|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
39/2026/QĐ-UBND
|
Quảng Ninh, ngày
08 tháng 5 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
SỬA
ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ 94/2025/QĐ-UBND NGÀY 13 THÁNG 11 NĂM
2025 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÂN CẤP THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC
SỬ DỤNG MÁY MÓC, THIẾT BỊ CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA
TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số
15/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 56/2024/QH15 và Luật số
90/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật
ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg của Thủ tướng
Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị được sửa đổi,
bổ sung bởi Quyết định số 10/2026/QĐ-TTg).
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ
trình số 3971/TTr-STC ngày 16 tháng 4 năm 2026; Báo cáo thẩm định của Sở Tư
pháp số 122/BC-STP ngày 15 tháng 4 năm 2026 và ý kiến thống nhất của thành viên
Ủy ban nhân dân tỉnh;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định sửa đổi,
bổ sung một số điều của Quyết định số 94/2025/QĐ-UBND ngày 13 tháng 11 năm 2025
của Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử
dụng máy móc, thiết bị của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh
Quảng Ninh.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số
điều của Quyết định số 94/2025/QĐ-UBND ngày 13 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban
nhân dân tỉnh phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy
móc, thiết bị của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng
Ninh
1. Sửa đổi Điều 1 như sau:
"Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quyết định này quy định việc Ủy ban nhân dân tỉnh
phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị của
các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Ninh theo quy
định tại khoản 4 Điều 3; điểm đ khoản 3, điểm b khoản 4 Điều 4; điểm a khoản 2,
khoản 3 Điều 5; điểm b, điểm c khoản 2, điểm b khoản 3 Điều 6 Quyết định số
15/2025/QĐ-TTg ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ (sau đây viết tắt
là Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg); khoản 1 Điều 1; khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều
5a Quyết định 10/2026/QĐ-TTg ngày 09 tháng 3 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ
(sau đây viết tắt là Quyết định số 10/2026/QĐ-TTg).
2. Đối với các nội dung về tiêu chuẩn, định mức sử
dụng máy móc, thiết bị không quy định cụ thể tại Quyết định này thực hiện theo
quy định của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 đã được sửa đổi,
bổ sung một số điều theo Luật số 56/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15; Quyết định
số 15/2025/QĐ-TTg, được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 10/2026/QĐ-TTg) của
Thủ tướng Chính phủ và các quy định pháp luật có liên quan."
2. Sửa đổi Điều 3 như sau:
"Điều 3. Phân cấp thẩm quyền quyết định
tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị phục vụ công tác các chức danh
1. Cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ
chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định:
a) Bổ sung số lượng máy móc, thiết bị phục vụ công
tác các chức danh đã quy định tại mục A, mục C, mục D phụ lục ban hành kèm theo
Quyết định số 10/2026/QĐ-TTg hoặc bổ sung các loại máy móc, thiết bị khác ngoài
các máy móc, thiết bị đã quy định tại mục A, mục C, mục D phụ lục ban hành kèm
theo Quyết định số 10/2026/QĐ-TTg để phục vụ Chính phủ điện tử, số hoá, khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và nhiệm vụ được giao của cơ quan, tổ chức, đơn vị
mình và của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
b) Điều chỉnh mức giá máy móc, thiết bị phục vụ
công tác các chức danh cao hơn từ trên 15% đến không quá 30% so với mức giá quy
định tại mục A, mục C, mục D phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số
10/2026/QĐ-TTg của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình và của các cơ quan, tổ chức,
đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định:
a) Bổ sung số lượng máy móc, thiết bị phục vụ công
tác các chức danh đã quy định tại mục A, mục C, mục D phụ lục ban hành kèm theo
Quyết định số 10/2026/QĐ-TTg hoặc bổ sung các loại máy móc, thiết bị khác ngoài
các máy móc, thiết bị đã quy định tại mục A, mục C, mục D phụ lục ban hành kèm
theo Quyết định số 10/2026/QĐ-TTg để phục vụ Chính phủ điện tử, số hoá, khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và nhiệm vụ được giao của các cơ quan, tổ chức, đơn
vị thuộc phạm vi quản lý.
b) Điều chỉnh mức giá máy móc, thiết bị phục vụ
công tác các chức danh cao hơn từ trên 15% đến không quá 30% so với mức giá quy
định tại mục A, mục C, mục D phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số
10/2026/QĐ-TTg của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý."
