|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KON TUM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
40/2025/QĐ-UBND
|
Kon Tum, ngày 03
tháng 6 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHUẨN KỸ THUẬT ĐỊA PHƯƠNG VỀ CHẤT LƯỢNG NƯỚC SẠCH
SỬ DỤNG CHO MỤC ĐÍCH SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và
Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Nghị định số
78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm
pháp luật;
Căn cứ Nghị định số
127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Nghị định số
78/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Thông tư số
41/2018/TT-BYT ngày 14 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành quy chuẩn
kỹ thuật Quốc gia và quy định kiểm tra, giám sát chất lượng nước sử dụng cho mục
đích sinh hoạt; Thông tư số 26/2021/TT-BYT ngày 15 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng
Bộ Y tế về sửa đổi bổ sung và bãi bỏ một số điều của Thông tư số 41/2018/TT-BYT
ngày 14 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành quy chuẩn kỹ thuật Quốc
gia và quy định kiểm tra, giám sát chất lượng nước sử dụng cho mục đích sinh hoạt;
Căn cứ Thông tư số
26/2019/TT-BKHCN ngày 25 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công
nghệ quy định chi tiết xây dựng, thẩm định và ban hành quy chuẩn kỹ thuật;
Thông tư số 10/2023/TT-BKHCN ngày 01 tháng 6 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Khoa học
và Công nghệ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 26/2019/TT-BKHCN
ngày 25 tháng 12 năm 2019 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết xây dựng
thẩm định và ban hành quy chuẩn kỹ thuật;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Y tế tỉnh Kon Tum tại Tờ trình số 1307/TTr-SYT ngày 14 tháng 4 năm 2025 và Tờ
trình số 1875/TTr-SYT ngày 22 tháng 5 năm 2025 và ý kiến thẩm định của Sở Tư
pháp tại Báo cáo số 127/BC-STP ngày 08 tháng 4 năm 2025, Công văn số
800/STP-XDKTr&PBPL ngày 26 tháng 4 năm 2025 và Công văn số
931/STP-XDKTr&PBPL ngày 20 tháng 5 năm 2025.
Ủy ban nhân dân tỉnh ban
hành Quyết định ban hành Quy chuẩn kỹ thuật địa phương về chất lượng nước sạch
sử dụng cho mục đích sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Kon Tum.
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này quy chuẩn kỹ thuật địa
phương về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt trên địa bàn tỉnh
Kon Tum (Ký hiệu: QCĐP 01/2025/KT).
Điều 2. Hiệu
lực, trách nhiệm thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày13 tháng 6 năm 2025.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Y tế, Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính, Tư pháp,
Khoa học và Công nghệ, Xây dựng, Công Thương; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện,
thành phố Kon Tum; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như khoản 2 Điều 2;
- Văn phòng chính phủ (b/c);
- Bộ Y tế (b/c);
- Bộ Khoa học và Công nghệ (b/c);
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường (b/c);
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản và XLVPHC);
- Thường trực Tỉnh ủy (b/c);
- Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh (b/c);
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH tỉnh và HĐND tỉnh;
- Các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh;
- Các Sở, ban ngành, đoàn thể thuộc tỉnh;
- UBND các huyện, thành phố;
