|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 73/2026/QĐ-UBND
|
Hải Phòng, ngày 03 tháng 9 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHUẨN KỸ THUẬT ĐỊA PHƯƠNG
VỀ CHẤT LƯỢNG NƯỚC SẠCH SỬ DỤNG CHO MỤC ĐÍCH SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI
PHÒNG
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn
và Quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
35/2018/QH14 và Luật số 70/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành
văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
22/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ về quy định chi tiết một số điều và
biện pháp để tổ chức hướng dẫn thi hành Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Thông tư số
15/2026/TT-BKHCN ngày 09/4/2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định
chi tiết xây dựng, thẩm định và ban hành quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Thông tư số
52/2024/TT-BYT ngày 31/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia và quy định kiểm tra, giám sát chất lượng nước sạch sử dụng cho mục
đích sinh hoạt;
Theo đề nghị của Giám đốc
Sở Y tế Hải Phòng tại Tờ trình số 231/TTr-SYT ngày 20/8/2026;
Ủy ban nhân dân thành
phố ban hành Quyết định ban hành Quy chuẩn kỹ thuật địa phương về chất lượng nước
sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
Điều 1. Ban hành Quyết định ban hành Quy chuẩn kỹ thuật địa phương
về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt trên địa bàn thành phố Hải
Phòng, ky hiệu: QCĐP 01:2026/TPHP.
Điều
2. Tổ chức thực hiện
1. Việc kiểm tra, giám sát
chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt trên địa bàn thành phố Hải
Phòng được thực hiện theo Quy chuẩn kỹ thuật địa phương này và quy định tại
Thông tư số 52/2024/TT-BYT.
2. Trường hợp các văn bản
quy phạm pháp luật được viện dẫn trong Quy chuẩn này được sửa đổi, bổ sung hoặc
thay thế thì áp dụng theo văn bản quy phạm pháp luật mới.
3. Quyết định này có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 15/9/2026 và thay thế Quyết định số 31/2023/QĐ-UBND
ngày 11/9/2023 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng ban hành Quy chuẩn kỹ
thuật địa phương về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt trên địa
bàn thành phố Hải Phòng và Quyết định số 27/2021/QĐ-UBND ngày 18/11/2021 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Hải Dương ban hành Quy chuẩn kỹ thuật địa phương về chất lượng
nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Hải Dương.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở,
ngành: Y tế, Khoa học và Công nghệ, Nông nghiệp và Môi trường, Xây dựng, Tư
pháp, Tài chính, Công Thương; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu;
Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Chính Phủ;
- Bộ Y tế;
- Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Vụ Pháp chế, Bộ Y tế;
