|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KHÁNH HÒA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
19/2026/QĐ-UBND
|
Khánh Hòa, ngày
05 tháng 3 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT CỦA HỘ GIA ĐÌNH, CÁ
NHÂN; QUY ĐỊNH TUYẾN ĐƯỜNG, THỜI GIAN VẬN CHUYỂN CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH KHÁNH HÒA
Căn cứ Luật Tổ chức Chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường
số 72/2020/QH14;
Căn cứ Nghị định số
08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Nghị định số
05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Nghị định số
48/2026/NĐ-CP ngày 29/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị
định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025;
Căn cứ Thông tư số
02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Thông tư số
07/2025/TT-BTNMT ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10
tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết
thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Thông tư số 07/2025/TT-BNNMT
ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định
phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực môi trường và biến
đổi khí hậu;
Căn cứ Thông tư số
09/2026/TT-BNNMT ngày 29 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10
tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi
tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi
Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT ngày 28 tháng 02 năm 2025 và Thông tư số
07/2025/TT-BNNMT ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 62/TTr-SNNMT-CCKSBVMT ngày 23
tháng 01 năm 2025 và Văn bản số 2151/SNNMT-CCKSBVMT ngày 11 tháng 02 năm
2025;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định quy định Quản lý chất thải rắn sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân; Quy định
tuyến đường, thời gian vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh
Khánh Hòa.
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý chất thải rắn sinh hoạt của hộ
gia đình, cá nhân; Quy định tuyến đường, thời gian vận chuyển chất thải rắn
sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 3 năm 2026 và bãi bỏ các Quyết định số
06/2023/QĐ-UBND ngày 22/3/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa (trước sáp
nhập) ban hành quy định Quản lý chất thải rắn sinh hoạt của hộ gia đình, cá
nhân; Quy định tuyến đường, thời gian vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt trên địa
bàn tỉnh Khánh Hòa và Quyết định số 76/2023/QĐ- UBND ngày 25/10/2023 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Ninh Thuận (trước sáp nhập) quy định về tuyến đường và thời
gian vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
Điều 3. Chánh
văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban
nhân dân các xã, phường, đặc khu; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá
nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: (VBĐT)
- Như Điều 3;
- UB TV Quốc hội (báo cáo);
- Văn phòng Chính phủ (báo cáo);
- Cục KTVB và QLXLVPHC - Bộ Tư pháp;
- Vụ Pháp chế - Bộ Nông nghiệp và Môi trườ
- Thường trực HĐND tỉnh;
- VP Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Các ban HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Cơ quan UB MTTQVN tỉnh;
- Đại biểu HĐND;
- Các Sở, ban, ngành;
- Sở Tư pháp;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Khánh Hòa;
- Trung tâm Công báo và Cổng thông tin điện tử tỉnh Khánh Hòa;
- Lưu: VT, VP.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Huyền
|
QUY ĐỊNH
QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT CỦA HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN;
QUY ĐỊNH TUYẾN ĐƯỜNG, THỜI GIAN VẬN CHUYỂN CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH KHÁNH HÒA
(Ban hành kèm theo Quyết định số 19/2026/QĐ-UBND ngày 05 tháng 3 năm 2026 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định về quản
lý chất thải rắn sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân; tuyến đường, thời gian vận
chuyển chất thải rắn sinh hoạt; trách nhiệm, quyền hạn của các tổ chức và cá nhân
liên quan trong việc quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Khánh
Hòa.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
Quy định này áp dụng đối với hộ
gia đình, cá nhân; các cơ quan, tổ chức, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ,
chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập
trung, cụm công nghiệp có phát sinh chất thải rắn từ hoạt động sinh hoạt, văn
phòng với tổng khối lượng dưới 300 kg/ngày lựa chọn hình thức quản lý chất thải
rắn sinh hoạt như hộ gia đình, cá nhân (sau đây gọi chung là hộ gia đình, cá
nhân); các cơ sở thực hiện dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý và các cơ quan, tổ
chức, cá nhân có liên quan đến quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh
Khánh Hòa.
