|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
68/2025/QĐ-UBND
|
Quảng Ninh, ngày
26 tháng 8 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH QUẢNG NINH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi
trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ các Nghị định của
Chính phủ: Số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng
01 năm 2025 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10
tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ
môi trường; số 131/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 Quy định phân định thẩm
quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ
Nông nghiệp và Môi trường; số 136/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 Quy định
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ các Thông tư của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường: Số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm
2022 Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; số
35/2024/TT-BTNMT ngày 19 tháng 12 năm 2024 Ban hành quy trình kỹ thuật thu gom,
vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt; số 36/2024/TT-BTNMT ngày 20 tháng 12
năm 2024 Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật thu gom, vận chuyển, xử lý chất
thải rắn sinh hoạt; số 07/2025/TT-BTNMT ngày 28 tháng 02 năm 2025 Sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Hướng dẫn kỹ
thuật về phân loại chất thải rắn sinh hoạt ban hành kèm theo văn bản số
9368/BTNMT-KSONMT ngày 02/11/2023 của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Căn cứ Báo cáo thẩm định
số 29/BC-STP ngày 21/02/2024 của Sở Tư pháp về “Dự thảo Quyết định của UBND tỉnh
ban hành Quy định về quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Quảng
Ninh”;
Theo đề nghị của Giám
đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 315/TTr-SNN&MT ngày
04/7/2025 và văn giải trình, bổ sung số 6584/SNN&MT-BVMT ngày 04/8/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều
1. Ban hành kèm theo
Quyết định này Quy định về quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Quảng
Ninh.
Điều
2. Quyết định
này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 9 năm 2025.
Điều
3. Chánh Văn
phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Thủ trưởng
các Sở, Ban, Ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu
và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường (b/c);
- TT TU, TT HĐND tỉnh (b/c);
- Đảng ủy UBND tỉnh (b/c);
- CT, các PCT UBND tỉnh (b/c);
- UBMTTQ Việt Nam tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành thuộc tỉnh;
- UBND các xã, phường, đặc khu;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh (đăng tải);
- V0, V1-4, MT;
- Lưu: VT, MT;
10 bản, M-QĐ 219
Ký bởi: Lê Tiến Mạnh
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Công
|
QUY ĐỊNH
VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG
NINH
(Kèm theo Quyết định số 68/2025/QĐ-UBND ngày 26 tháng 8 năm
2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định về quản
lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Hộ gia đình, cá nhân (bao gồm
cả hộ gia đình, cá nhân người nước ngoài) sinh sống trên địa bàn tỉnh Quảng
Ninh (sau đây gọi tắt hộ gia đình, cá nhân).
2. Cơ quan, tổ chức, cơ sở sản
xuất, kinh doanh, dịch vụ, chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh có
phát sinh chất thải từ hoạt động sinh hoạt, văn phòng với tổng khối lượng dưới
300 kg/ngày (sau đây gọi tắt là chủ nguồn thải) được lựa chọn hình thức quản lý
chất thải rắn sinh hoạt như hộ gia đình, cá nhân theo quy định tại Điều 75 Luật Bảo vệ môi trường.
3. Tổ chức, cá nhân tham gia đầu
tư, cung cấp dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa
bàn tỉnh.
4. Các tổ chức, cá nhân khác có
liên quan.
Điều 3.
Giải thích từ ngữ
Trong quy định này, các từ ngữ
dưới đây được hiểu như sau:
1. Chất thải rắn sinh hoạt (còn
gọi là rác thải sinh hoạt) là chất thải rắn phát sinh trong sinh hoạt thường
ngày của con người.
2. Chất thải có khả năng tái sử
dụng, tái chế là chất thải thu được từ quá trình phân loại chất thải rắn sinh hoạt
tại hộ gia đình, cá nhân có thể được sử dụng lại hoặc chuyển đổi thành vật liệu,
sản phẩm mới thay vì phải xử lý.
3. Chất thải rắn sinh hoạt nguy
hại là chất thải rắn sinh hoạt chứa yếu tố độc hại, phóng xạ, lây nhiễm, dễ
cháy, dễ nổ, gây ăn mòn, gây nhiễm độc hoặc có đặc tính nguy hại khác phát sinh
trong sinh hoạt thường ngày của con người.
4. Chất thải rắn cồng kềnh là vật
dụng gia đình được thải bỏ có kích thước lớn như tủ, giường, nệm, bàn, ghế hoặc
các vật dụng tương tự khác hoặc gốc cây, thân cây, cành cây.
5. Cộng đồng dân cư là cộng đồng
người sinh sống trên cùng địa bàn thôn, bản, xóm, tổ dân phố hoặc điểm dân cư
tương tự.
6. Cơ sở tiếp nhận bao gồm: trạm
trung chuyển; cơ sở tái chế, xử lý chất thải rắn sinh hoạt; trạm phân loại chất
thải có khả năng tái sử dụng, tái chế.
7. Điểm tập kết chất thải rắn
sinh hoạt là nơi chuyển giao chất thải rắn sinh hoạt từ các loại phương tiện
thu gom chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn thải, khu vực công cộng, quét dọn vệ
sinh đường phố để chuyển chất thải rắn sinh hoạt sang phương tiện cơ giới có tải
trọng lớn.
