|
ỦY BAN NHÂN
DÂN
TỈNH BÌNH ĐỊNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
217/KH-UBND
|
Bình Định,
ngày 27 tháng 12 năm 2024
|
KẾ HOẠCH
RÀ SOÁT,
NHẬN DIỆN CÁC DẠNG THỨC LÃNG PHÍ VÀ NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP TRIỂN KHAI THỰC HIỆN
PHÒNG, CHỐNG LÃNG PHÍ TRONG THỜI GIAN ĐẾN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
Thực hiện Quy định số 189-QĐ/TW ngày 08/10/2024 của Ban Chấp hành
Trung ương Đảng về kiểm soát quyền lực, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực trong
quản lý, sử dụng tài chính, tài sản công; Công điện số 125/CĐ-TTg ngày
01/12/2024 của Thủ tướng Chính phủ về việc đẩy mạnh thực hành tiết kiệm, chống
lãng phí; UBND tỉnh ban hành kế hoạch rà soát, nhận diện các dạng thức lãng phí
và nhiệm vụ, giải pháp triển khai thực hiện phòng, chống lãng phí trên địa bàn
tỉnh Bình Định, cụ thể như sau:
A. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
I. Mục đích
- Tạo chuyển biến thực chất hơn trong nhận thức và hành động của
cấp ủy, chính quyền, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và nhân dân
về phòng, chống lãng phí; xem phòng, chống lãng phí là cuộc chiến chống “giặc
nội xâm” đầy cam go, phức tạp; có vị trí tương đương với phòng, chống tham
nhũng, tiêu cực; xây dựng chính quyền trong sạch, vững mạnh, góp phần văn minh
xã hội.
- Các cơ quan, đơn vị quản lý các ngành, lĩnh vực dễ xảy ra lãng
phí và các địa phương tập trung xây dựng các mục tiêu, kế hoạch chống lãng phí
trong các lĩnh vực và tổ chức triển khai có hiệu quả; xử lý nghiêm các cá nhân,
tập thể có hành vi, việc làm gây thất thoát, lãng phí tài sản công.
- Huy động, phân bổ, khai thác, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực
về tài chính, nhân lực, tài nguyên thiên nhiên, tài nguyên số đi đôi với nâng
cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của bộ máy nhà nước và tăng cường phòng, chống
tham nhũng, tiêu cực, lãng phí để phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội,
nâng cao đời sống nhân dân, củng cố vững chắc niềm tin của nhân dân vào sự lãnh
đạo của Đảng, sự điều hành của Nhà nước.
- Xây dựng văn hóa tiết kiệm, chống lãng phí trong các cơ quan, tổ
chức; khuyến khích nhân dân tăng cường thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, tạo
thói quen quý trọng tài sản của Nhà nước, công sức của nhân dân, sự đóng góp
của tập thể và công sức của mỗi cá nhân; coi việc thực hành tiết kiệm, chống
lãng phí là nhiệm vụ hàng ngày.
- Xây dựng các tiêu chí cụ thể để đánh giá lãng phí trong các lĩnh
vực để có chế tài xử lý.
II. Yêu cầu
- Mỗi cơ quan, đơn vị, tổ chức; mỗi cán bộ, công chức, viên chức,
người lao động và người dân cần nhận diện rõ những dạng thức lãng phí trong các
ngành, lĩnh vực quản lý nhà nước, trong thực thi công vụ và trong đời sống hàng
ngày để từ đó đề ra những giải pháp cụ thể để phòng, chống lãng phí.
- Xác định mỗi cán bộ, công chức, viên chức và người dân là một
chiến sĩ trong việc phát hiện, ngăn ngừa và phòng, chống lãng phí.
B. CƠ SỞ PHÁP LÝ ĐỂ TRIỂN KHAI KẾ
HOẠCH
I. Các chủ trương của Đảng
- Nghị quyết số 04-NQ/TW ngày 21/8/2006 của Ban Chấp hành Trung
ương Đảng (Khóa X) về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng,
chống tham nhũng, lãng phí.
- Kết luận số 21-KL/TW ngày 25/5/2012 của Ban Chấp hành Trung ương
(khóa XI) Về việc tiếp tục thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ ba, Ban Chấp
hành Trung ương (khóa X).
- Chỉ thị số 21-CT/TW ngày 21/12/2012 của Ban Bí thư về việc đẩy
mạnh thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.
- Chỉ thị số 27-CT/TW ngày 25/12/2023 của Bộ Chính trị về tăng
cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác thực hành tiết kiệm, chống lãng
phí.
- Quy định số 189-QĐ/TW ngày 08/10/2024 của Ban Chấp hành Trung
ương Đảng về kiểm soát quyền lực, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực trong quản
lý, sử dụng tài chính, tài sản công.
- Bài viết “Chống lãng phí” của đồng chí Tô Lâm, Tổng Bí thư Ban
Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII.
- Kế hoạch số 86-KH/TU ngày 16/02/2024 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy
Bình Định thực hiện Chỉ thị số 27-CT/TW của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh
đạo của Đảng đối với công tác thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.
II. Các quy định của Nhà nước, văn
bản chỉ đạo của UBND tỉnh
- Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí năm 2013.
- Nghị định số 84/2014/NĐ-CP ngày 08/9/2014 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.
- Nghị quyết số 74/2022/QH15 ngày 15/11/2022 của Quốc hội về đẩy
mạnh việc thực hiện chính sách, pháp luật về thực hành tiết kiệm, chống lãng
phí.
- Nghị quyết số 53/NQ-CP ngày 14/4/2023 của Chính phủ về thực hiện
Nghị quyết số 74/2022/QH15 của Quốc hội.
