|
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ
MÔI TRƯỜNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 07/2025/TT-BNNMT
|
Hà Nội, ngày 16 tháng 6 năm 2025
|
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH PHÂN CẤP,
PHÂN ĐỊNH THẨM QUYỀN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRONG LĨNH VỰC MÔI TRƯỜNG VÀ BIẾN ĐỔI KHÍ
HẬU
Căn
cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02
năm 2025;
Căn
cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày
19 tháng 02 năm 2025;
Căn
cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 quy định về xử
lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn
cứ Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng
6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương theo mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản
lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn
cứ Nghị định số 136/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng
6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực nông
nghiệp và môi trường;
Theo
đề nghị của Cục trưởng Cục Môi trường và Cục trưởng Cục Biến đổi khí hậu,
Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư quy định phân cấp, phân định
thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực môi trường và biến đổi khí hậu.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông
tư này sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2022/TT- BTNMT ngày 07 tháng 01 năm 2022 của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành Luật Bảo vệ môi trường về ứng phó với biến đổi
khí hậu, Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10
tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết
thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường,
được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT
ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường để thực hiện
phân cấp, phân định thẩm quyền quy định tại Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương theo mô
hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của
Bộ Nông nghiệp và Môi trường và Nghị định số 136/2025/NĐ-CP
ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong
lĩnh vực nông nghiệp và môi trường.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông
tư này áp dụng đối với các cơ quan hành chính nhà nước ở trung ương, chính quyền
địa phương và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan trong lĩnh vực môi trường
và biến đổi khí hậu.
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
01/2022/TT- BTNMT ngày 07 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường quy định chi tiết thi hành Luật Bảo vệ môi trường về ứng phó với biến đổi
khí hậu
1.
Bãi bỏ từ “huyện” tại mục II, mục III, mục IV Phụ lục I.1.
2.
Bãi bỏ cụm từ “Ví dụ, yêu cầu đánh giá rủi ro chi tiết đến cấp huyện, thì các
chỉ số thành phần của hiểm họa tương ứng phải chi tiết đến cấp huyện” tại mục
II Phụ lục I.1.
3.
Thay thế cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và
Môi trường” tại khoản 1 Điều 5, khoản 3 Điều 7, khoản 1 Điều 10, khoản 1, 4 Điều 11, khoản 4 Điều
12, khoản 4 Điều 13, khoản 1, 3, 4 Điều 14, khoản 2 Điều 21,
mục II Phụ lục I.2; cụm từ “Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường”
tại khoản 1 Điều 14, mục II Phụ lục I.2, Phụ lục III.2; cụm từ “Bộ Giao thông
vận tải” bằng cụm từ “Bộ Xây dựng” tại khoản 1 Điều 14, mục
II Phụ lục I.2 Thông tư số 01/2022/TT-BTNMT ngày 07/01/2022 của Bộ trưởng Bộ
Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành Luật Bảo vệ môi trường về ứng phó với biến đổi
khí hậu.
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, được
sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT ngày 28 tháng 02 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường
1. Sửa đổi điểm đ khoản 1 Điều 26 như sau:
“đ)
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã chủ trì, phối hợp với
đơn vị thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt để xác định vị trí, thời
gian tập kết, thời gian hoạt động và quy mô tiếp nhận chất thải rắn sinh hoạt tại
điểm tập kết phù hợp; bảo đảm an toàn giao thông; hạn chế tối đa hoạt động vào
giờ cao điểm.”.
2. Sửa đổi khoản 1 Điều 63 như sau:
“1.
Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức xây dựng báo cáo công tác bảo vệ môi trường theo
quy định tại Mẫu số 01 Phụ lục VI
ban hành kèm theo Thông tư này.”.
3. Sửa đổi điểm a khoản 5 Điều 66 như sau:
“a)
Chủ dự án đầu tư, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ gửi báo cáo công tác bảo
vệ môi trường đến các cơ quan sau: Cơ quan cấp giấy phép môi trường (đối với đối
tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này) hoặc cơ quan tiếp
nhận đăng ký môi trường (đối với đối tượng quy định tại điểm b
khoản 1 Điều này); Sở Nông nghiệp và Môi trường (nơi dự án đầu tư, cơ sở có
hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ); Ủy ban nhân dân cấp xã; chủ đầu tư
xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập
trung hoặc cụm công nghiệp (đối với các cơ sở nằm trong khu kinh tế, khu sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ tập trung hoặc cụm công nghiệp);”.
4. Sửa đổi khoản 2 Điều 72 như sau:
“2.
Việc lập, phê duyệt kế hoạch phục hồi môi trường đối với sự cố môi trường cấp
quốc gia, cấp tỉnh, cấp xã được thực hiện theo quy định tại khoản
2 Điều 126 Luật Bảo vệ môi trường.”.
