|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 62/KH-UBND
|
Gia Lai, ngày
10 tháng 9 năm 2025
|
KẾ HOẠCH
CHUYỂN ĐỔI CƠ CẤU CÂY TRỒNG KÉM HIỆU QUẢ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
GIA LAI GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
Thực hiện Quyết định số
1748/QĐ-TTg ngày 30/12/2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát
triển trồng trọt đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Quyết định số 811/QĐ-BNN-TT
ngày 20/3/2024 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (nay là Bộ Nông nghiệp
và Môi trường) về việc phê duyệt Kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược phát
triển trồng trọt đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050. Ủy ban nhân dân tỉnh Gia
Lai ban hành Kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng kém hiệu quả trên địa bàn tỉnh
giai đoạn 2026 - 2030, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
- Tổ chức lại sản xuất, phát
triển sản xuất trồng trọt theo hướng hàng hóa tập trung, theo vùng chuyên canh,
gắn với xây dựng mã số vùng trồng, truy xuất nguồn gốc nông sản; đảm bảo phát
triển sản xuất hiệu quả, bền vững về kinh tế - xã hội và môi trường.
- Nâng cao hiệu quả sử dụng đất
nông nghiệp; nâng cao giá trị sản xuất; nâng cao thu nhập/đơn vị diện tích đất
trồng trọt sau khi thực hiện chuyển đổi; tạo thêm việc làm; góp phần thực hiện
thành công tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng phát triển bền vững, nâng
cao chất lượng, hiệu quả, giá trị gia tăng và khả năng cạnh tranh nông sản;
thích ứng với biến đổi khí hậu và bảo vệ môi trường sinh thái.
2. Yêu cầu
- Chuyển đổi cơ cấu cây trồng
trên đất trồng lúa thường xuyên bị hạn và đất trồng mía, sắn, cao su, điều kém
hiệu quả sang trồng rau, hoa, cây ăn quả, cây dược liệu, cây làm thức ăn cho
chăn nuôi, cây trồng khác phải tạo ra giá trị sản xuất và hiệu quả kinh tế cao
hơn trước khi chuyển đổi.
- Chuyển đổi cơ cấu cây trồng
phải trên cơ sở khai thác tiềm năng, lợi thế về điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng của
từng vùng, từng địa phương để đầu tư phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa tập
trung, quy mô lớn, gắn với xây dựng mã số vùng trồng và công nghiệp chế biến,
chế biến sâu, đa dạng sản phẩm, tạo ra những thương phẩm có giá trị gia tăng lớn,
đảm bảo an toàn thực phẩm, truy xuất nguồn gốc rõ ràng.
- Chuyển đổi cơ cấu cây trồng
phải dựa trên cơ sở ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, đẩy mạnh sản xuất theo
tiêu chuẩn, quy chuẩn, công nghệ mới tiên tiến, nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp
tuần hoàn, thân thiện với môi trường; hình thành các chuỗi giá trị gia tăng bền
vững; từng bước tiếp cận, mở rộng thị trường trong và ngoài nước theo chuỗi giá
trị sản phẩm gắn với Chương trình mỗi xã một sản phẩm (OCOP) và thực hiện nhiệm
vụ xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Chuyển đổi cơ cấu cây trồng phù
hợp với định hướng, quy hoạch, kế hoạch phát triển và khai thác, tận dụng lợi
thế sản xuất của từng vùng, từng địa phương; đảm bảo thị trường tiêu thụ sản phẩm
đầu ra và khả năng thực hiện của người dân, gắn với xây dựng, phát triển các
chuỗi giá trị sản phẩm, tạo sinh kế, nâng cao thu nhập, chất lượng cuộc sống
cho nông dân, góp phần vào tăng trưởng, phát triển kinh tế, ổn định xã hội, đảm
bảo quốc phòng, an ninh trên địa bàn.