8. Điểm thu gom là nơi tập kết
chất thải nguy hại, chất thải cồng kềnh phát sinh từ hộ gia đình, cá nhân theo
quy định của chính quyền địa phương.
9. Lịch trình là thời gian, vị
trí, tần suất, tuyến đường thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt.
Điều 4. Quy
định chung về quản lý chất thải rắn sinh hoạt
1. Chất thải rắn sinh hoạt phải
được quản lý theo hướng giảm thiểu phát sinh, tăng cường tái sử dụng, tái chế để
khai thác giá trị tài nguyên của chất thải rắn sinh hoạt.
2. Quản lý chất thải rắn sinh
hoạt là trách nhiệm và nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân, chủ nguồn thải và các
đơn vị, tổ chức tham gia cung ứng dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải
rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh.
3. Khuyến khích việc xã hội hóa
công tác thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn; áp dụng các công nghệ xử lý
chất thải rắn thân thiện với môi trường; ứng dụng công nghệ thông tin trong quản
lý chất thải rắn.
4. Hộ gia đình, cá nhân, chủ
nguồn thải có trách nhiệm và nghĩa vụ phân loại tại nguồn phù hợp với mục đích
quản lý, xử lý, chuyển chất thải rắn sinh hoạt đã được phân loại đến điểm tập kết
theo quy định hoặc chuyển giao cho cơ sở thu gom, vận chuyển và chi trả giá dịch
vụ cho hoạt động thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt theo quy định
của Ủy ban nhân dân tỉnh và các quy định của pháp luật có liên quan.
5. Hạn chế sử dụng túi (bao bì)
ni lông khó phân hủy để chứa chất thải rắn sinh hoạt sau phân loại, khuyến
khích sử dụng túi thân thiện môi trường để thay thế túi ni lông khó phân hủy.
6. Ngoài việc thực hiện Quy định
này, việc quản lý chất thải rắn sinh hoạt phải tuân theo các quy định của Luật
Bảo vệ môi trường năm 2020 và các luật khác có liên quan.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 5.
Phân loại, lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt
1. Chất thải rắn sinh hoạt được
phân loại tại nguồn thành 05 nhóm sau:
a) Chất thải rắn có khả năng
tái sử dụng, tái chế gồm: Giấy thải, nhựa thải, kim loại thải, thủy tinh thải,
vải, đồ da, đồ gỗ, cao su, thiết bị điện, điện tử thải bỏ, …;
b) Chất thải thực phẩm gồm: Thức
ăn thừa, thực phẩm hết hạn sử dụng; các loại rau, củ, quả, trái cây và các phần
thải bỏ sau khi sơ chế, chế biến món ăn,…; các sản phẩm bỏ đi từ thịt gia súc,
gia cầm; thủy, hải sản;
c) Chất thải cồng kềnh gồm: Tủ,
bàn ghế, sofa, giường, nệm, cũ hỏng,…; tủ sắt, khung cửa, cánh cửa,…; cành
cây, gốc cây,…;
d) Chất thải nguy hại gồm: Bao
bì đựng thuốc bảo vệ thực vật, axit thải, dung môi thải, kiềm thải, dầu mỡ công
nghiệp, chất tẩy rửa có thành phần nguy hại, bình gas mini,…từ hoạt động sinh
hoạt; sơn, mực, chất kết dính (loại có các thành phần nguy hại trong nguyên liệu
sản xuất); găng tay, giẻ lau dính dầu, hóa chất; kim tiêm, khẩu trang, bông
băng bị nhiễm khuẩn từ người bệnh; các loại bóng đèn huỳnh quang thải; thủy
tinh hoạt tính thải; nhiệt kế chứa thuỷ ngân thải; các loại pin, ắc quy thải….;
đ) Chất thải khác còn lại gồm:
Vỏ các loại hạt (macca, óc chó, hạt điều, dừa, vỏ trứng, xơ dừa, rơm, trấu,…) từ
hoạt động sinh hoạt; chiếu cói, chiếu tre, trúc, gối mây, tre,…; lông gia súc,
gia cầm,…; bã các loại (cà phê, trà, bã mía, xác mía, lõi ngô,…); chất thải từ
làm vườn từ hộ gia đình (lá, rễ, cành cây nhỏ, cỏ, hoa,…); phân động vật cảnh;
xác động vật cảnh chết không do dịch bệnh,…; tã, bỉm, băng, giấy vệ sinh, giấy
ăn đã sử dụng; giấy ướt đã sử dụng; bông tẩy trang, khẩu trang,…; các loại hộp
xốp; các loại sản phẩm nhựa sử dụng một lần; bã kẹo cao su, đầu lọc thuốc lá,…;
bóng bay, băng keo dán, tăm bông tai, tăm chỉ kẽ răng; vỏ thuốc,…; giày, dép nhựa,
thước kẻ, muôi (vá), thìa (muỗng) bằng nhựa; bút, bật lửa đã hết gas, bàn chải
đánh răng, vỏ tuýp, hộp kem đánh răng,…; các loại nhựa thải khác; vỏ cứng các
loài thuỷ, hải sản; xỉ than từ hoạt động sinh hoạt,…; gốm, sành, sứ thải…; các
loại chất thải còn lại.
