|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH CAO BẰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
13/2025/NQ-HĐND
|
Cao Bằng, ngày 08
tháng 8 năm 2025
|
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC CHI CÔNG TÁC PHÍ, MỨC CHI TỔ CHỨC HỘI NGHỊ ĐỐI VỚI
CÁC CƠ QUAN ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM, CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG
LẬP, MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM CÁC CẤP SỬ DỤNG KINH PHÍ DO NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC HỖ
TRỢ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước
số 83/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 56/2024/QH15;
Căn cứ Thông tư số
40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế
độ công tác phí, chế độ chi hội nghị;
Căn cứ Thông tư số
36/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định hướng
dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác
đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức;
Căn cứ Thông tư số
06/2023/TT-BTC ngày 31 tháng 01 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 36/2018/TT- BTC ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và
quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức,
viên chức;
Căn cứ Thông tư số
12/2025/TT-BTC ngày 19 tháng 3 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về sửa đổi,
bổ sung một số điều của Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị;
Xét Tờ trình số
2384/TTr-UBND ngày 31 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về dự
thảo Nghị quyết quy định mức chi công tác phí, mức chi tổ chức hội nghị đối với
các cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, các cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công
lập, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước hỗ
trợ trên địa bàn tỉnh Cao Bằng; Báo cáo thẩm tra số 428/BC- HĐND ngày 07 tháng
8 năm 2025 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận
của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị
quyết quy định mức chi công tác phí, mức chi tổ chức hội nghị đối với các cơ
quan Đảng Cộng sản Việt Nam, các cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam các cấp sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước hỗ trợ
trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
Điều 1.
Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định mức chi công
tác phí, mức chi tổ chức hội nghị đối với các cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam,
các cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các
cấp sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước hỗ trợ trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
Điều 2. Tổ
chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh
triển khai thực hiện Nghị quyết.
2. Thường trực Hội đồng nhân
dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng
nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Điều 3. Hiệu
lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực từ
ngày 08 tháng 8 năm 2025.
2. Nghị quyết này thay thế Nghị
quyết số 28/2017/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh
Cao Bằng ban hành Quy định mức chi công tác phí, mức chi tổ chức hội nghị đối với
các cơ quan Nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức
chính trị - xã hội, các tổ chức hội sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước hỗ
trợ trên địa bàn tỉnh Cao Bằng; Nghị quyết số 29/2019/NQ-HĐND ngày 09 tháng 9
năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng về sửa đổi, bổ sung một số điều của
Quy định mức chi công tác phí, mức chi tổ chức hội nghị đối với cơ quan Nhà nước,
đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, các tổ
chức hội sử dụng kinh phí Ngân sách Nhà nước hỗ trợ trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
ban hành kèm theo Nghị quyết số 28/2017/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2017 của Hội
đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng.
Nghị quyết này đã được Hội đồng
nhân dân tỉnh Cao Bằng khoá XVII, Kỳ họp thứ 35 (Chuyên đề) thông qua ngày 08
tháng 8 năm 2025./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Chính phủ (B/c);
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- Đảng ủy, HĐND, UBND các xã, phường;
- Trung tâm Thông tin - Văn phòng UBND tỉnh;
- Lưu: VT.
|
CHỦ TỊCH
Bế Thanh Tịnh
|
QUY ĐỊNH
MỨC CHI CÔNG TÁC PHÍ, MỨC CHI TỔ CHỨC HỘI NGHỊ ĐỐI VỚI CÁC
CƠ QUAN ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM, CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP,
MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM CÁC CẤP SỬ DỤNG KINH PHÍ DO NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC HỖ TRỢ
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 13/2025/NQ-HĐND ngày 08 tháng 8 năm
2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng)
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định mức chi
công tác phí, mức chi tổ chức hội nghị của các cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam,
các cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các
cấp (bao gồm các tổ chức chính trị - xã hội; các hội quần chúng do Đảng, Nhà nước
giao nhiệm vụ) sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước hỗ trợ (sau đây gọi là cơ
quan, đơn vị) trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
Các nội dung khác không quy định
tại Nghị quyết này thực hiện theo quy định tại Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày
28 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế
độ chi hội nghị; Thông tư số 12/2025/TT-BTC ngày 19 tháng 3 năm 2025 Bộ trưởng
Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 40/2017/TT-BTC
ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ công tác
phí, chế độ chi hội nghị và các văn bản pháp luật có liên quan.
