|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
106/KH-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Kế hoạch
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Gia Lai
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Tuấn Thanh
|
|
Ngày ban hành:
|
28/10/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 106/KH-UBND
|
Gia Lai, ngày 28
tháng 10 năm 2025
|
KẾ HOẠCH
QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TỈNH GIA LAI GIAI ĐOẠN 2026
- 2030
1. Cơ sở
pháp lý
- Luật Bảo vệ môi trường ngày
17/11/2020;
- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP
ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật bảo vệ môi
trường;
- Nghị định số 05/2025/NĐ-CP
ngày 06/01/2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của
Luật bảo vệ môi trường;
- Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày
07/5/2018 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh Chiến lược quốc gia về
quản lý tổng hợp chất thải rắn đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2050;
- Quyết định số 1658/QĐ-TTg
ngày 01/10/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia về tăng
trưởng xanh giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
- Quyết định số 450/QĐ-TTg ngày
13/4/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược bảo vệ môi trường quốc
gia đến 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
- Quyết định số 1619/QĐ-TTg
ngày 14/12/2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch tỉnh Bình Định thời
kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
- Quyết định số 1750/QĐ-TTg
ngày 30/12/2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch tỉnh Gia Lai thời kỳ
2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
- Quyết định số 611/QĐ-TTg ngày
08/7/2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch bảo vệ môi trường quốc
gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
- Kết luận số 55-KL/ĐU ngày
08/10/2025 của Ban Thường vụ Đảng ủy UBND tỉnh tại Hội nghị lần thứ 06.
2. Quan điểm,
mục đích, yêu cầu
2.1. Quan điểm
- Phù hợp với chức năng, nhiệm
vụ của chính quyền 02 cấp.
- Tập trung chỉ đạo, huy động sự
vào cuộc của các cấp, các ngành trong công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt
(sau đây gọi là CTRSH). Nâng cao nhận thức của người dân tham gia bảo vệ môi
trường.
- Đến năm 2030, chỉ tiêu tỷ lệ
CTRSH ở đô thị được thu gom đạt chỉ tiêu chung của toàn quốc, chỉ tiêu tỷ lệ
CTRSH ở nông thôn được thu gom phù hợp với điều kiện của địa phương.
- Ngân sách nhà nước tiếp tục hỗ
trợ cho công tác thu gom, vận chuyển và xử lý CTRSH.
2.2. Mục đích
- Triển khai thiết lập hệ thống
quản lý CTRSH phù hợp, hiệu quả trên địa bàn tỉnh nhằm kiểm soát ô nhiễm, góp
phần bảo vệ môi trường, cảnh quan sinh thái, sức khỏe người dân và góp phần thực
hiện tốt mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội bền vững.
- Hình thành lối sống thân thiện
với môi trường, chủ động phòng ngừa, kiểm soát ô nhiễm và giảm thiểu tác động
tiêu cực do CTRSH gây ra tới môi trường và sức khỏe người dân.
2.3. Yêu cầu
- Xác định rõ các nhiệm vụ, giải
pháp chủ yếu để các sở, ngành, cơ quan liên quan và UBND các xã, phường theo chức
năng, nhiệm vụ được giao tổ chức triển khai, theo dõi, kiểm tra, giám sát và
đánh giá kết quả thực hiện; huy động sự tham gia tích cực, chủ động của các sở,
ngành, đoàn thể, chính quyền cấp xã và người dân trong công tác quản lý CTRSH.
- Khuyến khích và tạo điều kiện
thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân tham gia công tác thu gom, vận chuyển và xử
lý CTRSH.
3. Mục tiêu
kế hoạch
3.1. Mục tiêu chung
- Tăng cường năng lực quản lý tổng
hợp CTRSH; triển khai đồng bộ các giải pháp nhằm đẩy mạnh công tác quản lý
CTRSH, giảm thiểu phát sinh và tăng cường tái chế, tái sử dụng; đẩy mạnh xã hội
hóa và thu hút đầu tư từ khu vực tư nhân, nước ngoài trong quản lý CTRSH.
- Phân vùng mạng lưới thu gom
và quy hoạch các khu xử lý CTRSH phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
của địa phương.
- Ứng dụng các công nghệ xử lý
chất thải rắn tiên tiến, thân thiện với môi trường, phù hợp với điều kiện phát
triển kinh tế - xã hội của địa phương, phát triển ngành công nghiệp tái chế,
kinh tế tuần hoàn chất thải.
- Nâng cao hiệu quả quản lý nhà
nước và trách nhiệm của cộng đồng dân cư trong công tác quản lý CTRSH. Hoàn thiện
các quy định, chính sách về quản lý, xử lý CTRSH trên địa bàn tỉnh.
3.2. Mục tiêu cụ thể
+ Đến năm 2030, 95% CTRSH đô thị
và 80% CTRSH nông thôn được thu gom và xử lý đảm bảo theo quy định; sử dụng
phương pháp chôn lấp trực tiếp cho tối đa 5% CTRSH đô thị và 35% CTRSH nông
thôn được thu gom.
+ Đầu tư xây dựng mới cơ sở xử
lý CTRSH phải đảm bảo tỷ lệ chôn lấp sau xử lý không quá 10%.
+ 100% các bãi chôn lấp thuộc đối
tượng ô nhiễm môi trường nghiêm trọng phải được xử lý ô nhiễm, cải tạo đáp ứng
yêu cầu về bảo vệ môi trường. Các bãi chôn lấp CTRSH tự phát, không hợp vệ sinh
được cải tạo, phục hồi môi trường và đóng cửa theo lộ trình phân vùng thu gom.
+ Triển khai phân loại CTRSH tại
nguồn trên địa bàn tỉnh theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
4. Hoàn thiện
quy hoạch quản lý CTRSH trong Quy hoạch tỉnh
- Đến năm 2030, tỉnh Gia Lai
hình thành 13 vùng[1] cơ bản trong
thu gom, xử lý CTRSH (lượng CTRSH đưa về các nhà máy xử lý đảm bảo phát huy tối
đa hiệu quả đầu tư nhà máy/khu xử lý) và một số ô chôn lấp rác trơ. Cụ thể:
Bảng
1. Vùng thu gom và xử lý CTRSH
|
STT
|
Vùng thu gom
|
Vị trí đặt khu xử lý
|
Quy mô, diện tích
|
Công suất
|
Ghi chú
|
|
1
|
Các phường: Quy Nhơn, Quy
Nhơn Nam, Quy Nhơn Bắc, Quy Nhơn Đông, Quy Nhơn Tây; An Nhơn, Bình Định, An
Nhơn Đông, An Nhơn Bắc, An Nhơn Nam. Các xã: An Nhơn Tây, Tuy Phước, Tuy Phước
Tây, Tuy Phước Bắc, Tuy Phước Đông, 1 phần xã Canh Vinh (xã Canh Vinh cũ)…
|
Khu xử lý chất thải rắn Long
Mỹ, phường Quy Nhơn Tây.
|
Diện tích 10,01 ha
|
500 tấn/ngày
|
Đã có Nhà đầu tư
|
|
2
|
Xã Vân Canh và 1 phần của xã
Canh Vinh (không bao gồm xã Canh Vinh cũ),…
|
Xã Canh Vinh
|
Diện tích 3,25 ha
|
10 tấn/ngày
|
Bãi chôn lấp hợp vệ sinh. Sau 2030, đưa về Khu xử lý chất thải rắn
Long Mỹ
|
|
3
|
Các xã: Tây Sơn, Bình Khê,
Bình Phú, Bình Hiệp và Bình An,…
|
Xã Tây Sơn
|
Diện tích 1,56 ha
|
60 tấn/ngày
|
Đang thực hiện thủ tục đầu tư (Đầu tư công)
|
|
4
|
Các xã: Vĩnh Thạnh, Vĩnh Thịnh,
Vĩnh Quang, Vĩnh Sơn,…
|
Xã Vĩnh Quang
|
Diện tích 5 ha
|
25 tấn/ngày
|
Sau 2030 đưa về Tây Sơn
|
|
5
|
Các xã: Phù Cát, Xuân An, Ngô
Mây, Cát Tiến, Đề Gi, Hòa Hội, Hội Sơn,…
|
Xã Hòa Hội
|
Diện tích 6,11 ha
|
80 tấn/ngày
|
Sau 2030, đưa về khu xử lý phía bắc hoặc phía Nam của tỉnh
|
|
6
|
Các phường: Bồng Sơn. Hoài
Nhơn, Hoài Nhơn Nam, Hoài Nhơn Đông, Hoài Nhơn Tây, Hoài Nhơn Nam, Hoài Nhơn
Bắc và Tam Quan; các xã: Phù Mỹ, Phù Mỹ Tây, Phù Mỹ Nam, An Lương, Phù Mỹ
Đông, Phù Mỹ Bắc, Bình Dương, Hoài Ân, Ân Tường, Kim Sơn, Vạn Đức, Ân Hảo,…
|
Phường Bồng Sơn
|
Diện tích 4,4 ha
|
250 tấn/ngày
|
Đang kêu gọi đầu tư
|
|
7
|
Các xã: An Hòa, An Lão, 1 phần
của xã An Vinh (trừ xã An Vinh cũ).
|
Xã An Hòa
|
Diện tích 1,3 ha
|
10 tấn/ngày
|
Đã có Lò đốt, công suất 1.000 kg/giờ
|
|
8
|
Các phường: Pleiku, Hội Phú,
Thống Nhất, Diên Hồng, An Phú.
Các xã: Gào, Biển Hồ, Ia
Grai, Ia Hrung; Chư Prông, Bàu Cạn, Ia Tôr; Bờ Ngoong; Đức Cơ, Ia Dơk, Ia
Krêl; Đak Đoa, Ia Băng, Kon Gang,…
|
Xã Gào
|
Diện tích 6,08 ha
|
300 tấn/ngày
|
Kêu gọi đầu tư
|
|
Các xã: Chư Păh, Ia Khươl, Ia
Ly, Ia Phí.
|
Xã Chư Păh
|
Diện tích 03 ha, trong đó:
- Đầu tư ô chôn lấp mới có diện
tích 02 ha;
- Đến năm 2030 chuyển công
năng của bãi chôn lấp (BCL) thành trạm trung chuyển có diện tích 01 ha để đưa
CTRSH về Nhà máy xử lý tại xã Gào (20 tấn/ngày)
|
Đầu tư công
|
|
9
|
Các phường: An Khê, An
Bình Các xã: Cửu An, Đăk Pơ, Kbang, Kông Bơ La, Tơ Tung, Ya Hội…
Và 1 phần các xã: Kông Chro, Ya Ma,...
|
Xã Cửu An
|
Diện tích 5 ha
|
60 tấn/ngày
|
Hiện trạng có Lò đốt (đã xuống cấp), công suất khoảng 10 tấn/ngày và
BCL không hợp vệ sinh
|
|
10
|
Các xã: Chư Sê, Ia Ko,
Albá.
|
Xã Chư Sê
|
Diện tích 5 ha
|
60 tấn/ngày
|
Kêu gọi đầu tư
|
|
Các xã: Chư Pưh, Ia
Hrú, Ia Le.
|
Xã Chư Pưh
|
Diện tích 03 ha, trong đó:
- Đầu tư ô chôn lấp mới có diện
tích 02 ha;
- Đến năm 2030 chuyển công
năng của BCL thành trạm trung chuyển có diện tích 01 ha để đưa CTRSH về Nhà
máy xử lý tại Chư Sê (20 tấn/ngày)
|
Đầu tư công
|
|
11
|
Các xã: Mang Yang, Lơ Pang,
Hra, Ayun, KDang,…
|
Xã Mang Yang
|
6,7 ha
|
30 tấn/ngày
|
Đầu tư BCL HVS
|
|
12
|
Phường: Ayun Pa; Các xã Ia
Rbol, Ia Sao, Ia Hiao, Phú Thiện, Chư A Thai, Ia Pa, Pờ Tó và Ia Tul,…
|
Xã Ia Sao
|
10 ha
|
60 tấn/ngày
|
Đầu tư BCL HVS
|
|
13
|
Các xã: Phú Túc, Ia Rsai, Uar
, Ia Dreh,…
|
Xã Phú Túc
|
5 ha
|
25 tấn/ngày
|
Đầu tư BCL HVS
|
Thực hiện thu gom và xử lý tại
chỗ bằng ô chôn lấp rác trơ đối với các xã vùng sâu, vùng xa, việc thu gom, vận
chuyển CTRSH về vùng xử lý không hiệu quả, cụ thể:
- Toàn địa bàn đối với các xã:
An Toàn, Canh Liên, Ia Mơ, Ia O, Ia Púch, Ia Pia, Ia Boòng, Ia Lâu, Ia Chía, Ia
Krái, Đak Sơmei, Chư Krey, SRó, Đăk Song, Chơ Long, Đak Rong, Sơn Lang, Krong,
Kon Chiêng, Ia Nan, Ia Dom, Ia Pnôn.