5. Sửa đổi, bổ sung một số Phụ lục của Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022, được sửa đổi, bổ sung tại
Thông tư số 07/2025/TT- BTNMT ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường như sau:
a)
Sửa đổi, bổ sung Phụ lục I như sau:
Bãi
bỏ cụm từ “thị trấn, quận/huyện/thành phố” tại Phần ghi chú Mẫu số 04; Bãi bỏ cụm từ “cấp huyện”
tại Mẫu số 09;
b)
Sửa đổi, bổ sung Phụ lục II như sau:
Bổ
sung cụm từ “hoặc người có thẩm quyền” sau cụm từ “cơ quan” tại Phần ghi chú của
các Mẫu số 03, 04b, 04c, 07, 09, 09a, 10, 12, 13, 16, 17, 18, 22, 24, 26, 29, 33, 35, 36, 37, 38, 39, 40, 41, 42, 43, 44, 44a, 45 và Mẫu số 46;
Thay
thế cụm từ “được đóng dấu treo của cơ quan thẩm định thành lập hội đồng hoặc cơ
quan được giao thẩm định” thành “được đóng dấu treo của cơ quan thẩm định thành
lập hội đồng hoặc cơ quan được giao thẩm định hoặc cơ quan của người có thẩm
quyền thành lập hội đồng” tại Mẫu
số 07 và Mẫu số 16;
Thay
thế cụm từ “đóng dấu treo của cơ quan cấp phép hoặc cơ quan được giao tổ chức cấp
phép” thành “đóng dấu treo của cơ quan cấp phép hoặc cơ quan được giao tổ chức
cấp phép hoặc cơ quan của người có thẩm quyền cấp phép” tại Mẫu số 31;
Bãi
bỏ cụm từ “UBND cấp huyện” tại Phần ghi chú Mẫu số 40;
Bãi
bỏ cụm từ “huyện/quận, thị xã, thành phố;” tại Phụ lục 1 Mẫu số 40; Thay thế cụm
từ “UBND huyện/quận/thị xã/TP trực thuộc tỉnh (trường hợp UBND tỉnh hoặc Sở
TN&MT cấp phép)” bằng cụm từ “UBND phường/xã/đặc khu (trường hợp Chủ tịch
UBND tỉnh hoặc Sở TN&MT cấp phép)” tại phần nơi nhận của Mẫu số 40, 41 và 43.
c)
Sửa đổi, bổ sung Phụ lục V như sau:
Bãi
bỏ các cụm từ: “quận/huyện”, “huyện/quận, thị xã, thành phố” và “huyện” tại Mẫu số 01;
Bãi
bỏ số thứ tự 2 và cụm từ “Mã danh mục Quận/Huyện” tại Mẫu số 02 Phụ lục V;
d)
Sửa đổi, bổ sung Phụ lục VI như sau:
Thay
thế Mẫu số 01 tại Phụ lục
kèm theo Thông tư này;
Thay
thế cụm từ “xã/phường, thị trấn” bằng cụm từ “xã/phường/đặc khu” tại bảng 1 Phụ
lục II Mẫu số 03;
Thay
thế cụm từ “quận/huyện/xã” bằng cụm từ "xã/phường/đặc khu" tại bảng 5
Phụ lục I Mẫu số 03;
Bãi
bỏ cụm từ “quận/huyện” tại Bảng 1 Phụ lục II Mẫu số 03;
Thay
thế cụm từ “quận/huyện” bằng cụm từ “phường/xã/đặc khu” tại Bảng 3, 4, 5, 6 và
Bảng 12 Phụ lục II, Phụ lục III, IV, V, VI và Phụ lục VII Mẫu số 03; Mẫu số 07;
đ)
Sửa đổi Phụ lục VII như sau:
Thay
thế cụm từ “quận/huyện” bằng cụm từ “phường/xã/đặc khu” tại Mẫu số 03 và Mẫu số 04;
Bãi
bỏ từ “huyện” tại Mẫu số 06.
6. Thay thế cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” bằng
cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” tại Điều 7, Điều 9, Điều 38, Điều 44,
Điều 46, Điều 48, Điều 49, Điều 50, Điều 55, Điều 62, Điều 63, khoản 1, điểm d, đ
khoản 2 Điều 64, Điều 65, Điều 68, Điều 69, Điều 71, khoản 4 Điều 82 của Thông tư số 02/2022/TT- BTNMT
ngày 10 tháng 01 năm 2022; Khoản 18 Điều 1 (sửa đổi, bổ sung điểm
a Khoản 2 Điều 64 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT), Khoản 20
Điều 1 (sửa đổi, bổ sung điểm a Khoản 3 Điều 78 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT),
Khoản 21 Điều 1 (sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 79 Thông
tư số 02/2022/TT-BTNMT), Khoản 3 Điều 5 của Thông tư số
07/2025/TT-BTNMT ngày 28 tháng 02 năm 2025 và tại các phụ lục: Mẫu số 02; phần Ghi chú, phần Nơi
nhận Mẫu số 40, phần Ghi
chú, phần Nơi nhận Mẫu số 41 Phụ
lục II; phần Kính gửi Mẫu số
05, 06, 07, phần Ghi chú Mẫu số 15 Phụ lục III; phần Kính
gửi Mẫu số 07 Phụ lục IV; Mẫu số 02 Phụ lục V; Mẫu số 01, 02 Phụ lục VII; Mẫu số 01, 02, 02a, 02b, 04 Phụ lục IX của Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ
sung tại Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT ngày
28 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Việc
thay thế cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và
Môi trường” quy định tại khoản này không áp dụng đối với trường hợp các nội
dung viện dẫn tên văn bản do Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ban hành.
7. Thay thế cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn” bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” tại khoản 1 Điều 43 Thông tư số
02/2022/TT- BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022.
8. Thay thế cụm từ “Sở Tài nguyên và Môi trường” bằng
cụm từ “Sở Nông nghiệp và Môi trường” tại khoản 5 Điều 42, khoản 3 Điều 63, điểm
a khoản 5 Điều 66, điểm b khoản 1 Điều 68, điểm b khoản 1,
điểm a khoản 3 Điều 69, khoản 2 Điều 71, khoản 2 Điều 85 và Mẫu số 04, phần Nơi nhận Mẫu số 40, phần Nơi nhận Mẫu số 41 Phụ lục II, Mẫu số 07 Phụ lục IV của Thông
tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm
2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số
điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi,
bổ sung tại Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT
ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Điều 5. Quy định chuyển tiếp
Tổ
chức, cá nhân đã được cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ để
giải quyết theo thủ tục hành chính trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành
mà chưa có kết quả giải quyết thủ tục hành chính thì tiếp tục được giải quyết
theo quy định của pháp luật tại thời điểm tiếp nhận, trừ trường hợp tổ chức, cá
nhân đề nghị thực hiện theo quy định của Thông tư này.
