|
ỦY BAN NHÂN
DÂN
TỈNH
QUẢNG NGÃI
------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1647/QĐ-UBND
|
Quảng Ngãi, ngày 30 tháng 11 năm 2022
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH THỦY LỢI TỈNH QUẢNG NGÃI ĐẾN NĂM 2020, ĐỊNH
HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa
phương ngày 19/6/2015; Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Quy hoạch ngày
24/11/2017, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến
quy hoạch ngày 20/11/2018;
Căn cứ Luật Đê điều ngày 29/11/2006;
Căn cứ Luật Thủy lợi ngày 19/6/2017;
Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày
21/6/2012;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18/6/2014,
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17/6/2020;
Căn cứ Luật Phòng, chống thiên tai
ngày 19/6/2013; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên
tai và Luật Đê điều ngày 17/6/2020;
Căn cứ Nghị quyết số 61/2022/QH15 ngày
16/6/2022 của Quốc hội về tiếp tục tăng cường hiệu lực, hiệu quả thực hiện chính sách, pháp
luật về quy hoạch và một số giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, đẩy
nhanh tiến độ lập và nâng cao chất lượng quy hoạch thời kỳ 2021-2030;
Căn cứ Thông tư số
05/2013/TT-BKHĐT ngày 31/10/2013 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn tổ chức
lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh và công bố quy hoạch tổng thể phát triển
kinh tế - xã hội; quy hoạch ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu;
Căn cứ Quyết định số 33/QĐ-TTg
ngày 07/01/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển thủy lợi
Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Quyết định số 4110/QĐ-BNN-TCTL
ngày 19/10/2015 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt
quy hoạch thủy lợi lưu vực sông Trà Bồng - Trà Khúc đến năm 2020 và
định hướng đến năm
2030;
Căn cứ Nghị quyết số 24/2022/NQ-HĐND
ngày 30/9/2022 của HĐND tỉnh Khóa XIII Kỳ họp thứ 10 về việc Điều
chỉnh Quy hoạch thủy lợi tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020, định hướng đến
năm 2030;
Căn cứ các Quyết định của Chủ tịch UBND
tỉnh: số 1742/QĐ-UBND
ngày 05/10/2015 về việc phê duyệt Quy hoạch thủy lợi tỉnh Quảng
Ngãi đến năm 2020, định hướng đến năm 2030; số 1153/QĐ-UBND
ngày 06/8/2021 về việc phê duyệt Nhiệm vụ và dự toán kinh phí lập điều chỉnh
Quy hoạch thủy lợi tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2030, định hướng đến năm
2050;
Trên cơ sở ý kiến của Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn tại các Công văn: số 4742/BNN-PCTT ngày 22/7/2022
và số 6348/BNN-TCTL ngày 22/9/2022; kết quả thẩm định của Hội đồng thẩm định tại
Báo cáo số 02/BC-KQTĐ ngày 23/9/2022 và đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 4319/TTr-SNNPTNT ngày
24/11/2022.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh nội dung tại Điều 1 Quyết định số
1742/QĐ-UBND ngày 05/10/2015 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc phê duyệt Quy hoạch
thủy lợi tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, với những nội
dung chính như sau:
1. Quan điểm
a) Tuân thủ pháp luật về thủy lợi,
phòng, chống thiên tai, đê điều; pháp luật khác và quy chuẩn, tiêu chuẩn ngành
liên quan.
b) Bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ giữa
quy hoạch này với hệ thống quy hoạch quốc gia; làm cơ sở để tích hợp vào Quy hoạch
tỉnh Quảng Ngãi thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 và lập chương trình, kế
hoạch phát triển, đầu tư xây dựng, sửa chữa, nâng cấp các công trình thủy lợi,
phòng chống thiên tai;
khai thác, sử dụng, điều hòa nguồn nước hợp lý, đảm bảo sử dụng nước hiệu quả,
tiết kiệm; hạn chế thiệt hại do thiên tai gây ra.
c) Bảo đảm nguyên tắc quản lý tổng hợp
tài nguyên nước thống nhất trên địa bàn tỉnh. Cân đối, điều hòa nguồn nước giữa
các địa phương trong tỉnh, lưu vực sông, hệ thống công trình thủy lợi,
thích ứng với tác động của biến đổi khí hậu, phục vụ đa mục tiêu đáp ứng yêu cầu
phát triển bền vững, góp phần bảo đảm quốc phòng, an ninh, phát triển kinh tế -
xã hội của tỉnh.
d) Giải quyết những vấn đề tồn tại
trong công tác thủy lợi thời gian qua, như: Chưa đầu tư đồng bộ, hiện đại
hóa, phát huy tối đa hiệu quả các công trình thủy lợi. Đối với hệ thống công
trình thủy lợi Thạch Nham, nhiều tuyến kênh chưa được đầu tư kiên cố hóa, kéo
dài, mở rộng vùng tưới; chưa điều hòa, phân phối nước hợp lý để phát huy tối đa
tiềm năng nguồn nước của công trình; chưa đầu tư hiện đại hóa, ứng dụng công
nghệ tiên tiến trong công tác vận hành, quản lý, khai thác công trình. Chưa quy
hoạch, đầu tư hồ chứa nước để phục vụ đa mục tiêu (điều tiết lũ, cấp nước cho hạ du,
điều hòa dòng chảy môi trường) trên dòng chính Sông Vệ... năng lực tiêu thoát
nước của các
trục
tiêu chính chưa đảm bảo, nhất là các trục tiêu qua các khu đô thị, khu dân cư, ảnh
hưởng lớn đến đời sống và sản xuất
của người dân.
đ) Giải quyết những vấn đề tồn tại
trong công tác phòng, chống thiên tai mang tính bền vững, ổn định lâu dài, như:
phòng, chống lũ và chính trị cho
các tuyến sông lớn thuộc tỉnh, quy hoạch xây dựng đê điều, sử dụng bãi sông, phục
vụ phát triển kinh tế - xã hội, phát triển đô thị; bảo vệ an toàn tính mạng,
tài sản và sản xuất cho Nhân dân; phòng, chống sạt lở bờ biển, giảm thiểu xâm
nhập mặn phục vụ sản xuất nông nghiệp, thủy sản và các ngành kinh tế khác; lồng
ghép công trình hạ tầng khác kết hợp
phục vụ phòng, chống thiên tai.
2. Mục tiêu
a) Mục tiêu tổng quát:
a1) Đề xuất điều chỉnh, Quy hoạch thủy lợi tỉnh
Quảng Ngãi đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 theo hướng hiện đại hóa, linh hoạt,
bảo đảm cấp nước phục vụ cho dân sinh, các ngành kinh tế khác; đảm bảo an ninh
nguồn nước, góp phần phát triển kinh tế - xã hội bền vững, xóa đói giảm nghèo,
quốc phòng và an ninh;
a2) Đề xuất phương án chủ động phòng,
chống và giảm thiểu thiệt hại do thiên tai có liên quan đến nước gây ra, ứng
phó với trường hợp bất lợi nhất, nâng cao mức bảo đảm tiêu thoát nước, phòng chống
lũ, ngập lụt, hạn hán, xâm nhập mặn, bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu.
b) Mục tiêu cụ thể:
b1) Về cấp nước:
- Bảo đảm cấp nước cho sinh hoạt, sản
xuất nông nghiệp và đáp ứng nhu cầu của các ngành kinh tế - xã hội; cấp và tạo
nguồn cho khu đô thị, công nghiệp, khu kinh tế... từ hệ thống công trình thủy lợi;
đặc biệt quan tâm đến những vùng thường xuyên thiếu nước, như: Các xã
ven biển, huyện miền núi, đảo Lý Sơn, các khu vực thường xuyên xảy ra hạn hán,
thiếu nước; chú trọng bảo vệ môi trường và bảo vệ hệ sinh thái thủy sinh, phục
vụ phát triển bền vững;
- Cấp nước chủ động cho diện tích đất
trồng lúa 2 vụ với mức đảm bảo tưới 85%. Trong đó, đến năm 2030 có 30% diện
tích trồng lúa thực hiện phương thức canh tác tiên tiến;
- Đến năm 2030, diện tích cây trồng cạn được tưới
đạt 70%, trong đó tưới tiên tiến, tiết kiệm nước đạt 30%;
- Đảm bảo cấp, thoát nước chủ động cho
nuôi trồng thủy sản, công nghiệp, ứng dụng công nghệ cao, tưới tiên tiến, tiết
kiệm nước, vùng sản xuất nông nghiệp hàng hóa có giá trị cao và các mục tiêu khác trong sản
xuất nông nghiệp.
- Đề xuất các giải pháp tạo nguồn,
tích trữ nguồn nước.
- Đề xuất các giải pháp điều hòa, chuyển,
kết nối nguồn nước giữa các vùng thừa nước sang các vùng thường xuyên xảy
ra hạn hán, thiếu nước.
b2) Về tiêu, thoát nước:
- Chủ động tiêu, thoát nước ra các trục
tiêu chính, sông chính, đảm bảo tiêu thoát ở vùng đồng bằng, vùng thấp trũng (vùng hạ lưu
sông Trà Bồng, Trà Khúc, Sông Vệ, Trà Câu...) phục vụ dân sinh, nông nghiệp với
tần suất từ 5% đến 10%; đáp ứng yêu cầu tiêu, thoát cho khu đô thị tiêu vào hệ
thống công trình thủy lợi;
- Chủ động phòng, chống lũ, ngập lụt,
úng cho các khu đô thị, khu công nghiệp, khu kinh tế, khu dân cư nông thôn và
các hoạt động sản xuất khác;
- Bảo vệ, kiểm soát và ngăn chặn ô nhiễm
nước trong hệ thống công trình thủy lợi đảm bảo chất lượng nước trong các hệ thống
công trình thủy lợi đạt tiêu chuẩn cấp cho các hoạt động sử dụng nước.
b3) Về phòng, chống hạn hán, thiếu nước,
xâm nhập mặn:
- Đề xuất giải pháp tích trữ, tạo nguồn,
kết nối và chuyển nguồn nước để cấp cho dân sinh, sản xuất tại vùng thường
xuyên xảy ra hạn hán, thiếu nước; bao gồm cả nguồn nước từ hồ chứa thủy điện;
- Đề xuất giải pháp kiểm soát mặn, giữ
ngọt, hạn chế tác động của triều cường vùng cửa sông, ven biển.
b4) Về phòng, chống lũ, ngập lụt và một
số loại hình thiên tai liên quan đến nước:
- Chủ động ứng phó có hiệu quả với các
tác động bất lợi của lũ, ngập lụt, úng, bồi lắng lòng sông, xói lở bờ sông, bờ biển..., kết
hợp hài hòa giữa giải pháp công trình và giải pháp phi công trình;
- Bảo đảm an toàn trước các tác động bất
lợi do thiên tai liên quan đến nước gây ra cho các đô thị, khu dân cư, hoạt động
sản xuất trong điều kiện biến đổi khí hậu;
- Bảo đảm an toàn công trình, vùng hạ
du đập, hồ chứa thủy lợi;
- Củng cố, nâng cao mức đảm bảo phòng,
chống lũ, ngập lụt cho các vùng, các lưu vực sông lớn; đề xuất giải pháp phòng,
chống lũ, ngập lụt đảm bảo an toàn dân
sinh, cơ sở hạ tầng và các hoạt động sản xuất phù hợp với đặc điểm lũ, lụt trên
địa bàn tỉnh theo phương châm chủ động phòng, tránh và thích nghi với lũ để bảo vệ dân
cư ở vùng hạ lưu các sông: Trà Bồng, Trà Khúc, Sông Vệ, Trà Câu, với tần suất
lũ 5% đến 10%; chủ động sống chung với lũ tại vùng kiểm soát lũ ở vùng ngập
nông, bảo đảm các điều kiện thích nghi và an toàn cho dân sinh, sản xuất ở vùng
ngập sâu;
- Xác định không gian thoát lũ, đường
bao tuyến chỉnh trị các
sông: Trà Bồng, Trà Khúc, Sông Vệ, Trà Câu.
