|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 518/QĐ-UBND
|
Đà Nẵng, ngày 14
tháng 7 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH CHƯƠNG TRÌNH VÀ KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA VỀ PHÒNG, CHỐNG
LÃNG PHÍ ĐẾN NĂM 2035 TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
16 tháng 6 năm 2015 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính
phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí
số 44/2013/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị quyết số 74/2022/NQ-QH15 ngày 15
tháng 11 năm 2022 của Quốc hội về đẩy mạnh việc thực hiện chính sách, pháp luật
về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí;
Căn cứ Chỉ thị số 27-CT/TW ngày 25 tháng 12 năm
2023 của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác thực
hành tiết kiệm, chống lãng phí;
Căn cứ Nghị quyết số 98/NQ-CP ngày 26 tháng 6
năm 2024 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện
Chỉ thị số 27-CT/TW ngày 25 tháng 12 năm 2023 của Bộ Chính trị về tăng cường sự
lãnh đạo của Đảng đối với công tác thực hành tiết kiệm, chống lãng phí;
Căn cứ Nghị quyết số 218/NQ-CP ngày 12 tháng 11
năm 2024 phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 10 năm 2024;
Căn cứ Quyết định số 806/QĐ-TTg ngày 22 tháng 4
năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về chiến lược Quốc gia về phòng, chống lãng
phí đến năm 2035;
Theo đề nghị của Sở Tài chính thành phố Đà Nẵng
tại Công văn số 3056/STC-TTra ngày 27 tháng 6 năm 2025,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình và Kế hoạch thực
hiện Chiến lược quốc gia về phòng, chống lãng phí đến năm 2035 trên địa bàn
thành phố Đà Nẵng.
Điều 2. Sở Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra và định kỳ
báo cáo UBND thành phố việc thực hiện Chương trình và Kế hoạch này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND thành phố, Giám đốc các Sở, ban, ngành
thuộc thành phố; Chủ tịch UBND các phường, xã; Các Công ty TNHH MTV do thành phố
nắm giữ 100% vốn nhà nước, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Các Bộ: Tư pháp, Tài chính;
- TVTU, TT HĐND thành phố;
- Đoàn ĐBQH thành phố;
- Ban Nội chính thành ủy;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tp;
- Ban Chỉ đạo thành phố về phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực;
- UBMTTQVN TPĐN và các hội, đoàn thể;
- Các Sở, ban, ngành, địa phương thuộc TP;
- Đài PTTH ĐN, Báo Đà Nẵng;
- VP: CVP, p. KT;
- Lưu: VT, STC.
|
CHỦ TỊCH
Lương Nguyễn Minh Triết
|
CHƯƠNG TRÌNH
THỰC
HIỆN CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA VỀ PHÒNG, CHỐNG LÃNG PHÍ ĐẾN NĂM 2035 TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 518/QĐ-UBND ngày 14 tháng 7 năm 2025 của Chủ
tịch UBND thành phố Đà Nẵng)
Thực hiện Quyết định số 806/QĐ-TTg ngày 22/4/2025 của
Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Chiến lược quốc gia về phòng, chống lãng
phí đến năm 2035;
Nhằm thực hiện đồng bộ các nhiệm vụ, giải pháp về
thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong mọi lĩnh vực của đời sống kinh tế -
xã hội và triển khai thực hiện có hiệu quả Chiến lược quốc gia về phòng, chống
lãng phí đến năm 2035. Chủ tịch UBND thành phố Đà Nẵng ban hành Chương trình thực
hiện chiến lược quốc gia về phòng, chống lãng phí đến năm 2035 trên địa bàn
thành phố Đà Nẵng với các nội dung như sau:
I. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU
1. Quan điểm
a) Phòng, chống lãng phí là nhiệm vụ quan trọng, khẩn
trương, cấp bách của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội, đặt dưới sự lãnh đạo
của Đảng, sự quản lý của Nhà nước; có vị trí tương đương với phòng, chống tham
nhũng, tiêu cực; được tiến hành mạnh mẽ, kiên quyết, kiên trì, đồng bộ, có trọng
tâm, trọng điểm, kết hợp chặt chẽ giữa phòng ngừa, phát hiện, xử lý và sử dụng
đồng bộ các biện pháp chính trị, tư tưởng, tổ chức, hành chính, kinh tế, hình sự.
b) Gắn phòng, chống lãng phí với xây dựng, chỉnh đốn
Đảng, ngăn chặn, đẩy lùi suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, củng
cố niềm tin của Nhân dân, tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc.
c) Phòng, chống lãng phí phải kết hợp chặt chẽ với
cải cách hành chính, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, giảm phiền hà,
chi phí tuân thủ cho người dân, doanh nghiệp; gắn kết với cải cách bộ máy, cơ cấu
lại đội ngũ cán bộ công chức, viên chức; nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động
của hệ thống chính trị.
d) Phòng, chống lãng phí phải gắn kết với thúc đẩy
tăng trưởng, kiểm soát lạm phát; đẩy mạnh đầu tư công minh bạch, công khai, hiệu
quả; gắn kết nguồn lực của Nhà nước với huy động các nguồn lực khác để phát triển
đất nước.
đ) Phòng chống lãng phí phải gắn với 3 đột phá chiến
lược; đẩy mạnh khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và gắn kết
chặt chẽ với phòng, chống tham nhũng, tiêu cực.
2. Mục tiêu
a) Mục tiêu chung
Ngăn chặn, đẩy lùi lãng phí, góp phần quản lý, sử dụng
hiệu quả các nguồn lực của đất nước, khơi dậy sức dân, đưa đất nước bước vào kỷ
nguyên mới, kỷ nguyên vươn mình, kỷ nguyên phát triển, giàu mạnh, thịnh
vượng; giữ vững ổn định chính trị, phát triển kinh tế - xã hội.
b) Mục tiêu cụ thể
- Khắc phục những hạn chế, bất cập trong chính
sách, pháp luật; tăng cường thực thi pháp luật trong các lĩnh vực kinh tế - xã
hội, nhất là những lĩnh vực dễ phát sinh lãng phí.
- Xây dựng bộ máy nhà nước tinh gọn, hoạt động hiệu
lực, hiệu quả; xây dựng đội ngũ cán bộ, nhất là người đứng đầu các cấp đủ phẩm
chất, năng lực, uy tín ngang tầm nhiệm vụ trong điều kiện mới; cắt giảm thủ tục
hành chính, chi phí tuân thủ của người dân, doanh nghiệp.
- Tăng cường các biện pháp phòng ngừa; đẩy mạnh
giám sát, kiểm tra, thanh tra, phát hiện, xử lý mạnh, có tính răn đe cao đối với
các hành vi lãng phí.
