
thông qua hình thức đấu thầu thì thực hiện theo hình thức đặt hàng hoặc giao
nhiệm vụ theo quy định của pháp luật.
2. Thời gian, địa điểm, tần suất,
tuyến thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt: Tùy vào đặc điểm của mỗi khu
vực dân cư, Ủy ban nhân dân cấp xã chủ trì, phối hợp với cơ sở thu gom, vận
chuyển chất thải rắn sinh hoạt và tổ trưởng tổ dân phố, khu phố, ban quản lý
chung cư, trưởng thôn, xóm, bản xác định thời gian, địa điểm, tần suất thu gom
chất thải rắn sinh hoạt phù hợp với hiện trạng, đảm bảo theo quy định. Việc bố
trí thời gian thu gom và vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt cần lưu ý tránh trong
giờ cao điểm (trừ trường hợp đột xuất theo yêu cầu của cơ quan chức năng hoặc
chính quyền địa phương); không tập kết xe gom, xe vận chuyển tại các địa điểm dễ
gây ùn tắc giao thông, tại các khu vực cửa ngõ ra vào đô thị; các trung tâm
thương mại, dịch vụ, các khu vực công cộng tập trung đông người. Tần suất thu
gom phải đảm bảo thu gom kịp thời chất thải rắn sinh hoạt không để chất thải
gây mất mỹ quan và ô nhiễm môi trường.
3. Đối với chất thải rắn cồng kềnh
sau khi được tháo dỡ vẫn có kích thước lớn, hộ gia đình, cá nhân có thể tự vận
chuyển đến điểm tập kết, trạm trung chuyển do Ủy ban nhân dân cấp xã quy định
hoặc chuyển giao cho cơ sở thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt.
4. Phương tiện thu gom, vận
chuyển chất thải rắn sinh hoạt phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật về bảo vệ môi
trường theo quy định tại Điều 27 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT
hoặc quy định pháp luật thay thế (nếu có) và các quy định pháp luật hiện hành.
Đối với phương tiện thu gom, vận chuyển chất thải rắn cồng kềnh phải đáp ứng quy
định tại Điều 27 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT và quy định tại
Thông tư số 46/2015/TT-BGTVT ngày
07 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về tải trọng, khổ giới
hạn của đường bộ; lưu hành xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe bánh xích
trên đường bộ; vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng; giới hạn xếp hàng hóa
trên phương tiện giao thông đường bộ khi tham gia giao thông trên đường bộ hoặc
quy định pháp luật thay thế (nếu có) và các quy định pháp luật hiện hành; lưu
hành xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe bánh xích trên đường bộ; vận
chuyển hàng siêu trường, siêu trọng; giới hạn xếp hàng hóa trên phương tiện
giao thông đường bộ khi tham gia giao thông trên đường bộ.
Điều 8. Xử
lý chất thải rắn sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân
1. Chất thải rắn sinh hoạt có
khả năng tái sử dụng, tái chế: Khuyến khích các hộ gia đình, cá nhân để chuyển
giao cho các tổ chức, cá nhân thu mua phế liệu, cơ sở tái chế để tái chế, tái sử
dụng.
2. Chất thải thực phẩm: Tùy điều
kiện từng địa phương, đối với các địa phương có đất vườn rộng, Ủy ban nhân dân
cấp xã khuyến khích các hộ gia đình tự xử lý tại hộ gia đình như: ủ làm phân
bón hoặc tận dụng làm thức ăn chăn nuôi. Đối với những nơi không có điều kiện tự
xử lý tại hộ gia đình phải xử lý tập trung tại khu xử lý bằng phương pháp làm
phân bón hữu cơ, phương pháp nhiệt hóa, chôn lấp hợp vệ sinh hoặc các phương
pháp hiện đại, thân thiện với môi trường khác (hạn chế tối đa việc chôn lấp).