- Đề xuất các giải pháp phòng, chống sạt
lở bờ sông, xói lở bờ biển trên cơ sở diễn biến và mức độ sạt lở thực tế xảy ra
trên địa bàn tỉnh.
Ngoài các mục tiêu trên, riêng đối với
sông Trà Khúc còn đảm bảo các mục tiêu cụ thể sau:
+ Điều chỉnh Quy hoạch phòng chống lũ
và chỉnh trị sông Trà Khúc đã được Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định
số 1421/QĐ-UBND ngày 29/9/2014 để phù hợp với tình hình sử dụng đất và phát
triển cơ sở hạ tầng trong khu vực dự án, nâng cao mức đảm bảo chống lũ, thích ứng
với điều kiện biến đổi khí hậu.
+ Đảm bảo mức phòng chống lũ với tần
suất lũ 5% đến 10% để bảo vệ dân cư, sản xuất các vụ Hè Thu, Đông Xuân (theo
đúng mục tiêu cụ thể của Chiến lược phát triển Thủy lợi Việt Nam đã được Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 33/QĐ-TTg ngày 07/01/2020). Trong đó:
Phòng, chống lũ chính vụ với tần suất lũ 10% đối với đoạn từ đập Thạch Nham đến
Cửa Đại.
+ Định hướng đầu tư phát triển bền vững
các công trình hạ tầng, khu đô thị dọc 2 bờ sông Trà Khúc đoạn từ cầu đường cao
tốc Đà Nẵng - Quảng
Ngãi đến Cửa Đại và bổ sung vào quy hoạch tỉnh.
+ Ưu tiên thực hiện quy hoạch điều chỉnh đoạn từ đường
cao tốc Đà Nẵng - Quảng
Ngãi đến Cửa Đại.
+ Chỉnh trị dòng sông Trà Khúc từ hạ
lưu đập Thạch Nham đến Cửa Đại để ổn định dòng sông, chống sạt lở bờ sông và tạo
cảnh quan, môi trường dọc hai bờ sông Trà Khúc.
+ Tính toán diễn biến lòng dẫn đoạn
sông từ đường cao tốc Đà Nẵng - Quảng Ngãi đến Cửa Đại để xác định đường bao tuyến
chỉnh trị, đề xuất giải pháp chỉnh trị sông.
3. Nhiệm vụ điều chỉnh
quy hoạch
a) Về cấp nước:
- Đánh giá hiện trạng công trình thủy lợi
hiện có, gồm: Hiện trạng về an toàn công trình, hiện trạng về cấp nước, về quản
lý, khai thác,...; phân tích, đánh giá các tồn tại, hạn chế và nguyên nhân.
- Trên cơ sở xác định nhu cầu nước của
các đối tượng dùng nước và định hướng trong giai đoạn tới, tính toán cân bằng
nước với phương án khai thác hiện tại và các phương án khai thác đến năm 2030
(trong đó, kiểm tra cho giai đoạn 2021-2025) có xét đến yếu tố biến đổi khí hậu.
- Xác định cụ thể các vùng, khu vực bị
thiếu nguồn nước để có cơ sở đề xuất giải pháp cấp nước (giải pháp công trình
và phi công trình) đảm bảo tính khả thi, phù hợp với thực tế từng vùng, khu vực,
nhất là các vùng thường xuyên bị thiếu nước, như: Các xã ven biển, huyện đảo
Lý Sơn, khu vực cuối các tuyến kênh Thạch
Nham, khu vực Nam thị xã Đức Phổ...
Trong đó, giải pháp công trình chủ yếu
cần tập trung đề xuất:
+ Đề xuất đầu tư sửa chữa, nâng cấp, mở
rộng, kéo dài hệ thống dẫn nước, điều hòa nguồn nước từ các công trình hiện có,
đảm bảo an toàn công trình, cấp nước ổn định cho các nhu cầu theo nhiệm vụ công
trình, thích ứng với biến đổi khí hậu.
+ Đề xuất đầu tư hiện đại hóa các công
trình, ứng dụng công nghệ trong quản lý, vận hành hệ thống và tưới tiên tiến,
tiết kiệm nước.
+ Đề xuất giải pháp đầu tư xây dựng mới
công trình hồ chứa nước lớn đa mục tiêu trên thượng nguồn các sông chính để tạo
nguồn cấp nước, điều tiết lũ, điều hòa dòng chảy môi trường... và giải pháp cấp
nước sản xuất, sinh hoạt ổn định, bền vững cho các huyện miền núi của tỉnh.
- Đề xuất danh mục các công trình cần
ưu tiên đầu tư giai đoạn đến năm 2030 đảm bảo phù hợp với thực tế và nguồn lực
của tỉnh.
b) Về tiêu, thoát nước:
- Đánh giá hiện trạng tiêu thoát nước
hiện nay trên địa bàn tỉnh, nhất là
các vùng sản xuất, dân cư bị trũng thấp; các khu dân cư, khu đô thị trong vùng
ngập lũ của 04 sông chính; những tồn tại, bất cập và nguyên nhân.
- Trên cơ sở đánh giá hiện trạng, định
hướng phát triển trong thời gian đến, tính toán, đề xuất giải pháp tiêu nước
phù hợp cho từng đối tượng và từng khu vực (tiêu cho sản xuất; khu dân cư, khu
đô thị, khu công nghiệp,...).
- Đề xuất danh mục các công trình cần ưu
tiên đầu tư giai đoạn đến năm 2030 đảm bảo phù hợp với thực tế và nguồn lực của
tỉnh.
c) Về phòng, chống thiên tai:
c1) Phòng, chống hạn hán,
thiếu nước:
Xác định vùng thường xuyên bị hạn hán, thiếu nước để tính toán, quy hoạch đề xuất giải pháp
tích trữ, tạo nguồn, kết nối và chuyển nguồn nước để cấp cho dân sinh, sản xuất.
c2) Phòng, chống lũ:
- Khảo sát, đánh giá tình trạng mưa,
lũ lụt xảy ra hàng năm, phạm vi và mức độ ảnh hưởng, tổn thất về tính mạng và
tài sản. Xác định yêu cầu phòng, chống và giảm nhẹ thiệt hại do lũ, ngập lụt.
- Điều tra, đánh giá hiện trạng các hệ
thống công trình phòng, chống lũ hiện có về quy mô, nhiệm vụ, tiêu chuẩn mức đảm
bảo chống lũ thiết kế; chất lượng công trình, khả năng chống lũ thực tế, những
tồn tại cần tiếp tục nghiên cứu giải quyết.
- Xem xét và kế thừa một cách khoa học,
phù hợp đối với những phương án và đề xuất trong các quy hoạch thủy lợi, quy hoạch
phòng, chống lũ và chỉnh trị các sông, và các dự án, đề tài nghiên cứu... đã được
phê duyệt trước đây.
- Tính toán thủy lực bằng mô hình 1
chiều, 2 chiều (Mike11, Mike21)
theo kịch bản nền (hiện trạng) và các kịch bản phòng, chống lũ phát triển đến
năm 2030 để xác định các
thông số dòng chảy và
các chỉ tiêu khác theo yêu cầu điều chỉnh quy hoạch, làm cơ sở chọn phương án
phòng, chống lũ (có xét đến BĐKH-NBD).
- Đề xuất các phương án phòng, chống
và giảm nhẹ thiệt hại do lũ gây ra bằng các biện pháp công trình và phi công
trình. Đánh giá hiệu quả mang lại và những tác động bất lợi khi thực hiện
phương án đề nghị.
- Chuẩn xác phạm vi không gian thoát
lũ.
- Xác định nhiệm vụ, quy mô, sơ bộ khối
lượng và khái toán vốn đầu tư công trình phòng, chống lũ và phân kỳ thực hiện.
- Riêng đối với nhiệm vụ tính toán nội
dung phòng, chống lũ lưu vực sông Trà Khúc cụ thể như sau:
+ Tính toán điều tiết lũ liên hồ theo
Quy trình vận hành liên hồ chứa trên lưu vực sông Trà Khúc được ban hành kèm
theo Quyết định số 911/QĐ-TTg ngày 25/7/2018 của Thủ tướng Chính phủ (sau đây gọi
tắt là Quy trình 911) với các tần suất thiết kế P=10%, 5% và 2%.
+ Tính toán thủy lực hệ thống sông Trà
Khúc bằng mô hình Mike11 theo các kịch
bản và tần suất thiết kế phục vụ bài toán mô hình 2 chiều.
+ Tính toán thủy lực hệ thống sông Trà
Khúc đoạn từ đập Thạch Nham đến cửa sông bằng mô hình 2 chiều Mike 21.
+ Tính toán diễn biến lòng dẫn đoạn từ
đường cao tốc đến cửa sông theo phương án chọn.
+ Xây dựng, tính toán kịch bản nền (KB0) gồm địa
hình hiện trạng, có đập dâng hạ lưu sông Trà Khúc, có vận hành liên hồ theo Quy
trình 911 (Kịch bản hiện trạng).
+ Xây dựng, tính toán các kịch bản
phát triển đến năm 2030 kết hợp với các dự án sử dụng đất và các phương án nạo
vét lòng dẫn chính sông Trà Khúc (có xét đến biến đổi khí hậu và nước biển
dâng: BĐKH-NBD).
+ Xây dựng phương án điều chỉnh quy hoạch
phòng, chống lũ và chỉnh trị sông
Trà Khúc đến năm 2030 (có xét đến BĐKH-NBD).
+ Đề xuất điều chỉnh hành lang tuyến
thoát lũ trong vùng quy hoạch cho phù hợp với hiện trạng sử dụng đất đã và đang phát triển,
đảm bảo an toàn, phù hợp theo quy định của Luật Đê điều năm 2006 và Luật Phòng
chống, thiên tai năm 2013.
Đối với các sông Trà Bồng, Sông Vệ và
Trà Câu: Trên cơ sở Quy hoạch phòng chống lũ và chỉnh trị các sông: Trà Bồng,
Sông Vệ và Trà Câu được UBND tỉnh phê duyệt tại các Quyết định: số 986/QĐ-UBND ,
số 988/QĐ-UBND và số 983/QĐ-UBND
ngày 22/11/2018, tiến hành điều tra, khảo sát hiện trạng công
trình, hiện trạng bờ sông, bãi sông có thay đổi từ năm 2018 đến nay
và cập nhật tài liệu liên quan, cập nhật các quy hoạch phát triển đô thị, khu
dân cư dọc sông để tính toán bổ sung (kể cả cập nhật tuyến đê Bình Minh - Bình
Trung, huyện Bình Sơn).
c3) Phòng, chống sạt lở bờ sông:
- Tính toán, chuẩn xác lại tuyến chỉnh
trị sông, cao độ lòng sông có thể nạo vét, khai thác cát.