- Xử lý triệt để những vấn đề, vụ việc gây lãng phí
lớn, bức xúc trong dư luận, tạo sức lan tỏa mạnh mẽ.
- Phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
thành phố Đà Nẵng và các tổ chức thành viên, các cơ quan báo chí, truyền thông
trong phòng, chống lãng phí.
- Tăng cường công tác thực hành tiết kiệm, chống
lãng phí trong các cơ quan nhà nước, các đơn vị, doanh nghiệp và Nhân dân, xây
dựng văn hóa phòng, chống lãng phí, đưa thực hành tiết kiệm, chống lãng phí
thành tự nguyện, tự giác, trở thành thói quen, nhiệm vụ hàng ngày.
- Nâng cao năng lực cho các cán bộ, công chức thực
hiện công tác phòng, chống lãng phí.
II. CÁC NHÓM NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1. Hoàn thiện chính sách,
pháp luật trên các lĩnh vực quản lý kinh tế - xã hội và phòng, chống lãng phí
a) Đổi mới mạnh mẽ công tác xây dựng, hoàn thiện thể
chế về quản lý kinh tế, xã hội và phòng, chống lãng phí theo hướng: đảm bảo dân
chủ, minh bạch, kịp thời, hiệu quả, dễ áp dụng, tiết kiệm thời gian và chi phí,
tạo điều kiện thuận lợi cho người dân và doanh nghiệp, khơi thông nguồn lực, khắc
phục điểm nghẽn và tạo đà cho sự phát triển.
b) Rà soát, bổ sung các quy định về cơ chế quản lý
kinh tế - xã hội, các định mức kinh tế - kỹ thuật không còn phù hợp với thực tiễn
phát triển của đất nước; tập trung vào những lĩnh vực dễ phát sinh lãng phí
như: quản lý ngân sách nhà nước, tài sản công; quản lý, sử dụng vốn đầu tư
công; quản lý vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp; xây dựng; đất đai, tài
nguyên (bao gồm cả tài nguyên tái tạo), khoáng sản, năng lượng; tín dụng, ngân
hàng; tổ chức bộ máy, quản lý nguồn nhân lực...
c) Hoàn thiện pháp luật về phòng, chống lãng phí
theo hướng tạo cơ sở pháp lý đầy đủ, đồng bộ cho giám sát, kiểm tra, thanh tra,
kiểm toán, phát hiện, xử lý mạnh, có tính răn đe cao đối với các hành vi lãng
phí, trong đó chú trọng hoàn thiện các quy định nhận diện hành vi lãng
phí và xử lý hành vi lãng phí trong từng lĩnh vực cụ thể; rà soát, cụ thể hóa
quy định về trách nhiệm thủ trưởng các cấp, các ngành và người đứng đầu cơ
quan, tổ chức, đơn vị trong tổ chức thực hiện các biện pháp phòng, chống lãng
phí ở địa phương, cơ quan, tổ chức, đơn vị do mình quản lý, phụ trách.
d) Hoàn thiện thể chế trong ứng dụng công nghệ
thông tin, chuyển đổi số, tạo sự đồng bộ trong chuyển đổi số để giảm thiểu lãng
phí. Thường xuyên rà soát, sửa đổi kịp thời các quy định không còn phù hợp, tạo
hành lang cho các mô hình kinh tế mới như kinh tế chia sẻ, kinh tế tuần hoàn,
trí tuệ nhân tạo... đảm bảo khung pháp lý không trở thành rào cản của sự phát
triển, đồng thời bảo đảm an ninh quốc gia, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của
người dân, doanh nghiệp.
2. Tập trung xây dựng, tinh gọn
bộ máy và xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức hiệu lực, hiệu quả
a) Thực hiện nghiêm các Nghị quyết, Kết luận của Bộ
Chính trị, Ban Bí thư, các Nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội về
cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu
quả, trọng tâm là rà soát, sắp xếp, kiện toàn, tinh gọn đầu mối bên trong các
cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập. Cắt giảm đầu mối
trung gian không cần thiết, sắp xếp tổ chức theo hướng đa ngành, đa lĩnh vực
theo nguyên tắc một cơ quan thực hiện nhiều việc, một việc chỉ giao một cơ quan
chủ trì và chịu trách nhiệm chính; khắc phục triệt để tình trạng chồng chéo về
chức năng, nhiệm vụ, chia cắt về địa bàn, lĩnh vực. Rà soát, đánh giá lại việc
giao, quản lý biên chế.
Đẩy mạnh phân cấp, phân quyền theo hướng “địa
phương quyết, địa phương làm, địa phương chịu trách nhiệm” gắn với tăng cường
kiểm tra, giám sát, xác định rõ trách nhiệm giữa Trung ương và địa phương, giữa
các cấp chính quyền địa phương, giữa người quản lý và người lao động. Hoàn thiện
cơ chế kiểm tra, giám sát, bảo đảm sự thống nhất trong quản lý nhà nước và phát
huy tính chủ động, sáng tạo, nâng cao khả năng tự chủ, tự cường của các địa
phương.
b) Xây dựng đội ngũ cán bộ, nhất là người đứng đầu
các cấp đủ phẩm chất, năng lực, uy tín ngang tầm nhiệm vụ trong điều kiện mới.
Tập trung đổi mới công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức theo hướng đẩy mạnh ứng
dụng công nghệ thông tin, gắn với vị trí việc làm và chức danh công chức, chú
trọng đào tạo, bồi dưỡng, cập nhật kiến thức mới, nâng cao kỹ năng lãnh đạo, quản
lý cho đội ngũ cán bộ các cấp, gắn với tiêu chuẩn chức danh và quy hoạch.
c) Hoàn thiện chế độ công vụ, xây dựng đội ngũ cán
bộ, công chức, viên chức liêm chính; tiếp tục đổi mới công tác quản lý đội ngũ
cán bộ, công chức, viên chức theo vị trí việc làm, hợp lý về cơ cấu; đẩy mạnh
phân cấp, phân quyền, cải cách thủ tục hành chính gắn với quy định cụ thể trách
nhiệm và kiểm soát chặt chẽ quyền lực; siết chặt kỷ luật, kỷ cương hành chính
trong thực thi công vụ, xử lý nghiêm minh, kịp thời những người có sai phạm, vi
phạm pháp luật.
d) Triển khai chính sách thu hút, trọng dụng người
có tài vào làm việc trong khu vực công; nâng cao đạo đức, văn hóa công vụ và thực
hiện có hiệu quả cơ chế bảo vệ cán bộ năng động, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm,
dám chịu trách nhiệm vì lợi ích chung; chấn chỉnh, khắc phục tình trạng đùn đẩy,
né tránh, thiếu trách nhiệm trong thực hiện nhiệm vụ của cán bộ, đảng viên,
công chức, viên chức, nhất là cán bộ lãnh đạo quản lý các cấp.
