|
BỘ TÀI CHÍNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2823/QĐ-BTC
|
Hà Nội, ngày 30
tháng 12 năm 2016
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA BỘ TÀI CHÍNH NHIỆM KỲ 2016- 2021
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
- Căn cứ Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần
thứ XII của Đảng;
- Căn cứ Nghị quyết số 04-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa
XII về tăng cường xây dựng, chỉnh đốn Đảng; ngăn chặn, đẩy lùi sự suy thoái về
tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, những biểu hiện "tự diễn biến",
"tự chuyển hóa" trong nội bộ;
- Căn cứ Nghị quyết số 05-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa
XII về một số chủ trương, chính sách lớn nhằm tiếp tục đổi mới mô hình tăng trưởng,
nâng cao chất lượng tăng trưởng, năng suất lao động, sức cạnh tranh của nền
kinh tế;
- Căn cứ Nghị quyết số 06-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa
XII về thực hiện có hiệu quả tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, giữ vững ổn định
chính trị - xã hội trong bối cảnh nước ta tham gia các hiệp định thương mại tự
do thế hệ mới;
- Căn cứ Nghị quyết số 07-NQ/TW của Bộ Chính trị về chủ trương, giải
pháp cơ cấu lại ngân sách nhà nước, quản lý nợ công để bảo đảm nền tài chính quốc
gia an toàn, bền vững;
- Căn cứ Nghị quyết số 24/2016/QH14 của Quốc hội về kế hoạch cơ cấu lại
nền kinh tế giai đoạn 2016-2020;
- Căn cứ Nghị quyết số 25/2016/QH14 của Quốc hội về kế hoạch tài chính
5 năm quốc gia giai đoạn 2016-2020;
- Căn cứ Nghị quyết 142/2016/QH13
của Quốc hội về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016 - 2020;
- Căn cứ Nghị quyết số 100/NQ-CP ngày 18/11/2016 của Chính phủ về ban
hành Chương trình hành động của Chính phủ giai đoạn 2016 - 2021;
- Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23/12/2013 của Chính phủ quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình hành động của
Bộ Tài chính nhiệm kỳ 2016-2021.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh văn phòng, Vụ trưởng Vụ pháp chế và Thủ trưởng các đơn
vị thuộc Bộ Tài chính chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ (để b/cáo);
- Văn phòng Chính phủ;
- Lãnh đạo Bộ Tài chính;
- Các đơn vị thuộc Bộ;
- Cổng TTĐTBTC;
- Lưu: VT, PC.
|
BỘ TRƯỞNG
Đinh Tiến Dũng
|
CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG
CỦA
BỘ TÀI CHÍNH NHIỆM KỲ 2016-2021
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2823/QĐ-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính)
Thực hiện các nghị quyết của Hội nghị Ban Chấp hành
Trung ương Đảng, các Nghị quyết của Quốc hội về phát triển kinh tế - xã hội 5
năm 2016-2020, Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết Đại hội
đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng và Chương trình hành động của Chính phủ
nhiệm kỳ 2016-2021, Bộ Tài chính ban hành Chương trình hành động của Bộ Tài
chính nhiệm kỳ 2016-2021 với các nội dung chủ yếu sau:
Phần thứ nhất
MỤC TIÊU, YÊU CẦU
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Phấn đấu hoàn thành các mục tiêu tài chính - ngân
sách nhà nước (NSNN) giai đoạn 2017 - 2021 về hoàn thiện hệ thống thể chế tài
chính; cơ cấu lại ngân sách nhà nước và quản lý nợ công theo hướng bảo đảm nền
tài chính quốc gia an toàn, bền vững, góp phần ổn định kinh tế vĩ mô; tăng cường
huy động, quản lý, phân bổ và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực tài chính, thúc
đẩy phát triển kinh tế - xã hội, thực hiện tốt các nhiệm vụ phát triển văn hóa,
con người, bảo đảm an sinh xã hội, tăng cường phúc lợi xã hội, bảo vệ môi trường,
ứng phó với biến đổi khí hậu, bảo đảm quốc phòng, an ninh và hội nhập quốc tế,
góp phần nâng cao vị thế và uy tín của nước ta trong khu vực và trên thế giới.
2. Mục tiêu cụ thể
- Hoàn thiện hệ thống pháp luật tài chính trên tất
cả các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý, bảo đảm tính đồng bộ, thống nhất, hiệu lực,
hiệu quả phù hợp với yêu cầu thực tiễn đặt ra trong quá trình phát triển kinh tế
xã hội của đất nước; Đẩy mạnh xây dựng và hoàn thiện hệ thống thể chế tài
chính, huy động, phân phối, quản lý, sử dụng các nguồn lực tài chính trong xã hội
hiệu quả, công bằng theo các yêu cầu và định hướng phát triển kinh tế - xã hội
đất nước; Đổi mới, nâng cao chất lượng công tác xây dựng pháp luật.
- Tỷ lệ huy động vào ngân sách nhà nước giai đoạn
2016 - 2020 bình quân khoảng 20 - 21% GDP, phấn đấu tổng thu ngân sách bằng khoảng
1,65 lần giai đoạn 2011 - 2015. Trong tổng thu ngân sách nhà nước, tỉ trọng thu
nội địa khoảng 84 - 85%, tỉ trọng thu dầu thô và thu xuất nhập khẩu khoảng 14 -
16%; tỉ trọng thu ngân sách Trung ương 60 - 65%. Sau năm 2020, tỷ lệ huy động
vào ngân sách nhà nước so với GDP được duy trì ở mức ổn định, hợp lý.
- Tỷ lệ chi ngân sách nhà nước giai đoạn 2016 -
2020 bình quân khoảng 24 - 25% GDP. Trong tổng chi ngân sách nhà nước, tỉ trọng
chi đầu tư phát triển khoảng 25 - 26%; tỉ trọng chi thường xuyên dưới 64%; ưu
tiên bảo đảm chi trả nợ, chi dự trữ quốc gia. Sau năm 2020, quy mô chi xác định
phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, khả năng cân đối nguồn lực, bảo
đảm an toàn nợ công.
- Giữ vững an ninh tài chính quốc gia; bảo đảm cân
đối ngân sách tích cực, giảm dần tỷ lệ bội chi ngân sách nhà nước, đến năm 2020
xuống dưới 4% GDP, đến năm 2030 xuống khoảng 3% GDP, hướng tới cân bằng thu -
chi ngân sách nhà nước. Quy mô nợ công hằng năm trong giai đoạn 2016 - 2020
không quá 65% GDP, nợ chính phủ không quá 55% GDP và nợ nước ngoài quốc gia
không quá 50% GDP. Đến năm 2030, nợ công không quá 60% GDP, nợ chính phủ không
quá 50% GDP, nợ nước ngoài của quốc gia không quá 45% GDP.
- Phấn đấu quy mô vốn hóa thị trường cổ phiếu đạt
khoảng 70% GDP, dư nợ thị trường trái phiếu đạt 30% GDP vào năm 2020. Tăng tỷ
trọng dư nợ trái phiếu Chính phủ đạt khoảng 22% GDP.
- Từng bước tăng cường tiềm lực dự trữ quốc gia đến
năm 2020 đạt khoảng 1,5% GDP.
- Tiếp tục cải cách hành chính, góp phần cải thiện
môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia; hỗ trợ, tháo gỡ
khó khăn cho sản xuất, kinh doanh; rút ngắn quy trình xử lý; giảm thời gian thực
hiện thủ tục hành chính. Thường xuyên rà soát, bãi bỏ các thủ tục hành chính
không còn phù hợp, bảo đảm hàng năm cắt giảm tối thiểu 10% chi phí tuân thủ thủ
tục hành chính trong lĩnh vực tài chính. Phấn đấu đến hết năm 2017, đạt mức
trung bình của nhóm nước ASEAN 4 đối với 03 nhóm chỉ tiêu: hoàn thuế; quản lý rủi
ro trong thanh tra, kiểm tra thuế; thời gian và kết quả xử lý khiếu nại về thuế;
Giảm thời gian nộp thuế và bảo hiểm xã hội xuống dưới 168 giờ; Rút ngắn thời
gian thông quan hàng hóa qua biên giới tối đa là 70 giờ đối với hàng hóa xuất
khẩu và 90 giờ đối với hàng hóa nhập khẩu. Đến năm 2020, thời gian nộp thuế tối
đa là 110 giờ/năm; thời gian thông quan hàng hóa qua biên giới dưới 36 giờ đối
với hàng hóa xuất khẩu, 41 giờ đối với hàng hóa nhập khẩu; 90% kim ngạch xuất
nhập khẩu, 80% doanh nghiệp thực hiện thủ tục hải quan điện tử; Tỷ lệ các giấy
phép xuất nhập khẩu thực hiện trong cơ chế một cửa hải quan quốc gia đến 2020
là 90%; Bảo đảm mức độ hài lòng của cá nhân, tổ chức về thủ tục hành chính đạt
trên 80%; Giữ vững và cải thiện chỉ số đánh giá cải cách hành chính của Bộ Tài
chính trong tốp các Bộ, ngành dẫn đầu.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, nâng cao
chất lượng hành chính và dịch vụ công trực tuyến mức độ cao; Phấn đấu đến năm
2020, 100% hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính đạt cấp độ 3-4; Áp dụng và thực
hiện có hiệu quả hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO tạo sự tác động
tích cực trong quản lý hành chính nhà nước.
Kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý của ngành đảm bảo
thống nhất, phân định rõ chức năng nhiệm vụ và quyền hạn giữa các cấp chính quyền,
các cơ quan tài chính. Xây dựng bộ máy hiện đại, hiệu quả và hiệu lực, đáp ứng
yêu cầu là bộ quản lý đa ngành, đa lĩnh vực. Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức,
viên chức đáp ứng cơ bản yêu cầu về số lượng và chất lượng, có cơ cấu hợp lý,
trình độ chuyên môn nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế.
II. YÊU CẦU
Chương trình hành động của Bộ Tài chính nhiệm kỳ
2016 - 2021 phải đảm bảo các yêu cầu sau:
1. Bảo đảm thực hiện các chủ trương, định hướng của
Đảng, Quốc hội và Chính phủ tại Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ
XII của Đảng giai đoạn 2016-2020; Nghị quyết số 05-NQ/TW
của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về một số chủ trương, chính sách lớn
nhằm tiếp tục đổi mới mô hình tăng trưởng, nâng cao chất lượng tăng trưởng,
năng suất lao động, sức cạnh tranh của nền kinh tế; Nghị quyết số 07-NQ/TW của Bộ Chính trị về chủ trương, giải
pháp cơ cấu lại ngân sách nhà nước, quản lý nợ công để bảo đảm nền tài chính quốc
gia an toàn, bền vững; Nghị quyết số 04-NQ/TW
của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về tăng cường xây dựng, chỉnh đốn Đảng;
ngăn chặn, đẩy lùi sự suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, những
biểu hiện "tự diễn biến", "tự chuyển hóa" trong nội bộ; Nghị
quyết số 06-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung
ương Đảng khóa XII về thực hiện có hiệu quả tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế,
giữ vững ổn định chính trị - xã hội trong bối cảnh nước ta tham gia các hiệp định
thương mại tự do thế hệ mới; Nghị quyết số 24/2016/QH14
về kế hoạch cơ cấu lại nền kinh tế giai đoạn 2016-2020; Nghị quyết số 25/2016/QH14 về kế hoạch tài chính 5 năm quốc
gia giai đoạn 2016-2020; Nghị quyết 142/2016/QH13
về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016 - 2020; Nghị quyết số 64/NQ-CP ngày 22/7/2016 ban hành Chương trình
hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ
XII của Đảng; Nghị quyết số 100/NQ-CP ban
hành Chương trình hành động của Chính phủ nhiệm kỳ 2016 - 2021.
2. Bảo đảm cụ thể, khả thi và có kết quả rõ ràng hướng
tới hoàn thành các nhiệm vụ chủ yếu cần tập trung chỉ đạo, điều hành có liên
quan đến Bộ Tài chính được giao tại Nghị quyết số 100/NQ-CP ngày 18/11/2016 của Chính phủ ban
hành Chương trình hành động của Chính phủ nhiệm kỳ 2016 - 2021.
3. Quy định rõ trách nhiệm của cơ quan chủ trì, cơ
quan phối hợp, người đứng đầu trong tổ chức triển khai thực hiện.
4. Quy định rõ chế độ báo cáo, cơ chế kiểm tra,
giám sát trong quá trình thực hiện, bảo đảm thực hiện đúng tiến độ và xử lý kịp
thời các vướng mắc phát sinh.
Phần thứ hai
NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ
YẾU CẦN TẬP TRUNG CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH
I. XÂY DỰNG BỘ MÁY TINH GỌN,
HIỆU LỰC, HIỆU QUẢ; ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC ĐỦ NĂNG LỰC, CẦN, KIỆM,
LIÊM CHÍNH
1. Kiện toàn tổ chức bộ máy
Kiện toàn bộ máy tổ chức của Bộ Tài chính theo hướng
tinh gọn, trong sạch, vững mạnh, đáp ứng yêu cầu hiện đại hóa, cải cách hành
chính, tạo môi trường thuận lợi cho hoạt động đầu tư, kinh doanh và hội nhập quốc
tế. Tăng cường hiệu lực, hiệu quả trong hoạt động, đẩy mạnh đấu tranh phòng, chống
tham nhũng, lãng phí, quan liêu. Tập trung rà soát, xây dựng phương án sắp xếp,
tổ chức theo hướng tập trung đầu mối theo lĩnh vực, thực hiện chuyên môn hóa,
tránh chồng chéo, đảm bảo sự thống nhất về đầu mối quản lý, điều chỉnh chức
năng, nhiệm vụ, sắp xếp tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế gắn với cải cách
công vụ, công chức. Loại bỏ các chức năng, nhiệm vụ không phù hợp với quản lý
nhà nước trong nền kinh tế thị trường, giảm thiểu can thiệp bằng mệnh lệnh hành
chính. Rà soát quy trình, quy chế làm việc; phân công, phân cấp, khắc phục tình
trạng né tránh, đùn đẩy trách nhiệm. Phát huy dân chủ gắn với tăng cường kỷ luật,
kỷ cương.