2. Mục tiêu cụ thể
Phấn đấu thực hiện chuyển đổi
cơ cấu cây trồng kém hiệu quả giai đoạn 2026 - 2030 với diện tích khoảng 38.500
ha (trong đó: đất trồng lúa 3.790 ha, đất trồng mía 7.660 ha, đất trồng sắn
7.745 ha, đất trồng điều 4.020 ha, đất trồng cao su 14.715 ha và chuyển đổi
trên đất khác khoảng 570 ha). Cụ thể các năm như sau:
Bảng 1. Kế hoạch chuyển đổi
cơ cấu cây trồng kém hiệu quả trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2026 - 2030
|
STT
|
Năm
|
Tổng diện tích chuyển đổi (ha)
|
Trong đó
|
|
Chuyển đổi trên đất trồng lúa (ha)
|
Chuyển đổi trên đất trồng mía (ha)
|
Chuyển đổi trên đất trồng sắn (ha)
|
Chuyển đổi trên đất trồng điều (ha)
|
Chuyển đổi trên đất trồng cao su (ha)
|
Chuyển đổi trên các đất khác (ha)
|
|
1
|
Năm 2026
|
12.790
|
1.550
|
2.650
|
2.080
|
520
|
5.930
|
60
|
|
2
|
Năm 2027
|
8.845
|
530
|
2.200
|
2.135
|
1.000
|
2.850
|
130
|
|
3
|
Năm 2028
|
6.840
|
565
|
1.200
|
1.000
|
700
|
3.245
|
130
|
|
4
|
Năm 2029
|
4.810
|
580
|
800
|
990
|
800
|
1.510
|
130
|
|
5
|
Năm 2030
|
5.215
|
565
|
810
|
1.540
|
1.000
|
1.180
|
120
|
|
Tổng cộng
|
38.500
|
3.790
|
7.660
|
7.745
|
4.020
|
14.715
|
570
|
III. ĐỊNH HƯỚNG
CHUYỂN ĐỔI CƠ CẤU CÂY TRỒNG
Tập trung chuyển đổi cơ cấu cây
trồng trên đất trồng lúa thường xuyên bị hạn và đất trồng mía, sắn, cao su, điều
kém hiệu quả sang trồng rau, đậu đỗ các loại, cây ăn quả, cây dược liệu, cây thức
ăn chăn nuôi, cây trồng khác có giá trị khác và dành quỹ đất phát triển các
khu, vùng, dự án nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, năng lượng tái tạo,… phải
đảm bảo phát triển bền vững, nâng cao chất lượng, hiệu quả, giá trị gia
tăng và thích ứng biến đổi khí hậu, bảo vệ môi trường sinh thái.
1. Chuyển đổi
cơ cấu cây trồng trên đất trồng l~a thường xuyên bị hạn
a) Định hướng:
Thực hiện chuyển đổi trên những
chân đất không chủ động nguồn nước tưới, thường xuyên bị hạn cuối vụ sang trồng
các cây trồng hàng năm có hiệu quả kinh tế và đầu ra ổn định như: rau, lạc, khoai
lang, ngô sinh khối, đậu đỗ các loại. Cụ thể:
- Khu vực phía Tây tỉnh, tập
trung chuyển đổi trên diện tích đất trồng 02 vụ lúa/năm thường xuyên bị hạn
trong vụ Đông Xuân.
- Khu vực phía Đông tỉnh, duy
trì diện tích đất lúa đã chuyển đổi, tăng vụ sản xuất cây trồng cạn trên
đất lúa đã chuyển đổi.
b) Kế hoạch chuyển đổi:
Giai đoạn 2026 -2030, phấn đấu
thực hiện chuyển đổi khoảng 3.790 ha đất trồng lúa kém hiệu quả, thường
xuyên bị hạn, trong đó: dự kiến chuyển sang trồng rau các loại khoảng 1.470 ha,
cây hàng năm khoảng 2.245 ha, cây lâu năm khoảng 75 ha. Cụ thể:
Bảng 2. Kế hoạch chuyển đổi
cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa kém hiệu quả giai đoạn 2026 -
2030
|
STT
|
Năm
|
Tổng diện tích chuyển đổi (ha)
|
Trong đó
|
Ghi chú
|
|
Chuyển sang trồng rau các loại (ha)
|
Chuyển sang trồng cây hàng năm (ha)
|
Chuyển sang cây lâu năm (ha)
|
|
1
|
Năm 2026
|
1.550
|
400
|
1.140
|
10
|
|
|
2
|
Năm 2027
|
530
|
225
|
285
|
20
|
|
|
3
|
Năm 2028
|
565
|
320
|
220
|
25
|
|
|
4
|
Năm 2029
|
580
|
315
|
245
|
20
|
|
|
5
|
Năm 2030
|
565
|
210
|
355
|
|
|
|
Tổng cộng
|
3.790
|
1.470
|
2.245
|
75
|
|
(Chi tiết kế hoạch
chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa kém hiệu quả hàng năm của các
xã, phường có phụ lục II, III, IV, V, VI kèm theo).