đ) Tích cực đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin,
chuyển đổi số trong công tác quản lý cán bộ, công chức, viên chức.
3. Quản lý, sử dụng tài
nguyên, nhân lực, vật lực, tài lực hiệu quả, tăng cường tính bền vững; nâng cao
hiệu quả sử dụng năng lượng
a) Về quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước, quản lý
nợ công
Đẩy mạnh việc thực hiện quản lý, phân bổ, sử dụng
nguồn lực tài chính - ngân sách nhà nước gắn với hoàn thiện cơ chế phân cấp,
phân quyền. Tăng cường kỷ cương, kỷ luật, trách nhiệm người đứng đầu của sở,
ban, ngành, địa phương, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước trong quản lý, phân bổ,
sử dụng ngân sách nhà nước, vốn đầu tư công; nâng cao chất lượng công tác dự
báo, lập dự toán thu, chi ngân sách nhà nước đảm bảo sát thực tế, phù hợp với
yêu cầu và khả năng thực hiện nhằm huy động sử dụng hiệu quả nguồn lực ngân
sách nhà nước, tập trung cho các nhiệm vụ ưu tiên của cơ quan, đơn vị, ngành,
lĩnh vực, địa phương, chấn chỉnh công tác tổ chức triển khai thực hiện, phấn đấu
giải ngân 100% dự toán được phân bổ, được giao thực hiện trong năm.
Kiểm soát chặt chẽ bội chi ngân sách nhà nước, giữ
bội chi ngân sách nhà nước và nợ công trong phạm vi giới hạn cho phép theo Nghị
quyết của HĐND, đảm bảo an ninh an toàn tài chính quốc gia, nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn vay. Huy động và sử dụng vốn vay ODA và vay ưu đãi của các nhà tài trợ
nước ngoài bảo đảm hiệu quả kinh tế - xã hội và khả năng trả nợ; triển khai
công cụ quản lý nợ theo quy định phù hợp với yêu cầu thực tiễn, gắn với quản lý
ngân sách nhà nước, quản lý ngân quỹ nhà nước, bảo đảm hiệu quả, an toàn và
thanh khoản của ngân sách nhà nước. Bố trí thanh toán trả nợ các khoản nợ gốc,
lãi của ngân sách nhà nước kịp thời, đầy đủ, đúng hạn. Quản lý ngân quỹ nhà nước
đảm bảo an toàn, hiệu quả, phù hợp với điều hành chính sách tiền tệ.
Tăng cường kiểm tra, giám sát công tác quản lý nợ
công, các dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước.
Thực hiện công khai tài liệu, số liệu ngân sách nhà
nước theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn Luật về
công khai ngân sách nhà nước; đẩy mạnh công tác tuyên truyền và tạo điều kiện
cho người dân thực hiện vai trò giám sát ngân sách nhà nước theo quy định của
pháp luật.
b) Về quản lý, sử dụng tài sản công
Đẩy nhanh tiến độ sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc
phạm vi và đối tượng sắp xếp theo quy định; xử lý tài sản, trụ sở làm việc của
các cơ quan, tổ chức, đơn vị khi sắp xếp, tinh gọn bộ máy đảm bảo tiến độ, tránh
thất thoát, lãng phí. Thực hiện rà soát lại toàn bộ tài sản công, trụ sở làm việc
không sử dụng, sử dụng kém hiệu quả, sử dụng không đúng mục đích để quyết định
xử lý theo thẩm quyền hoặc để báo cáo cấp có thẩm quyền quyết định xử lý theo
quy định, không để lãng phí, thất thoát tài sản của nhà nước.
Tiếp tục thực hiện hiện đại hóa công tác quản lý
tài sản công và nâng cấp Cơ sở dữ liệu Quốc gia về tài sản công để từng bước cập
nhật, quản lý thông tin của tất cả các tài sản công được quy định tại Luật Quản
lý, sử dụng tài sản công.
Hoàn thành việc tổng kiểm kê tài sản công tại các
cơ quan, tổ chức, đơn vị; tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý.
Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản
lý, sử dụng tài sản công.
c) Về quản lý, sử dụng vốn đầu tư công
Đẩy mạnh cơ cấu lại đầu tư công, đầu tư phải có trọng
tâm, trọng điểm, không phân tán, dàn trải, manh mún, đúng mục tiêu, định hướng,
nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội đề ra; phát huy vai trò dẫn dắt, lan tỏa,
huy động các nguồn lực đầu tư của khu vực ngoài nhà nước, tạo không gian, động
lực mới thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội.
Đẩy mạnh phân cấp, phân quyền và tăng cường trách
nhiệm của người đứng đầu, các cấp quản lý trong đầu tư công. Thực hiện đơn giản
hóa các thủ tục hành chính liên quan đến đầu tư công nhưng đảm bảo tính chặt chẽ,
không tạo kẽ hở dễ bị lợi dụng làm thất thoát, lãng phí vốn đầu tư công.
Nâng cao năng lực phân tích, chất lượng công tác lập
kế hoạch, thực hiện tốt công tác chuẩn bị đầu tư, nâng cao tính sẵn sàng, khả
thi và khả năng triển khai thực hiện các dự án, hạn chế vướng mắc trong quá
trình thực hiện.
Coi trọng, nâng cao chất lượng công tác lập quy hoạch,
làm căn cứ xây dựng các chương trình và kế hoạch đầu tư công; khẩn trương hoàn
thiện, phê duyệt các quy hoạch ngành quốc gia, các kế hoạch thực hiện quy hoạch.
Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp
hành pháp luật trong đầu tư công, trong đó đề cao vai trò giám sát của cộng đồng
dân cư trong các vùng ảnh hưởng của dự án; làm rõ trách nhiệm, có chế tài xử lý
nghiêm đối với các cơ quan, đơn vị, cá nhân vi phạm quy định pháp luật về đầu
tư công, gây lãng phí, thất thoát.
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản
lý, theo dõi, giám sát tiến độ dự án đầu tư công.
d) Về quản lý, sử dụng vốn, tài sản nhà nước đầu tư
vào sản xuất, kinh doanh
Tiếp tục triển khai hiệu quả các Đề án cơ cấu lại,
Chiến lược phát triển, Kế hoạch sản xuất, kinh doanh, đầu tư phát triển hằng
năm và 5 năm của doanh nghiệp đã được phê duyệt; chú trọng nâng cao hiệu quả hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nhà nước một cách căn cơ, toàn diện,
bài bản, bền vững; đẩy nhanh tiến độ và nâng cao chất lượng hiệu quả các dự án
đầu tư phát triển của doanh nghiệp Nhà nước. Rà soát, đánh giá tổng thể hoạt động
đầu tư ra nước ngoài, hiệu quả đầu tư ra nước ngoài, xây dựng phương án tái cấu
trúc các dự án có khó khăn, vướng mắc, kém khả thi, phù hợp với tình hình thực
tế, đưa vào nhiệm vụ trọng tâm thực hiện đề án tái cơ cấu của doanh nghiệp.