- Khảo sát các điểm sạt lở bờ sông, tính
toán diễn biến lòng dẫn sông, dự báo xu thế biến đổi lòng sông, bờ sông, đề xuất
danh mục các biện pháp, công trình chỉnh trị: Kè chống sạt lở, nạo
vét, mỏ hàn,...
c4) Phòng, chống sạt lở bờ biển:
- Khảo sát các điểm sạt lở bờ biển,
phân loại mức độ nguy hiểm, đề xuất danh mục các công trình chống sạt lở bờ biển
phù hợp;
- Đề xuất các danh mục công trình đê
biển cần đầu tư.
c5) Phòng, chống xâm nhập mặn:
Đề xuất đầu tư các tuyến đê, cống, đập
ngăn mặn phục vụ sản xuất nông nghiệp hoặc tạo nguồn cấp nước sinh hoạt, nuôi
trồng thủy sản; bảo vệ dân cư, môi trường sinh thái ven sông, biển, thích ứng với
nguy cơ nước biển dâng và những tác động xấu của biến đổi khí hậu, phục vụ phát
triển kinh tế xã hội.
4. Phương án điều chỉnh
quy hoạch
a) Quy hoạch cấp nước:
a1) Cấp nước cho cây trồng:
a1.1) Giải pháp phi công
trình:
- Nâng cao năng lực của tổ chức quản
lý, khai thác công trình thủy lợi; rà soát, bổ sung, hoàn thiện cơ chế chính
sách về thủy lợi.
- Tăng cường tổ chức thực hiện các nhiệm
vụ về quản lý an toàn đập, hồ chứa nước: Kiểm định an toàn đập, lập quy trình vận
hành, phương án ứng phó với tình huống khẩn cấp, phương án bảo vệ đập, cắm mốc
hành lang bảo vệ công trình, lắp đặt hệ thống thông tin cảnh báo, giám sát an
toàn đập, thiết bị thủy văn chuyên dùng,... theo quy định của hệ thống pháp luật
về thủy lợi.
- Xây dựng các bản đồ: hạn hán, ngập
úng làm cơ sở để bố trí, chuyển đổi cơ cấu cây trồng hợp lý và đánh giá tác động
của biến đổi khí hậu đến sản xuất nông nghiệp, đề xuất cơ cấu cây trồng bền vững
trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
- Nghiên cứu chuyển dịch cơ cấu cây trồng
phù hợp nhằm sử dụng tiết kiệm, hiệu quả nguồn nước; sử dụng các giống chịu hạn,
sinh trưởng nhanh, đặc biệt là các giống cây bản địa, các cây họ đậu phù hợp với
hệ thống nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
- Áp dụng kỹ thuật tưới tiết kiệm nước,
canh tác tiên tiến cho cây lúa: tưới luân phiên, nông lộ phơi đến năm 2030 khoảng
11.000 ha, đáp ứng khoảng 30% diện tích.
- Áp dụng kỹ thuật tưới tiên tiến tiết
kiệm nước cho cây trồng cạn: Đến năm 2030 khoảng 2.500 ha, đáp ứng khoảng 30% diện tích
cây trồng cạn.
- Quy hoạch và tăng cường quản lý, sử
dụng đất sản xuất nông nghiệp phù hợp với tiềm năng đất đai, thích ứng với biến
đổi khí hậu, khai thác triệt để các vùng đất trống có tiềm năng sản xuất nông
nghiệp. Bố trí thời vụ một cách hợp lý, tránh những yếu tố bất lợi của chế độ
khí hậu, thủy văn.
a1.2) Giải pháp công
trình:
- Vùng Thượng lưu Trà Bồng: Sửa chữa,
nâng cấp 28 công trình hiện trạng để đảm bảo tưới tăng thêm cho 669 ha và xây dựng
mới 10 công trình
để
đảm bảo tưới cho 1.476 ha.
- Vùng thượng lưu Trà Khúc: Sửa chữa,
nâng cấp 72 công trình hiện trạng để đảm bảo tưới tăng thêm cho 724 ha và xây dựng
mới 22 công trình để đảm bảo tưới cho 740 ha.
- Vùng thượng lưu Sông Vệ: Sửa chữa,
nâng cấp 20 công trình hiện trạng để đảm bảo tưới tăng thêm cho 142
ha và xây dựng mới 10 công trình để đảm bảo tưới tăng thêm cho 1.804 ha. Trong đó, hồ
Thượng Sông Vệ là công trình quy hoạch xây dựng mới quan trọng, hồ nằm trên
dòng chính Sông Vệ tại vị trí có diện tích lưu vực khoảng 204 km2, dự
kiến dung tích toàn bộ hồ khoảng 125 triệu m³ (dung tích này sẽ được
chuẩn xác trong quá trình lập báo
cáo đề xuất chủ trương đầu tư), hồ có nhiệm vụ: giảm lũ vùng hạ du,
cấp nước cho nông nghiệp, công nghiệp, sinh hoạt, lợi dụng mặt nước để nuôi trồng
thủy sản và tạo cảnh quan, môi trường và phát điện.
- Vùng hạ lưu sông Trà Bồng, Trà Khúc,
Sông Vệ:
+ Tiểu vùng hạ lưu sông Trà Bồng: Sửa
chữa, nâng cấp 21 công trình hiện trạng để đảm bảo tưới tăng thêm cho 115 ha và
xây dựng mới 02 công trình.
+ Tiểu vùng hạ lưu sông Trà Khúc: Sửa
chữa, nâng cấp 21 công trình hiện trạng để đảm bảo tưới tăng thêm cho 22 ha và
xây dựng mới 09 công trình để hỗ trợ tưới.
+ Tiểu vùng hạ lưu Sông Vệ: Sửa chữa,
nâng cấp 11 công trình hiện trạng
để đảm bảo tưới tăng thêm cho 142 ha. Xây dựng mới 02 công trình để hỗ trợ tưới.
- Vùng sông Trà Câu: Sửa chữa, nâng cấp
20 công trình hiện trạng để đảm bảo tưới tăng thêm cho 2.034 ha và xây dựng mới
09 công trình để đảm bảo tưới cho 405 ha.
- Vùng đảo Lý Sơn: Triển khai nâng cấp
hồ Thới Lới; xây dựng mới hệ thống thu gom nước mặt và bể trữ nước tập trung cấp
nước cho sinh hoạt và khoảng 222 ha đất sản xuất nông nghiệp, áp dụng công nghệ
tưới tiết kiệm.
a1.3) Một số giải pháp
công trình cấp nước khác:
- Sửa chữa, nâng cấp, kiên cố, hiện đại
hóa kênh chính, kênh cấp 1, kênh cấp 2 thuộc hệ thống Thạch Nham và kênh liên
xã, liên huyện khác khoảng 70 km (tỷ lệ kiên cố hóa 75%); Kiên cố hóa kênh loại
III khoảng 300 km (tỷ lệ kiên cố hóa đạt khoảng 70%),
- Đối với vùng Đông các huyện: Bình
Sơn, Mộ Đức, thị xã Đức Phổ,
cần ưu tiên nguồn lực để đầu tư lắp đặt các trạm bơm lấy nguồn nước từ hệ thống
kênh Thạch Nham, Núi Ngang, Liệt Sơn, hệ thống kênh chìm, sông, suối, nguồn nước
hồi quy phục vụ cấp nước đến các vùng xa, có cao trình tưới cao, không đảm bảo
tưới tự chảy.
- Đối với vùng Thượng Trà Bồng, Trà
Khúc, Sông Vệ, gồm các huyện: Bình Sơn, Sơn Tịnh, Sơn Hà, Minh Long, Mộ Đức và
thị xã Đức Phổ... cần ưu tiên nguồn
lực để đầu tư lắp đặt các trạm bơm lấy nguồn nước từ hệ thống kênh Thạch
Nham, Núi Ngang, Liệt Sơn, hệ thống kênh chìm, sông, suối phục vụ cấp nước đến
các vùng xa, có cao trình tưới cao, không đảm bảo tưới tự chảy.
a1.4) Tổng hợp giải
pháp cấp nước cây trồng
toàn tỉnh đến năm 2030:
Sửa chữa, nâng cấp 194 công trình, xây
dựng mới 65 công trình, cụm công trình. Sửa chữa, nâng cấp, kiên cố, hiện đại
hóa kênh chính, kênh cấp 1, kênh cấp 2 thuộc hệ thống Thạch Nham và kênh liên
xã, liên huyện khác khoảng 70 km (tỷ lệ kiên cố hóa 75%). Kiên cố hóa kênh loại
III khoảng 300 km (tỷ lệ kiên cố hóa đạt khoảng 70%). Toàn tỉnh có 865
công trình thủy lợi, cấp nước tưới cho 64.456 ha. Tỷ lệ diện tích đất sản xuất
nông nghiệp được tưới đạt 81,7%; Trong đó: Áp dụng kỹ thuật tưới tiết kiệm nước,
canh tác tiên tiến cho cây lúa khoảng 11.000 ha, đáp ứng khoảng 30% diện tích;
Áp dụng kỹ thuật tưới tiên tiến tiết kiệm nước cho cây trồng cạn khoảng 2.500 ha, đáp ứng
khoảng 30% diện tích.
a2) Cấp nước cho nuôi trồng thủy sản:
Diện tích nuôi trồng thủy sản nước lợ
khoảng 930 ha (nuôi trên cát 300 ha, nuôi vùng triều 630 ha), tập trung chủ
yếu tại các huyện: Mộ Đức, Bình Sơn, thị xã Đức Phổ. Nguồn nước
chủ yếu từ kênh của
hệ thống thủy lợi
Thạch Nham và kênh các hồ chứa phía Tây thị xã Đức Phổ (Liệt Sơn, Núi Ngang,
Diên Trường...), các sông Trường, sông Thoa.
a3) Quy hoạch cấp nước cho sinh hoạt,
công nghiệp:
a3.1) Cấp nước cho sinh hoạt:
- Cấp nước cho sinh hoạt đô thị: Thực
hiện theo Quyết định số 634/QĐ-UBND ngày 25/11/2016 của UBND tỉnh về việc phê
duyệt Quy hoạch cấp nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2030; Quyết định
số 557/QĐ-UBND ngày 16/7/2019 của UBND tỉnh về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch
cấp nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2030. Trong đó định hướng một số
khu vực đô thị sử dụng nguồn nước từ các công trình thủy lợi như:
+ Nhà máy nước Đức Phổ sử dụng nguồn
nước từ hồ chứa nước: Liệt Sơn, Cây Xoài, Diên Trường, Núi Ngang, An Thọ.
+ Nhà máy nước Di Lăng sử dụng nguồn
nước từ hồ Di Lăng.
+ Nhà máy nước tập trung huyện đảo Lý
Sơn sử dụng nguồn nước từ hồ Thới Lới, hệ thống thu gom nước mặt và bể trữ nước
tập trung; hệ thống giếng truyền thống đảng sử dụng phát huy hiệu quả và nguồn
nước ngầm với trữ
lượng được phép khai thác.
+ Nhà máy nước thị trấn Ba Tơ sử dụng
từ nguồn nước của hồ chứa nước Tôn Dung và sông, suối trong khu vực.
+ Các xã, phường ven biển thuộc huyện
Mộ Đức, thị xã Đức Phổ trong tương lai sử dụng bằng nguồn nước từ hồ Thượng
Sông Vệ.