2. Đối tượng áp dụng
a) Đối với chế độ công tác phí
- Cán bộ, công chức, viên chức,
người lao động theo quy định của pháp luật làm việc tại các cơ quan Đảng Cộng sản
Việt Nam, các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam các cấp (bao gồm các tổ chức chính trị - xã hội; các hội quần chúng do Đảng,
Nhà nước giao nhiệm vụ) sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước hỗ trợ.
- Đại biểu Hội đồng nhân dân
các cấp khi tham gia hoạt động của Hội đồng nhân dân.
b) Đối với chế độ chi hội nghị
- Các hội nghị chuyên môn, hội
nghị sơ kết và tổng kết chuyên đề; hội nghị tổng kết năm; hội nghị tập huấn triển
khai nhiệm vụ công tác do các cơ quan hành chính nhà nước tổ chức được quy định
tại Quyết định số 45/2018/QĐ-TTg ngày 09 tháng 11 năm 2018 của Thủ tướng Chính
phủ ban hành quy định chế độ họp trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà
nước; kỳ họp của Hội đồng nhân dân, phiên họp của Thường trực Hội đồng nhân dân
và cuộc họp các Ban của Hội đồng nhân dân.
- Các hội nghị chuyên môn, hội
nghị sơ kết và tổng kết chuyên đề, hội nghị tổng kết năm, hội nghị tập huấn triển
khai nhiệm vụ của các đơn vị sự nghiệp công lập.
- Các hội nghị chuyên môn, hội
nghị tập huấn triển khai nhiệm vụ hoặc các hội nghị được tổ chức theo quy định
trong điều lệ của các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức hội
sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước hỗ trợ.
Điều 2. Mức
chi công tác phí
1. Thanh toán tiền chi phí đi lại
a) Thanh toán theo hóa đơn thực
tế mua vé máy bay đi công tác trong nước
Hạng ghế phổ thông đặc biệt,
linh hoạt (như: Premium, Deluxe, Plus, Flex,...) dành cho cán bộ lãnh đạo được
hưởng hệ số phụ cấp chức vụ theo chức danh lãnh đạo từ 0,8 đến 1,25 nhưng không
thuộc đối tượng mua vé hạng thương gia (Business class hoặc C class).
Thủ trưởng cơ quan, đơn vị cử
cán bộ lãnh đạo đi công tác hoặc được giao tổ chức đoàn công tác quyết định và
chịu trách nhiệm đối với các cán bộ lãnh đạo được hưởng hệ số phụ cấp chức vụ
theo chức danh lãnh đạo từ 0,8 đến 1,25 được mua vé máy bay hạng thương gia
(Business class hoặc C class) trong trường hợp do yêu cầu công tác đột xuất
nhưng không mua được các hạng vé phổ thông, bảo đảm phù hợp với đặc thù và khả
năng cân đối ngân sách của cơ quan, đơn vị.
b) Thanh toán khoán kinh phí sử
dụng ô tô khi đi công tác, khoán tiền tự túc phương tiện đi công tác thực hiện
theo quy định hiện hành.
2. Phụ cấp lưu trú
a) Mức phụ cấp lưu trú để trả
cho người đi công tác ngoài tỉnh: 250.000 đồng/ngày.
b) Mức phụ cấp lưu trú để trả
cho người đi công tác trong tỉnh (Quãng đường đi công tác một chiều tính từ trụ
sở cơ quan đến nơi công tác) được quy định như sau:
- Đi công tác từ 100km trở lên,
mức phụ cấp lưu trú là: 250.000 đồng/ngày/người.
- Đi công tác từ 50km đến dưới
100km, mức phụ cấp lưu trú là: 200.000 đồng/ngày/người.
- Đi công tác từ 20km đến dưới
50km, mức phụ cấp lưu trú là: 150.000 đồng/ngày/người.
- Đi công tác từ 10km đến dưới
20km, mức phụ cấp lưu trú là: 80.000 đồng/ngày/người.
Trường hợp đi công tác trong
ngày (đi và về trong ngày), Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, quyết định mức phụ cấp
lưu trú theo các tiêu chí: Số giờ thực tế đi công tác trong ngày (bao gồm cả thời
gian đi trên đường), quãng đường đi công tác và phải được quy định trong quy chế
chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị.