2. Chất thải rắn sinh hoạt sau
khi phân loại thực hiện quản lý theo quy định tại khoản 3, khoản
4, khoản 5 Điều 75 Luật Bảo vệ môi trường, cụ thể:
a) Chất thải rắn có khả năng
tái sử dụng, tái chế sau khi phân loại được lưu chứa trong các bao bì thông thường,
bảo đảm khả năng lưu chứa và không gây ô nhiễm môi trường. Chất thải rắn có khả
năng tái sử dụng, tái chế đã được phân loại riêng thì không phải chi trả giá dịch
vụ thu gom, vận chuyển và xử lý.
b) Chất thải thực phẩm sau khi phân
loại có thể được sử dụng làm thức ăn chăn nuôi, làm phân bón hữu cơ hoặc đựng
trong bao bì màu xanh lá cây và chuyển giao cho cơ sở thu gom, vận chuyển chất
thải rắn sinh hoạt.
c) Chất thải nguy hại sau khi
phân loại được đựng trong bao bì, thiết bị lưu chứa đảm bảo theo quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều 35 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày
10/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, tập kết tại điểm thu gom
theo quy định của UBND xã, phường, đặc khu hoặc chuyển giao cho cơ sở thu gom,
vận chuyển. Chất thải nguy hại phát sinh đã được phân loại riêng thì không phải
chi trả giá dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý.
d) Chất thải cồng kềnh phải được
thu gọn, giảm kích thước, thể tích, phân loại vào các nhóm chất thải tương ứng
để chuyển giao cho cơ sở thu gom, vận chuyển; hoặc tự thỏa thuận với cơ sở thu
gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt về dịch vụ thu gom, vận chuyển chất thải
rắn cồng kềnh đến nơi tiếp nhận, xử lý. Trong thời gian cơ sở thu gom, vận chuyển
chưa đến vận chuyển đi xử lý, không được tập kết chất thải cồng kềnh ra vỉa hè,
lòng đường, khu vực công cộng.
đ) Chất thải khác còn lại sau
khi phân loại được chứa, đựng trong bao bì màu xám và chuyển giao cho cơ sở thu
gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt.
Điều 6. Điểm
tập kết, trạm trung chuyển chất thải rắn sinh hoạt
1. Điểm tập kết, trạm trung
chuyển chất thải rắn sinh hoạt phải đảm bảo theo yêu cầu tại khoản
1 Điều 76 Luật Bảo vệ môi trường.
a) Điểm tập kết chất thải rắn
sinh hoạt phải đáp ứng yêu cầu kỹ thuật quy định tại các điểm a,
b, c, d khoản 1 Điều 26 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT.
b) Trạm trung chuyển chất thải
rắn sinh hoạt phải đáp ứng yêu cầu kỹ thuật về bảo vệ môi trường theo quy định
tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g khoản 2 Điều 26 Thông tư số
02/2022/TT-BTNMT; bố trí điểm thu gom để tập kết chất thải nguy hại, chất
thải cồng kềnh theo quy định.
c) Điểm tập kết, trạm trung
chuyển không đáp ứng các quy định tương ứng tại điểm a, điểm b khoản này phải
được xử lý ô nhiễm, cải tạo đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường.
2. Chủ dự án đầu tư, chủ sở hữu,
ban quản lý khu đô thị mới, chung cư, tòa nhà văn phòng phải bố trí điểm tập kết
chất thải rắn sinh hoạt phù hợp trong quá trình thiết kế, xây dựng và vận hành
để phục vụ nhu cầu thải bỏ chất thải rắn sinh hoạt của tất cả người dân sinh sống
tại khu đô thị mới, chung cư, tòa nhà văn phòng đó.
3. Chủ nguồn thải chất thải rắn
sinh hoạt có thể bố trí điểm tập kết theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này
hoặc có thể lưu chứa trong thiết bị lưu chứa chất thải rắn sinh hoạt.
Điều 7. Yêu
cầu đối với bao bì, phương tiện thu gom, vận chuyển
1. Bao bì đựng các loại chất thải
rắn sinh hoạt khác nhau có màu sắc khác nhau; bao bì màu xanh lá cây đựng chất
thải thực phẩm, bao bì màu xám đựng chất thải rắn sinh hoạt khác còn lại quy định
tại điểm đ khoản 2 Điều 5 Quy định này hoặc chất thải rắn sinh hoạt không phân
loại theo quy định; chất liệu sử dụng làm bao bì đựng chất thải rắn sinh hoạt
phải bảo đảm nhìn thấy loại chất thải đựng bên trong (quy định này không áp dụng
đối với chất thải cồng kềnh, chất thải rắn sinh hoạt khác còn lại); yêu cầu kỹ
thuật đối với bao bì đựng chất thải rắn sinh hoạt quy định tại khoản
2 Điều 30 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 14 Điều 1 Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT.
