|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ TĨNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
72/2026/QĐ-UBND
|
Hà Tĩnh, ngày 28
tháng 9 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÂN CẤP THẨM QUYỀN THỰC HIỆN MỘT SỐ NỘI DUNG TRONG QUẢN LÝ
NHIỆM VỤ KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
267/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật
Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu
khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo;
Căn cứ Nghị định số
268/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật
Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về đổi mới sáng tạo; khuyến khích hoạt
động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp; công nhận
trung tâm đổi mới sáng tạo, hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo; công nhận cá nhân,
doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo; hạ tầng, mạng lưới và hệ sinh thái khởi nghiệp
sáng tạo;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 2795/TTr-SKHCN ngày 15/9/2026 (sau khi có
ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại Văn bản số 367/BC-STP ngày 17/7/2026 và ý
kiến góp ý sau thẩm định tại các Văn bản: số 2120/STP-XDPL ngày 13/8/2026; số
2355/STP-XDPL ngày 07/9/2026); ý kiến thống nhất của các Thành viên Ủy ban nhân
dân tỉnh và của Ban Thường vụ Đảng ủy Ủy ban nhân dân tỉnh qua Phiếu biểu quyết;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban
hành Quyết định phân cấp thẩm quyền thực hiện một số nội dung trong quản lý nhiệm
vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước trên địa
bàn tỉnh Hà Tĩnh.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
Quyết định này quy định:
- Phân cấp cho Sở Khoa học và
Công nghệ quyết định một số nội dung trong quản lý nhiệm vụ khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định
tại Nghị định số 267/2025/NĐ-CP.
- Phân cấp cho Sở Khoa học và
Công nghệ quyết định một số nội dung trong quản lý nhiệm vụ đổi mới sáng tạo
thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định tại Nghị định số
268/2025/NĐ-CP.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Sở Khoa học và Công nghệ.
2. Các cơ quan, tổ chức, doanh
nghiệp và cá nhân có liên quan đến hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.
Điều 3.
Phân cấp cho Sở Khoa học và Công nghệ thẩm quyền quyết định một số nội dung
trong quản lý nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng ngân
sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của UBND tỉnh được quy định tại Nghị định số
267/2025/NĐ-CP
1. Thông báo kế hoạch tài trợ,
đặt hàng để tuyển chọn, giao trực tiếp nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo quy định tại Điều 10 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP, trừ các nội dung quy
định tại điểm c khoản 3 Điều 10 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP.
2. Tiếp nhận, xử lý hồ sơ, xét
tài trợ, đặt hàng, thẩm định kinh phí nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo quy định tại khoản 2, khoản 4 và khoản 7 Điều 12 Nghị định số
267/2025/NĐ-CP.
3. Phê duyệt nhiệm vụ khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo quy định tại khoản 1 Điều 13 Nghị định số
267/2025/NĐ-CP.
4. Công khai kết quả phê duyệt
nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quy định tại khoản 3 Điều 13;
xem xét việc điều chỉnh tên tổ chức đề xuất trong trường hợp thay đổi tên gọi
hoặc tư cách pháp nhân của tổ chức chủ trì quy định tại khoản 4 Điều 13 Nghị định
số 267/2025/NĐ-CP.
5. Hủy kết quả xét tài trợ, đặt
hàng nhiệm vụ, cụm nhiệm vụ, chuỗi nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng
tạo quy định tại Điều 14 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP.
6. Ký hợp đồng giao nhiệm vụ và
thực hiện cấp phát kinh phí đợt 1 quy định tại khoản 1 và khoản 5 Điều 15 Nghị
định số 267/2025/NĐ-CP.
7. Đánh giá trong kỳ, cấp tiếp
kinh phí, điều chỉnh hợp đồng giao nhiệm vụ và chấm dứt thực hiện nhiệm vụ quy
định tại khoản 1, khoản 2, khoản 4, khoản 5, khoản 6 và khoản 7 Điều 16 Nghị định
số 267/2025/NĐ-CP.
8. Đánh giá cuối kỳ, đánh giá
hiệu quả đầu ra của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quy định tại
khoản 3 và khoản 4 Điều 17 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP.
9. Đánh giá tác động của kết quả
thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo quy định tại khoản 2,
khoản 3, khoản 4 và khoản 6 Điều 18 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP.
10. Quyết định chấm dứt thực hiện
nhiệm vụ và thanh lý hợp đồng giao nhiệm vụ quy định tại khoản 1, khoản 2 và
khoản 3 Điều 19 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP.
Điều 4.
Phân cấp cho Sở Khoa học và Công nghệ thẩm quyền quyết định một số nội dung
trong quản lý nhiệm vụ đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước thuộc phạm
vi quản lý của UBND tỉnh được quy định tại Nghị định số 268/2025/NĐ-CP
1. Thông báo, kêu gọi đề xuất
nhiệm vụ đổi mới sáng tạo quy định tại Điều 10 Nghị định số 268/2025/NĐ-CP.
2. Xét duyệt nhiệm vụ đổi mới
sáng tạo quy định tại Điều 12 Nghị định số 268/2025/NĐ-CP.
3. Thẩm định kinh phí nhiệm vụ
đổi mới sáng tạo quy định tại Điều 13 Nghị định số 268/2025/NĐ-CP.
4. Hủy kết quả phê duyệt nhiệm
vụ đổi mới sáng tạo quy định tại Điều 14 Nghị định số 268/2025/NĐ-CP.