Đổi mới mô hình quản trị theo hướng hiện đại, phù hợp
với thông lệ quốc tế; sắp xếp, tinh gọn bộ máy; nâng cao khả năng cạnh tranh tại
thị trường trong nước và thị trường quốc tế; nâng cao hiệu quả sản xuất kinh
doanh và thúc đẩy đầu tư phát triển; tập trung tái cấu trúc bộ máy quản lý hiệu
lực, hiệu quả và lực lượng lao động giảm số lượng, nâng cao chất lượng; tái cấu
trúc về tài chính, tập trung cho đầu tư phát triển; tái cấu trúc sản xuất, kinh
doanh, chuỗi cung ứng, tôn trọng quy luật cạnh tranh, quy luật thị trường có sự
quản lý của nhà nước; nâng cao năng lực cạnh tranh, sức chống chịu với các cú sốc
kể cả bên trong và bên ngoài; thúc đẩy tăng trưởng, đa dạng hóa thị trường, sản
phẩm, tăng cường liên kết với các doanh nghiệp trong nước thuộc các thành phần
kinh tế khác nhau, tạo các chuỗi liên kết, cung ứng trong nước, giảm lệ thuộc
vào nước ngoài.
Tăng cường quản lý, sử dụng tài sản của các doanh
nghiệp có vốn nhà nước (đặc biệt là nhà, đất) đảm bảo hiệu quả, không làm thất
thoát, lãng phí tài sản nhà nước giao.
Đẩy mạnh chuyển đổi số và ứng dụng khoa học công
nghệ, khuyến khích hình thành các trung tâm đổi mới sáng tạo tại doanh nghiệp,
tạo động lực bứt phá, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và năng lực cạnh
tranh.
Rà soát, đánh giá thực trạng doanh nghiệp, tiếp tục
cơ cấu lại các đơn vị thành viên, thoái vốn tại các đơn vị yếu kém, thua lỗ,
không hiệu quả, duy trì nắm giữ, tăng vốn tại doanh nghiệp sản xuất kinh doanh
phù hợp với ngành nghề chính. Các dự án đầu tư dàn trải, ngoài ngành, ngoài
lĩnh vực kinh doanh chính cần được giải quyết dứt điểm, bảo đảm các tập đoàn
kinh tế, tổng công ty nhà nước, doanh nghiệp nhà nước tập trung vào lĩnh vực
kinh doanh chính; tiết kiệm chi phí, nâng cao chất lượng, hàng hóa dịch vụ, uy
tín và thương hiệu trên thị trường.
Đẩy mạnh thực hiện các dự án trọng điểm quốc gia,
khơi thông nguồn lực doanh nghiệp nhà nước ngang tầm chiến lược, khắc phục tình
trạng đầu tư dàn trải, phân tán, manh mún, bảo đảm trọng tâm, trọng điểm, thu
hút đầu tư xã hội, huy động nguồn lực của xã hội.
Tiếp tục rà soát, đánh giá, làm rõ thực trạng của từng
dự án thua lỗ, kém hiệu quả và có phương án xử lý hợp lý, kịp thời, giảm thiểu
tối đa tổn thất cho nhà nước và xã hội. Tạo cơ chế để doanh nghiệp chủ động, tự
chủ trong xử lý dự án theo nguyên tắc thị trường. Nhà nước có giải pháp sử dụng
hợp lý, hợp pháp nguồn lực để hỗ trợ việc giải thể, phá sản doanh nghiệp do Nhà
nước nắm giữ 100% vốn điều lệ gắn với trách nhiệm, nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà
nước, của Nhà nước đảm bảo các yêu cầu về an sinh xã hội, an ninh quốc phòng,
môi trường, các cam kết quốc tế và ổn định xã hội.
Gắn trách nhiệm của người đứng đầu các sở, ban,
ngành, địa phương, Chủ tịch Hội đồng thành viên/Chủ tịch Hội đồng quản trị/người
đại diện phần vốn nhà nước tại các Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước với
việc phê duyệt và tổ chức thực hiện Đề án cơ cấu lại doanh nghiệp (trong đó có
cổ phần hóa doanh nghiệp), kế hoạch sản xuất kinh doanh, tổ chức và giám
sát việc triển khai thực hiện có hiệu quả. Tăng cường vai trò, chức năng giám
sát của công ty mẹ, cơ quan đại diện chủ sở hữu doanh nghiệp trong việc quyết định
chủ trương đầu tư ra nước ngoài, giám sát hoạt động đầu tư và kịp thời chỉ đạo
giải quyết những vấn đề phát sinh; nâng cao hiệu quả công tác đánh giá, dự báo,
quản trị rủi ro, đặc biệt là các dự án có quy mô lớn, rủi ro cao.
e) Về quản lý vốn nhà nước trong các dự án PPP
Thường xuyên tổng kết, đánh giá, hoàn thiện khung
pháp lý về đầu tư theo phương thức đối tác công tư; đơn giản hóa thủ tục hành
chính, tăng cường kiểm tra, giám sát nhằm kịp thời tháo gỡ những khó khăn, vướng
mắc về thể chế, pháp luật, khơi thông và phát huy nguồn lực cho phát triển kinh
tế - xã hội; giải quyết các khó khăn, vướng mắc cấp thiết trong thực tiễn.
Đẩy mạnh công khai, minh bạch thông tin ở tất cả
các bước trong triển khai dự án PPP. Tăng cường kiểm tra, thanh tra, kiểm toán
dự án PPP; có chế tài xử phạt, quy định rõ ràng về trách nhiệm, nghĩa vụ của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền và các bên liên quan.
g) Về quản lý, sử dụng tài nguyên, khoáng sản
Sử dụng hiệu quả, tiết kiệm tài nguyên đất theo
đúng Quy hoạch sử dụng đất quốc gia, Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ; Kế hoạch sử
dụng đất quốc gia 5 năm. Từng bước quản lý chặt chẽ, nâng cao hiệu quả sử dụng
đất, phát huy nguồn lực đất đai vào phát triển kinh tế - xã hội. Vận hành hệ thống
thông tin đất đai và cơ sở dữ liệu đất đai quốc gia tập trung, thống nhất,
trong đó có dữ liệu về quy hoạch sử dụng đất, quản lý cập nhật biến động đến từng
thửa đất, công bố công khai, minh bạch tạo điều kiện cho người dân doanh nghiệp
tiếp cận thông tin dữ liệu về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
Kiểm soát chặt chẽ việc khai thác khoáng sản; cân đối
giữa khai thác và dự trữ khoáng sản, phát triển bền vững công nghiệp khai
khoáng gắn với bảo vệ môi trường và đảm bảo quốc phòng, an ninh. Triển khai thực
hiện đề án điều tra, đánh giá tổng thể tiềm năng khoáng sản chiến lược. Thực hiện
nghiêm các quy định về đánh giá tác động môi trường.