- Một phần xã của các xã mới,
là các xã cũ: xã Đăk Tơ Pang và xã Kông Yang (thuộc xã Ya Ma mới), xã Yang
Trung và Yang Nam (thuộc xã Kông Chro mới), xã An Vinh (thuộc xã An Vinh mới).
5. Đầu tư
công và kêu gọi đầu tư
- Tập trung nguồn lực đầu tư để
hoàn thiện hệ thống cơ sở hạ tầng xử lý CTRSH phù hợp với điều kiện thực tiễn của
địa phương, đáp ứng yêu cầu kỹ thuật bảo vệ môi trường.
Đến năm 2030, đầu tư công/ kêu
gọi đầu tư các khu xử lý CTRSH trên địa bàn tỉnh theo định hướng phân vùng thu
gom và xử lý CTRSH. Công suất các khu xử lý CTRSH đạt tối thiểu 1.390 tấn/ngày.
Theo đó, đầu tư 01 nhà máy xử lý CTRSH tại xã Tây Sơn bằng công nghệ đốt tiêu hủy;
kêu gọi đầu tư 04 nhà máy bằng công nghệ phù hợp; đầu tư 07 bãi chôn lấp hợp vệ
sinh hoặc đốt tiêu hủy cho các cụm xã, 03 ô chôn lấp tạm trong khi chờ các nhà
máy xử lý và 02 trạm trung chuyển. Ngoài ra, 25 xã (toàn địa bàn hoặc một phần
các xã mới) không tổ chức thu gom về vùng xử lý sẽ đầu tư xây dựng các ô chôn lấp
rác trơ.
Bảng
2. Danh mục các dự án dự kiến đầu tư công/kêu gọi đầu tư
|
STT
|
Tên dự án
|
Địa điểm
|
Quy mô, công suất, công nghệ
|
Hình thức, Thời gian
|
Ghi chú
|
|
1
|
Khu xử lý chất thải rắn Long
Mỹ
|
Phường Quy Nhơn Tây
|
Diện tích 10,01 ha; công suất
500 tấn/ngày.
Công nghệ: Đốt rác phát điện.
|
- Kêu gọi đầu tư.
- Năm 2025.
|
Đã có Nhà đầu tư
|
|
2
|
Nhà máy xử lý CTRSH Tây Sơn
|
Xã Tây Sơn
|
Diện tích 1,56 ha; công suất 60
tấn/ngày. Công nghệ: Đốt tiêu
hủy.
|
- Đầu tư công.
- Năm 2025 đến năm 2026.
|
Ban QLDA Dân dụng và Giao
thông làm chủ đầu tư
|
|
3
|
Khu xử lý CTRSH Vĩnh Quang
|
Xã Vĩnh Quang
|
Diện tích 5 ha; công suất 25
tấn/ngày.
Công nghệ: Chôn lấp hợp vệ
sinh hoặc đốt tiêu hủy.
|
- Đầu tư công.
- Năm 2026.
|
Giao UBND xã Vĩnh Thạnh làm
chủ đầu tư
|
|
4
|
Nhà máy xử lý CTRSH Bồng Sơn
|
Phường Bồng
Sơn
|
Diện tích 4,4 ha; công suất
250 tấn/ngày.
Hỗn hợp.
|
- Kêu gọi đầu tư.
- Năm 2025 đến năm 2026.
|
Đang thực hiện thủ tục đấu thầu
lựa chọn nhà đầu tư. Giao UBND phường Bồng Sơn là bên mời thầu
|
|
Ô chôn lấp trong thời gian chờ
Nhà máy hoạt động và làm ô dự phòng
|
Diện tích 3 ha; công suất 100
tấn/ngày.
Chôn lấp hợp vệ sinh.
|
- Đầu tư công.
- Năm 2026.
|
Giao UBND phường Bồng Sơn làm
chủ đầu tư.
|
|
Xây dựng mới 01 ô chôn lấp tại
Bãi chôn lấp CTRSH Bình Dương trong thời gian chờ Nhà máy xử lý CTRSH Bồng
Sơn
|
Xã Bình Dương
|
Diện tích 1,5 ha; công suất
60 tấn/ngày.
Chôn lấp hợp vệ sinh
|
- Đầu tư công.
- Năm 2026.
|
Đã phê duyệt quy hoạch xây dựng
chi tiết 1/500. Giao UBND xã Phù Mỹ làm chủ đầu tư
|
|
5
|
Nhà máy xử lý CTRSH xã Gào
|
Xã Gào
|
Diện tích 6,08 ha; công suất
300 tấn/ngày.
Công nghệ: Đốt rác phát điện
hoặc hỗn hợp (ưu tiên: lựa chọn công nghệ đốt rác để phát điện).
|
- Kêu gọi đầu tư.
- Năm 2025 đến năm 2026.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
đang lập báo cáo đề xuất đầu tư.
Giao Ban QLDA Đầu tư xây dựng
tỉnh tổ chức đấu thầu lựa chọn Nhà đầu tư.
|
|
Ô chôn lấp rác trơ sau xử lý
của Nhà máy
|
Diện tích 2 ha
|
- Kêu gọi đầu tư.
- Năm 2028.
|
Giao Ban QLDA Đầu tư xây dựng
tỉnh làm chủ đầu tư.
|
|
Ô chôn lấp trong thời gian chờ
Nhà máy và làm ô dự phòng
|
Diện tích 4 ha; công suất 200
tấn/ngày. Chôn lấp hợp vệ sinh.
|
- Đầu tư công.
- Năm 2026.
|
|
6
|
Nhà máy xử lý CTRSH An Khê
|
Xã Cửu An
|
Diện tích 3 ha; công suất 50
tấn/ngày. Công nghệ : Chôn lấp hợp vệ sinh hoặc đốt tiêu hủy.
|
- Đầu tư công.
- Năm 2027.
|
Giao UBND phường An Khê làm
chủ đầu tư (bao gồm việc rà soát công trình/nhà máy đang hoạt động để đề xuất
theo đúng quy định)
|
|
7
|
Khu xử lý CTRSH Chư Sê
|
Xã Chư Sê
|
Diện tích 5 ha; công suất 60
tấn/ngày.
Công nghệ: Hỗn hợp (đốt tiêu
hủy kết hợp tái chế)
|
- Kêu gọi đầu tư.
- Năm 2026.
|
UBND xã Chư Sê lập báo cáo đề
xuất đầu tư.
Giao Ban QLDA Đầu tư xây dựng
tỉnh tổ chức đấu thầu lựa chọn Nhà đầu tư.
|
|
8
|
Khu xử lý CTRSH Mang Yang
|
Xã Mang Yang
|
Diện tích 5 ha; công suất 30
tấn/ngày.
Công nghệ: Chôn lấp hợp vệ
sinh hoặc đốt tiêu hủy.
|
- Đầu tư công.
- Năm 2027.
|
Giao UBND xã Mang Yang làm chủ
đầu tư (đề nghị điều chỉnh vị trí để phù hợp quy hoạch phát triển vùng nông
nghiệp)
|
|
9
|
Khu xử lý CTRSH Ia Sao
|
Xã Ia Sao
|
Diện tích 10 ha; công suất 60
tấn/ngày.
Công nghệ: Chôn lấp HVS, đốt
tiêu hủy kết hợp tái chế (ưu tiên công nghệ đốt tiêu huỷ, kết hợp tái chế)
|
- Đầu tư công.
- Năm 2026.
|
Giao UBND xã Ia Sao làm chủ đầu
tư
|
|
10
|
Khu xử lý CTRSH Phú Túc
|
Xã Phú Túc
|
Diện tích 5 ha; công suất 25
tấn/ngày.
Công nghệ : Chôn lấp hợp vệ
sinh hoặc đốt tiêu hủy.
|
- Đầu tư công.
- Năm 2027.
|
Giao UBND xã Phú Túc làm chủ
đầu tư
|
|
11
|
Khu xử lý CTRSH Chư Păh
|
Xã Chư Păh
|
Diện tích 2 ha; công suất 20
tấn/ngày. Chôn lấp hợp vệ sinh
|
- Đầu tư công.
- Năm 2026.
|
Giao UBND xã Chư Păh làm chủ
đầu tư
|
|
Trạm trung chuyển
|
Diện tích 01 ha
|
- Đầu tư công.
- Năm 2029.
|
|
12
|
Khu xử lý CTRSH Chư Pưh
|
Xã Chư Pưh
|
Diện tích 2 ha; công suất 20
tấn/ngày. Chôn lấp hợp vệ sinh
|
- Đầu tư công.
- Năm 2026.
|
Giao UBND xã Chư Pưh làm chủ
đầu tư
|
|
Trạm trung chuyển
|
Diện tích 01 ha
|
- Đầu tư công.
- Năm 2029.
|
Ghi chú: Tên, quy mô diện
tích và phạm vi ranh giới các khu xử lý CTRSH sẽ được xác định chính xác trong
quá trình lập quy hoạch xây dựng và lập dự án đầu tư.
6. Một số
giải pháp thực hiện
6.1 Tăng cường năng lực về quản
lý CTRSH
- Rà soát, củng cố và phân công
trách nhiệm quản lý CTRSH một cách đồng bộ. Bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức
làm công tác quản lý nhà nước về môi trường, tiến tới mỗi xã/phường có một công
chức chuyên trách về môi trường. Bồi dưỡng, tập huấn nâng cao năng lực cho các
đơn vị thu gom, vận chuyển và xử lý CTRSH.
- Các địa phương, chủ đầu tư cơ
sở xử lý CTRSH tổ chức lắp đặt trạm cân tại các bãi chôn lấp/khu xử lý hiện trạng;
kết nối dữ liệu toàn bộ trạm cân tại các bãi chôn lấp/Nhà máy xử lý CTRSH tập
trung về cơ quan, đơn vị quản lý trực tiếp để theo dõi, giám sát.
- Xây dựng phần mềm quản lý và
hệ thống cơ sở dữ liệu về CTRSH. Định kỳ hằng năm, điều tra, thống kê, cập nhật
hệ thống cơ sở dữ liệu về CTRSH trên địa bàn để theo dõi, quản lý.
- Tăng cường giám sát việc thải
bỏ CTRSH không đúng quy định tại khu vực công cộng, khu dân cư,…bằng nhiều hình
thức; bước đầu thực hiện thông qua hệ thống camera hiện có tại các địa phương để
kịp thời phát hiện chấn chỉnh và xử lý hành vi vi phạm theo quy định.
- Tổ chức kiểm tra định kỳ và đột
xuất theo quy định việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường đối với các hoạt
động thu gom, vận chuyển, xử lý CTRSH; kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các
trường hợp vi phạm theo thẩm quyền hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền xử lý theo
quy định của pháp luật.
- Chú trọng tiêu chí về quản lý
CTRSH trong việc thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia về nông thôn mới; các
xã phải đạt tiêu chí về quản lý CTRSH (tỷ lệ phân loại, thu gom, xử lý,…) và tiếp
tục duy trì sau khi đã được công nhận đạt chuẩn.
6.2. Cải thiện hoạt động thu
gom CTRSH
- Định hướng vùng thu gom cho
nhiều xã, phường để công tác thu gom, vận chuyển, xử lý đạt hiệu quả cao nhất.
- Các xã có từ 02 đơn vị thu
gom, vận chuyển trở lên: làm việc với các đơn vị thu gom CTRSH thuộc địa bàn quản
lý để thống nhất các đầu mối trên nguyên tắc khuyến khích xã hội hóa. Hạn chế
thành lập mới đơn vị sự nghiệp làm công tác thu gom CTRSH (cần cân nhắc, đánh
giá và so sánh hiệu quả thu gom, hiệu quả kinh tế, nhằm giảm chi từ ngân sách
nhà nước).
- Tăng tần suất thu gom, vận
chuyển CTRSH đô thị và nông thôn tại các địa phương, đảm bảo đô thị 1 lần/ngày,
nông thôn 4 lần/tuần (trừ các xã vùng sâu, vùng xa).
- Trang bị đầy đủ các phương tiện
vận chuyển và trang thiết bị để mở rộng địa bàn thu gom và tăng tần suất thu
gom. Trong đó, xác định cụ thể chủng loại xe phù hợp điều kiện thu gom và vận
chuyển của địa bàn thu gom; lập các tổ, đội thu gom tại các xã chưa có; nguồn
kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước hoặc nguồn xã hội hóa.
- Xây dựng hoàn thiện hệ thống
giá dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý CTRSH để đấu thầu, đặt hàng, giao nhiệm
vụ.
6.3. Tập trung tuyên truyền, vận
động
- Ban hành Kế hoạch truyền
thông bảo vệ môi trường tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 -2030; trong đó chú trọng
tuyên truyền, hướng dẫn các quy định của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020, nhất
là việc phân loại tại nguồn CTRSH, giảm thiểu rác thải nhựa.