Điều 3.
Giải thích từ ngữ
Trong Quy định này, các từ ngữ dưới
đây được hiểu như sau:
1. Chất thải rắn sinh hoạt (còn
gọi là rác thải sinh hoạt) là chất thải rắn phát sinh trong sinh hoạt thường
ngày của con người.
2. Chủ nguồn thải là tổ chức, cá
nhân sở hữu hoặc được giao quản lý, điều hành cơ sở phát sinh chất thải.
3. Điểm tập kết chất thải rắn
sinh hoạt là nơi chuyển giao chất thải rắn sinh hoạt từ các loại phương tiện
thu gom chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn thải, khu vực công cộng, quét dọn vệ
sinh đường phố để chuyển chất thải rắn sinh hoạt sang phương tiện cơ giới có tải
trọng lớn.
4. Trạm trung chuyển là nơi tập
kết và lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt tạm thời để trung chuyển lên xe và vận
chuyển đến khu xử lý chất thải rắn sinh hoạt.
5. Thu gom chất thải rắn sinh
hoạt là hoạt động thu gom chất thải rắn sinh hoạt từ các chủ nguồn thải đến các
điểm tập kết, trạm trung chuyển.
6. Vận chuyển chất thải rắn
sinh hoạt là hoạt động vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt từ điểm tập kết, trạm
trung chuyển đến khu xử lý hoặc trực tiếp từ các chủ nguồn thải đến khu xử lý.
7. Khu xử lý chất thải rắn sinh
hoạt là nơi được quy hoạch để tiếp nhận và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa
bàn tỉnh Khánh Hòa.
8. Lịch trình là thời gian, vị
trí, tần suất, tuyến đường thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt.
Điều 4.
Nguyên tắc chung về quản lý chất thải rắn sinh hoạt hộ gia đình, cá nhân
1. Quản lý chất thải rắn sinh
hoạt là trách nhiệm và nghĩa vụ của các hộ gia đình, cá nhân có hoạt động làm
phát sinh chất thải rắn sinh hoạt và các cơ sở thực hiện dịch vụ thu gom, vận
chuyển có liên quan.
2. Hộ gia đình, cá nhân có
trách nhiệm phân loại tại nguồn phù hợp với mục đích quản lý, xử lý và chi trả
giá dịch vụ cho hoạt động thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt
theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh và các quy định của pháp luật có liên
quan.
3. Quản lý chất thải rắn sinh
hoạt phải từng bước hướng đến đảm bảo theo nguyên tắc: hộ gia đình và cá nhân
được hưởng lợi có nghĩa vụ tham gia và đóng góp tài chính cho hoạt động này; đối
tượng gây ô nhiễm, suy thoái môi trường phải chi trả, bồi thường thiệt hại, khắc
phục, xử lý và chịu trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.
4. Khuyến khích việc xã hội hóa
công tác thu gom, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế, xử lý chất thải rắn sinh hoạt;
việc đầu tư mới các cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh theo
hướng áp dụng các công nghệ xử lý chất thải thân thiện với môi trường, tiết kiệm
tài nguyên đất, tái sử dụng, tái chế, đồng xử lý, xử lý thu hồi năng lượng và hạn
chế tối đa việc chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt. Các tổ chức, doanh nghiệp, hộ
gia đình, cá nhân có hoạt động đầu tư, tham gia xã hội hóa trong lĩnh vực thu
gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt được hưởng các chế độ ưu đãi về
đầu tư và các ưu đãi khác theo quy định hiện hành.
5. Hạn chế sử dụng bao bì (túi)
ni lông khó phân hủy để chứa chất thải rắn sinh hoạt sau phân loại, khuyến
khích sử dụng túi thân thiện môi trường để thay thế các túi ni lông khó phân hủy.
Chương II
QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN
SINH HOẠT CỦA HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN
Điều 5.
