|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
18/2025/NQ-HĐND
|
|
Loại văn bản:
|
Nghị quyết
|
|
Nơi ban hành:
|
Thành phố Hồ Chí Minh
|
|
Người ký:
|
Võ Văn Minh
|
|
Ngày ban hành:
|
24/07/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đã biết
|
|
Số công báo:
|
Đã biết
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
HỘI
ĐỒNG NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
18/2025/NQ-HĐND
|
Thành phố Hồ Chí
Minh, ngày 24 tháng 7 năm 2025
|
NGHỊ QUYẾT
QUY
ĐỊNH CÁC KHOẢN THU VÀ MỨC THU, CƠ CHẾ QUẢN LÝ THU CHI ĐỐI VỚI CÁC DỊCH VỤ PHỤC
VỤ, HỖ TRỢ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC CỦA CƠ SỞ GIÁO DỤC CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ
HỒ CHÍ MINH NĂM HỌC 2025-2026
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban
hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung
bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 227/2025/QH15 ngày 27 tháng 6 năm 2025 của Quốc
hội về Kỳ họp thứ 9, Quốc hội khóa XV;
Căn cứ Quyết định số 759/QĐ-TTg ngày 14 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ
về phê duyệt Đề án sắp xếp, tổ chức lại đơn vị hành chính các cấp và xây dựng
mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp;
Căn cứ Nghị định số 105/2020/NĐ-CP
ngày 08 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định chính sách phát triển giáo dục
mầm non;
Căn cứ Nghị định số 24/2021/NĐ-CP
ngày 23 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định việc quản lý trong cơ sở giáo dục
mầm non và cơ sở giáo dục phổ thông công lập;
Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP
ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định về cơ chế tự chủ tài chính của
đơn vị sự nghiệp công lập; Nghị định số 111/2025/NĐ-CP
ngày 22 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 60/2021/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 81/2021/NĐ-CP
ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí
đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm
học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo;
Căn cứ Nghị định số 142/2025/NĐ-CP
ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của
chính quyền địa phương hai cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục
và Đào tạo;
Xét Tờ trình số 87/TTr-UBND ngày 22 tháng 7 năm 2025
của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về ban hành Nghị quyết quy định các khoản
thu và mức thu, cơ chế quản lý thu chi đối với các dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt
động giáo dục của cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
năm học 2025 - 2026; Báo cáo thẩm tra số 376/BC-HĐND ngày 23 tháng 7 năm 2025 của
Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh; ý kiến thảo luận
của đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân Thành phố ban hành Nghị quyết
quy định các khoản thu và mức thu, cơ chế quản lý thu chi đối với các dịch vụ
phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục của cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn
Thành phố Hồ Chí Minh năm học 2025 - 2026.
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định
các khoản thu và mức thu, cơ chế quản lý thu chi đối với các dịch vụ phục vụ, hỗ
trợ hoạt động giáo dục của cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn Thành phố Hồ
Chí Minh năm học 2025 - 2026.
2. Đối tượng áp dụng
a) Các cơ sở giáo dục
mầm non, giáo dục phổ thông công lập, cơ sở giáo dục thường xuyên, cơ sở
giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên và các cơ sở giáo dục công lập
khác thực hiện chương trình giáo dục phổ thông trên địa bàn Thành
phố Hồ Chí Minh thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân Thành phố.
b) Người đang theo học
tại các cơ sở giáo dục công lập nêu tại điểm a khoản này.
c) Các cơ quan, tổ
chức, đơn vị, cá nhân có liên quan.
Điều
2. Danh mục các khoản thu và mức thu
1. Danh mục các khoản
thu và mức thu các dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục đối với cơ sở
giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập: Theo Phụ lục đính kèm Nghị
quyết này.
2. Các khoản thu và mức thu đối với
cơ sở giáo dục thường xuyên, cơ sở giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên
và các cơ sở giáo dục công lập khác thực hiện chương trình giáo dục phổ thông:
Áp dụng mức thu các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục tương
đương với mức thu của cơ sở giáo dục phổ thông công lập cùng cấp học trên địa
bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều
3. Cơ chế quản lý thu chi
1. Các
mức thu quy định tại Nghị quyết này là mức thu tối đa. Tùy tình hình thực tế của
cơ sở giáo dục và nhu cầu của học sinh, cơ sở giáo dục thống nhất với cha mẹ học
sinh mức thu cụ thể nhưng không vượt quá mức thu quy định tại Nghị quyết này
và không được cao hơn 15% so với năm học liền kề trước đó.