c) Cơ cấu cây trồng, mùa vụ,
vùng chuyển đổi:
- Khu vực phía Tây tỉnh:
+ Cơ cấu khoai lang (vụ Đông
Xuân) - lúa (vụ Mùa), tập trung ở các xã: Ia Rbol, Chư A Thai, Ia Pa, Phú Thiện,
Ia Hiao,…
+ Cơ cấu ngô sinh khối (vụ
Đông Xuân) - lúa (vụ Mùa), tập trung các xã: Kbang, Chư Sê, Chư Pứh, Bờ
Ngoong,…
+ Cơ cấu lạc, rau, đậu đỗ các
loại (vụ Đông Xuân) - lúa (vụ Mùa), tập trung ở các xã còn lại.
- Khu vực phía Đông tỉnh:
+ Cơ cấu ớt/lạc (vụ Đông Xuân)
- rau dưa các loại (vụ Hè Thu) - ngô (vụ Mùa), tập trung trên đất lúa chân cao ở
các xã: Phù Mỹ, Phù Mỹ Đông, Phù Mỹ Nam, Phù Mỹ Tây, Bình Dương, Phù Mỹ Bắc,
Ḥa Hội, Hội Sơn, Đề Gi, Cát Tiến,…
+ Cơ cấu lúa (vụ Đông Xuân) -
hành/rau dưa các loại (vụ Hè Thu) - ngô/lạc (vụ Thu Đông), tập trung ở
các xã: Đề Gi, Cát Tiến, Phù Mỹ Đông,…
+ Cơ cấu lúa (vụ Đông Xuân) - lạc/mè/rau
dưa các loại (vụ Hè Thu) - ngô (vụ Mùa), tập trung ở các xã Đề Gi, Ḥa Hội, Phù
Mỹ Bắc, Bình Dương, phường Hoài Nhơn Tây,…
+ Cơ cấu lúa (vụ Đông Xuân) -
lúa (vụ Hè) - ngô/rau các loại (vụ Mùa), tập trung các xã Phù Mỹ Nam, Phù Mỹ Bắc,
phường Hoài Nhơn Tây, phường Hoài Nhơn Bắc,…
d) Vùng trọng điểm chuyển đổi
trên đất trồng lúa kém hiệu quả: Ia Pa, Phú Thiện, Ia Rbol, Chư A Thai,
Ia Hiao, Ia Pia, Pờ Tó,…
2. Chuyển đổi
cơ cấu cây trồng trên đất trồng mía kém hiệu quả
a) Định hướng:
- Tập trung chuyển đổi diện
tích mía người dân trồng tự phát, không có các Nhà máy đầu tư, liên kết phát
triển và thu mua nguyên liệu; chuyển đổi diện tích mía kém hiệu quả cách xa Nhà
máy chế biến.
- Vùng chuyển đổi phải đảm bảo
điều kiện về đất đai, nguồn nước, tập quán canh tác và khả năng đầu tư của người
dân; chuyển đổi sang trồng cây ăn quả ở chân đất đảm bảo điều kiện và tổ chức sản
xuất liền vùng, hình thành vùng sản xuất tập trung, chuyên canh, gắn với xây dựng
mã số vùng trồng và các cơ sở thu mua, Nhà máy chế biến rau quả trên địa bàn.
