|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH NINH BÌNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
03/2025/NQ-HĐND
|
Ninh Bình, ngày
30 tháng 7 năm 2025
|
NGHỊ QUYẾT
QUY
ĐỊNH MỨC CHI CÔNG TÁC PHÍ, CHI HỘI NGHỊ; MỨC CHI TIẾP KHÁCH TRONG NƯỚC, CHI TIẾP
KHÁCH NƯỚC NGOÀI VÀ CHI TỔ CHỨC CÁC HỘI NGHỊ QUỐC TẾ TẠI VIỆT NAM CỦA CÁC CƠ
QUAN, ĐƠN VỊ THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA TỈNH NINH BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13
được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 59/2020/QH14 và Luật số 56/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng
12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân
sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng
4 năm 2025 của Chính phủ về quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức,
hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng
4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi
hội nghị được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 12/2025/TT-BTC;
Căn cứ Thông tư số 71/2018/TT-BTC ngày 10 tháng
8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ chi tiếp khách nước ngoài
vào làm việc tại Việt Nam, chế độ chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt
Nam và chế độ chi tiếp khách trong nước;
Xét Tờ trình số 16/TTr-UBND ngày 23 tháng 7 năm
2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Nghị quyết Quy định mức chi công
tác phí, chi hội nghị; mức chi tiếp khách trong nước, chi tiếp khách nước ngoài
và chi tổ chức các hội nghị quốc tế tại Việt Nam của các cơ quan, đơn vị thuộc
phạm vi quản lý của tỉnh Ninh Bình; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân
sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân
dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định
mức chi công tác phí, chi hội nghị; mức chi tiếp khách trong nước, chi tiếp
khách nước ngoài và chi tổ chức các hội nghị quốc tế tại Việt Nam của các cơ
quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Ninh Bình.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối
tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định mức chi công tác phí, chi hội
nghị; mức chi tiếp khách trong nước, chi tiếp khách nước ngoài, tổ chức các hội
nghị quốc tế tại Việt Nam của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập,
tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức hội sử dụng kinh phí
do ngân sách nhà nước hỗ trợ (sau đây gọi là cơ quan, đơn vị) thuộc phạm vi quản
lý của tỉnh Ninh Bình.
2. Đối tượng áp dụng
a) Đối với chế độ công tác phí:
- Cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng
theo quy định của pháp luật làm việc tại các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp
công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức hội sử dụng
kinh phí do ngân sách nhà nước hỗ trợ trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
- Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp của tỉnh Ninh
Bình khi tham gia hoạt động của Hội đồng nhân dân.
b) Đối với chế độ chi hội nghị:
- Các hội nghị chuyên môn, hội nghị sơ kết, tổng kết
chuyên đề; hội nghị tổng kết năm; hội nghị tập huấn triển khai nhiệm vụ công
tác do các cơ quan hành chính nhà nước tổ chức được quy định tại Quyết định số
45/2018/QĐ-TTg ngày 09 tháng 11 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ quy định chế độ
họp trong hoạt động quản lý, điều hành của cơ quan thuộc hệ thống hành chính
nhà nước;
- Các kỳ họp của Hội đồng nhân dân, phiên họp của
Thường trực Hội đồng nhân dân và cuộc họp các Ban của Hội đồng nhân dân các cấp.
- Các hội nghị chuyên môn, hội nghị sơ kết, tổng kết
chuyên đề, hội nghị tổng kết năm, hội nghị tập huấn triển khai nhiệm vụ của các
đơn vị sự nghiệp công lập.
- Các hội nghị chuyên môn, hội nghị tập huấn triển
khai nhiệm vụ hoặc các hội nghị được tổ chức theo quy định trong điều lệ của
các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức hội sử dụng kinh phí
do ngân sách nhà nước hỗ trợ.
- Riêng Đại hội Đảng các cấp tiến tới Đại hội đại
biểu toàn quốc, hội nghị của các cơ quan thuộc Đảng Cộng sản Việt Nam của tỉnh
Ninh Bình thực hiện theo quy định riêng của cấp có thẩm quyền.
c) Đối với chế độ chi tiếp khách nước ngoài vào làm
việc tại Việt Nam, chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chế độ
tiếp khách trong nước:
- Ủy ban nhân dân các cấp;
- Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập;
- Các tổ chức sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước
hỗ trợ;
- Các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội.
Điều 2. Mức chi công tác phí
1. Phụ cấp lưu trú
a) Mức phụ cấp lưu trú để trả cho người đi công
tác: 300.000 đồng/ngày.
b) Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động
được cử đi công tác làm nhiệm vụ trên biển, đảo thì được hưởng mức phụ cấp lưu
trú: 400.000 đồng/người/ngày thực tế đi biển, đảo (áp dụng cho cả những ngày
làm việc trên biển, đảo, những ngày đi, về trên biển, đảo). Trường hợp một số
ngành đặc thù đã được cấp có thẩm quyền quy định về chế độ khi đi công tác trên
biển, đảo thì được chọn chế độ quy định cao nhất (phụ cấp lưu trú hoặc chi bồi
dưỡng) để chi trả cho người đi công tác.