3. Chất thải rắn sinh hoạt khác
a) Phải được xử lý tập trung tại
khu xử lý chất thải;
b) Đối với chất thải rắn cồng kềnh:
Căn cứ tính chất của từng loại chất thải sau khi phân rã, phân loại để xử lý
riêng từng loại như đối với chất thải rắn sinh hoạt tại khoản 1 và khoản 3 Điều
này;
c) Chất thải rắn sinh hoạt khác
còn lại: Hộ gia đình, cá nhân tận dụng làm nguyên liệu hoặc thu gom và chuyển
giao cho các đơn vị có chức năng xử lý phù hợp.
Chương
III
TRÁCH NHIỆM, QUYỀN HẠN CỦA
CÁC BÊN CÓ LIÊN QUAN
Điều 9.
Trách nhiệm và quyền hạn của hộ gia đình, cá nhân
1. Hộ gia đình, cá nhân có
trách nhiệm:
a) Thực hiện phân loại, lưu giữ
và chuyển giao chất thải rắn sinh hoạt cho cơ sở thu gom, vận chuyển chất thải
rắn sinh hoạt theo đúng thời gian do Ủy ban nhân dân cấp xã quy định;
b) Thực hiện các nghĩa vụ liên
quan đến giá dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt theo
quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh;
c) Giữ gìn vệ sinh nơi ở và nơi
công cộng, thu gom, tập kết chất thải rắn sinh hoạt đúng nơi quy định; không được
vứt, thải, đổ, bỏ chất thải rắn sinh hoạt ra môi trường không đúng nơi quy định;
tham gia các hoạt động vệ sinh môi trường khu phố, đường làng, ngõ xóm, nơi
công cộng do chính quyền địa phương, các tổ chức đoàn thể phát động;
d) Người dân khi đi lại trên đường,
những nơi công cộng có nhu cầu thải bỏ chất thải rắn sinh hoạt phải bỏ vào
thùng chứa công cộng hoặc những nơi do cơ quan chức năng quy định;
đ) Dọn dẹp, giữ gìn vệ sinh môi
trường trong khu đất thuộc quyền sử dụng của mình, vỉa hè trước và xung quanh
khu vực;
e) Hỗ trợ cơ quan quản lý nhà
nước trong công tác điều tra, khảo sát xây dựng cơ sở dữ liệu môi trường về quản
lý chất thải rắn sinh hoạt;
g) Giám sát và phản ánh các vấn
đề liên quan đến chất lượng cung ứng các dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý
chất thải rắn sinh hoạt; các vi phạm đối với Quy định này đến các cơ quan có thẩm
quyền có liên quan theo quy định pháp luật;
h) Chịu hình thức xử phạt nếu
vi phạm quy định về quản lý chất thải rắn sinh hoạt theo quy định tại khoản 1 Điều 26 Nghị định số 45/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 7 năm
2022 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ
môi trường.
2. Quyền hạn của hộ gia đình,
cá nhân:
a) Được nhà nước, các cơ sở
cung cấp dịch vụ bảo đảm việc thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt
khi đã thanh toán đầy đủ chi phí dịch vụ theo quy định;
b) Được khen thưởng, tuyên
dương và công nhận gia đình văn hóa khi tham gia thực hiện tốt phong trào,
chương trình hoặc hiến kế, góp ý nhằm góp phần bảo vệ môi trường.
Điều 10.
Trách nhiệm và quyền hạn của cơ sở thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt
Cơ sở thu gom, vận chuyển chất
thải rắn sinh hoạt có trách nhiệm thực hiện các quy định theo Điều
61 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường và một số quy định sau:
1. Quản lý, đảm bảo vệ sinh môi
trường trên địa bàn theo Hợp đồng ký kết; quét dọn, thu gom chất thải rắn sinh
hoạt trên đường, hè phố, nơi công cộng; theo dõi kiểm tra, phát hiện các trường
hợp vi phạm quy định về quản lý chất thải rắn sinh hoạt, kịp thời báo cáo chính
quyền địa phương và cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định.
2. Phải sử dụng thiết bị,
phương tiện được thiết kế phù hợp với từng loại chất thải rắn sinh hoạt đã được
phân loại theo quy định tại Điều 4 Quy định này và đáp ứng
yêu cầu kỹ thuật về bảo vệ môi trường theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên
và Môi trường.