Sử dụng, khai thác tiết kiệm tài nguyên nước theo
đúng Quy hoạch về tài nguyên nước, Chiến lược tài nguyên nước quốc gia đã được
duyệt. Hoạt động quản lý, khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước được thực
hiện theo phương thức trực tuyến trên cơ sở quản trị thông minh. Nâng cao mức đảm
bảo an ninh nguồn nước, thích ứng với biến đổi khí hậu và phù hợp với các điều
ước quốc tế. Tăng cường bảo vệ tài nguyên nước, bảo đảm số lượng, chất lượng nước
đáp ứng các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội và giảm thiểu tối đa tác hại
do nước gây ra.
Đẩy mạnh nghiên cứu và xây dựng các dự án sử dụng
công nghệ tái chế nước thải và chất thải.
h) Về quản lý nguồn nhân lực
Tiếp tục đổi mới căn bản, toàn diện, hiệu quả, thực
chất giáo dục, đào tạo; đặt trọng tâm vào xây dựng, phát triển đội ngũ giáo
viên có chất lượng cao ở tất cả các cấp học và các loại hình đào tạo; tập trung
phát triển nguồn lao động chất lượng cao theo chuẩn quốc tế. Phát triển đại học
số, các phương thức đào tạo mở, các nền tảng dạy và học trực tuyến mở, phát triển
học liệu mở, nhất là học liệu mở trực tuyến. Đào tạo, đào tạo lại, chuẩn bị nguồn
nhân lực số, kỹ năng số cho chuyển đổi số để phát triển kinh tế số, xã hội số.
Có cơ chế đột phá thu hút nhân tài trong và ngoài nước; xây dựng chiến lược
phát triển nguồn nhân lực có kiến thức, kỹ năng và tư duy đổi mới, sáng tạo,
đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế số và Cách mạng công nghiệp lần thứ tư. Sử dụng
hợp lý, hiệu quả các nguồn lực nhà nước gắn với nguồn lực của xã hội đặc biệt
là nguồn lực con người và nguồn lực tài chính cho mục tiêu phát triển của thành
phố.
Ứng dụng mạnh mẽ công nghệ số trong phát triển thị
trường lao động; khẩn trương hoàn thiện hệ thống thông tin về lao động - việc
làm; áp dụng công nghệ thông tin và trí tuệ nhân tạo vào hoạt động của các sàn
giao dịch việc làm. Có chính sách, cơ chế hỗ trợ người lao động khi đi làm việc
ở nước ngoài về nước tìm kiếm việc làm phù hợp nhằm nâng cao kết nối, tìm kiếm
việc làm, rút ngắn thời gian chuyển tiếp việc làm nhằm tối ưu chi phí cơ hội
cho người lao động.
i) Về quản lý, tiết kiệm năng lượng
Thực hiện có hiệu quả Chương trình quốc gia về sử dụng
năng lượng tiết kiệm và hiệu quả giai đoạn 2019 - 2030 được Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt tại Quyết định số 280/QĐ-TTg ngày 13 tháng 3 năm 2019. Đẩy mạnh áp dụng
công nghệ tiết kiệm năng lượng và quy trình sản xuất hiệu quả năng lượng; tăng
cường sử dụng hệ thống quản lý năng lượng thông minh giúp quản lý năng lượng hiệu
quả và tối ưu hóa sử dụng năng lượng trong sản xuất và tiêu dùng.
4. Đẩy mạnh cải cách hành
chính, tập trung cắt giảm tối đa thủ tục hành chính, chi phí tuân thủ của người
dân, doanh nghiệp
a) Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính, trọng tâm
là cải cách thủ tục hành chính đảm bảo các mục tiêu, yêu cầu của Chương trình tổng
thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021 - 2030 ban hành kèm theo Nghị
quyết số 76/NQ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ, Nghị quyết số
66/NQ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ về Chương trình cắt giảm, đơn
giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh năm
2025 và 2026.
b) Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, xây dựng
nền tảng số kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa các cơ quan, tổ chức. Xây dựng và vận
hành hiệu quả hệ thống Chính phủ điện tử, Chính phủ số; tăng cường ứng dụng
khoa học, kỹ thuật, công nghệ vào hoạt động quản trị nhà nước, quản lý kinh tế
- xã hội theo hướng công khai, minh bạch, thân thiện, dễ tiếp cận, dễ thực hiện
tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp, người dân góp phần nâng cao hiệu quả
quản lý, cắt giảm thời gian và chi phí tuân thủ cho người dân, doanh nghiệp.
Đẩy mạnh chuyển đổi số gắn với bảo đảm an ninh, an
toàn theo Nghị quyết số 57/NQ-TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về
đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc
gia và Nghị quyết số 03/NQ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ ban hành
Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW của Bộ
Chính trị. Tập trung xây dựng xã hội số, số hóa toàn diện hoạt động quản lý nhà
nước, cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình, cá nhân hóa dựa trên dữ liệu
và thực hiện thủ tục hành chính không phụ thuộc địa giới hành chính. Kết nối đồng
bộ các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, nhất là cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư, đất đai, doanh nghiệp, tạo nền tảng tinh gọn bộ máy, cải
cách thủ tục hành chính thực chất. Phát triển kinh tế số, xây dựng công dân số.
5. Tập trung giải quyết dứt điểm
tồn tại kéo dài đối với các dự án trọng điểm, dự án hiệu quả thấp, tồn đọng,
kéo dài gây thất thoát, lãng phí lớn
Kế thừa, phát huy các kết quả đã đạt được khi xử
lý, tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc đối với các dự án, đất đai trong kết luận
thanh tra, kiểm tra; tiếp tục thực hiện rà soát, tổng hợp khó khăn, vướng mắc
liên quan đến các dự án tồn đọng, kéo dài, phân định làm rõ các nhóm nguyên
nhân, phương án xử lý và cấp có thẩm quyền xử lý để giải quyết dứt điểm, sớm
đưa vào khai thác, sử dụng các dự án phát huy hiệu quả đầu tư, không để tiếp tục
lãng phí nguồn lực của Nhà nước và Nhân dân.