Điều 6. Hiệu lực thi hành
1.
Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
2.
Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị cơ quan, tổ chức,
cá nhân phản ánh về Bộ Nông nghiệp và Môi trường để nghiên cứu sửa đổi, bổ
sung.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Cơ quan trung ương của các Hội, Đoàn thể;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;
- Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ NN&MT;
- Công báo;
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ TN&MT;
- Các đơn vị thuộc Bộ TN&MT;
- Lưu: VT, PC, BĐKH, MT.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Lê Công Thành
|
PHỤ LỤC
Mẫu số 01. Báo cáo công tác bảo vệ môi trường của Ủy ban
nhân dân cấp xã
|
(1)
(2)
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/ BC-(3)
|
(Địa
danh), ngày …… tháng …… năm ……
|
BÁO CÁO
Công tác bảo vệ môi trường năm (4)
I. Bối cảnh
chung kinh tế - xã hội và các tác động chính đến môi trường
- Thông tin
chung về phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
- Các tác động
chính đến môi trường.
II. Báo cáo
công tác bảo vệ môi trường
1. Hiện trạng,
diễn biến chất lượng môi trường
- Hiện trạng,
tình hình ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí.
- Hiện trạng di
sản thiên nhiên và đa dạng sinh học.
2. Tình hình
và kết quả thực hiện công tác bảo vệ môi trường
2.1. Ban hành
các văn bản hướng dẫn, quy chế, quy ước, hương ước về bảo vệ môi trường.
2.2. Tổ chức thực
hiện các quy định pháp luật, kết quả thanh tra, kiểm tra, thủ tục hành chính về
bảo vệ môi trường.
2.3. Tuyên truyền,
giáo dục về bảo vệ môi trường: Kết quả các hoạt động tuyên truyền, phổ biến
pháp luật, các hoạt động truyền thông nâng cao nhận thức, ý thức, trách nhiệm về
bảo vệ môi trường.
2.4. Kiểm soát nguồn
ô nhiễm
- Tỷ lệ các khu
sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp (CCN), làng nghề có hệ
thống xử lý nước thải tập trung đạt yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định;
tỷ lệ nước thải đô thị, nước thải nông thôn được thu gom, xử lý tập trung đạt
yêu cầu về bảo vệ môi trường; tỷ lệ các cơ sở sản xuất, kinh doanh có trạm
quan trắc tự động, liên tục, truyền dữ liệu về Sở Nông nghiệp và Môi trường
theo quy định.
- Báo cáo số liệu
các nguồn ô nhiễm như: các đô thị, khu dân cư tập trung; các khu sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ tập trung; các CCN; các làng nghề; các cơ sở sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ đang hoạt động trên địa bàn; các nguồn ô nhiễm khác… Tổng hợp số
liệu các nguồn ô nhiễm chi tiết tại Phụ lục I kèm theo.
2.5. Quản lý chất
thải và phế liệu
a) Quản lý chất
thải rắn sinh hoạt (CTRSH)
- Phát sinh,
thu gom, vận chuyển, xử lý CTRSH:
+ Khối lượng
CTRSH phát sinh trên địa bàn trong năm (…. tấn/năm, tương đương với ... tấn/ngày),
bao gồm: Tổng khối lượng CTRSH đô thị (… tấn/năm, tương đương với … tấn/ngày),
tổng khối lượng CTRSH nông thôn (… tấn/năm, tương đương với …. tấn/ngày);
+ Khối lượng (…
tấn/năm, tương đương với … tấn/ngày), tỷ lệ (%) CTRSH đô thị được thu gom, vận
chuyển, xử lý theo quy định trên địa bàn trong năm; khối lượng (… tấn/năm,
tương đương với … tấn/ngày), tỷ lệ (%) CTRSH nông thôn được thu gom, vận chuyển,
xử lý theo quy định trên địa bàn trong năm.
- Hiện trạng
hạ tầng xử lý CTRSH:
+ Tổng số cơ sở
xử lý CTRSH trên địa bàn;
+ Số lượng
khu/bãi chôn lấp CTRSH đang hoạt động, bao gồm: Số lượng, tỷ lệ (%) khu/bãi
chôn lấp hợp vệ sinh; số lượng, tỷ lệ (%) các khu/bãi chôn lấp không hợp vệ
sinh;
+ Số lượng
khu/bãi chôn lấp CTRSH dừng hoạt động hoặc đóng cửa, bao gồm: Số lượng, tỷ lệ
(%) khu/bãi chôn lấp hợp vệ sinh dừng hoạt động hoặc đóng cửa; số lượng, tỷ lệ
(%) khu/bãi chôn lấp không hợp vệ sinh dừng hoạt động hoặc đóng cửa;
+ Số lượng
khu/bãi, tỷ lệ (%) khu/bãi chôn lấp không hợp vệ sinh trên địa bàn đã được cải
tạo, phục hồi đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định;
+ Số lượng, tỷ
lệ (%) cơ sở đốt CTRSH thu hồi năng lượng; số lượng, tỷ lệ (%) cơ sở đốt CTRSH
không thu hồi năng lượng;
+ Số lượng, tỷ
lệ (%) cơ sở sản xuất mùn hoặc phân compost từ CTRSH đang hoạt động trên địa
bàn;
+ Số lượng, tỷ
lệ (%) cơ sở xử lý chất thải cồng kềnh từ CTRSH đang hoạt động trên địa bàn;
+ Số lượng, tỷ
lệ (%) cơ sở xử lý CTRSH bằng phương pháp khác đang hoạt động trên địa bàn (ghi
rõ phương pháp: ví dụ phương pháp khí hoá);
+ Số lượng Trạm
trung chuyển CTRSH, công suất của từng trạm trung chuyển CTRSH (tấn/năm).