3. Báo cáo định kỳ tình hình
thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt được tích hợp trong báo cáo công
tác bảo vệ môi trường theo quy định tại Điều 66 Thông tư số
02/2022/TT-BTNMT gửi Ủy ban nhân dân cấp xã, Sở Nông nghiệp và Môi trường,
Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh (trường hợp thu gom trong địa bàn Khu công
nghiệp), Sở Công Thương (trong trường hợp thu gom trong địa bàn cụm công nghiệp)
trước ngày 15 tháng 01 của năm sau hoặc báo cáo đột xuất theo yêu cầu.
Điều 11.
Trách nhiệm và quyền hạn của cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt
Cơ sở xử lý chất thải rắn sinh
hoạt có quyền và trách nhiệm theo quy định tại Điều 62 Nghị định
số 08/2022/NĐ-CP và một số quy định sau:
1. Chỉ được tiếp nhận và xử lý
các loại chất thải rắn sinh hoạt theo quy định từ các cơ sở thu gom, vận chuyển
đã được cấp có thẩm quyền chấp thuận. Chủng loại, thành phần chất thải rắn sinh
hoạt tiếp nhận, xử lý phù hợp với quy trình, công nghệ xử lý chất thải của cơ sở
xử lý chất thải.
2. Quản lý, vận hành cơ sở xử
lý chất thải rắn sinh hoạt theo đúng quy trình công nghệ đã được cơ quan có thẩm
quyền chấp thuận, đảm bảo hoạt động an toàn và vệ sinh môi trường.
3. Lập phương án giá dịch vụ
thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt theo quy định của pháp luật
về giá và môi trường gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường thẩm định, trình UBND tỉnh
xem xét, phê duyệt.
4. Được quyền kiểm tra các chất
thải chuyển giao đến cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt và từ chối tiếp nhận
các loại chất thải không phải là chất thải rắn sinh hoạt hoặc chất thải rắn
sinh hoạt không phân loại.
5. Được thanh toán đúng và đủ
giá dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt theo hợp đồng đã ký kết.
6. Báo cáo định kỳ tình hình xử
lý chất thải rắn sinh hoạt được tích hợp trong báo cáo công tác bảo vệ môi trường
theo quy định tại Điều 66 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT, gửi
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp xã trước ngày 15 tháng 01 của
năm sau hoặc báo cáo đột xuất theo yêu cầu.
Điều 12.
Trách nhiệm của các Sở, ban, ngành
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị liên quan tổ chức kiểm tra việc thực hiện Quy định này;
b) Chủ trì phối hợp với Sở Tài
chính, Sở Xây dựng và các sở, ban, ngành có liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân
dân tỉnh ban hành, điều chỉnh giá dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải
rắn sinh hoạt sau khi đã phân loại trên địa bàn tỉnh đảm bảo phù hợp với tình
hình thực tế của tỉnh và các quy định hiện hành;
c) Phối hợp với Sở Tài chính, hằng
năm rà soát bố trí nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường phân bổ, hỗ trợ cho công
tác thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh;
d) Phối hợp với Sở Xây dựng cho
ý kiến đối với dự toán thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trong
dự toán dịch vụ công ích hàng năm theo quy định;
đ) Chủ trì, phối hợp với sở,
ban, ngành có liên quan rà soát, cho ý kiến về công nghệ, hình thức, phương
pháp xử lý đối với các dự án xử lý chất thải rắn sinh hoạt theo quy định của
pháp luật về bảo vệ môi trường, Luật Chuyển giao công nghệ và pháp luật có liên
quan;
e) Hướng dẫn, giám sát việc
đóng bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt sau khi kết thúc hoạt động; chủ trì
hướng dẫn việc phục hồi, tái sử dụng diện tích, chuyển đổi mục đích sử dụng và
quan trắc môi trường của các khu xử lý chất thải rắn sinh hoạt sau khi kết thúc
hoạt động;
g) Báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh,
Bộ Nông nghiệp và Môi trường kết quả công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt của
hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh được tích hợp trong báo cáo công tác bảo
vệ môi trường cấp tỉnh theo Điều 63 Thông tư số
02/2022/TT-BTNMT.
