|
ỦY BAN NHÂN
DÂN
TỈNH THÁI NGUYÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
16/2021/QĐ-UBND
|
Thái Nguyên,
ngày 01 tháng 4 năm 2021
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY ĐỊNH VỀ KHOÁN KINH PHÍ SỬ DỤNG XE Ô TÔ PHỤC VỤ CÔNG TÁC TẠI CÁC CƠ
QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ, DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA TỈNH
THÁI NGUYÊN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày
21 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 04/2019/NĐ-CP ngày 11 tháng
01 năm 2019 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô;
Căn cứ Thông tư số 24/2019/TT-BTC ngày 22 tháng
4 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung của Nghị định số
04/2019/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định
mức sử dụng xe ô tô;
Thực hiện Kết luận số 09-KL/TU ngày 23 tháng 12
năm 2020 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy và Công văn số 12/HĐND-VP ngày 11 tháng 01
năm 2021 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định về khoán kinh phí sử
dụng xe ô tô phục vụ công tác chung tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh
nghiệp nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Thái Nguyên;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định khoán kinh phí sử
dụng xe ô tô phục vụ công tác tại các cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng cộng sản
Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội được ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí
hoạt động, đơn vị sự nghiệp công lập, ban quản lý dự án sử dụng vốn nhà nước và
doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thuộc phạm vi quản lý của tỉnh
Thái Nguyên (sau đây gọi là cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 4
năm 2021.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở,
ban, ngành, đoàn thể của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã,
thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị và Giám đốc các doanh nghiệp
nhà nước chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra VBQPPL);
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Lãnh đạo UBND tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh;
- LĐVP: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH tỉnh, HĐND tỉnh, UBND tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh;
- UBND các huyện, thành phố, thị xã;
- Báo Thái Nguyên;
- Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh;
- Trung tâm Thông tin tỉnh (đăng tải);
- Lưu: VT, KT, TH.
|
TM. ỦY BAN
NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Trịnh Việt Hùng
|
QUY ĐỊNH
KHOÁN
KINH PHÍ SỬ DỤNG XE Ô TÔ PHỤC VỤ CÔNG TÁC TẠI CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC, CƠ QUAN ĐẢNG
CỘNG SẢN VIỆT NAM, TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI ĐƯỢC NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ĐẢM BẢO
KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP, BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN SỬ DỤNG VỐN
NHÀ NƯỚC VÀ DOANH NGHIỆP DO NHÀ NƯỚC NẮM GIỮ 100% VỐN ĐIỀU LỆ THUỘC PHẠM VI QUẢN
LÝ CỦA TỈNH THÁI NGUYÊN
(Kèm theo Quyết định số: 16/2021/QĐ-UBND ngày 01 tháng 4 năm 2021 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định về việc khoán kinh phí sử dụng
xe ô tô phục vụ công tác thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Thái Nguyên.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng Cộng sản Việt
Nam, tổ chức chính trị - xã hội được ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí hoạt động,
đơn vị sự nghiệp công lập, ban quản lý dự án sử dụng vốn nhà nước và doanh nghiệp
do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thuộc tỉnh Thái Nguyên quản lý (sau đây gọi
là cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước).
2. Cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân khác có liên
quan.
Điều 3. Kinh phí khoán sử dụng
xe ô tô phục vụ công tác
1. Nguồn kinh phí khoán sử dụng xe ô tô được bố trí
trong dự toán ngân sách nhà nước, nguồn kinh phí được phép sử dụng của cơ quan,
tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước.
2. Ngân sách nhà nước không bố trí tăng kinh phí
cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị để áp dụng khoán kinh phí sử dụng xe ô tô so
với trước khi thực hiện khoán sử dụng xe ô tô.
3. Kinh phí khoán sử dụng xe ô tô được thanh toán
cho người nhận khoán cùng với việc chi trả lương hàng tháng (đối với khoán gọn)
hoặc thanh toán cho người nhận khoán cùng với việc thanh toán công tác phí (đối
với khoán theo km thực tế).
Điều 4. Áp dụng khoán kinh phí
sử dụng xe ô tô phục vụ công tác
1. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị và Giám
đốc doanh nghiệp nhà nước bảo đảm phương tiện xe ô tô công tác cho các chức
danh, đối tượng thuộc phạm vi cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp mình quản
lý, phù hợp với tình hình thực tế tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và doanh nghiệp
mình.
2. Trường hợp một người giữ nhiều chức danh có tiêu
chuẩn sử dụng xe ô tô thì được áp dụng tiêu chuẩn cao nhất.