3. Thanh toán tiền thuê phòng
nghỉ tại nơi đến công tác
Cán bộ, công chức, viên chức và
người lao động được cơ quan, đơn vị cử đi công tác khi phát sinh việc thuê
phòng nghỉ nơi đến công tác thì được thanh toán tiền thuê phòng nghỉ theo một
trong hai hình thức như sau:
a) Thanh toán theo hình thức
khoán
- Cán bộ lãnh đạo được hưởng hệ
số phụ cấp chức vụ theo chức danh lãnh đạo từ 1,25 trở lên: 1.600.000 đồng/ngày/người,
không phân biệt nơi đến công tác.
- Cán bộ lãnh đạo được hưởng hệ
số phụ cấp chức vụ theo chức danh lãnh đạo từ 0,8 đến 1,20:
+ Đi công tác tại các thành phố
trực thuộc trung ương: 800.000 đồng/ngày/người.
+ Đi công tác các tỉnh còn lại
và các địa phương thuộc tỉnh Cao Bằng: 600.000 đồng/ngày/người.
- Đối với các đối tượng cán bộ,
công chức, viên chức và người lao động còn lại:
+ Đi công tác tại các thành phố
trực thuộc trung ương: 600.000 đồng/ngày/người.
+ Đi công tác các tỉnh còn lại:
Trường hợp đi công tác ngoài tỉnh:
500.000 đồng/ngày/người;
Trường hợp đi công tác trong tỉnh:
nghỉ tại địa bàn các phường mức 400.000 đồng/ngày/người; nghỉ tại địa bàn xã mức
300.000 đồng/ngày/người;
Trường hợp cán bộ, công chức,
viên chức và người lao động cấp xã đi công tác tại những vùng cách xa trụ sở cơ
quan từ 20km trở lên mà không có nhà nghỉ, phải ngủ qua đêm tại nơi đến công
tác, điều kiện thanh toán có giấy đi đường và xác nhận của Ủy ban nhân dân xã,
Trưởng xóm về nội dung công việc, mức thanh toán 120.000 đồng/ngày/người.
b) Thanh toán theo hoá đơn thực
tế
Trong trường hợp người đi công
tác không nhận thanh toán theo hình thức khoán tại điểm a Khoản này thì được
thanh toán theo giá thuê phòng thực tế (có hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy
định của pháp luật) do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị duyệt theo tiêu chuẩn thuê
phòng như sau:
- Đối với cán bộ lãnh đạo được
hưởng hệ số phụ cấp chức vụ theo chức danh lãnh đạo trên 1,30: 4.000.000 đồng/ngày/phòng
theo tiêu chuẩn một người/một phòng, không phân biệt nơi đến công tác;
- Đối với cán bộ lãnh đạo được
hưởng hệ số phụ cấp chức vụ theo chức danh lãnh đạo từ 1,25 đến 1,30:
+ Đi công tác tại các thành phố
trực thuộc trung ương: 2.000.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/một
phòng.
+ Đi công tác các tỉnh còn lại
và các địa phương thuộc tỉnh Cao Bằng: 1.800.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn
một người/một phòng.
- Cán bộ lãnh đạo được hưởng hệ
số phụ cấp chức vụ theo chức danh lãnh đạo từ 0,8 đến 1,20:
+ Đi công tác tại các thành phố
trực thuộc trung ương: 1.200.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/một
phòng.
+ Đi công tác các tỉnh còn lại
và các địa phương thuộc tỉnh Cao Bằng: 800.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn
một người/một phòng.
- Các đối tượng cán bộ, công chức,
viên chức, người lao động còn lại:
+ Đi công tác tại các thành phố
trực thuộc trung ương: 1.400.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn hai người/một
phòng.
+ Đi công tác các tỉnh còn lại:
Trường hợp đi công tác ngoài tỉnh:
1.100.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn hai người/một phòng;
Trường hợp đi công tác trong tỉnh,
trong đó: nghỉ tại địa bàn các phường mức 800.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn
hai người/một phòng; nghỉ tại địa bàn xã mức 600.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu
chuẩn hai người/một phòng.
c) Trường hợp đi công tác thuộc
đối tượng thuê phòng nghỉ theo tiêu chuẩn hai người/phòng đi công tác một mình
hoặc đoàn công tác có lẻ người hoặc lẻ người khác giới thì được thuê phòng
riêng theo mức giá thuê phòng thực tế nhưng tối đa không được vượt mức tiền
thuê phòng của những người đi cùng đoàn (theo tiêu chuẩn hai người/phòng).