- Quyết định số 1845/QĐ-TTg ngày 02/11/2021 của Thủ tướng Chính
phủ về việc ban hành Chương trình tổng thể của Chính phủ về thực hành tiết kiệm,
chống lãng phí giai đoạn 2021 - 2025.
- Công điện số 112/CĐ-TTg ngày 06/11/2024 của Thủ tướng Chính phủ
tập trung giải quyết dứt điểm các dự án tồn đọng, dừng thi công, khẩn trương
triển khai, hoàn thành, đưa vào sử dụng chống lãng phí, thất thoát.
- Công điện số 125/CĐ-TTg ngày 01/12/2024 của Thủ tướng Chính phủ
về việc đẩy mạnh thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.
- Quyết định số 918/QĐ-UBND ngày 24/03/2022 của UBND tỉnh ban hành
Chương trình thực hành tiết kiệm, chống lãng phí giai đoạn 2021 - 2025 trên địa
bàn tỉnh Bình Định.
- Quyết định số 3977/QĐ-UBND ngày 15/11/2024 của UBND tỉnh về việc
thành lập Tổ công tác về phòng, chống lãng phí trên địa bàn tỉnh và bộ phận
giúp việc cho Tổ công tác.
- Văn bản số 1402/UBND-TH ngày 29/02/2024 của UBND tỉnh về triển
khai thực hiện Kế hoạch số 86-KH/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Chỉ thị
số 27-CT/TW của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công
tác thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; và các văn bản chỉ đạo khác.
C. NỘI DUNG
I. Rà soát, nhận diện các dạng thức
lãng phí
1. Trong xây dựng các chế độ, chính
sách của địa phương
Còn có cơ quan, đơn vị chủ trì xây dựng chế độ, chính sách của
tỉnh chưa đánh giá hết thực trạng, cơ sở pháp lý, nguồn lực thực hiện chính
sách dẫn đến hiệu quả sử dụng nguồn lực ngân sách Nhà nước chưa cao; phải cân
đối nguồn lực để thực hiện trong khi điều kiện ngân sách của địa phương còn
nhận bổ sung cân đối từ ngân sách Trung ương. Chưa thực hiện nghiêm việc
ban hành các chính sách theo quy định tại khoản 4[1] Điều 9
Luật ngân sách Nhà nước năm 2015.
Một số chế độ, chính sách còn chậm kịp thời thay thế cho phù hợp
với tình hình thực tế ở địa phương; một số lại điều chỉnh, bổ sung sau thời
gian ngắn thực hiện.
2. Về lãng phí tài nguyên, tài sản
công, ngân sách nhà nước
a) Công tác quản lý tài nguyên khoáng sản đã được tăng cường, qua
đó phát hiện và xử phạt nhiều trường hợp sai phạm. Tuy nhiên, có lúc, có nơi
chưa chặt chẽ, chưa kịp thời ngăn chặn, xử lý khai thác khoáng sản trái phép,
còn tình trạng khai thác vượt trữ lượng so với giấy phép dẫn đến khó kiểm soát
thu ngân sách.
b) Công tác quản lý tài nguyên đất đai được thực hiện chặt chẽ; kế
hoạch sử dụng đất toàn tỉnh đã được xây dựng và ban hành kịp thời; kế hoạch
chống lấn chiếm đất đai được UBND tỉnh ban hành và chỉ đạo quyết liệt, tuy
nhiên, vẫn còn tình trạng sử dụng đất không đúng mục đích, lấn chiếm, đất bỏ
hoang, khai thác không hết diện tích được giao gây thất thoát, lãng phí.
c) Một số công trình, dự án do Nhà nước đầu tư (đầu tư công) chậm
hoàn thành theo tiến độ hoặc đã hoàn thành nhưng chưa đưa vào sử dụng, sử dụng
không hiệu quả. Đối với các dự án ngoài ngân sách, bên cạnh các nhà đầu tư
quyết tâm triển khai, đưa dự án đi vào hoạt động theo đúng tiến độ đăng ký, vẫn
còn không ít nhà đầu tư triển khai dự án chậm, trễ tiến độ đã đăng ký, do vậy,
cần kiên quyết thu hồi những dự án chậm tiến độ nhằm tạo cơ hội thu hút các nhà
đầu tư khác có năng lực hơn đến đầu tư tại tỉnh, tăng cường hiệu quả sử dụng
đất và tránh lãng phí đất đai.
d) Việc ban hành kế hoạch, giao chỉ tiêu thu hút dự án đầu tư vào
các cụm công nghiệp, khu công nghiệp trên toàn tỉnh được đẩy mạnh nhưng hiệu
quả thu hút đầu tư trong thời gian qua chưa đáp ứng yêu cầu, một phần gây lãng
phí tài nguyên đất đai. Nhiều dự án đã được cơ quan có thẩm quyền giao đất
nhưng chậm triển khai (điều chỉnh, gia hạn tiến độ thực hiện), chậm đưa đất vào
sử dụng gây lãng phí. Một số khu, cụm công nghiệp được quy hoạch nhưng chưa kêu
gọi nhà đầu tư.
e) Trong quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước:
- Còn tồn tại đơn vị lập dự toán chưa sát với nhu cầu, nhiệm vụ
được giao và không theo tiêu chuẩn, định mức quy định dẫn đến còn dư kinh phí
phải điều chỉnh giảm dự toán.
- Trong chấp hành dự toán chi, tuy đã thực hiện theo dự toán được
giao nhưng chưa thật sự tiết kiệm triệt để. Ngoài ra còn tình trạng đơn vị chậm
triển khai thực hiện nhiệm vụ, không thường xuyên rà soát nguồn kinh phí được
giao, dẫn đến chậm trễ trong phân bổ, giải ngân làm hiệu quả sử dụng các nguồn
kinh phí còn thấp. Một số đơn vị không xây dựng kế hoạch thực hiện dự toán được
giao nhằm đạt được mục tiêu, chỉ tiêu tiết kiệm và yêu cầu chống lãng phí.