2. Phương tiện thu gom, vận
chuyển chất thải rắn sinh hoạt thông thường phải được thiết kế phù hợp đối với
từng loại chất thải rắn sinh hoạt đã được phân loại, đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật
về bảo vệ môi trường theo quy định tại Điều 27 Thông tư số
02/2022/TT-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Các phương tiện vận chuyển chất
thải rắn sinh hoạt (trừ phương tiện thu gom chất thải rắn sinh hoạt từ hộ gia
đình, cá nhân đến điểm tập kết hoặc trạm trung chuyển) hoàn thành lắp đặt thiết
bị định vị chậm nhất trước ngày 31/12/2027 bảo đảm công tác quản lý, giám sát của
UBND xã, phường, đặc khu.
3. Phương tiện vận chuyển chất
thải sinh hoạt nguy hại phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật tại Điều
37 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Điều 8. Thu
gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt
1. Hộ gia đình, cá nhân có
trách nhiệm chuyển chất thải rắn sinh hoạt đã được phân loại đến điểm tập kết
theo quy định hoặc chuyển giao cho cơ sở thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh
hoạt.
2. Tùy vào đặc điểm của mỗi khu
vực dân cư, UBND xã, phường, đặc khu chủ trì, phối hợp với cơ sở thu gom, vận
chuyển chất thải rắn sinh hoạt, cộng đồng dân cư, tổ chức chính trị - xã hội ở
cơ sở để xác định lịch trình (gồm: thời gian, vị trí, tần suất, tuyến đường)
thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt phù hợp với hiện trạng thực tế;
công bố rộng rãi tới các hộ gia đình, cá nhân, chủ nguồn thải đảm bảo theo
nguyên tắc sau:
a) Đối với những nơi thuận tiện
cho xe cơ giới đi vào: Chất thải rắn sinh hoạt có thể được vận chuyển trực tiếp
từ nơi phát sinh đến nơi xử lý.
b) Đối với những nơi không thuận
tiện cho xe cơ giới đi vào: Chất thải rắn sinh hoạt phải vận chuyển đến điểm tập
kết, trạm trung chuyển để vận chuyển về nơi xử lý.
c) Đối với chất thải thực phẩm:
Tại khu vực đô thị, tần suất thu gom tối thiểu là 01 ngày/lần; tại khu vực nông
thôn, tần suất thu gom tối thiểu 02 ngày/lần.
d) Đối với chất thải rắn cồng kềnh:
Thực hiện thu gom theo nhu cầu và sự thống nhất của chủ nguồn thải với cơ sở
thu gom, vận chuyển; theo thời gian làm việc của trạm trung chuyển chất thải rắn
sinh hoạt, khu xử lý chất thải rắn tập trung.
c) Đối với chất thải nguy hại:
Tần suất thực hiện thu gom tối thiểu 01 lần/năm.
Điều 9. Xử
lý chất thải rắn sinh hoạt
1. Chất thải rắn sinh hoạt phải
được xử lý bằng công nghệ phù hợp, đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật môi trường; phù hợp
với quy trình kỹ thuật quy định tại Thông tư số 35/2024/TT-BTNMT ngày
19/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.
2. Khuyến khích phát triển các
mô hình, các cơ sở thu gom, tái chế, tái sử dụng chất thải từ chất thải rắn
sinh hoạt; ủ làm phân bón hoặc tận dụng làm thức ăn chăn nuôi đối với chất thải
thực phẩm.
3. Không khuyến khích đầu tư cơ
sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt bằng hình thức chôn lấp; có
phạm vi phục vụ trên địa bàn một đơn vị hành chính xã, phường, đặc khu.
Điều 10.
Giá dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt
1. Giá dịch vụ thu gom, vận
chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt bao gồm giá dịch vụ áp dụng đối với tổ
chức, cá nhân phát sinh chất thải rắn sinh hoạt và giá dịch vụ áp dụng đối với
chủ đầu tư, cơ sở thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt quy định tại
Điều 29 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT và hướng dẫn của Bộ
Tài nguyên và Môi trường.
2. Phương pháp định giá dịch vụ
xử lý chất thải rắn sinh hoạt thực hiện theo quy định tại Thông tư số
45/2024/TT-BTC ngày 01 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
phương pháp định giá chung đối với hàng hoá, dịch vụ do Nhà nước định giá.
Điều 11. Hợp
đồng dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt
1. Khuyến khích hoạt động thu
gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh thực hiện
thông qua ký kết hợp đồng dịch vụ.
2. Đối với hợp đồng cung ứng dịch
vụ thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt.
a) UBND xã, phường, đặc khu ký
hợp đồng với cơ sở thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt để cung ứng dịch
vụ thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt cho tất cả các hộ gia đình, cá
nhân thuộc phạm vi quản lý, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều này
hoặc có thỏa thuận riêng về thu gom, vận chuyển chất thải cồng kềnh.
b) Chủ nguồn thải trực tiếp ký
hợp đồng cung ứng dịch vụ với cơ sở thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn
sinh hoạt.
3. Đối với hợp đồng cung ứng dịch
vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt.
a) UBND xã, phường, đặc khu thực
hiện ký kết hợp đồng với cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt để cung ứng dịch vụ
xử lý chất thải rắn sinh hoạt cho các hộ gia đình, cá nhân, chủ nguồn thải thuộc
phạm vi quản lý theo quy định, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều
này.
b) Chủ nguồn thải trực tiếp ký
hợp đồng với cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt.
Điều 12.
