|
ỦY
BAN NHÂN DÂN
TỈNH THÁI NGUYÊN
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
17/2025/QĐ-UBND
|
Thái
Nguyên, ngày 29 tháng
10 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH CẤP DỰ BÁO CHÁY RỪNG VÀ CÁC BẢNG TRA CẤP DỰ BÁO CHÁY
RỪNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp
số 16/2017/QH14;
Căn cứ Luật Phòng cháy,
chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ số 55/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số
156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;
Căn cứ Nghị định số
105/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều và biện pháp thi hành luật phòng cháy, chữa cháy
và cứu nạn, cứu hộ;
Căn cứ Nghị định số
131/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định phân định thẩm
quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà
nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Thông tư số
16/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường quy định về phân quyền,
phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước và một số nội dung trong lĩnh vực
lâm nghiệp và kiểm lâm;
Theo đề nghị của Giám đốc
Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 325/TTr-SNNMT ngày 03 tháng 10 năm
2025;
Ủy ban nhân dân tỉnh
ban hành cấp dự báo cháy rừng và
các bảng tra cấp dự báo cháy rừng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh:
Quyết định này quy định về cấp dự báo cháy rừng và các bảng tra cấp dự báo cháy
rừng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
2. Đối tượng áp dụng:
Quyết định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng
dân cư trong nước và các tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên quan đến hoạt động
phòng cháy rừng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Điều
2. Cấp dự báo cháy rừng
1. Cấp dự báo cháy rừng
gồm 5 cấp, từ cấp I đến cấp V được quy định chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm
theo Quyết định này.
2. Biển báo cấp cháy rừng
thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 46 Nghị định số
156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 tháng 2018 của Chính phủ về việc quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp.
Điều
3. Các bảng tra cấp dự báo cháy rừng
Các bảng
tra cấp dự báo cháy rừng được quy định chi tiết tại Phụ lục II ban hành kèm
theo Quyết định này.
Điều
4. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2025.
2. Các Quyết định sau hết
hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành:
a) Quyết định số 30/2023/QĐ-UBND
ngày 08 tháng 12 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên ban hành cấp dự
báo cháy rừng và các bảng tra cấp dự báo cháy rừng trên địa bàn tỉnh Thái
Nguyên;
b) Quyết định số
29/2025/QĐ-UBND ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn ban
hành cấp dự báo cháy rừng và các bảng tra cấp dự báo cháy rừng trên địa bàn tỉnh
Bắc Kạn.
3. Chánh Văn phòng Ủy
ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể
của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, đơn vị, tổ chức,
cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục KTVB&QLXLVPHC - Bộ Tư
pháp;
- Cục Lâm nghiệp và Kiểm
lâm;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu quốc hội tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể của
tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Thái Nguyên;
- Trung tâm Thông tin tỉnh;
- LĐ Văn phòng UBND tỉnh;
- Lưu: VT, CNN&XD, NC, TH.
Báchđt, 20/10/2025, QĐQPPL 1
|
TM.
ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thị Loan
|
PHỤ LỤC I
CẤP DỰ BÁO CHÁY RỪNG
(Ban hành kèm theo Quyết định
số 17/2025/QĐ-UBND ngày 29
tháng 10 năm
2025 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Thái
Nguyên)
|
CẤP
CHÁY
|
ĐẶC
TRƯNG CHÁY RỪNG
|
|
I
|
Cấp
thấp: Ít có khả năng cháy rừng. Khả năng cháy rừng thấp, trên biển
báo mũi tên chỉ số I.
|
|
II
|
Cấp
trung bình: Có khả năng cháy rừng. Khả năng cháy rừng
ở mức trung bình, trên biển báo mũi tên chỉ số II.
|
|
III
|
Cấp
cao: Thời tiết khô hanh kéo dài, dễ xảy ra cháy rừng. Chú trọng
phòng cháy các loại rừng thông, keo, bạch đàn, tre nứa,... Khả năng cháy lan
trên diện rộng, trên biển báo mũi tên chỉ số III.
|
|
IV
|
Cấp
nguy hiểm: Thời tiết khô hanh, hạn kéo dài, có nguy cơ xảy ra cháy rừng
lớn, tốc độ lan tràn lửa nhanh.