- Qua công tác kiểm tra, thanh tra, kiểm toán vẫn còn đơn vị sử
dụng kinh phí ngân sách nhà nước không đúng mục đích, đối tượng, dự toán được
giao; vượt định mức, tiêu chuẩn, chế độ.
g) Một số công trình công cộng phục vụ lợi ích cho người dân ở địa
phương (công trình văn hóa, công trình chợ, công trình nước sạch) còn
chưa phát huy hết hiệu quả, một số công trình chậm đưa vào sử dụng gây lãng phí
nhưng chưa được xử lý kịp thời, gây bức xúc trong dư luận.
h) Một số tài sản công thuộc trách nhiệm xử lý của cơ quan Trung
ương nhưng chậm bàn giao cho địa phương để sắp xếp, xử lý, dẫn đến tình trạng
trụ sở bị bỏ không, gây lãng phí trong khi các cơ quan địa phương có nhu cầu sử
dụng, mặc dù tỉnh đã có nhiều văn bản đề nghị bàn giao về cho địa phương. Bên
cạnh đó, một số địa phương còn chậm và thiếu trong báo cáo tài sản công là cơ
sở nhà, đất, trụ sở làm việc để có phương án sắp xếp kịp thời. Công tác quản lý
nhà ở công vụ, nhà thuộc sở hữu nhà nước chưa được quan tâm đúng mức, chưa có
phương án xử lý cụ thể.
k) Một bộ phận cá nhân còn tư tưởng làm việc trong cơ quan nhà
nước xem tài sản công là tài sản chung, sử dụng chưa có ý thức bảo vệ, giữ gìn
dẫn đến tình trạng tài sản nhanh xuống cấp.
l) Còn tình trạng các công trình, đề tài nghiên cứu khoa học sử
dụng ngân sách nhà nước bị “cất ngăn kéo”, kết quả nghiên cứu chậm triển khai
ứng dụng, chuyển giao, dẫn đến hạn chế về mặt hiệu quả nghiên cứu cũng như gây
lãng phí sử dụng ngân sách Nhà nước.
m) Quản lý, sử dụng kinh phí chương trình mục tiêu quốc gia còn
chậm tiến độ theo kế hoạch; một số vướng mắc tồn tại trong thực thi nhưng chưa
được tháo gỡ kịp thời.
n) Một số nhiệm vụ trong công tác chuyển đổi số chưa có giải pháp
triển khai mang tính đồng bộ, làm mất thời gian, không hiệu quả và dễ dẫn đến
lãng phí.
3. Về thực hiện thủ tục hành chính,
dịch vụ công trực tuyến
a) Công tác cải cách thủ tục hành chính gắn với cung cấp dịch vụ
công trực tuyến, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh
tranh của tỉnh trong thời gian qua đã có nhiều đổi mới, đạt được những kết quả,
sản phẩm công việc cụ thể, góp phần từng bước nâng cao chất lượng phục vụ người
dân, doanh nghiệp. Tuy nhiên, thực tế vẫn còn một số hạn chế nhất định: người
dân, doanh nghiệp còn cho rằng các thủ tục hành chính (đặc biệt trên lĩnh vực
đất đai, xây dựng) rườm rà, khó hiểu, khó thực hiện; phải khai báo, cung cấp
nhiều thành phần hồ sơ khi thực hiện thủ tục hành chính; hoặc phải cung cấp lại
các loại thông tin, giấy tờ là kết quả của những giao dịch đã được giải quyết
thành công trước đó, gây mất thời gian, chưa thuận tiện. Một số người dân còn
hạn chế về khả năng ứng dụng công nghệ thông tin khó tiếp cận khi thực hiện các
dịch vụ công trực tuyến một phần hoặc dịch vụ công trực tuyến toàn phần, dẫn
đến còn tình trạng làm giúp để đảm bảo chỉ tiêu,...
b) Còn tình trạng công chức, viên chức chuyên môn phát sinh tăng
thêm công việc do phải xử lý song song hồ sơ điện tử với hồ sơ giấy hoặc phải sử
dụng nhiều hơn một hệ thống phần mềm để xử lý 01 hồ sơ TTHC trên môi trường
điện tử gây lãng phí thời gian, công sức cho việc thực thi công vụ.
4. Về hoạt động của bộ máy nhà nước
a) Đạo đức công vụ, kỷ luật, kỷ cương hành chính, tình trạng đùn
đẩy, né tránh công việc tuy đã có sự chuyển biến ở bình diện chung nhưng vẫn
tồn tại ở một số nơi (ẩn mình tại các công chức, viên chức thuộc bộ phận
chuyên môn trực tiếp giải quyết hồ sơ); đạo đức công vụ của một bộ phận cán
bộ, công chức, viên chức cần được nâng lên.
b) Chưa có sự phối hợp đồng bộ giữa các cơ quan chuyên môn, còn
tình trạng tránh né, không đi sâu giải quyết trọng tâm, trọng điểm vấn đề thuộc
trách nhiệm quản lý, dẫn đến lãng phí thời gian, công sức cho cơ quan đầu mối
trong việc tổng hợp, giải quyết công việc, đặc biệt trong việc xử lý các công
việc liên quan đến doanh nghiệp, từ đó làm mất thời gian, công sức của người
dân, doanh nghiệp. Vẫn còn tình trạng đùn đẩy trách nhiệm lên cấp trên
dẫn đến tổ chức họp nhiều lần gây lãng phí thời gian.