2. Thanh toán tiền thuê phòng nghỉ tại nơi đến công
tác
a) Thanh toán theo hình thức khoán
- Cán bộ lãnh đạo được hưởng hệ số phụ cấp chức vụ
theo chức danh lãnh đạo từ 1,25 trở lên: 1.600.000 đồng/ngày/người, không phân
biệt nơi đến công tác.
- Cán bộ lãnh đạo được hưởng hệ số phụ cấp chức vụ
theo chức danh lãnh đạo từ 0,8 đến 1,20:
+ Đi công tác tại các thành phố trực thuộc trung
ương: 800.000 đồng/ngày/ người.
+ Đi công tác tại các tỉnh: 600.000 đồng/ngày/người.
- Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động
còn lại:
+ Đi công tác tại các thành phố trực thuộc trung
ương: 600.000 đồng/ngày/người.
+ Đi công tác tại các tỉnh: 500.000 đồng/ngày/người.
b) Thanh toán theo hóa đơn thực tế
Trường hợp người đi công tác không nhận thanh toán
theo hình thức khoán tại điểm a khoản 2 Điều này thì được thanh toán theo giá
thuê phòng thực tế (có hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật)
do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị duyệt theo tiêu chuẩn thuê phòng như sau:
- Chức danh Bí thư Tỉnh ủy: 4.000.000 đồng/ngày/phòng
theo tiêu chuẩn một người/một phòng, không phân biệt nơi đến công tác.
- Cán bộ lãnh đạo được hưởng hệ số phụ cấp chức vụ
theo chức danh lãnh đạo từ 1,25 đến 1,30:
+ Đi công tác tại các thành phố trực thuộc trung
ương: 2.000.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/một phòng.
+ Đi công tác tại các tỉnh: 1.800.000 đồng/ngày/phòng
theo tiêu chuẩn một người/một phòng.
- Cán bộ lãnh đạo được hưởng hệ số phụ cấp chức vụ
theo chức danh lãnh đạo từ 0,8 đến 1,20:
+ Đi công tác tại các thành phố trực thuộc trung
ương: 1.200.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/một phòng.
+ Đi công tác tại các tỉnh: 800.000 đồng/ngày/phòng
theo tiêu chuẩn một người/một phòng.
- Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động
còn lại:
+ Đi công tác tại các thành phố trực thuộc trung
ương: 1.400.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn hai người/một phòng.
+ Đi công tác tại các tỉnh: 1.100.000 đồng/ngày/phòng
theo tiêu chuẩn hai người/một phòng.
3. Thanh toán khoán tiền công tác phí theo tháng
Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc
các cơ quan, đơn vị phải thường xuyên đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng
thì được thanh toán khoán tiền hỗ trợ tiền gửi xe, xăng xe theo mức tối đa
700.000 đồng/người/tháng và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của
đơn vị.
4. Tiêu chuẩn mua vé máy bay khi đi công tác trong
nước:
a) Hạng ghế thương gia (Business class hoặc C
class) dành cho cán bộ lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ theo chức danh từ 1,3
trở lên.
b) Hạng ghế phổ thông đặc biệt, linh hoạt (như:
Premium, Deluxe, Plus, Flex,...) dành cho cán bộ lãnh đạo được hưởng hệ số phụ
cấp chức vụ theo chức danh lãnh đạo đó từ 0,8 đến 1,25.
Trường hợp do yêu cầu công tác đột xuất nhưng không
mua dược các hạng vé phổ thông, thủ trưởng cơ quan, đơn vị được giao tổ chức
đoàn công tác quyết định và chịu trách nhiệm về việc các cán bộ lãnh đạo được
hưởng hệ số phụ cấp chức vụ theo chức danh lãnh đạo đó từ 0,8 đến dưới 1,25 được
mua vé máy bay hạng thương gia (Business class hoặc C class) bảo đảm phù hợp với
đặc thù và khả năng cân đối ngân sách của cơ quan, đơn vị mình.
c) Hạng ghế phổ thông: Dành cho các đối tượng còn lại.