- Cấp nước cho sinh hoạt nông thôn: Thực
hiện theo Quyết định số 884/QĐ-UBND ngày 27/11/2017 của UBND tỉnh về việc phê duyệt
Quy hoạch cấp nước sạch nông thôn tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020, định hướng đến
năm 2030. Trong đó giải pháp khai thác nguồn nước ngầm, nước ao, hồ, sông suối
tại chỗ là chủ yếu.
a3.2) Cấp nước các khu công nghiệp:
- Đối với khu công nghiệp thuộc Khu
kinh tế Dung Quất:
Cấp đủ nguồn cho các khu công nghiệp
thuộc Khu kinh tế Dung Quất (Nhà máy gang thép Hòa Phát - Dung Quất 2, Nhà máy bột
giấy VNT19, Nhà máy nước Vinaconex Dung
Quất, Nhà máy nước VSIP, Nhà máy nước Dung Quất 2) với lưu lượng
tối đa là 5,03 m³/s qua các kênh: Kênh chính Bắc, kênh B7, kênh B10 thuộc hệ
thống Thạch Nham; Nhà máy gang thép Hòa Phát - Dung Quất 1, Nhà máy gang thép Hòa
Phát - Dung Quất 2 tiếp tục
khai thác từ nguồn nước mặt sông Trà Bồng.
- Đối với khu công nghiệp ngoài khu
kinh tế Dung Quất:
+ Khu công nghiệp Quảng Phú: Nhu cầu cấp
nước khoảng 8.000 m³/ngày
đêm, tiếp tục sử dụng nguồn nước từ nhà máy nước thành phố Quảng Ngãi;
+ Khu công nghiệp Phổ Phong: Nhu cầu cấp
nước khoảng 7.000 m³/ngày, được lấy nước từ sông Ba Liên;
+ Đối với các cụm công nghiệp nhỏ lẻ
khác: lấy nước từ hệ thống thủy lợi Thạch Nham, hệ thống cấp
nước thành phố Quảng Ngãi hoặc khai thác nước ngầm tại chỗ.
b) Quy hoạch tiêu, thoát nước:
b1) Vùng hạ lưu sông Trà Bồng:
Thường xuyên nạo vét, gia cố các trục
tiêu, mở rộng cống tiêu qua đường đảm bảo tiêu tự chảy tại các trục tiêu hiện
có: (1) Sông Miếu, Bàu Ra, Bàu Lác; (2) Bầu Sen, Bầu Ấu; ... nạo vét các kênh
tiêu lân cận đường cao tốc Đà Nẵng - Quảng Ngãi để tăng khả năng tiêu úng, thoát lũ thuộc
các xã Bình Long, Bình Trung, Bình Nguyên (thôn Trì Bình), huyện Bình Sơn; Tiêu úng cho
95 ha đất sản xuất nông nghiệp và giảm ngập cho các khu dân cư trong khu vực.
b2) Vùng Bắc sông Trà Khúc:
Thường xuyên nạo vét, gia cố các trục
tiêu, mở rộng cống tiêu qua đường đảm bảo tiêu tự chảy tại các trục
tiêu hiện có: (1) Trục tiêu VSIP (giai đoạn 3); (2) Trục tiêu Sơn Tịnh; nạo vét
các kênh tiêu lân cận đường cao tốc Đà Nẵng - Quảng Ngãi để tăng khả năng tiêu úng,
thoát lũ thuộc xã Tịnh Hà huyện Sơn Tịnh... Tiêu úng cho 4.560 ha đất sản xuất
nông nghiệp và giảm ngập cho các khu dân cư, khu đô thị trong khu vực.
b3) Vùng Nam sông Trà Khúc:
Thường xuyên nạo vét, nắn dòng, gia cố,
mở rộng các trục tiêu, kênh tiêu, sông nội vùng đảm bảo tiêu tự chảy tại
các trục tiêu hiện có: (1) Trục tiêu Tư Nghĩa; (2) La Châu; (3) Đồng Tràm;
(4) Bầu Lăng; (5) Phước Giang; nạo vét các kênh tiêu lân cận đường cao tốc Đà Nẵng - Quảng
Ngãi để tăng khả năng tiêu úng, thoát lũ thuộc thôn An Phú, xã Hành Thuận, huyện
Nghĩa Hành và các trục tiêu khác... Tiêu úng cho 185 ha đất sản xuất nông nghiệp
và giảm ngập cho các khu dân cư, khu đô thị trong khu vực.
b4) Vùng tiêu sông Thoa - Trà Câu:
- Vùng ven sông Thoa: Tiếp tục nạo,
vét, khơi thông, nắn dòng các trục tiêu trong vùng tiêu úng sông Thoa để đảm bảo
tiêu úng, ổn định sản xuất cho khoảng 2.800 ha đất sản xuất nông nghiệp và giảm
ngập cho các khu dân cư trong khu vực.
- Nạo vét, kiên cố kênh tiêu Tứ Đức để đảm bảo
tiêu thoát cho 1.000 ha diện tích đất sản xuất nông nghiệp ở 04 xã: Đức Hiệp, Đức
Chánh, Đức Nhuận, Đức Thắng, huyện Mộ Đức.
- Vùng nước nổi Phổ An, Phổ Khánh (thị
xã Đức Phổ): Xây dựng 5 km kênh tiêu để dẫn tiêu vào sông Thoa ra cửa Mỹ
Á, đảm bảo tiêu úng khoảng 120 ha; Xây
dựng kênh thoát nước chống ngập úng các xã ven biển (xã Phổ An, xã Phổ Khánh,
phường Phổ Quang, phường Phổ Vinh), thị xã Đức Phổ; Nạo vét trục tiêu Sông
Tiêu. ;
- Vùng đầm Lâm Bình: Nạo vét khoảng
5km kênh tiêu, từ đầm Lâm Bình đến sông Trường đảm bảo tiêu úng cho khoảng 300
ha.
c) Quy hoạch phòng chống lũ và chỉnh
trị sông:
c1) Giải pháp phòng chống lũ:
c1.1) Biện pháp phi công
trình:
- Hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm
pháp luật và cơ chế chính sách: Rà soát các chính sách hỗ trợ phục hồi sau lũ
bão; rà soát chính sách hỗ trợ vùng thường xuyên bị ngập; xây dựng hệ thống cơ
sở dữ liệu phòng chống thiên tai; xây dựng bản đồ rủi ro thiên tai với
các kịch bản khác nhau phục vụ công tác tham mưu, điều hành phòng, chống thiên
tai.
- Kiện toàn tổ chức, bộ máy và nâng
năng lực đội ngũ cán bộ: Kiện toàn tổ chức bộ máy chỉ đạo phòng, chống và giảm
nhẹ lũ lụt; đào tạo, tập huấn cán bộ làm công tác phòng, chống thiên tai,
đội xung kích cơ sở; tập huấn lái xuồng/ghe máy cho thành viên đội xung kích tại
các xã ven biển, các xã thường xuyên bị lũ, ngập lụt.
- Nâng cao năng lực dự báo, cảnh báo cấp
tỉnh: Lập kế hoạch phát triển mạng lưới trạm Khí tượng thủy văn chuyên
dùng và tổ chức quản lý vận hành để phục vụ công tác phòng, chống thiên tai; sử
dụng tin nhắn cảnh báo thiên tai sớm qua hệ thống viễn thông và mạng
xã hội.
- Nâng cao nhận thức cộng đồng: Tuyên
truyền, phổ biến pháp luật, cơ chế, chính sách về phòng, chống thiên tai; đào tạo,
tập huấn kỹ năng phòng, chống thiên tai cho các lực lượng tham gia công tác phòng,
chống thiên tai
(đặc biệt là các lực lượng xung kích).
- Trồng và bảo vệ rừng: Đẩy mạnh việc
quy
hoạch
trồng cây chắn sóng, chắn gió, rừng
phòng hộ đầu nguồn nhằm đảm bảo tỷ lệ che phủ và nâng cao chất
lượng rừng; tăng cường công tác quản lý, bảo vệ rừng; xây dựng phương án phòng
cháy, chữa cháy rừng.
- Tăng cường năng lực quản lý thiên
tai và ứng dụng khoa học công nghệ: Tăng cường hợp tác với các đối tác phát triển,
nhà tài trợ, cơ quan nghiên cứu khoa học trong và ngoài nước để chia sẻ thông
tin, kinh nghiệm, chuyển giao, ứng dụng công nghệ mới về phòng, chống thiên
tai, nhất là về dự báo, cảnh báo thiên tai, quản lý rủi ro thiên tai, cứu hộ, cứu
nạn, bảo đảm an toàn cho tàu thuyền tránh trú bão.
- Chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi: Chuyển
đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi phù hợp với đặc thù thiên tai, nhất là khu vực
thường xuyên bị ngập lụt.
c1.2) Biện pháp công
trình:
c1.2.1) Lưu vực sông Trà Khúc:
- Tần suất phòng, chống lũ chính vụ: PCL = 10%.
- Trường hợp tính toán của phương án
chọn (Kịch bản 4-1):
Tính toán điều chỉnh quy hoạch phòng,
chống lũ chính vụ với tần suất 10%
trên cơ sở hiện trạng sử dụng đất vùng quy hoạch và cập nhật các dự án mới,
như: Các tuyến đường cũ được nâng cấp, tuyến đường mới, cầu mới, đập dâng hạ
lưu sông Trà Khúc, khu dân cư An Phú (đảo An Phú), xã Tịnh An; các dự án khu
dân cư, khu đô thị, công viên, khu neo đậu tránh trú bão kết hợp cảng cá Cổ Lũy
dọc hai bên bờ sông Trà Khúc đoạn từ cầu đường cao tốc Quảng Ngãi - Đà Nẵng đến Cửa Đại,
có sự tham gia vận hành điều tiết lũ của các hồ chứa nước thủy lợi, thủy điện ở thượng
lưu (Nước Trong, Đăkđrinh) theo Quy trình vận hành liên hồ chứa trên lưu vực
sông Trà Khúc (ban hành kèm theo Quyết định số 911/QĐ-TTg ngày
25/7/2018 của Thủ tướng Chính phủ) và có xét đến các kịch bản biến đổi
khí hậu được Bộ Tài nguyên và Môi trường công bố mới nhất.
(Chi tiết tại Phụ lục 01 - Cao
trình mực nước lớn nhất, lưu
lượng lớn nhất và chiều
rộng phạm vi không gian
thoát lũ chính tính toán tại một
số mặt cắt đại diện
(kịch bản 4-1) kèm theo)
- Phương án quy hoạch:
Không gian thoát lũ được lựa chọn trên
cơ sở kịch bản chọn, nắn chỉnh tuyến trơn, thuận, tạo mỹ quan đô thị cho thành
phố Quảng Ngãi. Cụ thể:
+ Ranh giới không gian thoát lũ phía bờ
Bắc: Đập Thạch Nham; tuyến kênh chính Bắc; thôn Phước Thọ, xã Tịnh Giang nối
theo tuyến đường dân sinh đến thôn An Bình Trai, xã Tịnh Đông; tuyến đường dân
sinh ven sông đến thôn Diên Niên, xã Tịnh Sơn; tuyến đường dân sinh sát bờ sông
đến cầu đường cao tốc Đà Nẵng - Quảng Ngãi; đường Tế Hanh, thành phố Quảng Ngãi; tuyến
đường Hoàng Sa; đồng Gò Láng, xã Tịnh An; xóm Lân, xã Tịnh Long; đường Hoàng
Sa; thôn An Đạo, xã Tịnh Long; cầu Cổ Lũy, xã Tịnh Khê.
+ Ranh giới không gian thoát lũ phía bờ
Nam: Đập Thạch Nham; tuyến tỉnh lộ 623B; thôn 4, xã Nghĩa Lâm; tỉnh lộ 623B;
thôn An Lạc Nam, xã Nghĩa Thắng; theo tuyến đường dân sinh đến thôn Xuân Phổ,
xã Nghĩa Kỳ; cầu đường cao tốc Đà Nẵng - Quảng Ngãi; đê Bàu Công; đê bao thành phố
Quảng Ngãi; đường Trường Sa.