5. Lãng phí trong hoạt động sản
xuất kinh doanh, tiêu dùng của nhân dân
a) Việc thực hiện các dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh ngoài khu
vực nhà nước còn có trường hợp kéo dài tiến độ hoàn thành đưa vào sản xuất, gây
lãng phí về tài nguyên đất đai, tài nguyên vốn; bên cạnh đó việc quy hoạch, xây
dựng đôi lúc còn chưa đảm bảo các điều kiện về phòng cháy, chữa cháy dẫn đến
một số trường hợp gây cháy nổ, mất an toàn, gây thiệt hại cho doanh nghiệp,
giảm khả năng đóng góp cho ngân sách nhà nước, ngoài ra, việc khắc phục để đảm
bảo các điều kiện về phòng cháy chữa cháy cũng gây tốn kém về chi phí và lãng
phí về thời gian thay vì thực hiện đảm bảo quy định ngay từ ban đầu.
b) Trong tiêu dùng của nhân dân còn tình trạng lãng phí trong ăn
uống (thừa đồ ăn, sử dụng phương tiện giao thông khi có nồng độ cồn) và tiêu
dùng.
II. Nhiệm vụ, giải pháp phòng,
chống, xử lý lãng phí thời gian đến
1. Nhiệm vụ, giải pháp để phòng
lãng phí
a) Trong công tác tuyên truyền, quán triệt, phổ biến và nâng cao
nhận thức của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân
- Ưu tiên trước mắt cần triển khai là tổ chức quán triệt trong đội
ngũ cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân về những định hướng lớn trong bài
viết “Chống lãng phí” của đồng chí Tô Lâm, Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương
Đảng và các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về công tác
“chống lãng phí” trong thời gian tới. Trong đó, tập trung vào 03 nội dung
chính: (i) các dạng thức lãng phí và biểu hiện cụ thể của các dạng thức lãng
phí đặt trong tình hình thực tế của tỉnh Bình Định và của mỗi cơ quan, đơn vị,
địa phương; (ii) nguyên nhân của từng dạng thức lãng phí; (iii) giải pháp trọng
tâm đối với từng dạng thức lãng phí.
- Có Kế hoạch tuyên truyền thường xuyên, sâu rộng để nâng cao ý
thức, trách nhiệm trong cán bộ, đảng viên, người lao động và trong nhân dân,
trước hết là sự nêu gương của người đứng đầu tại từng cơ quan, tổ chức, cá nhân
khu vực công, khu vực tư về ý nghĩa, tầm quan trọng và trách nhiệm thực hành
tiết kiệm, chống lãng phí.
- Xây dựng, triển khai thiết thực các cuộc vận động, phong trào
thi đua về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trên các ngành, lĩnh vực. Kịp
thời biểu dương, khen thưởng, nhân rộng các điển hình tiên tiến trong thực hiện
tốt công tác thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.
- Bám sát sự lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng, Nhà nước để điều chỉnh,
bổ sung, hoàn thiện Chương trình thực hành tiết kiệm, chống lãng phí giai đoạn
2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh và hằng năm trên cơ sở nhận diện cụ thể những
biểu hiện lãng phí trong thực hiện nhiệm vụ của từng ngành, lĩnh vực như: về
quản lý ngân sách nhà nước, vốn đầu tư công, nợ công, tài sản công; việc thực
hiện cơ chế tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp công lập, quản lý vốn nhà
nước tại các doanh nghiệp; quản lý tài nguyên, khoáng sản; cải cách thủ tục
hành chính và dịch vụ công trực tuyến; cải cách tổ chức bộ máy, nâng cao chất
lượng nguồn nhân lực,...để từ đó xây dựng chương trình, kế hoạch thực hành tiết
kiệm, phòng, chống lãng phí giai đoạn và hằng năm.
b) Xây dựng kênh thông tin nhận phản ánh các trường hợp gây lãng
phí trong xã hội từ người dân, cán bộ, công chức, doanh nghiệp và các cơ quan
thông tấn báo chí
Kênh thông tin giúp tiếp nhận phản ánh lãng phí từ thực tế cuộc
sống, liên quan đến hoạt động của cơ quan nhà nước, doanh nghiệp từ đó có giải
pháp khắc phục kịp thời giúp giảm thiểu lãng phí, tạo sự chuyển biến trong nhận
thức của toàn xã hội, xem phát hiện lãng phí là nhiệm vụ của toàn xã hội.
c) Tăng cường công tác giám sát về phòng, chống lãng phí
Phát huy vai trò, trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các
cấp và các tổ chức thành viên trong công tác giám sát việc thực hành tiết kiệm,
chống lãng phí, việc xử lý các hành vi gây lãng phí; tổ chức tuyên truyền, vận
động, hướng dẫn nhân dân thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong sinh hoạt
gia đình và ở cộng đồng dân cư, góp phần tạo thói quen quý trọng tài sản công,
sự đóng góp của tập thể và công sức của mỗi cá nhân; coi việc thực hành tiết
kiệm, chống lãng phí là nhiệm vụ hàng ngày. Tăng cường hoạt động hướng dẫn Ban
thanh tra nhân dân, Ban giám sát đầu tư cộng đồng ở cấp xã để phối hợp tổ chức
giám sát các chương trình, dự án đầu tư trên địa bàn.
2. Nhiệm vụ, giải pháp để chống
lãng phí
2.1. Chống lãng phí trong việc ban
hành, thực hiện các chính sách, tiêu chuẩn, chế độ, định mức
- Bám sát sự lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng về các định hướng lớn; quy
định của Trung ương về chế độ chính sách, tiêu chuẩn, định mức ở các ngành,
lĩnh vực. Chú trọng nghiên cứu văn bản của cấp trên, rà soát các quy định không
còn phù hợp để sửa đổi theo thẩm quyền hoặc đề xuất nội dung cụ thể để cấp có
thẩm quyền xem xét sửa đổi. Thường xuyên đánh giá hiệu quả, chất lượng các quy
định, chính sách sau ban hành để kịp thời điều chỉnh bất cập, mâu thuẫn, giảm
thiểu thất thoát, lãng phí các nguồn lực.