Phân loại chất thải rắn sinh hoạt
1. Chất thải rắn sinh hoạt phát
sinh từ hộ gia đình, cá nhân được phân loại tại nguồn phù hợp với mục đích quản
lý, xử lý theo các nhóm như sau:
a) Chất thải rắn có khả năng
tái sử dụng, tại chế (nhóm giấy, nhựa, kim loại, thủy tinh, vải, đồ da, đồ gỗ,
cao su, thiết bị điện, điện tử thải);
b) Chất thải thực phẩm;
c) Chất thải rắn sinh hoạt khác
(không bao gồm chất thải nguy hại phát sinh từ chủ nguồn thải).
2. Việc tổ chức thực hiện phân
loại chất thải rắn sinh hoạt phải tuân thủ hướng dẫn chi tiết của cơ quan quản
lý nhà nước.
Điều 6. Lưu
giữ và chuyển giao chất thải rắn sinh hoạt
1. Chất thải rắn sinh hoạt tại
nguồn sau phân loại phải được lưu chứa trong bao bì (túi) hoặc thiết bị lưu giữ
(thùng) riêng biệt, có dấu hiệu nhận biết loại chất thải theo các quy định hiện
hành của pháp luật hoặc theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
2. Bao bì (túi), thiết bị lưu
giữ (thùng) chất thải rắn sinh hoạt sau phân loại phải đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Bảo đảm lưu chứa an toàn chất
thải, có khả năng chống thấm, không làm rò rỉ nước rỉ rác và có kích thước phù
hợp với lượng chất thải, thời gian lưu giữ.
b) Bao bì (túi) phải được buộc
kín, thiết bị lưu giữ (thùng) phải có nắp đậy kín để đảm bảo không phát tán mùi
và có dán biển cảnh báo thông tin trên thân thùng.
3. Hộ gia đình, cá nhân ở đô thị
phải chứa, đựng chất thải rắn sinh hoạt sau khi thực hiện phân loại theo quy định
vào các bao bì, thiết bị lưu trữ để chuyển giao như sau:
a) Chất thải rắn có khả năng
tái sử dụng, tái chế được chuyển giao cho tổ chức, cá nhân tái sử dụng, tái chế
hoặc cơ sở có chức năng thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt;
b) Chất thải thực phẩm và chất
thải rắn sinh hoạt khác phải được chứa, đựng trong bao bì, thiết bị lưu trữ
theo quy định và chuyển giao cho cơ sở có chức năng thu gom, vận chuyển chất thải
rắn sinh hoạt; chất thải thực phẩm có thể được sử dụng làm phân bón hữu cơ, làm
thức ăn chăn nuôi.
4. Hộ gia đình, cá nhân ở nông
thôn phát sinh chất thải rắn sinh hoạt sau khi thực hiện phân loại theo quy định
thực hiện quản lý như sau:
a) Khuyến khích tận dụng tối đa
chất thải thực phẩm để làm phân bón hữu cơ, làm thức ăn chăn nuôi;
b) Chất thải rắn có khả năng
tái sử dụng, tái chế được chuyển giao cho tổ chức, cá nhân tái sử dụng, tái chế
hoặc cơ sở có chức năng thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt;
c) Chất thải thực phẩm không thực
hiện theo quy định tại điểm a khoản này phải được chuyển giao cho cơ sở có chức
năng thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt;
d) Chất thải rắn sinh hoạt khác
phải được chứa, đựng trong bao bì, thiết bị lưu trữ theo quy định và chuyển
giao cho cơ sở có chức năng thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt.
5. Khuyến khích hộ gia đình, cá
nhân ở nông thôn phát sinh chất thải rắn sinh hoạt thực hiện phân loại, lưu giữ
và chuyển giao chất thải rắn sinh hoạt theo quy định tại khoản 3 Điều này.
