|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 32/2025/QĐ-UBND
|
Hà Nội, ngày 16 tháng
4 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH ĐỊNH MỨC KINH TẾ KỸ THUẬT SẢN PHẨM, DỊCH VỤ THỦY LỢI KHÁC TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ
chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Thủy
lợi ngày 19 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Luật Ban
hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 67/2018/NĐ-CP, ngày 14 tháng 5 năm 2018 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thủy lợi; Nghị định số 40/2023/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2023 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2018/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2018 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Thủy lợi;
Căn cứ Nghị định số 114/2018/NĐ-CP, ngày 04 tháng 9 năm 2018 của
Chính phủ về quản lý an toàn đập, hồ chứa nước;
Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính
phủ quy định về giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch
vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;
Căn cứ Thông tư số 05/2018/TT-BNNPTNT
ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định
chi tiết một số điều của Luật thủy lợi;
Thông tư số 03/2022/TT-BNNPTNT ngày 16 tháng
6 năm 2022 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số
điều của Thông tư số 05/2018/TT-BNNPTNT
ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định
chi tiết một số điều của Luật thủy lợi;
Căn cứ Thông tư số 73/2018/TT-BTC
ngày 15 tháng 8 năm 2018 của Bộ Tài chính hướng dẫn sử dụng nguồn tài chính
trong quản lý, khai thác công trình thủy lợi sử dụng vốn nhà nước;
Căn cứ Thông tư số 05/2019/TT-BNNPTNT
ngày 02 tháng 5 năm 2019 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định
chế độ, quy trình bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi;
Căn cứ Thông tư số 17/2019/TT-BLĐTBXH
ngày 06 tháng 11 năm 2019 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về hướng dẫn
xác định chi phí tiền lương, chi phí nhân công trong giá, đơn giá sản phẩm,
dịch vụ công ích sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước do doanh nghiệp thực hiện;
Căn cứ Thông tư số 11/2020/TT-BLĐTBXH
ngày 12 tháng 11 năm 2020 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành danh
mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và nghề, công việc đặc biệt
nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;
Căn cứ Thông tư số 27/2022/TT-BNNPTNT
ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn
xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật trong quản lý, khai thác công trình thủy
lợi;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi
trường tại Tờ trình số 150/TTr-SNNMT ngày 11 tháng 4 năm 2025 về việc ban hành Định
mức kinh tế kỹ thuật sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác trên địa bàn thành phố Hà
Nội.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Định mức kinh tế kỹ thuật sản phẩm, dịch vụ thủy
lợi khác trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Điều 2. Tổ
chức thực hiện
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 26
tháng 4 năm 2025.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối
hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan thường xuyên tổ chức rà soát các nội
dung còn chưa phù hợp (nếu có), các quy định có liên quan để tổng hợp, tham mưu
Ủy ban nhân dân Thành phố điều chỉnh, bổ sung kịp thời.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi
trường, Tài chính, Nội vụ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã và
các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 3;
- Các Bộ: NN&MT, Tư pháp, Xây dựng;
- Cục kiểm tra VB QPPL - Bộ Tư pháp;
- TT Thành ủy, TT HĐND Thành phố;
- Chủ tịch UBND Thành phố;
- Các PCT UBND Thành phố;
- Các Sở: Tư pháp, Xây dựng;
- VPUB: Các PCVP, các phòng: KT, TH;
Trung tâm TTĐT Thành phố;
- Lưu: VT, NNMT.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Trần Sỹ Thanh
|
PHỤ
LỤC
ĐỊNH MỨC KINH TẾ KỸ THUẬT SẢN PHẨM, DỊCH VỤ
THỦY LỢI KHÁC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Ban
hành kèm theo Quyết định số: 32/2025/QĐ-UBND ngày 16/04/2025 của UBND thành phố
Hà Nội)
Chương
I
THUYẾT
MINH, HƯỚNG DẪN CHUNG
I.
CĂN CỨ, NGUYÊN TẮC VÀ CƠ SỞ XÂY DỰNG
1. Các căn cứ xây dựng
định mức
a) Văn bản của Quốc hội
- Luật Thủy lợi ngày 19/6/2017.
- Bộ luật Lao động ngày 20/11/2019.
- Luật Bảo vệ môi trường ngày 17/11/2020.
- Luật Giá ngày 19/6/2023.
- Luật Tài nguyên nước ngày 27/11/2023.
b) Văn bản của Chính
phủ
- Nghị định số 91/2015/NĐ-CP ngày 15/10/2015 của Chính phủ về
đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý, sử dụng vốn, tài sản tại doanh
nghiệp
- Nghị định số 52/2016/NĐ-CP ngày 13/6/2016 của Chính phủ Quy
định tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với người quản lý công ty trách nhiệm
hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.
- Nghị định số 67/2018/NĐ-CP ngày 14/5/2018 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi;
Nghị định số 40/2023/NĐ-CP ngày 27/6/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 67/2018/NĐ-CP ngày
14/5/2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi.
- Nghị định số 96/2018/NĐ-CP ngày 30/6/2018 của Chính phủ quy
định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản
phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi.
- Nghị định số 114/2018/NĐ-CP ngày 04/9/2018 của Chính phủ về
quản lý an toàn đập, hồ chứa nước.
- Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10/4/2019 của Chính phủ quy
định về giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công
sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên.
- Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14/12/2020 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Bộ luật lao động
về thời gian làm việc, thời gian nghỉ ngơi và an toàn lao động, vệ sinh lao
động.
- Nghị định số 03/2022/NĐ-CP ngày 06/01/2022 của Chính phủ quy
định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống thiên tai; thủy
lợi; đê điều.
- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi
trường.
- Nghị định số 53/2024/NĐ-CP ngày 16/5/2024 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Tài nguyên
nước.
- Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10/7/2024 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Giá.
- Nghị định số 08/2025/NĐ-CP ngày 09/01/2025 của Chính phủ quy
định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi.
c) Văn bản của các Bộ
(i) Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn
- Thông tư số 05/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/5/2018 của Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi; Thông tư số 03/2022/TT-BNNPTNT ngày 16/6/2022 của Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2018/TT-BNNPTNT quy định chi tiết một số
điều của Luật Thủy lợi.