- Tuyên truyền sâu rộng thông
qua phương tiện truyền thanh cấp xã hướng đến người dân trên địa bàn. Nội dung
truyền thông theo từng chuyên đề cụ thể, phù hợp điều kiện và mô hình quản lý
CTRSH của từng địa phương.
- Đưa nội dung quản lý CTRSH
bao gồm ngăn ngừa, giảm thiểu phát sinh, sử dụng các nguyên liệu thân thiện với
môi trường, thu gom, vận chuyển, xử lý CTRSH theo đúng quy định vào chương
trình tập huấn, bồi dưỡng đào tạo tại các cơ quan, đơn vị sản xuất, kinh doanh,
dịch vụ.
- Vận động người dân trong việc
vệ sinh môi trường, quản lý CTRSH, tham gia dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử
lý CTRSH tại địa bàn; không thải bỏ CTRSH bừa bãi, không đúng nơi quy định.
- Chú trọng công tác vận động
người dân thực hiện phân loại CTRSH tại nguồn theo quy định của Luật Bảo vệ môi
trường 2020 với lộ trình phù hợp. Trên cơ sở các mô hình đã triển khai, từng bước
hoàn thiện các quy định về công tác phân loại tại nguồn, bao gồm quy định về
bao bì, thiết bị lưu chứa, phương tiện vận chuyển, phương thức thu gom, vận
chuyển và xử lý, trách nhiệm các bên liên quan. Chuẩn bị các điều kiện hạ tầng
thu gom, vận chuyển, xử lý để đáp ứng các yêu cầu quản lý với CTRSH sau phân loại.
6.4. Khuyến khích, hỗ trợ các
cơ sở tái chế nhựa đầu tư, cải tiến công nghệ theo hướng hiện đại, sản xuất sạch.
6.5 Công tác đóng cửa các bãi
rác không hợp vệ sinh, các bãi chôn lấp tạm cấp xã/cấp thôn và các bãi chôn lấp
thuộc đối tượng ô nhiễm môi trường nghiêm trọng được thực hiện đồng bộ với lộ
trình hình thành các Nhà máy/Bãi chôn lấp CTRSH hợp vệ sinh.
7. Về nguồn
lực tài chính
- Định giá dịch vụ thu gom, vận
chuyển và xử lý CTRSH theo Luật Giá nhằm đảm bảo cho hoạt động thu gom, vận
chuyển và xử lý CTRSH trên địa bàn tỉnh. Thiết lập lộ trình tăng giá dịch vụ
thu gom, vận chuyển và xử lý CTRSH đảm bảo sau năm 2030, ngân sách nhà nước chỉ
chi trả cho hoạt động xử lý CTRSH.
- Tăng cường kêu gọi đầu tư, đa
dạng hóa nguồn vốn cho đầu tư quản lý CTRSH.
- Tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà
đầu tư nhà máy xử lý; lựa chọn đơn vị quản lý vận hành các nhà máy được đầu tư
bằng nguồn vốn nhà nước; ưu tiên lựa chọn đơn vị cung ứng dịch vụ thu gom, vận
chuyển CTRSH theo quy định của Luật Đấu thầu để tiết kiệm chi phí từ nguồn ngân
sách.
- Giao việc thu giá cụ thể dịch
vụ thu gom, vận chuyển và xử lý CTRSH (áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cơ sở
sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm
công nghiệp, hộ gia đình, cá nhân) cho UBND cấp xã, phường có tỷ lệ thu giá thấp.
- Ngân sách nhà nước chi đầu tư
các công trình xử lý liên xã có công suất tiếp nhận dưới 100 tấn/ngày (trừ một
số địa phương đã có đơn vị tư nhân thực hiện) và giao UBND cấp xã nơi đặt công
trình xử lý làm đại diện Chủ đầu tư.
- Bố trí kinh phí cho công tác
quản lý CTRSH giai đoạn 2026-2030 theo các nguyên tắc như sau:
+ Rà soát, chấn chỉnh việc sử dụng
xe ép rác chuyên dụng đã được trang bị, đảm bảo đúng đối tượng, mục đích.
+ Ngân sách tỉnh hỗ trợ chi phí
xử lý CTRSH và một phần mua sắm xe ép rác chuyên dùng. Nguyên tắc hỗ trợ mua
xe: dành cho đơn vị sự nghiệp hiện đang thu gom, vận chuyển CTRSH liên xã, có mở
rộng tần suất thu gom, địa bàn thu gom và có lượng thu gom đạt trên 10 tấn/ngày.
+ Ngân sách tỉnh chỉ hỗ trợ chi
phí đối với hoạt động xử lý đảm bảo yêu cầu phù hợp với định hướng công nghệ
chung của tỉnh trong mỗi giai đoạn.
+ Ngân sách nhà nước cấp bù đối
với hoạt động thu gom, vận chuyển, xử lý theo hướng giảm dần khu vực đô thị và
ưu tiên đối với địa bàn các xã nông thôn đã có hoạt động thu gom theo quy hoạch.
- Tổng kinh phí cho công tác quản
lý CTRSH giai đoạn 2026-2030: ước tính 6.209,642 tỷ đồng. Trong đó:
+ Nguồn xã hội hóa:
2.700 tỷ đồng.
+ Thu từ người dân:
1.069,489 tỷ đồng.
+ Ngân sách nhà nước:
2.440,153 tỷ đồng;
Trong đó:
++ 1.981,618 tỷ đồng từ nguồn
chi thường xuyên
++ 458,535 tỷ đồng từ nguồn chi
đầu tư công.
Bảng
3. Khái toán kinh phí quản lý CTRSH giai đoạn 2026 – 2030
(ĐVT:
triệu đồng)
|
NĂM
|
Kêu gọi đầu tư Nhà máy xử lý
|
Thu giá dịch vụ
|
Ngân sách nhà nước
|
Tổng kinh phí
|
|
Chi đầu tư công cho các BCL/Lò đốt
|
Kinh phí chi thường xuyên
|
|
|
Kinh phí thu gom, vận chuyển, xử lý
|
Mua xe bổ sung
|
Đóng cửa bãi chôn lấp tạm, ô nhiễm môi trường nghiêm trọng
|
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)=(1)+(2)+(3)+(4)+(5)+(6)
|
|
Năm 2026
|
2.700.000
|
147.305
|
225.835
|
317.900
|
34.500
|
8.000
|
3.433.540
|
|
Năm 2027
|
|
165.600
|
100.000
|
349.690
|
16.000
|
8.500
|
639.790
|
|
Năm 2028
|
|
196.855
|
|
382.578
|
18.000
|
30.700
|
628.133
|
|
Năm 2029
|
|
247.346
|
6.000
|
436.868
|
16.000
|
79.500
|
785.714
|
|
Năm 2030
|
|
312.383
|
|
402.082
|
8.000
|
|
722.465
|
|
GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
|
2.700.000
|
1.069.489
|
331.835
|
1.889.118
|
92.500
|
126.700
|
6.209.642
|
Ghi chú: chi phí mua
xe bổ sung (tại cột 5) được tính tối đa cho cả 2 nguồn ngân sách nhà nước và xã
hội hóa. Trường hợp các địa phương thực hiện xã hội hóa đơn vị thu gom thì
không sử dụng ngân sách nhà nước đã bố trí để mua xe ép rác chuyên dụng.
8. Tổ chức
thực hiện
8.1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Hướng dẫn các địa phương hoàn
thiện Kế hoạch/Phương án quản lý CTRSH phù hợp với điều kiện thực tế của địa
phương, trọng tâm là tăng tỷ lệ, mở rộng địa bàn thu gom, vận chuyển và xử lý
CTRSH đảm bảo theo quy định.
- Xây dựng giá cụ thể dịch vụ
thu gom, vận chuyển và xử lý CTRSH trên địa bàn tỉnh.
- Đôn đốc, hướng dẫn các địa
phương giao đơn vị cung ứng dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý xây dựng
Phương án giá tối đa, làm cơ sở để hỗ trợ, chi trả cho dịch vụ thu gom, vận
chuyển, xử lý CTRSH.
- Chủ trì xây dựng phần mềm quản
lý cơ sở dữ liệu về CTRSH trên địa bàn tỉnh; phối hợp với các địa phương thực
hiện công tác điều tra, thống kê hằng năm để quản lý và theo dõi chặt chẽ tình
hình phát sinh, thu gom, vận chuyển và xử lý CTRSH trên địa bàn tỉnh.
- Phối hợp với các sở, ban,
ngành và các địa phương kêu gọi các nhà đầu tư tham gia hoạt động thu gom, vận
chuyển và xử lý CTRSH.
- Tập huấn về môi trường, quản
lý CTRSH cho cán bộ chủ chốt các Hội, đoàn thể cấp tỉnh (tuyên truyền viên, báo
cáo viên cấp tỉnh) và nhân lực làm công tác bảo vệ môi trường cấp xã.
- Phối hợp với Ủy ban Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam tỉnh tổ chức các hoạt động truyền thông sâu rộng về công tác
BVMT.
- Hướng dẫn, giám sát các địa
phương, đơn vị thực hiện công tác cải tạo, phục hồi môi trường, đóng cửa các
bãi rác không hợp vệ sinh cấp huyện cũ, xử lý các bãi rác tạm cấp xã, cấp thôn.
- Tăng cường công tác kiểm tra
công tác bảo vệ môi trường đối với chủ đầu tư khu xử lý, bãi chôn lấp CTRSH. Kịp
thời phát hiện và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm theo thẩm quyền hoặc báo
cáo cấp có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.
- Nghiên cứu, hướng dẫn việc xử
lý phụ phẩm nông nghiệp; chất thải hữu cơ trong sinh hoạt.
- Định kỳ hàng năm, rà soát các
nội dung của Kế hoạch, báo cáo UBND tỉnh để chỉ đạo hoặc điều chỉnh cho phù hợp.
8.2. Sở Xây dựng
- Quản lý xây dựng hạ tầng kỹ
thuật thu gom, lưu giữ, xử lý CTRSH: lập, thẩm định quy hoạch, thẩm định thiết
kế xây dựng, cấp phép xây dựng theo chức năng, nhiệm vụ.
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp
và Môi trường và các địa phương trong công tác quy hoạch, phân vùng thu gom, xử
lý CTRSH trên địa bàn tỉnh.
- Chỉ đạo Ban Quản lý dịch vụ
công Quy Nhơn quản lý, cung ứng các dịch vụ công trên địa bàn thành phố Quy
Nhơn và thành phố Pleiku (cũ); các Khu xử lý CTRSH theo vùng.
8.3. Sở Tài chính
- Trên cơ sở đề nghị của các cơ
quan, đơn vị, UBND các xã, phường và căn cứ khả năng cân đối ngân sách, Sở Tài
chính tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí để các cơ quan, đơn vị, địa phương triển
khai thực hiện Kế hoạch.
- Trên cơ sở đề nghị của các cơ
quan, đơn vị có liên quan, Sở Tài chính tham mưu đề xuất UBND tỉnh bố trí nguồn
vốn đầu tư công xây dựng các khu xử lý CTRSH theo quy định.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Nông
nghiệp và Môi trường, Sở Xây dựng và các địa phương tổng hợp danh mục các dự án
đầu tư xử lý CTRSH trên địa bàn để kêu gọi đầu tư/đầu tư công.
- Phối hợp thẩm định giá dịch vụ
thu gom, vận chuyển và xử lý CTRSH trên địa bàn tỉnh.
8.4. Sở Khoa học và Công nghệ
Chủ trì tổ chức thực hiện các đề
tài, dự án nghiên cứu lựa chọn công nghệ tiên tiến, phù hợp với điều kiện địa
phương trong xử lý CTRSH, tái chế nhựa; hướng dẫn, giám sát việc chuyển giao và
áp dụng công nghệ mới trong xử lý CTRSH, nghiên cứu vật liệu thay thế nhựa dùng
01 lần trên địa bàn tỉnh.
8.5. Sở Giáo dục và Đào tạo
- Chỉ đạo toàn ngành thực hiện
Phong trào Chống rác thải nhựa tại các cơ sở giáo dục; tăng cường vận động,
khuyến khích cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh không sử dụng sản phẩm nhựa
dùng một lần; đưa vào chương trình thi đua, học tập ngoại khóa việc tuyên truyền
vận động thực hiện Phong trào Chống rác thải nhựa.
- Xây dựng Kế hoạch thực hiện
phân loại CTRSH tại nguồn và giảm thiểu chất thải nhựa trong các trường học, cơ
sở giáo dục, đào tạo; lồng ghép nội dung chống rác thải nhựa vào các hoạt động
giáo dục cho học sinh; đưa nội dung phân loại chất thải và giảm thiểu chất thải
nhựa thành một tiêu chí đánh giá trường học xanh, sạch, đẹp, an toàn.
8.6. Sở Công Thương
- Triển khai thực hiện Đề án
phát triển công nghiệp môi trường, các nhiệm vụ phát triển công nghiệp môi trường
và kinh tế tuần hoàn theo quy định.