5. Ký kết hợp đồng tài trợ, hỗ
trợ và cấp kinh phí thực hiện nhiệm vụ đổi mới sáng tạo quy định tại Điều 15
Nghị định số 268/2025/NĐ-CP.
6. Kiểm tra, đánh giá nhiệm vụ
đổi mới sáng tạo quy định tại Điều 16 Nghị định số 268/2025/NĐ-CP.
7. Sửa đổi, chấm dứt Hợp đồng
tài trợ thực hiện nhiệm vụ đổi mới sáng tạo quy định tại Điều 17 Nghị định số
268/2025/NĐ-CP.
8. Quyết toán kinh phí, thanh
lý hợp đồng tài trợ thực hiện nhiệm vụ đổi mới sáng tạo quy định tại Điều 18
Nghị định số 268/2025/NĐ-CP.
9. Xác định định hướng đặt hàng
và công bố kêu gọi đề xuất đặt hàng nhiệm vụ đổi mới sáng tạo; thành lập Hội đồng
để xác định danh mục nhiệm vụ đổi mới sáng tạo đặt hàng theo quy định tại khoản
1, khoản 2 và khoản 3 Điều 19 Nghị định số 268/2025/NĐ-CP.
Điều 5.
Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị
1. Sở Khoa học và Công nghệ:
- Tổ chức thực hiện và chịu trách
nhiệm toàn diện về các nhiệm vụ được phân cấp; theo dõi, kiểm soát tiến độ,
kinh phí, sản phẩm của từng nhiệm vụ; kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh đối
với nhiệm vụ chậm tiến độ, có nguy cơ không hoàn thành, phát sinh điều chỉnh lớn
hoặc phải chấm dứt; định kỳ hằng quý báo cáo tổng hợp tình hình thực hiện và kết
quả ứng dụng các nhiệm vụ.
- Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
ban hành quy trình xem xét, quyết định danh mục nhiệm vụ khoa học, công nghệ và
đổi mới sáng tạo bảo đảm rõ trình tự, thủ tục, trách nhiệm của các cơ quan, đơn
vị và thời hạn thực hiện.
- Tổng hợp, rà soát, tham mưu Ủy
ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định danh mục nhiệm vụ khoa học, công nghệ và
đổi mới sáng tạo theo quy trình được ban hành và quy định của pháp luật trước
khi thực hiện các bước tiếp theo, bảo đảm việc lựa chọn nhiệm vụ có tính khả
thi, hiệu quả, sát yêu cầu thực tiễn và định hướng phát triển của tỉnh.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị liên quan hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ, quy trình và thủ tục
thực hiện các nhiệm vụ được phân cấp tại Quyết định này.
2. Các sở, ban, ngành, Ủy ban
nhân dân cấp xã, các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan trong phạm vi, chức
năng, nhiệm vụ tổ chức phổ biến, triển khai thực hiện Quyết định này; có trách
nhiệm đề xuất đặt hàng, phối hợp, cung cấp thông tin, tham gia triển khai nhiệm
vụ theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhiệm vụ; tiếp nhận, tổ chức ứng dụng kết
quả nhiệm vụ, báo cáo đánh giá hiệu quả ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đặt hàng thuộc lĩnh vực ngành, địa
phương, đơn vị quản lý sau khi được đánh giá, nghiệm thu và bàn giao; phối hợp
chặt chẽ với Sở Khoa học và Công nghệ trong quá trình triển khai thực hiện các
nhiệm vụ theo đúng quy định.
Điều 6. Hiệu
lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 08 tháng 10 năm 2026 và thay thế Quyết định số
31/2025/QĐ-UBND ngày 28 tháng 5 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp cho
Sở Khoa học và Công nghệ quyết định một số nội dung trong quản lý nhiệm vụ khoa
học, công nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh
Hà Tĩnh.
2. Quyết định số 1052/QĐ-UBND
ngày 16 tháng 5 năm 2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ủy quyền cho
Sở Khoa học và Công nghệ quyết định một số nội dung trong quản lý nhiệm vụ khoa
học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực.
Điều 7. Điều
khoản chuyển tiếp
Đối với nhiệm vụ khoa học và
công nghệ đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt giao chủ trì thực hiện nhiệm
vụ trước ngày 01 tháng 10 năm 2025 thì tiếp tục thực hiện theo quy định của Luật
Khoa học, công nghệ số 29/2013/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo
Luật số 28/2018/QH14 và Luật số 07/2022/QH15, Nghị quyết số 193/2025/QH15 và
văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành, các quyết định quản lý có liên
quan có hiệu lực tại thời điểm phê duyệt nhiệm vụ.
Điều 8.
Trách nhiệm thi hành
1. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh; Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ; Giám đốc (Thủ trưởng) các sở, ban,
ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân
có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
2. Trong quá trình triển khai
thực hiện Quyết định này, nếu có khó khăn, vướng mắc, các tổ chức, cá nhân phản
ánh về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem
xét, quyết định.
3. Trường hợp các văn bản viện
dẫn tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo các
văn bản mới được ban hành./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 8;
- Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật, Bộ Tư pháp;
- TTr: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Ban Pháp chế HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- Báo và phát thanh, truyền hình Hà Tĩnh;
- UBND các xã, phường;
- Các PCVP UBND tỉnh;
- Trung tâm TT&XTHTĐT tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, VX2.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Báu Hà
|