- Thông tư số 05/2019/TT-BNNPTNT ngày 02/5/2019 của Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chế độ, quy trình bảo trì tài sản kết
cấu hạ tầng thủy lợi.
- Thông tư số 27/2022/TT-BNNPTNT ngày 30/12/2022 của Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật
trong quản lý, khai thác công trình thủy lợi.
(ii) Bộ Lao động -
Thương binh và Xã hội
- Thông tư số 17/2019/TT-BLĐTBXH ngày 06/11/2019 của Bộ Lao
động - Thương binh và Xã hội về hướng dẫn xác định chi phí tiền lương, chi phí
nhân công trong giá, đơn giá sản phẩm, dịch vụ công ích sử dụng kinh phí ngân
sách nhà nước do doanh nghiệp thực hiện.
- Thông tư số 11/2020/TT-BLĐTBXH ngày 12/11/2020 của Bộ Lao
động - Thương binh và Xã hội ban hành danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc
hại, nguy hiểm và nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.
(iii) Bộ Công Thương
- Thông tư số 15/2014/TT-BTC ngày 28/5/2014 của Bộ Công Thương
quy định về mua, bán công suất phản kháng.
- Quyết định số 2699/QĐ-BCT ngày 11/10/2024 của Bộ Công Thương
quy định về giá bán điện.
(iv) Bộ Tài chính
- Thông tư số 45/2024/TT-BTC ngày 01/7/2024 của Bộ Tài chính
ban hành phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định
giá.
d) Văn bản của Thành
phố
- Quyết định số 38/2022/QĐ-UBND ngày 27/10/2022 của Ủy ban nhân
dân thành phố Hà Nội ban hành Quy trình, định mức kinh tế kỹ thuật trong quản
lý, khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn thành phố Hà Nội.
- Quyết định số 38/2024/QĐ-UBND ngày 04/6/2024 của Ủy ban nhân
dân thành phố Hà Nội sửa đổi bổ sung một số nội dung của Phụ lục ban hành kèm theo
Quyết định số 38/2022/QĐ-UBND ngày
27/10/2022 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Quy trình, định mức
kinh tế kỹ thuật trong quản lý, khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn
thành phố Hà Nội.
- Quyết định số 1964/QĐ-UBND ngày 12/4/2024 của Ủy ban nhân dân
thành phố Hà Nội phê duyệt danh mục công trình thủy lợi phân cấp quản lý trên
địa bàn thành phố Hà Nội.
đ) Tiêu chuẩn, quy
chuẩn
- TCVN 8414:2010 Công trình thủy lợi - Quy trình
quản lý vận hành, khai thác và kiểm tra hồ chứa nước.
- TCVN 8415:2010 Công trình thủy lợi - Quy trình
quản lý tưới nước vùng không ảnh hưởng triều.
- TCVN 8417:2010 Công trình thủy lợi - Quy trình
quản lý vận hành duy tu bảo dưỡng trạm bơm điện.
- TCVN 8418:2010 Công trình thủy lợi - Quy trình
quản lý vận hành duy tu bảo dưỡng cống.
- TCVN 8641:2011 Công trình thủy lợi - Kỹ thuật
tưới tiêu nước cho cây lương thực và cây thực phẩm.
- TCVN 9146:2012 Công trình thủy lợi - Hướng dẫn
định kỳ sửa chữa các thiết bị trạm bơm.
- TCVN 9164:2012 Công trình thủy lợi - Hệ thống
tưới tiêu - Yêu cầu kỹ thuật vận hành hệ thống kênh.
- TCVN 9168:2012 Công trình thủy lợi - Hệ thống
tưới tiêu - Phương pháp xác định hệ số tưới lúa.
- QCVN 01-80:2011/BNNPTNT - Quy chuẩn kỹ thuật
Quốc gia - cơ sở nuôi trồng thủy sản thương phẩm - điều kiện vệ sinh thú y.
2. Nguyên tắc xây dựng
định mức
- Tuân thủ quy định tại
các văn bản Luật, văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, các Bộ chuyên
ngành.
- Xây dựng trên cơ sở
chung nhất, đảm bảo tính thực tiễn cho xây dựng đơn giá, giá sản phẩm, dịch vụ thủy
lợi khác; công tác kiểm tra, giám sát, nghiệm thu, thanh toán hợp đồng cung cấp
sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác.
- Đảm bảo tính đúng,
tính đủ để hoàn thành việc cung cấp một sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác đạt các
tiêu chí, tiêu chuẩn, chất lượng theo quy định hiện hành.
- Đáp ứng yêu cầu chung
về kết cấu của các loại định mức kinh tế kỹ thuật, đảm bảo tính trung bình tiên
tiến, ổn định và thống nhất.
3. Cơ sở xây dựng định
mức
- Tiêu chuẩn chất
lượng, thông số kỹ thuật, yêu cầu cơ bản, năng lực thực hiện, trình độ tổ chức,
hạ tầng công nghệ.
- Quy định pháp luật
hiện hành về chế độ làm việc của người lao động.
- Điều kiện thực tế
hoạt động của các tổ chức khai thác công trình thủy lợi về nguồn nhân lực, cơ
sở vật chất trang thiết bị, nguồn lực tài chính, đất đai.
- Tổng hợp số liệu công
trình thủy lợi trên địa bàn thành phố Hà Nội; kết quả khảo sát thực tế tại các
công trình thủy lợi, đơn vị quản lý, khai thác công trình thủy lợi.
- Số liệu thống kê 03
năm gần nhất và các tài liệu có liên quan.
- Tiêu chuẩn kinh tế kỹ
thuật và những quy định đã ban hành để xác định mức tiêu hao đối với từng công
việc, trên cơ sở đó tính toán, xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật.
- Đối với các loại công
trình thủy lợi đã được quy định cụ thể mức năng lực tối thiểu theo quy định tại
Nghị định số 40/2023/NĐ-CP thì vận dụng theo Nghị định và bố trí bổ sung nhân
công phụ trợ theo đặc thù của từng loại công trình.