3. Sửa đổi Điều 4 như sau:
"Điều 4. Phân cấp thẩm quyền quyết định
tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động chung
1. Cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ
chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định:
a) Bổ sung số lượng máy móc, thiết bị phục vụ hoạt
động chung trang bị tại phòng làm việc hoặc bổ sung các loại máy móc, thiết bị
khác ngoài các máy móc, thiết bị đã quy định tại mục B, mục C, mục D phụ lục
ban hành kèm theo Quyết định số 10/2026/QĐ-TTg để phục vụ Chính phủ điện tử, số
hóa, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và nhiệm vụ được giao của cơ quan, tổ
chức, đơn vị mình và của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
b) Điều chỉnh mức giá máy móc, thiết bị phục vụ hoạt
động chung trang bị tại phòng làm việc cao hơn từ trên 15% đến không quá 30% so
với mức giá quy định tại mục B, mục C, mục D phụ lục ban hành kèm theo Quyết định
số 10/2026/QĐ-TTg của cơ quan, tổ chức đơn vị mình và của các cơ quan, tổ chức,
đơn vị thuộc phạm vi quản lý trong trường hợp cần thiết.
c) Trang bị máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động
chung của cơ quan, tổ chức, đơn vị và máy móc thiết bị gắn với nhà, vật kiến
trúc, công trình xây dựng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 5 Quyết định số
15/2025/QĐ-TTg của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình và của các cơ quan, tổ chức,
đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định:
a) Bổ sung số lượng máy móc, thiết bị phục vụ hoạt
động chung trang bị tại phòng làm việc hoặc bổ sung các loại máy móc, thiết bị
khác ngoài các máy móc, thiết bị đã quy định tại mục B, mục C, mục D phụ lục
ban hành kèm theo Quyết định số 10/2026/QĐ-TTg để phục vụ Chính phủ điện tử, số
hóa, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và nhiệm vụ được giao của các cơ
quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
b) Điều chỉnh mức giá máy móc, thiết bị phục vụ hoạt
động chung quy định tại điểm tại mục B, mục C, mục D phụ lục ban hành kèm theo
Quyết định số 10/2026/QĐ-TTg trong trường hợp điều chỉnh mức giá cao hơn từ
trên 15% đến không quá 30% so với mức giá quy định tại mục B, mục C, mục D phụ
lục ban hành kèm theo Quyết định số 10/2026/QĐ-TTg của các cơ quan, tổ chức,
đơn vị thuộc phạm vi quản lý trong trường hợp cần thiết.
c) Trang bị máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động
chung của cơ quan, tổ chức đơn vị và máy móc thiết bị gắn với nhà, vật kiến
trúc, công trình xây dựng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 5 Quyết định số
15/2025/QĐ-TTg của các cơ quan tổ chức đơn vị thuộc phạm vi quản lý."
4. Bổ sung Điều 5a vào sau
Điều 5 như sau:
"Điều 5a. Phân cấp thẩm quyền quyết định
tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị phục vụ công tác bí mật nhà nước
trên môi trường số
1. Cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ
chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định:
a) Số lượng máy móc, thiết bị quy định tại Mục D Phụ
lục ban hành kèm theo Quyết định số 10/2026/QĐ-TTg trang bị cho các chức danh
mà theo chức năng, nhiệm vụ được giao phải thường xuyên xử lý công việc có nội
dung thuộc phạm vi bí mật nhà nước để phục vụ công tác bảo vệ bí mật nhà nước tại
cơ quan, tổ chức, đơn vị mình và các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản
lý.
b) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, tính chất, mức độ bí
mật của công việc theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước và nhu
cầu sử dụng, quyết định trang bị số lượng máy móc, thiết bị trang bị cho các
trường hợp không thuộc điểm a khoản này để phục vụ công tác bảo vệ bí mật nhà
nước tại cơ quan, tổ chức, đơn vị mình và các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm
vi quản lý.