b) Kế hoạch chuyển đổi:
Giai đoạn 2026 - 2030, phấn đấu
thực hiện chuyển đổi khoảng 7.660 ha đất trồng mía kém hiệu quả, trong đó: dự
kiến chuyển đổi sang trồng cây ăn quả khoảng 3.815 ha, cây hàng năm khoảng 3.805
ha; dược liệu khoảng 40 ha. Cụ thể:
Bảng 3. Kế hoạch chuyển đổi
cơ cấu cây trồng trên đất trồng mía kém hiệu quả giai đoạn 2026 -
2030
|
STT
|
Năm
|
Tổng diện tích chuyển đổi (ha)
|
Trong đó
|
Ghi chú
|
|
Chuyển sang trồng cây ăn quả (ha)
|
Chuyển sang trồng cây hàng năm (ha)
|
Chuyển sang trồng cây dược liệu (ha)
|
|
1
|
Năm 2026
|
2.650
|
1.340
|
1.290
|
20
|
|
|
2
|
Năm 2027
|
2.200
|
1.020
|
1.180
|
0
|
|
|
3
|
Năm 2028
|
1.200
|
580
|
620
|
0
|
|
|
4
|
Năm 2029
|
800
|
425
|
375
|
0
|
|
|
5
|
Năm 2030
|
810
|
450
|
340
|
20
|
|
|
Tổng cộng
|
7.660
|
3.815
|
3.805
|
40
|
|
(Chi tiết kế hoạch
chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng mía kém hiệu quả hàng năm của các
xã, phường có phụ lục II, III, IV, V, VI kèm theo).
c) Cơ cấu cây trồng, vùng chuyển
đổi:
- Đối với các vùng trung tâm
và phía Tây tỉnh Gia Lai (cũ), vùng đất đỏ bazan, có nguồn nước tưới: khuyến
cáo, hướng dẫn người dân chuyển đổi sang trồng các cây trồng có giá trị kinh tế
cao và đầu ra ổn định như: chanh dây, khoai tây, khoai lang, dứa, chuối già
hương Nam Mỹ,…
- Đối với các vùng phía Đông,
Đông Nam tỉnh Gia Lai (cũ): khuyến cáo, hướng dẫn người dân chuyển đổi sang trồng
các loại cây ăn quả có giá trị kinh tế như: mãng cầu, nhãn, dừa xiêm, xoài cát
Hòa Lộc, dứa; lạc, ớt, các loại rau, đậu đỗ và các cây trồng khác có giá trị
kinh tế, đầu ra ổn định, phù hợp với tình hình thực tế và điều kiện cụ thể của
từng địa phương.
- Tập trung chuyển đổi sang trồng
dừa xiêm, diện tích khoảng 500 - 1.000 ha ở xã Kông Bờ La, gắn với xây dựng chuỗi
liên kết sản xuất và tiêu thụ dừa xiêm giữa Công ty Cổ phần Vinanutrifood và
người dân thông qua hợp đồng kinh tế.
d) Vùng trọng điểm chuyển đổi
trên đất trồng mía: các xã: Tơ Tung, Pờ Tó, Chơ Long, Ia Hội, Kông Bờ La, Ia
Hrú, An Bình, Đak Pơ, Kbang, Kông Chro, Chư Krey, Sró, Phú Thiện, Phú Túc, Ia
Rsai,…
3. Chuyển đổi
cơ cấu cây trồng trên đất trồng sắn kém hiệu quả
a) Định hướng:
- Chuyển đổi diện tích sắn kém
hiệu quả cách xa Nhà máy chế biến. Phát triển ổn định vùng sản xuất sắn làm
nguyên liệu cho các nhà máy chế biến tinh bột sắn, phục vụ chăn nuôi và các nhu
cầu khác.
- Khuyến khích phát triển cây sắn
tập trung ở những vùng, những nơi đảm bảo yêu cầu áp dụng được các tiến bộ khoa
học kỹ thuật và cơ giới hóa trong sản xuất nhằm nâng cao năng suất, chất lượng
sắn; chỉ trồng sắn ở những vùng, những nơi có điều kiện thâm canh.