- Một số các nội dung
như: lưu lượng bơm, điện tiêu thụ của máy bơm; nhân công di chuyển, thực hiện
các công việc theo quy trình v.v.. chưa có quy định, được điều tra, khảo sát
thực tế, làm cơ sở xây dựng định mức.
II.
PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG
1. Phạm vi điều chỉnh
Định mức kinh tế kỹ
thuật, quy trình kỹ thuật quản lý, khai thác công trình thủy lợi cung cấp sản
phẩm, dịch vụ thủy lợi khác trên địa bàn thành phố Hà Nội.
2. Đối tượng áp dụng
Các tổ chức, cá nhân
khai thác công trình thủy lợi cung cấp sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác; các tổ
chức, cá nhân sử dụng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác trên địa bàn thành phố Hà
Nội và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
III.
QUY ĐỊNH ÁP DỤNG
1. Cấp bậc lao động
Viên chức quản lý áp
dụng hệ số lương để tính các khoản khác theo lương quy định tại Nghị định số 52/2016/NĐ-CP. Lương cơ bản làm cơ sở xác định
quỹ tiền lương của lao động quản lý theo quy định tại Thông tư số 17/2019/TT-BLĐTBXH.
Cấp bậc bình quân của lao
động áp dụng theo Thông tư số 27/2022/TT-
BNNPTNT và các Thông tư của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội số 17/2019/TT-BLĐTBXH và số 11/2020/TT-BLĐTBXH.
a) Viên chức quản lý
- Chủ tịch công ty: hệ số
lương bình quân 7,315; lương cơ bản 27 triệu đồng/tháng.
- Tổng giám đốc: hệ số lương
bình quân 6,805; lương cơ bản 26 triệu đồng/tháng.
- Phó Tổng giám đốc: hệ
số lương bình quân 6,145; lương cơ bản 23 triệu đồng/tháng.
- Kiểm soát viên: hệ số
lương bình quân 6,145; lương cơ bản 23 triệu đồng/tháng.
- Kế toán trưởng: hệ số
lương bình quân 5,965; lương cơ bản 21 triệu đồng/tháng.
b) Lao động chuyên môn,
nghiệp vụ
- Trình độ kỹ sư: áp
dụng mục II.1.c, bậc bình quân 4,5/8, hệ số lương 3,425.
- Trình độ cao đẳng: áp
dụng mục II.1.d, bậc bình quân 7,5/12, hệ số lương 3,035.
- Trình độ trung cấp:
áp dụng mục II.1.d, bậc bình quân 6,5/12, hệ số lương 2,845.
c) Lao động bảo vệ,
thừa hành, phục vụ
- Bảo vệ: áp dụng mục
II.2.a, bậc bình quân 3/5, hệ số lương 2,4.
- Văn thư: áp dụng mục
II.2.b, bậc bình quân 6,5/12, hệ số lương 2,34.
- Phục vụ: áp dụng mục
II.2.c, bậc bình quân 6,5/12, hệ số lương 1,99.
- Lái xe: áp dụng mục
II.3.a, bậc bình quân 2,5/4, hệ số lương 2,81.
d) Công nhân quản lý,
vận hành
- Trạm bơm điện loại
nhỏ, hồ chứa loại nhỏ, cống có tổng chiều rộng thoát nước dưới 1,5 m, kênh có
chiều rộng đáy bình quân dưới 3 m: áp dụng nhóm I, mục I.1.1.a, bậc bình quân 3/7,
hệ số lương 2,16;
- Trạm bơm điện loại
vừa, hồ chứa loại vừa, cống có tổng chiều rộng thoát nước từ 1,5 m đến dưới 10
m, kênh có chiều rộng đáy bình quân từ 3 m đến dưới 10 m: áp dụng nhóm II, mục
I.1.1.b, bậc bình quân 4/7, hệ số lương 2,71.
- Trạm bơm điện loại
lớn, hồ chứa loại lớn, cống có tổng chiều rộng thoát nước từ 10 m trở lên, kênh
có chiều rộng đáy bình quân từ 10 m trở lên: áp dụng nhóm II, mục I.1.1.b, bậc
bình quân 5/7, hệ số lương 3,19.
2. Về nuôi trồng thủy
sản
a) Nuôi trồng thủy sản
bằng phương pháp nuôi thả
Là hình thức nuôi trồng
thủy sản tại các khu nuôi là hồ chứa hoặc kênh có mặt cắt rộng mà việc nuôi
trồng thủy sản không ảnh hưởng đến năng lực tưới, tiêu của kênh. Phương pháp
nuôi là thả tự nhiên trên toàn bộ diện tích khu nuôi. Quá trình nuôi có sử dụng
các giải pháp thả lưới để ngăn không cho cá thoát ra ngoài khu nuôi nhưng không
ảnh hưởng đến khả năng thoát nước, tưới tiêu của công trình thủy lợi. Diện tích
nuôi trồng thủy sản được tính là mặt nước thiết kế của khu nuôi.
b) Nuôi trồng thủy sản
bằng phương pháp nuôi lồng
Là hình thức nuôi trồng
thủy sản tại các khu nuôi là hồ chứa hoặc kênh có mặt cắt rộng mà việc nuôi
trồng thủy sản không ảnh hưởng đến năng lực tưới, tiêu của kênh. Phương pháp
nuôi là thả nuôi trong lồng, bè được gia cố nổi trên mặt nước để giữ cá nuôi
trong lồng. Diện tích nuôi trồng thủy sản được tính là diện tích lồng, bẻ thả
nuôi; diện tích phụ trợ bao gồm cầu, nhà quản lý, kho chứa thức ăn v.v.. không
tính là diện tích nuôi.
3. Về số liệu khí tượng
dùng để tính toán
Sử dụng số liệu của
Trạm khí tượng Láng.
4. Về biện pháp công
trình
- Biện pháp động lực:
Trong kỳ cung cấp sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác phải sử dụng biện pháp cấp
nước, tiêu nước bằng bơm trên 70% lượng nước.
- Biện pháp trọng lực:
Trong kỳ cung cấp sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác phải sử dụng biện pháp cấp nước,
tiêu nước bằng bơm dưới 30% lượng nước.