- UBND các xã, phường, thị trấn;
- Trung tâm Truyền thông tỉnh;
- Trung tâm Lưu trữ lịch sử tỉnh;
- Công báo tỉnh;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- VP UBND tỉnh: CVP, các PCVP;
- Lưu: VT, KGVX, KTN.NVH.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Lê Ngọc Tuấn
|
QCĐP 01:2025/KT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT ĐỊA PHƯƠNG VỀ CHẤT LƯỢNG NƯỚC SẠCH SỬ
DỤNG CHO MỤC ĐÍCH SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM
Local
technical regulation on Domestic Water Quality in Kon Tum Province
LỜI
NÓI ĐẦU
QCĐP 01:2025/KT do Sở Y tế, Ban
soạn thảo xây dựng Quy chuẩn kỹ thuật địa phương về chất lượng nước sạch sử dụng
cho mục đích sinh hoạt tỉnh Kon Tum biên soạn trên cơ sở quy định giao quyền tại
Thông tư số 41/2018/TT-BYT ngày 14 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế về
việc ban hành quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia và quy định kiểm tra, giám sát chất
lượng nước sử dụng cho mục đích sinh hoạt và Thông tư số 26/2021/TT-BYT ngày 15
tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một
số điều của Thông tư số 41/2018/TT- BYT của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia và quy định kiểm tra, giám sát chất lượng nước sử dụng cho mục
đích sinh hoạt , Sở Y tế trình duyệt, Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành
theo Quyết định số 40/2025/QĐ-UBND ngày 03 tháng 6 năm 2025.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT ĐỊA PHƯƠNG VỀ CHẤT LƯỢNG NƯỚC SẠCH
SỬ DỤNG CHO MỤC ĐÍCH SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn kỹ thuật địa phương
này quy định mức giới hạn các thông số chất lượng đối với nước sạch sử dụng cho
mục đích sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Kon Tum.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Quy chuẩn kỹ thuật địa
phương này áp dụng đối với: Đơn vị cấp nước; các cơ quan quản lý Nhà nước về
thanh tra, kiểm tra, giám sát chất lượng nước sạch hoặc cơ quan y tế được cơ
quan quản lý nhà nước có thẩm quyền giao thực hiện ngoại kiểm, kiểm tra, giám
sát trên địa bàn tỉnh Kon Tum; các phòng thử nghiệm và tổ chức công nhận các
thông số chất lượng nước trên địa bàn tỉnh Kon Tum.
2. Quy chuẩn này không áp dụng
đối với nước uống trực tiếp tại vòi, nước đóng bình, đóng chai, nước khoáng
thiên nhiên đóng bình, đóng chai, nước sản xuất ra từ các bình lọc nước, hệ thống
lọc nước và các loại nước không dùng cho mục đích sinh hoạt.
Điều 3. Giải
thích từ ngữ
Trong quy chuẩn này, các từ ngữ
dưới đây được hiểu như sau:
1. Nước sạch sử dụng cho mục
đích sinh hoạt là nước đã qua xử lý có chất lượng bảo đảm, đáp ứng yêu cầu
sử dụng cho mục đích ăn uống, vệ sinh của con người (viết tắt là nước sạch).
2. Thông số cảm quan là
những yếu tố về màu sắc, mùi vị có thể cảm nhận được bằng các giác quan của con
người.
3. Đơn vị cấp nước là tổ
chức, cá nhân thực hiện một phần hoặc tất cả các hoạt động khai thác, sản xuất,
truyền dẫn, bán buôn, bán lẻ nước sạch theo hệ thống cấp nước tập trung hoàn chỉnh.
4. CFU là chữ viết tắt của cụm
từ tiếng Anh “Colony Forming Unit” có nghĩa là đơn vị hình thành khuẩn lạc.
5. NTU là chữ viết tắt của cụm
từ tiếng Anh “Nephelometric Turbidity Unit” có nghĩa là đơn vị đo độ đục.
6. TCU là chữ viết tắt của cụm
từ tiếng Anh “True Color Unit” có nghĩa là đơn vị đo màu sắc.
Chương II
QUY ĐỊNH VỀ KỸ THUẬT
Điều 4.