- Vụ Pháp chế, Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Cục KTVB&TCTHPL, Bộ Tư Pháp;
- Văn phòng TBT Việt Nam;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND TP;
- Chủ tịch và các PCT UBND TP;
- Đoàn ĐBQH &HĐND thành phố;
- UBND các xã, phường, đặc khu;
- Công báo thành phố;
- Cổng Thông tin điện tử thành phố;
- Báo và phát thanh, truyền hình Hải Phòng;
- Lãnh đạo VP UBND TP;
- Các phòng: VX, NC, NV&KTGS;
- Lưu: VT, VX, T. V. Hải.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đào Trọng Đức
|
QCĐP 01:2026/TPHP
QUY CHUẨN KỸ THUẬT ĐỊA PHƯƠNG VỀ CHẤT
LƯỢNG NƯỚC SẠCH SỬ DỤNG CHO MỤC ĐÍCH SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
(Local technical regulation on Domestic Water Quality in Hải Phòng City)
Lời nói đầu
QCĐP 01:2026/TPHP do Ban
soạn thảo được thành lập theo Quyết định số 4951/QĐ-UBND ngày 05/12/2025 của Ủy
ban nhân dân thành phố thành lập Ban soạn thảo và Tổ giúp việc xây dựng Quy chuẩn
kỹ thuật địa phương về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt trên
địa bàn thành phố Hải Phòng biên soạn; Sở Y tế trình duyệt; Bộ Khoa học và Công
nghệ, Bộ Y tế có ý kiến; Ủy ban nhân dân thành phố ban hành theo Quyết định số
/2026/QĐ-UBND ngày tháng
năm 2026.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT ĐỊA PHƯƠNG VỀ CHẤT LƯỢNG NƯỚC SẠCH SỬ DỤNG
CHO MỤC ĐÍCH SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BAN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn kỹ thuật địa
phương này quy định mức giới hạn các thông số chất lượng đối với nước sạch sử dụng
cho mục đích sinh hoạt trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
1. Quy chuẩn này áp dụng đối
với: Đơn vị cấp nước; đơn vị sử dụng nước; đơn vị, hộ gia đình tự khai thác sử
dụng, hoạt động trên địa bàn thành phố Hải Phòng; các cơ quan quản lý nhà nước
về thanh tra, kiểm tra, giám sát chất lượng nước sạch hoặc cơ quan y tế được cơ
quan quản lý nhà nước có thẩm quyền giao thực hiện ngoại kiểm, kiểm tra, giám
sát; các phòng thử nghiệm và tổ chức công nhận các thông số chất lượng nước
trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
2. Quy chuẩn này không áp
dụng đối với nước uống trực tiếp tại vòi, nước khoáng thiên nhiên đóng bình và
nước uống đóng chai được sử dụng với mục đích giải khát, nước sản xuất ra từ
các bình lọc nước, hệ thống lọc nước và các loại nước không dùng cho mục đích
sinh hoạt.
Điều
3. Giải thích từ ngữ
Trong quy chuẩn này, các từ
ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Nước sạch sử dụng cho mục
đích sinh hoạt là nước đã qua xử lý có chất lượng bảo đảm, đáp ứng yêu cầu sử dụng
cho mục đích ăn uống, vệ sinh của con người (viết tắt là nước sạch).
2. Thông số cảm quan là những
yếu tố về màu sắc, mùi vị có thể cảm nhận được bằng các giác quan của con người.
3. CFU là chữ viết tắt của