- Biện pháp trọng lực
kết hợp động lực hỗ trợ (gọi tắt là biện pháp kết hợp): Trong kỳ cung cấp sản
phẩm, dịch vụ thủy lợi khác vụ phải sử dụng biện pháp cấp nước, tiêu nước bằng
bơm từ 30% đến 70% lượng nước.
Định mức hao phí của
biện pháp kết hợp bằng bình quân của biện pháp động lực và trọng lực.
5. Về đơn vị tính
Các mã hiệu định mức
hao phí sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác được tính theo đơn vị tính diện tích
theo năm; trong trường hợp cần thay đổi đơn vị tính theo tháng hoặc ngày thì
phân chia hao phí theo số tháng hoặc ngày trong năm tương ứng.
IV.
KẾT CẤU CỦA ĐỊNH MỨC
Định mức được kết cấu
với mã hiệu, đánh số thống nhất để tiện quản lý, tra cứu, lập đơn giá. Bao gồm:
|
TT
|
Mã
hiệu
|
Tên
gọi
|
|
1
|
A.0000
|
Định mức lượng nước
tưới, tiêu
|
|
2
|
B.0000
|
Định mức cấp nước thô
cho sinh hoạt và công nghiệp
|
|
3
|
C.0000
|
Định mức tiêu nước
cho khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế và khu công nghệ cao
|
|
4
|
D.0000
|
Định mức kinh doanh,
du lịch và các hoạt động vui chơi giải trí khác
|
|
5
|
E.0000
|
Định mức nuôi trồng
thủy sản trong các hồ chứa nước
|
|
6
|
G.1000
|
Định mức vận hành cửa
âu cho tầu, thuyền đi qua
|
|
7
|
K.1000
|
Định mức chi phí quản
lý
|
|
8
|
L.1000
|
Định mức chi phí bảo
trì
|
|
9
|
M.1000
|
Lợi nhuận định mức
|
|
10
|
N.1000
|
Định mức chi phí khấu
hao
|
Chương
II
ĐỊNH
MỨC HAO PHÍ
I.
Mã hiệu A.0000: Định mức lượng nước tưới, tiêu
1. Lượng nước hao phí
Bảng
01. Định mức lượng nước tưới, tiêu tính toán
(Ptưới
= 75%, Ptiêu = 25%)
|
Mã
hiệu
|
Nội
dung
|
Lượng
nước hao phí (m3/ha)
|
|
Vụ
xuân
|
Vụ
mùa
|
Vụ
đông
|
|
A.11
|
Tưới cho lúa
|
7.011
|
5.099
|
|
|
A.12
|
Tưới cho mạ
|
2.032
|
1.608
|
|
|
A.13
|
Tưới cho hoa, rau,
màu
|
2.100
|
1.300
|
2.050
|
|
A.14
|
Tưới cho cây công
nghiệp, cây ăn quả
|
1.350
|
650
|
1.150
|
|
A.15
|
Cấp nước thủy sản
|
16.608
|
0
|
1.752
|
|
A.21
|
Tiêu cho lúa
|
1.214
|
4.876
|
|
|
A.22
|
Tiêu cho mạ
|
93
|
790
|
|
|
A.23
|
Tiêu cho hoa, rau,
màu
|
1.572
|
6.532
|
661
|
|
A.24
|
Tiêu cho cây công
nghiệp, cây ăn quả
|
1.398
|
5.938
|
551
|
|
A.25
|
Tiêu cho thủy sản
|
1.472
|
9.844
|
2.655
|
|
A.26
|
Tiêu thoát cho phi
canh tác
|
1.747
|
7.126
|
771
|
|
|
11
|
12
|
13
|
Diện tích phi canh tác
là diện tích không sản xuất nông nghiệp (bao gồm diện tích dân cư, công trình
công cộng, khu - cụm - điểm công nghiệp, diện tích nông nghiệp nhưng không sản
xuất nông nghiệp v.v..).
2. Tần suất tưới, tiêu
Bảng
02. Số đợt, ngày tưới, tiêu bình quân
|
TT
|
Nội
dung
|
Số
đợt
(đợt/năm)
|
Số
ngày
(ngày/năm)
|
|
1
|
Công tác tưới
|
20
|
173
|
|
2
|
Công tác tiêu
|
36
|
70
|
3. Quy định áp dụng
- Lượng nước hao phí
trên là cơ sở để tính toán hao phí nhân công, nguyên vật liệu, điện năng cho
quản lý hệ thống công trình thủy lợi trên địa bàn Thành phố.
- Số đợt tưới, đợt tiêu
là cơ sở để tính toán hao phí nhân công vận hành hệ thống kênh, cống.
II.
Mã hiệu B.0000: Định mức cấp nước thô cho sinh hoạt và công nghiệp
1. Công tác chuẩn bị
- Bố trí đầy đủ nhân
lực.
- Trang bị bảo hộ lao
động, công cụ, dụng cụ theo quy định của các công tác duy trì, vận hành công
trình thủy lợi (trạm bơm, hồ, kênh, cống) ban hành kèm theo Quyết định số 38/2022/QĐ-UBND ngày 27/10/2022.
2. Thành phần công việc
- Thực hiện các nội
dung công việc duy trì, vận hành công trình thủy lợi (trạm bơm, hồ, kênh, cống)
theo quy trình kỹ thuật ban hành kèm theo Quyết định số 38/2022/QĐ-UBND ngày 27/10/2022.
- Thường trực tại trạm
bơm, vận hành 24 giờ/ngày, 365 ngày/năm, đảm bảo đáp ứng nhu cầu nước của bên
sử dụng nước.
- Hàng ngày bố trí nhân
lực kiểm tra dọc tuyến kênh 02 lần (01 lần ban ngày, 01 lần ban đêm) để đảm bảo
an toàn, an ninh nguồn nước; đi tua dọc kênh vớt rác, dọn phế thải và các tạp
chất khác 01 lần.
- Thực hiện các nội
dung quản lý hợp đồng dịch vụ theo quy định tại quy trình H.0000.
3. Yêu cầu chất lượng
- Nước cấp thường
xuyên, liên tục, đáp ứng nhu cầu sử dụng nước của bên sử dụng nước.
- Chất lượng nước thô
đảm bảo sử dụng cho công đoạn xử lý nước tiếp theo, không chứa dầu mỡ và các
chất độc hại.