- Thực hiện nghiêm quy định tại khoản 4 Điều 9 Luật Ngân sách Nhà
nước năm 2015 khi xây dựng các chính sách ở địa phương.
- Có kế hoạch và giao nhiệm vụ kiểm tra thực hiện các chính sách,
tiêu chuẩn, định mức theo ngành, lĩnh vực được phân công phụ trách.
2.2. Chống lãng phí trong lập, thẩm
định, phê duyệt, phân bổ dự toán, quyết toán, quản lý, sử dụng kinh phí ngân
sách nhà nước
a) Trong lập, thẩm định, phê duyệt, phân bổ dự toán, quyết toán
ngân sách nhà nước:
- Rà soát, thực hiện siết chặt kỷ luật tài khóa - ngân sách nhà
nước; bảo đảm chi ngân sách nhà nước tiết kiệm, hiệu quả và theo đúng dự toán
được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua. Triệt để tiết kiệm các khoản chi thường
xuyên, các khoản chi chưa thực sự cần thiết để bảo đảm nguồn lực cho phòng,
chống thiên tai, dịch bệnh, bổ sung vốn đầu tư phát triển và hỗ trợ phục hồi
kinh tế; thực hiện tiết kiệm theo tỷ lệ % dự toán chi thường xuyên theo quy
định của Chính phủ.
- Kiểm soát chặt chẽ công tác lập, phân bổ, quản lý, sử dụng chi
ngân sách nhà nước đảm bảo đúng tiêu chuẩn, định mức, chế độ. Đặc biệt là các
khoản chi mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, xây dựng mới hạng mục công
trình bảo đảm đúng quy định pháp luật, tiết kiệm, hiệu quả.
- Đẩy nhanh tiến độ sử dụng các nguồn kinh phí được phân bổ theo
kế hoạch đề ra đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả, tránh lãng phí.
b) Một số lĩnh vực dễ xảy ra lãng phí trong thực tế đã được nhận
diện
- Trong quản lý, sử dụng kinh phí chương trình mục tiêu quốc gia
+ Xây dựng kế hoạch thực hiện, phân bổ vốn kịp thời, đảm bảo kế
hoạch, có biện pháp thực hiện, kịp thời tháo gỡ vướng mắc để đạt được mục tiêu,
chỉ tiêu, tiến độ đã đề ra.
+ Các đơn vị chủ trì quản lý, phân bổ kinh phí chương trình mục
tiêu quốc gia thực hiện xây dựng các mục tiêu, chỉ tiêu để có cơ sở đánh giá
lãng phí; đề xuất hình thức xử lý trong trường hợp để xảy ra lãng phí, chậm
khắc phục.
+ Thực hiện kiểm tra, đánh giá sau khi các công trình được quyết
toán để xử lý những trường hợp không đúng đối tượng, không đúng mục tiêu dẫn
đến lãng phí.
- Trong quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và
công nghệ
+ Xây dựng nhiệm vụ khoa học và công nghệ phải đúng mục đích,
không trùng lắp, đảm bảo tính khả thi trong áp dụng.
+ Cơ quan, đơn vị chủ trì quản lý kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa
học và công nghệ xây dựng các mục tiêu, tiêu chí để có cơ sở đánh giá lãng phí;
đề xuất xử lý đối với trường hợp lãng phí khi các đề tài thực hiện trùng lắp,
đề tài không được ứng dụng hoặc không có khả thi khi ứng dụng thực tế.
+ Cơ quan chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ định kỳ
báo cáo kết quả xây dựng đề tài, triển khai áp dụng vào thực tế (hằng năm) để
đánh giá cùng báo cáo công tác phòng, chống lãng phí hằng năm.
- Trong quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện nhiệm vụ giáo dục, đào
tạo:
Quản lý chặt chẽ trong công tác đầu tư xây dựng, quản lý các cơ sở
giáo dục, đảm bảo thực chất và đáp ứng nhu cầu thực tế, phù hợp với tình hình
của địa phương. Rà soát, thống kê số lượng lớp học trong toàn tỉnh, tránh tình
trạng có nơi thừa lớp học, có nơi lại thiếu lớp học.
- Trong quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện nhiệm vụ y tế
Rà soát các cơ sở y tế, đặc biệt là tuyến y tế cấp huyện để hoạt
động hiệu quả. Có phương án (chính sách thu hút bác sĩ) sử dụng có hiệu quả
nguồn nhân lực ngành y tế, tránh gây lãng phí nguồn nhân lực chất lượng cao
trong lĩnh vực này. Tăng cường quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản trang thiết
bị y tế.
- Về cơ chế tự chủ tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp
công lập
Tiếp tục thực hiện cơ chế tự chủ tài chính đối với các đơn vị sự
nghiệp công lập theo quy định tại Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21/6/2021 của
Chính phủ. Phấn đấu hoàn thành sớm Kế hoạch của UBND tỉnh về đổi mới và nâng
cao năng lực tự chủ tài chính của các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND tỉnh
và các sở, ngành trên địa bàn tỉnh Bình Định giai đoạn 2023 - 2025 và các năm
tiếp theo.