Điều 7. Quản
lý hoạt động thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt
1. Điều kiện tham gia hoạt động
thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt
a) Bảo đảm đủ yêu cầu về nhân lực,
phương tiện và thiết bị chuyên dụng để thu gom, vận chuyển toàn bộ chất thải rắn
sinh hoạt tại những địa điểm đã quy định.
b) Thu gom, vận chuyển chất thải
rắn sinh hoạt đến điểm tập kết, trạm trung chuyển hoặc cơ sở xử lý bằng các
phương tiện, thiết bị đáp ứng yêu cầu kỹ thuật về bảo vệ môi trường theo quy định;
bố trí phương tiện, thiết bị thu gom, lưu giữ nước rỉ rác tại các trạm trung
chuyển để chuyển giao cùng với chất thải rắn sinh hoạt cho đơn vị xử lý.
c) Có các thiết bị phương tiện
thu gom, vận chuyển phù hợp với từng loại chất thải rắn sinh hoạt sau khi phân
loại tại nguồn.
2. Phương tiện thu gom, vận
chuyển phải đáp ứng yêu cầu kỹ thuật về bảo vệ môi trường theo quy định tại Điều 27 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022
của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Bảo vệ môi trường;
3. Quy định về thu gom, vận
chuyển chất thải rắn sinh hoạt
a) Hộ gia đình, cá nhân chuyển
chất thải rắn sinh hoạt đã được phân loại đến điểm tập kết theo quy định hoặc
chuyển giao cho cơ sở thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt trong khoảng
thời gian theo quy định. Cơ sở thu gom chất thải rắn sinh hoạt sử dụng loa,
chuông, kẻng hoặc hình thức thông báo khác đã thỏa thuận với Ủy ban nhân dân cấp
xã khi đến lấy chất thải rắn sinh hoạt.
b) Chủ dự án đầu tư, chủ sở hữu,
ban quản lý khu đô thị mới, chung cư cao tầng, tòa nhà văn phòng phải bố trí
thiết bị, công trình lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt phù hợp với các loại chất
thải theo quy định tại khoản 1 Điều 5 của quy định này; tổ
chức thu gom chất thải từ hộ gia đình, cá nhân và chuyển giao cho cơ sở thu
gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt.
c) Cơ sở thu gom, vận chuyển chất
thải rắn sinh hoạt có quyền từ chối thu gom chất thải rắn sinh hoạt có lẫn chất
thải nguy hại, chất thải rắn công nghiệp thông thường từ các doanh nghiệp đến điểm
tập kết, trạm trung chuyển chất thải rắn sinh hoạt ngoài phạm vi hợp đồng đã
ký.
d) Quá trình thu gom, vận chuyển
chất thải rắn sinh hoạt phải tuân thủ quy định kỹ thuật về thu gom chất thải rắn
sinh hoạt và các quy định về phòng, chống dịch có liên quan của địa phương.
4. Việc cung ứng dịch vụ thu
gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt phải đảm bảo chất lượng vệ sinh môi trường,
nội dung hợp đồng đã ký kết và tuân thủ các quy định hiện hành về kiểm tra,
giám sát, nghiệm thu, thanh toán các hoạt động cung ứng dịch vụ thu gom chất thải
rắn sinh hoạt.
Điều 8. Điểm
tập kết và trạm trung chuyển chất thải rắn sinh hoạt
1. Quy định kỹ thuật về điểm tập
kết
a) Điểm tập kết chất thải rắn
sinh hoạt đáp ứng yêu cầu kỹ thuật về bảo vệ môi trường theo quy định tại điểm a, b, c, d khoản 1 Điều 26 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT
ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
b) Giao Ủy ban nhân dân cấp xã
chủ trì, phối hợp với đơn vị thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt để xác
định lịch trình và quy mô tiếp nhận chất thải rắn sinh hoạt tại điểm tập kết
phù hợp; bảo đảm an toàn giao thông; hạn chế tối đa hoạt động vào giờ cao điểm.
2. Quy định kỹ thuật về trạm
trung chuyển
a) Trạm trung chuyển chất thải
rắn sinh hoạt đáp ứng yêu cầu kỹ thuật về bảo vệ môi trường theo quy định tại điểm a, b, c, d, đ, e, g khoản 2 Điều 26 Thông tư số
02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và
Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
b) Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ
tình hình thực tế tại địa phương, xác định lịch trình và quy mô tiếp nhận chất
thải rắn sinh hoạt tại trạm trung chuyển.