6. Tăng cường công tác kiểm
tra, giám sát, thanh tra, kiểm toán, điều tra, xử lý các vụ việc lãng phí
a) Đẩy mạnh, nâng cao chất lượng công tác kiểm tra,
giám sát, thanh tra, kiểm toán việc thực hiện chủ trương của Đảng, chính sách,
pháp luật của Nhà nước về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, tập trung lĩnh vực
dễ xảy ra lãng phí, nơi có nhiều đơn, thư, khiếu nại, tố cáo, dư luận xã hội
quan tâm, bức xúc.
b) Chủ động áp dụng các biện pháp phòng ngừa; rà
soát, kịp thời phát hiện, phòng ngừa, xử lý nghiêm tổ chức, cá nhân vi phạm,
gây thất thoát, lãng phí nguồn lực theo quy định của pháp luật; thực hiện
nghiêm kết luận, kiến nghị của các cơ quan chức năng, thu hồi triệt để tiền,
tài sản nhà nước; kịp thời khắc phục những hạn chế, bất cập trong cơ chế quản
lý, chính sách, pháp luật được phát hiện thông qua công tác thanh tra, kiểm
tra, kiểm toán.
c) Tăng cường sự phối hợp giữa các cơ quan kiểm
tra, giám sát, thanh tra, kiểm toán và các cơ quan, tổ chức có liên quan trong
phòng ngừa, phát hiện, xử lý hành vi lãng phí. Kịp thời chuyển các vụ việc có dấu
hiệu tội phạm đến cơ quan điều tra có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp
luật để răn đe, phòng ngừa.
7. Nâng cao nhận thức, phát huy
vai trò và trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể và Nhân dân trong
phòng, chống lãng phí.
a) Đổi mới, nâng cao hiệu quả các phương thức tuyên
truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về phòng, chống lãng phí ngay từ khâu dự
thảo văn bản; tăng cường lồng ghép nội dung giáo dục thực hành tiết kiệm, chống
lãng phí trong hệ thống giáo dục quốc dân.
b) Cung cấp thông tin kịp thời, chính xác về công
tác phòng, chống lãng phí, những vụ việc lãng phí, nhất là những vụ việc được
dư luận quan tâm cho các cơ quan báo chí để tuyên truyền kết quả phòng, chống
lãng phí.
c) Xây dựng, triển khai thiết thực các cuộc vận động,
phong trào thi đua về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; tiếp tục triển khai
rộng rãi, có hiệu quả Phong trào thi đua “Đẩy mạnh phát triển kết cấu hạ tầng đồng
bộ, hiện đại; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí” theo Kế hoạch được Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1478/QĐ-TTg ngày 28 tháng 11 năm 2022. Kịp
thời biểu dương, khen thưởng, nhân rộng các điển hình tiên tiến trong thực hiện
tốt công tác thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.
d) Tăng cường vai trò, trách nhiệm giám sát, phản
biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên, các tổ chức
xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, hiệp hội doanh nghiệp, hiệp hội ngành nghề,
báo chí trong quá trình xây dựng, thực hiện chính sách, pháp luật về phòng, chống
lãng phí; tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, vận động hội viên, đoàn
viên, Nhân dân thực hiện chính sách, pháp luật về phòng, chống lãng phí.
đ) Tăng cường dân chủ cơ sở, tạo điều kiện cho hoạt
động thanh tra nhân dân và giám sát của cộng đồng dân cư ở cơ sở; kịp thời phát
hiện, thông tin, phản ánh, ngăn chặn hành vi gây thất thoát, lãng phí, tiêu cực.
Hướng dẫn tổ chức xây dựng, hoàn thiện quy định, bổ sung nội dung về phòng, chống
lãng phí vào các hương ước, quy ước và tổ chức thực hiện trong cộng đồng dân
cư. Gắn xây dựng đời sống văn hóa với phong trào thi đua yêu nước, học tập và
làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh. Khuyến khích Nhân dân tăng
cường thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong sản xuất, kinh doanh, tiêu
dùng; thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang, tổ chức lễ hội nhằm
từng bước xây dựng và hình thành văn hóa tiết kiệm, chống lãng phí trong xã hội.
e) Xác định rõ trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức,
đơn vị và người đứng đầu trong việc tiếp nhận, xử lý, giải quyết phản ánh thông
tin phát hiện lãng phí; thực hiện khen thưởng, bảo vệ người cung cấp thông tin
phát hiện lãng phí và xử lý nghiêm các cá nhân cố ý phản ánh, báo cáo, tố cáo
sai sự thật để vu khống, gây rối, làm ảnh hưởng đến an ninh chính trị, trật tự
an toàn xã hội, lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tập thể, cá
nhân.
8. Tăng cường năng lực cho các
cán bộ, công chức thực hiện công tác phòng, chống lãng phí.
a) Đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao
trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức, lối sống
cho đội ngũ cán bộ thực hiện công tác phòng, chống lãng phí.
b) Tăng cường công tác nghiên cứu khoa học về
phòng, chống lãng phí đảm bảo tính ứng dụng thực tiễn, góp phần nâng cao hiệu
quả công tác này.
c) Nghiên cứu, học tập, tiếp thu có chọn lọc kinh
nghiệm quốc tế về phòng, chống lãng phí phù hợp với thực tiễn của Việt Nam.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các sở, ngành, địa phương, cơ quan, tổ chức,
đơn vị liên quan theo chức năng, nhiệm vụ xây dựng chương trình, kế hoạch cụ thể
tổ chức thực hiện Chiến lược và các nhiệm vụ được giao trong Kế hoạch thực hiện
Chiến lược. Định kỳ trước 30/11 hằng năm, báo cáo tình hình thực hiện Chiến lược
về Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh.
2. Giao Sở Tài chính là cơ quan đầu mối chủ
trì, phối hợp với Văn phòng UBND thành phố và các cơ quan, tổ chức liên quan
tham mưu giúp UBND thành phố triển khai, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Chiến
lược; chủ động theo dõi, đánh giá, báo cáo tình hình thực hiện Chiến lược hằng
năm, đề xuất sơ kết, tổng kết việc thực hiện Chiến lược. Định kỳ trước 31/01 hằng
năm, tổng hợp tình hình thực hiện Chiến lược trong phạm vi của năm trước liền kề,
báo cáo.
3. Đề nghị Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành
phố Đà Nẵng và các tổ chức thành viên, cộng đồng dân cư thực hiện tuyên truyền
về vai trò, tầm quan trọng của công tác phòng, chống lãng phí, góp phần thực hiện
mục tiêu của Chiến lược./.