Nguy cơ cháy rừng lớn,
trên biển mũi tên chỉ số IV.
|
|
V
|
Cấp
cực kỳ nguy hiểm: Thời tiết khô, hạn, kiệt kéo
dài, có khả năng cháy lớn và lan tràn nhanh trên các loại rừng.
Rất nguy hiểm, thời
tiết khô, hạn, kiệt kéo dài có khả năng cháy lớn ở tất cả các loại rừng, tốc
độ lửa lan tràn rất nhanh, trên biển báo mũi tên chỉ số V.
|
PHỤ LỤC II
CÁC BẢNG TRA CẤP DỰ BÁO CHÁY RỪNG
(Ban hành kèm theo Quyết
định số 17/2025/QĐ-UBND ngày 29
tháng 10 năm
2025 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Thái
Nguyên)
1.
Bảng tra cấp dự báo cháy rừng được tính cho 4 tiểu vùng sinh thái
a) Vùng 1: Gồm 15 xã,
phường: Linh Sơn, Quan Triều, Tích Lương, Gia Sàng, Quyết Thắng, Tân Cương,
Phúc Thuận, Thành Công, Phổ Yên, Bá Xuyên, Phú Bình, Tân Thành, Điềm Thụy, Kha
Sơn, Tân Khánh.
(05 phường không có
rừng: Phan Đình Phùng, Vạn Xuân, Trung Thành, Sông Công, Bách Quang)
b) Vùng 2: Gồm 35 xã: Định
Hóa, Phú Đình, Bình Yên, Bình Thành, Trung Hội,
Phượng Tiến, Kim Phượng, Lam Vỹ, Võ Nhai, Tràng Xá, Dân Tiến, La Hiên, Thần Sa,
Sảng Mộc, Nghinh Tường, Đồng Hỷ, Quang Sơn, Văn Lăng, Văn Hán, Trại Cau, Nam
Hòa, Đại Từ, Đại Phúc, Phú Lạc, Phú Xuyên, Phú Thịnh, Đức Lương, La Bằng, Vạn
Phú, Quân Chu, An Khánh, Phú Lương, Vô Tranh, Hợp Thành, Yên Trạch.
c) Vùng 3: Gồm 23 xã,
phường: Chợ Mới, Tân Kỳ, Thanh Mai, Thanh Thịnh, Yên Bình, Chợ Đồn, Nam Cường,
Quảng Bạch, Yên Thịnh, Yên Phong, Nghĩa Tá, Ba Bể, Đồng Phúc, Phúc Lộc, Thượng
Minh, Chợ Rã, Bạch Thông, Phủ Thông, Vĩnh Thông, Cẩm
Giàng, Phong Quang, Đức Xuân, Bắc Kạn.
d) Vùng 4: Gồm 14 xã:
Ngân Sơn, Bằng Vân, Nà Phặc, Hiệp Lực, Thượng
Quan, Na Rì, Văn Lang, Cường Lợi, Trần Phú, Côn Minh, Xuân Dương, Bằng Thành,
Cao Minh, Nghiên Loan.
2.
