|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
09/2026/QĐ-UBND
|
An Giang, ngày 23
tháng 02 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÂN CẤP THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG
MÁY MÓC, THIẾT BỊ TẠI CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA TỈNH
AN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng
tài sản công số 15/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số
64/2020/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 24/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15,
Luật số 43/2024/QH15, Luật số 56/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Quyết định số
15/2025/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng
máy móc, thiết bị;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Tài chính tại Tờ trình số 32/TTr-STC ngày 14 tháng 01 năm 2026;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban
hành Quyết định phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy
móc, thiết bị tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh
An Giang.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định về phân
cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị đối với
các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh An Giang theo quy định
tại điểm đ khoản 3, điểm b khoản 4 Điều 4, điểm a khoản 2, khoản
3 Điều 5; điểm b, điểm c khoản 2, điểm b khoản 3 Điều 6 Quyết
định số 15/2025/QĐ-TTg quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết
bị.
2. Đối tượng áp dụng
a) Cơ quan chuyên môn, đơn vị sự
nghiệp công lập (trừ đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và
chi đầu tư), tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân
dân cấp xã.
b) Các cơ quan, tổ chức, cá
nhân khác có liên quan.
Điều 2.
Phân cấp thẩm quyền quyết định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị
phục vụ công tác chức danh
1. Cơ quan chuyên môn, đơn vị sự
nghiệp công lập, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định:
a) Bổ sung số lượng máy móc,
thiết bị phục vụ công tác các chức danh đã quy định tại khoản 1 Điều
4 Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg hoặc bổ sung các loại máy móc, thiết bị khác
ngoài các máy móc, thiết bị đã quy định tại khoản 1 Điều 4 Quyết
định số 15/2025/QĐ-TTg để phục vụ Chính phủ điện tử, số hóa, khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và nhiệm vụ được giao của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình
và của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
b) Điều chỉnh mức giá máy móc,
thiết bị phục vụ công tác các chức danh cao hơn từ trên 15% đến không quá 30%
so với mức giá quy định tại khoản 1 Điều 4 Quyết định số
15/2025/QĐ-TTg của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình và của các cơ quan, tổ chức,
đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã quyết
định:
a) Bổ sung số lượng máy móc,
thiết bị phục vụ công tác các chức danh đã quy định tại khoản 1 Điều
4 Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg hoặc bổ sung các loại máy móc, thiết bị khác
ngoài các máy móc, thiết bị đã quy định tại khoản 1 Điều 4 Quyết
định số 15/2025/QĐ-TTg để phục vụ Chính phủ điện tử, số hóa, khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và nhiệm vụ được giao của các cơ quan, tổ chức, đơn vị
thuộc phạm vi quản lý.
b) Điều chỉnh mức giá máy móc,
thiết bị phục vụ công tác các chức danh cao hơn từ trên 15% đến không quá 30%
so với mức giá quy định tại khoản 1 Điều 4 Quyết định số
15/2025/QĐ-TTg của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
Điều 3.
Phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị
phục vụ hoạt động chung
1. Cơ quan chuyên môn, đơn vị sự
nghiệp công lập, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định:
a) Bổ sung số lượng máy móc,
thiết bị phục vụ hoạt động chung trang bị tại phòng làm việc hoặc bổ sung các
loại máy móc, thiết bị khác ngoài các máy móc, thiết bị đã quy định tại điểm a khoản 2 Điều 5 Quyết định số 15/2025/QĐ- TTg để phục vụ
Chính phủ điện tử, số hóa, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và nhiệm vụ được
giao của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình và của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc
phạm vi quản lý.
b) Điều chỉnh mức giá máy móc,
thiết bị phục vụ hoạt động chung cao hơn từ trên 15% đến không quá 30% so với mức
giá quy định tại điểm a khoản 2 Điều 5 Quyết định số
15/2025/QĐ-TTg của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình và của các cơ quan, tổ chức,
đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
c) Quyết định trang bị máy móc,
thiết bị phục vụ hoạt động chung của cơ quan, tổ chức, đơn vị và máy móc, thiết
bị gắn với nhà, vật kiến trúc, công trình xây dựng quy định tại điểm
b khoản 1 Điều 5 Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg của cơ quan, tổ chức, đơn vị
mình và của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã quyết
định:
a) Bổ sung số lượng máy móc,
thiết bị phục vụ hoạt động chung trang bị tại phòng làm việc hoặc bổ sung các
loại máy móc, thiết bị khác ngoài các máy móc, thiết bị đã quy định tại điểm a khoản 2 Điều 5 Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg để phục vụ
Chính phủ điện tử, số hóa, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và nhiệm vụ được
giao của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
b) Điều chỉnh mức giá máy móc,
thiết bị phục vụ hoạt động chung cao hơn từ trên 15% đến không quá 30% so với mức
giá quy định tại điểm a khoản 2 Điều 5 Quyết định số
15/2025/QĐ-TTg của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
c) Quyết định trang bị máy móc,
thiết bị phục vụ hoạt động chung của cơ quan, tổ chức, đơn vị và máy móc, thiết
bị gắn với nhà, vật kiến trúc, công trình xây dựng quy định tại điểm
b khoản 1 Điều 5 Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg của các cơ quan, tổ chức, đơn
vị thuộc phạm vi quản lý.
Điều 4.
Phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị
chuyên dùng
1. Thẩm quyền quyết định tiêu
chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng thuộc lĩnh vực y tế, giáo
dục và đào tạo:
a) Sở Y tế quyết định tiêu chuẩn,
định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng thuộc lĩnh vực y tế đối với các
cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh.
b) Sở Giáo dục và Đào tạo quyết
định tiêu chuẩn, định mức máy móc, thiết bị chuyên dùng trong lĩnh vực giáo dục
và đào tạo đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh.
2. Thẩm quyền quyết định tiêu
chuẩn, định mức máy móc, thiết bị chuyên dùng khác (trừ máy móc, thiết bị
chuyên dùng trong lĩnh vực y tế, giáo dục và đào tạo):
a) Cơ quan chuyên môn, đơn vị sự
nghiệp công lập, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định
tiêu chuẩn, định mức máy móc, thiết bị chuyên dùng đối với các cơ quan, tổ chức,
đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
b) Ủy ban nhân dân cấp xã quyết
định tiêu chuẩn, định mức máy móc, thiết bị chuyên dùng đối với các cơ quan, tổ
chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
Điều 5. Hiệu
lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể
từ ngày ký ban hành.
2. Quyết định số
17/2024/QĐ-UBND ngày 03 tháng 6 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang
quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng tại các cơ
quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Kiên Giang hết hiệu lực kể
từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
3. Đối với tiêu chuẩn, định mức
sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng đã được cơ quan, người có thẩm quyền ban
hành trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành mà còn phù hợp thì tiếp tục
thực hiện theo văn bản đã ban hành cho đến khi cơ quan, người có thẩm quyền được
phân cấp tại Quyết định này quyết định tiêu chuẩn, định mức máy móc, thiết bị
chuyên dùng mới.
Điều 6. Tổ
chức thực hiện
Thủ trưởng các cơ quan chuyên
môn, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh;
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân
khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 6;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Thường trực Ủy ban MTTQVN tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Trung tâm Công báo - Tin học tỉnh;
- Trang Thông tin điện tử tỉnh;
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- UBND các xã, phường, đặc khu;
- VPUBND tỉnh: LĐVP, P.KT;
- Lưu: VT, nsnhai.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Trung Hồ
|