- Cập nhật các dự án xử lý
CTRSH sử dụng công nghệ đốt rác phát điện vào phương án phát triển mạng lưới cấp
điện trong Điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Gia Lai thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến
năm 2050; đề xuất quy hoạch sử dụng đất cho công trình năng lượng.
- Tuyên truyền nâng cao nhận thức
của các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực Công Thương về tác hại của
túi nilon khó phân hủy, đồ nhựa dùng một lần đối với môi trường.
- Tuyên truyền các chợ, trung
tâm thương mại trong việc sử dụng túi nilon thân thiện với môi trường thay thế
cho túi nilon nhựa khó phân hủy và giảm sử dụng sản phẩm nhựa dùng 01 lần.
8.7. Sở Văn hóa, Thể thao và Du
lịch
- Phối hợp thực hiện công tác
tuyên truyền về BVMT, quản lý CTRSH, phòng chống rác thải nhựa; kịp thời tuyên
dương các cá nhân, tổ chức thực hiện tốt công tác BVMT, phê phán các trường hợp
vi phạm.
- Định hướng các cơ quan báo chí,
Trung tâm Văn hóa, thể thao và du lịch các xã, phường tăng cường thông tin,
tuyên truyền về giảm thiểu chất thải nhựa, phân loại, thu gom, tái chế, xử lý
chất thải nhựa.
- Chủ trì triển khai thực hiện
đảm bảo môi trường trong các hoạt động du lịch của tỉnh.
- Tuyên truyền, hướng dẫn các
cơ sở kinh doanh du lịch, các khu, điểm du lịch giảm thiểu tối đa việc sử dụng
sản phẩm nhựa dùng một lần và túi nilon khó phân hủy, tăng cường sử dụng các loại
vật liệu thân thiện với môi trường, thực hiện phân loại CTRSH tại nguồn.
8.8. Báo và Phát thanh, Truyền
hình Gia Lai
Xây dựng chuyên trang, chương
trình cổ động, bài viết, phóng sự, chuyên đề để tuyên truyền về các mô hình
phân loại CTRSH tại nguồn và công tác quản lý CTRSH tại các địa phương trong tỉnh.
8.9. Đề nghị Ủy ban MTTQ Việt
Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh
- Đề nghị Ủy ban MTTQ Việt Nam
tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh chuyển trọng tâm từ “tuyên truyền”
qua “làm gương, vận động”. Rà soát, nhân rộng các mô hình quản lý CTRSH hoạt động
hiệu quả ở địa phương, đơn vị; tổ chức giám sát việc quản lý CTRSH trên địa bàn
theo quy định.
- Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh tổ
chức vận động hội viên và gia đình tham gia phân loại CTRSH, nộp giá dịch vụ
thu gom CTRSH đầy đủ theo quy định; tham gia các mô hình xử lý CTRSH hữu cơ sau
phân loại.
- Đoàn viên thanh niên xung
kích trong các hoạt động bảo vệ môi trường tại từng địa phương từ cấp thôn, xã.
Đi đầu trong phong trào sống xanh, “Nói không với nhựa sử dụng 1 lần”; định kỳ
tổ chức ra quân làm xanh, sạch, đẹp môi trường.
- Hội Nông dân vận động hội
viên tham gia các mô hình xử lý rác hữu cơ sau phân loại.
8.10. Ban Quản lý dự án giao
thông và dân dụng tỉnh:
- Đẩy nhanh tiến độ đầu tư xây
dựng dự án Nhà máy xử lý CTRSH Tây Sơn (công nghệ lò đốt).
- Lập dự án đầu tư/triển khai
các dự án xử lý CTRSH phạm vi liên xã, phường do UBND tỉnh giao.
8.11. Ban Quản lý các dự án đầu
tư xây dựng tỉnh:
- Tổ chức đấu thầu lựa chọn Nhà
đầu tư thực hiện dự án Nhà máy xử lý CTRSH tại xã Gào.
- Lập báo cáo đề xuất đầu tư ô
chôn lấp mới tại xã Gào trong thời gian chờ Nhà máy xử lý CTRSH tại xã Gào đi
vào hoạt động.
- Lập dự án đầu tư/triển khai
các dự án xử lý CTRSH phạm vi liên xã, phường do UBND tỉnh giao.
- Lập dự án cải tạo, phục hồi
môi trường các bãi chôn lấp phạm vi liên xã, liên phường do UBND tỉnh giao.
8.12. UBND các xã, phường:
- Xây dựng kế hoạch, phương án
hoặc nội dung thực hiện quản lý CTRSH trên địa bàn phù hợp với tình hình thực tế
của địa phương, làm cơ sở để đơn vị cung ứng dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử
lý CTRSH xây dựng Phương án giá tối đa và trình UBND tỉnh ban hành giá dịch vụ
thu gom, vận chuyển và xử lý CTRSH trên địa bàn.
- Lựa chọn phương án thu gom, vận
chuyển CTRSH theo phân vùng xử lý, đảm bảo phù hợp về cự ly vận chuyển và khối
lượng CTRSH được thu gom. Trường hợp địa phương lựa chọn phương án thu gom, vận
chuyển CTRSH về điểm xử lý nhỏ lẻ, không đưa về điểm xử lý theo phân vùng, UBND
xã cân đối ngân sách để tự chủ việc thu gom, vận chuyển, xử lý CTRSH trên địa
bàn, đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định.
- Đối với các địa phương ngoài
phân vùng triển khai xây dựng ô chôn lấp rác trơ và triển khai phân loại rác thải
sinh hoạt, xử lý sau phân loại, chỉ đưa rác trơ vào ô chôn lấp.
- Chỉ đạo, rà soát các đơn vị,
cá nhân thu gom CTRSH trên địa bàn, hỗ trợ nâng cao năng lực hoặc dừng hoạt động
đối với các đơn vị thu gom không đủ năng lực (không đủ nhân lực, phương tiện
chuyên dụng, không có hóa đơn thu giá theo quy định).
- Cân đối ngân sách cho nhiệm vụ
thu gom, vận chuyển, xử lý CTRSH đã đề ra; tăng chi bù đắp cho đơn vị cung ứng
dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý CTRSH theo tỷ lệ được phân giao, tần suất
thu gom CTRSH đạt yêu cầu.
- Triển khai đúng tiến độ việc
cải tạo, phục hồi môi trường, đóng cửa các bãi chôn lấp CTRSH hợp vệ sinh (đã
được lấp đầy), bãi chôn lấp CTRSH không hợp vệ sinh, bãi rác tạm.
- Triển khai mô hình phân loại
CTRSH tại nguồn; duy trì và nhân rộng mô hình phân loại CTRSH tại các xã đã đạt
và đăng ký về đích nông thôn mới, nông thôn mới nâng cao, nông thôn mới kiểu mẫu.
- Tăng cường công tác tuyên
truyền, hướng dẫn người dân các quy định về BVMT, phân loại CTRSH tại nguồn; tổ
chức thu giá dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý CTRSH.
- Tăng cường công tác chỉ đạo,
điều hành đối với việc thực hiện các hoạt động bảo vệ môi trường nói chung và
thu gom, vận chuyển, xử lý CTRSH trên địa bàn. Phân công trách nhiệm các phòng,
ban chuyên môn trong công tác kiểm tra, hướng dẫn công tác phân loại, thu gom,
vận chuyển và xử lý CTRSH. Đầu tư bổ sung các camera an ninh, kết hợp theo dõi,
giám sát, xử lý vi phạm về bảo vệ môi trường.
- Tổ chức giám sát và công
khai, xử lý các trường hợp không tuân thủ quy định về thu gom, vận chuyển, xử
lý CTRSH.
- Các địa phương theo nhiệm vụ
được giao, cập nhật quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, lập quy hoạch chi tiết các
khu xử lý CTRSH, lập báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư các dự án xử lý CTRSH được
phân công.
8.13. Rà soát, thống kê và định
kỳ hằng tháng, gửi số liệu về CTRSH về Sở Nông nghiệp và Môi trường để phục vụ
báo cáo hội nghị đánh giá tình hình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh (định
kỳ và đột xuất). Định kỳ trước ngày 15/12 hàng năm, các cơ quan, đơn vị có liên
quan và địa phương báo cáo kết quả thực hiện cho UBND tỉnh (qua Sở Nông nghiệp
và Môi trường) - Chi tiết theo Phụ lục đính kèm.
Trong quá trình triển khai thực
hiện Kế hoạch, nếu có vấn đề phát sinh hoặc vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa
phương phản ánh kịp thời bằng văn bản về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp,
báo cáo đề xuất UBND tỉnh xem xét, chỉ đạo./.
|
Nơi nhận:
- TT Tỉnh ủy;
- TT HĐND tỉnh;
- UBMT TQ VN tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh;
- CT, PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành;
- Báo và PT, TH Gia Lai;
- UBND các xã, phường;
- CVP, PCVP TH;
- Lưu VT, N1,4, T3,9.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Tuấn Thanh
|
PHỤ LỤC
(Kèm
theo dự thảo Kế hoạch quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Gia
Lai, giai đoạn 2026-2030)
Bảng số 1. Tỷ lệ thu gom CTRSH tại các địa phương trên địa
bàn tỉnh giai đoạn 2026-2030.