2.3. Chống lãng phí trong quản lý
đầu tư xây dựng và quản lý, sử dụng vốn đầu tư công
a) Rà soát chặt chẽ từ khâu khảo sát, thiết kế; lập thẩm định phê
duyệt dự toán công trình; trong tổ chức lựa chọn nhà thầu và giám sát thực hiện
đảm bảo đúng quy định, tiết kiệm, chống lãng phí ngay từ đầu. Thường xuyên tổ
chức kiểm tra, giám sát trong quá trình tổ chức thi công, kịp thời phát hiện,
chống lãng phí trong tổ chức thi công
b) Tăng cường kỷ luật, kỷ cương trong giải ngân vốn đầu tư công,
xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm, cản trở làm chậm tiến độ giao vốn, giải
ngân vốn; cá thể hóa trách nhiệm người đứng đầu trong trường hợp thực hiện,
giải ngân chậm, gắn với đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ được giao; xây dựng
các tiêu chí ưu tiên bố trí vốn đầu tư công, đảm bảo vốn đầu tư công được giải
ngân sớm, đảm bảo kế hoạch. Xây dựng các mục tiêu, tiêu chí để đánh giá lãng
phí trong giải ngân vốn đầu tư công.
c) Hằng năm, lập danh sách các nhà thầu thi công các công trình
trên địa bàn tỉnh không đảm bảo chất lượng để có biện pháp xử lý và không cho
tham gia thi công các công trình.
d) Rà soát trước khi cho tạm ứng vốn; thu hồi tạm ứng đúng quy
định của pháp luật, đúng hợp đồng ký kết.
e) Rà soát, các công trình đầu tư công bị kéo dài thời gian so với
quyết định phê duyệt; có biện pháp xử lý cụ thể.
2.4. Chống lãng phí trong quản lý,
sử dụng tài sản công (trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp; nhà ở công
vụ; nhà thuộc sở hữu nhà nước; công trình phúc lợi công cộng)
a) Định kỳ (hằng năm) tổng hợp, báo cáo tình hình sử dụng, quản lý
trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp để có phương án xử lý, sắp xếp đúng
quy định, đảm bảo không để lãng phí các công trình do không sử dụng. Thường
xuyên kiểm tra, phát hiện và xử lý các trường hợp chưa được báo cáo hoặc có
phản ánh của người dân, cơ quan báo chí. Xây dựng tiêu chí để đánh giá lãng phí
trong quản lý, sử dụng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp để gắn với biện
pháp xử lý cơ quan quản lý, đơn vị sử dụng nếu để xảy ra lãng phí. Đẩy nhanh
tiến độ sắp xếp xử lý nhà, đất, tài sản ở các cơ quan, đơn vị sau sáp nhập và
phê duyệt phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất theo quy định, không để lãng
phí, sai phạm, lấn chiếm, chuyển đổi, sử dụng sai mục đích hoặc để hoang hóa.
Sớm ban hành tiêu chuẩn định mức sử dụng diện tích công trình sự nghiệp trong
lĩnh vực giáo dục đào tạo, y tế và công trình sự nghiệp khác.
b) Tổng rà soát nhà ở công vụ, nhà thuộc sở hữu nhà nước trên toàn
tỉnh, kiểm tra đối tượng sử dụng có đảm bảo quy định, tham mưu việc xử lý các
trường hợp không đúng đối tượng, sử dụng sai quy định; có phương án xử lý các
nhà ở công vụ dôi dư, nhà thuộc sở hữu nhà nước không sử dụng.
c) Rà soát, kiểm kê, đánh giá các công trình phúc lợi công cộng
bao gồm: công trình nước sạch, công trình chợ, trụ sở văn hóa, công trình thể
thao (nhà văn hóa, cơ sở trưng bày...) các cấp. Xây dựng tiêu chí đánh giá lãng
phí gắn với hình thức xử lý khi để xảy ra lãng phí.
2.5. Chống lãng phí trong quản lý,
khai thác, sử dụng tài nguyên
a) Lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai, khai thác khoáng sản,
tài nguyên nước và thực hiện đảm bảo theo quy hoạch, kế hoạch được phê duyệt.
b) Tiếp tục đề xuất các giải pháp để quản lý và sử dụng có hiệu
quả tài nguyên khoáng sản, xử lý dứt điểm các dự án không đưa đất vào sử dụng,
chậm tiến độ sử dụng đất theo đúng quy định pháp luật, bảo đảm công khai, minh
bạch, công bằng, hài hòa lợi ích giữa nhà nước, nhà đầu tư, giảm khiếu kiện,
khiếu nại để sớm đưa các dự án vào khai thác, sử dụng, phát huy hiệu quả, không
gây thất thoát, lãng phí.
c) Rà soát công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng các dự án để
đề xuất các giải pháp đẩy nhanh tiến độ thực hiện công tác này, góp phần nâng
cao hiệu quả quản lý, sử dụng đất.
d) Tăng cường công tác quản lý, khai thác, sử dụng đất, tài
nguyên, khoáng sản; kịp thời khắc phục các tồn tại, hạn chế; nâng cao chất
lượng quy hoạch để bảo đảm khai thác, sử dụng đất, tài nguyên, khoáng sản tiết
kiệm, hiệu quả, bền vững, giảm thiểu thất thoát, lãng phí, tác động tiêu cực
đến môi trường. Xây dựng mục tiêu, tiêu chí để đánh giá lãng phí trong lĩnh vực
tài nguyên gắn với việc xử lý trách nhiệm để xảy ra lãng phí.
e) Khẩn trương đề xuất các giải pháp tháo gỡ các hạn chế, bất cập
trong công tác đấu giá cấp quyền khai thác khoáng sản, cũng như trong quản lý
khai thác các mỏ khoáng sản trên địa bàn tỉnh trong thời gian qua.