Danh mục các thông số chất lượng nước sạch, ngưỡng giới hạn cho phép
|
TT
|
Tên thông số
|
Đơn vị tính
|
Ngưỡng giới hạn cho phép
|
|
Các thông số nhóm A
|
|
|
a. Thông số vi sinh vật
|
|
1
|
Coliform
|
CFU/100 mL
|
<3
|
|
2
|
E.Coli hoặc Coliform chịu nhiệt
|
CFU/100 mL
|
<1
|
|
|
b. Thông số cảm quan và hóa
học
|
|
3
|
Asen (Arsenic) (As)(*)
|
mg/L
|
0,01
|
|
4
|
Clo dư tự do(**)
|
mg/L
|
Trong khoảng 0,2 - 1,0
|
|
5
|
Độ đục
|
NTU
|
2
|
|
6
|
Màu sắc
|
TCU
|
15
|
|
7
|
Mùi, vị
|
-
|
Không có mùi, vị lạ
|
|
8
|
pH
|
-
|
Trong khoảng 6,0 - 8,5
|
|
Các thông số nhóm B
|
|
|
a. Thông số vi sinh vật
|
|
9
|
Trực khuẩn mủ xanh
(Pseudomonas aeruginosa)
|
CFU/100mL
|
< 1
|
|
|
b. Thông số hóa học
|
|
10
|
Amoni (NH3 và NH4+ tính theo
N)
|
mg/L
|
0,3
|
|
11
|
Bari (Ba)
|
mg/L
|
0,7
|
|
12
|
Bor tính chung cho cả Borat
và axit
Boric (B)
|
mg/L
|
0,3
|
|
13
|
Cadmi (Cd)
|
mg/l
|
0,003
|
|
14
|
Chì (Plumbum) (Pb)
|
mg/L
|
0,01
|
|
15
|
Chỉ số Pecmanganat
|
mg/L
|
2
|
|
16
|
Clorua (Chloride) (Cl-)
|
mg/L
|
250 (hoặc 300)
|
|
17
|
Chromi (Cr)
|
mg/L
|
0,05
|
|
18
|
Đồng (Cuprum) (Cu)
|
mg/L
|
1
|
|
19
|
Độ cứng, tính theo CaCO3
|
mg/L
|
300
|
|
20
|
Fluora (Fluoride) (F-)
|
mg/l
|
1,5
|
|
21
|
Kẽm (Zincum) (Zn)
|
mg/L
|
2
|
|
22
|
Mangan (Mn)
|
mg/l
|
0,1
|
|
23
|
Natri (Na)
|
mg/l
|
200
|
|
24
|
Nhôm (Aluminium) (Al)
|
mg/L
|
0,2
|
|
25
|
Nikel (Ni)
|
mg/l
|
0,07
|
|
26
|
Nitrat (NO3- tính theo N)
|
mg/L
|
2
|
|
27
|
Nitrit (NO2- tính theo N)
|
mg/L
|
0,05
|
|
28
|
Sắt (Ferrum) (Fe)
|
mg/L
|
0,3
|
|
29
|
Seleni (Se)
|
mg/L
|
0,01
|
|
30
|
Sunphat (Sulfat) (Sulfate)
(SO42-)
|
mg/L
|
250
|
|
31
|
Thủy ngân (Hydrargyrum) (Hg)
|
mg/L
|
0,001
|
|
32
|
Tổng chất rắn hoà tan (TDS)
|
mg/L
|
1000
|
|
33
|
Xyanua (Cyanide) (CN-)
|
mg/L
|
0,05
|
|
|
Nhóm Hydrocacbua thơm
|
|
34
|
Etylbenzen (C8H10)
|
µg/L
|
300
|
|
35
|
Styren (C8H8)
|
µg/L
|
20
|
|
36
|
Toluen (C7H8)
|
µg/L
|
700
|
|
37
|
Xylen (C8H10)
|
µg/L
|
500
|
|
|
Nhóm chất hữu cơ phức tạp
|
|
|
|
38
|
Acrylamide (C3H5NO)
|
µg/L
|
0,5
|
|
|
Nhóm hóa chất khử trùng và
sản phẩm phụ
|
|
39
|
Bromodichloromethane
(CHBrCl2)
|
µg/L
|
60
|
|
40
|
Chloroform (CHCl3)
|
µg/L
|
300
|
|
41
|
Dibromochloromethane
(CHBr2Cl)
|
µg/L
|
100
|
|
42
|
Dichloroacetonitrile
(C2HCl2N)
|
µg/L
|
20
|
|
43
|
Acid Dichloroacetic
(C2H2Cl2O2)
|
µg/L
|
50
|
|
|
c. Thông số nhiễm xạ
|
|
44
|
Tổng hoạt độ phóng xạ ŀ
|
Bq/L
|
0,1
|
|
45
|
Tổng hoạt độ phóng xạ β
|
Bq/L
|
1,0
|
Chú thích:
- Dấu (*) chỉ áp dụng cho đơn vị
cấp nước khai thác nước dưới đất.