2. Các cơ sở giáo dục công lập căn
cứ vào tình hình thực tế, điều kiện cơ sở vật chất và nhu cầu của học sinh để
xây dựng Dự toán thu - chi cho từng nội dung thu, làm căn cứ tính toán mức thu
cụ thể đảm bảo nguyên tắc thu đủ, chi đủ, phù hợp với tình hình thực tế năm học
trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Việc sử dụng các khoản thu phải đúng mục
đích thu, công khai kế hoạch thu - chi của từng khoản thu đến cha mẹ học sinh
trước khi tổ chức thực hiện và thực hiện đầy đủ các chế độ quản lý tài chính
theo quy định.
3. Thời gian thu phải đảm bảo
nguyên tắc theo số tháng thực học nhưng không vượt quá khung thời gian quy định
do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh quyết định về Kế hoạch thời gian năm học
của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên trên địa bàn
Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân Thành phố tổ chức
triển khai thực hiện hiệu quả Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố, các Ban
Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu, đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố giám
sát chặt chẽ quá trình tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
3. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân Thành phố
Hồ Chí Minh Khóa X Kỳ họp thứ hai thông qua ngày 24 tháng 7 năm 2025 và có hiệu
lực từ ngày 05 tháng 8 năm 2025.
4. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 13/2024/NQ-HĐND ngày 16 tháng 7 năm 2024 của Hội
đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh quy định các khoản thu và mức thu, cơ chế
quản lý thu chi đối với các dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục của cơ sở
giáo dục công lập trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh từ năm học 2024-2025; Nghị
quyết số 01/2023/NQ-HĐND ngày 19 tháng 5 năm
2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương quy định các khoản thu và mức thu
các dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục của cơ sở giáo dục công lập trên
địa bàn tỉnh Bình Dương và Nghị quyết số 14/2022/NQ-HĐND
ngày 16 tháng 9 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu quy định
các khoản thu, mức thu và cơ chế quản lý thu, chi đối với hoạt động dịch vụ, phục
vụ hỗ trợ hoạt động giáo dục của các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh
Bà Rịa - Vũng Tàu./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Bộ Tài chính;
- Bộ Tư pháp;
- Cục kiểm tra văn bản và xử lý vi phạm hành chính;
- Thường trực Thành ủy TP.HCM;
- Thường trực Hội đồng nhân dân TP.HCM;
- Ban Thường trực UBMTTQ Việt Nam TP.HCM;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội TP.HCM;
- Đại biểu Hội đồng nhân dân TP.HCM;
- Văn phòng: Thành ủy TP.HCM; ĐĐBQH và HĐND
TP.HCM; Ủy ban nhân dân TP.HCM;
- Các sở, ban, ngành TP.HCM;
- 168 HĐND-UBND các phường, xã, đặc khu;
- Trung tâm Thông tin điện tử Thành phố;
- Lưu: VT, (P. CTHĐND-Tuyên).
|
CHỦ TỊCH
Võ Văn Minh
|
PHỤ LỤC
QUY ĐỊNH CÁC KHOẢN THU VÀ MỨC THU, CƠ CHẾ QUẢN LÝ THU CHI
ĐỐI VỚI CÁC DỊCH VỤ PHỤC VỤ, HỖ TRỢ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC CỦA CƠ SỞ GIÁO DỤC CÔNG
LẬP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NĂM HỌC 2025-2026
(Kèm theo Nghị quyết số 18/2025/NQ-HĐND ngày 24 tháng 7 năm 2025 của Hội
đồng nhân dân Thành phố)
|
STT
|
Nội dung
|
Đơn vị tính
|
Mức tối đa đối
với Nhóm 1
|
Mức tối đa đối
với Nhóm 2
|
|
Mầm non
|
Tiểu học
|
Trung học cơ sở
|
Trung học phổ
thông
|
Mầm non
|
Tiểu học
|
Trung học cơ sở
|
Trung học phổ
thông
|
|
1
|
Dịch vụ tổ chức phục vụ, quản lý và vệ sinh bán
trú
|
đồng/học
sinh/tháng
|
550.000
|
350.000
|
300.000
|
250.000
|
500.000
|
320.000
|
280.000
|
230.000
|
|
2
|
Dịch vụ phục vụ ăn sáng
|
đồng/học
sinh/tháng
|
220.000
|
60.000
|
|
|
200.000
|
50.000
|
|
|
|
3
|
Dịch vụ chăm sóc, nuôi dưỡng ngoài giờ (bao gồm dịch