cụm từ tiếng Anh "Colony Forming Unit" có nghĩa là đơn vị hình thành
khuẩn lạc.
4. MPN là chữ viết tắt của
cụm từ tiếng Anh “Most probable number” có nghĩa là số có xác suất lớn nhất.
5. NTU là chữ viết tắt của
cụm từ tiếng Anh “Nephelometric Turbidity Unit" có nghĩa là đơn vị đo độ đục.
6. TCU là chữ viết tắt của
cụm từ tiếng Anh “True Color Unit" có nghĩa là đơn vị đo màu sắc.
Chương II
QUY ĐỊNH VỀ KỸ THUẬT
Điều
4. Danh mục các thông số chất lượng nước sạch, ngưỡng giới hạn cho phép.
|
TT
|
Tên thông số
|
Đơn vị tính
|
Ngưỡng giới hạn cho phép
|
|
Các thông số nhóm A
|
|
|
a. Thông số vi
sinh vật
|
|
1
|
Coliform tổng số
|
CFU/100 mL hoặc
MPN/100mL
|
< 1
|
|
2
|
E. coli hoặc Coliform chịu nhiệt
|
CFU/100 mL hoặc
MPN/100mL
|
< 1
|
|
|
b. Thông số cảm
quan và hoá học
|
|
3
|
Màu sắc
|
TCU
|
15
|
|
4
|
Mùi (***)
|
-
|
Không có mùi lạ
|
|
5
|
pH(*)
|
-
|
Trong khoảng 6,0-8,5
|
|
6
|
Độ đục
|
NTU
|
2
|
|
7
|
Asen (Arsenic) (As)
|
mg/L
|
0,01
|
|
8
|
Clo dư tự do (*)
|
mg/L
|
Trong khoảng 0,2-1,0
|
|
9
|
Permanganat
|
mg/L
|
2
|
|
10
|
Amoni (NH3 và
NH4+ tính theo N)
|
mg/L
|
1
|
|
11
|
Clorua (Chloride) (Cl-)
|
mg/L
|
250 hoặc 300(**)
|
|
Các thông số nhóm B
|
|
|
a. Thông số vi
sinh vật
|
|
|
|
12
|
Trực khuẩn mủ xanh (Pseudomonas
aeruginosa)
|
CFU/100mL
|
< 1
|
|
13
|
Tụ cầu vàng (Staphylococcus
aureus)
|
CFU/100mL
|
< 1
|
|
|
b. Thông số hoá học
|
|
|
|
14
|
Antimon (Sb)
|
mg/L
|
0,02
|
|
15
|
Bari (Ba)
|
mg/L
|
1,3
|
|
16
|
Cadmi (Cd)
|
mg/L
|
0,003
|
|
17
|
Bor tính chung cho cả
Borat và axit Boric (B)
|
mg/L
|
2,4
|
|
18
|
Chì (Plumbum) (Pb)
|
mg/L
|
0,01
|
|
19
|
Đồng (Cuprum) (Cu)
|
mg/L
|
1
|
|
20
|
Độ cứng, tính theo CaCO3
|
mg/L
|
300
|
|
21
|
Kẽm (Zincum) (Zn)
|
mg/L
|
2
|
|
22
|
Chromi (Cr)
|
mg/L
|
0,05
|
|
23
|
Florua (Fluoride) (F-)
|
mg/L
|
1,5
|
|
24
|
Mangan (Mn)
|
mg/L
|
0,1
|
|
25
|
Nhôm (Aluminium) (AI)
|
mg/L
|
0,2
|
|
26
|
Natri (Na)
|
mg/L
|
200
|
|
27
|
Nickel (Ni)
|
mg/L
|
0,07
|
|
28
|
Nitrat (NO3- tính theo N)
|
mg/L
|
11
|
|
29
|
Nitrit (NO2- tính theo N)
|
mg/L
|
0,9
|
|
30
|
Sắt (Ferrum) (Fe)
|
mg/L
|
0,3
|
|
31
|
Seleni (Se)
|
mg/L
|
0,04
|
|
32
|
Sulfat (Sulfate) (SO42-)
|
mg/L
|
250
|
|
33
|
Thủy ngân (Hydrargyrum)
(Hg)
|
mg/L
|
0,001
|
|
34
|
Tổng chất rắn hòa tan
(TDS)
|
mg/L
|
1.000
|
|
|
Nhóm Alkan Clo hóa
|
|
|
|
35
|
1,1,1 - Trichloroethane
(C2H3Cl3)
|
μg/L
|
2.000
|
|
36
|
1,2 - Dichloroethane (C2H4Cl2)
|
μg/L
|
30
|
|
37
|
1,2 - Dichloroethene (C2H2Cl2)
|
μg/L
|
50
|
|
38
|
Carbon tetrachloride (CCl4)
|
μg/L
|
2
|
|
39
|
Tetrachloroethene (C2Cl4)
|
μg/L
|
40
|
|
40
|
Trichloroethene (C2HCl3)
|
μg/L
|
8
|
|
41
|
Vinyl chloride (C2H3Cl)
|
μg/L
|
0,3
|
|
|
Nhóm Hydrocacbua
thơm
|
|
|
|
42
|
Benzene (C6H6)
|
μg/L
|
10
|
|
43
|
Ethylbenzene (C8H10)
|
μg/L
|
300
|
|
44
|
Styrene (C8H8)
|
μg/L
|
20
|
|
45
|
Toluene (C7H8)
|
μg/L
|
700
|
|
46
|
Xylene (C8H10)
|
μg/L
|
500
|
|
|