2. Sở Xây dựng
a) Chủ trì hướng dẫn nhà đầu
tư, chủ đầu tư về trình tự xây dựng các khu xử lý, trạm trung chuyển, điểm tập
kết chất thải rắn sinh hoạt khi có yêu cầu;
b) Hướng dẫn, tham gia ý kiến về
quy hoạch; thẩm định thiết kế xây dựng, cấp giấy phép xây dựng theo phân cấp
các khu xử lý, điểm tập kết, trạm trung chuyển chất thải rắn sinh hoạt;
c) Phối hợp với Sở Nông nghiệp
và Môi trường, Sở Khoa học và Công nghệ và các Sở, ban, ngành có liên quan thẩm
định, cho ý kiến về công nghệ trong giai đoạn quyết định đầu tư đối với các dự
án xử lý chất thải rắn sinh hoạt được đầu tư từ ngân sách nhà nước và các nguồn
vốn khác theo quy định của Luật Chuyển giao công nghệ và pháp luật có liên
quan;
d) Phối hợp với Sở Nông nghiệp
và Môi trường rà soát, tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh, công bố
đơn giá thu gom, vận chuyển và ban hành giá xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên
địa bàn tỉnh;
đ) Chủ trì hoặc phối hợp với Sở
Nông nghiệp và Môi trường thẩm định dự toán thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải
rắn sinh hoạt trong dự toán dịch vụ công ích hàng năm theo quy định;
e) Chủ trì, phối hợp với Sở
Nông nghiệp và Môi trường trong việc giám sát các phương tiện vận chuyển chất
thải rắn sinh hoạt; tổ chức kiểm tra, xử lý vi phạm đối với hoạt động vận chuyển,
phương tiện vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt theo thẩm quyền.
3. Sở Tài chính
a) Hướng dẫn thực hiện
thủ tục đầu tư đối với các dự án xử lý chất thải rắn sinh hoạt, ưu tiên thu hút
các dự án đầu tư có công nghệ hiện đại kết hợp thu hồi năng lượng từ chất thải;
b) Tổng hợp, trình Ủy ban nhân
dân tỉnh phê duyệt danh mục các dự án xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa
bàn tỉnh cần kêu gọi đầu tư;
c) Tham mưu ưu tiên cân đối, bố
trí vốn đầu tư cho các dự án xử lý chất thải rắn theo quy hoạch đã được cấp có
thẩm quyền phê duyệt trong kế hoạch đầu tư công trung hạn và dài hạn. Tổng hợp
kế hoạch vốn đầu tư phát triển cho công tác liên quan đến chất thải rắn sinh hoạt
trên địa bàn tỉnh;
d) Phối hợp với Sở Nông nghiệp
và Môi trường, Thuế tỉnh Sơn La, Uỷ ban nhân dân cấp xã và các cơ quan liên
quan tham mưu Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện chính sách ưu đãi, hỗ trợ hoạt động
quản lý chất thải rắn theo quy định tại Điều 132 Nghị định số
08/2022/NĐ-CP;
đ) Hằng năm, căn cứ Nghị quyết
của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ dự
toán chi thường xuyên, tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí cho
các cơ quan đơn vị thực hiện hoạt động thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn
sinh hoạt theo phân cấp;
e) Phối hợp với Sở Nông nghiệp
và Môi trường tham mưu cho Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành mới hoặc điều chỉnh
giá dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt.
4. Sở Khoa học và Công nghệ
Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan có liên quan cho ý kiến về công nghệ đối với các dự án đầu tư xử lý chất
thải rắn sinh hoạt (dự án đầu tư sử dụng công nghệ hạn chế chuyển giao) thuộc
trường hợp phải quyết định chủ trương đầu tư theo quy định của Luật chuyển giao
công nghệ; đánh giá năng lực công nghệ; tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ
khoa học – kỹ thuật và công nghệ thu gom, xử lý, tái chế, tái sử dụng chất thải
rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh.