4. Quy định áp dụng
a) Đối tượng áp dụng; điểm
giao nhận, nghiệm thu sản phẩm, dịch vụ
- Cấp nước cho nhà máy
xử lý nước phục vụ sinh hoạt, cho các khu - cụm - điểm công nghiệp phục vụ sản
xuất.
- Lượng nước cấp được
tính tại điểm nhận nước của bên sử dụng nước.
b) Tần suất thực hiện
Ngoài tần suất thực
hiện được quy định tại quy trình kỹ thuật ban hành kèm theo Quyết định số 38/2022/QĐ-UBND; đối với công tác duy trì, vận
hành hệ thống kênh và công trình trên kênh thực hiện theo tần suất sau:
- Kiểm tra thường xuyên
kênh và công trình trên kênh: 01 ngày / 02 lần.
- Vận hành kênh: 01
ngày / 01 lần.
- Duy trì định kỳ kênh:
01 tháng / 01 lần.
5. Định mức hao phí
Bảng
03. Định mức cấp nước thô cho sinh hoạt và công nghiệp
|
Mã
hiệu
|
Nội
dung
|
Đơn
vị tính
|
Hao
phí
|
|
B.1000
|
Cấp nước thô cho sinh
hoạt và công nghiệp bằng động lực
|
1.000
m3
|
|
|
1
|
Hao phí lao động
|
|
|
|
-
|
Kỹ sư
|
công
|
0,0244
|
|
-
|
Trung cấp
|
công
|
0,0667
|
|
-
|
Công nhân bậc 5/7
|
công
|
0,0904
|
|
-
|
Công nhân bậc 4/7
|
công
|
0,3512
|
|
-
|
Công nhân bậc 3/7
|
công
|
0,7950
|
|
2
|
Hao phí nguyên, vật
liệu
|
|
|
|
-
|
Mỡ
|
kg
|
0,0184
|
|
-
|
Dầu nhờn
|
lít
|
0,0157
|
|
-
|
Dầu diesel
|
lít
|
0,0107
|
|
-
|
Dầu thủy lực
|
lít
|
0,0034
|
|
-
|
Điện
|
kwh
|
51,0670
|
|
B.2000
|
Cấp nước thô cho sinh
hoạt và công nghiệp bằng trọng lực
|
1.000
m3
|
|
|
1
|
Hao phí lao động
|
|
|
|
-
|
Kỹ sư
|
công
|
0,0571
|
|
-
|
Cao đẳng
|
công
|
0,0253
|
|
-
|
Công nhân bậc 5/7
|
công
|
0,1546
|
|
-
|
Công nhân bậc 4/7
|
công
|
0,2394
|
|
-
|
Công nhân bậc 3/7
|
công
|
0,5223
|
|
2
|
Hao phí nguyên, vật
liệu
|
|
|
|
-
|
Mỡ
|
kg
|
0,0034
|
|
-
|
Dầu nhờn
|
lít
|
0,0039
|
|
-
|
Dầu diesel
|
lít
|
0,0052
|
|
-
|
Dầu thủy lực
|
lít
|
0,0034
|
|
-
|
Điện
|
kwh
|
0,0071
|
III.
Mã hiệu C.0000: Định mức tiêu nước cho khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh
tế và khu công nghệ cao
1. Công tác chuẩn bị
- Bố trí đầy đủ nhân
lực.
- Trang bị bảo hộ lao
động, công cụ, dụng cụ theo quy định của các công tác duy trì, vận hành công
trình thủy lợi (trạm bơm, kênh, cống) ban hành kèm theo Quyết định số 38/2022/QĐ-UBND ngày 27/10/2022.
2. Thành phần công việc
- Thực hiện các nội
dung công việc duy trì, vận hành công trình thủy lợi (trạm bơm, kênh, cống)
theo quy trình kỹ thuật ban hành kèm theo Quyết định số 38/2022/QĐ-UBND ngày 27/10/2022.
- Thường trực tại trạm
bơm, trong thời kỳ mưa úng vận hành liên tục tiêu úng 24 giờ/ngày, 07 ngày/tuần,
đảm bảo tiêu thoát nước kịp thời cho khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế
và khu công nghệ cao.
- Thực hiện các nội
dung quản lý hợp đồng dịch vụ theo quy định tại quy trình H.0000.
3. Yêu cầu chất lượng
Nước được tiêu thoát
kịp thời theo phương châm “mưa giờ nào, tiêu giờ đó”; không gây ngập úng, ảnh
hưởng đến hoạt động sản xuất, kinh doanh và sinh hoạt trong các khu công
nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế và khu công nghệ cao.
4. Quy định áp dụng
a) Đối tượng áp dụng, điểm
giao nhận, nghiệm thu sản phẩm, dịch vụ
- Áp dụng tiêu cho các
khu - cụm - điểm công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế và khu công nghệ cao.
- Khu vực được tiêu
nước nằm trong hàng rào khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế và khu công
nghệ cao.
b) Tần suất thực hiện:
Ngoài tần suất thực
hiện được quy định tại quy trình kỹ thuật ban hành kèm theo Quyết định số 38/2022/QĐ-UBND; đối với công tác duy trì, vận
hành hệ thống kênh và công trình trên kênh thực hiện theo tần suất sau:
- Kiểm tra thường xuyên
kênh và công trình trên kênh: 02 ngày / 01 lần.
- Vận hành kênh: 01 năm
/ 70 lần.
- Duy trì định kỳ kênh:
01 năm / 04 lần.