|
TT
|
Địa phương
|
2026
|
2027
|
2028
|
2029
|
2030
|
|
KL phát sinh (tấn/ ngày)
|
KL thu gom (tấn/ ngày)
|
Tỷ lệ (%)
|
KL phát sinh (tấn/ ngày)
|
KL thu gom (tấn/ ngày)
|
Tỷ lệ (%)
|
KL phát sinh (tấn/ ngày)
|
KL thu gom (tấn/ ngày)
|
Tỷ lệ (%)
|
KL phát sinh (tấn/ ngày)
|
KL thu gom (tấn/ ngày)
|
Tỷ lệ (%)
|
KL phát sinh (tấn/ ngày)
|
KL thu gom (tấn/ ngày)
|
Tỷ lệ (%)
|
|
1
|
Phường
Quy Nhơn
|
110,48
|
110,48
|
100
|
116,01
|
116,01
|
100
|
121,81
|
121,81
|
100
|
127,9
|
127,9
|
100
|
134,29
|
134,29
|
100
|
|
2
|
Phường
Quy Nhơn Đông
|
84,37
|
83,52
|
99
|
88,59
|
87,70
|
99
|
93,02
|
92,09
|
99
|
93,95
|
93,01
|
99
|
94,88
|
93,94
|
99
|
|
3
|
Phường
Quy Nhơn Tây
|
45,49
|
45,03
|
99
|
47,76
|
47,76
|
100
|
50,15
|
50,15
|
100
|
50,65
|
50,65
|
100
|
51,16
|
51,16
|
100
|
|
4
|
Phường
Quy Nhơn Nam
|
21,96
|
21,74
|
99
|
23,05
|
23,05
|
100
|
24,21
|
24,21
|
100
|
24,45
|
24,45
|
100
|
24,69
|
24,69
|
100
|
|
5
|
Phường
Quy Nhơn Bắc
|
43,95
|
43,51
|
99
|
46,15
|
46,15
|
100
|
48,46
|
48,46
|
100
|
48,94
|
48,94
|
100
|
49,43
|
49,43
|
100
|
|
6
|
phường
Bình Định
|
23,75
|
21,61
|
91
|
23,98
|
22,06
|
92
|
24,22
|
22,53
|
93
|
24,46
|
23
|
94
|
24,71
|
23,47
|
95
|
|
7
|
phường
An Nhơn
|
24,73
|
22,51
|
91
|
24,98
|
22,98
|
92
|
25,23
|
23,47
|
93
|
25,48
|
23,96
|
94
|
25,74
|
24,45
|
95
|
|
8
|
phường
An Nhơn Đông
|
14,48
|
13,18
|
91
|
14,63
|
13,46
|
92
|
14,77
|
13,74
|
93
|
14,92
|
14,03
|
94
|
15,07
|
14,32
|
95
|
|
9
|
phường
An Nhơn Nam
|
18,94
|
17,42
|
92
|
19,13
|
17,79
|
93
|
19,32
|
18,16
|
94
|
19,51
|
18,54
|
95
|
19,71
|
18,92
|
96
|
|
10
|
phường
An Nhơn Đông Bắc
|
16,67
|
15,00
|
90
|
16,83
|
15,32
|
91
|
17,00
|
15,64
|
92
|
17,17
|
15,97
|
93
|
17,34
|
16,30
|
94
|
|
11
|
phường
Bồng Sơn
|
23,23
|
21,14
|
91
|
23,46
|
21,59
|
92
|
23,70
|
22,04
|
93
|
23,93
|
22,5
|
94
|
24,17
|
22,96
|
95
|
|
12
|
phường
Hoài Nhơn
|
18,79
|
17,10
|
91
|
18,97
|
17,46
|
92
|
19,16
|
17,82
|
93
|
19,36
|
18,19
|
94
|
19,55
|
18,57
|
95
|
|
13
|
phường
Tam Quan
|
24,14
|
21,24
|
88
|
24,38
|
21,70
|
89
|
24,62
|
22,16
|
90
|
24,87
|
22,63
|
91
|
25,12
|
23,11
|
92
|
|
14
|
phường
Hoài Nhơn Đông
|
26,77
|
23,29
|
87
|
27,03
|
23,79
|
88
|
27,30
|
24,30
|
89
|
27,58
|
24,82
|
90
|
27,85
|
25,35
|
91
|
|
15
|
phường
Hoài Nhơn Tây
|
14,44
|
12,71
|
88
|
14,59
|
12,98
|
89
|
14,73
|
13,26
|
90
|
14,88
|
13,54
|
91
|
15,03
|
13,83
|
92
|
|
16
|
phường
Hoài Nhơn Nam
|
14,54
|
13,24
|
91
|
14,69
|
13,51
|
92
|
14,84
|
13,80
|
93
|
14,98
|
14,09
|
94
|
15,13
|
14,38
|
95
|
|
17
|
phường
Hoài Nhơn Bắc
|
24,75
|
21,78
|
88
|
24,99
|
22,24
|
89
|
25,24
|
22,72
|
90
|
25,49
|
23,2
|
91
|
25,75
|
23,69
|
92
|
|
18
|
Phường
Pleiku
|
64,629 9
|
61,72
|
96
|
65,28
|
62,67
|
96
|
65,93
|
63,62
|
97
|
66,59
|
64,5906
|
97
|
67,25
|
65,57
|
97,5
|
|
19
|
Phường
Hội Phú
|
37,460 9
|
34,09
|
91
|
37,84
|
34,81
|
92
|
38,21
|
35,54
|
93
|
38,60
|
36,2802
|
94
|
38,98
|
37,03
|
95
|
|
20
|
Phường
Thống Nhất
|
36,269 1
|
33,91
|
94
|
36,63
|
34,43
|
94
|
37,00
|
34,96
|
95
|
37,37
|
35,4997
|
95
|
37,74
|
36,04
|
95,5
|
|
21
|
Phường
Diên Hồng
|
51,530 2
|
43,80
|
85
|
52,05
|
45,28
|
87
|
52,566
|
46,78
|
89
|
53,09
|
48,31
|
91
|
53,62
|
49,87
|
93
|
|
22
|
Phường
An Phú
|
32,875 5
|
24,33
|
74
|
33,20
|
25,90
|
78
|
33,54
|
27,50
|
82
|
33,87
|
29,13
|
86
|
34,21
|
30,79
|
90
|
|
23
|
Phường
An Khê
|
35,33
|
30,17
|
85
|
35,68
|
31,33
|
88
|
36,04
|
32,51
|
90
|
36,40
|
33,71
|
93
|
36,76
|
34,93
|
95
|
|
24
|
Phường
An Bình
|
21,53
|
16,80
|
78
|
21,75
|
17,62
|
81
|
21,97
|
18,45
|
84
|
22,19
|
19,30
|
87
|
22,41
|
20,17
|
90
|
|
25
|
Phường
AyunPa
|
19,99
|
19,09
|
96
|
20,19
|
19,38
|
96
|
20,39
|
19,68
|
97
|
20,59
|
19,9757
|
97
|
20,80
|
20,28
|
97,5
|
|
26
|
xã
Nhơn Châu
|
1,43
|
1,41
|
99
|
1,50
|
1,48
|
99
|
1,57
|
1,56
|
99
|
1,65
|
1,65
|
100
|
1,74
|
1,74
|
100
|
|
27
|
xã
An Nhơn Tây
|
9,17
|
8,16
|
89
|
9,26
|
8,43
|
91
|
9,36
|
8,70
|
93
|
9,45
|
8,88
|
94
|
9,54
|
9,07
|
95
|
|
28
|
xã
Phù Cát
|
27,52
|
25,32
|
92
|
27,80
|
25,85
|
93
|
28,08
|
26,67
|
95
|
28,36
|
27,22
|
96
|
28,64
|
27,78
|
97
|
|
29
|
xã
Xuân An
|
15,87
|
12,85
|
81
|
16,03
|
13,30
|
83
|
16,19
|
13,76
|
85
|
16,35
|
14,06
|
86
|
16,51
|
14,53
|
88
|
|
30
|
xã
Ngô Mây
|
12,59
|
10,58
|
84
|
12,72
|
10,94
|
86
|
12,85
|
11,31
|
88
|
12,98
|
11,55
|
89
|
13,11
|
11,80
|
90
|
|
31
|
xã
Cát Tiến
|
16,74
|
13,89
|
83
|
16,90
|
14,37
|
85
|
17,07
|
14,85
|
87
|
17,24
|
15,17
|
88
|
17,42
|
15,50
|
89
|
|
32
|
xã
Đề Gi
|
24,70
|
22,48
|
91
|
24,95
|
23,21
|
93
|
25,20
|
23,94
|
95
|
25,45
|
24,44
|
96
|
25,71
|
24,94
|
97
|
|
33
|
xã
Hòa Hội
|
12,53
|
11,16
|
89
|
12,66
|
11,52
|
91
|
12,79
|
12,02
|
94
|
12,91
|
12,27
|
95
|
13,04
|
12,52
|
96
|
|
34
|
xã
Hội Sơn
|
6,65
|
5,05
|
76
|
6,71
|
5,24
|
78
|
6,78
|
5,49
|
81
|
6,85
|
5,61
|
82
|
6,92
|
5,81
|
84
|
|
35
|
xã
Phù Mỹ
|
14,53
|
12,77
|
88
|
14,68
|
13,04
|
89
|
14,83
|
13,47
|
91
|
14,97
|
13,76
|
92
|
15,12
|
14,05
|
93
|
|
36
|
xã
An Lương
|
17,97
|
14,93
|
83
|
18,15
|
15,26
|
84
|
18,33
|
15,78
|
86
|
18,51
|
16,12
|
87
|
18,70
|
16,65
|
89
|
|
37
|
xã
Bình Dương
|
14,13
|
11,70
|
83
|
14,84
|
12,58
|
85
|
14,98
|
13,00
|
87
|
15,13
|
13,28
|
88
|
15,29
|
13,72
|
90
|
|
38
|
xã
Phù Mỹ Đông
|
20,24
|
16,67
|
82
|
20,44
|
17,04
|
83
|
20,65
|
17,62
|
85
|
20,85
|
18
|
86
|
21,06
|
18,61
|
88
|
|
39
|
xã
Phù Mỹ Tây
|
8,02
|
6,62
|
83
|
8,1
|
6,77
|
84
|
8,18
|
7,00
|
86
|
8,26
|
7,16
|
87
|
8,35
|
7,39
|
89
|
|
40
|
xã
Phù Mỹ Nam
|
12,51
|
10,45
|
84
|
12,64
|
10,81
|
86
|
12,77
|
11,17
|
88
|
12,89
|
11,41
|
89
|
13,02
|
11,79
|
91
|
|
41
|
xã
Phù Mỹ Bắc
|
13,36
|
10,87
|
81
|
13,50
|
11,12
|
82
|
13,63
|
11,50
|
84
|
13,77
|
11,75
|
85
|
13,90
|
12,15
|
87
|
|
42
|
xã
Tuy Phước
|
42,63
|
36,84
|
86
|
43,06
|
38,07
|
88
|
43,49
|
39,32
|
90
|
43,92
|
41,91
|
95
|
44,36
|
42,77
|
96
|
|
43
|
xã
Tuy Phước Đông
|
27,87
|
23,69
|
85
|
28,14
|
24,20
|
86
|
28,43
|
25,02
|
88
|
28,71
|
26,7
|
93
|
29,00
|
27,26
|
94
|
|
44
|
xã
Tuy Phước Tây
|
18,33
|
15,52
|
85
|
18,51
|
16,04
|
87
|
18,70
|
16,58
|
89
|
18,89
|
17,69
|
94
|
19,08
|
18,05
|
95
|
|
45
|
xã
Tuy Phước Bắc
|
24,65
|
20,96
|
85
|
24,90
|
21,41
|
86
|
25,15
|
22,13
|
88
|
25,4
|
23,62
|
93
|
25,66
|
24,12
|
94
|
|
46
|
xã
Tây Sơn
|
23,23
|
20,21
|
87
|
23,46
|
20,65
|
88
|
23,70
|
21,09
|
89
|
23,93
|
21,54
|
90
|
24,17
|
22,00
|
91
|
|
47
|
xã
Bình Khê
|
7,60
|
6,31
|
83
|
7,67
|
6,52
|
85
|
7,75
|
6,74
|
87
|
7,83
|
6,97
|
89
|
7,90
|
7,20
|
91
|
|
48
|
xã
Bình Phú
|
7,81
|
6,48
|
83
|
8,20
|
6,96
|
85
|
8,28
|
7,20
|
87
|
8,36
|
7,44
|
89
|
8,45
|
7,60
|
90
|
|
49
|
xã
Bình Hiệp
|
8,63
|
7,16
|
83
|
8,71
|
7,40
|
85
|
8,80
|
7,65
|
87
|
8,89
|
7,91
|
89
|
8,98
|
8,08
|
90
|
|
50
|
xã
Bình An
|
12,37
|
10,27
|
83
|
12,50
|
10,62
|
85
|
12,62
|
10,98
|
87
|
12,75
|
11,35
|
89
|
12,87
|
11,59
|
90
|
|
51
|
xã
Hoài Ân
|
14,85
|
9,14
|
62
|
15,00
|
9,83
|
66
|
15,15
|
10,23
|
68
|
15,3
|
10,48
|
69
|
15,45
|
11,36
|
74
|
|
52
|
xã
Ân Tường
|
6,85
|
5,58
|
82
|
6,92
|
5,71
|
83
|
6,99
|
5,84
|
84
|
7,06
|
5,96
|
85
|
7,13
|
6,09
|
86
|
|
53
|
xã
Kim Sơn
|
5,31
|
3,68
|
69
|
5,37
|
3,83
|
71