Nhóm Benzen Clo hóa
|
|
|
|
47
|
1,2 - Dichlorobenzene (C6H4Cl2)
|
μg/L
|
1.000
|
|
|
Nhóm chất hữu cơ
phức tạp
|
|
|
|
48
|
Hexachlorobutadiene (C4Cl6)
|
μg/L
|
0,6
|
|
|
Nhóm hóa chất bảo
vệ thực vật
|
|
|
|
49
|
1,2- Dibromo - 3
chloropropane (C3H5Br2CI)
|
μg/L
|
1
|
|
50
|
1,2 - Dichloropropane (C3H6CI2)
|
μg/L
|
40
|
|
51
|
1,3- Dichloropropene (C3H4CI2)
|
μg/L
|
20
|
|
|
Nhóm Trihalomethane (THM)
|
|
|
|
52
|
Bromodichloromethane
(CHBrCl2)
|
μg/L
|
60
|
|
53
|
Bromoform (CHBr3)
|
μg/L
|
100
|
|
54
|
Chloroform (CHCl3)
|
μg/L
|
300
|
|
55
|
Dibromochloromethane
(CHBr2CI)
|
μg/L
|
100
|
Chú thích:
- Dấu (*) thông số đo tại
hiện trường
- Dấu (**) chỉ áp dụng
cho vùng ven biển, hải đảo hoặc khu vực bị nhiễm mặn
- Dấu (***) chấp nhận
phương pháp cảm
quan tại hiện trường
- Dấu (-) là không có đơn
vị tính
- Hai chất Nitrít và
Nitrat đều có khả năng tạo methemoglobin. Do vậy, trong trường hợp hai chất này
đồng thời có mặt trong nước sinh hoạt thì tổng tỷ lệ nồng độ (C) của mỗi chất
so với giới hạn tối đa (GHTĐ) của chúng không được lớn hơn 1 và được tính theo
công thức sau:
Cnitrat/GHTĐnitrat + Cnitrit/GHTĐnitrit
≤ 1
Chương III
QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
Điều
5. Thử nghiệm các thông số chất lượng nước sạch
1. Việc thử nghiệm các
thông số chất lượng nước sạch phải được thực hiện tại phòng thử nghiệm có hệ thống
quản lý và năng lực hoạt động đáp ứng các yêu cầu quy định trong tiêu chuẩn quốc
gia TCVN ISO/IEC 17025 hoặc tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 17025 áp dụng trong lĩnh
vực thử nghiệm chuyên ngành được quy định tại Nghị định số 22/2026/NĐ-CP ngày
16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để
tổ chức, hướng dẫn
thi hành Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật”
2. Thông số chất lượng nước
sạch: Tất cả các đơn vị cấp nước phải tiến hành thử nghiệm định kỳ các thông số
chất lượng nước sạch nhóm A, nhóm B theo điểm a, điểm b khoản 3 Điều này của
Quy chuẩn; Các đơn vị sử dụng nước phải tổ chức thực hiện nội kiểm chất lượng
nước quy định tại các điểm a khoản 2 Điều 4 Thông tư
52/2024/TT-BYT.
3. Thử nghiệm định kỳ
Việc thực hiện thử nghiệm
định kỳ đối với các thông số chất lượng nước sạch nhóm A và nhóm B quy định tại
Quy chuẩn kỹ thuật địa phương được thực hiện theo điểm a khoản 1
Điều 4 Thông tư số 52/2024/TT-BYT:
a) Tần suất thử nghiệm định
kỳ đối với tất cả thông số chất lượng nước sạch nhóm A - QCĐP: Không ít hơn 01
lần/1 tháng.
b) Tần suất thử nghiệm định
kỳ đối với tất cả thông số chất lượng nước sạch nhóm B - QCĐP: Không ít hơn 1 lần/
6 tháng. Trường hợp kết quả thử nghiệm đạt theo quy định của Quy chuẩn kỹ thuật
địa phương trong 2 lần thử nghiệm định kỳ liên tiếp thì tần suất thử nghiệm được
giảm xuống 01 năm/1 lần. Đơn vị cấp nước được áp dụng tần suất 01 năm/ lần cho
đến khi có kết quả thử nghiệm không đạt.