5. Định mức hao phí
Bảng
04. Định mức tiêu nước cho khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế và khu
công nghệ cao
|
Mã
hiệu
|
Nội
dung
|
Đơn
vị tính
|
Hao
phí
|
|
C.1000
|
Tiêu nước cho khu
công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế và khu công nghệ cao bằng động lực
|
ha/năm
|
|
|
1
|
Hao phí lao động
|
|
|
|
-
|
Kỹ sư
|
công
|
1,1332
|
|
-
|
Trung cấp
|
công
|
0,3048
|
|
-
|
Công nhân bậc 5/7
|
công
|
0,3395
|
|
-
|
Công nhân bậc 4/7
|
công
|
1,8797
|
|
-
|
Công nhân bậc 3/7
|
công
|
2,7534
|
|
2
|
Hao phí nguyên, vật
liệu
|
|
|
|
-
|
Mỡ
|
kg
|
0,1775
|
|
-
|
Dầu nhờn
|
lít
|
0,1514
|
|
-
|
Dầu diesel
|
lít
|
0,1031
|
|
-
|
Dầu thủy lực
|
lít
|
0,0328
|
|
-
|
Điện
|
kwh
|
373,2766
|
|
C.2000
|
Tiêu nước cho khu
công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế và khu công nghệ cao bằng trọng lực
|
ha/năm
|
|
|
1
|
Hao phí lao động
|
|
|
|
-
|
Công nhân bậc 5/7
|
công
|
0,2093
|
|
-
|
Công nhân bậc 4/7
|
công
|
0,8680
|
|
-
|
Công nhân bậc 3/7
|
công
|
0,1881
|
|
2
|
Hao phí nguyên, vật
liệu
|
|
|
|
-
|
Mỡ
|
kg
|
0,0328
|
|
-
|
Dầu nhờn
|
lít
|
0,0376
|
|
-
|
Dầu diesel
|
lít
|
0,0501
|
|
-
|
Dầu thủy lực
|
lít
|
0,0328
|
|
-
|
Điện
|
kwh
|
0,0685
|
IV.
Mã hiệu D.1000: Định mức kinh doanh, du lịch và các hoạt động vui chơi giải trí
khác
1. Công tác chuẩn bị
- Bố trí đầy đủ nhân
lực.
- Trang bị bảo hộ lao
động, công cụ, dụng cụ theo quy định của các công tác duy trì, vận hành công
trình thủy lợi (trạm bơm, hồ, kênh, cống) ban hành kèm theo Quyết định số 38/2022/QĐ-UBND ngày 27/10/2022.
2. Thành phần công việc
- Thực hiện các nội dung
công việc duy trì, vận hành công trình thủy lợi (trạm bơm, hồ, kênh, cống) theo
quy trình kỹ thuật ban hành kèm theo Quyết định số 38/2022/QĐ-UBND ngày 27/10/2022.
- Thực hiện công tác
kiểm tra thường xuyên các hoạt động kinh doanh, du lịch và các hoạt động vui
chơi giải trí khác (sau đây gọi tắt là hoạt động) trong phạm vi bảo vệ công
trình thủy lợi; kiểm tra sơ bộ chất lượng nước trong công trình thủy lợi tại
khu vực diễn ra hoạt động. Nếu phát hiện vi phạm phải đình chỉ, thực hiện các
quy trình xử lý theo quy định.
- Định kỳ giám sát công
tác lấy mẫu nước trong công trình thủy lợi tại vị trí các hoạt động có xả nước
thải. Tiếp nhận kết quả kiểm định mẫu nước, nếu kết quả kiểm định mẫu nước
không đạt yêu cầu phục vụ sản xuất, sinh hoạt phải có biện pháp đình chỉ hoạt
động, yêu cầu khắc phục hậu quả để đảm bảo chất lượng nước trong công trình
thủy lợi.
- Thực hiện các nội
dung quản lý hợp đồng dịch vụ theo quy định tại quy trình H.0000.
3. Yêu cầu chất lượng
- Phát hiện, ngăn chặn
nếu hoạt động kinh doanh, du lịch và các hoạt động vui chơi giải trí khác trong
phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi có vi phạm, xử lý kịp thời theo quy định;
đảm bảo an toàn công trình thủy lợi.
- Chất lượng nước trong
công trình thủy lợi đảm bảo quy chuẩn cho sản xuất, sinh hoạt theo nhiệm vụ của
công trình.
4. Quy định áp dụng
a) Đối tượng áp dụng, điểm
giao nhận, nghiệm thu sản phẩm, dịch vụ
- Áp dụng cho hoạt động
kinh doanh, du lịch và các hoạt động vui chơi giải trí khác trong phạm vi bảo
vệ công trình thủy lợi.
- Diện tích kinh doanh,
du lịch và các hoạt động vui chơi giải trí khác theo hợp đồng cung cấp sản
phẩm, dịch vụ thủy lợi khác; điểm phát sinh nguồn xả thải vào công trình thủy
lợi của hoạt động kinh doanh, du lịch và các hoạt động vui chơi giải trí khác.
b) Tần suất thực hiện
Ngoài tần suất thực
hiện được quy định tại quy trình kỹ thuật ban hành kèm theo Quyết định số 38/2022/QĐ-UBND; đối với công tác quản lý
hoạt động kinh doanh, du lịch và các hoạt động vui chơi giải trí khác thực hiện
theo tần suất sau:
- Kiểm tra thường
xuyên: 01 tuần / 01 lần = 52 lần / 01 năm.
- Giám sát chất lượng
nước: 02 tháng / 01 lần = 06 lần / 01 năm.
5. Định mức hao phí
Bảng
05. Định mức kinh doanh, du lịch và các hoạt động vui chơi giải trí khác
|
Mã
hiệu
|
Nội
dung
|
Đơn
vị tính
|
Hao
phí
|
|
D.1000
|
Kinh doanh, du lịch
và các hoạt động vui chơi giải trí khác
|
ha/năm
|
|
|
1
|
Hao phí lao động
|
|
|
|
-
|
Kỹ sư
|
công
|
1,6762
|
|
-
|
Cao đẳng
|
công
|
0,0977
|
|
-
|
Công nhân bậc 5/7
|
công
|
0,9707
|
|
-
|
Công nhân bậc 4/7
|
công
|
0,4998
|
|
-
|
Công nhân bậc 3/7
|
công
|
0,5242
|
V.
Mã hiệu B.4000: Định mức nuôi trồng thủy sản trong các hồ chứa nước
1. Công tác chuẩn bị
- Bố trí đầy đủ nhân
lực.
- Trang bị bảo hộ lao
động, công cụ, dụng cụ theo quy định của các công tác duy trì, vận hành công
trình thủy lợi (trạm bơm, hồ, kênh, cống) ban hành kèm theo Quyết định số 38/2022/QĐ-UBND ngày 27/10/2022.