|
5,42
|
3,92
|
72
|
5,47
|
4,34
|
79
|
5,53
|
4,44
|
80
|
|
54
|
xã
Vạn Đức
|
7,34
|
5,64
|
77
|
7,42
|
5,77
|
78
|
7,49
|
5,90
|
79
|
7,57
|
6,04
|
80
|
7,64
|
6,17
|
81
|
|
55
|
xã
Ân Hảo
|
7,19
|
3,37
|
47
|
7,26
|
3,76
|
52
|
7,34
|
4,17
|
57
|
7,41
|
4,95
|
67
|
7,48
|
5,75
|
77
|
|
56
|
xã
Vân Canh
|
7,37
|
5,46
|
74
|
7,45
|
5,66
|
76
|
7,52
|
5,87
|
78
|
7,6
|
6,08
|
80
|
7,67
|
6,22
|
81
|
|
57
|
xã
Canh Vinh
|
6,26
|
4,57
|
73
|
6,32
|
4,68
|
74
|
6,39
|
4,85
|
76
|
6,45
|
5,03
|
78
|
6,52
|
5,15
|
79
|
|
58
|
xã
Canh Liên
|
0,87
|
0,56
|
65
|
0,88
|
0,58
|
66
|
0,89
|
0,59
|
67
|
0,89
|
0,61
|
68
|
0,90
|
0,66
|
73
|
|
59
|
xã
Vĩnh Thạnh
|
5,91
|
4,51
|
76
|
6,20
|
4,86
|
78
|
6,27
|
4,97
|
79
|
6,33
|
5,09
|
80
|
6,39
|
5,20
|
81
|
|
60
|
xã
Vĩnh Thịnh
|
4,1
|
2,55
|
62
|
4,14
|
2,65
|
64
|
4,18
|
2,81
|
67
|
4,22
|
3,05
|
72
|
4,27
|
3,16
|
74
|
|
61
|
xã
Vĩnh Quang
|
3,24
|
2,01
|
62
|
3,27
|
2,1
|
64
|
3,31
|
2,22
|
67
|
3,34
|
2,41
|
72
|
3,37
|
2,50
|
74
|
|
62
|
xã
Vĩnh Sơn
|
2,42
|
1,50
|
62
|
2,45
|
1,57
|
64
|
2,47
|
1,66
|
67
|
2,5
|
1,8
|
72
|
2,52
|
1,87
|
74
|
|
63
|
xã
An Hòa
|
5,38
|
3,34
|
62
|
5,44
|
3,48
|
64
|
5,49
|
3,68
|
67
|
5,55
|
3,99
|
72
|
5,60
|
4,15
|
74
|
|
64
|
xã
An Lão
|
5,07
|
3,45
|
68
|
5,12
|
3,58
|
70
|
5,17
|
3,72
|
72
|
5,22
|
3,87
|
74
|
5,28
|
4,01
|
76
|
|
65
|
xã
An Vinh
|
2,71
|
1,68
|
62
|
2,73
|
1,75
|
64
|
2,76
|
1,85
|
67
|
2,79
|
1,95
|
70
|
2,82
|
2,03
|
72
|
|
66
|
xã
An Toàn
|
0,67
|
0,41
|
62
|
0,67
|
0,43
|
64
|
0,68
|
0,46
|
67
|
0,69
|
0,48
|
70
|
0,69
|
0,50
|
72
|
|
67
|
Xã
Biển Hồ
|
20,55
|
17,0
|
83
|
20,76
|
17,3
|
83
|
20,97
|
17,6
|
84
|
21,18
|
17,9
|
84
|
21,39
|
18,2
|
85
|
|
68
|
Xã
Gào
|
7,25
|
2,9
|
41
|
7,32
|
3,6
|
49
|
7,40
|
4,3
|
58
|
7,47
|
5,0
|
66
|
7,55
|
5,7
|
75
|
|
69
|
Xã
Ya Ly
|
6,29
|
2,5
|
39
|
6,36
|
3,1
|
48
|
6,42
|
3,7
|
57
|
6,48
|
4,3
|
66
|
6,55
|
4,9
|
75
|
|
70
|
Xã
Chư Păh
|
9,93
|
7,7
|
78
|
10,03
|
8,1
|
81
|
10,13
|
8,5
|
84
|
10,23
|
8,9
|
87
|
10,33
|
9,3
|
90
|
|
71
|
Xã
Ia Khươl
|
7,79
|
2,7
|
35
|
7,86
|
3,4
|
44
|
7,94
|
4,2
|
52
|
8,02
|
4,9
|
61
|
8,10
|
5,7
|
70
|
|
72
|
Xã
Ia Phí
|
10,64
|
3,6
|
34
|
10,74
|
4,6
|
43
|
10,85
|
5,6
|
52
|
10,96
|
6,7
|
61
|
11,07
|
7,7
|
70
|
|
73
|
Xã
Chư Prông
|
20,53
|
11,5
|
56
|
20,74
|
12,9
|
62
|
20,95
|
14,2
|
68
|
21,16
|
15,7
|
74
|
21,37
|
17,1
|
80
|
|
74
|
Xã
Bàu Cạn
|
9,66
|
3,5
|
36
|
9,75
|
4,4
|
46
|
9,85
|
5,5
|
55
|
9,95
|
6,5
|
65
|
10,05
|
7,5
|
75
|
|
75
|
Xã
Ia Boòng
|
3,74
|
0,5
|
14
|
3,77
|
0,9
|
23
|
3,81
|
1,2
|
32
|
3,85
|
1,6
|
41
|
3,89
|
1,9
|
50
|
|
76
|
Xã
Ia Lâu
|
9,83
|
2,4
|
24
|
9,93
|
3,3
|
33
|
10,02
|
4,2
|
42
|
10,13
|
5,2
|
51
|
10,23
|
6,1
|
60
|
|
77
|
Xã
Ia Pia
|
4,09
|
0,6
|
14
|
4,13
|
1,0
|
23
|
4,17
|
1,3
|
32
|
4,21
|
1,7
|
41
|
4,26
|
2,1
|
50
|
|
78
|
Xã
Ia Tôr
|
3,44
|
0,5
|
14
|
3,48
|
0,8
|
23
|
3,51
|
1,1
|
32
|
3,55
|
1,5
|
41
|
3,58
|
1,8
|
50
|
|
79
|
Xã
Ia Mơr
|
0,69
|
0,1
|
14
|
0,69
|
0,2
|
23
|
0,70
|
0,2
|
32
|
0,71
|
0,3
|
41
|
0,71
|
0,4
|
50
|
|
80
|
Xã
Ia Púch
|
0,96
|
0,1
|
14
|
0,97
|
0,2
|
23
|
0,98
|
0,3
|
32
|
0,99
|
0,4
|
41
|
1,00
|
0,5
|
50
|
|
81
|
Xã
Chư Sê
|
32,26
|
22,5
|
70
|
32,58
|
23,5
|
72
|
32,91
|
24,6
|
75
|
33,24
|
25,7
|
77
|
33,57
|
26,9
|
80
|
|
82
|
Xã
Bờ Ngoong
|
13,90
|
3,2
|
23
|
14,04
|
5,1
|
36
|
14,18
|
6,9
|
49
|
14,32
|
8,9
|
62
|
14,46
|
10,8
|
75
|
|
83
|
Xã
Ia Ko
|
4,97
|
0,7
|
14
|
5,02
|
1,2
|
23
|
5,07
|
1,6
|
32
|
5,12
|
2,1
|
41
|
5,17
|
2,6
|
50
|
|
84
|
Xã
Albá
|
7,70
|
2,3
|
30
|
7,77
|
3,1
|
40
|
7,85
|
3,9
|
50
|
7,93
|
4,8
|
60
|
8,01
|
5,6
|
70
|
|
85
|
Xã
Chư Pưh
|
14,45
|
8,7
|
60
|
14,60
|
9,5
|
65
|
14,74
|
10,3
|
70
|
14,89
|
11,2
|
75
|
15,04
|
12,0
|
80
|
|
86
|
Xã
Ia Le
|
11,04
|
2,5
|
23
|
11,15
|
3,5
|
31
|
11,26
|
4,4
|
39
|
11,37
|
5,3
|
47
|
11,49
|
6,3
|
55
|
|
87
|
Xã
Ia Hrú
|
15,80
|
4,7
|
30
|
15,95
|
6,4
|
40
|
16,11
|
8,1
|
50
|
16,28
|
9,8
|
60
|
16,44
|
11,5
|
70
|
|
88
|
Xã
Cửu An
|
7,95
|
5,7
|
72
|
8,03
|
5,9
|
74
|
8,11
|
6,2
|
76
|
8,19
|
6,4
|
78
|
8,27
|
6,6
|
80
|
|
89
|
Xã
Đăk Pơ
|
8,34
|
2,5
|
30
|
8,43
|
3,4
|
40
|
8,51
|
4,3
|
50
|
8,60
|
5,2
|
60
|
8,68
|
6,1
|
70
|
|
90
|
Xã
Ya Hội
|
3,98
|
0,9
|
22
|
4,02
|
1,2
|
29
|
4,06
|
1,5
|
36
|
4,10
|
1,8
|
43
|
4,14
|
2,1
|
50
|
|
91
|
Xã
Kbang
|
10,64
|
6,4
|
60
|
10,74
|
7,0
|
65
|
10,85
|
7,6
|
70
|
10,96
|
8,2
|
75
|
11,07
|
8,9
|
80
|
|
92
|
Xã
Kông Bờ La
|
7,62
|
3,8
|
50
|
7,69
|
4,4
|
57
|
7,77
|
5,0
|
65
|
7,85
|
5,7
|
72
|
7,92
|
6,3
|
80
|
|
93
|
Xã
Tơ Tung
|
4,29
|
1,2
|
28
|
4,34
|
1,6
|
36
|
4,38
|
1,9
|
44
|
4,42
|
2,3
|
52
|
4,47
|
2,7
|
60
|
|
94
|
Xã
Sơn Lang
|
4,12
|
1,2
|
28
|
4,16
|
1,5
|
36
|
4,20
|
1,8
|
44
|
4,25
|
2,2
|
52
|
4,29
|
2,6
|
60
|
|
95
|
Xã
Đăk Rong
|
1,22
|
0,2
|
14
|
1,23
|
0,3
|
23
|
1,25
|
0,4
|
32
|
1,26
|
0,5
|
41
|
1,27
|
0,6
|
50
|
|
96
|
Xã
Krong
|
1,16
|
0,2
|
14
|
1,17
|
0,3
|
23
|
1,18
|
0,4
|
32
|
1,20
|
0,5
|
41
|
1,21
|
0,6
|
50
|
|
97
|
Xã
Kông Chro
|
9,51
|
6,1
|
65
|
9,61
|
6,6
|
68
|
9,71
|
7,0
|
72
|
9,80
|
7,4
|
75
|
9,90
|
7,8
|
79
|
|
98
|
Xã
Ya Ma
|
1,78
|
0,2
|
14
|
1,80
|
0,4
|
23
|
1,81
|
0,6
|
32
|
1,83
|
0,8
|
41
|
1,85
|
0,9
|
50
|
|
99
|
Xã
Chư Krey
|
1,91
|
0,3
|
14
|
1,93
|
0,4
|
23
|
1,95
|
0,6
|
32
|
1,97
|
0,8
|
41
|
1,99
|
1,0
|
50
|
|
100
|
Xã
Sró
|
1,67
|
0,2
|
14
|
1,68
|
0,4
|
23
|
1,70
|
0,5
|
32
|
1,72
|
0,7
|
41
|
1,73
|
0,9
|
50
|
|
101
|
Xã
Đăk Song
|
0,96
|
0,1
|
14
|
0,97
|
0,2
|
23
|
0,98
|
0,3
|
32
|
0,99
|
0,4
|
41
|
1,00
|
0,5
|
50
|
|
102
|
Xã
Chơ Long
|
1,57
|
0,2
|
14
|
1,58
|
0,4
|
23
|
1,60
|
0,5
|
32
|
1,61
|
0,7
|
41
|
1,63
|
0,8
|
50
|
|
103
|
Xã
Ia Rbol
|
4,79
|
3,9
|
82
|
4,84
|
4,0
|
82
|
4,88
|
4,0
|
81
|
4,93
|
4,0
|
81
|
4,98
|
4,0
|
80
|
|
104
|
Xã
Ia Sao
|
3,82
|
3,3
|
87
|
3,86
|
3,3
|
85
|
3,89
|
3,3
|
84
|
3,93
|
3,2
|
82
|
3,97
|
3,2
|
80
|
|
105
|
Xã
Phú Thiện
|
21,01
|
8,0
|
38
|
21,22
|
9,8
|
46
|
21,43
|
11,6
|
54
|
21,64
|
13,4
|
62
|
21,86
|
15,3
|
70
|
|
106
|
Xã
Chư A Thai
|
5,42
|
1,2
|
22
|
5,48
|
1,6
|
29
|
5,53
|
2,0
|
36
|
5,59
|
2,4
|
43
|
5,64
|
2,8
|
50
|
|
107
|
Xã
Ia Hiao
|
7,39
|
1,3
|
18
|
7,47
|
1,9
|
26
|
7,54
|
2,6
|
34
|
7,62
|
3,2
|
42
|
7,69
|
3,8
|
50
|
|
108
|
Xã
Pờ Tó
|
6,24
|
2,9
|
47
|
6,30
|
3,3
|
53
|
6,37
|
3,7
|
58
|
6,43
|
4,1
|
64
|
6,50
|
4,5
|
70
|
|
109
|
Xã
Ia Pa
|
13,77
|
5,2
|
38
|
13,90
|
6,4
|
46
|
14,04
|
7,6
|
54
|
14,18
|
8,8
|
62
|
14,33
|
10,0
|
70
|
|
110
|
Xã
Ia Tul
|
8,46
|
1,5
|
18
|
8,55
|
2,2
|
26
|
8,63
|
2,9
|
34
|
8,72
|
3,7
|
42
|
8,81
|
4,4
|
50
|
|
111
|
Xã
Phú Túc
|
17,88
|
11,4
|
64
|
18,06
|
12,3
|
68
|
18,24
|
13,1
|
72
|
18,42
|
14,0
|
76
|
18,60
|
14,9
|
80
|
|
112
|
Xã
Ia Dreh
|
3,23
|
0,5
|
14
|
3,26
|
0,8
|
23
|
3,30
|
1,1
|
32
|
3,33
|
1,4
|
41
|
3,36
|
1,7
|
50
|
|
113
|
Xã
Ia Rsai
|
9,54
|
1,7
|
18
|
9,64
|
2,5
|
26
|
9,74
|
3,3
|
34
|
9,83
|
4,1
|
42
|
9,93
|
5,0
|
50
|
|
114
|
Xã
Uar
|
6,30
|
3,3
|
52
|
6,37
|
3,6
|
57
|
6,43
|
3,9
|
61
|
6,49
|
4,3
|
66
|
6,56
|
4,6
|
70
|
|
115
|
Xã
Đak Đoa
|
16,40
|
10,5
|
64
|
16,57
|
11,3
|
68
|
16,73
|
12,0
|
72
|
16,90
|
12,8
|
76
|
17,07
|
13,7
|
80
|
|
116
|
Xã
Kon Gang
|
7,82
|
3,2
|
41
|
7,90
|
3,8
|
48