Điều 9. Giá
dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt
Giá dịch vụ thu gom, vận chuyển
và xử lý chất thải rắn sinh hoạt được thực hiện theo quy định tại Điều
29 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ
Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ
môi trường (được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT ngày 28
tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường). Ủy ban nhân
dân tỉnh hoặc phân cấp Ủy ban nhân dân cấp xã quy định cụ thể giá dịch vụ và
hình thức thu giá dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt
trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
Chương
III
QUY ĐỊNH TUYẾN ĐƯỜNG, THỜI
GIAN VẬN CHUYỂN CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT
Điều 10.
Nguyên tắc xây dựng lộ trình vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt
1. Lộ trình vận chuyển phải
tuân thủ các quy định của các cơ quan chức năng về giao thông tại khu vực (thời
gian lưu thông, tải trọng của cầu, đường, đường cấm, đường một chiều,...) và phải
đảm bảo tối ưu về cự ly vận chuyển và tình hình giao thông tại khu vực.
2. Xây dựng lộ trình theo
nguyên tắc hạn chế vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt từ các điểm tập kết về trạm
trung chuyển; ưu tiên thực hiện lộ trình thu gom vận chuyển chất thải rắn sinh
hoạt từ các điểm tập kết để vận chuyển thẳng về các cơ sở xử lý.
3. Chủ cơ sở thu gom, vận chuyển
chất thải rắn sinh hoạt có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã xây
dựng lộ trình vận chuyển theo các quy định hiện hành và đảm bảo tiến trình công
tác thu gom.
Điều 11.
Tuyến đường và thời gian vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt
1. Tuyến đường vận chuyển
Các tuyến đường giao thông trên
địa bàn tỉnh được phép lưu thông theo quy định.
2. Thời gian vận chuyển
Đối với đường đô thị: thời gian
vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt từ 18 giờ ngày hôm trước đến 06 giờ ngày hôm
sau.
Đối với đường ngoài khu vực đô
thị: tùy từng địa phương, Ủy ban nhân dân cấp xã phối hợp với chủ thu gom, vận
chuyển chất thải rắn sinh hoạt xây dựng thời gian cho phù hợp.
Các khung thời gian vận chuyển
chất thải rắn sinh hoạt nêu trên không áp dụng đối với những ngày nghỉ lễ, tết
theo quy định của Nhà nước hoặc các trường hợp khẩn cấp như thiên tai, bão lũ,…
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 12.
Trách nhiệm và quyền hạn của hộ gia đình, cá nhân
1. Trách nhiệm
a) Thực hiện phân loại, lưu giữ
và chuyển giao chất thải rắn sinh hoạt theo quy định tại Điều 5,
Điều 6 Quy định này.
b) Thực hiện các nghĩa vụ liên
quan đến giá dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt theo
quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh và các quy định của pháp luật có liên quan.
c) Giữ gìn vệ sinh nơi ở và nơi
công cộng, thu gom, tập kết chất thải rắn sinh hoạt đúng nơi quy định; không được
vứt, thải, đổ, bỏ chất thải rắn sinh hoạt ra môi trường không đúng nơi quy định;
tham gia các hoạt động vệ sinh môi trường khu phố, đường làng, ngõ xóm, nơi
công cộng do chính quyền địa phương, các tổ chức đoàn thể phát động.
d) Hỗ trợ cơ quan quản lý nhà
nước trong công tác điều tra, khảo sát xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý chất thải
rắn sinh hoạt.
đ) Giám sát và phản ánh các vấn
đề liên quan đến giá dịch vụ hợp đồng, đánh giá chất lượng cung ứng các dịch vụ
thu gom, vận chuyển và xử lý theo quy định với Ủy ban nhân dân cấp xã; phản ánh
đến chính quyền địa phương đối với các trường hợp hộ gia đình, cá nhân vi phạm
các quy định của Quy định này, gây mất vệ sinh khu vực đất do mình sở hữu, vỉa
hè trước và xung quanh nhà, cơ sở hoặc trụ sở.