g) Theo dõi các dự án chậm tiến độ, chậm đưa đất vào sử dụng để có
các biện pháp xử lý theo quy định hoặc thu hồi dự án.
h) Đẩy mạnh công tác thu hút đầu tư sản xuất vào cụm công nghiệp,
khu công nghiệp, đặc biệt là đầu tư hạ tầng các cụm công nghiệp, khu công
nghiệp đã được quy hoạch.
k) Rà soát các quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch các dự án để thời
gian dài nhưng chưa thực hiện để có phương án điều chỉnh cho phù hợp hoặc gỡ bỏ
quy hoạch.
l) Rà soát, đánh giá quá trình thực hiện quy hoạch đô thị, quy
hoạch xây dựng các dự án liên quan theo quy định.
m) Tổ chức thanh, kiểm tra hoạt động khai thác khoáng sản, tiến độ
sử dụng đất, lấn chiếm đất đai theo kế hoạch và theo phản ánh của người dân, cơ
quan thông tấn, báo chí.
2.6. Chống lãng phí trong tổ chức
bộ máy, quản lý, sử dụng thời gian
a) Thực hiện quyết liệt theo tinh thần chỉ đạo của Trung ương về
sắp xếp, tổ chức tinh gọn bộ máy và tinh giản biên chế đảm bảo theo quy định,
trong đó cần khắc phục tình trạng giảm biên chế bình quân tại tất cả các cơ
quan, đơn vị; xác định biên chế phải căn cứ vào điều kiện, đặc điểm của từng
ngành, lĩnh vực, địa phương gắn với nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của
bộ máy nhà nước
b) Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính, trọng tâm là cải cách
thủ tục hành chính[2], nâng cao hiệu quả công tác phối hợp
giữa các cơ quan, đơn vị, địa phương gắn với siết chặt kỷ luật, kỷ cương hành
chính trong giải quyết thủ tục hành chính đảm bảo thời gian nhanh nhất phục vụ
người dân, doanh nghiệp; xây dựng và phát triển Chính quyền điện tử, Chính
quyền số[3] các cấp phục vụ kịp thời và hiệu quả
cho phát triển kinh tế - xã hội và đời sống nhân dân. Không để xảy ra tình
trạng chậm trễ, nhũng nhiễu, tiêu cực, lãng phí nguồn lực, cơ hội của Nhà nước,
xã hội, người dân, doanh nghiệp; xử lý nghiêm, kiên quyết đẩy lùi, chấm dứt
tình trạng đùn đẩy, né tránh trách nhiệm trong thực thi công vụ, giải quyết thủ
tục hành chính.
c) Tiếp tục triển khai thực hiện hiệu quả Quyết định số 468/QĐ-TTg
ngày 27/3/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Đổi mới việc thực hiện
cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính” tại các
địa phương cấp xã để vừa đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng phục vụ hành chính
cho người dân, doanh nghiệp, vừa đảm bảo yêu cầu sử dụng tiết kiệm, hiệu quả
nguồn nhân lực của chính quyền cấp xã để tập trung phát triển kinh tế - xã hội,
phù hợp với tình hình thực tế ở từng địa phương.
d) Phát huy hiệu lực, hiệu quả tổ kiểm tra công vụ của tỉnh để
phát hiện, có biện pháp xử lý các cơ quan, đơn vị, cá nhân lãng phí về thời
gian, vi phạm về chuẩn mực, đạo đức công vụ.
e) Lưu ý đến công tác cán bộ, công chức thực thi nhiệm vụ ở các
lĩnh vực nhạy cảm như: quản lý, sử dụng tài chính công, tài sản công; quy
hoạch, quản lý, sử dụng đất đai; đấu thầu, đấu giá, mua sắm tài sản công, lựa
chọn nhà đầu tư; y tế, giáo dục, cổ phần hóa, thoái vốn trong tái cơ cấu doanh
nghiệp nhà nước; sử dụng nguồn viện trợ, tài trợ nước ngoài.
2.7. Chống lãng phí trong quản lý
vốn và tài sản nhà nước tại doanh nghiệp
a) Tập trung thực hiện các mục tiêu cổ phần hóa và thoái vốn nhà
nước theo quy định tại Quyết định số 22/2021/QĐ-TTg ngày 02/7/2021 của Thủ
tướng Chính phủ về Tiêu chí phân loại doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có
vốn nhà nước thực hiện chuyển đổi sở hữu, sắp xếp lại, thoái vốn giai đoạn 2021 - 2025 và Quyết định số 1479/QĐ-TTg ngày 29/11/2022
của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước,
doanh nghiệp có vốn nhà nước giai đoạn 2022 - 2025.
b) Thực hiện quản lý, sử dụng hiệu quả nguồn thu từ cổ phần hóa,
thoái vốn nhà nước tại doanh nghiệp đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả theo đúng quy
định của Chính phủ về quản lý sử dụng nguồn thu từ chuyển đổi sở hữu doanh
nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập, nguồn thu từ chuyển nhượng vốn nhà nước và
chênh lệch vốn chủ sở hữu lớn hơn vốn điều lệ tại doanh nghiệp.
c) Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát và đánh giá hiệu quả của
việc quản lý, sử dụng vốn quản lý nhà nước tại doanh nghiệp, tránh thất thoát,
lãng phí nguồn lực nhà nước đầu tư
2.8. Chống lãng phí trong hoạt động
sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng nhân dân
a) Tăng cường công tác quản lý nhà nước trong hoạt động sản xuất,
kinh doanh, kịp thời chấn chỉnh bất cập để hạn chế việc khắc phục những tồn tại
do vi phạm các quy định của nhà nước, dẫn đến lãng phí về thời gian khắc phục,
về nguồn lực khắc phục tồn tại.
b) Đẩy mạnh công tác tuyên truyền trên các phương tiện thông tin,
báo chí để thay đổi nhận thức tiêu dùng trong nhân dân được tiết kiệm.