Ký quỹ bảo vệ môi trường cho hoạt động chôn lấp chất thải
1. Tổ chức, cá nhân có hoạt động
chôn lấp chất thải phải thực hiện ký quỹ bảo vệ môi trường theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 137 Luật Bảo vệ môi trường.
2. Việc ký quỹ bảo vệ môi trường
cho hoạt động chôn lấp chất thải thực hiện theo quy định tại Điều
76 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ.
Điều 13.
Đóng bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt sau khi kết thúc hoạt động
Việc đóng bãi chôn lấp chất thải
rắn sinh sau khi kết thúc hoạt động thực hiện theo quy định tại Điều
32 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên
và Môi trường.
Chương
III
TRÁCH NHIỆM, QUYỀN HẠN CỦA
CÁC BÊN CÓ LIÊN QUAN
Điều 14.
Trách nhiệm và quyền hạn của hộ gia đình, cá nhân, chủ nguồn thải
1. Hộ gia đình, cá nhân, chủ
nguồn thải có trách nhiệm:
a) Giảm thiểu, phân loại chất
thải rắn sinh hoạt tại nguồn, thu gom và chuyển rác thải sinh hoạt đã được phân
loại đến đúng nơi quy định theo quy định tại Điều 5, Điều 8 của quy định này;
Khuyến khích tận dụng tối đa chất thải thực phẩm để làm phân bón hữu cơ, làm thức
ăn chăn nuôi.
b) Chi trả giá dịch vụ thu gom,
vận chuyển và xử lý chất thải theo quy định của pháp luật.
c) Giám sát và phản ánh các vấn
đề liên quan đến chất lượng cung ứng các dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý
chất thải rắn sinh hoạt; các vi phạm đối với Quy định này đến các cơ quan có thẩm
quyền có liên quan theo quy định pháp luật.
4. Quyền của hộ gia đình, cá
nhân, chủ nguồn thải:
a) Được cung cấp dịch vụ thu
gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt khi chi trả giá dịch vụ thu gom,
vận chuyển và xử lý chất thải theo quy định của pháp luật.
b) Được khen thưởng, tuyên
dương khi tham gia thực hiện tốt phong trào, chương trình hoặc hiến kế, góp ý
nhằm góp phần bảo vệ môi trường.
Điều 15.
Trách nhiệm và quyền hạn của cơ sở thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt
1. Thực hiện các quy định tại Điều 61 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính
phủ.
2. Thực hiện quy trình kỹ thuật
thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt theo quy định tại Thông tư
35/2024/TT-BTNMT ngày 19/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và
quy trình kỹ thuật được UBND tỉnh ban hành.
3. Đảm bảo phương tiện thu gom,
vận chuyển theo quy định tại Điều 7 Quy định này.
4. Phối hợp xây dựng phương án
giá dịch vụ thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt theo quy định của pháp
luật về Giá và các quy định có liên quan của UBND tỉnh.
5. Đảm bảo tiếp nhận, vận chuyển
chất thải rắn sinh hoạt theo đúng chủng loại, lịch trình được phân công; đảm bảo
thu gom toàn bộ chất thải rắn sinh hoạt tại vị trí thu gom theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 4 Thông tư số 35/2024/TT-BTNMT; không tiếp
nhận, vận chuyển chất thải vượt quá tải trọng hoặc thể tích chứa của phương tiện;
che phủ kín đối với phương tiện trong trường hợp không có nắp đậy khi di chuyển;
kịp thời khắc phục sự cố trong quá trình vận chuyển chất thải nguy hại và thông
báo cho người có thẩm quyền theo quy định.
6. Được thanh toán đúng và đủ
giá dịch vụ thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt theo hợp đồng đã ký kết.
Điều 16.
Trách nhiệm và quyền hạn của cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt
1. Cơ sở xử lý chất thải rắn
sinh hoạt phải đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định của Luật Bảo
vệ môi trường; thực hiện xử lý chất thải theo đúng quy định này và khoản 1 Điều 62 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP của Chính phủ.
2. Bố trí khu vực tiếp nhận chất
thải rắn sinh hoạt có đủ diện tích cho phương tiện dừng chờ đổ chất thải và phù
hợp với khả năng tiếp nhận, công suất xử lý của cơ sở; hạn chế tối đa phát tán
ô nhiễm, mùi và xâm nhập của côn trùng; chuyển giao chất thải có khả năng tái sử
dụng, tái chế sau phân loại cho tổ chức, cá nhân có chức năng thu gom, vận chuyển,
sử dụng phế liệu làm nguyên liệu sản xuất hoặc tự xử lý theo quy định; vận hành
cơ sở tiếp nhận chất thải rắn sinh hoạt không vượt quá công suất thiết kế; bảo
đảm xử lý hết lượng chất thải rắn sinh hoạt tiếp nhận theo hợp đồng đã ký kết;
chất thải phát sinh phải được thu gom, xử lý đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường
hoặc chuyển giao xử lý theo quy định.
3. Xây dựng quy trình kỹ thuật,
định mức kinh tế kỹ thuật, đơn giá dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt gửi Sở
Nông nghiệp và Môi trường thẩm định, trình UBND tỉnh định giá theo quy định của
pháp luật về Giá và các quy định có liên quan.