5. Sở Giáo dục và Đào tạo
Lồng ghép vào chương trình dạy
học các nội dung, kiến thức về bảo vệ môi trường nhằm tuyên truyền, giáo dục trẻ
em, học sinh giữ gìn vệ sinh môi trường, bảo vệ môi trường tại nhà, trường học
và nơi công cộng, có ý thức thu gom, phân loại và xử lý rác thải theo đúng quy
định.
6. Công an tỉnh
a) Chỉ đạo các phòng chuyên
môn, nghiệp vụ và công an xã, phường tăng cường công tác phòng, chống tội phạm
và các hành vi vi phạm pháp luật có liên quan đến tội phạm về môi trường; kịp
thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm về quản lý chất
thải rắn sinh hoạt theo quy định của pháp luật;
b) Thực hiện trách nhiệm bảo đảm
an ninh, trật tự, an toàn xã hội trong lĩnh vực môi trường; tăng cường kiểm
tra, kiểm soát phương tiện vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt đảm bảo đúng tải
trọng theo quy định của pháp luật.
7. Thuế tỉnh Sơn La
a) Phối hợp với Sở Tài chính, Sở
Nông nghiệp và Môi trường trong xây dựng, điều chỉnh phương án giá dịch vụ thu
gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban
hành;
b) Hướng dẫn các địa phương, cơ
sở thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt thực hiện chứng từ, thanh
quyết toán tiền thu từ giá dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn
sinh hoạt.
8. Các Sở, ban, ngành khác
Căn cứ chức năng nhiệm vụ được
giao, phối hợp, hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã, các đơn vị trực thuộc thực hiện
công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt theo đúng Quy định này.
9. Báo và phát thanh, truyền
hình Sơn La
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền,
xây dựng phóng sự, ghi hình, đưa tin về các hoạt động thu gom, vận chuyển, xử
lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh; kịp thời đưa tin các địa phương
làm tốt công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt theo quy định này, đồng thời
đưa tin các trường hợp bị xử lý vi phạm trong hoạt động quản lý chất thải rắn
sinh hoạt để làm gương cho đông đảo các tầng lớp nhân dân.
Điều 13.
Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Tổ chức triển khai, hướng dẫn
và tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện nghiêm Quy định này và các quy định
hiện hành của pháp luật.
2. Chủ trì, phối hợp với các sở,
ban, ngành liên quan rà soát, đánh giá tình trạng hoạt động xử lý chất thải rắn
sinh hoạt trên địa bàn. Đề xuất lộ trình đổi mới công nghệ xử lý chất thải rắn
sinh hoạt thân thiện môi trường; bảo đảm giảm dần tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt
được xử lý bằng phương pháp chôn lấp trực tiếp đáp ứng mục tiêu về quản lý tổng
hợp chất thải rắn do Thủ tướng Chính phủ quy định trong từng thời kỳ phát triển.
3. Xử lý ô nhiễm, cải tạo, nâng
cấp các bãi chôn lấp rác thải không hợp vệ sinh; xây dựng lộ trình và chỉ đạo tổ
chức thực hiện việc xử lý triệt để các bãi chôn lấp rác thải tự phát không theo
quy định và ngăn chặn việc hình thành các bãi chôn lấp tự phát mới; thực hiện
việc đóng bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt do Uỷ ban nhân dân cấp xã làm chủ
đầu tư sau khi kết thúc hoạt động theo quy định.
4. Hằng năm đề xuất và bố trí
kinh phí thực hiện hỗ trợ các hoạt động phân loại, thu gom, vận chuyển và xử lý
chất thải rắn sinh hoạt theo quy định về phân cấp quản lý ngân sách hiện hành.
5. Quy hoạch và công bố danh mục
vị trí các điểm tập kết chất thải rắn sinh hoạt, cơ sở thu gom, vận chuyển, xử
lý chất thải rắn sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn.