2.9. Chống lãng phí trong quản lý,
sử dụng vốn tại các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách nhà nước do địa
phương quản lý
a) Rà soát, thống kê các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách
nhà nước do địa phương quản lý về vốn điều lệ, tình hình cho vay, sử dụng vốn,
các khoản nợ quá hạn, hình thức xử lý nợ... có biện pháp xử lý lãng phí sử dụng
vốn trong lĩnh vực này.
b) Xem xét tính cần thiết việc sáp nhập, giải thể một số quỹ (nếu cần
thiết) để tránh trùng lắp các nhiệm vụ chi ngân sách Nhà nước.
2.10. Chống lãng phí trong quản lý,
khai thác các nguồn thu thuế cho ngân sách nước
Quản lý chặt nguồn thu, khai thác các nguồn thu mới (tránh lãng
phí các nguồn thu do chưa được khai thác) cho ngân sách nhà nước; hướng dẫn,
khuyến khích các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh;
đôn đốc, quản lý các khoản nợ thuế để có biện pháp thu hồi kịp thời, tránh lãng
phí tài nguyên ngân sách.
3. Xử lý lãng phí
- Nghiên cứu, xây dựng quy định về trách nhiệm của cấp ủy, của
người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương trong công tác phòng, chống tham
nhũng, tiêu cực, lãng phí theo hướng đề cao trách nhiệm và quyền hạn của cấp
ủy, người đứng đầu trong việc tự kiểm tra, phát hiện, ngăn chặn các hành vi
tham nhũng, lãng phí; có hình thức xử lý vi phạm và cơ chế khuyến khích để
người đứng đầu tích cực, chủ động trong phòng ngừa, kiểm tra, phát hiện và xử
lý các hành vi tham nhũng, tiêu cực, lãng phí.
- Tăng cường giám sát, kiểm soát quyền lực; giám sát việc tu
dưỡng, rèn luyện đạo đức, lối sống và nêu gương của cán bộ, đảng viên, nhất là
người đứng đầu và cán bộ lãnh đạo chủ chốt các cấp; kiên quyết xử lý nghiêm,
kịp thời các sai phạm, tham nhũng, tiêu cực; nhất là tập trung kiểm tra, xử lý
dứt điểm sai phạm của các tổ chức đảng và đảng viên liên quan đến các vụ án, vụ
việc.
- Đẩy mạnh công tác kiểm tra, thanh tra, giám sát việc thực hiện
chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về thực hành tiết kiệm,
chống lãng phí. Xây dựng Kế hoạch, tổ chức kiểm tra, thanh tra tập trung vào
các địa bàn, ngành, lĩnh vực dễ phát sinh tham nhũng, tiêu cực: quản lý, sử
dụng đất đai, tài nguyên khoáng sản; triển khai các dự án đầu tư công; quản lý,
sử dụng ngân sách nhà nước, tài sản công; đấu thầu, lựa chọn nhà đầu tư,...
III. Nhiệm vụ cụ thể của các cơ
quan, đơn vị, địa phương trong việc rà soát, xây dựng kế hoạch phòng, chống
lãng phí trong thời gian đến
(Chi tiết nhiệm vụ của các đơn vị, địa phương theo phụ lục đính
kèm)
D. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Căn cứ Kế hoạch này, Thủ trưởng các sở, ban, ngành và Chủ tịch
UBND các huyện, thị xã, thành phố xây dựng kế hoạch (báo cáo Thường trực Tổ
công tác phòng, chống lãng phí theo Quyết định số 3977/QĐ-UBND ngày 15/11/2024
của UBND tỉnh để theo dõi, đôn đốc) và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được
giao thuộc ngành, lĩnh vực, địa bàn mà cơ quan đơn vị mình quản lý, theo dõi
theo kế hoạch này; báo cáo, đề xuất UBND tỉnh xem xét, chỉ đạo (thông qua
Thường trực Tổ công tác phòng, chống lãng phí).
2. Chế độ báo cáo định kỳ 06 tháng, 09 tháng và 12 tháng theo thời
gian báo cáo Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; báo cáo đột xuất theo
yêu cầu của UBND tỉnh, Tổ trưởng Tổ công tác.
3. Trong quá trình triển khai thực hiện Kế hoạch này, nếu có khó
khăn, vướng mắc thì kịp thời báo cáo UBND tỉnh (thông qua Thường trực Tổ
công tác phòng, chống lãng phí). Giao Giám đốc Sở Tài chính - Thường trực
Tổ công tác phòng, chống lãng phí, thường xuyên theo dõi, đôn đốc và tổng hợp
các nội dung khó khăn, vướng mắc của các cơ quan, đơn vị, địa phương khi triển
khai thực hiện Kế hoạch này; kịp thời báo cáo, đề xuất UBND tỉnh các nội dung
có liên quan đến việc triển khai Kế hoạch để xem xét, chỉ đạo thực hiện.
Yêu cầu Thủ trưởng các Sở, ban, ngành và Chủ tịch UBND các huyện,
thị xã, thành phố phối hợp, tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch đảm bảo theo
quy định./.
|
Nơi nhận:
- BCĐ theo QĐ số
1579 của TTCP;
- Văn phòng Chính phủ;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- UBMTTQVN tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Ban Nội chính Tỉnh ủy;
- UBKT Tỉnh ủy;
- Các cơ quan, đơn vị, địa phương;
- LĐ và CV VPUBND tỉnh;
- Lưu: VT, KSTT, K17.
|
TM. ỦY BAN
NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Phạm Anh Tuấn
|