4. Cơ sở xử lý chất thải rắn
sinh hoạt được thanh toán đúng và đủ giá dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt
theo hợp đồng đã ký kết.
Điều 17.
Trách nhiệm của các sở, ban, ngành
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Chủ trì, phối hợp với UBND
các xã, phường, đặc khu và các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức kiểm tra việc
thực hiện Quy định này.
b) Hướng dẫn các địa phương
trong công tác lập, phê duyệt dự toán dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất
thải rắn sinh hoạt, trong đó bao gồm cả công tác quét, gom rác đường phố; chủ
trì tổ chức thẩm định Phương án giá dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải
rắn sinh hoạt, trình Ủy ban nhân dân tỉnh định giá theo quy định của Luật Giá,
Quyết định số 65/2024/QĐ-UBND ngày 24/12/2024 của UBND tỉnh về việc ban hành
quy định một một số nội dung quản lý nhà nước vê giá trên địa bàn tỉnh Quảng
Ninh; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quy định cụ thể mức kinh phí hộ gia đình,
cá nhân phải chi trả cho công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn
sinh hoạt dựa trên khối lượng hoặc thể tích chất thải đã được phân loại phù hợp
với từng giai đoạn phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh theo nguyên tắc tại Điều 79 Luật Bảo vệ môi trường, Khoản 6 Điều
58 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP của Chính phủ; tham mưu UBND tỉnh ban hành
quy định kỹ thuật đối với bao bì, thiết bị lưu chứa chất thải rắn sinh hoạt sau
khi được phân loại tại nguồn, thu gom, vận chuyển đến nơi xử lý, tái chế theo
hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
c) Tổ chức kiểm tra, giám sát định
kỳ và đột xuất công tác thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt đối
với UBND xã, phường, đặc khu, các cơ sở thu gom,vận chuyển, xử lý chất thải rắn
sinh hoạt nhằm nâng cao chất lượng cung ứng dịch vụ, đảm bảo quá trình cung ứng
dịch vụ được thực hiện theo các quy định hiện hành.
d) Chủ trì hướng dẫn việc cải tạo,
phục hồi môi trường và quy trình đóng bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt sau
khi kết thúc hoạt động.
2. Sở Xây dựng
a) Hướng dẫn thủ tục quy hoạch,
đầu tư xây dựng khu xử lý, điểm tập kết, trạm trung chuyển chất thải rắn sinh
hoạt.
b) Tổ chức thẩm định quy hoạch
xây dựng, thiết kế xây dựng, cấp giấy phép xây dựng công trình, dự án khu xử
lý, điểm tập kết, trạm trung chuyển chất thải rắn sinh hoạt theo thẩm quyền.
c) Phối hợp với Ủy ban nhân dân
xã, phường, đặc khu thống nhất các cung đường vận chuyển chính về các cơ sở xử
lý chất thải rắn sinh hoạt cho các phương tiện vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt.
3. Sở Tài chính
a) Hàng năm căn cứ vào khả năng
cân đối ngân sách, chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách nhà nước hiện
hành và dự toán do UBND các xã, phường, đặc khu đề nghị, Sở Tài chính tổng hợp,
báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trình HĐND tỉnh bố trí, phân bổ kinh phí sự nghiệp
môi trường hằng năm cho hoạt động thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh
hoạt trên địa bàn tỉnh theo phân cấp ngân sách hiện hành.
b) Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị,
địa phương lập dự toán và quyết toán kinh phí được giao đảm bảo quy định của
pháp luật về ngân sách nhà nước.
c) Tổng hợp, trình Ủy ban nhân
dân tỉnh phê duyệt danh mục các dự án xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa
bàn tỉnh cần kêu gọi đầu tư; tham mưu ưu tiên cân đối, bố trí vốn đầu tư cho
các dự án xử lý chất thải rắn theo quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt
trong kế hoạch đầu tư công trung hạn và dài hạn. Tổng hợp kế hoạch vốn đầu tư
phát triển cho công tác liên quan đến chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh.
d) Hướng dẫn thực hiện thủ tục
đầu tư đối với các dự án xử lý chất thải rắn sinh hoạt theo phương thức xã hội
hóa và các hình thức đầu tư khác; ưu tiên thu hút các dự án đầu tư có công nghệ
hiện đại, quy mô lớn, có kết hợp thu hồi năng lượng từ chất thải, không thu hút
các dự án xử lý sử dụng công nghệ chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt trực tiếp.
đ) Chủ trì, phối hợp với Sở
Nông nghiệp và Môi trường, Cục thuế tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc
khu và các cơ quan liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chính sách
ưu đãi, hỗ trợ hoạt động quản lý chất thải rắn theo quy định tại Điều
132 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ.
4. Sở Khoa học và Công nghệ
Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan có liên quan thẩm định sự phù hợp của công nghệ đối với các dự án đầu tư xử
lý chất thải rắn sinh hoạt; nghiên cứu, xác nhận chuyển giao ứng dụng công nghệ
mới trong việc thu gom, xử lý, tái chế, tái sử dụng chất thải rắn sinh hoạt
trên địa bàn tỉnh.