Kiện toàn tổ chức, bộ máy cơ quan tài chính từ
Trung ương đến địa phương theo hướng chuyển từ điều hành tác nghiệp sang hoạch
định chính sách vĩ mô, thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động.
Tham mưu, đề xuất với Ban Chấp hành Trung ương những
nhiệm vụ, giải pháp nhằm tiếp tục đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng, xây dựng
tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tin gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả.
2. Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức ngành Tài
chính theo hướng “Chuyên nghiệp, trách nhiệm, năng động, minh bạch, hiệu quả”
- Tạo sự chuyển biến cơ bản về chất lượng đội ngũ
công chức, viên chức, nhất là về kỹ năng và hiệu quả tổ chức thực thi công vụ;
xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức ngành Tài chính có phẩm chất đạo đức, năng lực
công tác, tinh thần trách nhiệm và tính chuyên nghiệp cao; nâng cao tính kỷ
cương, kỷ luật và ý thức, trách nhiệm của công chức, viên chức trong quá trình
thực hiện nhiệm vụ được giao.
- Chú trọng giáo dục phẩm chất đạo đức và trách nhiệm
công vụ; làm rõ quyền hạn và trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị.
Các thủ trưởng đơn vị nêu cao tinh thần trách nhiệm, tăng cường phối hợp trong
công tác thường xuyên nắm bắt thông tin, chủ động xử lý những vấn đề đột xuất
phát sinh và những vấn đề mà dư luận xã hội quan tâm.
- Đổi mới, cải tiến mạnh mẽ lề lối làm việc bằng những
việc làm cụ thể, có tính đột phá, tạo chuyển biến và hiệu quả rõ rệt trong công
tác quản lý nhà nước. Đổi mới công tác đánh giá cán bộ, công chức; lấy kết quả
thực hiện nhiệm vụ làm căn cứ để đánh giá và thực hiện chính sách cán bộ.
3. Nghiên cứu đổi mới quản lý trong tuyển dụng,
đào tạo, đào tạo lại, sử dụng, quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân phiên,
luân chuyển cán bộ, công chức nhằm phân công đúng người đúng việc, tạo môi
trường công tác tốt để phát huy năng lực sở trường của các bộ, công chức.
4. Triển khai thực hiện đồng bộ và có hiệu quả
các chủ trương, chính sách, các giải pháp phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tập
trung vào các lĩnh vực dễ phát sinh tiêu cực. Thực hiện kê khai trung thực,
chính xác, đầy đủ tài sản, thu nhập của cán bộ, công chức, viên chức, nhất là
cán bộ lãnh đạo quản lý. Xác định rõ quyền hạn và trách nhiệm của người đứng đầu
tổ chức, cơ quan đơn vị trong phòng, chống tham nhũng, lãng phí.
5. Làm tốt công tác tiếp công dân, giải quyết
khiếu nại, tố cáo. Tập trung chỉ đạo và xử lý nghiêm, đúng pháp luật hành
vi tham nhũng, lãng phí, tiêu cực, vi phạm pháp luật; hành vi lợi dụng chống
tham nhũng để vu khống, tố cáo sai sự thật. Động viên, khen thưởng, bảo vệ người
tố cáo và tố giác hành vi tham nhũng, lãng phí.
II. TẬP TRUNG THỰC HIỆN TỐT
CÁC GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THÀNH THẮNG LỢI CÁC MỤC TIÊU TÀI CHÍNH, NGÂN SÁCH NHÀ
NƯỚC NHIỆM KỲ 2016 – 2021
1. Hoàn thiện hệ thống pháp luật về tài chính
1.1. Tập trung chỉ đạo xây dựng và nghiên cứu các đề
án, cơ chế chính sách trọng tâm, đảm bảo hoàn thành đúng thời hạn với chất lượng
tốt.
1.2. Nghiên cứu, hoàn thiện thể chế, chính sách về
thu theo hướng bao quát toàn bộ các nguồn thu, mở rộng cơ sở thu, nhất là các
nguồn thu mới, tăng tỷ trọng thu nội địa từ các sắc thuế gián thu, thuế trực
thu, thuế tài sản, thuế tài nguyên, thuế bảo vệ môi trường; hạn chế tối đa việc
lồng ghép chính sách xã hội trong các sắc thuế và chính sách miễn, giảm, giãn
thuế, góp phần tạo môi trường đầu tư, kinh doanh thuận lợi, khuyến khích đầu
tư, điều tiết thu nhập hợp lý và từng bước phù hợp với thông lệ quốc tế. Cụ thể
như sau:
(1) Đối với Luật thuế
giá trị gia tăng (GTGT): Nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung theo hướng giảm bớt
nhóm hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT, đối tượng chịu thuế suất 5%; điều
chỉnh mức thuế suất đảm bảo tương đồng với mức thuế suất của một số nước; hoàn
thiện phương pháp tính toán, tiến tới cơ bản thực hiện phương pháp khấu trừ; bổ
sung quy định không khấu trừ thuế đối với một số hàng hóa, dịch vụ không phân định
được là tiêu dùng cho sản xuất kinh doanh hay tiêu dùng cho cá nhân phù hợp với
thông lệ quốc tế.
(2) Đối với Luật thuế
tiêu thụ đặc biệt (TTĐB): Triển khai thực hiện tốt Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế TTĐB
để điều tiết tiêu dùng phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội và tạo
thuận lợi cho hoạt động xuất khẩu - nhập khẩu, quá cảnh hàng hóa; Nghiên cứu sửa
đổi đối tượng chịu thuế TTĐB như bỏ các mặt hàng bài lá, vàng mã ra khỏi đối tượng
chịu thuế; Nghiên cứu bổ sung vào đối tượng chịu thuế TTĐB đối với những hàng
hóa cần hạn chế sản xuất, tiêu dùng để đảm bảo số thu NSNN; điều chỉnh thuế suất
đối với thuốc lá, rượu, bia, kinh doanh vũ trường, casino... áp dụng kết hợp giữa
thuế suất theo tỷ lệ và thuế suất tuyệt đối đối với một số hàng hóa, dịch vụ chịu
thuế.
(3) Đối với thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu: Thực hiện
lộ trình điều chỉnh các mức thuế xuất khẩu, nhập khẩu theo cam kết quốc tế mà
Việt Nam là thành viên tham gia; Thực hiện lộ trình giảm thuế theo các FTA đã
ký kết; Cơ cấu lại Biểu thuế xuất khẩu nhằm khuyến khích sản xuất, xuất khẩu
các sản phẩm có giá trị gia tăng cao, hạn chế xuất khẩu khoáng sản tài nguyên
chưa qua chế biến; bảo hộ hợp lý, có thời hạn, phù hợp với thông lệ quốc tế đối
với một số hàng hóa sản xuất trong nước; Thu gọn số lượng mức thuế suất, từng
bước đơn giản biểu thuế, mã số hàng hóa, góp phần thực hiện cải cách hành
chính, cải thiện môi trường kinh doanh và nâng cao năng lực cạnh tranh quốc
gia; Sửa đổi quy định về phương pháp tính thuế (bao gồm cả phương pháp tính thuế
hỗn hợp, kết hợp thuế suất theo tỷ lệ phần trăm và thuế tuyệt đối); Nghiên cứu
định hướng về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu trong đàm phán các FTA mới, xác định
cụ thể những mặt hàng đưa vào danh mục xóa bỏ thuế ngay và những mặt hàng đưa
vào danh mục xóa bỏ thuế có lộ trình cho phù hợp.
(4) Đối với Luật thuế
thu nhập doanh nghiệp (TNDN): Đánh giá tổng thể hiệu quả các chính sách ưu
đãi thuế TNDN để sửa đổi, bổ sung chính sách đảm bảo phù hợp thực tế, bao quát
các trường hợp mới phát sinh như thương mại điện tử, sự phát triển của các tập
đoàn kinh tế, hiện tượng “vốn mỏng” khi xác định chi phí, phương pháp tính thuế
đối với chuyển nhượng vốn của doanh nghiệp nước ngoài; Rà soát điều chỉnh ưu
đãi thuế thu nhập doanh nghiệp cho phù hợp thực tế, yêu cầu phát triển, giảm những
ưu đãi ở vùng đã hết khó khăn do được đầu tư cơ sở hạ tầng tốt, tiếp tục khuyến
khích đầu tư vào ngành sản xuất các sản phẩm có giá trị gia tăng lớn, doanh
nghiệp nhỏ và vừa, các ngành công nghiệp hỗ trợ, công nghệ cao, công nghệ sinh
học, dịch vụ chất lượng cao, lĩnh vực xã hội hóa, công nghệ thông tin, doanh
nghiệp khoa học công nghệ, vùng có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn và đặc biệt
khó khăn, góp phần thu hẹp khoảng cách chênh lệch vùng miền, phù hợp thông lệ
quốc tế và cam kết quốc tế.
(5) Đối với Luật thuế
thu nhập cá nhân (TNCN): Nghiên cứu đề xuất các chính sách cần thiết phải sửa
đổi, bổ sung theo hướng đơn giản, phù hợp với thông lệ quốc tế, khuyến khích mọi
cá nhân tiếp tục lao động, sản xuất, kinh doanh làm giàu chính đáng, nâng cao
tính tuân thủ pháp luật của người nộp thuế, đảm bảo dễ hiểu, dễ thực hiện trong
thực tế; Sửa đổi, bổ sung về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập
từ tiền lương, tiền công về cơ sở tính thuế theo hướng điều chỉnh thuế suất một
cách hợp lý, bổ sung các khoản thu nhập được miễn thuế, thu nhập chịu thuế, miễn,
giảm thuế TNCN phù hợp với xu hướng phát triển của kinh tế thị trường và mở rộng
hội nhập quốc tế.
(6) Đối với Luật thuế
tài nguyên: Sửa đổi, bổ sung Luật Thuế tài
nguyên về giá tính thuế, thuế suất và thực hiện phương pháp quản lý thu cho
phù hợp với thực tiễn hoạt động khai thác tài nguyên theo từng giai đoạn đảm bảo
sự đồng bộ với các khoản thu khác, hài hòa lợi ích giữa nhà nước và doanh nghiệp
khai thác tài nguyên, bảo vệ môi trường; Ban hành Biểu mức thuế suất thuế tài
nguyên nhằm thúc đẩy khai thác tài nguyên gắn liền với chế biến sâu, hạn chế tối
đa xuất khẩu tài nguyên chưa qua chế biến; khuyến khích sử dụng sản phẩm thay
thế tài nguyên thiên nhiên nhằm góp phần bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên
hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả và bảo vệ môi trường trong hoạt động khai thác tài
nguyên.
(7) Đối với thuế sử dụng đất nông nghiệp và Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp: Tổ chức
thực hiện tốt Nghị quyết số 55/2010/QH12 ngày
24 tháng 11 năm 2010 của Quốc hội về việc miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp
giai đoạn 2011-2020 và Nghị quyết số 26/2016/NQ14
ngày 11 tháng 11 năm 2016 về miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp; Tiếp tục nghiên
cứu miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đến hết 31/12/2020 đối với một số trường
hợp; Đánh giá 5 năm triển khai thực hiện Luật
Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp nhằm tiếp tục hoàn thiện theo hướng phù hợp
với các thông lệ quốc tế và bối cảnh của Việt Nam; Kịp thời có những hướng dẫn,
điều chỉnh nhằm khuyến khích sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả nguồn tài nguyên đất
đai, ưu đãi đối với những vùng khó khăn, vùng nông thôn; Điều tiết đối với những
trường hợp sử dụng đất diện tích lớn không hợp lý, những trường hợp có tính chất
đầu cơ.
(8) Nghiên cứu, xây dựng Luật Thuế tài sản bảo đảm
phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam, phù hợp với
thông lệ quốc tế theo hướng tăng điều tiết đối với đất và bổ sung thu thuế đối
với nhà và các tài sản có giá trị khác nhằm khuyến khích sử dụng hiệu quả, hạn
chế đầu cơ đất đai, nhà ở, góp phần thúc đẩy phát triển lành mạnh thị trường bất
động sản, đảm bảo động viên nguồn thu hợp lý, ổn định cho ngân sách nhà nước.
(9) Đối với Luật thuế
bảo vệ môi trường: Sửa đổi, bổ sung để đảm bảo phù hợp với chính sách phát
triển kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ; mở rộng đối tượng chịu thuế và rà
soát điều chỉnh khung thuế suất để góp phần điều chỉnh hành vi của xã hội, nâng
cao ý thức bảo vệ môi trường và tăng nguồn thu cho mục tiêu bảo vệ môi trường.
(10) Nghiên cứu ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung
chính sách thu ngân sách nhà nước liên quan đến hoạt động thăm dò, khai thác và
sử dụng tài nguyên đảm bảo thống nhất, phù hợp với sửa đổi, bổ sung của Luật Dầu khí, Luật
Tài nguyên nước, Luật Khoáng sản, Luật Bảo vệ và phát triển rừng... với mục đích
khuyến khích sử dụng tài nguyên có khả năng tái tạo, hạn chế, điều tiết hợp lý việc
khai thác, sử dụng tài nguyên không tái tạo; Khuyến khích sử dụng sản phẩm thay
thế tài nguyên thiên nhiên nhằm góp phần bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên
hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả, bảo vệ môi trường trong hoạt động khai thác tài
nguyên và góp phần tăng thu ngân sách nhà nước.
(11) Nghiên cứu ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung
chính sách đối với các khoản thu từ đất: Triển khai thực hiện tốt các Nghị định
hướng dẫn thực hiện Luật Đất đai (sửa đổi),
bao gồm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuê mặt nước; Khuyến khích sử dụng đất
tiết kiệm, hiệu quả; Đảm bảo ổn định và phát triển nguồn thu NSNN; Đảm bảo hài
hòa lợi ích giữa Nhà nước với người sử dụng đất; Điều tiết đối với những trường
hợp sử dụng đất diện tích lớn, có tính chất đầu cơ; Xây dựng Quỹ phát triển hạ
tầng cơ sở nhằm huy động nguồn lực tài chính từ quỹ đất của các địa phương, tạo
điều kiện cho các địa phương có được các nguồn lực cần thiết cho việc đầu tư
phát triển hạ tầng cơ sở trên địa bàn; Bán quyền thu phí sử dụng kết cấu hạ tầng
giao thông đối với những công trình có khả năng và điều kiện thu thuận lợi; Cho
thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông; Chuyển nhượng có thời
hạn kết cấu hạ tầng giao thông; Khai thác quỹ đất hai bên đường để tạo vốn phát
triển tài sản kết cấu hạ tầng giao thông; Góp phần thực hiện chính sách quy hoạch
của Nhà nước, đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, khuyến
khích đầu tư vào các địa bàn kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn,
lĩnh vực khuyến khích đầu tư, lĩnh vực xã hội hóa.