2. Thành phần công việc
- Thực hiện các nội
dung công việc duy trì, vận hành công trình thủy lợi (trạm bơm, hồ, kênh, cống)
theo quy trình kỹ thuật ban hành kèm theo Quyết định số 38/2022/QĐ-UBND ngày 27/10/2022.
- Thực hiện công tác
kiểm tra thường xuyên các hoạt động nuôi trồng thủy sản trong phạm vi bảo vệ
công trình thủy lợi; kiểm tra sơ bộ chất lượng nước trong công trình thủy lợi
tại khu vực nuôi trồng thủy sản. Nếu phát hiện vi phạm phải đình chỉ, thực hiện
các quy trình xử lý theo quy định.
- Định kỳ giám sát công
tác lấy mẫu nước trong công trình thủy lợi tại khu vực nuôi trồng thủy sản.
Tiếp nhận kết quả kiểm định mẫu nước, nếu kết quả kiểm định mẫu nước không đạt
yêu cầu phục vụ sản xuất, sinh hoạt phải có biện pháp đình chỉ hoạt động, yêu
cầu khắc phục hậu quả để đảm bảo chất lượng nước trong công trình thủy lợi.
- Thực hiện các nội
dung quản lý hợp đồng dịch vụ theo quy định tại quy trình H.0000.
3. Yêu cầu chất lượng
- Phát hiện, ngăn chặn
nếu hoạt động nuôi trồng thủy sản trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi có
vi phạm, xử lý kịp thời theo quy định; đảm bảo an toàn công trình thủy lợi.
- Chất lượng nước trong
công trình thủy lợi đảm bảo quy chuẩn cho sản xuất, sinh hoạt theo nhiệm vụ của
công trình.
4. Quy định áp dụng
a) Đối tượng áp dụng, điểm
giao nhận, nghiệm thu sản phẩm, dịch vụ
- Áp dụng cho nuôi
trồng thủy sản trong các hồ chứa nước; các tuyến kênh có mặt cắt rộng mà việc
nuôi trồng thủy sản không làm ảnh hưởng đến nhiệm vụ tưới, tiêu của kênh, được
cấp có thẩm quyền cấp phép.
- Diện tích nuôi trồng
thủy sản theo hợp đồng cung cấp sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác; khu vực phát
sinh nguồn xả thải vào công trình thủy lợi của hoạt động nuôi trồng thủy sản.
b) Tần suất thực hiện:
Ngoài tần suất thực
hiện được quy định tại quy trình kỹ thuật ban hành kèm theo Quyết định số 38/2022/QĐ-UBND; đối với công tác quản lý
hoạt động nuôi trồng thủy sản thực hiện theo tần suất sau:
- Kiểm tra thường
xuyên: 01 tháng / 02 lần = 24 lần / 01 năm.
- Giám sát chất lượng
nước: 03 tháng / 01 lần = 04 lần / 01 năm.
5. Định mức hao phí
Bảng
06. Định mức nuôi trồng thủy sản trong các hồ chứa nước
|
Mã
hiệu
|
Nội
dung
|
Đơn
vị tính
|
Hao
phí
|
|
E.1000
|
Nuôi trồng thủy sản
trong các hồ chứa nước bằng phương pháp nuôi thả
|
ha/năm
|
|
|
1
|
Hao phí lao động
|
|
|
|
-
|
Kỹ sư
|
công
|
0,3278
|
|
-
|
Cao đẳng
|
công
|
0,0977
|
|
-
|
Công nhân bậc 5/7
|
công
|
0,4447
|
|
-
|
Công nhân bậc 4/7
|
công
|
0,4414
|
|
-
|
Công nhân bậc 3/7
|
công
|
1,1352
|
|
E.2000
|
Nuôi trồng thủy sản
trong các hồ chứa nước bằng phương pháp nuôi lồng
|
ha/năm
|
|
|
1
|
Hao phí lao động
|
|
|
|
-
|
Kỹ sư
|
công
|
0,3278
|
|
-
|
Cao đẳng
|
công
|
0,0977
|
|
-
|
Công nhân bậc 5/7
|
công
|
4,2606
|
|
-
|
Công nhân bậc 4/7
|
công
|
0,8155
|
|
-
|
Công nhân bậc 3/7
|
công
|
1,5300
|
VI.
Mã hiệu G.1000: Định mức vận hành cửa âu cho tầu, thuyền đi qua
1. Công tác chuẩn bị
- Bố trí đầy đủ nhân
lực: 01 kỹ sư chịu trách nhiệm về kỹ thuật và an toàn; 02 công nhân bậc 4/7 để
vận hành cửa van và hướng dẫn tầu, thuyền ra vào âu.
- Trang bị bảo hộ lao
động, công cụ, dụng cụ theo quy định của các công tác duy trì, vận hành cống
ban hành kèm theo Quyết định số 38/2022/QĐ-UBND
ngày 27/10/2022.
2. Thành phần công việc
- Thực hiện các nội
dung công việc duy trì, vận hành cống theo quy trình kỹ thuật ban hành kèm theo
Quyết định số 38/2022/QĐ-UBND ngày 27/10/2022.
- Kiểm tra an toàn, khả
năng vận hành, công trình thủy công, cơ khí, thiết bị điện của cửa âu.
- Mở 01 cửa âu, phía
tầu, thuyền chờ qua âu để cân bằng nước trong âu với mực nước trong kênh phía
tầu, thuyền chờ qua âu; sau khi tầu, thuyền đi vào âu thì đóng cửa âu lại.
- Mở cửa van cân bằng
nước (nếu có) trong âu với mực nước trong kênh, phía tầu, thuyền đi ra khỏi âu.
Sau khi mực nước trong âu đã cân bằng thì mở cửa âu còn lại để tầu, thuyền đi
ra khỏi âu.
3. Yêu cầu chất lượng
- Tầu, thuyền ra vào âu
được an toàn, nhanh chóng.
- Công trình thủy lợi
hoạt động an toàn.
4. Quy định áp dụng
Quy trình này áp dụng
cho vận hành cửa âu thuộc công trình thủy lợi để cho tầu, thuyền đi qua.