|
7,97
|
4,4
|
56
|
8,05
|
5,1
|
63
|
8,13
|
5,7
|
70
|
|
117
|
Xã
Ia Băng
|
13,45
|
4,0
|
30
|
13,59
|
5,4
|
40
|
13,72
|
6,9
|
50
|
13,86
|
8,3
|
60
|
14,00
|
9,8
|
70
|
|
118
|
Xã
KDang
|
9,92
|
3,2
|
32
|
10,02
|
3,9
|
39
|
10,12
|
4,7
|
46
|
10,22
|
5,4
|
53
|
10,32
|
6,2
|
60
|
|
119
|
Xã
Đak Sơ Mei
|
2,63
|
0,4
|
14
|
2,65
|
0,6
|
23
|
2,68
|
0,9
|
32
|
2,71
|
1,1
|
41
|
2,73
|
1,4
|
50
|
|
120
|
Xã
Mang Yang
|
15,66
|
11,4
|
73
|
15,81
|
11,8
|
75
|
15,97
|
12,2
|
76
|
16,13
|
12,6
|
78
|
16,29
|
13,0
|
80
|
|
121
|
Xã
Lơ Pang
|
8,03
|
1,4
|
18
|
8,11
|
2,1
|
26
|
8,19
|
2,8
|
34
|
8,27
|
3,5
|
42
|
8,36
|
4,2
|
50
|
|
122
|
Xã
Kon Chiêng
|
1,98
|
0,3
|
14
|
2,00
|
0,5
|
23
|
2,02
|
0,6
|
32
|
2,04
|
0,8
|
41
|
2,06
|
1,0
|
50
|
|
123
|
Xã
Hra
|
6,38
|
2,9
|
46
|
6,45
|
3,4
|
52
|
6,51
|
3,8
|
58
|
6,58
|
4,2
|
64
|
6,64
|
4,6
|
70
|
|
124
|
Xã
Ayun
|
5,68
|
1,5
|
26
|
5,73
|
1,8
|
32
|
5,79
|
2,2
|
38
|
5,85
|
2,6
|
44
|
5,91
|
3,0
|
50
|
|
125
|
Xã
Ia Grai
|
11,10
|
7,4
|
66
|
11,21
|
7,8
|
70
|
11,32
|
8,3
|
73
|
11,44
|
8,8
|
77
|
11,55
|
9,2
|
80
|
|
126
|
Xã
Ia Krái
|
13,12
|
8,2
|
62
|
13,25
|
8,9
|
67
|
13,38
|
9,5
|
71
|
13,52
|
10,2
|
76
|
13,65
|
10,9
|
80
|
|
127
|
Xã
Ia Hrung
|
31,97
|
20,7
|
65
|
32,29
|
22,1
|
69
|
32,61
|
23,6
|
72
|
32,94
|
25,1
|
76
|
33,26
|
26,6
|
80
|
|
128
|
Xã
Ia Chía
|
4,06
|
1,8
|
44
|
4,10
|
2,1
|
51
|
4,14
|
2,4
|
57
|
4,18
|
2,7
|
64
|
4,23
|
3,0
|
70
|
|
129
|
Xã
Ia O
|
5,06
|
1,4
|
28
|
5,11
|
1,8
|
36
|
5,16
|
2,3
|
44
|
5,21
|
2,7
|
52
|
5,27
|
3,2
|
60
|
|
130
|
Xã
Đức Cơ
|
10,37
|
7,7
|
74
|
10,48
|
8,2
|
78
|
10,58
|
8,7
|
82
|
10,69
|
9,2
|
86
|
10,79
|
9,7
|
90
|
|
131
|
Xã
Ia Dơk
|
8,01
|
3,8
|
48
|
8,09
|
4,3
|
53
|
8,17
|
4,8
|
59
|
8,25
|
5,3
|
64
|
8,33
|
5,8
|
70
|
|
132
|
Xã
Ia Krêl
|
10,33
|
4,8
|
46
|
10,44
|
5,4
|
52
|
10,54
|
6,1
|
58
|
10,65
|
6,8
|
64
|
10,75
|
7,5
|
70
|
|
133
|
Xã
Ia Dom
|
3,95
|
2,5
|
62
|
3,99
|
2,7
|
67
|
4,03
|
2,9
|
71
|
4,07
|
3,1
|
76
|
4,11
|
3,3
|
80
|
|
134
|
Xã
Ia Nan
|
3,90
|
1,4
|
37
|
3,94
|
1,8
|
45
|
3,98
|
2,1
|
53
|
4,02
|
2,5
|
62
|
4,06
|
2,8
|
70
|
|
135
|
Xã
Ia Pnôn
|
2,56
|
0,9
|
34
|
2,58
|
1,1
|
43
|
2,61
|
1,4
|
52
|
2,63
|
1,6
|
61
|
2,66
|
1,9
|
70
|
|
|
Toàn tỉnh
|
1920,14
|
1461,26
|
76,10
|
1952,75
|
1542,14
|
78,97
|
1985,25
|
1624,60
|
81,83
|
2009,98
|
1702,28
|
84,69
|
2035,28
|
1777,33
|
87,33
|
Bảng số 2. Nhu cầu kinh phí công tác thu gom, vận chuyển
và xử lý CTRSH cho giai đoạn 2026-2030
|
STT
|
Tên
|
Nguồn thu giá dịch vụ
(triệu đồng)
|
Kinh phí chi thường xuyên từ nguồn ngân sách (triệu đồng)
|
Tổng kinh phí (triệu đồng)
|
|
1
|
Năm 2026
|
147.305
|
317.900
|
465.205
|
|
2
|
Năm 2027
|
165.600
|
349.690
|
515.290
|
|
3
|
Năm 2028
|
196.855
|
382.578
|
579.433
|
|
4
|
Năm 2029
|
247.346
|
436.868
|
684.214
|
|
5
|
Năm 2030
|
312.383
|
402.082
|
714.465
|
|
|
TỔNG GIAI ĐOẠN 2026- 2030
|
1.069.489
|
1.889.118
|
2.958.607
|
Ghi chú: Khái
toán kinh phí chi cho công tác thu gom vận chuyển, xử lý nói trên được tạm tính
trên cơ sở đơn giá bình quân hiện nay, có bao gồm chi phí cho thu gom, vận chuyển
xử lý rác tại các hộ gia đình, tổ chức, và kinh phí thu dọn vệ sinh tại các khu
vực công cộng, với tần suất đáp ứng nhu cầu. Các địa phương có trách nhiệm tổ
chức xây dựng giá dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý CTRSH áp dụng cho đơn vị
thu gom vận chuyển và/hoặc xử lý; trên cơ sở tính đúng, tính đủ, phù hợp điều
kiện địa hình, kinh tế xã hội của địa phương, làm căn cứ xây dựng dự toán, triển
khai thực hiện và quyết toán theo quy định.
Bảng số 3. Kinh phí mua bổ sung xe vận chuyển CTRSH chuyên
dùng cần trang bị đến năm 2030
|
TT
|
Tên Vùng
|
Năm 2025
|
Năm 2026
|
Năm 2027
|
Năm 2028
|
Năm 2029
|
Năm 2030
|
|
Số xe do nhà nước đã đầu tư
|
Tổng số xe
|
Tổng số xe
|
Số xe bổ sung[1]
|
Tổng kinh phí (triệu đồng)
|
Tổng số xe
|
Số xe bổ sung
|
Tổng kinh phí (triệu đồng)
|
Tổng số xe
|
Số xe bổ sung
|
tổng kinh phí (triệu đồng)
|
Tổng số xe
|
Số xe bổ sung
|
Tổng kinh phí (triệu đồng)
|
Tổng số xe
|
Số xe bổ sung
|
Tổng kinh phí (triệu đồng)
|
|
1
|
Vùng
Long Mỹ
|
18
|
37
|
37
|
0
|
-
|
37
|
0
|
-
|
38
|
1
|
2.000
|
38
|
0
|
-
|
38
|
0
|
0
|
|
2
|
Vùng
Bồng Sơn
|
24
|
26
|
30
|
1
|
2.000
|
30
|
0
|
-
|
30
|
0
|
-
|
30
|
0
|
-
|
31
|
1
|
2.000
|
|
3
|
Vùng
Tây Sơn
|
7
|
10
|
10
|
0
|
-
|
10
|
0
|
-
|
10
|
0
|
-
|
10
|
0
|
-
|
11
|
1
|
2.000
|
|
4
|
Vùng
Vĩnh Thạnh
|
4
|
4
|
4
|
0
|
-
|
4
|
0
|
-
|
4
|
0
|
-
|
4
|
0
|
-
|
4
|
0
|
-
|
|
5
|
Vùng
An Hòa
|
3
|
3
|
3
|
0
|
-
|
3
|
0
|
-
|
3
|
0
|
-
|
3
|
0
|
-
|
3
|
0
|
-
|
|
6
|
Vùng
Phù Cát
|
5
|
8
|
9
|
1
|
2.000
|
9
|
0
|
-
|
9
|
0
|
-
|
9
|
0
|
-
|
10
|
1
|
2.000
|
|
7
|
Vùng
Vân Canh
|
0
|
2
|
2
|
0
|
-
|
2
|
0
|
-
|
2
|
0
|
-
|
2
|
0
|
-
|
2
|
0
|
-
|
|
8
|
Vùng
Gào
|
9
|
29
|
29
|
0
|
-
|
32
|
3
|
6.000
|
35
|
3
|
6.000
|
38
|
3
|
6.000
|
38
|
0
|
-
|
|
9
|
Vùng
Ayun Pa
|
6
|
6
|
8
|
2
|
4.000
|
9
|
1
|
2.000
|
10
|
1
|
2.000
|
11
|
1
|
2.000
|
11
|
0
|
-
|
|
10
|
Vùng
Chư Sê
|
4
|
4
|
6
|
2
|
4.000
|
7
|
1
|
2.000
|
8
|
1
|
2.000
|
9
|
1
|
2.000
|
9
|
0
|
-
|
|
11
|
Vùng
An Khê
|
9
|
9
|
11
|
2
|
4.000
|
12
|
1
|
2.000
|
13
|
1
|
2.000
|
14
|
1
|
2.000
|
14
|
0
|
-
|
|
12
|
Vùng
Mang Yang
|
2
|
2
|
4
|
2
|
4.000
|
5
|
1
|
2.000
|
6
|
1
|
2.000
|
7
|
1
|
2.000
|
8
|
1
|
2.000
|
|
13
|
Vùng
Krong Pa
|
2
|
2
|
3
|
1
|
2.000
|
4
|
1
|
2.000
|
5
|
1
|
2.000
|
6
|
1
|
2.000
|
6
|
0
|
-
|
|
14
|
Xử
lý tại chỗ bằng ô chôn lấp rác trơ[2]
|
0
|
0
|
25
|
25
|
12.500
|
25
|
0
|
0
|
25
|
0
|
0
|
25
|
0
|
|
25
|
0
|
|
|
|
Toàn tỉnh
|
93
|
145
|
181
|
36
|
34.500
|
189
|
8
|
16.000
|
198
|
9
|
18.000
|
206
|
8
|
16.000
|
210
|
4
|
8.000
|
|
Tổng kinh phí: 92.500
|
* Nguồn kinh phí:
- Từ ngân sách nhà nước
(cấp tỉnh, cấp xã)
- Từ nguồn xã hội hóa (của
các đơn vị thu gom CTRSH tư nhân)
Bảng số 4. Nhu cầu đầu tư các Dự án xử lý CTRSH trên địa bàn
tỉnh giai đoạn 2026-2030
|
STT
|
Dự án
|
Địa điểm
|
Quy mô, công suất, công nghệ
|
Năm triển khai
|
Kinh phí đầu tư (triệu đồng)
|
|
Ngân sách nhà nước[3]
|
Kêu gọi xã hội hóa
|
|
1
|
Nhà máy xử lý chất thải rắn
sinh hoạt Long Mỹ
|
Phường Quy Nhơn Tây
|
Diện tích 10,01 ha; công suất
500 tấn/ngày.
Công nghệ: Đốt rác phát điện.
|
2026
|
|
1.500.000[4]
|
|
2
|
Nhà máy xử lý rác thải sinh
hoạt Tây Sơn
|
Xã Tây Sơn
|
Diện tích 1,56 ha; công suất
60 tấn/ngày.
Công nghệ: Đốt tiêu hủy.
|
2025 - 2026
|
45.835
|
|
|
3
|
Nhà máy xử lý rác thải tại xã
Gào
|
Xã Gào
|
Diện tích 6,08 ha; công suất
300 tấn/ngày.
Công nghệ: Đốt rác phát điện
hoặc hỗn hợp (ưu tiên: lựa chọn công nghệ đốt rác để phát điện).
|
2026
|
|
1.000.000
|
|
Ô chôn lấp trong thời gian chờ
Nhà máy và làm ô dự phòng sau này
|
Diện tích 4 ha; công suất 200
tấn/ngày.
Chôn lấp hợp vệ sinh.
|
40.000
|
|
|
Khu xử lý chất thải rắn Chư
Păh
|
Xã Chư Păh
|
Diện tích 03 ha, trong đó:
1. Đầu tư ô chôn lấp mới có
diện tích 02 ha;
|
2026
|
20.000
|
|
|
2. Đến năm 2030 chuyển
công năng của BCL thành trạm trung chuyển có diện tích 01 ha để đưa
CTRSH về Nhà máy xử lý tại xã Gào (20 tấn/ngày)
|
2029
|
3.000
|
|
|
4
|
Nhà máy xử lý chất thải rắn sinh hoạt Bồng Sơn
|
Phường Bồng Sơn
|
Diện tích 4,4 ha; công suất 250 tấn/ngày.