- Phương
pháp xử lý CTRSH:
+ Khối lượng (…
tấn/năm), tỷ lệ (%) CTRSH thuộc nhóm chất thải có khả năng tái chế, tái sử dụng
được thu gom trên địa bàn trong năm;
+ Khối lượng (…
tấn/năm), tỷ lệ (%) CTRSH được sử dụng làm thức ăn chăn nuôi; khối lượng (… tấn/năm),
tỷ lệ (%) CTRSH được sử dụng để sản xuất mùn hoặc phân compost trên địa bàn
trong năm;
+ Khối lượng (…
tấn/năm), tỷ lệ (%) CTRSH được xử lý bằng phương pháp chôn lấp trực tiếp, bao gồm:
Khối lượng (… tấn/năm), tỷ lệ (%) CTRSH được chôn lấp hợp vệ sinh; khối lượng
(… tấn/năm), tỷ lệ (%) CTRSH được chôn lấp không hợp vệ sinh;
+ Khối lượng (…
tấn/năm), tỷ lệ (%) CTRSH được xử lý bằng phương pháp đốt, bao gồm: Khối lượng
(… tấn/năm), tỷ lệ (%) CTRSH được xử lý bằng phương pháp đốt thu hồi năng lượng;
khối lượng (… tấn/năm), tỷ lệ (%) CTRSH được xử lý bằng phương pháp đốt không
thu hồi năng lượng;
+ Khối lượng (…
tấn/năm), tỷ lệ (%) chất thải cồng kềnh được thu gom; khối lượng (… tấn/năm), tỷ
lệ (%) chất thải cồng kềnh được xử lý;
+ Khối lượng (…
tấn/năm), tỷ lệ (%) chất thải nguy hại trong CTRSH được thu gom, xử lý;
+ Khối lượng (…
tấn/năm), tỷ lệ (%) CTRSH được xử lý bằng phương pháp khác (nếu có, ghi rõ
phương pháp: ví dụ công nghệ khí hoá).
b) Quản lý chất
thải rắn công nghiệp thông thường (CTRCNTT)
- CTRCNTT: Tổng
khối lượng CTRCNTT phát sinh trên địa bàn; khối lượng CTRCNTT được thu gom để
tái sử dụng, tái chế; khối lượng CTRCNTT được tiêu hủy (đốt, chôn lấp…).
- Các khu xử lý
CTR tập trung trên địa bàn (nếu có), trong đó nêu rõ các cơ sở xử lý chất thải
và loại chất thải xử lý (nếu trường hợp xử lý cả CTRSH, CTRCNTT, thì chỉ cần
báo cáo trong phần CTRCNTT).
c) Quản lý chất
thải nguy hại (CTNH)
- Tổng khối lượng
CTNH phát sinh trên địa bàn;
- Chất thải y tế
nguy hại phát sinh trên địa bàn.
- Các cơ sở xử
lý CTNH.
- Các khu xử lý
chất thải tập trung trên địa bàn (nếu có), trong đó nêu rõ các cơ sở xử lý chất
thải và loại chất thải xử lý (nếu trường hợp xử lý cả CTRSH, CTRCNTT, CTNH thì
chỉ cần báo cáo trong phần CTNH).
d) Quản lý phế
liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất;
- Tổng số cơ sở
nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất trên địa bàn trong năm, bao gồm: cơ
sở nhập khẩu phế liệu sắt, thép, gang; cơ sở nhập khẩu phế liệu nhựa; cơ sở nhập
khẩu phế liệu giấy; cơ sở nhập khẩu phế liệu thủy tinh; cơ sở nhập khẩu phế liệu
kim loại màu. Số lượng cơ sở nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất trên địa
bàn tăng/giảm so với năm trước.
- Tổng khối lượng
phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất được cấp phép trên địa bàn trong
năm (… tấn/năm), bao gồm: khối lượng phế liệu sắt, thép, gang (… tấn/năm); nhựa
(… tấn/năm); giấy (… tấn/năm); thủy tinh (… tấn/năm); kim loại màu (… tấn/năm).
Khối lượng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất trên địa bàn tăng/giảm
so với năm trước.
- Tổng khối lượng
phế liệu nhập khẩu đã được sử dụng và chưa được sử dụng làm nguyên liệu sản xuất
trên địa bàn trong năm (… tấn/năm), bao gồm: khối lượng phế liệu sắt, thép,
gang (… tấn/năm); nhựa (… tấn/năm); giấy (… tấn/năm); thủy tinh (… tấn/năm);
kim loại màu (… tấn/năm).
- Tình hình xử
lý vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường đối với các cơ sở nhập khẩu phế liệu
làm nguyên liệu sản xuất trên địa bàn, gồm: Tổng số tiền xử phạt trong năm, việc
tăng/giảm số tiền xử phạt so với năm trước; biện pháp buộc tái xuất phế liệu nhập
khẩu hoặc buộc xử lý phế liệu nhập khẩu có vi phạm;…
đ) Tổng hợp số
liệu về công tác quản lý chất thải và phế liệu tại Phụ lục II kèm theo;
2.6. Xử lý ô
nhiễm, cải thiện chất lượng môi trường;
- Quản lý, cải
thiện chất lượng môi trường nước (lưu vực sông, nước mặt, nước biển,...); Quản
lý ô nhiễm, cải tạo, phục hồi môi trường đất; Quản lý, cải thiện chất lượng
không khí.