4. Thanh toán khoán tiền công
tác phí theo tháng
a) Đối với cán bộ, công chức,
viên chức, người lao động thuộc các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh, cấp xã phải đi
thường xuyên công tác lưu động trên 10 ngày/tháng thì được thanh toán khoán tiền
hỗ trợ tiền gửi xe, xăng xe theo mức 700.000 đồng/người/tháng và phải được quy
định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.
b) Các đối tượng tại điểm a Khoản
này nếu được cấp có thẩm quyền cử đi thực hiện nhiệm vụ theo các đợt công tác cụ
thể thì được thanh toán chế độ công tác phí theo quy định tại Quy định này; đồng
thời vẫn được hưởng khoản tiền công tác phí khoán theo tháng nếu đi công tác
lưu động trên 10 ngày/tháng.
Điều 3. Mức
chi tổ chức hội nghị
1. Chi thù lao cho giảng viên,
chi bồi dưỡng báo cáo viên; người có báo cáo tham luận trình bày tại hội nghị.
Tùy theo đối tượng các cơ quan đơn vị được giao chủ trì tổ chức hội nghị quyết
định mức chi thù lao cho giảng viên, báo cáo viên trong nước (bao gồm cả thù
lao soạn thảo tài liệu) trên cơ sở thỏa thuận theo hình thức hợp đồng công việc
phù hợp với chất lượng trình độ của giảng viên, báo cáo viên trong phạm vi dự
toán được giao theo quy định cụ thể như sau:
|
STT
|
Nội dung
|
Mức chi
|
|
1
|
Giảng viên, báo cáo viên là Ủy
viên Trung ương Đảng, Bộ trưởng, Bí thư Tỉnh ủy và các chức danh tương đương.
|
2.000.000 đồng/người/buổi
|
|
2
|
Giảng viên, báo cáo viên là
Thứ trưởng, Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh và các chức danh tương đương; Giáo sư, Chuyên gia cao cấp,
Tiến sĩ khoa học.
|
1.500.000 đồng/người/buổi
|
|
3
|
Giảng viên, báo cáo viên là
Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Vụ
trưởng, Phó vụ trưởng thuộc bộ; Viện trưởng, Phó viện trưởng thuộc bộ; Cục
trưởng, Phó cục trưởng thuộc bộ và các chức danh tương đương; Phó giáo sư; Tiến
sĩ.
|
1.200.000 đồng/người/buổi
|
|
4
|
Giảng viên, báo cáo viên là
Giám đốc, Phó giám đốc sở, ban, ngành và các chức danh tương đương; Bí thư đảng
ủy cấp xã, Giảng viên chính và các chức danh tương đương.
|
1.000.000 đồng/người/buổi
|
|
5
|
Giảng viên, báo cáo viên là
Phó Bí thư đảng ủy cấp xã; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp xã; Chủ
tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và các chức danh tương đương.
|
900.000 đồng/người/buổi
|
|
6
|
Giảng viên, báo cáo viên còn
lại là cán bộ, công chức, viên chức công tác tại các cơ quan, đơn vị ở Trung
ương và cấp tỉnh (ngoài các đối tượng trên).
|
800.000 đồng/người/buổi
|
|
7
|
Giảng viên, báo cáo viên còn
lại là cán bộ, công chức, viên chức công tác tại các cơ quan, đơn vị ở cấp xã
và các đối tượng khác.
|
600.000 đồng/người/buổi
|
2. Chi giải khát giữa giờ
a) Đối với hội nghị do các cơ
quan cấp tỉnh tổ chức: Mức chi 50.000 đồng/buổi (nửa ngày)/đại biểu.
b) Đối với hội nghị do cấp xã tổ
chức: Mức chi 30.000 đồng/buổi (nửa ngày)/đại biểu.
3. Chi hỗ trợ tiền ăn cho đại
biểu là khách mời không trong danh sách trả lương của cơ quan nhà nước, đơn vị
sự nghiệp công lập và doanh nghiệp theo mức khoán như sau:
a) Cuộc họp (hội nghị) tổ chức
tại các thành phố trực thuộc trung ương: 300.000 đồng/ngày/người;
b) Cuộc họp (hội nghị) do cấp tỉnh
tổ chức trên địa bàn tỉnh và tổ chức tại các tỉnh: 200.000 đồng/ngày/người;
c) Cuộc họp (hội nghị) do các
xã, phường tổ chức (không phân biệt địa điểm tổ chức): 150.000 đồng/ngày/người./.