Bảng tra cấp dự báo cháy rừng
a) Theo chỉ tiêu P của
Nesterop:
|
Bảng
tra cấp dự báo cháy rừng tỉnh Thái Nguyên
|
|
Cấp
dự báo cháy rừng
|
I
|
II
|
III
|
IV
|
V
|
|
Vùng
1
|
0
- 1.500
|
1.501
- 3.000
|
3.001
-4.500
|
4.501
- 6.000
|
>6.000
|
|
Vùng
2
|
0
- 1.000
|
1.001
- 2.500
|
2.501
- 5.000
|
5.001
- 10.000
|
>10.000
|
|
Vùng
3
|
0
- 2.000
|
2.001
- 4.500
|
4.501
- 7.000
|
7.001
-9.000
|
>9.000
|
|
Vùng
4
|
0
- 1.500
|
1.501
- 4.000
|
4.001
- 6.000
|
6.001
- 8.000
|
>8.000
|
b) Theo chỉ tiêu H và
chỉ tiêu P:
Vùng 1:
|
Tháng
|
Chỉ
tiêu H (ngày)
|
|
Cấp
I
|
Cấp
II
|
Cấp
III
|
Cấp
IV
|
Cấp
V
|
|
11
|
1
- 3
|
4
- 7
|
8
- 15
|
16
- 21
|
>21
|
|
12
|
1
- 7
|
8
- 10
|
11
- 17
|
18
- 22
|
>22
|
|
1
|
1
- 9
|
10
- 18
|
19
- 28
|
29
- 32
|
>32
|
|
2
|
1
- 10
|
11
- 14
|
15
- 22
|
23
- 35
|
>35
|
|
3
|
1
- 12
|
12
- 22
|
23
- 27
|
27
- 30
|
>30
|
|
4
|
1
- 9
|
10
- 12
|
12
- 15
|
15
- 19
|
>19
|
|
P
|
0-
1.500
|
1.501
- 3.000
|
3.001
- 4.500
|
4.501
- 6.000
|
>6.000
|
Vùng 2:
|
Tháng
|
Chỉ
tiêu H (ngày)
|
|
Cấp
I
|
Cấp
II
|
Cấp
III
|
Cấp
IV
|
Cấp
V
|
|
11
|
1
- 6
|
7
- 12
|
13
- 21
|
22
- 31
|
>31
|
|
12
|
1
- 5
|
6
- 15
|
16
- 29
|
29
- 38
|
>38
|
|
1
|
0
- 3
|
4
- 14
|
15
- 29
|
30
- 41
|
>41
|
|
2
|
1
- 4
|
5
- 16
|
17
- 34
|
35
- 54
|
>54
|
|
3
|
1
- 7
|
8
- 14
|
15
- 22
|
23
- 31
|
>31
|
|
4
|
1
- 6
|
6
- 10
|
11
- 14
|
15
- 18
|
>18
|
|
P
|
0
- 1.000
|
1.001
- 2.500
|
2.501
- 5.000
|
5.001
- 10.000
|
>10.000
|
Vùng 3:
|
Tháng
|
Chỉ
tiêu H (ngày)
|
|
Cấp
I
|
Cấp
II
|
Cấp
III
|
Cấp
IV
|
Cấp
V
|
|
11
|
1
- 6
|
7
- 12
|
13
- 17
|
18
- 21
|
>21
|
|
12
|
1
- 9
|
10
- 17
|
18
- 24
|
25
- 30
|
>30
|
|
1
|
1
- 11
|
12
- 22
|
23
- 32
|
33
- 40
|
>40
|
|
2
|
1
- 10
|
11
- 21
|
22
- 33
|
34
- 42
|
>42
|
|
3
|
1
- 8
|
9
- 20
|
21
- 32
|
33
- 41
|
>41
|
|
4
|
1
- 5
|
6
- 13
|
14
- 20
|
21
- 26
|
>26
|
|
5
|
1
- 3
|
4
- 7
|
8
- 11
|
12
- 14
|
>14
|
|
P
|
0
- 2.000
|
2.001
- 4.500
|
4.501
- 7.000
|
7.001
- 9.000
|
>9.000
|
Vùng 4:
|
Tháng
|
Chỉ
tiêu H (ngày)
|
|
Cấp
I
|
Cấp
II
|
Cấp
III
|
Cấp
IV
|
Cấp
V
|
|
11
|
1
- 3
|
4
- 8
|
9
- 13
|
14
- 17
|
>17
|
|
12
|
1
- 4
|
5
- 9
|
10
- 14
|
15
- 17
|
>17
|
|
1
|
1
- 8
|
9
- 17
|
18
- 26
|
27
- 33
|
>33
|
|
2
|
1
- 8
|
9
- 18
|
19
- 28
|
29
- 36
|
>36
|
|
3
|
1
- 6
|
7
- 15
|
16
- 23
|
24
- 30
|
>30
|
|
4
|
1
- 4
|
5
- 10
|
11
- 16
|
17
- 20
|
>20
|
|
5
|
1
- 3
|
4
- 8
|
9
- 13
|
14
- 17
|
>17
|
|
p
|
0
- 1.500
|
1.501
- 4.000
|
4.001
- 6.000
|
6.001
- 8.000
|
>8.000
|
c) Theo độ ẩm vật liệu
cháy (W%)
|
Cấp
cháy
|
Độ
ẩm VLC (%)
|
Biến
đổi của tốc độ cháy
|
Khả
năng xuất hiện cháy rừng
|
|
I
|
35-45
|
Không cháy
|
Không có khả năng
|
|
II
|
25-35
|
Chậm
|
It có khả năng, không
nguy hiểm
|
|
III
|
15-25
|
Tương đối nhanh
|
Có khả năng cháy,
tương đối nguy hiểm
|
|
IV
|
10-15
|
Nhanh
|
Có nhiều khả năng
cháy, nguy hiểm
|
|
V
|
<10
|
Rất nhanh
|
Rất dễ bắt cháy, cực
kì nguy hiểm
|
3.