vụ trông giữ trước và sau giờ học chính khóa, không bao gồm tiền ăn)
|
đồng/học sinh/giờ
|
12.000
|
|
|
|
11.000
|
|
|
|
|
4
|
Dịch vụ chăm sóc, nuôi dưỡng ngoài giờ (bao gồm dịch
vụ trông giữ trong các ngày nghỉ, không bao gồm các ngày lễ tết, không bao gồm
tiền ăn)
|
đồng/học sinh/ngày
|
128.000
|
|
|
|
120.000
|
|
|
|
|
5
|
Dịch vụ khám sức khỏe học sinh ban đầu
(bao gồm khám nha học đường)
|
đồng/học sinh/năm
|
70.000
|
60.000
|
50.000
|
50.000
|
65.000
|
55.000
|
45.000
|
45.000
|
|
6
|
Dịch vụ sử dụng máy lạnh của lớp học có máy lạnh
(tiền điện, chi phí bảo trì máy lạnh, chi phí thuê máy lạnh nếu có)
|
|
6.1
|
Đối với lớp đã được trang bị sẵn máy lạnh
|
đồng/học
sinh/tháng
|
50.000
|
45.000
|
35.000
|
35.000
|
50.000
|
45.000
|
35.000
|
35.000
|
|
6.2
|
Đối với lớp có nhu cầu sử dụng nhưng chưa có máy
lạnh, phải đi thuê
|
đồng/học
sinh/tháng
|
110.000
|
110.000
|
95.000
|
95.000
|
100.000
|
100.000
|
90.000
|
90.000
|
|
7
|
Dịch vụ tiện ích ứng dụng công nghệ thông tin và
chuyển đổi số
|
đồng/học
sinh/tháng
|
110.000
|
110.000
|
110.000
|
110.000
|
110.000
|
110.000
|
110.000
|
110.000
|
|
8
|
Dịch vụ đưa rước trẻ, học sinh bằng xe ô tô
|
|
8.1
|
Tuyến đường dưới 5km
|
đồng/học sinh/km
|
10.000
|
10.000
|
10.000
|
10.000
|
10.000
|
10.000
|
10.000
|
10.000
|
|
8.2
|
Tuyến đường từ 5km trở lên
|
đồng/học sinh/km
|
8.000
|
8.000
|
8.000
|
8.000
|
8.000
|
8.000
|
8.000
|
8.000
|
|
9
|
Dịch vụ ký túc xá tại các cơ sở giáo dục phổ
thông có tổ chức nội trú
|
đồng/học
sinh/tháng
|
|
|
|
150.000
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
1. Phân loại nhóm:
+ Nhóm 1: Trẻ em, học sinh, học viên học tại các cơ
sở giáo dục trên địa bàn phường.
+ Nhóm 2: Trẻ em, học sinh, học viên học tại các cơ
sở giáo dục trên địa bàn xã, đặc khu.
2. Tất cả các khoản thu tại Phụ lục này phải xây dựng
Dự toán thu - chi theo quy định tại khoản 2 Điều 3
"Cơ chế quản lý thu chi" của Nghị quyết ban hành.
3. Các khoản thu và mức thu đối với cơ sở giáo dục
thường xuyên, cơ sở giáo dục nghề nghiệp – giáo dục thường xuyên và các cơ sở
giáo dục công lập khác thực hiện chương trình giáo dục phổ thông:
Áp dụng mức thu các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ
trợ hoạt động giáo dục tương đương với mức thu của cơ sở giáo dục phổ thông
công lập cùng cấp học trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
4. Giải thích từ ngữ:
Tiền dịch vụ tiện ích ứng dụng công nghệ thông tin
và chuyển đổi số: gồm sổ liên lạc điện tử, phần mềm quản lý thẻ, phần mềm học
trực tuyến...
Nghị quyết 18/2025/NQ-HĐND quy định các khoản thu và mức thu, cơ chế quản lý thu chi đối với các dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục của cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh năm học 2025-2026
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Nghị quyết 18/2025/NQ-HĐND ngày 24/07/2025 quy định các khoản thu và mức thu, cơ chế quản lý thu chi đối với các dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục của cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh năm học 2025-2026
Văn bản liên quan
Ban hành:
10/10/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/10/2025
Ban hành:
09/07/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/07/2025
Ban hành:
27/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/07/2025
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/06/2025
Ban hành:
20/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/07/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
12/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/06/2025
Ban hành:
29/05/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/07/2025
Ban hành:
22/05/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/05/2025
Ban hành:
14/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/04/2025
3.964
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|