- Dấu (**) chỉ áp dụng cho các
đơn vị cấp nước sử dụng Clo làm phương pháp khử trùng.
- Dấu (-) là không có đơn vị
tính.
- Hai chất Nitrit và Nitrat đều
có khả năng tạo methemoglobin. Do vậy, trong trường hợp hai chất này đồng thời
có mặt trong nước sinh hoạt thì tổng tỷ lệ nồng độ (C) của mỗi chất so với giới
hạn tối đa (GHTĐ) của chúng không được lớn hơn 1 và được tính theo công thức: Cnitrat/GHTĐnitrat
+ Cnitrit/GHTĐnitrit ≤ 1.
Điều 5. Thử
nghiệm các thông số chất lượng nước sạch
1. Việc thử nghiệm các thông số
chất lượng nước sạch phải được thực hiện tại phòng thí nghiệm, tổ chức chứng nhận
được công nhận phù hợp với TCVN ISO/IEC 17025.
2. Thông số chất lượng nước sạch
nhóm A: Tất cả các đơn vị cấp nước phải tiến hành thử nghiệm định kỳ theo quy định
tại điểm 5.1 khoản 5 Điều này.
3. Thông số chất lượng nước sạch
nhóm B: Tất cả các đơn vị cấp nước phải tiến hành thử nghiệm định kỳ theo quy định
tại điểm 5.2 khoản 5 Điều này.
4. Đơn vị cấp nước phải tiến
hành thử nghiệm toàn bộ các thông số chất lượng nước sạch của nhóm A và nhóm B
trong Danh mục các thông số chất lượng nước sạch quy định tại Điều
4 QCVN 01-1:2018/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sạch sử dụng
cho mục đích sinh hoạt ban hành kèm theo Thông tư số 41/2018/TT-BYT ngày 14
tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế về ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
và quy định kiểm tra, giám sát chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh
hoạt trong các trường hợp sau đây:
4.1. Trước khi đi vào vận hành
lần đầu.
4.2. Sau khi nâng cấp, sửa chữa
lớn có tác động đến hệ thống sản xuất.
4.3. Khi có sự cố về môi trường
có nguy cơ ảnh hưởng đến chất lượng nước sạch.
4.4. Khi xuất hiện rủi ro trong
quá trình sản xuất có nguy cơ ảnh hưởng đến chất lượng nước sạch hoặc khi có
yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
4.5. Định kỳ 03 năm một lần kể
từ lần thử nghiệm toàn bộ các thông số gần nhất.
5. Thử nghiệm định kỳ:
5.1. Tần suất thử nghiệm đối với
thông số chất lượng nước sạch nhóm A: Không ít hơn 01 lần/01 tháng.
5.2. Tần suất thử nghiệm đối với
thông số chất lượng nước sạch nhóm B: Không ít hơn 01 lần/06 tháng.
6. Phương tiện đo sử dụng trong
thử nghiệm các thông số chất lượng nước sạch phải được kiểm định, hiệu chuẩn theo
quy định của pháp luật về đo lường. Trong toàn bộ thời gian quy định của chu kỳ
kiểm định, đặc tính kỹ thuật đo lường của phương tiện đo phải được duy trì
trong suốt quá trình sử dụng.
Điều 6. Số
lượng và vị trí lấy mẫu thử nghiệm
1. Số lượng và vị trí lấy mẫu mỗi
lần thử nghiệm:
1.1. Đơn vị cấp nước cho dưới
100.000 dân: Lấy ít nhất 01 mẫu tại bể chứa nước sạch đã xử lý của đơn vị cấp
nước trước khi đưa vào mạng lưới cấp nước và 02 mẫu lấy ngẫu nhiên tại vòi sử dụng
trên mạng lưới cấp nước.