Ranh giới không gian thoát lũ phía bờ
Bắc và phía bờ Nam sông Trà Khúc đoạn từ hạ lưu cầu đường cao tốc Đà Nẵng - Quảng
Ngãi đến Cửa Đại được quy hoạch là tuyến khép kín; còn lại từ thượng lưu đường
cầu đường cao tốc Đà Nẵng - Quảng
Ngãi đến hạ lưu đập Thạch Nham được quy hoạch là tuyến không khép kín.
(Chi tiết tại Phụ lục 02 - Toạ độ ranh
giới không gian thoát lũ kèm theo)
- Biện pháp công trình phòng, chống
lũ:
+ Phía bờ Bắc: Xây dựng mới 01 tuyến
đê, kè (kết hợp đường) bờ Bắc
từ hạ lưu cầu đường cao tốc Đà Nẵng - Quảng Ngãi đến hạ lưu cầu Trường Xuân
(chiều dài: 4,12 km, cao trình đỉnh đê đảm bảo chống lũ với tần suất 10%). Khu
vực bãi từ đập dâng hạ lưu sông Trà Khúc đến xã Tịnh Khê (khu vực được điều chỉnh
ranh giới không gian thoát lũ) được lựa chọn cao trình chống lũ phù hợp, đảm bảo
chống lũ với tần suất 10%.
+ Phía bờ Nam: Xây dựng mới, nâng cấp
tuyến đê, kè (kết hợp đường) bờ Nam từ cầu Trà Khúc 1 đến bến Tam Thương (chiều
dài khoảng: 1,23 km; cao trình đỉnh đê khép kín theo cao trình hiện trạng của
đê bao thành phố Quảng Ngãi và đường Trường Sa, không cao hơn cao trình tuyến
đê Đông hiện trạng).
+ Vùng bãi nổi đảo An Phú: Nâng cao
trình chống lũ của phần quy hoạch khu dân cư và cơ sở hạ tầng thiết yếu
đảo An Phú như: Trường học, bệnh viện, trụ sở làm việc,... đến cao trình khoảng
+7,87m (phía đầu đảo) và + 6,80m (phía cuối đảo). Riêng các công trình công cộng
phục vụ vui chơi, giải trí, công viên cây xanh... của đảo An Phú tùy theo quy
hoạch chi tiết 1/500 xung quanh Đảo An Phú (phân mặt ngoài tiếp giáp với sông
Trà Khúc) để lựa chọn cao trình chống lũ khoảng +5,50m đến +6,80m cho phù hợp.
c1.2.2) Lưu vực sông Trà Bồng:
Xây dựng tuyến đê chống lũ Bình Trung
- Bình Minh bảo vệ vùng dân cư, một phần diện tích đất sản xuất nông nghiệp của
xã: Bình Trung, Bình Minh, với cao trình thiết kế đê đảm bảo chống lũ với tần suất 10%, tổng
chiều dài tuyến đê 4.320 m.
c1.2.3) Lưu vực Sông Vệ:
- Nạo vét lòng dẫn tuyến chỉnh trị
Sông Vệ từ xã Hành Tín Tây đến Cửa Lở.
- Xây dựng hồ chứa đa mục tiêu Thượng
Sông Vệ, với dung tích phòng lũ cho hạ du khoảng 50 triệu m³.
- Nạo vét bãi bồi dọc Sông Vệ tại các
khu vực xã: Hành Tín Đông, Hành Tín Tây, Bàn Thới, Hành Thịnh, Hành Thiện, Hành
Phước (huyện Nghĩa Hành); xã Đức Hiệp, Đức Nhuận, Đức Thắng, Đức Lợi (huyện Mộ
Đức); xã Nghĩa Mỹ, Nghĩa Hiệp (huyện Tư Nghĩa).
- Nạo vét và ổn định Cửa Lở, xây dựng
2 tuyến đê ngăn bùn cát ở phía Đông Cửa
Lở, với tổng chiều dài 1.350 m.
- Nạo vét mở rộng Sông Vệ
đoạn chảy qua khu vực đèo Quán Thơm, với độ dài tuyến nạo vét
2,3 km, bề rộng nạo vét 150÷170 m, độ sâu đáy nạo vét +1,8 ÷ +2 m.
c1.2.4) Lưu vực sông Trà Câu:
- Nạo vét lòng dẫn tuyến chỉnh trị
sông Trà Câu từ hạ lưu đập tràn hồ chứa Núi Ngang đến cửa Mỹ Á.
- Tiếp tục thực hiện nạo vét, khơi
thông dòng chảy thoát lũ của sông Trà Câu đoạn từ thôn Mỹ Thuận, xã Phổ Thuận đến
thôn Sa Bình, phường Phổ Minh, thị xã Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi, với tổng chiều
dài 5.900 m.
c2) Giải pháp nạo vét, chỉnh trị sông:
c2.1) Lưu vực sông Trà Khúc:
Phương án nạo vét, chỉnh trị như sau:
(i) Đoạn 1 (từ hạ lưu đập Thạch Nham đến suối
Lâm): Mặt cắt ổn định B: 250 m, cao trình đáy: +7,70 m;
(ii) Đoạn 2 (từ thôn Minh Long đến
thôn Minh Thành, xã Tịnh Minh): Mặt cắt ổn định B: 200 m, cao trình đáy: +5,37
m;
(iii) Đoạn 3 (từ thôn Minh Thành đến
thôn Thọ Lộc Tây, xã Tịnh Hà): Mặt cắt ổn định B: 270 m, cao trình đáy: +0,71m;
(iv) Đoạn 4 (khối lượng nạo vét khoảng:
3,96 triệu m³): Thôn Thọ Lộc Tây, xã Tịnh Hà đến cầu Trà Khúc 2
(K21+478-K27+454) gồm: (1) Đoạn qua khu vực bãi Trường Xuân: Mặt cắt ổn định B: 360
m, cao trình đáy: -1,5 m; (2) Đoạn từ cầu Trường Xuân đến cầu Trà Khúc
2: Mặt cắt ổn định tuyến phía bờ Bắc B: 250 m, cao trình đáy: -2,1 m; Mặt cắt ổn
định tuyến phía bờ Nam B: 150m, cao trình đáy: -2,1 m.
(v) Đoạn 5 (khối lượng nạo vét khoảng:
1,7 triệu m³): Đoạn từ cầu Trà Khúc 2 đến thôn 3, xã Nghĩa Dũng (K27+454 -
K30+720): Mặt cắt ổn định tuyến phía bờ Bắc B: 150 m, cao trình đáy: -2,21 m; Mặt
cắt ổn định tuyến phía bờ Nam B: 250 m, cao trình đáy: -2,21 m.
(vi) Đoạn 6-1: Tuyến phía bờ Bắc đoạn
từ đập dâng hạ lưu sông Trà Khúc đến xóm Lân, xã Tịnh Long và tuyến phía bờ Nam
đoạn qua xã Nghĩa Dũng (K30+720 - K32+850): Mặt cắt ổn định tuyến phía bờ Bắc
B: 150 m, cao trình đáy: -2,23 m; Mặt cắt ổn định tuyến phía bờ Nam B: 250m,
cao trình đáy: -2,23 m.
(vii) Đoạn 6-2 (từ xóm Lân đến thôn An
Đạo, xã Tịnh Long): Mặt cắt ổn định B: 350 m, cao trình đáy: -2,23 m;
(viii) Đoạn 7 (Đoạn từ thôn An Đạo, xã
Tịnh Long đến Cửa Đại): Mặt cắt ổn định B: 500 m, cao trình đáy:
-3,72 m.
c2.2) Lưu vực sông Trà Bồng:
Nạo vét lòng sông theo tuyến chỉnh trị
sông Trà Bồng với 12 đoạn sông từ thôn Bình Thanh, xã Trà Bình đến thôn Sơn Trà
1, xã Bình Đông (Km0
÷
Km27+142). Bề rộng ổn định từ mặt cắt TB1 ÷ TB6 (K0-K14+896): 105 m ÷ 190 m; từ
TB6 ÷ TB7 (K14+896
÷ K17+901): 109
m ÷ 20 m;
TB7 ÷
TB8
(K19+730): 120
m; TB8 ÷
TB9
(K3+150, phụ lưu 1): 120 m ÷ 75 m; TB9 ÷ TB10 (K21+923): 75 m ÷ 90 m; TB10 ÷ TB11 (K1+942, phụ lưu
1): 90 m ÷
80
m; TB11 ÷
TB12 (K23+993): 80
m ÷ 200 m; TB12 ÷ TB13 (K27+142):
200 m ÷ 205 m.
c2.3) Lưu vực Sông Vệ:
Nạo vét lòng sông theo tuyến chỉnh trị
Sông Vệ với 14 đoạn sông từ Thôn Nhơn Lộc 1, xã Hành Tín Đông đến thôn Tân Mỹ 2
xã Đức Lợi (Km0÷Km27+251). Bề
rộng ổn định từ mặt cắt SV1(K0)÷SV5 (K0-K6+473):160m÷210m; từ SV5÷SV7 (K10+016): 210m÷140m; SV7÷SV8
(K14+076): 140m ÷
190m;
SV8÷SV9
(K15+880): 190m÷150m; SV9÷SV11 (K19+813): 150m ÷ 180m; SV11÷SV12
(K21+533): 180m ÷
230m;
SV12÷SV13 (K23+866): 230m ÷ 240m; SV13÷SV14
(K25+679): 240m ÷
210m; SV14÷SV15
(K27+251): 210m
÷ 230 m.
c2.4) Lưu vực sông
Trà Câu:
Nạo vét lòng sông theo tuyến chỉnh trị
sông Trà Câu được với 13 đoạn sông từ Thôn Trung Liêm, xã Phổ Phong đến Tổ dân
phố 4 (thôn Hải
Môn cũ), phường Phổ Minh (Km0÷Km22+322). Bề
rộng ổn định từ mặt cắt TC1 (K0)÷TC2(K0-K0+913): 35m; từ TC2÷TC3 (K3+019):
35m÷50m; TC3÷TC4 (K4+994):
50m÷45 m; TC4÷TC5 (K6+612):
45m; TC5÷TC6 (K9+193):
45m÷50m; TC6 ÷ TC7 (K10+933): 50 m;
TC7÷TC8
(K13+052): 50m÷60 m; TC8÷TC9 (K14+074): 60m÷70m; TC9÷TC10
(K14+934): 70m; TC10÷TC11 (K16+822): 70m÷85m; TC11÷TC12
(K18+125): 85m÷80 m; TC12 ÷ TC13 (K19+311): 80m;
TC13÷TC14
(K22+322): 80m÷150 m.
d) Các giải pháp phòng, chống sạt lở bờ
sông, bờ biển:
d1) Xây dựng các công trình
phòng, chống sạt lở bờ sông, bờ biển để bảo vệ an toàn các khu dân cư, đô thị,
công trình cơ sở hạ tầng và bảo vệ sản xuất.
d2) Ưu tiên các giải pháp phòng, chống
sạt lở bờ sông, bờ biển bằng giải pháp kè cứng, kiên cố đối với các khu vực sạt
lở đông dân cư, khu vực sạt lở có nguy cơ ảnh hưởng cơ sở hạ tầng và các khu
vực định hướng phát triển đô thị; đối
với các vị trí sạt lở các khu vực khác; khuyến cáo sử dụng các giải pháp phi
công trình.
d3) Đối với những vị trí sạt lở phát
sinh ngoài dự báo, cần đánh giá mức độ nguy hiểm, ưu tiên xử lý khẩn cấp các điểm
sạt lở có mức độ đặc biệt nguy hiểm và nguy hiểm, có khả năng ảnh hưởng trực tiếp
đến an toàn tính mạng người dân và các công trình hạ tầng kinh tế - xã hội trong
khu vực theo quy định của pháp luật về phòng, chống thiên tai và Quy chế xử lý
sạt lở bờ sông, bờ
biển đã được Thủ tướng Chính phủ ban hành kèm theo Quyết định số 01/2011/QĐ-TTg
ngày 04/01/2011.