4. Đơn vị cấp nước phải tiến
hành thử nghiệm toàn bộ 99 thông số chất lượng nước sạch trong Danh mục các
thông số chất lượng nước sạch và ngưỡng giới hạn cho phép quy định tại Điều 4 QCVN 01-1:2024/BYT ban hành kèm theo Thông tư số
52/2024/TT-BYT trong các trường hợp sau đây:
a) Trước khi đi vào vận
hành lần đầu.
b) Sau khi nâng cấp, sửa
chữa lớn có tác động đến hệ thống sản xuất.
c) Khi có sự cố về môi trường
có nguy cơ ảnh hưởng đến chất lượng nước sạch.
d) Khi xuất hiện yếu tố
trong quá trình sản xuất có nguy cơ ảnh hưởng đến chất lượng nước sạch hoặc khi
có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
đ) Định kỳ 03 năm 1 lần kể
từ lần thử nghiệm toàn bộ các thông số gần nhất. Trường hợp kết quả thử nghiệm
đạt theo quy định tại Điều 4 của Thông tư số 52/2024/TT-BYT ban
hành QCVN 1-1:2024/BYT trong 2 lần thử nghiệm định kỳ liên tiếp thì tần suất
thử nghiệm định kỳ được giảm xuống 05 năm/1 lần cho đến khi có kết quả thử nghiệm
không đạt.
Điều
6. Số lượng và vị trí lấy mẫu thử nghiệm
Các quy định về số lượng,
vị trí lấy mẫu thử nghiệm của các đơn vị cấp nước áp dụng theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 4 Thông tư số 52/2024/TT- BYT và các đơn vị
sử dụng nước áp dụng theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 4
Thông tư số 52/2024/TT-BYT.
Điều
7. Phương pháp lấy mẫu, phương pháp thử
1. Phương pháp lấy mẫu và
thử nghiệm thông số chất lượng nước sạch được quy định tại Phụ lục của QCVN
01-1:2024/BYT.
2. Ngoài các phương pháp
quy định tại khoản 1 Điều này, việc chấp nhận kết quả từ các thiết bị quan trắc
tự động, liên tục chất lượng nước sạch được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 5 QCVN 01-1:2024/BYT.
Điều
8. Công bố hợp quy
Đơn vị cấp nước phải thực
hiện công bố hợp quy theo quy định của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và
Nghị định số 22/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Tiêu chuẩn và
Quy chuẩn kỹ thuật.
Điều
9. Quy định về ngoại kiểm, kiểm tra, giám sát chất lượng nước sạch sử dụng cho
mục đích sinh hoạt
Quy định về ngoại kiểm, kiểm
tra, giám sát chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt trên địa bàn
thành phố được thực hiện theo quy định tại Điều 2 và Điều 5
Thông tư 52/2024/TT-BYT.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều
10. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
1. Sở Y tế
a) Chủ trì, phối hợp với
các sở, ban, ngành, địa phương và đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực
hiện Quy chuẩn kỹ thuật địa phương; hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện
Quy chuẩn trên địa bàn thành phố.
b) Xây dựng kế hoạch, bảo
đảm nhân lực, trang thiết bị và kinh phí theo quy định để thực hiện công tác kiểm
tra, giám sát chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt trên địa bàn
thành phố.
c) Tổng hợp kết quả thực
hiện; chủ trì rà soát, đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố sửa đổi, bổ sung Quy
chuẩn kỹ thuật địa phương khi cần thiết, phù hợp với yêu cầu quản lý và quy định
của pháp luật.
2. Các đơn vị cấp nước
a) Thực hiện việc giám sát
nội kiểm chất lượng nước sạch theo quy định tại Quy chuẩn này và quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư số 52/2024/TT-BYT.
b) Bảo đảm chất lượng nước
theo quy định tại khoản 4, khoản 7 Điều 6 Thông tư số
52/2024/TT-BYT.
c) Chịu sự thanh tra, kiểm
tra, giám sát của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
3. Đơn vị sử dụng nước
a) Thực hiện việc giám sát
nội kiểm chất lượng nước sạch theo quy định tại Quy chuẩn này và quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư số 52/2024/TT-BYT.
b) Bảo đảm chất lượng nước
theo quy định tại khoản 5 Điều 6 Thông tư số 52/2024/TT-BYT.
4. Đơn vị và hộ gia
đình tự khai thác
Đơn vị và hộ gia đình tự
khai thác nước để sử dụng cho mục đích sinh hoạt thực hiện theo quy định tại khoản 6 Điều 6 Thông tư số 52/2024/TT-BYT.