- Số lượng các
cơ sở khai thác, chế biến khoáng sản đã thực hiện ký quỹ và cải tạo, phục
hồi môi trường; tỷ lệ các khu vực môi trường bị ô nhiễm được xử lý, cải tạo,
phục hồi môi trường.
- Số liệu về
tình hình phát sinh, thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt trên địa bàn tại Phụ lục
III kèm theo.
2.7. Phòng ngừa,
ứng phó sự cố môi trường
- Các hoạt động
phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường trong năm báo cáo.
- Kết quả thực
hiện các hoạt động ứng phó sự cố môi trường, tổ chức ứng phó sự cố môi trường
(số lượng các sự cố xảy ra trong năm và việc ứng phó, xử lý).
- Kết quả xử lý
các thông tin phản ánh, kiến nghị của tổ chức và cá nhân về ô nhiễm môi trường
trên địa bàn.
- Các hoạt động
khác.
2.8. Báo cáo kết
quả thực hiện việc di dời dân cư sinh sống trong khu sản xuất, kinh doanh, dịch
vụ tập trung, cụm công nghiệp (nếu có) theo lộ trình chuyển đổi các làng nghề
thành cụm công nghiệp, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung được UBND cấp
tỉnh phê duyệt.
2.9. Bảo vệ môi
trường di sản thiên nhiên, đa dạng sinh học: triển khai Quy hoạch bảo tồn đa dạng
sinh học; phát triển, mở rộng hệ thống di sản thiên nhiên, khu bảo tồn thiên
nhiên và các danh hiệu quốc tế về bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học; tăng
cường công tác bảo tồn loài hoang dã nguy cấp, nguy hiếm; quản lý nguồn gen và
an toàn sinh học; phục hồi, phát triển hệ sinh thái tự nhiên.
- Số liệu về bảo
vệ môi trường di sản thiên nhiên, đa dạng sinh học tại Phụ lục IV kèm theo.
3. Điều kiện
và nguồn lực về bảo vệ môi trường
a) Nguồn nhân lực:
số lượng cán bộ, công chức, viên chức làm công tác bảo vệ môi trường trên địa
bàn; trình độ chuyên môn của cán bộ làm công tác bảo vệ môi trường.
b) Nguồn lực
tài chính (tổng kinh phí cho các hoạt động bảo vệ môi trường, trong đó nêu rõ
kinh phí từ các nguồn sự nghiệp môi trường, đầu tư phát triển, khoa học công
nghệ, hợp tác quốc tế, xã hội hóa…).
4. Kết quả
thực hiện các chỉ tiêu thống kê về môi trường
- Tổng hợp, báo
cáo các chỉ tiêu thống kê môi trường quốc gia trong danh mục các chỉ tiêu
thống kê quốc gia của Luật Thống kê; bộ chỉ tiêu thống kê môi trường của
ngành tài nguyên và môi trường theo phân công của UBND cấp tỉnh.
5. Đánh giá
chung
- Đánh giá
chung về kết quả đạt được, tồn tại, hạn chế và nguyên nhân.
6. Mục tiêu,
nhiệm vụ và giải pháp bảo vệ môi trường thời gian tới.
a) Phương hướng,
nhiệm vụ: cần xây dựng những nhiệm vụ cụ thể, trọng tâm về bảo vệ môi trường
cho năm tiếp theo để giải quyết những tồn tại, bất cập của năm đánh giá;
2. Giải pháp bảo
vệ môi trường trong thời gian tới
III. Đề xuất,
kiến nghị (nếu có).
|
Nơi nhận:
- ...............;
- ................;
- Lưu: VT, (5) (6),
|
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
Họ
và tên
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ
quan, tổ chức chủ quản trực tiếp (nếu có).
(2) Tên cơ
quan, tổ chức hoặc chức danh nhà nước ban hành văn bản.
(3) Chữ viết tắt
tên cơ quan, tổ chức hoặc chức danh nhà nước ban hành văn bản.
(4) Năm báo
cáo.
(5) Chữ viết tắt
tên đơn vị soạn thảo và số lượng bản lưu (nếu cần).
(6) Ký hiệu người
soạn thảo văn bản và số lượng bản phát hành (nếu cần).
Phụ lục I. Các nguồn ô nhiễm
(Kèm theo Báo cáo số:……/BC-... ngày…..tháng…..năm….của….)