(12) Triển khai thực hiện Luật phí và lệ phí và hoàn thiện hệ thống văn bản
hướng dẫn thi hành luật: đảm bảo công khai, minh bạch trong công tác thu, nộp,
quản lý và sử dụng phí, lệ phí. Tăng cường quản lý nhà nước đối với phí, lệ
phí. Thực hiện có lộ trình việc xóa bỏ bao cấp qua giá, phí dịch vụ nhằm tăng
tính cạnh tranh và đảm bảo lợi ích của các đơn vị cung ứng dịch vụ sự nghiệp
công. Khuyến khích xã hội hóa hoạt động cung cấp dịch vụ công, nâng cao chất lượng,
giảm giá thành dịch vụ, giảm khối lượng công việc cho cơ quan nhà nước.
(13) Đối với Luật quản
lý thuế: Sửa đổi, bổ sung các quy định về thể chế quản lý thuế nhằm triển
khai thực hiện thuế điện tử đối với doanh nghiệp và cá nhân; đơn giản thủ tục
hành chính thuế tạo thuận lợi cho người nộp thuế tự nguyện tuân thủ pháp luật về
thuế, giảm bớt chi phí xã hội trong quản lý thuế, nâng cao hiệu quả hoạt động của
cơ quan thuế; Sửa đổi, bổ sung cơ chế, chính sách quản lý đối với hoạt động
kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế theo hướng mở rộng đối tượng được kinh
doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế là cá nhân; Từng bước xã hội hóa hoạt động quản
lý đối với đại lý thuế, nhân viên đại lý thuế cho các tổ chức, hội nghề nghiệp,
gồm: Đẩy mạnh việc xã hội hóa hoạt động hỗ trợ người nộp thuế tạo tiền đề nhằm
tăng dần số lượng đại lý thuế và nâng cao chất lượng dịch vụ do đại lý thuế
cung cấp; mở rộng, đa dạng hóa dịch vụ của đại lý thuế; Xây dựng hệ thống đại
lý thuế thực sự trở thành cầu nối giữa cơ quan thuế và người nộp thuế; Hỗ trợ,
tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế tuân thủ pháp luật thuế; Giảm chi
phí về thời gian, nguồn lực cho cả cơ quan thuế và người nộp thuế thực thi pháp
luật thuế góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý thuế. Sửa đổi,
bổ sung cơ chế, chính sách quản lý đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế khoán,
khuyến khích cá nhân kinh doanh có quy mô, doanh thu kinh doanh lớn, cá nhân
kinh doanh ngành nghề đặc thù xác định được doanh thu theo thực tế kinh doanh sẽ
nộp thuế theo doanh thu thực tế phát sinh hoặc chuyển thành doanh nghiệp thành
lập doanh nghiệp để nộp thuế theo kê khai; Tiếp tục hoàn thiện cơ chế, chính
sách quản lý đối với giá chuyển nhượng (chống chuyển giá) nhằm ngăn chặn các
doanh nghiệp lợi dụng sự khác biệt trong chế độ thuế giữa các quốc gia/vùng
lãnh thổ (hoặc sự khác biệt trong ưu đãi thuế giữa các khu vực trong cùng một
quốc gia) để thiết lập các giao dịch liên kết không tuân theo nguyên tắc giá thị
trường (nguyên tắc giao dịch độc lập) để chuyển giá, tránh thuế thu nhập doanh
nghiệp; Xây dựng, hoàn thiện quy định về hóa đơn điện tử, hóa đơn điện tử có mã
xác thực đồng bộ, tạo thuận lợi cho người nộp thuế, giảm thiểu chi phí phát
hành, quản lý và sử dụng hóa đơn.
(14) Nghiên cứu, hoàn thiện chính sách về quản lý
ngân sách theo hướng an toàn và có hiệu quả; Chỉ ban hành các chính sách làm
tăng chi NSNN khi thật sự cần thiết và có nguồn kinh phí đảm bảo; Gắn kết quản
lý quỹ NSNN với quy trình quản lý từ khâu lập dự toán phân bổ, chấp hành, kế
toán, kiểm toán và quyết toán ngân sách.
(15) Hoàn thiện cơ chế, quy trình quản lý, kiểm
soát, thanh toán các khoản chi NSNN qua Kho bạc Nhà nước.
(16) Nghiên cứu sửa đổi, bổ sung Luật quản lý nợ công, đặc biệt là các quy định về
chính sách, công cụ, bộ máy quản lý nợ công bảo đảm đúng quy định của Hiến pháp để kiểm soát toàn diện rủi ro và hiệu
quả nợ công; điều chỉnh phạm vi nợ công phù hợp với thông lệ, chuẩn mực quốc tế;
nâng cao hiệu quả sử dụng nợ công, đảm bảo an ninh tài chính, tăng cường công
tác giám sát, quản lý rủi ro và đảm bảo an toàn về nợ công; gắn trách nhiệm sử
dụng và đảm bảo hiệu quả vốn vay, trách nhiệm trả nợ đến các Bộ, ngành, địa
phương và các chủ dự án, tăng cường trách nhiệm của cơ quan cho vay lại.
(17) Hoàn thiện khuôn khổ pháp lý về cơ chế tài
chính đối với đơn vị sự nghiệp công và phân loại danh mục dịch vụ sự nghiệp
công theo hướng đẩy mạnh thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong khu
vực hành chính và sự nghiệp công; đối với loại dịch vụ sự nghiệp công sử dụng
NSNN, Nhà nước ban hành danh mục, quy định lộ trình tính giá dịch vụ phù hợp với
khả năng của NSNN và thu nhập của người dân; đối với loại dịch vụ sự nghiệp
công không sử dụng kinh phí NSNN, đơn vị tự xác định giá dịch vụ theo nguyên tắc
thị trường, Nhà nước sẽ hỗ trợ trực tiếp cho các đối tượng chính sách phù hợp với
lộ trình giá dịch vụ sự nghiệp công.
(18) Hoàn thiện khung khổ pháp lý đối với hoạt động
của các ngân hàng chính sách theo hướng tín dụng chính sách phải phù hợp với
nguồn lực tài chính Nhà nước; tín dụng hợp tác xã theo hướng chủ sở hữu tự quyết
định tài chính nhà nước không tham gia.
(19) Sửa đổi bổ sung Luật
Chứng khoán và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn Luật Chứng khoán nhằm tiếp tục thúc đẩy thị
trường chứng khoán phát triển lành mạnh, hiệu quả theo các mục tiêu, định hướng,
tăng hiệu quả huy động vốn cho đầu tư phát triển, liên kết thị trường chứng
khoán Việt Nam với thị trường chứng khoán các nước trong khu vực và giải pháp đặt
ra trong Chiến lược phát triển thị trường chứng khoán đến năm 2020.
(20) Nghiên cứu, sửa đổi bổ sung Luật Kinh doanh bảo hiểm theo hướng tiếp tục đẩy
mạnh phát triển thị trường bảo hiểm toàn diện, lành mạnh, an toàn, hiệu quả, bền
vững.
(21) Tiếp tục xây dựng, hoàn thiện khung pháp lý đối
với các lĩnh vực kinh doanh đặt cược, casino, trò chơi có thưởng nhằm thống nhất
quản lý thị trường trò chơi có thưởng; tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp
trong quá trình triển khai hoạt động kinh doanh và bảo vệ lợi ích hợp pháp của
người chơi.
(22) Hoàn thiện khuôn khổ pháp lý về kế toán, kiểm
toán, hệ thống chuẩn mực, phương pháp nghiệp vụ phù hợp với nền kinh tế thị trường
đang phát triển của Việt Nam, phù hợp và tiếp cận với thông lệ quốc tế theo hướng
cập nhật, hoàn thiện và bổ sung hệ thống chuẩn mực kế toán doanh nghiệp; Cập nhật
và hoàn thiện toàn bộ hệ thống chuẩn mực kiểm toán độc lập; Xây dựng Hệ thống
chuẩn mực kế toán công tại Việt Nam. Xây dựng khuôn khổ pháp lý và các điều kiện
cần thiết để thực hiện chức năng Kế toán Nhà nước.
(23) Sửa đổi, hoàn thiện hệ thống pháp luật tài
chính đối với doanh nghiệp, tập trung vào việc tháo gỡ các rào cản, vướng mắc về
chính sách thuế, hải quan, chế độ kế toán, kiểm toán nhằm cải thiện môi trường
kinh doanh, bảo đảm quyền tự do kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc
gia. Rà soát, bổ sung và thực hiện có hiệu quả các chính sách ưu đãi về thuế,
tài chính cho doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, doanh nghiệp
khởi nghiệp; phát triển công nghiệp hỗ trợ; đầu tư cho nông nghiệp, nông thôn.
(24) Tiếp tục bổ sung, hoàn thiện khuôn khổ pháp lý
đối với DNNN, bảo đảm cạnh tranh bình đẳng, minh bạch giữa các doanh nghiệp thuộc
các thành phần kinh tế và tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện cổ phần
hóa DNNN phù hợp với tình hình thực tiễn. Nghiên cứu bổ sung, sửa đổi các cơ chế,
chính sách về sắp xếp, đổi mới, tái cơ cấu DNNN để tháo gỡ khó khăn, vướng mắc;
nâng cao hiệu quả và ngăn ngừa thất thoát vốn, tài sản nhà nước. Tiếp tục hoàn
thiện thể chế, cơ chế chính sách về tổ chức, quản lý, giám sát đối với hoạt động
của DNNN phù hợp với vị trí, vai trò; vừa đảm bảo tính tự chủ của DNNN vừa đáp ứng
yêu cầu quản lý của Nhà nước trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ
nghĩa.
(25) Tập trung hoàn thành việc xây dựng và hướng dẫn
thi hành Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, đảm bảo tiến độ, chất lượng; phù hợp
với Hiến pháp năm 2013, thống nhất, đồng bộ
với các Luật có liên quan. Xây dựng những nguyên tắc chung nhất trong quản lý,
sử dụng tài sản công; đổi mới phương thức quản lý, sử dụng tài sản công theo hướng
nắm chắc, phản ánh đầy đủ tài sản công cả về giá trị và hiện vật...; quản lý
tài sản bằng các công cụ hiện đại, hiệu quả; thực hiện công khai rộng rãi và
minh bạch về tài sản, góp phần chống lãng phí, tiêu cực; phát triển dịch vụ tài
sản công theo cơ chế thị trường trên cơ sở đảm bảo quyền sở hữu toàn dân về tài
sản.
(26) Sửa đổi, bổ sung hoàn thiện hệ thống các văn bản
quy phạm pháp luật về dự trữ nhà nước đồng bộ phù hợp với yêu cầu, điều kiện và
tình hình nhiệm vụ mới.
2. Đẩy mạnh tái cấu và đảm bảo cân đối ngân sách
nhà nước
2.1. Phân bổ ngân sách nhà nước
- Tập trung cơ cấu lại thu, chi ngân sách nhà nước,
tăng cường quản lý nợ công, bảo đảm an toàn và bền vững nền tài chính quốc gia.
Thực hiện nghiêm nguyên tắc vay bù đắp bội chi ngân sách nhà nước chỉ được sử dụng
cho đầu tư phát triển, không sử dụng cho chi thường xuyên; cải thiện cân đối
ngân sách nhà nước, từng bước tăng tích lũy cho đầu tư phát triển và trả nợ
vay. Xây dựng và triển khai kế hoạch tài chính trung hạn gắn với chiến lược quản
lý nợ công, kiểm soát bội chi ngân sách và kế hoạch đầu tư công trong cùng thời
kỳ.
- Xây dựng kế hoạch và lập dự toán ngân sách nhà nước
trung hạn và dài hạn; phân bổ, cân đối ngân sách nhà nước tích cực; giảm bội
chi ngân sách và quản lý chi tiêu công hiệu quả. Nghiên cứu đổi mới hoạt động lập
và phân bổ dự toán NSNN, hướng tới phân bổ ngân sách theo trung hạn, gắn với kết
quả hoạt động; Thực hiện đổi mới quy trình ngân sách, áp dụng ngân sách trung hạn
và thực hiện phân bổ ngân sách theo các ưu tiên chiến lược; Đẩy mạnh cơ cấu lại
chi NSNN theo hướng tăng tỷ trọng chi đầu tư hợp lý, giảm tỷ trọng chi thường
xuyên gắn với đổi mới mạnh mẽ khu vực dịch vụ sự nghiệp công lập; Rà soát lại
phạm vi chi NSNN và các chế độ chính sách để tránh chồng chéo, trùng lắp; Nâng
cao chất lượng công tác phân tích dự báo tài chính - ngân sách. Tăng cường công
tác công khai, minh bạch tài chính - ngân sách nhà nước, mở rộng phạm vi và
hình thức công khai; công khai minh bạch gắn với trách nhiệm giải trình.
- Thắt chặt kỷ luật, kỷ cương NSNN và nâng cao hiệu
lực quản lý nhà nước; đề cao trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị về
tuân thủ pháp luật tài chính - ngân sách, thực hiện chức năng, nhiệm vụ được
giao; tăng cường công khai, minh bạch và trách nhiệm giải trình. Quyết liệt thực
hiện nguyên tắc ban hành các chính sách mới làm tăng chi NSNN phải căn cứ khả
năng nguồn lực; thực hiện thu chi trong phạm vi dự toán, giải ngân vốn ODA theo
đúng kế hoạch; hạn chế tối đa việc đề xuất ứng trước dự toán, chuyển nguồn;
không thực hiện chuyển đổi cơ chế từ cho vay lại sang NSNN đầu tư trực tiếp đối
với các dự án đầu tư sử dụng vốn vay kém hiệu quả; nâng cao trách nhiệm của người
sử dụng vốn vay và hiệu quả sử dụng vốn. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm
toán; đẩy mạnh công khai, minh bạch NSNN và nợ công.