5. Sở Giáo dục và Đào tạo
Lồng ghép vào chương trình dạy
học các nội dung, kiến thức về bảo vệ môi trường nhằm tuyên truyền, giáo dục học
sinh ý thức thu gom, phân loại chất thải rắn sinh hoạt, giữ gìn vệ sinh môi trường,
bảo vệ môi trường tại gia đình, trường học và nơi công cộng.
6. Công an tỉnh
a) Chỉ đạo các phòng chuyên
môn, nghiệp vụ và công an xã, phường, đặc khu tăng cường công tác phòng, chống
tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật có liên quan đến tội phạm về môi trường;
kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm về quản lý
chất thải rắn sinh hoạt theo quy định của pháp luật.
b) Thực hiện trách nhiệm bảo đảm
an ninh, trật tự, an toàn xã hội trong lĩnh vực môi trường; tăng cường kiểm
tra, kiểm soát phương tiện vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt đảm bảo đúng tải
trọng theo quy định của pháp luật.
7. Các sở, ban, ngành: Trên cơ
sở chức năng nhiệm vụ của ngành, lĩnh vực quản lý tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn,
triển khai thực hiện Quy định này.
8. Trung tâm Truyền thông tỉnh
a) Tổ chức tuyên truyền nâng
cao nhận thức của cộng đồng về các quy định về bảo vệ môi trường nói chung,
công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt nói riêng.
b) Xây dựng phóng sự, ghi hình,
đưa tin về các hoạt động thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn trên địa bàn
tỉnh; kịp thời đưa tin các địa phương làm tốt công tác quản lý chất thải rắn
sinh hoạt; gương người tốt, việc tốt trong công tác quản lý chất thải rắn sinh
hoạt theo quy định này.
9. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam tỉnh Quảng Ninh, các tổ chức chính trị - xã hội có trách nhiệm tuyên truyền,
vận động hội viên, đoàn viên, hộ gia đình, cá nhân thực hiện quy định phân loại
chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn; Phát huy vai trò giám sát trong thực hiện
Quy định này; Vận động đoàn viên, hội viên và Nhân dân tích cực đấu tranh, tố
giác hành vi vi phạm, kịp thời kiến nghị các cơ quan chức năng xử lý theo quy định.
Điều 18.
Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu
1. Thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 7 Điều 77, khoản 2 Điều 78 và khoản 2, khoản 3 Điều
168 Luật Bảo vệ môi trường; khoản 2, khoản 3 Điều 63 Nghị định
số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ; điểm đ khoản
1, điểm h khoản 2 Điều 26 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.
2. Tổ chức, quản lý, chịu trách
nhiệm về công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa
bàn; phối hợp quản lý, tổ chức thực hiện trong công tác thu gom, vận chuyển và
xử lý chất thải rắn sinh hoạt liên xã, liên vùng theo chỉ đạo, hướng dẫn của
UBND tỉnh, Sở Nông nghiệp và Môi trường; tổ chức triển khai hoạt động phân loại
chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn; hướng dẫn, tuyên truyền, vận động nhân
dân thực hiện nghiêm Quy định này và các quy định hiện hành của pháp luật về chất
thải rắn sinh hoạt.
3. Căn cứ điều kiện thực tế của
địa phương, lựa chọn hình thức phù hợp phân loại, lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt
tại nguồn; hàng năm xây dựng đề án/kế hoạch tổ chức công tác phân loại chất thải
rắn sinh hoạt tại nguồn.
4. Đầu tư xây dựng, nâng cấp và
tổ chức vận hành các mô hình thu gom, xử lý chất thải rắn do Nhà nước đầu tư từ
nguồn kinh phí đầu tư xây dựng, nguồn chi sự nghiệp môi trường và khoản đóng
góp của tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 56 Luật Bảo vệ môi trường; xác định, công
bố danh mục vị trí các điểm tập kết, trạm trung chuyển chất thải rắn sinh hoạt,
cơ sở thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt của hộ gia đình, cá
nhân trên địa bàn; đầu tư, nâng cấp hệ thống thu gom chất thải rắn sinh hoạt;
xây dựng, công bố công khai lịch trình, gồm: thời gian, vị trí, tần suất, tuyến
đường thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn phù hợp tình
hình thực tế, đảm bảo tối ưu về cự ly vận chuyển và tình hình giao thông tại
khu vực; chỉ đạo sắp xếp thời gian hoạt động của các điểm tập kết, trạm trung
chuyển và các cơ sở thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt của tổ chức, cá
nhân, hộ gia đình đảm bảo công tác vệ sinh môi trường.
5. Khoanh vùng xử lý, cải tạo,
phục hồi và cải thiện chất lượng môi trường tại các bãi rác tạm, các điểm ô nhiễm
môi trường do chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn.
6. Xây dựng, thẩm định và phê
duyệt dự toán, quyết toán công tác thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn
sinh hoạt trên địa bàn; tổng hợp dự toán gửi cơ quan tài chính cùng cấp và các
cơ quan có liên quan theo quy định của Luật ngân sách nhà nước và quy định tại Điều 22, Điều 23 Nghị định số 32/2019/NĐ- CP ngày 10/4/2019 của
Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch
vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên; ký hợp đồng
cung ứng dịch vụ công về công tác thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh
hoạt theo quy định; nghiệm thu và thanh toán khối lượng công việc theo đúng quy
định hiện hành; bố trí kinh phí thực hiện hỗ trợ các hoạt động thu gom, vận
chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt theo quy định về phân cấp quản lý ngân
sách hiện hành.