Trên đây là Chương trình thực hiện Chiến lược quốc
gia về phòng, chống lãng phí đến năm 2035 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, đề nghị
sở, ban, ngành, địa phương và các cơ quan, đơn vị triển khai thực hiện./.
KẾ HOẠCH
THỰC
HIỆN CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA VỀ PHÒNG, CHỐNG LÃNG PHÍ ĐẾN NĂM 2035 TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 518/QĐ-UBND ngày 14 tháng 7 năm 2025
của Chủ tịch UBND thành phố Đà Nẵng)
|
STT
|
Nội dung hoạt động
cụ thể
|
Sản phẩm
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Thời điểm hoàn
thành
|
|
1. Hoàn thiện chính sách,
pháp luật trên các lĩnh vực quản lý kinh tế - xã hội và phòng, chống lãng phí
|
|
1.1
|
Hướng dẫn cụ thể những nội dung cần tập trung
lãnh đạo, chỉ đạo trong công tác phòng, chống lãng phí
|
Hướng dẫn của Ban
Chỉ đạo về phòng chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực
|
Ban Chỉ đạo về
phòng chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực thành phố
|
Sở, ban, ngành, địa
phương có liên quan
|
Sau khi có hướng dẫn
của Ban Chỉ đạo về phòng chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực Trung ương
|
|
1.2
|
Tham gia góp ý dự thảo các chính sách, pháp luật
trên các lĩnh vực quản lý kinh tế - xã hội và phòng, chống lãng phí
|
Văn bản tham gia
góp ý
|
Sở Tài chính
|
Sở, ban, ngành, địa
phương có liên quan
|
Theo đề nghị của
cơ quan cấp trên
|
|
1.3
|
Rà soát, sửa đổi, bổ sung, ban hành mới hệ thống
tiêu chuẩn, định mức, chế độ trong các lĩnh vực
|
Văn bản tham gia
các tiêu chuẩn, định mức, chế độ
|
Các sở, ban, ngành
chủ trì tham gia xây dựng tiêu chuẩn, định mức, chế độ
|
Sở, ban, ngành, địa
phương có liên quan
|
Theo đề nghị của
cơ quan cấp trên
|
|
2. Tập trung xây dựng, tinh
gọn bộ máy và xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức hiệu lực, hiệu quả
|
|
|
Thực hiện các nội dung, nhiệm vụ thực hiện sắp xếp,
sáp nhập đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã và xây dựng hệ thống chính quyền
địa phương 02 cấp theo Kế hoạch số 47-KH/BCĐ ngày 14/4/2025 của Ban Chỉ đạo
Trung ương về Tổng kết Nghị quyết 18-NQ/TW
|
|
Các sở, ban,
ngành, địa phương theo phân công
|
Sở, ban, ngành, địa
phương có liên quan
|
Năm 2025 - 2026
|
|
3. Quản lý, sử dụng tài
nguyên, nhân lực, vật lực hiệu quả; tăng cường tính bền vững; nâng cao hiệu
quả sử dụng năng lượng
|
|
3.1
|
Xây dựng báo cáo tổng hợp về tài sản công tại cơ
quan, tổ chức, đơn vị, tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý
trên phạm vi thành phố.
|
Báo cáo
|
Sở Tài chính
|
Sở, ban, ngành, địa
phương có liên quan
|
01/7/2025
|
|
3.2
|
Tăng cường công tác quản lý, khai thác, sử dụng đất,
tài nguyên, khoáng sản; kịp thời khắc phục các tồn tại, hạn chế; nâng cao chất
lượng quy hoạch sử dụng để đảm bảo khai thác, sử dụng đất, tài nguyên, khoáng
sản tiết kiệm, hiệu quả, bền vững, giảm thiểu thất thoát, lãng phí, tác động
tiêu cực đến môi trường
|
|
|
|
|
|
-
|
Sử dụng hiệu quả, tiết kiệm tài nguyên đất theo
đúng Quy hoạch sử dụng quốc gia, Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ; Kế hoạch sử dụng
đất quốc gia 5 năm.
|
Kế hoạch
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
Sở, ban, ngành, địa
phương có liên quan
|
Hằng năm
|
|
-
|
Vận hành hệ thống thông tin đất đai và cơ sở dữ
liệu đất đai quốc gia tập trung, thống nhất
|
Hệ thống CSDL
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
Sở, ban, ngành, địa
phương có liên quan
|
Năm 2025
|
|
3.2.2
|
Quản lý, sử dụng tài nguyên khoáng sản
|
|
|
|
|
|
-
|
Thực hiện nghiêm các chủ trương, định hướng trong
điều tra, thăm dò, khai thác, chế biến, xuất khẩu khoáng sản theo Quy hoạch
thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng các loại khoáng sản làm vật liệu xây
dựng thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 và Chiến lược địa chất,
khoáng sản và công nghiệp khai khoáng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045
|
Kế hoạch
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
Sở, ban, ngành, địa
phương có liên quan
|
Hằng năm
|
|
-
|
Kiểm soát chặt chẽ việc khai thác khoáng sản; cân
đối giữa khai thác và dự trữ khoáng sản, phát triển bền vững công nghiệp khai
khoáng gắn với bảo vệ môi trường và đảm bảo quốc phòng, an ninh.
|
Kế hoạch
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
Sở, ban, ngành, địa
phương có liên quan
|
Hằng năm
|
|
-
|
Triển khai thực hiện các đề án điều tra, đánh giá
tổng thể tiềm năng khoáng sản chiến lược
|
Kế hoạch
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
Sở, ban, ngành, địa
phương có liên quan
|
Hằng năm
|
|
-
|
Thực hiện nghiêm các quy định về đánh giá tác động
môi trường, đóng cửa mỏ đối với các dự án khai thác khoáng sản
|
Báo cáo
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
Sở, ban, ngành, địa
phương có liên quan
|
Hằng năm
|
|
3.2.3
|
Quản lý, sử dụng tài nguyên nước
|
|
|
|
|
|
-
|
Sử dụng, khai thác tiết kiệm tài nguyên nước theo
đúng Quy hoạch về tài nguyên nước, Chiến lược tài nguyên nước quốc gia đã được
duyệt.