2. Quyền hạn
a) Được nhà nước bảo đảm việc
thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt khi đã thanh toán đầy đủ chi
phí dịch vụ theo quy định.
b) Được khen thưởng, tuyên
dương và công nhận gia đình văn hóa khi tham gia thực hiện tốt phong trào, chương
trình hoặc hiến kế, góp ý nhằm góp phần bảo vệ môi trường.
c) Đề xuất với Ủy ban nhân dân
cấp xã các vấn đề liên quan đến giá dịch vụ hợp đồng, đánh giá chất lượng cung ứng
các dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn.
Điều 13.
Trách nhiệm và quyền hạn của cơ sở thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn
sinh hoạt
1. Trách nhiệm
a) Thực hiện nghĩa vụ liên quan
đến giá dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt theo quy định
do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành và quy định hiện hành liên quan.
b) Thực hiện đúng các quy định
tại Điều 61 và khoản 1 Điều 62 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP
ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định về quy định chi tiết một số điều
của Luật Bảo vệ môi trường.
2. Quyền hạn
a) Được thanh toán đúng và đủ
giá dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt theo hợp đồng đã
ký kết.
b) Đề xuất các biện pháp hỗ trợ
hoặc thay thế nhằm làm giảm chi phí cũng như nâng cao chất lượng vệ sinh môi
trường nhưng phải đảm bảo các biện pháp hỗ trợ hoặc thay thế này không trái với
các quy định hiện hành.
c) Được thực hiện các quyền
khác theo quy định của pháp luật.
Điều 14.
Trách nhiệm của các Sở, ban, ngành
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Là cơ quan đầu mối tham mưu Ủy
ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về chất thải rắn sinh hoạt
trên địa bàn tỉnh; chủ trì, phối hợp với các cấp, ngành, cơ quan, đơn vị liên
quan tổ chức kiểm tra và thực hiện Quy định này.
b) Chủ trì tham mưu Ủy ban nhân
dân tỉnh ban hành quy định về việc phân loại cụ thể chất thải rắn sinh hoạt
trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
c) Chủ trì phối hợp với các cơ
quan liên quan tổ chức tuyên truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức, trách nhiệm
của hộ gia đình, cá nhân trong việc thu gom, phân loại chất thải rắn sinh hoạt
tại nguồn.
d) Tổ chức kiểm tra, giám sát
việc chấp hành các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường của tổ chức, cá nhân
liên quan
2. Sở Xây dựng
a) Hướng dẫn, kiểm tra việc xây
dựng các điểm tập kết, trạm trung chuyển, cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt
theo phân cấp và các quy định hiện hành.
b) Phối hợp Công an tỉnh quản
lý các phương tiện vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh theo
quy định.
3. Sở Tài chính
Tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân
dân tỉnh bố trí nguồn vốn đầu tư công hàng năm cho các dự án theo ngành, lĩnh vực,
cấp quản lý, thẩm quyền,…phù hợp với khả năng cân đối ngân sách địa phương.
4. Trung tâm Xúc tiến Dầu tư,
Thương mại và Du lịch
Chủ trì, phối hợp với Sở Tài
chính kêu gọi, thu hút, hướng dẫn thực hiện thủ tục đầu tư, lựa chọn nhà đầu tư
tham gia đầu tư các dự án xử lý chất thải rắn sinh hoạt và tham mưu Ủy ban nhân
dân tỉnh xem xét, quyết định theo quy định của pháp luật.
5. Trách nhiệm của các Sở, ban,
ngành khác
Căn cứ chức năng nhiệm vụ được
giao, các sở, ban, ngành liên quan có trách nhiệm phối hợp, hướng dẫn Ủy ban
nhân dân cấp xã và các đơn vị trực thuộc thực hiện công tác quản lý chất thải rắn
sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân và các cơ sở thu gom, vận chuyển chất thải rắn
sinh hoạt theo đúng Quy định này.
Điều 15.
Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Chịu trách nhiệm tổ chức hoạt
động quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn.