- Đảm bảo vai trò chủ đạo và điều phối của NSTW, đồng
thời tạo điều kiện chủ động cho các địa phương trong quản lý, sử dụng nguồn lực
được phân cấp. Tăng quyền hạn và trách nhiệm trong công tác lập, quản lý, sử dụng
NSNN ở các cấp, các đơn vị sử dụng ngân sách cùng với việc thúc đẩy minh bạch,
công khai ngân sách và trách nhiệm giải trình tài chính; từng bước thực hiện quản
lý ngân sách theo kết quả thực hiện nhiệm vụ; thực hiện công tác thống kê ngân
sách theo thông lệ và chuẩn mực quốc tế.
- Phân bổ chi đầu tư phát triển từ NSNN tập trung, theo
cam kết bố trí dự toán chi NSNN cho chương trình, dự án để nâng cao vai trò định
hướng trong đầu tư phát triển kinh tế - xã hội, đồng thời thúc đẩy mạnh mẽ các
hình thức đầu tư ngoài NSNN để tăng nguồn lực đầu tư toàn xã hội, nâng cao chất
lượng và hiệu quả đầu tư. Tăng chi NSNN kết hợp với quản lý sử dụng, hiệu quả
nguồn lực dự trữ quốc gia để đáp ứng mục tiêu của dự trữ quốc gia và các nhiệm
vụ khác được Thủ tướng Chính phủ giao.
- Tăng cường dự phòng, dự trữ tài chính, chi dự trữ
quốc gia.
2.2. Cơ cấu lại chi thường xuyên
- Triển khai thực hiện quản lý tài chính - NSNN
trung hạn làm cơ sở xây dựng dự toán NSNN hàng năm; Đẩy mạnh cơ chế khoản chi vừa
tạo chủ động cho thủ trưởng đơn vị, vừa đáp ứng yêu cầu tiết kiệm, hiệu quả; từng
bước thực hiện quản lý ngân sách theo kết quả thực hiện nhiệm vụ song song với
việc tăng cường quản lý chuẩn mực, chất lượng dịch vụ và gắn với việc thực hiện
quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các Bộ, ngành, địa phương và các đơn vị sử
dụng NSNN; kiểm soát chặt chẽ việc ứng trước dự toán, chi chuyển nguồn, chi từ
nguồn dự phòng NSNN theo quy định của Luật Ngân
sách nhà nước năm 2015
- Phân định rõ nội dung, phạm vi của Nhà nước và thị
trường; rà soát lại phạm vi chi NSNN, dùng một số chính sách chi thường xuyên,
đầu tư chưa cấp bách, hiệu quả thấp; trong đó dự kiến bố trí nguồn để điều chỉnh
mức lương cơ sở, lương hưu, trợ cấp ưu đãi người có công tăng khoảng 7-8%/năm;
triển khai thực hiện quản lý tài chính - ngân sách trung hạn (kế hoạch tài
chính và đầu tư công trung hạn).
2.3. Cơ cấu lại chi đầu tư
- Nâng cao vai trò vốn định hướng của nguồn lực tài
chính nhà nước trong phát triển kinh tế - xã hội, đồng thời thu hút mạnh mẽ sự
tham gia đầu tư của khu vực tư nhân, đảm bảo việc phân bổ nguồn lực được định
hướng vào các mục tiêu kinh tế - xã hội trong trung hạn và dài hạn, đồng thời
khắc phục có kết quả tình trạng dàn trải trong phân bổ nguồn lực; tạo cơ chế
tài chính để các địa phương thu hút các nguồn lực cho phát triển phù hợp với
quy hoạch, tiềm lực và đặc điểm của từng địa phương.
- Từng bước cơ cấu lại chi ngân sách nhà nước theo
hướng tăng hợp lý tỉ trọng chi đầu tư, triệt để tiết kiệm chống lãng phí, sử dụng
hiệu quả vốn đầu tư công. Tập trung nguồn lực đẩy nhanh quá trình công nghiệp
hóa - hiện đại hóa và chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nông nghiệp, nông thôn;
Tăng tỷ trọng vốn đầu tư hợp lý cho phát triển nông nghiệp, nông thôn, góp phần
từng bước đưa nông nghiệp thành sản xuất hàng hóa lớn.
- Đẩy mạnh cơ cấu lại, nâng cao hiệu quả đầu tư
công. Tập trung nguồn vốn ngân sách nhà nước đầu tư các công trình trọng điểm,
có sức lan tỏa lớn và giải quyết các vấn đề phát triển của quốc gia, vùng và
liên vùng, tạo thuận lợi thu hút đầu tư tư nhân, đầu tư trực tiếp nước ngoài.
- Tổ chức thực hiện các giải pháp về huy động nguồn
lực, quản lý, thanh toán, quyết toán nhằm thực hiện có hiệu quả kế hoạch đầu tư
công trung hạn giai đoạn 2016 - 2020 đã được Quốc hội thông qua tại Nghị quyết
số 26/2016/QH14 về kế hoạch đầu tư công
trung hạn giai đoạn 2016 - 2020.
- Tái cấu trúc và đảm bảo hiệu quả đầu tư công từ
nguồn vốn ngân sách nhà nước. Quy định cơ chế quản lý, thanh toán, quyết toán vốn
đầu tư công theo hướng toàn diện, minh bạch và hiệu quả. Tăng cường công tác
theo dõi, kiểm tra, thanh tra việc quản lý, sử dụng các dự án đầu tư bằng nguồn
vốn ngân sách nhà nước.
- Tiếp tục cải cách công tác kiểm soát chi NSNN
theo hướng thống nhất quy trình, tập trung đầu mối kiểm soát và thanh toán các
khoản chi NSNN gắn với việc phân định rõ trách nhiệm, quyền hạn của cơ quan tài
chính, Kho bạc Nhà nước và đơn vị sử dụng NSNN; tiếp tục triển khai và hoàn thiện
cơ chế quản lý, kiểm soát cam kết chi phù hợp với các quy định về quản lý kế hoạch
vốn đầu tư công trung hạn, Luật Xây dựng, Luật Đấu thầu, Luật
Ngân sách nhà nước; khắc phục tình trạng nợ đọng trong thanh toán xây dựng
cơ bản.
3. Tăng cường quản lý và cơ cấu lại nợ công
- Tiếp tục tái cơ cấu nợ công. Đẩy mạnh thực hiện
các biện pháp xử lý rủi ro tỷ giá, lãi suất, thanh khoản, tái cấp vốn và tín dụng
nhằm tối ưu hóa cơ cấu nợ công với chi phí hợp lý, đảm bảo nghĩa vụ trả nợ và
nâng cao hiệu quả quản lý nợ công. Tăng cường huy động nguồn lực trong nước để
đáp ứng nhu cầu vay của Chính phủ nhằm giảm rủi ro tỷ giá. Triển khai nghiệp vụ
mua lại nợ, hoán đổi nợ nhằm kéo dài kỳ hạn nợ, cơ cấu lại các khoản nợ ngắn hạn,
hạn chế rủi ro tái cấp vốn, giảm áp lực nghĩa vụ trả nợ của Chính phủ phát sinh
cao tại một thời điểm.
- Kiểm soát nợ công, bao gồm cả nợ chính quyền địa
phương trong giới hạn Quốc hội cho phép, bảo đảm dự phòng cho các rủi ro tiềm ẩn.
Xác định rõ mức bội chi NSNN và lộ trình cắt giảm bội chi trong trung hạn và
dài hạn, bao gồm cả giá trị tuyệt đối và tỷ lệ so với GDP. Xây dựng kế hoạch
vay, trả nợ công đảm bảo dự phòng rủi ro cho các nghĩa vụ nợ tiềm ẩn để đảm bảo
các chỉ tiêu nợ trong giới hạn cho phép. Xây dựng Kế hoạch vay và sử dụng vốn
ODA, vay ưu đãi sát thực tế. Thực hiện nguyên tắc, chỉ vay theo khả năng trả nợ.
Kiểm soát chặt chẽ việc vay mới từ khâu phê duyệt chủ trương, chỉ thực hiện sau
khi đã đánh giá đầy đủ tác động lên quy mô nợ công và khả năng trả nợ trong
trung và dài hạn. Cân đối, bố trí đầy đủ nguồn để trả nợ đầy đủ, đúng hạn các
khoản gốc, lãi của Chính phủ. Hạn chế tối đa việc cấp mới bảo lãnh Chính phủ
cho các khoản vay trong nước và nước ngoài.
- Nâng cao hiệu quả sử dụng nợ công. Xác định rõ mục
đích, chủ trương cho các chương trình, dự án đầu tư có sử dụng vốn vay nợ công;
từng bước giảm dần tỷ trọng vay nợ công, chỉ tập trung đầu tư vào các dự án lớn
về kết cấu hạ tầng. Không chuyển vốn vay, bảo lãnh Chính phủ thành vốn cấp phát
NSNN; không sử dụng nợ công để tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước. Tăng cường kiểm
tra, giám sát việc sử dụng vốn vay, bảo đảm hiệu quả đầu tư, chất lượng công
trình và theo đúng quy định của pháp luật; Hạn chế tối đa việc điều chỉnh tăng
tổng mức đầu tư bằng nguồn vốn vay; tăng cường nhận thức về nợ công; chủ động
ngăn ngừa và xử lý nghiêm các hành vi tiêu cực, tham nhũng, lãng phí.
- Thiết lập hệ thống cơ sở dữ liệu nợ, dự báo, phân
tích, đánh giá và đưa ra cảnh báo mức độ rủi ro đối với danh mục nợ công và nợ
nước ngoài của quốc gia. Chủ động đề xuất phương án xử lý đối với các rủi ro tiềm
ẩn của danh mục nợ.
4. Đẩy mạnh đổi mới cơ chế tài chính đối với đơn
vị sự nghiệp công
- Thực hiện quyết liệt, đồng bộ các cơ chế, chính
sách liên quan đến việc đổi mới cơ chế tài chính các đơn vị sự nghiệp công,
thúc đẩy lộ trình tính giá dịch vụ sự nghiệp công theo đúng quy định tại Nghị định
số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ.
- Tăng cường phân cấp và tăng tính tự chủ, tự chịu
trách nhiệm trong tổ chức thực hiện nhiệm vụ, trong sử dụng nguồn nhân lực và
nguồn lực tài chính gắn với yêu cầu nâng cao trách nhiệm giải trình về kết quả
của các đơn vị cung ứng dịch vụ sự nghiệp công. Cơ cấu lại các đơn vị sự nghiệp
công, giao quyền tự chủ phù hợp, nâng cao năng lực quản trị, hiệu quả hoạt động
đồng bộ cả về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, nhân sự và tài chính.
- Đẩy nhanh tiến độ xác định giá trị tài sản để
giao cho đơn vị sự nghiệp công lập quản lý theo cơ chế giao vốn cho doanh nghiệp,
làm cơ sở cho các đơn vị đủ điều kiện được sử dụng tài sản vào các mục đích
kinh doanh dịch vụ nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ sự nghiệp công, khai thác
nguồn lực tài sản sẵn có gắn với huy động các nguồn lực của xã hội, tăng khả
năng tự chủ của đơn vị, giảm bao cấp trực tiếp từ NSNN.
- Tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh, bình đẳng
trong việc cung cấp dịch vụ giữa các đơn vị, tổ chức thuộc thành phần kinh tế
khác nhau. Hình thành các cơ chế phù hợp để nâng cao tính định hướng của NSNN
trong việc thu hút các nguồn lực đầu tư ngoài nhà nước vào việc phát triển các
lĩnh vực sự nghiệp công, nhất là sự nghiệp giáo dục đào tạo, y tế, sự nghiệp
môi trường, nghiên cứu khoa học và văn hóa xã hội.
- Đổi mới chính sách và cơ cấu lại các nội dung hỗ
trợ chi thường xuyên từ NSNN theo hướng có trọng tâm trọng điểm, không hỗ trợ
bình quân dàn trải tất cả các cơ sở cung ứng dịch vụ sự nghiệp công và đối tượng
thụ hưởng dịch vụ; chuyển đổi từ hình thức giao dự toán ngân sách sang hình thức
đặt hàng, đấu thầu theo đơn giá, gắn với nghiệm thu sản phẩm đầu ra; nâng cao
tính cạnh tranh của các đơn vị sự nghiệp.
- Giảm chi thường xuyên NSNN trực tiếp cho các đơn
vị sự nghiệp công lập cung ứng các dịch vụ sự nghiệp công có khả năng xã hội
hóa cao (các trường đại học, các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh...); đồng thời thực
hiện lộ trình điều chỉnh giá dịch vụ sự nghiệp công, từng bước tính đủ chi phí
theo lộ trình nhằm đáp ứng tối đa các nguồn lực của xã hội tham gia phát triển
các dịch vụ sự nghiệp công; chuyển dần đơn vị sự nghiệp tự chủ thấp sang đơn vị
tự chủ mức cao hơn, đơn vị hạch toán đầy đủ chuyển sang công ty cổ phần.
- Đổi mới phương thức hoạt động và cơ chế tài chính
của các đơn vị cung ứng dịch vụ sự nghiệp công lập, tạo cơ chế cải thiện đời sống
công chức, viên chức và người lao động trong các đơn vị cung cấp dịch vụ sự
nghiệp, khuyến khích người tài, người giỏi; xóa bỏ cơ chế độc quyền, tạo ra môi
trường cạnh tranh lành mạnh.
- Thúc đẩy sự phát triển các hoạt động cung cấp dịch
vụ sự nghiệp công trong các lĩnh vực gắn với đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ khoa học
công nghệ trong quá trình phát triển; nâng cao số lượng và chất lượng dịch vụ sự
nghiệp công đáp ứng nhu cầu của xã hội.
- Hoàn thiện công tác quản lý nhà nước, tăng cường
công tác kiểm tra, giá sát nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực của nhà
nước và của toàn xã hội trong việc cung ứng dịch vụ sự nghiệp công để nâng cao
số lượng và chất lượng dịch vụ sự nghiệp công.