Bảng 1. Xử lý nước thải sinh hoạt
|
STT
|
Mật độ dân số (người/km2)
|
Lượng nước thải sinh hoạt phát sinh (m3/ngày
đêm)
|
Hệ thống xử lý nước thải tập trung
(Số lượng: m3/ngày đêm)
|
Nước thải sinh hoạt được xử lý tại hệ thống xử
lý nước thải tập trung
|
Nước thải sinh hoạt được xử lý tại chỗ theo
quy chuẩn kỹ thuật môi trường
|
Kết quả quan trắc
|
|
Tổng lượng (m3/ngày đêm)
|
Tỷ lệ (%)
|
Tổng lượng (m3/ngày đêm)
|
Tỷ lệ (%)
|
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
|
(6)
|
|
(7)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bảng 2. Danh mục các cụm công nghiệp (viết tắt là CCN)
|
TT
|
Tên CCN đang hoạt động
|
Địa chỉ
|
Diện tích (ha)
|
Tên chủ đầu tư kinh doanh hạ tầng
|
Số lượng cơ sở đang hoạt động trong CCN
|
Tỷ lệ lấp đầy (%)
|
Hệ thống thu gom nước mưa (có/không)
|
Xử lý nước thải
|
Tổng lượng CTR phát sinh
|
Công trình phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường
|
Tỷ lệ cây xanh
|
|
Tổng lượng nước thải
phát sinh (thực tế) (m3/ngđ)
|
Công suất thiết kế của
HTXLNT (m3/ngđ)
|
Hệ thống quan trắc nước
thải tự động, liên tục (ghi rõ thông
số)
|
Sinh hoạt (tấn/ năm)
|
Công nghiệp thông thường
(kg/năm)
|
Nguy hại (kg/ năm)
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
(12)
|
(13)
|
(14)
|
(15)
|
(16)
|
|
|
CCN A
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
CCN B
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
CCN C
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bảng 3. Danh mục làng nghề trên địa bàn
|
TT
|
Tên làng nghề
|
Địa chỉ
|
Kết quả bảo vệ môi trường
làng nghề
|
|
Số cơ sở, hộ gia đình sản
xuất trong làng nghề thuộc ngành
nghề không khuyến khích phát triển/ tổng số lượng cơ sở, hộ gia đình sản xuất
trong làng nghề
|
Các vấn đề môi trường
chính
|
|
Phương án bảo vệ môi
trường (có/không)
|
Tổ chức tự quản (có/
không)
|
Hạ tầng bảo vệ môi trường
|
Tỷ lệ số cơ sở sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ quy mô hộ gia đình,
cá nhân có phát sinh nước thải phải có công trình, thiết bị xử
lý chất thải tại chỗ đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường /Tổng số cơ
sở phải lắp đặt
|
Tỷ lệ số cơ sở sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ quy mô hộ gia đình, cá nhân có phát sinh khí thải phải có công trình, thiết bị xử
lý chất thải tại chỗ đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường /Tổng số cơ sở phải
lắp đặt
|
|
Hệ thống thu gom nước
mưa
|
Hệ thống thu gom nước
thải và xử lý nước thải tập trung
|
Điểm tập kết chất thải
rắn /khu xử lý chất thải rắn/phương
án vận chuyển chất thải rắn đến khu xử lý chất thải rắn nằm ngoài địa
bàn
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
(12)
|
|
1
|
Làng nghề 1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Làng nghề 2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bảng 4. Danh mục các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường
|
TT
|
Loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô
nhiễm môi trường
|
Tên cơ sở hoạt động
|
Số QĐ phê duyệt báo cáo ĐTM, xác nhận bảo vệ MT; Giấy
phép môi trường (nếu có)
|
Nước thải
|
Khí thải
|
Tổng lượng CTR phát sinh
|
Công trình phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường (nếu có)
|
|
Tổng lượng nước thải phát sinh (m3/ngày đêm)
|
Hệ thống quan trắc tự động, (nếu có)
|
Lượng khí thải phát sinh (m3/giờ)
|
Hệ thống quan trắc tự động (nếu có)
|
Sinh hoạt (tấn/ năm)
|
Công nghiệp thông thường (kg/năm)
|
Nguy hại (kg/năm)
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
(12)
|
|
1
|
Loại 1
|
Cơ sở 1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cơ sở 2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Loại 2
|
Cơ sở 1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cơ sở 2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Phụ lục II. Quản lý chất thải và
phế liệu
(Kèm theo Báo cáo số:……/BC-... ngày…..tháng…..năm….của….)
(Áp dụng đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ ngoài
khu kinh tế, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp)
Bảng 1. Tình hình phát sinh, phân loại, thu gom, vận
chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH)
|
TT
|
Tổng CTRSH phát sinh,
thu gom, xử lý (tấn/năm)
|
CTRSH đô thị phát sinh,
thu gom, xử lý (tấn/năm)
|
CTRSH nông thôn phát
sinh, thu gom, xử lý (tấn/năm)
|
|
Khối lượng phát sinh
|
Khối lượng thu gom, vận
chuyển
|
Khối lượng CTRSH xử lý
|
Tỷ lệ xử lý (%)
|
KL phát sinh
|
KL thu gom, vận chuyển
|
Khối lượng CTRSH xử lý
|
Tỷ lệ xử lý (%)
|
KL phát sinh
|
KL thu gom, vận chuyển
|
Khối lượng CTRSH xử lý
|
Tỷ lệ xử lý (%)
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
(12)
|
(13)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bảng 2. Hiện trạng hạ tầng xử lý chất thải rắn sinh hoạt
I. Cơ sở xử
lý chất thải rắn sinh hoạt
|
Tên cơ sở kèm theo tên đơn vị quản lý vận hành
|
Địa chỉ hoạt động
|
Công suất thiết kế
(CSTK), công suất hoạt động thực tế (CSHĐ) (tấn/năm)
|
Tình trạng hoạt động
|
Cải tạo môi trường bãi
chôn lấp
|
|
Chôn lấp hợp vệ sinh
|
Chôn lấp không hợp vệ sinh
|
Đốt thu hồi năng lượng
|
Đốt không thu hồi năng lượng
|
Sản xuất mùn/ phân hữu cơ
|
Xử lý chất thải cồng kềnh
|
Xử lý bằng phương pháp khác
|
Đang hoạt động
|
Dừng hoạt động (ghi rõ
năm dừng hoạt động)
|
Đã đóng cửa bãi chôn lấp
theo quy định (ghi rõ năm hoàn thành việc đóng bãi chôn lấp)
|
Chưa đóng cửa bãi chôn
lấp theo quy định (ghi rõ kế hoạch thực hiện)
|
|
CSTK
|
CSHĐ
|
CSTK
|
CSHĐ
|
CSTK
|
CSHĐ
|
CSTK
|
CSHĐ
|
CSTK
|
CSHĐ
|
CSTK
|
CSHĐ
|
CSTK
|
CSHĐ
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
(12)
|
(13)
|
(14)
|
(15)
|
(16)
|
(17)
|
(18)
|
(19)
|
(20)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II. Trạm
trung chuyển chất thải rắn sinh hoạt:
|
Tên trạm trung chuyển kèm theo tên đơn vị quản lý vận
hành
|
Địa chỉ hoạt động
|
Công nghệ sử dụng
|
Ghi chú
|
|
Không có hệ thống ép
|
Có hệ thống ép
|
|
Công suất thiết kế (tấn/năm)
|
Công suất hoạt động thực tế (tấn/năm)
|
Hệ thống ép rác
|
Container tự ép
|
|
|
Công suất thiết kế (tấn/năm)
|
Công suất hoạt động thực tế (tấn/năm)
|
Công suất thiết kế (tấn/năm)
|
Công suất hoạt động thực tế (tấn/năm)
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
|
1. ……….