2. Ban hành theo thẩm quyền quy
định, chương trình, kế hoạch về quản lý chất thải rắn sinh hoạt. Hằng năm xây dựng
và triển khai kế hoạch thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên
địa bàn; Xây dựng kế hoạch, phương án hoặc nội dung thực hiện quản lý chất thải
rắn sinh hoạt trên địa bàn.
3. Tổ chức thực hiện chiến lược,
chương trình, kế hoạch và nhiệm vụ về quản lý chất thải rắn sinh hoạt.
4. Tổ chức triển khai hoạt động
phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn theo quy định; tuyên truyền, vận động
nhân dân thực hiện nghiêm Quy định này và các quy định về giá dịch vụ thu gom,
vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt.
5. Lựa chọn và công khai danh
sách các cơ sở thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt theo quy định.
6. Thực hiện niêm yết công khai
hợp đồng cung ứng dịch vụ đã ký kết với cơ sở thu gom, vận chuyển, xử lý chất
thải rắn sinh hoạt để chủ nguồn thải giám sát, đánh giá.
7. Kiểm tra việc tuân thủ quy định
của pháp luật về bảo vệ môi trường trong việc thu gom, vận chuyển chất thải rắn
sinh hoạt xử lý hành vi vi phạm pháp luật về quản lý chất thải rắn sinh hoạt
theo thẩm quyền; xem xét, giải quyết kiến nghị, phản ánh của tổ chức, cộng đồng
dân cư, hộ gia đình, cá nhân có liên quan đến việc thu gom, vận chuyển chất thải
rắn sinh hoạt.
8. Xây dựng tuyến thu gom, vận
chuyển chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn phù hợp tình hình thực tế của địa
phương, đảm bảo tối ưu về cự ly vận chuyển và tình hình giao thông tại khu vực.
9. Chủ trì, phối hợp với cơ sở
thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, cộng đồng dân cư, tổ chức chính trị
- xã hội ở địa bàn để xác định lịch trình thu gom chất thải rắn sinh hoạt trên
địa bàn phù hợp tình hình thực tế của địa phương; sắp xếp thời gian hoạt động của
các điểm tập kết, trạm trung chuyển và các cơ sở thu gom, vận chuyển chất thải
rắn sinh hoạt đảm bảo công tác vệ sinh môi trường.
10. Hướng dẫn hộ gia đình, cá
nhân chuyển giao chất thải rắn sinh hoạt cho cơ sở thu gom, vận chuyển hoặc đến
điểm tập kết đúng quy định; hướng dẫn cộng đồng dân cư giám sát và công khai
trường hợp không tuân thủ quy định về phân loại, thu gom chất thải rắn sinh hoạt.
11. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc để xảy ra tình
trạng phát sinh chất thải rắn sinh hoạt không đúng nơi quy định, gây ô nhiễm
môi trường trên địa bàn quản lý.
Điều 16. Điều
khoản thi hành
1. Sở Nông nghiệp và môi trường
có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương và các đơn vị
liên quan triển khai thực hiện Quy định này, định kỳ tổng hợp, báo cáo Ủy ban
nhân dân tỉnh, Bộ Nông nghiệp và Môi trường kết quả thực hiện theo quy định.
2. Các sở, ban, ngành, Ủy ban
nhân dân cấp xã tổ chức triển khai thực hiện Quy định này và chịu trách nhiệm
giám sát, kiểm tra việc thực hiện. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có
khó khăn, vướng mắc phát sinh các đơn vị phản ánh kịp thời về Sở Nông nghiệp và
Môi trường để phối hợp với các cơ quan chuyên môn hướng dẫn thực hiện.
3. Trường hợp văn bản quy phạm
pháp luật dẫn chiếu tại Quy định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực
hiện theo quy định tương ứng tại văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.
Trong quá trình tổ chức thực hiện
nếu có khó khăn, vướng mắc các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Ủy
ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Nông nghiệp và Môi trường) để xem xét sửa đổi,
bổ sung cho phù hợp./.