5. Tiếp tục tái cơ cấu, đảm bảo tính đồng bộ của
hệ thống thị trường tài chính, bảo hiểm và dịch vụ kế toán, kiểm toán
- Đẩy nhanh tiến trình tái cấu trúc và phát triển
thị trường chứng khoán, phục vụ hiệu quả tái cấu trúc nền kinh tế và các cam kết
quốc tế. Tiếp tục tái cấu trúc các tổ chức kinh doanh chứng khoán theo hướng
nâng cao chất lượng, giảm bớt số lượng, tăng cường quản trị rủi ro.
- Tăng cung hàng hóa cho thị trường chứng khoán và
cải thiện chất lượng nguồn cung thông qua việc đẩy mạnh phát hành mới và niêm yết
mới, đa dạng hóa các công cụ tài chính để hoàn thiện cấu trúc thị trường. Phối
hợp với đơn vị chủ quản để đẩy mạnh cổ phần hóa, đấu giá cổ phần các DNNN nhằm
tạo hàng hóa có chất lượng cao cho thị trường.
- Tiếp tục đa dạng hóa các loại hình nhà đầu tư;
phát triển hệ thống quỹ đầu tư chứng khoán.
- Thực hiện kết nối các Sở giao dịch chứng khoán của
Việt Nam với các Sở giao dịch chứng khoán nước ngoài để tạo thuận lợi cho các
nhà đầu tư nước ngoài tiếp cận và giao dịch tại thị trường Việt Nam.
- Thực hiện các giải pháp phát triển thị trường
trái phiếu theo lộ trình phát triển thị trường trái phiếu Việt Nam đến năm 2020
với một số giải pháp cơ bản như: đa dạng hóa sản phẩm trên thị trường sơ cấp;
khuyến khích sự tham gia thị trường của các nhà đầu tư nước ngoài, quỹ đầu tư
chứng khoán, quỹ hưu trí tự nguyện; phát triển hệ thống các đại lý cấp I để hỗ
trợ sự phát triển của cả thị trường sơ cấp và thứ cấp; nghiên cứu cơ chế cho
vay trái phiếu đối với các đại lý cấp I; triển khai thanh toán giao dịch trái
phiếu qua Ngân hàng Nhà nước nhằm giảm thiểu rủi ro hệ thống thanh toán; hoàn
thiện cơ chế, chính sách và triển khai thực hiện Chương trình hưu trí bổ sung tự
nguyện; phát triển dịch vụ xếp hạng tín nhiệm theo quy hoạch phát triển dịch vụ
xếp hạng tín nhiệm đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030.
- Tiếp tục đẩy mạnh tái cơ cấu hoạt động, đánh giá
kết quả bước đầu thực hiện Chiến lược phát triển hai ngân hàng chính sách đến
năm 2020, đề xuất lộ trình phát triển, nghiên cứu xây dựng và hoàn thiện cơ chế
tín dụng chính sách, phù hợp theo từng giai đoạn phát triển của ngân hàng theo
hướng tự chủ, bền vững, tiếp cận dần với chuẩn mực thị trường, giảm hỗ trợ từ
NSNN; Rà soát, tổ chức lại, nâng cao hiệu quả hoạt động của các quỹ tài chính
nhà nước; Tiếp tục tổng kết, nghiên cứu hoàn thiện khung khổ pháp lý về hoạt động
kinh doanh dịch vụ mua bán nợ.
- Phát triển đa dạng và nâng cao chất lượng các sản
phẩm bảo hiểm theo yêu cầu của thị trường. Tiếp tục triển khai Đề án tái cấu
trúc doanh nghiệp bảo hiểm Việt Nam theo Quyết định số 1862/QĐ-TTg ngày 06/12/2012
của Thủ tướng Chính phủ để có tiềm lực tài chính lành mạnh, quản trị hiện đại,
đủ khả năng cạnh tranh trong quá trình hội nhập; Tăng cường kiểm tra, giám sát
mức độ an toàn vốn của doanh nghiệp bảo hiểm; tiếp tục chỉ đạo các doanh nghiệp
bảo hiểm tăng vốn để mở rộng quy mô và nâng cao năng lực tài chính; tiếp tục
giám sát việc thoái vốn của các Tập đoàn, Tổng công ty nhà nước, ngân hàng
thương mại có vốn nhà nước chi phối tại các doanh nghiệp bảo hiểm; tăng cường
công tác kiểm tra, giám sát việc xây dựng và áp dụng các quy trình kiểm tra, kiểm
soát nội bộ, quy trình nghiệp vụ.
- Thực hiện có hiệu quả các mục tiêu, giải pháp về
phát triển thị trường kế toán, kiểm toán theo Chiến lược kế toán, kiểm toán đến
năm 2020.
Hoàn thiện cơ sở thông tin dữ liệu và hệ thống hóa
các chỉ tiêu thu thập thông tin, phân tích và xử lý các dữ liệu kinh tế - tài
chính vĩ mô. Đẩy mạnh công tác quản lý, giám sát hoạt động, trong đó đặc biệt
là hoạt động dịch vụ Kế toán - Kiểm toán; Tăng cường kiểm tra, giám sát thực
thi pháp luật của đơn vị cơ sở; nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng nguồn
nhân lực; tổ chức tốt hệ thống công nghệ thông tin phục vụ quản lý, giám sát hoạt
động Kế toán - Kiểm toán. Phát triển đồng bộ thị trường dịch vụ kế toán, kiểm
toán, định mức tín nhiệm, tư vấn thẩm định giá, tư vấn thuế, đại lý hải
quan,...
- Nâng cao hiệu quả giám sát của Nhà nước đối với
hoạt động của thị trường tài chính và dịch vụ tài chính, đảm bảo thị trường vận
hành an toàn, lành mạnh, minh bạch, phù hợp với các thông lệ quốc tế. Tăng cường
quản lý, giám sát, kiểm soát đối với thị trường, đối với các doanh nghiệp trong
lĩnh vực xổ số, đặt cược, casino, và trò chơi có thưởng; Tiếp tục phát triển sản
phẩm xổ số điện toán ra thị trường, đảm bảo thị trường xổ số phát triển lành mạnh,
ổn định theo đúng định hướng của Nhà nước.
6. Nâng cao hiệu quả quản lý giá theo cơ chế thị
trường
Tiếp tục thực hiện nhất quán nguyên tắc quản lý giá
theo cơ chế thị trường, theo dõi sát diễn biến cung cầu, thị trường, giá cả để
có phương án điều hành phù hợp. Thực hiện lộ trình giá thị trường có sự quản lý
của Nhà nước đối với những hàng hóa quan trọng, thiết yếu; sớm thực hiện cơ chế
giá thị trường đối với dịch vụ công, điện, đất đai, xăng, dầu và tài nguyên
quan trọng theo lộ trình phù hợp với mục tiêu kiềm chế lạm phát đề ra tại nghị
quyết về phát triển kinh tế - xã hội và điều hành NSNN hàng năm của Chính phủ.
Tăng cường quản lý thị trường, giá cả. Tôn trọng quyền tự định giá, cạnh tranh
về giá của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật, đồng
thời có các giải pháp hỗ trợ hợp lý đối với người nghèo, người có thu nhập thấp,
thực hiện các chính sách an sinh xã hội. Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên
truyền về chủ trương, biện pháp bình ổn giá, kiểm soát lạm phát, ổn định kinh tế
vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội để tạo ra sự đồng thuận trong xã hội. Thực hiện
công khai, minh bạch trong điều hành đối giá các hàng hóa, dịch vụ quan trọng,
thiết yếu khác có ảnh hưởng đến sản xuất và tiêu dùng của người dân, hạn chế tối
đa các tác động tăng giá do yếu tố tâm lý, kỳ vọng lạm phát; điều tiết hài hòa
lợi ích hợp pháp của người tiêu dùng, doanh nghiệp và Nhà nước.
7. Rà soát, đẩy mạnh thực hiện sắp xếp, cổ phần
hóa và nâng cao hiệu quả giám sát hoạt động DNNN gắn với việc thực hiện có hiệu
quả việc tái cơ cấu DNNN
- Hoàn thiện các cơ chế, hệ thống tiêu chí giám sát
tài chính và thực hiện có lộ trình việc xếp hạng tín nhiệm đối với doanh nghiệp
nhà nước. Công khai các thông tin cơ bản về doanh nghiệp nhà nước theo luật định
nhằm tạo điều kiện cho xã hội giám sát.
- Xây dựng kế hoạch sắp xếp, đổi mới, tái cơ cấu
DNNN giai đoạn 2016-2020; tập trung nâng cao hiệu quả hoạt động, tăng tỷ lệ vốn
bán ra, sử dụng một phần số tiền thu được cho đầu tư phát triển. Phối hợp với
đơn vị chủ quản đẩy nhanh tiến độ sắp xếp, cổ phần hóa DNNN (bao gồm cả các
công ty nông, lâm nghiệp và các đơn vị sự nghiệp công lập có đủ điều kiện chuyển
thành công ty cổ phần), tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả Đề án tái cơ
cấu DNNN đã được phê duyệt, xác định trách nhiệm của người đứng đầu doanh nghiệp.
- Tăng cường giám sát đầu tư, giám sát tài chính và
đánh giá hiệu quả sử dụng vốn nhà nước tại DNNN. Đẩy nhanh việc minh bạch, công
khai thông tin về hoạt động của DNNN. Triển khai có hiệu quả công tác kiểm tra,
giám sát đối với hoạt động của các Tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước.
- Đổi mới, nâng cao hiệu quả quản lý của chủ sở hữu
nhà nước, tiếp tục kiện toàn bộ máy, tổ chức thực hiện quyền, nghĩa vụ của chủ
sở hữu theo hướng phân định rõ chức năng, nhiệm vụ của các cấp, ngành và đơn vị
có liên quan phù hợp yêu cầu thực tiễn của quá trình sắp xếp, đổi mới DNNN. Thực
hiện có hiệu lực, hiệu quả các quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của chủ sở hữu nhà
nước đối với DNNN và vốn nhà nước tại doanh nghiệp; Tách chức năng của chủ sở hữu
tài sản, vốn của Nhà nước và chức năng quản lý nhà nước, nhiệm vụ sản xuất kinh
doanh và nhiệm vụ chính trị, công ích trong DNNN.
8. Quản lý, khai thác và sử dụng có hiệu quả nguồn
lực tài sản công
- Từng bước tổ chức triển khai việc mua sắm tài sản
nhà nước theo phương thức tập trung; hướng dẫn các bộ, ngành, địa phương thực
hiện nhiệm vụ mua sắm tập trung đối với các tài sản thuộc danh mục mua sắm tập
trung của các bộ, ngành, địa phương.
- Tổ chức chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện việc rà
soát, sắp xếp, mua sắm xe ô tô, xử lý xe ô tô phục vụ công tác chung dôi dư so
với tiêu chuẩn, định mức.
- Tổ chức hướng dẫn các bộ, ngành, địa phương thực
hiện việc xác định giá trị tài sản giao cho đơn vị sự nghiệp công lập quản lý
theo cơ chế giao vốn cho doanh nghiệp theo Nghị định quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng
tài sản nhà nước.
- Tăng cường công tác quản lý nhà, đất thuộc sở hữu
nhà nước, quản lý tài chính đối với đất đai. Tháo gỡ kịp thời những khó khăn,
vướng mắc trong quá trình thực hiện các chính sách thu tiền sử dụng đất, thu tiền
thuê đất, thuê mặt nước nhằm giải quyết chính sách an sinh xã hội cho người có
công với cách mạng, hộ nghèo, hộ khó khăn, thúc đẩy hoạt động sản xuất, kinh
doanh của các doanh nghiệp, bảo đảm nguồn thu cho ngân sách nhà nước, phấn đấu
nguồn thu từ đất vượt so với dự toán được giao.
- Tiếp tục hiện đại hóa công tác quản lý tài sản
công, nâng cấp cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản nhà nước; xây dựng phương án ứng
dụng công nghệ thông tin trong mua sắm tài sản nhà nước theo phương thức tập
trung, cập nhật dữ liệu về việc sử dụng tài sản tại các đơn vị sự nghiệp công lập
vào mục đích sản xuất, kinh doanh dịch vụ, cho thuê, liên doanh, liên kết;
nghiên cứu thực hiện một số thủ tục hành chính trong quản lý, sử dụng tài sản
công trực tuyến.
9. Sử dụng, phát huy hiệu quả nguồn lực dữ trữ
quốc gia: Tăng cường lực lượng dự trữ nhà nước có cơ cấu danh mục mặt hàng
hợp lý, phù hợp. Thực hiện tốt việc quản lý dự trữ của Nhà nước, hoàn thiện hệ
thống tiêu chuẩn chất lượng, quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật; Bảo
đảm đáp ứng mục tiêu của dự trữ quốc gia và các nhiệm vụ khác được Thủ tướng
Chính phủ giao.
III. NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
ĐỐI NGOẠI, CHỦ ĐỘNG HỘI NHẬP QUỐC TẾ TRONG LĨNH VỰC TÀI CHÍNH
1. Tiếp tục mở rộng quan hệ hợp tác tài chính quốc
tế. Chủ động đề xuất và tích cực tham gia các chương trình hợp tác quốc tế,
nghiên cứu, đề xuất các phương án tham gia ký kết các hiệp định thương mại song
phương, đa phương; các hoạt động để nâng cao tiếng nói và vị thế của Việt Nam
trên các diễn đàn hợp tác tài chính quốc tế. Từng bước tiếp cận với các thị trường
tài chính tiên tiến.
2. Mở rộng đối thoại chính sách và trao đổi kinh
nghiệm về tài chính - tiền tệ với các chính phủ và các tổ chức tài chính quốc tế.
Đa dạng hóa nội dung, hình thức và các đối tác hợp tác quốc tế, gắn hợp tác quốc
tế với yêu cầu hiện đại hóa ngành tài chính. Mở rộng các kênh khai thác và nâng
cao hiệu quả sử dụng các nguồn hỗ trợ tài chính và kỹ thuật trong lĩnh vực tài
chính.
3. Duy trì và tăng cường các biện pháp hợp tác với
các cơ quan Hải quan trên thế giới nhằm tạo thuận lợi thương mại và đảm bảo hiệu
quả trong việc kiểm soát đấu tranh chống buôn lậu, gian lận thương mại và vận
chuyển trái phép hàng cấm, hàng giả và các chất ma túy qua biên giới.