3. Trường hợp tất cả các chức danh có tiêu chuẩn sử
dụng xe ô tô tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước áp dụng khoán
kinh phí sử dụng xe ô tô công tác thì không thực hiện trang bị xe ô tô; trường hợp
đã trang bị xe ô tô thì phải sắp xếp lại, xử lý số xe ô tô hiện có theo quy định
tại Điều 24, Nghị định số 04/2019/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm
2019 của Chính phủ.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 5. Quy định chế độ khoán
kinh phí sử dụng xe ô tô phục vụ công tác
1 .Các chức danh thực hiện khoán
a) Các chức danh tại tỉnh Thái Nguyên có tiêu chuẩn
sử dụng xe ô tô đưa đón từ nơi ở đến cơ quan và đi công tác quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định số 04/2019/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm
2019 của Chính phủ, trong trường hợp tự nguyện nhận khoán kinh phí sử dụng xe ô
tô quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định số 04/2019/NĐ-CP
ngày 11 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng
xe ô tô;
b) Chức danh có tiêu chuẩn sử dụng xe ô tô phục vụ
công tác chung (có hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo từ 0,7 đến dưới 1,25) thuộc
cơ quan, tổ chức, đơn vị đủ điều kiện được trang bị xe ô tô phục vụ công tác
chung nhưng chưa được trang bị xe (bao gồm cả trường hợp được trang bị xe nhưng
bị hư hỏng không sử dụng được), đã được trang bị nhưng số xe được trang bị hiện
có không đủ theo định mức đã quy định để bố trí phục vụ công tác hoặc được
trang bị xe đủ định mức nhưng không đảm bảo phục vụ đồng thời nhiều chức danh
do có lịch công tác trùng nhau;
c) Chức danh có tiêu chuẩn sử dụng xe ô tô phục vụ
công tác chung (có hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo từ 0,7 trở lên) của các cơ
quan, đơn vị dự toán thuộc, trực thuộc Văn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng Đoàn Đại biểu
Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở, Ban,
ngành và các tổ chức tương đương không được trang bị xe ô tô phục vụ công tác
chung;
d) Chức danh có tiêu chuẩn sử dụng xe ô tô phục vụ
công tác chung (có hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo từ 0,7 trở lên) của đơn vị
thuộc cấp huyện (ngoài Văn phòng cấp ủy và chính quyền cấp huyện) không được
trang bị xe ô tô phục vụ công tác chung;
đ) Giám đốc, Phó Giám đốc và các chức danh tương
đương tại doanh nghiệp nhà nước;
e) Trường hợp cần thiết do yêu cầu công tác cần bố
trí xe ô tô cho các đối tượng không thuộc quy định tại các Điểm a, b, c, d, đ Khoản
này đi công tác thì Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước
xem xét, quyết định.
2. Hình thức khoán và mức khoán kinh phí
Thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều
6 Thông tư số 24/2019/TT-BTC ngày 22 tháng 04 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính.
3. Một chức danh của cơ quan, tổ chức, đơn vị,
doanh nghiệp nhà nước trong năm chỉ được khoán một trong hai hình thức khoán
theo km thực tế hoặc khoán gọn. Các chức danh khác nhau trong cùng một cơ quan,
tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước có thể được khoán kinh phí theo các hình
thức khác nhau (khoán theo km thực tế hoặc khoán gọn).
Điều 6. Đơn giá khoán
1. Đơn giá khoán kinh phí sử dụng xe ô tô phục vụ
công tác là 12.000 đồng/km (đã bao gồm tiền vé cầu, đường, tiền gửi xe).
2. Đơn giá khoán tại Khoản 1 Điều này là đơn giá
khoán tối đa khi khoán kinh phí sử dụng xe ô tô phục vụ công tác. Căn cứ vào
tình hình thực tế và khả năng kinh phí, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị,
Giám đốc các doanh nghiệp nhà nước quyết định đơn giá khoán của cơ quan, tổ chức,
đơn vị, doanh nghiệp nhà nước không vượt quá đơn giá khoán tối đa tại Khoản 1 Điều
này.
3. Trường hợp giá cước dịch vụ vận chuyển hành
khách bằng xe taxi bình quân trên địa bàn tỉnh tăng, giảm phổ biến trên 20%, Ủy
ban nhân dân tỉnh giao Sở Tài chính thông báo điều chỉnh đơn giá khoán kinh phí
sử dụng xe ô tô cho phù hợp.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 7. Trách nhiệm của cơ
quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp trong việc thực hiện khoán kinh phí sử dụng
xe ô tô phục vụ công tác
1. Quyết định việc áp dụng khoán; hình thức và công
đoạn khoán kinh phí sử dụng xe ô tô phục vụ công tác cho các chức danh có tiêu
chuẩn sử dụng xe ô tô của đơn vị mình.
2. Xác định tổng số km thực tế của từng lần đi công
tác của từng chức danh nhận khoán; xác định số km đi công tác bình quân hàng
tháng của chức danh áp dụng khoán.
3. Quyết định đơn giá khoán kinh phí sử dụng xe ô
tô theo quy định tại Khoản 2 Điều 6 Quyết định này.
4. Bổ sung hình thức và đối tượng khoán kinh phí
trong Quy chế chi tiêu nội bộ và thực hiện thông báo công khai trong cơ quan,
đơn vị.
Điều 8. Tổ chức thực hiện
1. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở
Tài chính; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Thái Nguyên; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức,
đơn vị, doanh nghiệp nhà nước; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã,
thành phố và các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này.
2. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng
mắc, các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước kịp thời phản ánh về Sở
Tài chính để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, bổ sung sau khi có ý kiến bằng
văn bản của Ban Thường vụ Tỉnh ủy và Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh./.