|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH NGHỆ AN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
11/2025/NQ-HĐND
|
Nghệ An, ngày 10
tháng 7 năm 2025
|
NGHỊ QUYẾT
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ QUYẾT SỐ 19/2017/NQ-HĐND
NGÀY 20 THÁNG 12 NĂM 2017 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUY ĐỊNH MỘT SỐ MỨC CHI
CÔNG TÁC PHÍ, CHI HỘI NGHỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Ngân sách
nhà nước ngày 25 tháng 06 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách nhà nước, Luật
Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Dự trữ quốc gia, Luật
Thuế thu nhập cá nhân và Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 29 tháng 11 năm
2024;
Căn cứ Thông tư số
40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị; Thông
tư số 12/2025/TT-BTC ngày 19 tháng 3 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm
2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội
nghị;
Xét Tờ trình số
5721/TTr-UBND ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm
tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại
biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân tỉnh
ban hành Nghị quyết sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số
19/2017/NQ-HĐND ngày 20 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định một
số mức chi công tác phí, chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Điều
1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 19/2017/NQ- HĐND ngày 20
tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định một số mức chi công tác
phí, chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Nghệ An như sau:
1. Sửa
đổi, bổ sung Điều 2 như sau:
“Điều 2. Mức chi công tác
phí
1. Thanh toán tiền chi
phí đi lại
a) Thanh toán theo hóa
đơn thực tế:
Đối với quy định về tiêu chuẩn
mua vé máy bay đi công tác trong nước, trường hợp do yêu cầu công tác đột xuất
nhưng không mua được các hạng vé phổ thông, thủ trưởng cơ quan, đơn vị được
giao tổ chức đoàn công tác quyết định và chịu trách nhiệm về việc các cán bộ
lãnh đạo được hưởng hệ số phụ cấp chức vụ theo chức danh lãnh đạo đó từ 0,8 đến
1,25 được mua vé máy bay hạng thương gia (Business class hoặc C class) bảo đảm
phù hợp với đặc thù và khả năng cân đối của cơ quan, đơn vị mình.
b) Thanh toán khoán kinh
phí sử dụng ô tô khi đi công tác, khoán tiền tự túc phương tiện đi công tác:
- Đối với các đối tượng
được sử dụng xe ô tô để đi công tác: Thực hiện theo quy định tại Nghị định số
72/2023/NĐ-CP ngày 26 tháng 9 năm 2023 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định
mức sử dụng xe ô tô; Nghị định số 153/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 72/2023/NĐ-CP ngày 26
tháng 9 năm 2023 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô;
- Đối với cán bộ, công chức,
viên chức, người lao động còn lại không có tiêu chuẩn được bố trí xe ô tô khi
đi công tác mà tự túc bằng phương tiện cá nhân của mình thì được thanh toán
khoán tiền tự túc phương tiện bảo đảm không vượt chế độ đối với các đối tượng
quy định tại gạch đầu dòng thứ nhất (-) điểm b, khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này
và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.
2. Phụ cấp lưu trú
a) Mức phụ cấp lưu trú để
chi trả cho người đi công tác 300.000 đồng/ngày.
Trường hợp đi công tác
trong ngày (đi và về trong ngày), thủ trưởng cơ quan, đơn vị, quyết định mức phụ
cấp lưu trú theo các tiêu chí: Số giờ thực tế đi công tác trong ngày (bao gồm cả
thời gian đi trên đường), quãng đường đi công tác và phải được quy định trong
quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị.
b) Cán bộ, công chức,
viên chức và người lao động ở đất liền được cử đi công tác làm nhiệm vụ trên biển,
đảo thì được hưởng mức phụ cấp lưu trú: 400.000 đồng/người/ngày thực tế đi biển,
đảo (áp dụng cho cả những ngày làm việc trên biển, đảo, những ngày đi, về trên
biển, đảo). Trường hợp một số ngành đặc thù đã được cấp có thẩm quyền quy định
về chế độ khi đi công tác trên biển, đảo thì được chọn chế độ quy định cao nhất
(phụ cấp lưu trú hoặc chi bồi dưỡng) để chi trả cho người đi công tác.
3. Thanh toán tiền thuê phòng
nghỉ tại nơi đến công tác
a) Thanh toán theo hình
thức khoán:
- Cán bộ lãnh đạo được hưởng
hệ số phụ cấp chức vụ theo chức danh lãnh đạo đó từ 1,25 đến 1,30: 1.600.000 đồng/ngày/người,
không phân biệt nơi đến công tác;
- Cán bộ lãnh đạo được hưởng
hệ số phụ cấp chức vụ theo chức danh lãnh đạo đó từ 0,8 đến 1,20:
+ Đi công tác tại các
thành phố trực thuộc trung ương: 800.000 đồng/ngày/người;
+ Đi công tác tại các tỉnh:
600.000 đồng/ngày/người.