đ) Giải pháp hạn chế xâm nhập mặn:
Tiếp tục xây dựng và hoàn thiện các đập
ngăn mặn: Bình Nguyên, Bình Phước (hạ
lưu sông Trà Bồng), nâng cấp đập ngăn mặn Hiền Lương, Đức Lợi, Khê Hòa, Cầu Chùa;
tu bổ thường xuyên, gia cố các tuyến đê hiện trạng vùng cửa sông ven biển, kiên
cố, nâng cấp đê Phổ Minh (giai đoạn 2),... kết hợp giải pháp công trình, phi
công trình đối với các vùng ảnh hưởng xâm nhập mặn khác.
e) Danh mục các công trình (dự án) ưu
tiên đầu tư:
(Chi tiết tại các Phụ lục 3, 4, 5 kèm
theo)
g) Đối với các nội dung Quy hoạch
phòng, chống lũ và chỉnh trị các sông: Trà Khúc, Trà Bồng, Sông Vệ, Trà Câu
không được cập nhật tại Quyết định này thì áp dụng theo các Quyết định: số 1421/QĐ-UBND
ngày 29/9/2014 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc phê duyệt Quy hoạch phòng, chống
lũ và chỉnh trị sông Trà Khúc đoạn từ hạ lưu đập Thạch Nham đến Cửa Đại (giai
đoạn 2015-2024); số 986/QĐ-UBND ngày 22/11/2018 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Quy hoạch
phòng, chống lũ và chỉnh trị sông Trà Bồng
(đoạn từ xã Trà Bình đến cửa Sa Cần) đến năm 2025, định hướng đến năm 2030; số
988/QĐ-UBND ngày 22/11/2018 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Quy hoạch phòng, chống
lũ và chỉnh trị Sông Vệ (đoạn từ xã Hành Tín Tây đến cửa Lở) đến năm 2025, định
hướng đến năm 2030; số 983/QĐ-UBND ngày 22/11/2018 của UBND tỉnh về việc phê
duyệt Quy hoạch phòng, chống lũ và chỉnh trị sông Trà Câu (đoạn từ hạ lưu đập
tràn xả lũ hồ chứa nước Núi Ngang đến của Mỹ Á) đến năm 2025, định hướng đến
năm 2030.
5. Khái toán kinh phí
thực hiện quy hoạch
a) Tổng kinh phí: Khoảng 8.166 tỷ đồng.
Trong đó:
+ Đầu tư công trình cấp nước: 4.608 tỷ
đồng,
+ Đầu tư công trình tiêu úng: 349 tỷ đồng,
+ Biện pháp phòng, chống lũ: 910 tỷ đồng,
+ Công trình phòng chống sạt lở bờ
sông, bờ biển: 2.299 tỷ đồng.
(Chi tiết tại Phụ lục
6 kèm theo)
b) Dự kiến nguồn vốn đầu tư
- Ngân sách trung ương: 3.233 tỷ đồng,
- Ngân sách tỉnh: 3.098 tỷ đồng,
- Ngân sách huyện: 835 tỷ đồng,
- Vốn vay ODA: 1.000 tỷ đồng.
c) Một số giải pháp huy động vốn
- Huy động nguồn vốn đầu tư từ ngân
sách trung ương, vốn ODA, từ ngân sách tỉnh và nguồn vốn xã hội hóa... để đầu
tư các công trình thủy lợi vừa và
lớn, công trình phòng, chống thiên tai (đê điều, chống sạt lở bờ sông, bờ
biển, chống xâm nhập mặn).
- Các công trình thủy lợi nhỏ miền núi
có tính độc lập: Nguồn vốn đầu tư từ các Chương trình MTQG và ngân sách tỉnh...
- Các công trình thủy lợi nhỏ thuộc các
huyện đồng bằng: Nguồn vốn từ Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới, ngân
sách tỉnh, ngân sách
huyện, xã và đóng góp của người dân...
- Kiên cố hóa kênh mương loại III: Nguồn
vốn đầu tư từ các Chương trình MTQG, ngân sách tỉnh, ngân sách huyện, xã và
đóng góp của người dân...
- Nâng cấp, hiện đại hóa, kiên cố các
tuyến kênh chính, cấp 1, cấp 2 Thạch
Nham: Nguồn vốn từ ngân sách trung ương, ODA, ngân sách tỉnh,...
- Các công trình cấp nước sinh hoạt,
công nghiệp, nuôi trồng thủy sản: Nhà nước đầu tư tạo nguồn, tổ chức, cá nhân
tham gia đầu tư cấp nước đến từng cơ sở cụ thể.
6. Thời gian thực hiện
quy hoạch: Đến năm 2030.
Điều 2. Định hướng phát triển thủy lợi và phòng, chống thiên tai tỉnh
Quảng Ngãi đến năm 2050, với những nội dung chính như sau:
1. Về cấp nước
a) Cấp nước cho cây trồng:
a1) Giải pháp phi công trình:
- Nâng cao năng lực của tổ chức quản
lý, khai thác công trình thủy lợi; rà soát, bổ sung, hoàn thiện cơ chế chính
sách về thủy lợi.
- Tăng cường tổ chức thực hiện các nhiệm
vụ về quản lý an toàn đập, hồ chứa nước: Kiểm định an toàn đập, lập quy trình vận
hành, phương án ứng phó với tình huống khẩn, phương án bảo vệ đập, cắm mốc hành
lang bảo vệ công trình, lắp đặt hệ thống thông tin cảnh báo, giám sát an toàn đập,
thiết bị thủy văn chuyên dùng,... theo quy định của hệ thống pháp luật về thủy
lợi.
- Xây dựng các bản đồ: hạn hán, ngập
úng làm cơ sở để bố trí, chuyển đổi cơ cấu cây trồng hợp lý, làm cơ sở đánh
giá tác động của biến đổi khí hậu đến sản xuất nông nghiệp và đề xuất cơ cấu
cây trồng bền vững trên địa bàn tỉnh.
- Nghiên cứu chuyển dịch cơ cấu cây trồng
phù hợp nhằm sử dụng tiết kiệm, hiệu quả nguồn nước; sử dụng các giống chịu hạn,
sinh trưởng nhanh, đặc biệt là các giống cây bản địa, các cây họ đậu phù hợp với
hệ thống nông nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Áp dụng kỹ thuật tưới tiết kiệm nước,
canh tác tiên tiến cho cây lúa: khoảng 21.600 ha, đáp ứng khoảng 60% diện tích.
- Áp dụng kỹ thuật tưới tiên tiến, tiết
kiệm nước cho cây trồng cạn: khoảng 7.000 ha, đáp ứng khoảng 60% diện
tích.
- Quy hoạch và tăng cường quản lý, sử
dụng đất sản xuất nông nghiệp phù hợp với tiềm năng đất đai, thích ứng với biến
đổi khí hậu, khai thác triệt để các vùng đất trống có tiềm năng sản xuất nông
nghiệp. Bố trí thời vụ một cách hợp lý, tránh những yếu tố bất lợi của
chế độ khí hậu, thủy văn.
a2) Giải pháp công trình;
- Vùng thượng Trà Bồng: Sửa chữa, nâng
cấp 06 công trình hiện trạng để đảm bảo tưới tăng thêm cho 35 ha và xây dựng mới
14 công trình để đảm bảo tưới cho 446 ha.
- Vùng thượng Trà Khúc: Sửa chữa, nâng
cấp 42 công trình hiện trạng để đảm bảo tưới tăng thêm cho 370 ha và xây dựng mới
84 công trình để đảm bảo tưới
cho 3.003 ha.
- Vùng thượng Sông Vệ: Sửa chữa, nâng
cấp 08 công trình hiện trạng để ổn định diện tích tưới và xây dựng mới 20 công
trình để đảm bảo tưới cho 378 ha.
- Vùng hạ lưu sông Trà Bồng, Trà Khúc,
Sông Vệ
+ Tiểu vùng hạ lưu sông Trà Bồng: Sửa
chữa, nâng cấp 08 công trình hiện trạng để ổn định diện tích tưới. Xây mới 02
công trình để hỗ trợ tưới cho đập Thạch Nham.
+ Tiểu vùng hạ lưu sông Trà Khúc: Đầu
tư nâng cấp 12 công trình để ổn định
diện tích tưới.
+ Tiểu vùng hạ lưu Sông Vệ: Đầu tư
nâng cấp 12 công trình để ổn định diện tích tưới. Xây dựng mới 01 công trình để
hỗ trợ tưới.
- Vùng sông Trà Câu: Sửa chữa, nâng cấp
08 công trình hiện trạng để tưới tăng thêm cho 442 ha và xây dựng mới 08 công
trình để đảm bảo tưới
cho 233 ha.
- Huyện đảo Lý Sơn: Tiếp tục áp dụng
công nghệ tưới tiên tiến, tiết kiệm nước.
a3) Một số giải pháp công trình cấp nước
khác:
- Tiếp tục sửa chữa, nâng cấp, kiên cố,
hiện đại hóa kênh chính, cấp 1, cấp 2 thuộc hệ thống Thạch Nham và kênh liên
xã, liên huyện khác khoảng 100 km; kiên cố hóa kênh loại III khoảng 700 km (tỷ
lệ kiên cố hóa đạt khoảng 100%).
- Đối với vùng Đông các huyện: Bình
Sơn, Mộ Đức, thị xã Đức Phổ, cần ưu tiên nguồn lực để đầu tư lắp đặt các trạm bơm lấy
nguồn nước từ hệ thống kênh Thạch Nham, Núi Ngang, Liệt Sơn, hệ thống kênh
chìm, sông, suối, nguồn nước hồi quy phục vụ cấp nước đến các vùng xa, có cao
trình tưới cao, không đảm bảo tưới tự chảy.