1.2. Đơn vị cấp nước cho từ
100.000 dân trở lên: Lấy ít nhất 01 mẫu tại bể chứa nước sạch đã xử lý của đơn
vị cấp nước trước khi đưa vào mạng lưới cấp nước, 03 mẫu lấy ngẫu nhiên tại vòi
sử dụng trên mạng lưới cấp nước và cứ thêm 100.000 dân sẽ lấy thêm 01 mẫu.
2. Đối với cơ quan, đơn vị, khu
chung cư, khu tập thể, bệnh viện, trường học, doanh nghiệp, khu vực có bể chứa
nước tập trung: Lấy ít nhất 02 mẫu gồm 01 mẫu tại bể chứa nước tập trung và 01
mẫu ngẫu nhiên tại vòi sử dụng. Nếu có từ 02 bể chứa nước tập trung trở lên thì
mỗi bể lấy ít nhất 01 mẫu tại bể và 01 mẫu ngẫu nhiên tại vòi sử dụng.
3. Trong trường hợp có nguy cơ
ô nhiễm nguồn nước, tình hình dịch bệnh: Có thể tăng số lượng mẫu nước lấy tại
các vị trí khác nhau để thử nghiệm.
Điều 7.
Phương pháp lấy mẫu, phương pháp thử
1. Phương pháp lấy mẫu và thử
nghiệm thông số chất lượng nước sạch được quy định tại Phụ lục số 01 của QCVN
01-1:2018/BYT ban hành kèm theo Thông tư số 41/2018/TT-BYT ngày 14 tháng 12 năm
2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế.
2. Ngoài các phương pháp quy định
tại khoản 1 Điều này, chấp nhận kết quả từ các thiết bị quan trắc tự động, liên
tục chất lượng nước sạch đáp ứng yêu cầu về đặc tính kỹ thuật theo quy định của
pháp luật.
Chương III
QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
Điều 8.
Công bố hợp quy
Thực hiện theo quy định tại
Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học
và Công nghệ về việc quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương
thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, Thông tư số
02/2017/TT-BKHCN ngày 31 tháng 3 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ
về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12 tháng
12 năm
2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học
và Công nghệ về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự
phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
Điều 9. Quy
định về kiểm tra, giám sát chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt
Việc kiểm tra, giám sát chất lượng
nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt thực hiện theo quy định tại Điều 2 Thông tư số 41/2018/TT-BYT ngày 14 tháng 12 năm 2018 của
Bộ trưởng Bộ Y tế và khoản 4 Điều 1 Thông tư số 26/2021/TT-BYT
ngày 15 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc sửa đổi, bổ sung và bãi
bỏ một số điều của Thông tư số 41/2018/TT-BYT của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và quy định kiểm tra, giám sát chất lượng nước sử dụng
cho mục đích sinh hoạt.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 10.
Trách nhiệm tổ chức thực hiện
1. Sở Y tế
1.1. Chủ trì, phối hợp với các
đơn vị liên quan triển khai việc thực hiện Quy chuẩn này trên địa bàn tỉnh.
1.2. Chỉ đạo các đơn vị trực
thuộc thực hiện việc phổ biến, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát chất lượng nước sạch
sử dụng cho mục đích sinh hoạt theo Quy chuẩn này trên địa bàn tỉnh.
1.3. Tiếp nhận bản công bố hợp
quy của đơn vị cấp nước trên địa bàn tỉnh.
1.4. Xây dựng kế hoạch, đảm bảo
nhân lực, trang thiết bị và bố trí kinh phí (trong ngân sách hằng năm) cho
việc kiểm tra giám sát chất lượng nước do hộ gia đình tự khai thác ở vùng có nguy
cơ ô nhiễm nguồn nước để có biện pháp đảm bảo sức khỏe người dân.