Điều 3. Mức chi hội nghị
1. Chi thù lao cho giảng viên, báo cáo viên; chi
cho người có báo cáo tham luận trình bày tại hội nghị (thù lao được tính theo
buổi, mỗi buổi bằng 4 tiết):
a) Giảng viên, báo cáo viên là Ủy viên Trung ương Đảng;
Bộ trưởng; Bí thư Tỉnh ủy và các chức danh tương đương: Mức chi 2.000.000 đồng/người/buổi;
b) Giảng viên, báo cáo viên là Thứ trưởng; Phó Bí
thư Tỉnh ủy; Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ
tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các chức danh tương đương; Giáo
sư; Chuyên gia cao cấp; Giảng viên cao cấp; Tiến sỹ khoa học: Mức chi 1.800.000
đồng/người/buổi;
c) Giảng viên, báo cáo viên là Ủy viên Ban Thường vụ
Tỉnh ủy (bao gồm Giám đốc các Sở, ban ngành thuộc tỉnh; Bí thư xã, phường (nếu
có) là Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy); Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Phó
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh; Vụ
trưởng và Phó Vụ trưởng thuộc Bộ, Viện trưởng và Phó Viện trưởng thuộc Bộ, Cục
trưởng, Phó Cục trưởng thuộc Bộ và các chức danh tương đương; Phó Giáo sư, tiến
sỹ: Mức chi 1.600.000 đồng/người/buổi;
d) Giảng viên, báo cáo viên là ủy viên Ban Chấp
hành Đảng bộ tỉnh (bao gồm Phó Giám đốc các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; bí thư
xã, phường (nếu có) là Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh); Giám đốc sở, thủ
trưởng ban, ngành cấp tỉnh và tương đương; chuyên viên cao cấp và các chức danh
tương đương: Mức chi 1.400.000 đồng/người/buổi;
đ) Giảng viên, báo cáo viên là Phó Giám đốc sở, phó
thủ trưởng ban, ngành cấp tỉnh; Bí thư; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường
và các chức danh tương đương: Mức chi 1.200.000 đồng/người/buổi;
e) Giảng viên, báo cáo viên còn lại ngoài các đối
tượng nêu trên công tác tại các cơ quan, đơn vị ở trung ương và cấp tỉnh: Mức
chi: 1.000.000 đồng/người/buổi.
g) Giảng viên, báo cáo viên còn lại ngoài các đối
tượng nêu trên công tác tại các cơ quan, đơn vị cấp xã: Mức chi: 800.000 đồng/người/buổi.
2. Chi giải khát giữa giờ: 50.000 đồng/một buổi (nửa
ngày)/đại biểu.
3. Chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời
không trong danh sách trả lương của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập
và doanh nghiệp theo mức khoán như sau:
a) Cuộc họp tổ chức tại tỉnh: 200.000 đồng/ngày/người;
b) Riêng cuộc họp do xã, phường tổ chức (không phân
biệt địa điểm tổ chức): 150.000 đồng/ngày/người.
Điều 4. Mức chi tiếp khách nước
ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tổ chức hội nghị quốc tế tại Việt Nam
Mức chi tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt
Nam đối với các cơ quan, đơn vị được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ chủ trì
đón tiếp; mức chi tổ chức các hội nghị quốc tế tại Việt Nam: thực hiện theo quy
định của trung ương tại Chương II, Chương III,
Chương IV, Chương V Thông tư số 71
/2018/TT-BTC.
Điều 5. Mức chi tiếp khách
trong nước
1. Chi giải khát: 30.000 đồng/buổi (nửa ngày)/người.
2. Chi mời cơm: 300.000 đồng/suất (đã bao gồm đồ uống).
Điều 6. Tổ chức thực hiện
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
30 tháng 7 năm 2025.
2. Các Nghị quyết sau hết hiệu lực kể từ ngày 30
tháng 7 năm 2025:
a) Nghị quyết số 74/2017/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12
năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nam Định ban hành quy định mức chi công tác
phí, chi hội nghị của các cơ quan, đơn vị thuộc địa phương quản lý;
b) Nghị quyết số 56/2019/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12
năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nam Định ban hành quy định mức chi tiếp
khách nước ngoài, tổ chức hội nghị quốc tế và mức chi tiếp khách trong nước của
tỉnh Nam Định;
c) Nghị quyết số 14/2017/NQ-HĐND ngày 06 tháng 7
năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình ban hành quy định về chế độ công
tác phí, chế độ chi hội nghị của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của
tỉnh Ninh Bình;
d) Nghị quyết số 21/2019/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7
năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình ban hành quy định chế độ tiếp
khách trong nước, tiếp khách nước ngoài và chi tổ chức hội nghị hội thảo quốc tế
tại Việt Nam của tỉnh Ninh Bình;
đ) Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐND ngày 19 tháng 7 năm
2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam quy định chế độ công tác phí, chế độ chi
hội nghị, chế độ chi tiếp khách đối với các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách
nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Nam.
3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị
quyết này.
4. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng
nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh
Ninh Bình khóa XV, Kỳ họp thứ hai thông qua ngày 30 tháng 7 năm 2025./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Các Văn phòng: Quốc hội, Chính phủ;
- Các Bộ: Tài chính, Tư pháp;
- Ban Thường vụ Tỉnh ủy;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Như Điều 6;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
- Các VP: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH&HĐND tỉnh, UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành của tỉnh;
- Thường trực Đảng ủy các xã, phường;
- Thường trực HĐND, UBND các xã, phường;
- Báo và Phát thanh, truyền hình tỉnh;
- Trung tâm Thông tin - Công báo;
- Lưu: VT, phòng CTHĐND.
|
CHỦ TỊCH
Lê Quốc Chỉnh
|