Căn cứ điều kiện thực tế của địa
phương để ký hợp đồng với đơn vị có chức năng thu gom, xử lý chất thải nguy hại
phát sinh từ sinh hoạt của các hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn được hỗ trợ từ
nguồn vốn ngân sách nhà nước sau khi đã trừ đi giá dịch vụ theo quy định.
7. Ứng dụng công nghệ thông
tin, sử dụng phần mềm chuyên dụng, camera trong giám sát, quản lý chặt chẽ hoạt
động phân loại thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại địa
phương.
8. Phổ biến rộng rãi về thời
gian và phương thức chuyển giao chất thải rắn sinh hoạt cho các hộ gia đình, cá
nhân trên địa bàn; phối hợp với cơ sở thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn
sinh hoạt cách thức xác định, thống kê khối lượng chất thải rắn sinh hoạt trên
địa bàn, phổ biến đến người dân, để làm cơ sở tính toán chi phí thu gom, vận
chuyển, xử lý chất thải; hướng dẫn chuyển giao chất thải rắn sinh hoạt của hộ
gia đình, cá nhân, chủ nguồn thải cho cơ sở thu gom, vận chuyển hoặc đến điểm tập
kết đúng quy định; hướng dẫn cộng đồng dân cư giám sát và công khai trường hợp
không tuân thủ quy định về phân loại, thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn
sinh hoạt; xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực Bảo vệ môi trường đối với
các vi phạm theo thẩm quyền;
9. Chỉ đạo các tổ dân phố,
thôn, xóm, bản tham gia giữ gìn vệ sinh đường giao thông, nơi công cộng, thực
hiện quy chế quản lý chất thải rắn sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân và đăng
ký thực hiện quy ước, cam kết giữ gìn vệ sinh môi trường; kiểm tra, xử lý việc
tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường trong việc phân loại, thu
gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn; đôn đốc việc thu nộp giá
dịch vụ theo mức giá được quy định.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 19.
Kinh phí thực hiện
1. Kinh phí thực hiện Quy định
này được bố trí từ ngân sách địa phương (cấp tỉnh, cấp xã, phường, đặc khu)
theo phân cấp hiện hành hoặc huy động từ các nguồn xã hội hóa, nguồn vốn ODA,
các nguồn vốn hợp pháp khác (từ các chương trình, dự án, tài trợ của các cơ
quan, tổ chức, cá nhân,...).
2. Ủy ban nhân dân xã, phường,
đặc khu chủ động cân đối, bố trí kinh phí để thực hiện các nhiệm vụ được giao đạt
hiệu quả.
3. Ủy ban nhân dân xã, phường,
đặc khu xây dựng quy trình kiểm tra, giám sát và nghiệm thu, thanh toán các
công tác liên quan đến quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn theo Quy định
này.
Điều 20.
Quy định chuyển tiếp
1. Đối với các chủ nguồn thải
đã thực hiện ký kết hợp đồng với các cơ sở cung ứng dịch vụ thu gom, vận chuyển,
xử lý chất thải rắn sinh hoạt, trong đó có nội dung chưa đúng với Quy định này
thì phải thực hiện điều chỉnh, bổ sung hoặc ký kết lại hợp đồng cung ứng dịch vụ
theo đúng Quy định này kể từ ngày Quy định này có hiệu lực thi hành.
2. Chủ dự án đầu tư, chủ sở hữu,
ban quản lý khu đô thị mới, chung cư, tòa nhà văn phòng đã xây dựng và vận hành
trước ngày 01/01/2022 phải hoàn thành việc xây dựng bổ sung điểm tập kết chất
thải rắn sinh hoạt trước ngày 01/01/2027 để phục vụ nhu cầu thải bỏ chất thải rắn
sinh hoạt của tất cả người dân sinh sống tại khu đô thị mới, chung cư, tòa nhà
văn phòng đó.
Điều 21. Điều
khoản thi hành
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, cơ quan, đơn vị liên quan
và UBND các xã, phường, đặc khu triển khai thực hiện Quy định này. Định kỳ hàng
năm (trước ngày 05 tháng 02 của năm sau) tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh,
Bộ Nông nghiệp và Môi trường kết quả thực hiện trong báo cáo công tác bảo vệ
môi trường định kỳ theo quy định.
2. Các Sở, ban, ngành và Ủy ban
nhân dân xã, phường, đặc khu tổ chức triển khai thực hiện Quy định này và chịu
trách nhiệm giám sát, kiểm tra việc thực hiện. Định kỳ hằng năm (trước ngày 20
tháng 01) báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nông nghiệp và Môi trường) kết
quả thực hiện các nhiệm vụ được giao trong Quy định này trong báo cáo công tác
bảo vệ môi trường định kỳ theo quy định hoặc báo cáo đột xuất khi cơ quan có thẩm
quyền yêu cầu.
3. Trong quá trình tổ chức thực
hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc phát sinh, các đơn vị phản ánh kịp thời về Sở
Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa
đổi, bổ sung cho phù hợp./.