|
Kế hoạch
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
Sở, ban, ngành, địa
phương có liên quan
|
Hằng năm
|
|
-
|
Hoạt động quản lý, khai thác, sử dụng, bảo vệ tài
nguyên nước được thực hiện theo phương thức trực tuyến trên cơ sở quản trị
thông minh
|
Hệ thống quan trắc,
vận hành liên hồ chứa
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
Sở, ban, ngành, địa
phương có liên quan
|
2026 - 2030
|
|
-
|
Nâng cao mức đảm bảo an ninh nguồn nước, thích ứng
với biến đổi khí hậu và phù hợp với các điều ước quốc tế
|
Kế hoạch
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
Sở, ban, ngành, địa
phương có liên quan
|
Hằng năm
|
|
-
|
Tăng cường bảo vệ tài nguyên nước, bảo đảm số lượng,
chất lượng nước đáp ứng các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội và giảm thiểu
tối đa tác hại do nước gây ra.
|
Kế hoạch
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
Sở, ban, ngành, địa
phương có liên quan
|
Hằng năm
|
|
3.2.4
|
Quản lý, khai thác và sử dụng tài nguyên biển
|
|
|
|
|
|
-
|
Quản lý, khai thác và sử dụng tài nguyên biển
theo đúng Quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ thời
kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 và Quy hoạch không gian biển quốc gia
thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050
|
Kế hoạch
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
Sở, ban, ngành, địa
phương có liên quan
|
Hằng năm
|
|
-
|
Tăng cường công tác điều tra tài nguyên, môi trường
biển; kiểm soát các nguồn ô nhiễm môi trường biển, trên các đảo; phát huy tiềm
năng, lợi thế cho phát triển các ngành kinh tế biển bền vững, thịnh vượng, an
ninh, an toàn
|
Kế hoạch
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
Sở, ban, ngành, địa
phương có liên quan
|
Hằng năm
|
|
3.2.5
|
Quản lý, khai thác và sử dụng các nguồn tài
nguyên khác
|
|
|
|
|
|
-
|
Tăng cường bảo tồn, phục hồi đa dạng sinh học
|
Kế hoạch
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
Sở, ban, ngành, địa
phương có liên quan
|
Hằng năm
|
|
-
|
Đẩy mạnh nghiên cứu và xây dựng các dự án sử dụng
công nghệ tái chế nước thải và chất thải; các dự án sử dụng năng lượng tái tạo
như năng lượng gió, năng lượng mặt trời
|
Đề án, Dự án, Đề
tài
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
Sở, ban, ngành, địa
phương có liên quan
|
Hằng năm
|
|
-
|
Sử dụng hiệu quả, tiết kiệm tài nguyên đất theo
đúng Quy hoạch sử dụng quốc gia, Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ; Kế hoạch sử dụng
đất quốc gia 5 năm.
|
Kế hoạch
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
Sở, ban, ngành, địa
phương có liên quan
|
Hằng năm
|
|
-
|
Vận hành hệ thống thông tin đất đai và cơ sở dữ
liệu đất đai quốc gia tập trung, thống nhất
|
Hệ thống CSDL
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
Sở, ban, ngành, địa
phương có liên quan
|
Năm 2025
|
|
4. Đẩy mạnh cải cách hành
chính, tập trung cắt giảm tối đa thủ tục hành chính, chi phí tuân thủ của người
dân, doanh nghiệp
|
|
4.1
|
Kiểm soát chặt chẽ việc ban hành các quy định thủ
tục hành chính liên quan đến người dân, doanh nghiệp trong quá trình xây dựng
văn bản QPPL, bảo đảm TTHC được ban hành đáp ứng yêu cầu về sự cần thiết,
tính hợp pháp, tính hợp lý và chi phí tuân thủ TTHC thấp nhất
|
Văn bản QPPL được
ban hành
|
Sở, ban, ngành, địa
phương được giao chủ trì soạn thảo văn bản QPPL có quy định TTHC
|
Sở, ban, ngành, địa
phương có liên quan
|
Hằng năm
|
|
4.2
|
Rà soát, cắt giảm, đơn giản hóa TTHC không cần
thiết, không hợp lý, không đáp ứng mục tiêu quản lý, gây khó khăn cho người
dân, doanh nghiệp
|
Báo cáo kết quả rà
soát
|
Sở, ban, ngành, địa
phương có TTHC thuộc lĩnh vực quản lý
|
Sở, ban, ngành, địa
phương có liên quan
|
Hằng năm
|
|
5. Tập trung giải quyết dứt
điểm tồn tại kéo dài đối với các dự án quan trọng quốc gia, dự án trọng điểm,
dự án hiệu quả thấp, tồn đọng, kéo dài gây thất thoát, lãng phí lớn
|
|
|
Rà soát, tổng hợp các dự án, công trình chậm tiến
độ, tồn đọng kéo dài, hiệu quả thấp, có nguy cơ gây thất thoát, lãng phí
|
Báo cáo Chính phủ,
Thủ tướng Chính phủ
|
Sở Tài chính
|
Sở, ban, ngành, địa
phương có liên quan
|
Năm 2025
|
|
6. Tăng cường công tác kiểm
tra, giám sát, thanh tra, xử lý các vụ việc lãng phí
|
|
6.1
|
Kế hoạch thanh tra, tập trung vào lĩnh vực dễ xảy
ra lãng phí, nơi có nhiều đơn, thư, khiếu nại, tố cáo, dư luận xã hội quan
tâm, bức xúc
|
Kế hoạch
|
Thanh tra thành phố
|
Các cơ quan, đơn vị
có liên quan
|
Hằng năm
|
|
7. Nâng cao nhận thức, phát
huy vai trò và trách nhiệm của Mặt trận tổ quốc, các đoàn thể và Nhân dân
trong phòng, chống lãng phí
|
|
7.1
|
Tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại
chúng về nâng cao ý thức của người dân trong thực hiện nếp sống văn minh
trong việc cưới, tang, lễ hội; các quy định của pháp luật về tín ngưỡng, tôn
giáo
|
Đề án
|
Sở Văn hóa Thể
Thao và Du lịch
|
Các cơ quan thông
tấn báo chí
|
Hằng năm
|
|
7.2
|
Rà soát, tổng hợp đánh giá tác động của việc thực
thi các quy định pháp luật thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc
tang và lễ hội.
|
Báo cáo
|
Sở Văn hóa Thể
Thao và Du lịch
|
Sở, ban, ngành, địa
phương có liên quan
|
Năm 2030
|
|
7.3
|
Tuyên truyền về Luật Tiết kiệm, chống lãng phí (sửa
đổi)
|
|
Sở Tài chính
|
Các cơ quan thông
tấn báo chí
|
2025 - 2030
|
|
8. Tăng cường năng lực cho
các cán bộ, công chức làm công tác phòng, chống lãng phí
|
|
|
Bồi dưỡng, nâng cao kiến thức, kỹ năng trong công
tác phòng, chống lãng phí
|
Kế hoạch
|
Các, sở, ban,
ngành, địa phương
|
Các cơ quan, đơn vị
có liên quan
|
Hằng năm
|