- Đối với vùng Thượng Trà Bồng, Trà
Khúc, Sông Vệ gồm các huyện: Bình Sơn, Sơn Tịnh, Sơn Hà, Minh Long, Mộ Đức và
thị xã Đức Phổ... cần ưu tiên nguồn
lực để đầu tư lắp đặt
các trạm bơm lấy nguồn nước từ hệ thống kênh Thạch Nham, Núi
Ngang, Liệt Sơn, hệ thống kênh chìm, sông, suối phục vụ cấp nước đến các vùng
xa, có cao trình tưới cao, không đảm bảo tưới tự chảy.
a4) Tổng hợp giải pháp cấp nước cây trồng
toàn tỉnh đến năm 2050:
Sửa chữa, nâng cấp 96 công trình, xây
dựng mới 129 công trình. Tiếp tục sửa chữa, nâng cấp, kiên cố, hiện đại hóa
kênh chính, cấp 1, cấp 2 thuộc hệ thống Thạch Nham và kênh liên xã, liên huyện
khác khoảng 100 km. Tiếp tục kiên cố hóa kênh loại III khoảng 700 km (tỷ lệ
kiên cố hóa đạt khoảng 100%). Toàn tỉnh có 994 công trình, cụm công trình, cấp nước
tưới được cho 69.163 ha. Tỷ lệ diện tích đất sản xuất nông nghiệp được tưới từ
công trình thủy lợi đạt 87,9%. Trong đó áp dụng kỹ thuật tưới tiết kiệm nước,
canh tác tiên tiến cho cây lúa: khoảng 21.600 ha, đáp ứng khoảng 60% diện tích;
Áp dụng kỹ thuật tưới tiên tiến, tiết kiệm nước cho cây trồng cạn: khoảng 7.000
ha, đáp ứng khoảng 60% diện tích. Diện tích cây hằng năm chưa chủ động nguồn nước
khoảng 9.743 ha tập trung chủ yếu ở các huyện miền núi như Sơn Tây, Sơn Hà, Ba
Tơ, Minh Long, Trà Bồng, nghiên cứu chuyển sang trồng cây có khả năng chịu hạn,
có giá trị kinh tế cao.
b) Cấp nước cho nuôi trồng thủy sản
Nghiên cứu khai thác nguồn nước từ hệ
thống đường ống hồ Thượng Sông Vệ (công trình dự kiến xây dựng) để cấp nước
nuôi trồng thủy sản cho huyện Mộ Đức, thị xã Đức Phổ. Vùng nuôi tôm trên cát
huyện Bình Sơn thì sử dụng
nguồn nước từ hệ thống Thạch Nham và khai thác nguồn nước tại chỗ.
c) Cấp nước cho sinh hoạt, công nghiệp:
c1) Cấp nước cho sinh
hoạt:
- Cấp nước cho sinh hoạt đô thị: Tiếp
tục sử dụng nguồn nước từ các công trình thủy lợi. Cụ thể:
+ Nhà máy nước Đức Phổ sử dụng nguồn
nước từ hồ chứa nước: Liệt Sơn, Cây Xoài, Diên Trường, Núi Ngang, An Thọ.
+ Nhà máy nước Di Lăng sử dụng nguồn
nước từ hồ Di Lăng.
+ Nhà máy nước tập trung huyện đảo Lý
Sơn sử dụng nguồn nước từ hồ Thới Lới, hệ thống thu gom nước mặt và bể trữ nước tập trung;
hệ thống giếng truyền thống đang sử dụng phát huy hiệu quả và nguồn nước ngầm với
trữ lượng được phép khai thác.
+ Nhà máy nước thị trấn Ba Tơ sử dụng
từ nguồn nước của hồ chứa nước Tôn Dung và sông, suối trong khu vực.
+ Đối với các xã, phường ven biển thuộc
huyện Mộ Đức, thị xã Đức Phổ hướng sử dụng nước trong tương lai được cấp từ nguồn
nước của hồ Thượng Sông Vệ.
- Cấp nước cho sinh hoạt nông thôn: Tiếp
tục thực hiện giải pháp khai thác nguồn nước ngầm, nước ao, hồ, sông suối tại
chỗ là chủ yếu.
c2) Cấp nước các khu công nghiệp:
- Đối với Khu kinh tế (KKT) Dung Quất:
Tiếp tục sử dụng nguồn nước từ sông Trà Bồng; hệ thống Thạch Nham để cấp nước
cho KKT Dung Quất với lưu lượng tối đa 5,03 m³/s; Nghiên cứu đề xuất bổ sung
nguồn nước cho KKT Dung Quất được cấp trực tiếp từ hồ Nước Trong.
- Đối với các khu công nghiệp (KCN)
ngoài Khu kinh tế Dung Quất: KCN Quảng Phú, KCN Phổ Phong và các khu, cụm công
nghiệp nhỏ lẻ khác tiếp tục lấy nước từ hệ thống thủy lợi Thạch Nham, hệ thống cấp nước
thành phố Quảng Ngãi hoặc khai thác nước ngầm tại chỗ.
2. Về tiêu, thoát nước
a) Vùng hạ lưu sông Trà Bồng:
Tiếp tục nạo vét, gia cố các trục
tiêu, mở rộng cống tiêu qua đường đảm bảo tiêu tự chảy tại các trục tiêu hiện
có và xây dựng mới các trục tiêu khác: (1) Ngõ Bằng - Đập Đá; (2) Sông Miếu,
Bàu Ra, Bàu Lác; (3) Bầu Sen, Bầu Ấu; (4) Long Xuân, Long Mỹ, Long Yên; (5) Tân
Phước; (6) Đồng Cụ, Phá Lê; (7) Ruộng đấp, Đồng Chung, Đồng Củ...nạo vét các kênh
tiêu lân cận đường cao tốc Đà Nẵng - Quảng Ngãi để tăng khả năng tiêu úng, thoát lũ thuộc
các xã Bình Long, Bình Trung, Bình Nguyên (thôn Trì Bình), huyện Bình Sơn và các trục
tiêu khác. Tiêu úng cho 280 ha đất sản xuất nông nghiệp và giảm ngập cho các
khu dân cư trong vùng.
b) Vùng Bắc sông Trà Khúc:
Tiếp tục nạo vét, gia cố các trục
tiêu, mở rộng cống tiêu qua
đường đảm bảo tiêu tự chảy tại các trục tiêu hiện có và xây dựng mới các trục
tiêu khác.: (1) Trục tiêu Suối Kinh; (2) Trục tiêu Sơn Tịnh; (3) Trục tiêu Sông
Đông; (4) Trục tiêu Nậm Giang - Phú Vinh; (5) Trục tiêu Nguyệt Nga; nạo vét các
kênh tiêu lân cận đường cao tốc Đà Nẵng - Quảng Ngãi để tăng khả năng tiêu úng,
thoát lũ thuộc xã Tịnh Hà huyện Sơn Tịnh... và các trục tiêu khác... Tiêu úng cho
330 ha đất sản xuất nông nghiệp và giảm ngập cho khu dân cư, khu đô thị trong
khu vực.
c) Vùng Nam sông Trà Khúc:
Tiếp tục nạo vét, nắn dòng, gia cố, mở rộng các trục
tiêu, kênh tiêu, sông nội vùng đảm bảo tiêu tự chảy tại các trục tiêu hiện có
và xây dựng mới các trục tiêu khác: (1) Trục tiêu Tư Nghĩa; (2) La Châu; (3) Đồng
Tràm; (4) Bầu Lăng; (5) Phước Giang; nạo vét các kênh tiêu lân cận đường cao tốc
Đà Nẵng - Quảng
Ngãi để tăng khả năng tiêu úng, thoát lũ thuộc thôn An Phú, xã Hành Thuận, huyện
Nghĩa Hành và các trục tiêu khác... Tiêu úng cho 740 ha đất sản xuất nông nghiệp
và giảm ngập cho các khu dân cư, khu đô thị trong khu vực.
d) Vùng tiêu sông Thoa - Trà Câu:
Tiếp tục nạo vét, nắn dòng, gia cố, mở
rộng các trục tiêu, kênh tiêu, sông nội vùng đảm bảo tiêu tự chảy tại các trục
tiêu hiện có và xây dựng mới các trục tiêu khác.
3. Về phòng chống lũ và chỉnh trị sông
a) Giải pháp phòng chống lũ:
a1) Biện pháp phi công trình:
- Tiếp tục hoàn thiện hệ thống văn bản
quy phạm pháp luật và cơ chế chính sách: Rà soát các chính sách hỗ trợ phục hồi
sau lũ bão; rà soát chính sách hỗ trợ vùng thường xuyên bị ngập; xây dựng hệ thống
cơ sở dữ liệu phòng chống thiên tai; xây dựng bản đồ rủi ro thiên tai với các kịch
bản khác nhau phục vụ công tác tham mưu, điều hành phòng, chống thiên tai. Rà
soát quy hoạch, kế hoạch.
- Kiện toàn tổ
chức, bộ máy và nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ: Kiện toàn tổ chức bộ máy chỉ
đạo phòng, chống và giảm nhẹ
lũ lụt; đào tạo, tập huấn cán bộ làm công tác phòng, chống thiên tai, đội xung
kích cơ sở; tập huấn lái xuồng/ghe máy cho thành viên đội xung kích tại các xã
ven biển, các xã thường xuyên bị lũ, ngập lụt.
- Nâng cao năng lực dự báo, cảnh báo cấp
tỉnh: Lập kế hoạch
phát triển mạng lưới trạm Khí tượng thủy văn chuyên dùng và tổ chức quản lý, vận
hành để phục vụ công tác phòng, chống thiên tai; sử dụng tin nhắn cảnh báo
thiên tai sớm qua hệ thống viễn thông và mạng xã hội.
- Nâng cao nhận thức cộng đồng: Tuyên
truyền, phổ biến pháp luật, cơ chế, chính sách về phòng, chống thiên tai; đào tạo,
tập huấn kỹ năng phòng, chống thiên tai cho các lực lượng tham gia công tác phòng,
chống thiên tai
(đặc biệt là các lực lượng xung kích).
- Trồng và bảo vệ rừng: Đẩy mạnh việc
quy hoạch trồng cây chắn sóng, chắn gió, rừng phòng hộ đầu nguồn nhằm
đảm bảo tỷ lệ che phủ và nâng cao chất lượng rừng; tăng cường công tác quản lý,
bảo vệ rừng; xây dựng phương án phòng cháy, chữa cháy rừng.
- Tăng cường năng lực quản lý thiên
tai và ứng dụng khoa học, công nghệ: Tăng cường hợp tác với các đối tác phát
triển, nhà tài trợ, cơ quan nghiên cứu khoa học trong và ngoài nước để chia sẻ
thông tin, kinh nghiệm, chuyển giao, ứng dụng công nghệ mới về phòng, chống
thiên tai, nhất là về dự báo, cảnh báo thiên tai, quản lý rủi ro thiên tai, cứu
hộ, cứu nạn, bảo đảm an toàn cho tàu thuyền tránh trú bão.
- Chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật
nuôi: Chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi phù hợp với đặc thù thiên tai, nhất
là khu vực thường xuyên bị ngập lụt.
a2) Biện pháp công trình:
a2.1) Lưu vực sông Trà Khúc:
- Tần suất phòng, chống lũ chính vụ:
+ Từ đập Thạch Nham đến cầu đường cao
tốc Đà Nẵng - Quảng
Ngãi: Phòng, chống lũ chính vụ tần suất PCL1 = 10%.
+ Từ đường cầu đường cao tốc Đà Nẵng - Quảng
Ngãi đến Cửa Đại:
Phòng,
chống lũ chính vụ tần suất PCL2 = 5%.
- Trường hợp tính toán của phương án
chọn (Kịch bản 6-2): Tính toán điều chỉnh quy hoạch phòng, chống lũ chính vụ với
tần suất 10% và 5% trên cơ sở hiện trạng sử dụng đất vùng quy hoạch và cập nhật
các dự án mới như: các tuyến đường cũ được nâng cấp, tuyến đường mới, cầu mới,
đập dâng hạ lưu sông Trà Khúc, khu dân cư An Phú (đảo An Phú), xã Tịnh An; các
dự án khu dân cư, khu đô thị, công viên, khu neo đậu tránh trú bão kết hợp cảng
cá Cổ Lũy dọc hai bên bờ sông Trà Khúc đoạn từ cầu đường cao tốc Quảng Ngãi -
Đà Nẵng đến Cửa Đại,
có sự tham gia vận hành điều tiết lũ của các hồ chứa nước thủy lợi, thủy điện ở
thượng lưu (Nước Trong, Đăkđrinh) theo Quy trình vận hành liên hồ chứa trên lưu
vực sông Trà Khúc (ban hành kèm theo Quyết định số 911/QĐ-TTg ngày 25/7/2018
của Thủ tướng Chính phủ) và có xét đến các kịch bản biến đổi khí hậu
được Bộ Tài nguyên và Môi trường công bố mới nhất.