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. ……….
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
……….
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bảng 3. Tỷ lệ khu, bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt
hợp vệ sinh, không hợp vệ sinh
|
TT
|
Tổng số khu, bãi chôn lấp
chất thải rắn sinh hoạt đang hoạt
động hợp vệ sinh (khu/bãi)
|
|
Tổng số khu, bãi chôn lấp
chất thải rắn sinh hoạt đang hoạt
động không hợp vệ sinh (khu/bãi)
|
Tỷ lệ khu, bãi chôn lấp
chất thải rắn sinh hoạt hợp vệ
sinh (%)
|
Tỷ lệ khu, bãi chôn lấp
chất thải rắn sinh hoạt không hợp vệ sinh (%)
|
|
Tổng số
|
Chia theo quy mô bãi
chôn lấp
|
|
Tổng số
|
Chia theo quy mô bãi
chôn lấp
|
|
Nhỏ (<10 ha)
|
Vừa (10 -<30 ha)
|
Lớn (30 -<50 ha)
|
Rất lớn (≥ 50ha)
|
Nhỏ (<10 ha)
|
Vừa (10-<30 ha)
|
Lớn (30-<50 ha)
|
Rất lớn (≥50ha)
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
(12)
|
(13)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bảng 4. Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được xử lý bằng
phương pháp chôn lấp trực tiếp
|
TT
|
Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh (tấn/năm)
|
Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt được xử lý bằng
phương pháp chôn lấp trực tiếp (tấn/năm)
|
Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được xử lý bằng phương
pháp chôn lấp trực tiếp (%)
|
|
Tổng số
|
Trong đó
|
Tổng số
|
Trong đó
|
|
Đô thị
|
Nông thôn
|
Đô thị
|
Nông thôn
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
Bảng 5. Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được tái chế, tái
sử dụng, sản xuất mùn, phân compost, đốt thu hồi năng lượng, đốt không thu hồi
năng lượng
|
TT
|
Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt được xử lý (tấn)
|
Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt được tái chế, tái
sử dụng, đốt thu hồi năng lượng, đốt không thu hồi năng lượng (tấn/năm)
|
Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được tái chế, tái sử dụng,
đốt thu hồi năng lượng, đốt không thu hồi năng lượng (%)
|
|
Tổng số
|
Trong đó:
|
|
Tái chế, tái sử dụng
|
Sản xuất mùn, phân compost
|
Đốt thu hồi năng lượng
|
Đốt không thu hồi năng lượng
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bảng 6. Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được xử lý bằng
phương pháp khác
|
TT
|
Chất thải rắn sinh hoạt được xử lý bằng phương pháp
khác
|
Khối lượng (tấn/năm)
|
Tỷ lệ (%)
|
|
|
|
|
|
Bảng 7. Các cơ sở xử lý chất thải rắn công nghiệp thông
thường
|
TT
|
Tên cơ sở
|
Địa chỉ
|
Giấy phép môi trường (hoặc GXN hoàn thành công trình
BVMT hoặc giấy tờ tương đương)
|
Công nghệ xử lý chính (chôn lấp, đốt, công nghệ
khác..)
|
Công suất xử lý chất thải (gồm cả số liệu xử lý CTRSH
(nếu có) (tấn/ngày)
|
Phạm vi tiếp nhận
|
Ghi chú
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
Bảng
8. Các cơ sở xử lý chất thải nguy hại
|
TT
|
Tên cơ sở
|
Địa chỉ trụ sở chính/ địa chỉ cơ sở sản xuất
|
Giấy phép môi trường (hoặc Giấy phép xử lý CTNH)
|
Công suất, công nghệ xử lý chất thải (gồm cả số liệu xử
lý CTRSH, CTRCNTT nếu có) (tấn/ngày)
|
Vùng thu gom, tiếp nhận xử lý CTNH
|
Ghi chú
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
Bảng 9. Các khu xử lý chất thải rắn trên địa bàn (nếu
có)
|
TT
|
Tên
|
Địa chỉ
|
Đơn vị vận hành
|
Công nghệ xử lý chính (chôn lấp, compost, đốt,
công nghệ khác..)