+ Các đối tượng cán bộ,
công chức, viên chức và người lao động còn lại:
+ Đi công tác tại các
thành phố trực thuộc trung ương: 600.000 đồng/ngày/người;
+ Đi công tác tại các tỉnh:
500.000 đồng/ngày/người.
b) Thanh toán theo hóa
đơn thực tế:
Trong trường hợp người đi
công tác không nhận thanh toán theo hình thức khoán tại điểm a khoản này thì được
thanh toán theo giá thuê phòng thực tế (có hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy
định của pháp luật) do thủ trưởng cơ quan, đơn vị duyệt theo tiêu chuẩn thuê
phòng như sau:
- Cán bộ lãnh đạo được hưởng
hệ số phụ cấp chức vụ theo chức danh lãnh đạo đó từ 1,25 đến 1,30:
+ Đi công tác tại các
thành phố trực thuộc trung ương: 2.000.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một
người/một phòng;
+ Đi công tác tại các tỉnh:
1.800.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/một phòng.
- Cán bộ lãnh đạo được hưởng
hệ số phụ cấp chức vụ theo chức danh lãnh đạo đó từ 0,8 đến 1,20:
+ Đi công tác tại các
thành phố trực thuộc trung ương: 1.200.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một
người/một phòng;
+ Đi công tác tại các tỉnh:
800.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/một phòng.
- Các đối tượng cán bộ,
công chức, viên chức và người lao động còn lại:
+ Đi công tác tại các
thành phố trực thuộc trung ương: 1.400.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn hai
người/một phòng;
+ Đi công tác tại các tỉnh:
1.100.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn hai người/một phòng.
- Trường hợp người đi
công tác thuộc đối tượng thuê phòng nghỉ theo tiêu chuẩn 2 người/phòng đi công
tác một mình hoặc đoàn công tác có lẻ người hoặc lẻ người khác giới, thì được thuê
phòng riêng theo mức giá thuê phòng thực tế nhưng tối đa không được vượt mức tiền
thuê phòng của những người đi cùng đoàn (theo tiêu chuẩn 2 người/phòng);
- Trường hợp người đi
công tác thuộc đối tượng thuê phòng nghỉ theo tiêu chuẩn 2 người/phòng đi công
tác cùng đoàn với các chức danh lãnh đạo có tiêu chuẩn thuê phòng khách sạn 1
người/phòng, thì người đi công tác được thanh toán theo mức giá thuê phòng thực
tế của loại phòng tiêu chuẩn (phòng Standard) tại khách sạn nơi các chức danh
lãnh đạo nghỉ và theo tiêu chuẩn 2 người/phòng;
- Các mức chi thanh toán
tiền thuê phòng nghỉ tại khoản này là mức chi đã bao gồm các khoản thuế, phí (nếu
có) theo quy định của pháp luật;
- Trường hợp người đi
công tác do phải hoàn thành công việc đến cuối ngày, hoặc do chỉ đăng ký được
phương tiện đi lại (vé máy bay, tàu hoả, ô tô) từ 18h đến 24h cùng ngày, thì được
thanh toán tiền nghỉ của nửa ngày nghỉ thêm (bao gồm cả hình thức thanh toán
khoán và thanh toán theo hóa đơn thực tế) tối đa bằng 50% mức thanh toán khoán
tiền thuê phòng nghỉ tương ứng của từng đối tượng; không thanh toán khoản tiền
khoán thuê phòng nghỉ trong thời gian đi qua đêm trên tàu hỏa, thuyền, tàu thủy,
máy bay, ô tô và các phương tiện đi lại khác.
4. Khoán công tác phí
theo tháng
Đối với cán bộ cấp xã thường
xuyên phải đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng; cán bộ, công chức, viên chức,
người lao động thuộc các cơ quan, đơn vị còn lại phải thường xuyên đi công tác
lưu động trên 10 ngày/tháng thì được thanh toán khoán tiền hỗ trợ tiền gửi xe,
xăng xe theo mức tối đa 700.000 đồng/người/tháng và phải được quy định trong
quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị”.
2. Sửa
đổi, bổ sung khoản 2, khoản
3 Điều 3 như sau:
“2. Chi giải khát giữa giờ:
50.000 đồng/một buổi (nửa ngày)/đại biểu.
3. Chi hỗ trợ tiền ăn cho
đại biểu là khách mời không trong danh sách trả lương của cơ quan nhà nước, đơn
vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp theo mức khoán như sau:
a) Cuộc họp tổ chức tại
các thành phố trực thuộc trung ương: 300.000 đồng/ngày/người;
b) Cuộc họp tổ chức tại
các tỉnh: 200.000 đồng/ngày/người;
c) Riêng cuộc họp do xã,
phường tổ chức (không phân biệt địa điểm tổ chức): 150.000 đồng/ngày/người”.
Điều
2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh
tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
2. Giao Thường trực Hội đồng
nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng
nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều
3. Điều khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu
lực từ ngày 21 tháng 7 năm 2025.
2. Trong quá trình thực
hiện, trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật dẫn chiếu tại Nghị quyết này được
sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo quy định tương ứng tại văn bản sửa
đổi, bổ sung, thay thế đó.
Nghị quyết này đã được
Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An Khóa XVIII, Kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 10
tháng 7 năm 2025./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ
(để b/c);
- Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản
QPPL);
- TT. Tỉnh ủy, TT.HĐND tỉnh, UBND tỉnh, Cơ quan
UBMTTQVN tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Các Ban, Tổ đại biểu, đại biểu HĐND tỉnh;
- Toà án nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân
tỉnh, Thi hành án dân sự tỉnh;
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- HĐND, UBND các xã, phường;
- Trung tâm Công báo tỉnh;
- Website: http//dbndnghean.vn;
- Lưu: VT.
|
CHỦ TỊCH
Hoàng Nghĩa Hiếu
|