(Chi tiết tại Phụ lục 07 - Cao trình mực
nước lớn nhất, lưu lượng lớn nhất và chiều rộng phạm vi không gian thoát lũ
chính tính toán tại một số mặt cắt đại diện (kịch bản 6-2) kèm theo)
- Phương án quy hoạch:
Không gian thoát lũ được lựa chọn trên
cơ sở kịch bản KB6-2, nắn chỉnh tuyến trơn, thuận, tạo mỹ quan đô thị cho thành
phố Quảng Ngãi. Ranh giới không gian thoát lũ được xác định như trong giai đoạn
đến năm 2030 (đã trình bày tại mục a2.1 ở phần trên).
(Chi tiết tại Phụ lục 02 - Toạ độ ranh
giới không gian thoát lũ kèm theo)
- Biện pháp công trình phòng, chống
lũ:
+ Phía bờ Bắc: Xây dựng tường chống lũ
bờ Bắc đoạn từ hạ lưu cầu đường cao tốc Đà Nẵng - Quảng Ngãi đến đập dâng hạ lưu sông Trà
Khúc: chiều dài 10,05 km, cao độ đỉnh tường đảm bảo cao độ chống lũ với tần suất
5%. Khu vực bãi từ hạ lưu đập dâng hạ lưu sông Trà Khúc đến xã Tịnh Khê: Tùy
theo yêu cầu phòng, chống lũ cụ thể cho các đối tượng trong khu vực (sau khi đầu
tư theo quy hoạch xây dựng) để quyết định hình thức công trình chống lũ cho phù hợp, đảm
bảo cao độ chống lũ với tần suất 5%.
+ Phía bờ Nam: Xây dựng, nâng cấp tuyến
đê bờ Nam gồm 04 đoạn: (1) Xây dựng mới tuyến đê kết hợp tường chống lũ đoạn từ
hạ lưu cầu đường cao tốc Đà Nẵng - Quảng Ngãi đến đê Bàu Công (chiều dài: 2,70 km); (2)
Xây dựng tường chống lũ tuyến đê Bàu Công (chiều dài: 0,325 km); (3) Xây dựng mới
tuyến đê kết hợp tường chống lũ đoạn từ đê Bàu Công đến đê bao thành phố Quảng
Ngãi (chiều dài: 0,76 km); (4) Xây dựng tường chống lũ bờ Nam đoạn từ đê bao
thành phố đến xã Nghĩa Phú (chiều dài: 11,38 km). Cao độ đỉnh đê, đỉnh tường đảm
bảo chống lũ với tần suất 5%.
+ Vùng bãi nổi đảo An Phú: Tùy theo
tình hình thực tế và các khu vực quan trọng của đảo An Phú (trường học, bệnh viện,
viễn thông...) để xem xét đề xuất giải pháp công trình chống lũ phù hợp, đảm bảo
chống lũ an toàn với tần suất 5%.
a2.2) Các lưu vực sông: Trà
Bồng, Sông Vệ, Trà Câu: Tiếp tục duy trì, củng cố hệ thống công
trình phòng, chống thiên tai trên lưu vực.
b) Giải pháp nạo vét, chỉnh trị sông
- Lưu vực sông Trà
Khúc:
+ Đoạn từ đập Thạch Nham đến cầu đường
cao tốc Đà Nẵng - Quảng
Ngãi và đoạn 6-2, đoạn 7 tiếp tục thực hiện định kỳ (khoảng 10 năm/lần) theo
giai đoạn đến năm 2030 đã đề xuất ở phần trên.
+ Đoạn từ cầu đường cao tốc Đà Nẵng - Quảng
Ngãi đến Cửa Đại (trừ đoạn 6-2, đoạn 7) tiếp tục thực hiện định kỳ (khoảng 5
năm/lần) theo giai
đoạn đến năm 2030 đã đề xuất ở phần trên.
- Lưu vực sông Trà Bồng: Tiếp tục duy
trì nạo vét lòng sông theo tuyến chỉnh trị giai đoạn đến năm 2030 (thực hiện định
kỳ khoảng 5 năm/lần).
- Lưu vực Sông Vệ: Tiếp tục duy
trì nạo vét lòng sông theo tuyến chỉnh trị được giai đoạn đến năm 2030 (thực hiện
định kỳ khoảng 5 năm/lần).
- Lưu vực sông Trà Câu: Tiếp tục duy
trì nạo vét lòng sông theo tuyến chỉnh trị giai đoạn đến năm 2030 (thực hiện định
kỳ khoảng 5 năm/lần).
4. Các giải pháp phòng,
chống sạt lở
bờ
sông, bờ biển
- Tiếp tục đầu tư xây dựng các công
trình phòng, chống sạt lở bờ sông, bờ biển để bảo vệ an toàn các khu dân cư, đô
thị, công trình cơ sở hạ tầng và bảo vệ sản xuất.
- Ưu tiên các giải pháp phòng, chống sạt
lở, bờ sông, bờ biển bằng giải pháp kè cứng, kiên cố đối với các khu vực sạt lở
đông dân cư, khu vực sạt lở có nguy cơ ảnh hưởng cơ sở hạ tầng và các khu vực định
hướng phát triển đô thị; đối với các vị trí sạt lở các khu vực khác khuyến cáo
sử dụng các giải pháp phi công trình.
- Đối với những vị trí sạt lở phát
sinh ngoài dự báo cần đánh giá mức độ nguy hiểm, ưu tiên xử lý khẩn cấp các điểm
sạt lở có mức độ đặc biệt nguy hiểm và nguy hiểm, có khả năng ảnh hưởng trực tiếp
đến an toàn tính mạng người dân và các công trình hạ tầng kinh tế - xã hội
trong khu vực theo quy định của pháp luật về phòng, chống thiên tai và Quy chế
xử lý sạt lở bờ sông, bờ biển đã được Thủ tướng Chính phủ ban hành kèm theo Quyết
định số 01/2011/QĐ-TTg ngày 04/01/2011.
5. Giải pháp hạn chế
xâm nhập mặn
Xây dựng kiên cố, nâng cấp các tuyến
đê vùng cửa sông ven biển như: đê tả, đê hữu sông Trà Bồng; đê, kè Nghĩa Phú
(đoạn hạ lưu đập Hiền Lương); Đê, kè Hòa Hà (giai đoạn II, đoạn từ đập Tân Quang đến
tuyến đê giai đoạn
I); đê Phổ Minh - Phổ Vinh (giai đoạn 2),... kết hợp giải pháp công trình, phi
công trình đối với các vùng ảnh hưởng xâm nhập mặn khác.
6. Danh mục các công trình (dự án) ưu
tiên đầu tư
(Chi tiết tại phụ lục số 08, 09,
10 kèm theo)
7. Tổng hợp kinh phí và dự kiến nguồn
vốn thực hiện Quy hoạch
a) Tổng kinh phí: Khoảng 9.594
tỷ đồng, trong đó:
- Công trình cấp nước: 4.108 tỷ đồng;
- Công trình tiêu úng: 377 tỷ đồng;
- Biện pháp phòng, chống lũ: 1.070 tỷ
đồng;
- Công trình phòng chống sạt lở bờ
sông, bờ biển: 4.039 tỷ đồng;
(Chi tiết tại phụ lục 11 kèm theo)
b) Dự kiến nguồn vốn đầu
tư:
- Ngân sách trung ương: 3.894 tỷ đồng,
- Ngân sách tỉnh : 3.859 tỷ đồng,
- Ngân sách huyện : 841 tỷ đồng,
- Vốn vay ODA : 1.000 tỷ đồng.
c) Giải pháp huy động
vốn:
- Các công trình thủy lợi vừa và lớn,
công trình phòng, chống thiên tai (đê điều, chống sạt lở bờ sông, bờ
biển, chống xâm nhập mặn):
Nguồn vốn đầu tư từ
ngân sách trung ương, vốn ODA, từ
ngân sách tỉnh và nguồn vốn xã hội
hóa...
- Các công trình thủy lợi nhỏ miền núi
có tính độc lập: Nguồn vốn đầu tư từ các Chương trình mục tiêu Quốc gia và ngân
sách tỉnh...
- Các công trình thủy lợi nhỏ thuộc
các huyện đồng bằng: Nguồn vốn từ Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới,
ngân sách tỉnh, ngân sách huyện, xã và đóng góp của người dân...
- Kiên cố hóa kênh mương loại III: Nguồn
vốn đầu tư từ các Chương trình mục tiêu Quốc gia, ngân sách tỉnh, ngân sách huyện,
xã và đóng góp của người dân...
- Nâng cấp, hiện đại hóa, kiên cố các
tuyến kênh chính, cấp 1, cấp 2 Thạch Nham: Nguồn vốn từ ngân sách trung ương,
ODA, ngân sách tỉnh...
- Các công trình cấp nước sinh hoạt,
công nghiệp, nuôi trồng thủy sản: Nhà nước đầu tư tạo nguồn, tổ chức, cá nhân
tham gia đầu tư cấp nước đến từng cơ sở cụ thể.
Điều 3. Tổ chức
thực hiện
1. Điều chỉnh Quy hoạch thủy lợi tỉnh
Quảng Ngãi đến năm 2030, định hướng đến năm 2050 là cơ sở pháp lý và khoa học để
triển khai thực hiện đầu tư các công trình (dự án), phục vụ quy hoạch có liên
quan, đáp ứng các yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội cho đến khi quy hoạch tỉnh
được phê duyệt; đồng
thời, là nội dung để xây dựng phương án phát triển hạ tầng thủy lợi và phương
án phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu, tích hợp vào Quy hoạch
tỉnh Quảng Ngãi thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.
2. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn phối hợp với các Sở, ban ngành liên quan và UBND các huyện, thị xã,
thành phố tổ chức triển khai thực hiện quy hoạch đạt hiệu quả.
3. Các Sở, ban ngành liên quan và UBND
các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm quản lý và tổ chức thực hiện quy
hoạch này.
Điều 4. Hiệu
lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành
kể từ ngày ký.
2. Các Quyết định, của Chủ tịch UBND tỉnh:
số 1203/QĐ-UBND ngày 31/8/2022 về việc điều chỉnh Quy hoạch phòng, chống lũ và
chỉnh trị sông Trà Khúc đoạn từ hạ lưu đập Thạch Nham đến Cửa Đại (giai đoạn
2015
-
2024) và số 1352/QĐ-UBND ngày 04/10/2022 về việc điều chỉnh tọa độ biên ranh giới
không gian thoát lũ bờ Bắc sông Trà Khúc tại Quyết định số 1203/QĐ-UBND ngày
31/8/2022 của Chủ tịch UBND tỉnh hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Quyết định
này có hiệu lực.
3. Các nội dung khác tại Quyết định số
1742/QĐ-UBND ngày 05/10/2015 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc phê duyệt Quy hoạch
thủy lợi tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 không điều chỉnh
tại Quyết định này vẫn giữ nguyên hiệu lực thi hành.
Điều 5. Chánh
Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, ban ngành tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước
Quảng Ngãi; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ
quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 5;
- Các Bộ: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và
Đầu tư, Tài chính;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- CT, PCT UBND tỉnh;
- BTT Ủy ban Mặt trận TQVN tỉnh;
- Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh;
- Ban Kinh tế ngân sách - HĐND tỉnh;
- VPUB: PCVP, các
Phòng n/cứu, CB-TH;
- Lưu: VT, KTN(tnh350).
|
CHỦ TỊCH
Đặng Văn Minh
|