Phương pháp sử dụng bảng tra cấp dự báo cháy rừng
a) Phương pháp áp dụng chỉ
số p là chỉ tiêu tổng hợp về khả năng xuất hiện cháy rừng. Chỉ tiêu P được tính
theo công thức:

Trong đó:
- P là chỉ tiêu khí tượng
tổng hợp đánh giá mức nguy hiểm cháy rừng. Chỉ tiêu P được tính bởi 3 yếu tố thời
tiết do trạm dự báo khí tượng thủy văn đặt ở từng vùng đo, tính và thông báo cấp
cháy.
- K là hệ số điều chỉnh
theo lượng mưa ngày, trong đó:
+ K = 1 khi lượng mưa
ngày nhỏ hơn 5 mm.
+ K = 0 khi lượng mưa
ngày lớn hơn 5 mm, hoặc có đợt mưa
phùn kéo dài đến 5 ngày, lượng mưa mặc dù chưa đạt 5 mm K vẫn bằng 0.
- T013
là nhiệt độ lúc 13 giờ, giờ cao điểm dễ xảy ra cháy rừng trong ngày; đơn vị
tính: °C.
- Dn13
là độ chênh lệch bão hòa lúc 13 giờ; đơn vị tính: hPa.
- i = 1 là ngày thứ nhất
lấy kết quả đo của 3 yếu tố thời tiết.
- n là ngày thứ n lấy kết
quả đo của 3 yếu tố thời tiết.
b) Phương pháp áp dụng
chỉ số H là chỉ số ngày khô hạn liên tục không mưa hoặc mưa có lượng mưa dưới 5
mm/ngày. Chỉ tiêu H được tính theo công thức:
Hi
= K*(Hi-1 + 1)
Trong đó:
- Hi là chỉ
số ngày khô hạn liên tục tính đến ngày thứ i (tính từ sau ngày có mưa lớn hơn
hoặc bằng 5mm/ngày gần nhất), theo đó Hi = i.
- Hi-1 là chỉ
số ngày khô hạn liên tục tính đến ngày thứ i-1 (tính từ sau ngày có mưa lớn hơn
hoặc bằng 5 mm/ngày gần nhất), theo đó, Hi-1 = i-1.
- K là hệ số điều chỉnh:
+ K = 0 khi lượng mưa
trong ngày thứ i lớn hơn hoặc bằng 5 mm/ngày.
+ K = 1 khi lượng mưa
trong ngày thứ i nhỏ hơn 5 mm/ngày.
Trong trường hợp mà
không tìm thấy H tương ứng trong các tháng lúc này cấp cháy luôn ở cấp
V.
c) Phương pháp xác định
theo độ ẩm vật liệu cháy (W%)
Dựa vào kết quả sấy mẫu,
sử dụng công thức sau để xác định độ ẩm vật liệu cháy:
W% vật liệu cháy khô
tương đối = ((m0 –
m1)/m0)*100%
(1)
W% vật liệu cháy khô
tuyệt đối = ((m0 – m1)/m1)*
100% (2)
Có thể sử dụng công thức
(1) hoặc (2), trong đó:
- m0 là khối
lượng vật liệu cháy còn ướt (gam)
- m1
là khối lượng vật liệu cháy khô sau khi sấy (gam)
- Xác định độ ẩm vật liệu
cháy: tiến hành sấy khô ở 100°C ± 5°C sau
hai lần cân chênh lệch không quá 3% trọng lượng là được.