4. Tăng cường rà soát hệ thống pháp luật trong nước
về tài chính bảo đảm phù hợp thông lệ quốc tế và các điều ước quốc tế mà Việt
Nam là thành viên; Hoàn thiện và nâng cao hiệu quả của hệ thống pháp luật về
chính sách tài chính, đảm bảo thống nhất, đồng bộ và phù hợp với các thông lệ
và cam kết trong khuôn khổ đa biên, khu vực và song phương cũng như điều kiện
kinh tế - xã hội của Việt Nam. Chủ động xây dựng chính sách hội nhập tài chính
hiệu quả, nhất quán trên cơ sở cam kết về mức độ và lộ trình đã đưa ra.
5. Tham gia đàm phán Nghị định thư nâng cấp các Hiệp
định đã ký kết, tăng cường thúc đẩy phát triển cộng đồng kinh tế ASEAN về dịch
vụ, hàng hóa, hải quan,... Tiếp tục xây dựng phương án và đàm phán các Hiệp định
thương mại tự do chưa kết thúc đàm phán để đảm bảo cam kết phù hợp giữa các FTA
đã ký kết và có lộ trình hợp lý cho sản xuất trong nước.
6. Hoàn thiện các công cụ phân tích, đánh giá tác động
hội nhập; Tăng cường theo dõi, giám sát thực hiện và đánh giá tác động của quá
trình hội nhập, đề xuất các giải pháp kịp thời điều chỉnh hợp lý, hạn chế tối
đa các tác động tiêu cực.
7. Chủ động nghiên cứu và tham mưu trong giải quyết
các vấn đề tranh chấp thương mại, vụ kiện thương mại liên quan đến lĩnh vực tài
chính.
8. Đẩy mạnh phối hợp giữa các cơ quan quản lý thuộc
Bộ Tài chính với các địa phương và doanh nghiệp trong quá trình hội nhập.
IV. TĂNG CƯỜNG NĂNG LỰC, HIỆU QUẢ
CÔNG TÁC KIỂM TRA, THANH TRA CHUYÊN NGÀNH TÀI CHÍNH; CHỦ ĐỘNG PHÒNG CHỐNG THAM
NHŨNG; THỰC HÀNH TIẾT KIỆM
1. Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra chuyên
ngành tài chính (cả về số lượng và chất lượng); Tiếp tục nghiên cứu đổi mới nội
dung, phương thức, phương pháp tổ chức hoạt động thanh tra, kiểm tra; Tăng cường
hiệu lực của hệ thống giám sát nội bộ, vai trò của công tác giám sát từ xa.
2. Hoàn thiện và tổ chức thực hiện có hiệu quả cơ
chế phối hợp giữa các cơ quan tranh tra, giám sát tài chính với các cơ quan chức
năng trong việc xử lý các vấn đề tài chính phát sinh.
3. Nâng cao năng lực hoạt động thanh tra, kiểm tra,
giám sát sự tuân thủ của người nộp thuế trên cơ sở nghiên cứu đổi mới phương thức
thanh tra, kiểm tra và giám sát. Áp dụng phương pháp quản lý rủi ro trong tất cả
các khâu của công tác thanh tra, kiểm tra trên cơ sở dữ liệu tập trung về người
nộp thuế; tăng cường đổi mới, áp dụng các biện pháp, kỹ năng quản lý nợ và cưỡng
chế nợ thuế.
4. Hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu thông tin nghiệp
vụ hải quan, hệ thống quản lý rủi ro. Chuẩn hóa quy trình nghiệp vụ và tăng cường
ứng dụng công nghệ thông tin trong toàn bộ hoạt động kiểm tra sau thông quan.
5. Củng cố mạng lưới và hệ thống theo dõi, nắm tình
hình, quản lý địa bàn trọng điểm; tăng cường phối hợp, đấu tranh ngăn chặn các
hành vi buôn lậu, gian lận thương mại, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên
giới và các vi phạm pháp luật về sở hữu trí tuệ, sản xuất, tiêu thụ hàng giả.
6. Tăng cường công tác quản lý thu, thanh tra, kiểm
tra; kiểm soát tốt công tác kê khai nộp thuế của các đối tượng, ngăn chặn tình
trạng chuyển giá, trốn thuế; đổi mới, áp dụng các biện pháp, kỹ năng quản lý nợ
và cưỡng chế nợ thuế, giảm tỷ trọng nợ đọng thuế về dưới 5% tổng thu NSNN; tăng
cường quản lý trị giá hải quan.
7. Kiểm soát các yếu tố hình thành giá, các phương
án giá của các hàng hóa, dịch vụ độc quyền; hàng hóa thuộc danh mục Nhà nước định
giá; hàng hóa dịch vụ thuộc diện bình ổn giá; hàng hóa dịch vụ được sử dụng
NSNN; hàng hóa dịch vụ công ích; dịch vụ sự nghiệp công; hàng hóa còn được trợ
cước, trợ giá phục vụ đồng bào dân tộc, miền núi, hải đảo, hàng hóa thực hiện
chính sách xã hội. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra giá để ngăn chặn và
kiên quyết xử lý các hành vi tăng giá bất hợp lý, nhất là đối với các nguyên vật
liệu quan trọng và các mặt hàng tiêu dùng thiết yếu; đồng thời để ngăn chặn
tình trạng chuyển giá, trốn lậu thuế.
8. Triển khai thực hiện có hiệu quả Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí (sửa đổi)
và Chương trình tổng thể thực hành tiết kiệm, chống lãng phí của Chính phủ; Luật phòng, chống tham nhũng.
V. TIẾP TỤC ĐẨY MẠNH CẢI CÁCH THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH VÀ HIỆN ĐẠI HÓA NGÀNH TÀI CHÍNH
1. Kiểm soát chặt chẽ nội dung thủ tục hành chính;
tiếp tục cắt giảm và nâng cao chất lượng thủ tục hành chính trong lĩnh vực tài
chính; đơn giản hóa và công khai hóa quy trình, thủ tục hành chính, nhất là các
thủ tục liên quan đến người dân, doanh nghiệp. Chú trọng trong lĩnh vực thuế, hải
quan, chứng khoán, kho bạc nhà nước.
2. Tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá
nhân, tổ chức đối với thủ tục hành chính thuộc chức năng quản lý của Bộ Tài
chính nhằm nâng cao chất lượng các quy định hành chính và giám sát việc thực hiện
thủ tục hành chính. Hàng năm, tổ chức đối thoại với doanh nghiệp về chính sách
và thủ tục hành chính trong các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính, nhất
là các lĩnh vực liên quan trực tiếp đến doanh nghiệp.
3. Đẩy nhanh việc ứng dụng công nghệ thông tin vào
quản lý tài chính; đẩy mạnh phát triển dịch vụ công trực tuyến và có giải pháp
khuyến khích người dân, doanh nghiệp sử dụng; bảo đảm hiệu quả, kịp thời, công
khai, minh bạch trong thực thi công vụ, nâng cao chất lượng cung ứng dịch vụ
công.
4. Hiện đại hóa toàn diện công tác quản lý thuế cả
về phương pháp quản lý, thủ tục hành chính phù hợp với chuẩn mực quốc tế; ứng dụng
công nghệ thông tin và áp dụng thuế điện tử để nâng cao hiệu lực, hiệu quả công
tác quản lý thuế. Giảm thời gian doanh nghiệp thực hiện thủ tục hành chính thuế.
Quy trình quản lý thuế được chuẩn hóa phù hợp với thông lệ quốc tế và điều kiện
Việt Nam trên cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin đảm bảo thống nhất, có tính
liên kết cao; xây dựng, triển khai đa dạng các dịch vụ hỗ trợ người nộp thuế thực
hiện thủ tục hành chính thuế, chú trọng cung cấp các dịch vụ hỗ trợ qua hình thức
điện tử; cung cấp các dịch vụ tra cứu hoặc trao đổi thông tin điện tử về tình
hình thực hiện nghĩa vụ thuế của người nộp thuế; khuyến khích, hỗ trợ phát triển
các tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế.
5. Tập trung xây dựng hải quan Việt Nam hiện đại,
minh bạch, thủ tục hải quan đơn giản, hài hòa đạt chuẩn quốc tế trên nền tảng ứng
dụng công nghệ thông tin, xử lý dữ liệu tập trung và áp dụng rộng rãi phương thức
quản lý rủi ro. Đơn giản, hài hòa hóa thủ tục hải quan phù hợp với chuẩn mực và
thông lệ quốc tế theo hướng loại bỏ các yêu cầu cung cấp thông tin, chứng từ
trùng lắp, chồng chéo; phân định rõ thủ tục và các chế độ quản lý hải quan; áp
dụng rộng rãi và hiệu quả việc thực hiện thủ tục, kiểm tra, giám sát hải quan bằng
phương thức điện tử.
6. Xây dựng Kho bạc nhà nước hiện đại, hoạt động an
toàn, hiệu quả và phát triển ổn định, vững chắc trên cơ sở cải cách thể chế gắn
với hiện đại hóa và phát triển nguồn nhân lực; thực hiện cải cách thủ tục hành
chính, phát triển hệ thống công nghệ thông tin theo hướng cung cấp đầy đủ các dịch
vụ công trực tuyến của Kho bạc nhà nước; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin
vào công tác quản lý kiểm soát thanh toán vốn đầu tư là cơ sở để triển khai thực
hiện kiểm soát chi điện tử, từng bước rút ngắn thời gian kiểm soát chi theo Chiến
lược phát triển Kho bạc nhà nước đến năm 2020.
7. Hiện đại hóa trong quản lý, giám sát thị trường
bảo hiểm, chứng khoán nhằm nâng cao năng lực quản lý, giám sát và góp phần phát
triển thị trường bảo hiểm, thị trường chứng khoán đáp ứng yêu cầu hội nhập tài
chính trong khu vực và quốc tế.
Phần thứ ba
TỔ CHỨC VÀ TRIỂN KHAI THỰC
HIỆN
1. Trên cơ sở các mục tiêu, yêu cầu, nhiệm vụ và giải
pháp chủ yếu (Phụ lục nhiệm vụ và phân công kèm theo) trong Chương trình
hành động này, căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và công việc được phân
công tại Chương trình hành động và Phụ lục, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ khẩn
trương chỉ đạo xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện của đơn vị mình; cụ thể
hóa thành các nhiệm vụ theo kế hoạch hàng năm; tiếp tục rà soát, sửa đổi, bổ
sung các cơ chế, chính sách, đề án trình Bộ, trình cơ quan có thẩm quyền trong
suốt cả giai đoạn 2017-2021.
2. Tập trung chỉ đạo, tăng cường kiểm tra, đôn đốc
việc triển khai thực hiện Chương trình hành động này. Hàng năm, lồng ghép, đánh
giá tình hình thực hiện và báo cáo Bộ (qua Vụ Pháp chế) kết quả thực hiện các mục
tiêu, nhiệm vụ Chương trình đề ra và đề xuất sửa đổi, bổ sung những nội dung cụ
thể trong Chương trình hành động này.
3. Văn phòng Bộ chủ động, tăng cường công tác thông
tin, truyền thông về Chương trình hành động trong suốt giai đoạn 2017-2021.
4. Vụ Pháp chế có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, kiểm
tra việc triển khai thực hiện Chương trình hành động; phối với các đơn vị định
kỳ hàng năm rà soát, báo cáo Bộ trưởng tình hình và kết quả thực hiện; trên cơ
sở đó điều chỉnh, bổ sung những nhiệm vụ phát sinh và các biện pháp cần thiết bảo
đảm thực hiện đồng bộ, hiệu quả Chương trình hành động này.
NHIỆM
VỤ VÀ PHÂN CÔNG THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA BỘ TÀI CHÍNH NHIỆM KỲ 2016
- 2021
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2823/QĐ-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính)
|
TT
|
Nhiệm vụ, giải
pháp
|
Sản phẩm
|
Đơn vị chủ trì
|
Đơn vị Phối hợp
|
Tiến độ thực hiện
|
|
I
|
XÂY DỰNG BỘ MÁY TINH GỌN, HIỆU LỰC, HIỆU QUẢ;
ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC ĐỦ NĂNG LỰC, CẦN, KIỆM, LIÊM CHÍNH
|
|
1.
|
Kiện toàn tổ chức bộ máy
|
Nghị định số 215/2013/NĐ-CP
ngày 23/12/2013 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Bộ
Tài chính
|
Vụ TCCB
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
Quý I/2017
|
|
Quyết định của Bộ trưởng Bộ tài chính ban hành chức
năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của các đơn vị thuộc Bộ Tài chính
|
Vụ TCCB
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
Năm 2017
|
|
Đề án “Tiếp tục đổi mới phương thức lãnh đạo của
Đảng, xây dựng tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu
lực, hiệu quả”
|
Vụ TCCB
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
Năm 2017
|
|
2.
|
Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức ngành Tài
chính theo hướng “Chuyên nghiệp, trách nhiệm, năng động, minh bạch, hiệu quả”:
|
Quyết định của Bộ trưởng Bộ tài chính phê duyệt Đề
án
|
Vụ TCCB
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
Năm 2017
|
|
3.
|
Nghiên cứu đổi mới quản lý trong tuyển dụng, đào
tạo, đào tạo lại, sử dụng, quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân phiên,
luân chuyển cán bộ, công chức
|
Sửa đổi, bổ sung các Nghị quyết của Ban Cán sự Đảng
và quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính
|
Vụ TCCB
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
Năm 2017
|
|
4.
|
Triển khai thực hiện đồng bộ và có hiệu quả các
chủ trương, chính sách, các giải pháp phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tập
trung vào các lĩnh vực dễ phát sinh tiêu cực.
|
Sửa đổi, bổ sung các Nghị quyết của Ban Cán sự Đảng
và quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính
|
Thanh tra Bộ
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
Năm 2017
|
|
5.
|
Làm tốt công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu
nại, tố cáo.
|
Kết quả xử lý khiếu nại, tố cáo
|
Thanh tra Bộ
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
2017 - 2021
|
|
II
|
TẬP TRUNG THỰC HIỆN TỐT CÁC GIẢI PHÁP NHẰM
HOÀN THÀNH THẮNG LỢI CÁC MỤC TIÊU TÀI CHÍNH, NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NHIỆM KỲ 2016
- 2021
|
|
1
|
Hoàn thiện hệ thống pháp luật về tài chính
|
|
1.1.