6. Tổ chức thẩm định quy hoạch
xây dựng, thiết kế xây dựng, cấp giấy phép xây dựng công trình, dự án khu xử
lý, điểm tập kết, trạm trung chuyển chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn quản
lý theo thẩm quyền.
7. Chỉ đạo xây dựng tuyến thu
gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn
phù hợp tình hình thực tế của địa phương, đảm bảo tối ưu về cự ly vận chuyển và
tình hình giao thông tại khu vực; chỉ đạo sắp xếp thời gian hoạt động của các
điểm tập kết và các cơ sở thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt của hộ
gia đình, cá nhân đảm bảo công tác vệ sinh môi trường. Ứng dụng công nghệ trong
quản lý các phương tiện vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn.
8. Tổ chức đấu thầu, giao nhiệm
vụ, đặt hàng lựa chọn cơ sở cung ứng dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải
rắn sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân theo quy định và phù hợp với thực tế tại
địa phương đối với những dịch vụ được chi trả từ nguồn ngân sách Nhà nước.
9. Đối với các cơ sở xử lý chất
thải rắn sinh hoạt quy mô liên xã, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có cơ sở xử lý đặt
tại địa bàn ký hợp đồng xử lý, chịu trách nhiệm quản lý hoạt động của khu xử lý
và thực hiện các nội dung theo văn bản thỏa thuận hoặc hợp đồng giữa các bên.
10. Chịu trách nhiệm quản lý,
kiểm tra, giám sát, đánh giá chất lượng vệ sinh, nghiệm thu khối lượng công việc
thực hiện của các cơ sở thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt của
hộ gia đình, cá nhân; xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm theo thẩm quyền hoặc
chuyển người có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.
11. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc để xảy ra ô nhiễm
môi trường do chất thải rắn sinh hoạt gây ra trên địa bàn quản lý.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 14.
Kinh phí thực hiện
1. Kinh phí thực hiện Quy định
này được bố trí từ ngân sách địa phương (cấp tỉnh, cấp xã) theo phân cấp hiện
hành hoặc huy động từ các nguồn xã hội hóa, nguồn vốn ODA, các nguồn vốn hợp
pháp khác (từ các chương trình, dự án, tài trợ của các cơ quan, tổ chức, cá
nhân, …).
2. Ủy ban nhân dân cấp xã, chủ
động cân đối, bố trí kinh phí để thực hiện các nhiệm vụ được giao đạt hiệu quả.
3. Ủy ban nhân dân cấp xã xây dựng
quy trình kiểm tra, giám sát và nghiệm thu, thanh toán các công tác liên quan đến
quản chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn theo Quy định này.
Điều 15.
Điều khoản thi hành
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, cơ quan, đơn vị liên quan
triển khai thực hiện Quy định này. Tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ
Nông nghiệp và Môi trường kết quả thực hiện hằng năm trước ngày 15 tháng 02 của
năm tiếp theo.
2. Các Sở, ban, ngành và Ủy ban
nhân dân cấp xã tổ chức triển khai thực hiện Quy định này và chịu trách nhiệm
giám sát, kiểm tra việc thực hiện. Báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nông
nghiệp và Môi trường) kết quả thực hiện các nhiệm vụ được giao theo Quy định
này trước ngày 15 tháng 01 của năm tiếp theo.
3. Trong quá trình tổ chức thực
hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc phát sinh, các đơn vị phản ánh kịp thời về Sở
Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa
đổi, bổ sung cho phù hợp.
4. Trong quá trình triển khai
thực hiện Quy định này, trường hợp văn bản quy phạm pháp luật viện dẫn tại Quy
định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ bằng văn bản quy phạm pháp luật
mới thì áp dụng quy định tại văn bản quy phạm pháp luật mới; Sở Nông nghiệp và
Môi trường tham mưu cho Uỷ ban nhân dân tỉnh điều chỉnh nội dung Quy định này
phù hợp với quy định mới và phù hợp với điều kiện của tỉnh nếu cần thiết./.