|
Công suất xử lý đối với từng loại CTRSH, CTRCNTT,
CTNH (tấn/ngày)
|
Ghi chú
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
Bảng 10. Các cơ sở nhập khẩu phế liệu (NKPL) làm nguyên
liệu sản xuất (nếu có)
|
TT
|
Tên cơ sở NKPL
|
Địa chỉ hoạt động
|
Giấy phép môi trường hoặc
giấy phép môi trường thành phần kèm theo ngày hết hiệu lực
|
Tình trạng hoạt động
|
Tổng khối lượng phế liệu (tấn/năm)
|
Loại phế liệu nhập khẩu
(tấn/năm)
|
|
Tổng khối lượng phế liệu
nhập khẩu trong năm
|
Tổng khối lượng phế liệu
nhập khẩu được sử dụng
trong năm
|
Sắt, thép, gang
|
Nhựa
|
Giấy
|
Thủy tinh
|
Đồng
|
Niken
|
Nhôm
|
Kẽm
|
Thiếc
|
Mangan
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
(12)
|
(13)
|
(14)
|
(15)
|
(16)
|
(17)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bảng 11. Phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất
|
TT
|
Loại phế liệu
|
Đơn vị tính
|
Phế liệu sắt, thép, gang
|
Phế liệu và mẩu vụn của nhựa
|
Phế liệu giấy
|
Phế liệu thuỷ tinh
|
Phế liệu kim loại màu
|
|
1
|
Khối lượng
phế liệu nhập khẩu
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Khối lượng phế
liệu nhập khẩu
|
Tấn/năm
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Khối lượng phế
liệu nhập khẩu đã sử dụng
|
Tấn/năm
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Khối lượng phế
liệu nhập khẩu tăng/giảm so với năm trước
|
Tấn/năm
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Số lượng
cơ sở nhập khẩu phế liệu
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Số lượng cơ sở
nhập khẩu phế liệu
|
Cơ sở
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Số lượng cơ sở
nhập khẩu phế liệu tăng/giảm so với năm trước
|
Cơ sở
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Xử lý vi
phạm hành chính/vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Số lượng cơ sở
nhập khẩu phế liệu vi phạm hành chính/vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường
|
Cơ sở
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Số lượng cơ sở
nhập khẩu phế liệu vi phạm hành chính/vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường
tăng/giảm so với năm trước
|
Cơ sở
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Số tiền xử phạt
vi phạm hành chính/vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường
|
Đồng
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Số tiền xử phạt
vi phạm hành chính/vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường tăng/giảm so với
năm trước
|
Đồng
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Số lượng cơ sở
bị áp dụng biện pháp tái xuất hoặc xử lý do phế liệu nhập khẩu không đáp ứng
yêu cầu về bảo vệ môi trường
|
Cơ sở
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Số lượng cơ sở
bị áp dụng biện pháp tái xuất hoặc xử lý do phế liệu nhập khẩu không đáp ứng
yêu cầu về bảo vệ môi trường tăng/giảm so với năm trước
|
Cơ sở
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Khối lượng phế
liệu nhập khẩu bị áp dụng biện pháp tái xuất hoặc xử lý do phế liệu nhập khẩu
không đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường
|
Tấn/năm
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Khối lượng phế
liệu nhập khẩu bị áp dụng biện pháp tái xuất hoặc xử lý do phế liệu nhập khẩu
không đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường tăng/giảm so với năm trước
|
Tấn/năm
|
|
|
|
|
|
Bảng 12. Tình hình phát sinh, thu gom, xử lý chất thải
rắn công nghiệp thông thường, chất thải nguy hại và chất thải y tế nguy hại
trên địa bàn
|
TT
|
Loại chất thải
|
Khối lượng phát sinh (tấn/năm)
|
Khối lượng thu gom, vận chuyển (tấn/năm)
|
Khối lượng tái chế, tái sử dụng (tấn/năm)
|
Khối lượng xử lý (tấn/năm)
|
Tỷ lệ chất thải phải chôn lấp/hóa rắn (%)
|
Ghi chú
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Phụ lục III. Công tác bảo tồn
thiên nhiên và đa dạng sinh học
(Kèm theo Báo cáo số:……/BC-.. ngày…..tháng…..năm….của….)
Bảng 1. Danh mục số lượng và diện tích di sản thiên
nhiên, khu bảo tồn, hành lang đa dạng sinh học, cơ sở bảo tồn
|
TT
|
Khu bảo tồn
|
Di sản thiên nhiên
|
Hành lang đa dạng sinh học
|
Cơ sở bảo tồn
|
|
Số lượng
|
Diện tích
|
Số lượng
|
Diện tích
|
Số lượng
|
Diện tích
|
Số lượng
|
Diện tích
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bảng 2. Danh mục loài nguy cấp quý hiếm cần ưu tiên bảo
vệ
Bảng 3. Danh mục các loài đặc hữu
Bảng 4. Danh mục các loài bị đe dọa theo Sách đỏ Việt
Nam và Danh lục đỏ của IUCN
Phụ lục IV. Hồ sơ môi trường đã
phê duyệt/cấp trong năm
(Kèm theo Báo cáo số:……/BC-... ngày…..tháng…..năm….của….)
|
TT
|
Tên Dự án
|
Lĩnh vực
|
Địa điểm dự án
|
Số Quyết định phê duyệt
|
Tên Cơ quan phê duyệt
|
Ngày ký
|
Ghi chú
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
|
|
Thủ tục…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
……
|
|
|
|
|
|
|
|
|
……
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…..
|
|
|
|
|
|
|
Phụ lục V. Kết quả thanh, kiểm tra và xử lý vi phạm
trong năm
(Kèm theo Báo cáo số:…/BC-... ngày…..tháng…..năm….của….)
|
TT
|
Tên cơ sở
|
Địa chỉ
|
Số tiền xử phạt vi phạm hành chính (triệu đồng)
(nếu có)
|
Các vi phạm chính
|
Ghi chú
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|