c) Mức giá: máy móc, thiết bị (từ số thứ tự 1 đến số
thứ tự 6 tại mục D Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 10/2026/QĐ-TTg) có
yêu cầu về tính năng, dung lượng, cấu hình có mức giá cao hơn mức giá tại khoản
3 Điều 1 Quyết định số 10/2026/QĐ-TTg và máy móc, thiết bị quy định tại số thứ
tự 7, số thứ tự 8 tại Mục D Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số
10/2026/QĐ-TTg phù hợp với giá mua trên thị trường của chủng loại máy móc, thiết
bị tương ứng phục vụ công tác bảo vệ bí mật nhà nước tại cơ quan, tổ chức, đơn
vị mình và các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định:
a) Số lượng máy móc, thiết bị quy định tại Mục D Phụ
lục ban hành kèm theo Quyết định số 10/2026/QĐ-TTg trang bị cho các chức danh
mà theo chức năng, nhiệm vụ được giao phải thường xuyên xử lý công việc có nội
dung thuộc phạm vi bí mật nhà nước để phục vụ công tác bảo vệ bí mật nhà nước tại
cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
b) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, tính chất, mức độ bí
mật của công việc theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước và nhu
cầu sử dụng, quyết định trang bị số lượng máy móc, thiết bị trang bị cho các
trường hợp không thuộc điểm a khoản này để phục vụ công tác bảo vệ bí mật nhà
nước tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
c) Mức giá: máy móc, thiết bị (từ số thứ tự 1 đến số
thứ tự 6 tại mục D Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 10/2026/QĐ-TTg) có
yêu cầu về tính năng, dung lượng, cấu hình có mức giá cao hơn mức giá tại khoản
3 Điều 1 Quyết định số 10/2026/QĐ-TTg và máy móc, thiết bị quy định tại số thứ
tự 7, số thứ tự 8 tại Mục D Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số
10/2026/QĐ-TTg phù hợp với giá mua trên thị trường của chủng loại máy móc, thiết
bị tương ứng phục vụ công tác bảo vệ bí mật nhà nước tại cơ quan, tổ chức, đơn
vị thuộc phạm vi quản lý."
5. Bổ sung Điều 5b vào sau Điều 5a như sau:
"Điều 5b. Phân cấp thẩm quyền quyết định
tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị đầu cuối cơ bản phục vụ công việc
thường xuyên trên môi trường số
a) Cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ
chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định số lượng và mức giá;
mức giá phù hợp với giá mua trên thị trường của chủng loại máy móc, thiết bị
tương ứng đối với máy móc, thiết bị đầu cuối cơ bản phục vụ công việc thường
xuyên trên môi trường số quy định tại Mục C Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định
số 10/2026/QĐ-TTg của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình và của các cơ quan, tổ chức,
đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
b) Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định số lượng và mức
giá; mức giá phù hợp với giá mua trên thị trường của chủng loại máy móc, thiết
bị tương ứng đối với máy móc, thiết bị đầu cuối cơ bản phục vụ công việc thường
xuyên trên môi trường số quy định tại Mục C Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định
số 10/2026/QĐ-TTg của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý."
Điều 2. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
ký ban hành.
2. Quy định chuyển tiếp
Trường hợp đã trang bị máy móc, thiết bị trước ngày
Quyết định này có hiệu lực thi hành thì được tiếp tục sử dụng máy móc, thiết bị
đã được trang bị cho đến khi được xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý,
sử dụng tài sản công.
Điều 3. Trách nhiệm tổ chức thực
hiện
1. Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm tham mưu
hoặc triển khai các nội dung có liên quan tới các cơ quan, tổ chức trên địa bàn
tỉnh sau khi Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành hướng dẫn về yêu cầu kỹ
thuật, cấu hình tối thiểu của máy tính và một số thiết bị đầu cuối cơ bản phục
vụ công việc thường xuyên trên môi trường số theo quy định tại Mục C Phụ lục
ban hành kèm theo Quyết định này và điều chỉnh, bổ sung danh mục, yêu cầu kỹ
thuật, cấu hình tối thiểu trong trường hợp cần thiết.
2. Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Y tế có trách nhiệm
tham mưu hoặc triển khai các nội dung có liên quan tới các cơ quan, tổ chức
trên địa bàn tỉnh sau khi Bộ trưởng Bộ Giáo dục và đào tạo, Bộ trưởng Bộ Y tế
ban hành quy định chi tiết hướng dẫn về tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc
thiết bị chuyên dùng trong lĩnh vực Giáo dục đào tạo và Y tế.
3. Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường,
đặc khu có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc tuân thủ tiêu chuẩn, định mức sử
dụng máy móc, thiết bị và việc thực hiện quy định tại Quyết định này; xử lý
theo thẩm quyền hoặc báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền xử lý vi phạm trong
quản lý, sử dụng máy móc, thiết bị theo quy định của pháp luật.
4. Các ông (bà): Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh;
Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, tổ chức, đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy
ban nhân dân các xã, phường, đặc khu; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ
chức, cá nhân có liên quan căn cứ thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Tài chính; {Báo cáo}
- Cục Kiểm tra VBQPPL, Bộ Tư pháp; {Báo cáo}
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh; {Báo cáo}
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh; {Báo cáo}
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, tổ chức, đoàn thể của tỉnh;
- Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu;
- Báo và phát thanh, truyền hình tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh (công báo);
- V0, V1-4, CVNCTH;
- Lưu: VT, TM6.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Vũ Văn Diện
|