5. Định mức hao phí
Bảng 07. Định mức vận
hành cửa âu cho tầu, thuyền đi qua
|
Mã
hiệu
|
Nội
dung
|
Đơn
vị tính
|
Hao
phí
|
|
G.1000
|
Vận hành cửa âu cho
tầu, thuyền đi qua
|
phương
tiện/lượt
|
|
|
1
|
Hao phí lao động
|
|
|
|
-
|
Kỹ sư
|
công
|
0,2156
|
|
-
|
Công nhân bậc 4/7
|
công
|
0,4313
|
|
2
|
Hao phí nguyên, vật
liệu
|
|
|
|
|
Điện
|
kwh
|
7,8750
|
VII.
Mã hiệu K.1000: Định mức chi phí quản lý
1. Chi phí quản lý
Bao gồm tiền lương, các
khoản tính theo lương, các khoản khác ngoài lương cho bộ phận quản lý, điều
hành, lao động gián tiếp (tại văn phòng công ty, xí nghiệp, trưởng / phó các
cụm / tổ sản xuất); các khoản chi phí phục vụ cho bộ phận quản lý, điều hành,
gián tiếp; mua sắm, sửa chữa dụng cụ, công cụ lao động của bộ phận quản lý,
gián tiếp; chi phí khấu hao tài sản quản lý; các khoản thuế, phí v.v..
2. Định mức chi phí
quản lý
3. Quy định áp dụng
Pql
= 29,1%
- Chi phí quản lý được
áp dụng cho toàn bộ các hoạt động cung cấp sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác có
phát sinh chi phí nhân công trực tiếp.
- Sau khi xác định được
tổng chi phí nhân công trực tiếp cho hoạt động cung cấp sản phẩm, dịch vụ thủy
lợi khác (bao gồm các khoản: tiền lương, các khoản tính theo lương, chi khác
ngoài lương của lao động trực tiếp); chi phí quản lý được xác định theo tỷ lệ %
trên nhân với chi phí nhân công trực tiếp.

VIII.
Mã hiệu L.1000: Định mức chi phí bảo trì
1. Chi phí bảo trì
Là chi phí bảo trì, sửa
chữa hệ thống công trình thủy lợi (bao gồm cả nguyên, vật liệu cho công tác duy
tu, bảo dưỡng định kỳ, sửa chữa thường xuyên; vận chuyển bèo, rác, phế thải đến
bãi đổ; công cụ, dụng cụ cho bộ phận lao động trực tiếp v.v..) nhằm chống xuống
cấp, đảm bảo cho công trình hoạt động an toàn, hiệu quả, đạt năng lực thiết kế.
2. Định mức chi phí bảo
trì
3. Quy định áp dụng
Pbt
= 29,0%
- Chi phí bảo trì được
áp dụng cho toàn bộ các hoạt động cung cấp sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác có
phát sinh chi phí nguyên vật liệu, nhân công trực tiếp, điện bơm.
- Chi phí bảo trì được
sử dụng để bảo trì, sửa chữa công trình, máy móc, thiết bị sử dụng cho cung cấp
sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác và công trình do tổ chức khai thác công trình
thủy lợi quản lý.
- Sau khi xác định được
chi phí nguyên vật liệu, nhân công trực tiếp, điện bơm, chi phí quản lý cho
hoạt động cung cấp sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác; chi phí bảo trì được xác
định theo định mức trên trên nhân với (các khoản chi phí: nguyên vật liệu, nhân
công trực tiếp, điện bơm, chi phí quản lý).

IX.
Mã hiệu M.1000: Lợi nhuận định mức
1. Lợi nhuận định mức
Đối với doanh nghiệp là
lợi nhuận định mức, đối với hợp tác xã là quỹ hợp tác xã. Bao gồm quỹ khen
thưởng, phúc lợi cho người lao động; quỹ thưởng người quản lý, kiểm soát viên
theo quy định tại Điều 31 Nghị định số 91/2015/NĐ-CP (đối
với công trình theo phân cấp do Thành phố quản lý, giao các doanh nghiệp thủy
lợi) và Điều 43 Nghị định số 45/2021/NĐ-CP (đối với công
trình phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý, giao các hợp tác xã).
Lợi nhuận định mức được
quy đổi ra tỷ lệ % của các khoản tương ứng với xếp loại doanh nghiệp, xếp loại
hợp tác xã loại A.
2. Lợi nhuận định mức
3. Quy định áp dụng
Plnđm
= 29,3%
- Lợi nhuận định mức
được áp dụng cho toàn bộ các hoạt động cung cấp sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác
có phát sinh chi phí nhân công trực tiếp.
- Sau khi xác định được
tổng chi phí nhân công trực tiếp cho hoạt động cung cấp sản phẩm, dịch vụ thủy
lợi khác (bao gồm các khoản: tiền lương, các khoản tính theo lương, chi khác
ngoài lương của lao động trực tiếp); lợi nhuận định mức được xác định theo định
mức trên nhân với chi phí nhân công trực tiếp.

X.
Mã hiệu N.1000: Định mức chi phí khấu hao
1. Chi phí khấu hao tài
sản cố định
Chi phí khấu hao tài
sản cố định là khoản chi phí nhằm bù đắp lại hao mòn của tài sản cố định là
công trình thủy lợi tham gia cung cấp sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác. Chi phí
khấu hao tài sản cố định được xác định theo tỷ lệ % của các khoản chi phí cho
hoạt động quản lý, khai thác công trình thủy lợi để cung cấp sản phẩm, dịch vụ
thủy lợi khác.
2. Định mức chi phí
khấu hao tài sản cố định
Pkh
= 8,0%
3. Quy định áp dụng
- Chi phí khấu hao tài
sản cố định được tính cho toàn bộ các hoạt động cung cấp sản phẩm, dịch vụ thủy
lợi khác có phát sinh một trong các chi phí trên.
- Sau khi xác định được
các khoản chi phí cho hoạt động cung cấp sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác (bao
gồm: nguyên vật liệu, nhân công trực tiếp, điện bơm, quản lý, lợi nhuận định
mức); chi phí khấu hao được xác định theo định mức trên nhân với (các khoản chi
phí cho hoạt động cung cấp sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác):