Hỗn hợp.
|
2026
|
|
200.000
|
|
|
Ô chôn lấp trong thời gian chờ Nhà máy và làm ô dự
phòng sau này
|
|
Diện tích 3 ha; công suất 100 tấn/ngày.
Chôn lấp hợp vệ sinh.
|
2026
|
40.000
|
|
|
Xây dựng mới 01 ô chôn lấp tại Bãi chôn lấp chất
thải rắn Bình Dương
|
Xã Bình Dương
|
Diện tích 1,5 ha; công suất 60 tấn/ngày.
Chôn lấp hợp vệ sinh
|
2026
|
20.000
|
|
|
5
|
Khu xử lý chất thải rắn Vĩnh Quang
|
Xã Vĩnh Quang
|
Diện tích 5 ha; công suất 25 tấn/ngày.
Công nghệ : Chôn lấp hợp vệ sinh hoặc đốt tiêu hủy.
|
2026
|
20.000
|
|
|
6
|
Nhà máy xử lý chất thải rắn An Khê
|
Xã Cửu An
|
Diện tích 3 ha; công suất 50 tấn/ngày.
Công nghệ : Chôn lấp hợp vệ sinh hoặc đốt tiêu hủy.
|
2027
|
60.000
|
|
|
7
|
Khu xử lý chất thải rắn Chư Sê
|
Xã Chư Pưh
|
Diện tích 03 ha, trong đó:
1. Đầu tư ô chôn lấp mới có diện tích 02 ha
|
2026
|
20.000
|
|
|
2. Đến năm 2030 chuyển công năng của BCL thành trạm
trung trạm trung chuyển có diện tích 01 ha để đưa CTRSH về Nhà máy xử lý tại
Chư Sê (20 tấn/ngày)
|
2029
|
3.000
|
|
|
8
|
Khu xử lý chất thải rắn Mang
Yang
|
Xã Mang Yang
|
Diện tích 5 ha; công suất 30
tấn/ngày.
Công nghệ: Chôn lấp hợp vệ
sinh hoặc đốt tiêu hủy.
|
2027
|
20.000
|
|
|
9
|
Khu xử lý chất thải rắn Ia
Sao
|
Xã Ia Sao
|
Diện tích 10 ha; công suất 60
tấn/ngày.
Công nghệ: Chôn lấp HVS, đốt
tiêu hủy kết hợp tái chế (ưu tiên công nghệ đốt tiêu huỷ, kết hợp tái chế)
|
2026
|
40.000
|
|
|
10
|
Khu xử lý chất thải rắn Phú
Túc
|
Xã Phú Túc
|
Diện tích 5 ha; công suất 25
tấn/ngày.
Công nghệ : Chôn lấp hợp vệ
sinh hoặc đốt tiêu hủy.
|
2027
|
20.000
|
|
|
Tổng
|
|
331.835
|
2.700.000
|
Bảng số 5. Tiến độ đóng cửa bãi chôn lấp CTRSH tạm/không hợp
vệ sinh trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2026-2030
|
TT
|
Địa phương
|
Tên bãi chôn lấp
|
Ngân sách nhà nước (triệu đồng)
|
Thời gian đóng cửa và bố trí kinh phí
|
|
1
|
Phường Hoài Nhơn Bắc
|
Bãi chôn lấp tạm tại xã Hoài
Sơn cũ
|
500
|
2028
|
|
Phường Hoài Nhơn Tây
|
Bãi chôn lấp tạm tại xã Hoài
Hảo cũ
|
500
|
2028
|
|
Phường Hoài Nhơn
|
Bãi chôn lấp tạm tại phường
Hoài Tây cũ
|
500
|
2028
|
|
2
|
Xã Đề Gi
|
Bãi chôn lấp tạm tại thị trấn
Cát Khánh cũ
|
500
|
2026
|
|
Xã Hội Sơn
|
Bãi chôn lấp tạm tại xã Cát
Sơn cũ
|
500
|
2026
|
|
Xã Cát Tiến
|
Bãi chôn lấp tạm tại xã Cát
Thành cũ
|
500
|
2026
|
|
3
|
Xã Vĩnh Quang
|
BCL tập trung huyện Vĩnh Thạnh
(không hợp vệ sinh)
|
5.000
|
2027
|
|
4
|
Xã Hoài Ân
|
BCL tập trung thị trấn Tăng Bạt
Hổ cũ
(không hợp vệ sinh) và xã Ân Tường Đông
|
1.300
|
2028
|
|
Xã Ân Tường
|
Các bãi chôn lấp tạm tại các
xã Ân Tường Tây và Ân Hữu cũ
|
600
|
2028
|
|
Xã Ân Hảo
|
Các bãi chôn lấp tạm tại các
xã Ân Hảo Tây và Ân Hảo Đông cũ
|
600
|
2028
|
|
Xã Kim Sơn
|
Các bãi chôn lấp tạm tại xã
Ân Nghĩ cũ
|
400
|
2028
|
|
Xã Vạn Đức
|
Các bãi chôn lấp tạm tại các
xã Ân Sơn, Ân Tín, Ân Thạnh cũ
|
800
|
2028
|
|
5
|
BCL xã Gào
|
Bãi chôn lấp tập trung thành phố
Pleiku cũ tại xã Gào, Thuộc đối tượng cơ sở gây ÔNMT nghiêm trọng
|
30.000
|
2029
|
|
Xã Biển Hồ
|
Bãi chôn lấp tạm xã Nghĩa
Hưng (cũ)
|
500
|
2026
|
|
6
|
Xã Đak Đoa
|
Bãi chôn lấp tập trung huyện
Đak Đoa cũ tại xã Glar (cũ), thuộc đối tượng cơ sở gây ÔNMT nghiêm trọng
|
5.000
|
2029
|
|
7
|
Xã Kbang
|
Bãi chôn lấp tập trung Kbang
(mới tiếp nhận rác từ tháng 5/2025) (không hợp vệ sinh)
|
3.000
|
2029
|
|
Xã Kông Bờ La
|
Bãi chôn lấp tạm tại xã Đông
(đã ngừng tiếp nhận rác, thuộc đối tượng cơ sở gây ÔNMT nghiêm trọng).
|
2.000
|
2026
|
|
Bãi rác tạm xã Nghĩa An
|
500
|
2029
|
|
Bãi rác tạm xã Kông Bờ La
|
500
|
2029
|
|
Xã Tơ Tung
|
Bãi chôn lấp tạm tại xã Kông
Lơng Khương
|
500
|
2029
|
|
Xã Sơn Lang
|
Bãi chôn lấp tại tại xã Sơ
Pai
|
500
|
2027
|
|
Bãi chôn lấp xã Sơn Lang
|
500
|
2027
|
|
8
|
Xã Chư Păh
|
Bãi chôn lấp tập trung huyện
Chư Păh cũ tại xã Hòa Phú cũ, thuộc đối tượng cơ sở gây ÔNMT nghiêm trọng.
|
5.000
|
2028
|
|
Xã Ia Phí
|
Bãi chôn lấp tạm xã Ia Ka
|
500
|
|
Xã Ia Ly
|
Bãi chôn lấp tạm tại xã Ia Ly
|
500
|
|
9
|
Xã Chư Prông
|
Bãi chôn lấp tập trung huyện
Chư Prông, thuộc đối tượng cơ sở gây ÔNMT nghiêm trọng.
|
5.000
|
2029
|
|
Xã Ia Lâu
|
Bãi chôn lấp tạm tại xã Ia
Lâu (cũ)
|
500
|
2027
|
|
Bãi chôn lấp tạm tại xã Ia
Piơr (cũ)
|
500
|
|
Xã Bàu Cạn
|
Bãi chôn lấp tạm thôn Bình
An, xã Bàu Cạn (cũ)
|
500
|
2029
|
|
Bãi chôn lấp tạm thôn 1, xã
Thăng Hưng (cũ)
|
500
|
|
10
|
Xã Ia Grai
|
Bãi chôn lấp tập trung huyện
Ia Grai cũ tại xã Ia Bă (cũ) (không hợp vệ sinh)
|
5.000
|
2029
|
|
Xã Ia Hrung
|
Bãi chôn lấp tạm xã Ia Yok
(cũ)
|
500
|
2029
|
|
Xã Ia Krăi
|
Bãi chôn lấp tạm xã Ia Krăi
(cũ)
|
500
|
2027
|
|
11
|
Xã Đức Cơ
|
Bãi chôn lấp tập trung huyện
Đức Cơ (cũ) tại xã Ia Kriêng (cũ) (không hợp vệ sinh)
|
5.000
|
2029
|
|
Xã Ia Krel
|
Bãi chôn lấp tạm xã Ia Din cũ
|
500
|
|
Xã Ia Pnôn
|
Bãi chôn lấp tạm xã Ia Pnôn
|
500
|
2027
|
|
Xã Ia Nan
|
Bãi chôn lấp tạm xã Ia Nan
|
500
|
2027
|
|
Xã Ia Dom
|
Bãi chôn lấp tạm xã Ia Dom
|
500
|
2027
|
|
12
|
Xã Ia Sao
|
Bãi chôn lấp tập trung xã Ia
Sao, thuộc đối tượng cơ sở gây ÔNMT nghiêm trọng.
|
5.000
|
2028
|
|
13
|
Xã Ia Pa
|
Bãi chôn lấp tập trung huyện
Ia Pa cũ (đã ngừng tiếp nhận rác từ tháng 4/2021, thuộc đối tượng cơ sở gây
ÔNMT nghiêm trọng).
|
2.000
|
2026
|
|
Xã Ia Tul
|
Bãi chôn lấp tập trung huyện
Ia Pa
(không hợp vệ sinh)
|
5.000
|
2028
|
|
14
|
Xã Đăk Pơ
|
Bãi chôn lấp tập trung huyện
Đăk Pơ (cũ)
(không hợp vệ sinh)
|
5.000
|
2029
|
|
15
|
Xã Chơ Glong
|
Bãi chôn lấp tập trung huyện
Kông Chro (cũ)
(không hợp vệ sinh)
|
5.000
|
2029
|
|
16
|
Xã Chư Pưh
|
Bãi chôn lấp tập trung huyện
Chư Puh cũ tại xã Chư Don cũ (đã ngừng tiếp nhận rác) thuộc đối tượng cơ sở
gây ÔNMT nghiêm trọng.
|
2.000
|
2026
|
|
Bãi chôn lấp tập trung huyện
đang hoạt động (mới tiếp nhận rác từ tháng 5/2025)
(không hợp vệ sinh)
|
3.000
|
2029
|
|
17
|
Xã Mang Yang
|
Bãi chôn lấp tập trung huyện
Mang Yang (xã Đăk Ya cũ) tạm, thuộc đối tượng cơ sở gây ÔNMT nghiêm trọng
|
5.000
|
2029
|
|
Xã Lơ Pang
|
Bãi chôn lấp tạm xã Kon Thụp
(cũ)
|
500
|
2029
|
|
Xã Hra
|
Bãi chôn lấp tạm thôn Phú
Danh, xã Hra (cũ)
|
500
|
2029
|
|
18
|
Xã Phú Túc
|
Bãi chôn lấp tập trung huyện
Krông Pa (cũ) tại xã Chư Mố (cũ)
(không hợp vệ sinh)
|
5.000
|
2028
|
|
Xã Uar
|
Bãi chôn lấp tạm xã Ia Rsươm
(cũ)
|
500
|
2028
|
|
19
|
Xã Phú Thiện
|
Bãi chôn lấp tập trung huyện
Phú Thiện (cũ)
|
5.000
|
2028
|
|
20
|
Xã Cửu An
|
Bãi chôn lấp tập trung thị xã
An Khê (cũ)
|
5.000
|
2029
|
|
Tổng kinh phí
|
126.700
|
|
[1]
Vùng được xác định theo nguyên tắc cự ly thu gom khoảng 30 km và lượng CTRSH
thu gom tối thiểu 20 tấn/ngày.
[1] Số
xe bổ sung nhằm bổ sung thêm xe vận chuyển và thay thế các xe đã xuống cấp, hư
hỏng nặng.
[2] Xe
có dung tích nhỏ, phù hợp với khối lượng CTRSH được thu gom tại địa phương.
[4] Đã
có kết quả lựa chọn Nhà đầu tư
Kế hoạch 106/KH-UBND năm 2025 quản lý chất thải rắn sinh hoạt tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026-2030
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Kế hoạch 106/KH-UBND ngày 28/10/2025 quản lý chất thải rắn sinh hoạt tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026-2030
Văn bản liên quan
Ban hành:
14/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/01/2026
Ban hành:
20/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/12/2025
Ban hành:
13/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/12/2025
Ban hành:
06/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/11/2025
Ban hành:
07/01/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/02/2025
Ban hành:
06/01/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/01/2025
Ban hành:
26/12/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/01/2025
Ban hành:
06/12/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/12/2024
Ban hành:
08/07/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/07/2024
Ban hành:
30/12/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/01/2024
619
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|