1.5. Tiếp nhận, tổng hợp các đề
xuất của đơn vị cấp nước trên địa bàn và các đơn vị có liên quan, kiến nghị Ủy
ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung Quy chuẩn này phù hợp với yêu cầu quản lý và
thực tiễn tại địa phương.
1.6. Sở Y tế chỉ đạo các đơn vị
trực thuộc triển khai kiểm tra, giám sát chất lượng nước sạch sử dụng cho mục
đích sinh hoạt.
- Trung tâm Kiểm soát bệnh tật:
Căn cứ vào trách nhiệm quy định tại Khoản 5 Điều 5 Thông tư số
41/2018/TT-BYT ngày 14 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế để tổ chức
thực hiện.
- Trung tâm Y tế các huyện,
thành phố: Căn cứ trách nhiệm quy định tại Khoản 6 Điều 5 Thông
tư số 41/2018/TT-BYT ngày 14 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế để tổ
chức thực hiện.
1.7. Chủ trì, phối hợp các sở,
ngành, các đơn vị liên quan tổ chức thanh tra, kiểm tra và giám sát chất lượng
nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt theo quy định tại Quy chuẩn này.
2. Sở Tài chính
Phối hợp với Sở Y tế cân đối
trong dự toán chi sự nghiệp y tế đã giao hằng năm cho ngành theo phân cấp để thực
hiện công tác kiểm tra, giám sát chất lượng nước sạch định kỳ hằng năm và đột
xuất theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước và phối hợp với các đơn vị,
địa phương có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh phân bổ vốn đầu tư để thực
hiện các dự án đầu tư có liên quan theo quy định nếu có.
3. Sở Khoa học và Công nghệ
3.1. Phối hợp với Sở Y tế và
các sở, ngành, đơn vị liên quan thực hiện phổ biến, hướng dẫn áp dụng Quy chuẩn
này trên địa bàn tỉnh Kon Tum.
3.2. Phối hợp với các sở,
ngành; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thực hiện thanh tra, kiểm tra, xử
lý vi phạm về chất lượng nước sinh hoạt trong sản xuất, lưu thông trên thị trường
trên địa bàn tỉnh theo quy định.
4. Sở Nông nghiệp và Môi trường
4.1. Phổ biến, hướng dẫn, kiểm
tra, giám sát việc triển khai quy chuẩn này đến các đơn vị cấp nước thuộc thẩm
quyền quản lý.
4.2. Xây dựng và thực hiện chương
trình, kế hoạch cấp nước sạch nông thôn theo quy định.
4.3. Phối hợp với Sở Y tế và
các sở, ngành, các đơn vị liên quan tổ chức thanh tra, kiểm tra và giám sát việc
thực hiện hoạt động cấp nước, chất lượng nước sạch tại nông thôn theo quy định
tại Quy chuẩn này.
5. Sở Xây dựng
5.1. Hướng dẫn, kiểm tra việc
thực hiện hoạt động cấp nước đô thị và khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
5.2. Phối hợp với Sở Y tế và
các sở, ngành, các đơn vị liên quan tổ chức thanh tra, kiểm tra và giám sát việc
thực hiện hoạt động cấp nước, chất lượng nước sạch theo quy định tại Quy chuẩn
này.
6. Ủy ban nhân dân các huyện,
thành phố/Ủy ban nhân dân cấp xã, các sở, ban ngành liên quan khác
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, phối
hợp với Sở Y tế trong việc triển khai thực hiện quy chuẩn này trên địa bàn tỉnh
theo quy định.
7. Đơn vị cấp nước trên địa
bàn tỉnh
Các đơn vị cấp nước căn cứ
trách nhiệm quy định tại khoản 7 Điều 5 Thông tư số
41/2018/TT-BYT để tổ chức thực hiện.
Điều 11. Điều
khoản tham chiếu
Trong trường hợp các quy định về
phương pháp thử theo Tiêu chuẩn quốc gia và các văn bản quy phạm pháp luật được
viện dẫn trong Quy chuẩn này có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì áp
dụng theo quy định mới, văn bản mới.