|
Tập trung chỉ đạo xây dựng và nghiên cứu các đề
án, cơ chế chính sách trọng tâm, đảm bảo hoàn thành đúng thời hạn với chất lượng
tốt; hoàn chỉnh các đề án theo Chương trình xây dựng Luật, Pháp lệnh của Quốc
hội giai đoạn 2016-2020.
|
Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
trung hạn, hàng năm
|
Vụ PC
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
Hàng năm
|
|
1.2.
|
Nghiên cứu, hoàn thiện thể chế, chính sách về thu
|
|
1.2.1.(1)
|
Nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung Luật thuế giá trị gia tăng
|
Tổng kết và đề xuất chính sách
|
Vụ CST
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
2017
|
|
Dự thảo Luật
|
2018
|
|
1.2.1.(2)
|
Nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung Luật thuế tiêu thụ đặc biệt
|
Tổng kết và đề xuất chính sách
|
Vụ CST
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
2017
|
|
Dự thảo Luật
|
2018
|
|
1.2.1.(3)
|
Nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung nhằm hoàn thiện
chính sách thuế xuất khẩu (XK), thuế nhập khẩu (NK)
|
Ban hành các Nghị định về biểu thuế XK, biểu thuế
NK ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế NK
ngoài hạn ngạch thuế quan
|
Vụ CST
|
TCHQ, HTQT và các
đơn vị liên quan
|
2017-2020
|
|
Ban hành các Nghị định biểu thuế NK ưu đãi đặc biệt
theo Hiệp định thương mại tự do
|
Vụ HTQT
|
TCHQ, Vụ CST và
các đơn vị liên quan
|
2017-2020
|
|
1.2.1.(4)
|
Nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung Luật thuế thu nhập doanh nghiệp
|
Nghị định quy định chi tiết Nghị quyết của QH về
một số giải pháp về thuế nhằm tháo gỡ khó khăn
|
Vụ CST
|
TCT, PC và các đơn
vị liên quan
|
2017
|
|
Tổng kết và đề xuất chính sách
|
2017
|
|
Dự thảo Luật
|
2018
|
|
1.2.1.(5)
|
Nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung Luật thuế thu nhập cá nhân
|
Tổng kết và đề xuất chính sách
|
Vụ CST
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
2018
|
|
Dự thảo Luật
|
2019
|
|
1.2.1.(6)
|
Nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung Luật thuế tài nguyên
|
- Báo cáo rà soát Luật thuế tài nguyên với các Luật
liên quan (như Luật Dầu khí, Luật Tài nguyên nước, Luật khoáng sản ...)
|
Vụ Pháp chế
|
TCT, Vụ CST và các
đơn vị liên quan
|
2018
|
|
Tổng kết và đề xuất chính sách
|
Vụ CST
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
2018
|
|
Dự thảo Luật
|
2019
|
|
1.2.1.(7)
|
Nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung nhằm hoàn thiện
chính sách thuế sử dụng đất nông nghiệp và chính sách thuế sử dụng đất phi
nông nghiệp
|
Báo cáo tổng kết, đánh giá thi hành Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp và các Nghị
quyết của Quốc hội về miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp
|
TCT
|
CST, PC và các đơn
vị liên quan
|
2020
|
|
Báo cáo tổng kết, đánh giá thi hành Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
|
TCT
|
CST, các đơn vị
liên quan
|
2017
|
|
Đề xuất ban hành Luật
thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (sửa đổi)
|
Vụ CST
|
TCT, PC và các đơn
vị liên quan
|
2018
|
|
Dự thảo Luật thuế
sử dụng đất phi nông nghiệp (sửa đổi)
|
2019
|
|
1.2.1.(8)
|
Nghiên cứu, xây dựng Luật Thuế tài sản
|
Đề xuất chính sách trong Luật thuế tài sản
|
Vụ CST
|
TCT, PC và các đơn
vị liên quan
|
2018
|
|
Dự thảo Luật thuế tài sản
|
2019
|
|
1.2.1.(9)
|
Nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung Luật thuế bảo vệ môi trường
|
Tổng kết và đề xuất chính sách
|
Vụ CST
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
2017
|
|
Dự thảo Luật
|
2018
|
|
1.2.1.(10)
|
Nghiên cứu xây dựng hoặc sửa đổi, bổ sung chính
sách thu ngân sách nhà nước liên quan đến hoạt động thăm dò, khai thác và sử
dụng tài nguyên đảm bảo thống nhất, phù hợp với Luật Dầu khí, Luật
Tài nguyên nước, Luật Khoáng sản, Luật Bảo vệ và phát triển rừng...
|
Quyết định phê duyệt Đề án và tổ chức thực hiện
|
Cục TCDN
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
2017
|
|
1.2.1.(11)
|
Nghiên cứu xây dựng hoặc sửa đổi, bổ sung chính
sách đối với các khoản thu từ đất
|
Quyết định phê duyệt Đề án và tổ chức thực hiện
|
Cục QLCS
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
2018
|
|
1.2.1.(12)
|
Triển khai thực hiện Luật phí và lệ phí và hoàn thiện hệ thống
văn bản hướng dẫn thi hành Luật phí, lệ phí;
Tổng kết, đánh giá thi hành Luật phí, lệ phí
|
Đề xuất và ban hành các Nghị định (sửa đổi, bổ sung)
hướng dẫn Luật
|
Vụ CST
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
2019- 2020
|
|
Báo cáo tổng kết, đánh giá thi hành Luật phí, lệ phí
|
Vụ PC
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
2020
|
|
1.2.1.(13)
|
Nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung Luật Quản lý thuế
|
Báo cáo tổng kết, đánh giá thi hành Luật Quản lý thuế
|
Vụ PC
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
2017
|
|
Đề xuất chính sách
|
TCT
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
2017
|
|
Dự thảo Luật
|
2018
|
|
1.2.1.(14)
|
Nghiên cứu, hoàn thiện chính sách về quản lý ngân
sách theo hướng an toàn và có hiệu quả; Chỉ ban hành các chính sách làm tăng
chi NSNN khi thật sự cần thiết và có nguồn kinh phí đảm bảo; Gắn kết quản lý
quỹ NSNN với quy trình quản lý từ khâu lập dự toán phân bổ, chấp hành, kế
toán, kiểm toán và quyết toán ngân sách.
|
- Nghị quyết của Quốc hội phê duyệt ngân sách nhà
nước trung hạn
- Nghị quyết của Quốc hội phê duyệt ngân sách nhà
nước hàng năm
|
Vụ NSNN
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
Hàng năm
|
|
Dự thảo các Nghị định về ngân sách (sửa đổi, bổ
sung)
|
Vụ NSNN
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
2017
|
|
1.2.1.(15)
|
Hoàn thiện cơ chế, quy trình quản lý, kiểm soát,
thanh toán các khoản chi NSNN qua Kho bạc nhà nước.
|
Dự thảo Nghị định về quản lý ngân quỹ (sửa đổi, bổ
sung)
|
KBNN
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
2017- 2018
|
|
1.2.1.(16)
|
Nghiên cứu sửa đổi, bổ sung Luật quản lý nợ công
|
Tổng kết và đề xuất chính sách
|
Cục QLN
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
2017
|
|
Dự thảo Luật
|
2017- 2018
|
|
1.2.1.(17)
|
Hoàn thiện khuôn khổ pháp lý về cơ chế tài chính
đối với đơn vị sự nghiệp công và phân loại danh mục dịch vụ sự nghiệp công
|
Sửa đổi, bổ sung các Nghị định và Thông tư
|
Vụ HCSN
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
2017- 2018
|
|
1.2.1.(18)
|
Hoàn thiện khung khổ pháp lý đối với hoạt động của
các ngân hàng chính sách theo hướng tín dụng chính sách phải phù hợp với nguồn
lực tài chính Nhà nước.
|
Sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật
liên quan tới NHPT và Ngân hàng chính sách xã hội
|
Vụ TCNH
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
2017
|
|
1.2.1.(19)
|
Nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung Luật chứng khoán
|
Tổng kết và đề xuất chính sách
|
UBCK
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
2017
|
|
Dự thảo Luật
|
2018
|
|
1.2.1.(20)
|
Nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung Luật kinh doanh bảo hiểm
|
Tổng kết và đề xuất chính sách
|
Cục QLGSBH
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
2019
|
|
Dự thảo Luật
|
2020
|
|
1.2.1.(21)
|
Nghiên cứu, xây dựng Luật trò chơi có thưởng
|
Đề xuất ban hành Luật
|
Vụ TCNH
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
2019
|
|
Dự thảo Luật
|
2020
|
|
1.2.1.(22)
|
Tiếp tục hoàn thiện khuôn khổ pháp lý về kế toán,
kiểm toán.
|
Các Nghị định của Chính Phủ và Thông tư của Bộ
Tài chính
|
Vụ CĐKTKT
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
2017- 2020
|
|
1.2.1.(23)
|
Sửa đổi, hoàn thiện hệ thống pháp luật tài chính
đối với doanh nghiệp
|
Đề án được duyệt và tổ chức thực hiện
|
Cục TCDN
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
2017
|
|
1.2.1.(24)
|
Tiếp tục bổ sung, hoàn thiện khuôn khổ pháp lý đối
với DNNN
|
Các Nghị định của Chính Phủ và Thông tư của Bộ
Tài chính
|
Cục TCDN
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
2017- 2018
|
|
1.2.1.(25)
|
Nghiên cứu, sửa đổi bổ sung Luật quản lý, sử dụng
tài sản công
|
Dự thảo Luật quản lý, sử dụng tài sản công (thay
thế)
|
Cục QLCS
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
2017
|
|
1.2.1.(26)
|
Nghiên cứu, sửa đổi bổ sung Luật dự trữ nhà nước
|
Tổng kết và đề xuất chính sách
|
Tổng cục dự trữ
nhà nước
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
2019
|
|
Dự thảo Luật
|
2020
|
|
2
|
Đẩy mạnh tái cấu và đảm bảo cân đối ngân sách
nhà nước
|
|
2.1
|
Phân bổ ngân sách nhà nước
|
Kết quả điều hành ngân sách trung hạn và hàng năm
|
Vụ NSNN
|
Vụ HCSN, Vụ ĐT, Vụ
I, KBNN và các đơn vị thuộc Bộ
|
Hàng năm và giai
đoạn 2017-2021
|
|
2.2
|
Cơ cấu lại chi thường xuyên
|
Kết quả điều hành chi thường xuyên ngân sách
trung hạn và hàng năm
|
Vụ HCSN, Vụ I
|
Vụ NSNN, KBNN và
các đơn vị thuộc Bộ
|
Hàng năm và giai
đoạn 2017- 2021
|
|
2.3
|
Cơ cấu lại chi đầu tư
|
Kết quả điều hành chi đầu tư ngân sách trung hạn
và hàng năm
|
Vụ ĐT, Vụ I
|
Vụ NSNN, KBNN và
các đơn vị thuộc Bộ
|
Hàng năm và giai
đoạn 2017-2021
|
|
3
|
Tăng cường quản lý và cơ cấu lại nợ công
|
Kết quả điều hành nợ công trung hạn và hàng năm
|
Cục QLN
|
Vụ NSNN, KBNN và
các đơn vị thuộc Bộ
|
Hàng năm và giai
đoạn 2017- 2021
|
|
4
|
Đẩy mạnh đổi mới cơ chế tài chính đối với đơn
vị sự nghiệp công
|
Kết quả điều hành trung hạn và hàng năm
|
Vụ HCSN
|
Vụ NSNN, KBNN và
các đơn vị thuộc Bộ
|
Hàng năm và giai
đoạn 2017- 2021
|
|
5
|
Tiếp tục tái cơ cấu, đảm bảo tính đồng bộ của
hệ thống thị trường tài chính, bảo hiểm và dịch vụ kế toán, kiểm toán
|
Kết quả điều hành trung hạn và hàng năm
|
UBCK, Cục QLGSBH,
Vụ TCNH, Vụ CĐKT
|
Các đơn vị liên
quan
|
Hàng năm và giai
đoạn 2017- 2021
|
|
6
|
Nâng cao hiệu quả quản lý giá theo cơ chế thị
trường
|
Kết quả điều hành trung hạn và hàng năm
|
Cục QLG
|
Các đơn vị liên
quan
|
Hàng năm và giai
đoạn 2017- 2021
|
|
7
|
Rà soát, đẩy mạnh thực hiện sắp xếp, cổ phần
hóa và nâng cao hiệu quả giám sát hoạt động DNNN
|
Kết quả điều hành trung hạn và hàng năm
|
Cục TCDN
|
Các đơn vị liên
quan
|
Hàng năm và giai
đoạn 2017-2021
|
|
8
|
Quản lý, khai thác và sử dụng có hiệu quả nguồn
lực tài sản công
|
Kết quả điều hành trung hạn và hàng năm
|
Cục QLCS
|
Các đơn vị liên
quan
|
Hàng năm và giai
đoạn 2017-2021
|
|
Đề án hoàn thiện cơ chế tài chính về cấp ủy quyền
khai thác tài nguyên thiên nhiên
|
2018
|
|
Đề án hoàn thiện cơ chế tài chính về đất đai
|
2019
|
|
Đề án hoàn thiện cơ chế tài chính về cấp quyền sử
dụng khu vực biển khi giao khu vực biển cho tổ chức, cá nhân khai thác sử dụng
tài nguyên biển
|
2019
|
|
9
|
Sử dụng, phát huy hiệu quả nguồn lực dự trữ quốc
gia
|
Nghị quyết của Quốc hội về Kế hoạch 5 năm về dự
trữ quốc gia (2021-2025)
|
Tổng cục Dự trữ
|
Các đơn vị liên
quan
|
2019
|
|
Chiến lược phát triển dự trữ quốc gia đến năm
2030 định hướng đến 2040
|
Tổng cục Dự trữ
|
Các đơn vị liên
quan
|
2018
|
|
Quy hoạch tổng thể hệ thống kho dự trữ quốc gia đến
năm 2020
|
2019
|
|
Kết quả điều hành trung hạn và hàng năm
|
Hàng năm và giai
đoạn 2017-2021
|
|
III
|
NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG ĐỐI NGOẠI, CHỦ ĐỘNG
HỘI NHẬP QUỐC TẾ TRONG LĨNH VỰC TÀI CHÍNH
|
|
1
|
Chủ động đề xuất và tích cực tham gia các chương
trình hợp tác quốc tế, nghiên cứu, đề xuất các phương án tham gia ký kết các hiệp
định thương mại song phương, đa phương; các hoạt động để nâng cao tiếng nói
và vị thế của Việt Nam trên các diễn đàn hợp tác tài chính quốc tế.
|
Kết quả điều hành trung hạn và hàng năm
|
Vụ HTQT
|
Các đơn vị liên
quan
|
Hàng năm và giai
đoạn 2017-2021
|
|
2
|
Mở rộng đối thoại chính sách và trao đổi kinh
nghiệm về tài chính - tiền tệ với các chính phủ và các tổ chức tài chính quốc
tế. Đa dạng hóa nội dung, hình thức và các đối tác hợp tác quốc tế, gắn hợp
tác quốc tế với yêu cầu hiện đại hóa ngành tài chính. Mở rộng các kênh khai
thác và nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn hỗ trợ tài chính và kỹ thuật
trong lĩnh vực tài chính.
|
Kết quả điều hành trung hạn và hàng năm
|
Vụ HTQT
|
Các đơn vị liên
quan
|
Hàng năm và giai
đoạn 2017-2021
|
|
3
|
Duy trì và tăng cường các biện pháp hợp tác với
các cơ quan Hải quan trên thế giới nhằm tạo thuận lợi thương mại và đảm bảo
hiệu quả trong việc kiểm soát đấu tranh chống buôn lậu, gian lận thương mại
và vận chuyển trái phép hàng cấm, hàng giả và các chất ma túy qua biên giới.
|
Kết quả điều hành trung hạn và hàng năm
|
TCHQ
|
Các đơn vị liên
quan
|
Hàng năm và giai
đoạn 2017-2021
|
|
Hiệp định cấp Chính phủ giữa Việt Nam và Hà Lan về
hợp tác và hỗ trợ hành chính trong lĩnh vực hải quan
|
TCHQ
|
Các đơn vị liên
quan
|
2017
|
|
Hiệp định cấp Chính phủ giữa Việt Nam và Hợp chủng
quốc Hoa Kỳ về hợp tác và hỗ trợ hành chính trong lĩnh vực hải quan
|
2017
|
|
Hiệp định cấp Chính phủ giữa Việt Nam và Mê-xi-cô
về hợp tác và hỗ trợ hành chính trong lĩnh vực hải quan
|
2018
|
|
Hiệp định cấp Chính phủ giữa Việt Nam và Canada về
hợp tác và hỗ trợ hành chính trong lĩnh vực hải quan
|
2019
|
|
4
|
Tăng cường rà soát hệ thống pháp luật trong nước
về tài chính bảo đảm phù hợp thông lệ quốc tế và các điều ước quốc tế mà Việt
Nam là thành viên
|
Báo cáo kết quả rà soát
|
Vụ PC
|
Vụ HTQT và các đơn
vị liên quan
|
2017
|
|
5
|
Tham gia đàm phán Nghị định thư nâng cấp các Hiệp
định đã ký kết. Tiếp tục xây dựng phương án và đàm phán các Hiệp định thương
mại tự do chưa kết thúc đàm phán.
|
Báo cáo kết quả thực hiện
|
Vụ HTQT
|
Vụ PC và các đơn vị
liên quan
|
2017- 2012
|
|
6
|
Hoàn thiện các công cụ phân tích, đánh giá tác động
hội nhập; Tăng cường theo dõi, giám sát thực hiện và đánh giá tác động của
quá trình hội nhập, đề xuất các giải pháp kịp thời điều chỉnh hợp lý, hạn chế
tối đa các tác động tiêu cực.
|
Báo cáo đánh giá tác động
|
Vụ HTQT
|
Vụ PC và các đơn vị
liên quan
|
2017- 2021
|
|
7
|
Chủ động nghiên cứu và tham mưu trong giải quyết
các vấn đề tranh chấp thương mại, vụ kiện thương mại liên quan đến lĩnh vực
tài chính.
|
Kết quả giải quyết các vụ tranh chấp thương mại,
vụ kiện thương mại liên quan đến lĩnh vực tài chính
|
Vụ PC
|
Các đơn vị liên
quan
|
2017-2021
|
|
8
|
Đẩy mạnh phối hợp giữa các cơ quan quản lý thuộc
Bộ Tài chính với các địa phương và doanh nghiệp trong quá trình hội nhập.
|
Báo cáo kết quả thực hiện
|
Vụ HTQT
|
Vụ PC và các đơn vị
liên quan
|
2017-2021
|
|
IV
|
TĂNG CƯỜNG NĂNG LỰC, HIỆU QUẢ CÔNG TÁC KIỂM
TRA, THANH TRA CHUYÊN NGÀNH TÀI CHÍNH; CHỦ ĐỘNG PHÒNG CHỐNG THAM NHŨNG; THỰC
HÀNH TIẾT KIỆM:
|
|
1
|
Tăng cường số lượng, chất lượng công tác kiểm
tra, thanh tra chuyên ngành tài chính; Tiếp tục nghiên cứu đổi mới nội dung,
phương thức, phương pháp tổ chức hoạt động thanh tra, kiểm tra. Tăng cường hiệu
lực của hệ thống giám sát nội bộ, vai trò của công tác giám sát từ xa.
|
Kết quả thanh tra, kiểm tra hàng năm
|
Thanh tra Bộ, TCT,
TCHQ, KBNN, TCDTNN, UBCK
|
Các đơn vị liên
quan
|
Hàng năm
|
|
2
|
Hoàn thiện cơ chế phối hợp giữa các cơ quan tranh
tra, giám sát tài chính với các cơ quan chức năng trong việc xử lý các vấn đề
tài chính phát sinh.
|
Quy chế phối hợp xử lý các vấn đề tài chính phát
sinh
|
Thanh tra Bộ
|
Các đơn vị liên
quan
|
2018
|
|
3
|
Nâng cao năng lực hoạt động thanh tra, kiểm tra,
giám sát sự tuân thủ của người nộp thuế trên cơ sở nghiên cứu đổi mới phương
thức thanh tra, kiểm tra và giám sát. Áp dụng phương pháp quản lý rủi ro
trong tất cả các khâu của công tác thanh tra, kiểm tra trên cơ sở dữ liệu tập
trung về người nộp thuế; tăng cường đổi mới, áp dụng các biện pháp, kỹ năng
quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế.
|
- Cơ sở dữ liệu người nộp thuế
- Quy trình thanh tra, kiểm tra thuế
- Quy trình quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế
|
TCT, TCHQ
|
Các đơn vị liên
quan
|
2017- 2018
|
|
4
|
Hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu thông tin nghiệp
vụ hải quan, hệ thống quản lý rủi ro. Chuẩn hóa quy trình nghiệp vụ và tăng
cường ứng dụng công nghệ thông tin trong toàn bộ hoạt động kiểm tra sau thông
quan.
|
- Cơ sở dữ liệu thông tin nghiệp vụ hải quan
- Chuẩn hóa quy trình nghiệp vụ kiểm tra sau
thông quan
|
TCHQ
|
Các đơn vị liên
quan
|
2017- 2021
|
|
5
|
Củng cố mạng lưới và hệ thống theo dõi, nắm tình
hình, quản lý địa bàn trọng điểm; tăng cường phối hợp, đấu tranh ngăn chặn
các hành vi buôn lậu, gian lận thương mại, vận chuyển trái phép hàng hóa qua
biên giới và các vi phạm pháp luật về sở hữu trí tuệ, sản xuất, tiêu thụ hàng
giả.
|
Báo cáo kết quả thực hiện hàng năm
|
TCHQ, TCT
|
Các đơn vị liên
quan
|
Hàng năm
|
|
6
|
Tăng cường công tác quản lý thu, thanh tra, kiểm
tra; kiểm soát tốt công tác kê khai nộp thuế của các đối tượng, ngăn chặn
tình trạng chuyển giá, trốn lậu thuế; đổi mới, áp dụng các biện pháp, kỹ năng
quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế, giảm tỷ trọng nợ đọng thuế về dưới 5% tổng
thu NSNN; tăng cường quản lý trị giá hải quan.
|
Báo cáo kết quả thực hiện hàng năm
|
TCHQ, TCT
|
Các đơn vị liên
quan
|
Hàng năm
|
|
7
|
Kiểm soát các yếu tố hình thành giá, các phương
án giá của các hàng hóa, dịch vụ độc quyền. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm
tra giá.
|
Báo cáo kết quả thực hiện hàng năm
|
Cục QLG
|
Các đơn vị liên
quan
|
Hàng năm
|
|
8
|
Triển khai thực hiện có hiệu quả Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí (sửa
đổi) và Chương trình tổng thể thực hành tiết kiệm, chống lãng phí của Chính
phủ; Luật phòng, chống tham nhũng.
|
Báo cáo kết quả thực hiện hàng năm
|
Thanh tra Bộ
|
Các đơn vị liên
quan
|
Hàng năm
|
|
V
|
TIẾP TỤC ĐẨY MẠNH CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
VÀ HIỆN ĐẠI HÓA NGÀNH TÀI CHÍNH
|
|
1
|
Kiểm soát chặt chẽ nội dung thủ tục hành chính;
tiếp tục cắt giảm và nâng cao chất lượng thủ tục hành chính trong lĩnh vực
tài chính; đơn giản hóa và công khai hóa quy trình, thủ tục hành chính, nhất
là các thủ tục liên quan đến người dân, doanh nghiệp. Chú trọng trong lĩnh vực
thuế, hải quan, chứng khoán, kho bạc nhà nước.
|
Báo cáo kết quả thực hiện hàng năm
|
Các đơn vị thuộc Bộ
Tài chính
|
Các đơn vị liên
quan
|
Hàng năm
|
|
2
|
Tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân,
tổ chức đối với thủ tục hành chính thuộc chức năng quản lý của Bộ. Hàng năm,
tổ chức đối thoại với doanh nghiệp về chính sách và thủ tục hành chính trong
các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính.
|
Báo cáo kết quả thực hiện hàng năm
|
Các đơn vị thuộc Bộ
Tài chính
|
Các đơn vị liên
quan
|
Hàng năm
|
|
3
|
Đẩy nhanh việc ứng dụng công nghệ thông tin vào
quản lý tài chính; đẩy mạnh phát triển dịch vụ công trực tuyến và có giải
pháp khuyến khích người dân, doanh nghiệp sử dụng; bảo đảm hiệu quả, kịp thời,
công khai, minh bạch trong thực thi công vụ, nâng cao chất lượng cung ứng dịch
vụ công.
|
- Đề án chung của Bộ Tài chính
- Đề án riêng của các Tổng cục
|
Cục THTKTC TCT,
TCHQ, KBNN, TCDTNN, UBCK
|
Các đơn vị liên
quan
|
2018
|
|
4
|
Hiện đại hóa toàn diện công tác quản lý thuế cả về
phương pháp quản lý, thủ tục hành chính theo định hướng chuẩn mực quốc tế; ứng
dụng công nghệ thông tin và áp dụng thuế điện tử để nâng cao hiệu lực, hiệu
quả công tác quản lý thuế. Giảm thời gian doanh nghiệp thực hiện thủ tục hành
chính thuế. Quy trình quản lý thuế được chuẩn hóa phù hợp với thông lệ quốc tế
và điều kiện Việt Nam trên cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin đảm bảo thống
nhất, có tính liên kết cao; xây dựng, triển khai đa dạng các dịch vụ hỗ trợ
người nộp thuế thực hiện thủ tục hành chính thuế, chú trọng cung cấp các dịch
vụ hỗ trợ qua hình thức điện tử; cung cấp các dịch vụ tra cứu hoặc trao đổi
thông tin điện tử về tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế của người nộp thuế;
khuyến khích, hỗ trợ phát triển các tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về
thuế.
|
Kết quả thực hiện cụ thể trong từng lĩnh vực
|
TCT
|
Các đơn vị liên
quan
|
2017- 2018
|
|
5
|
Tập trung xây dựng hải quan Việt Nam hiện đại,
minh bạch, thủ tục hải quan đơn giản, hài hòa đạt chuẩn quốc tế trên nền tảng
ứng dụng công nghệ thông tin, xử lý dữ liệu tập trung và áp dụng rộng rãi
phương thức quản lý rủi ro. Đơn giản, hài hòa hóa thủ tục hải quan phù hợp với
chuẩn mực và thông lệ quốc tế theo hướng loại bỏ các yêu cầu cung cấp thông
tin, chứng từ trùng lắp, chồng chéo; phân định rõ thủ tục và các chế độ quản
lý hải quan; áp dụng rộng rãi và hiệu quả việc thực hiện thủ tục, kiểm tra,
giám sát hải quan bằng phương thức điện tử.
|
Kết quả thực hiện cụ thể trong từng lĩnh vực
|
TCHQ
|
Các đơn vị liên
quan
|
2017 - 2018
|
|
6
|
Xây dựng Kho bạc nhà nước hiện đại, hoạt động an
toàn, hiệu quả và phát triển ổn định, vững chắc trên cơ sở cải cách thể chế
chính sách gắn với hiện đại hóa và phát triển nguồn nhân lực; thực hiện cải
cách thủ tục hành chính, phát triển hệ thống công nghệ thông tin theo hướng
cung cấp đầy đủ các dịch vụ công trực tuyến của Kho bạc nhà nước.
|
Kết quả thực hiện cụ thể trong từng lĩnh vực
|
KBNN
|
Các đơn vị liên
quan
|
2017- 2018
|
|
7
|
Hiện đại hóa trong quản lý, giám sát thị trường bảo
hiểm, chứng khoán nhằm nâng cao năng lực quản lý, giám sát và góp phần phát
triển thị trường bảo hiểm, thị trường chứng khoán đáp ứng yêu cầu hội nhập
tài chính trong khu vực và quốc tế.
|
Kết quả thực hiện cụ thể trong từng lĩnh vực
|
Cục QLGSBH, UBCK
|
Các đơn vị liên
quan
|
2017-2018
|