b) Kế hoạch chuyển đổi:
Giai đoạn 2026 - 2030, phấn đấu
thực hiện chuyển đổi khoảng 7.745 ha đất trồng sắn kém hiệu quả, trong đó: dự
kiến chuyển sang trồng cây ăn quả khoảng 3.060 ha, dược liệu khoảng 135 ha, cây
hàng năm khoảng 4.200 ha, cây lâu năm khoảng 350 ha, cụ thể:
Bảng 4. Kế hoạch chuyển đổi
cơ cấu cây trồng trên đất trồng sắn kém hiệu quả giai đoạn 2026 - 2030
|
STT
|
Năm
|
Tổng diện tích chuyển đổi (ha)
|
Trong đó
|
Ghi chú
|
|
Chuyển sang trồng cây ăn quả (ha)
|
Chuyển sang trồng cây hàng năm (ha)
|
Chuyển sang trồng cây dược liệu (ha)
|
Chuyển sang cây lâu năm (ha)
|
|
1
|
Năm 2026
|
2.080
|
895
|
1.125
|
10
|
50
|
|
|
2
|
Năm 2027
|
2.135
|
930
|
1.155
|
35
|
15
|
|
|
3
|
Năm 2028
|
1.000
|
315
|
605
|
15
|
65
|
|
|
4
|
Năm 2029
|
990
|
365
|
505
|
15
|
105
|
|
|
5
|
Năm 2030
|
1.540
|
555
|
810
|
60
|
115
|
|
|
Tổng cộng
|
7.745
|
3.060
|
4.200
|
135
|
350
|
|
(Chi tiết kế hoạch
chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng sắn kém hiệu quả hàng năm của các
xã, phường có phụ lục II, III, IV, V, VI kèm theo).
c) Cơ cấu cây trồng, vùng chuyển
đổi:
- Khu vực phía Tây tỉnh:
+ Chuyển diện tích sắn trồng ở
độ dốc cao sang trồng cây trồng khác phù hợp, có hiệu quả kinh tế cao hơn.
+ Đối với các vùng trung tâm
và phía Tây tỉnh Gia Lai (cũ), vùng đất đỏ bazan, có nguồn nước tưới: khuyến
cáo, hướng dẫn người dân chuyển đổi sang trồng các loại cây trồng có giá trị
kinh tế cao và đầu ra ổn định như: chanh dây, khoai tây, khoai lang, dứa,
chuối già hương Nam Mỹ,…
+ Đối với các vùng phía Đông,
Đông Nam tỉnh Gia Lai (cǜ): khuyến cáo, hướng dẫn người dân chuyển đổi sang trồng
các loại cây ăn quả như: Mãng cầu, nhãn, dừa xiêm, xoài cát Hòa Lộc, dứa; lạc, ớt,
các loại rau, đậu đỗ, ngô sinh khối và các cây trồng khác có giá trị kinh tế,
đầu ra ổn định, phù hợp với tình hình thực tế và điều kiện cụ thể của từng địa
phương.
- Khu vực phía Đông tỉnh: tập
trung chuyển đổi mới trên đất trồng sắn thuộc khu tưới Trạm bơm Mỹ Tài ở xã Phù
Mỹ Nam, xã Phù Mỹ; duy trì diện tích cây trồng chuyển đổi trên diện tích đất trồng
sắn ở các xã đã thực hiện chuyển đổi; đa dạng cơ cấu cây trồng, nâng cao hiệu
quả chuyển đổi.
+ Cơ cấu lạc (vụ Đông Xuân) -
mè/rau dưa các loại (vụ Hè Thu) - ngô/hành/kiệu (vụ Mùa), tập trung ở các xã:
Bình Hiệp, Hòa Hội, Hội Sơn, Phù Mỹ, Phù Mỹ Nam, Phù Mỹ Tây,…
+ Cơ cấu lạc (vụ Đông Xuân) -
rau dưa (vụ Hè Thu) - lạc (Thu Đông), tập trung ở xã Bình Hiệp, Hòa Hội, Hội
Sơn, Phù Cát,…
+ Cơ cấu lạc (vụ Đông Xuân) - sắn,
tập trung ở xã Bình Hiệp, Hòa Hội, Hội Sơn, Phù Mỹ Nam,…
+ Cơ cấu ớt/rau các loại (vụ
Đông Xuân) - mè/ngô (vụ Hè Thu), tập trung ở các xã: Phù Mỹ Nam, Phù Mỹ, Phù Mỹ
Đông, Hòa Hội, Hội Sơn,…
d) Vùng trọng điểm chuyển đổi
trên đất trồng sắn: xã Ia Khươl, Ia Pia, Ia Ko, Ia Le, Kông Chro, Ia Grai, Chư
Prông, Chư Pưh, Ia Hrú, Đak Pơ, Kbang, Phú Thiện, Đak Sơme, Phù Mỹ Nam,…
4. Chuyển đổi
cơ cấu cây trồng trên đất trồng điều kém hiệu quả
a) Định hướng:
- Chuyển diện tích điều kém hiệu
quả trồng trên các chân đất có điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng thích hợp cho phát
triển diện tích cây ăn quả, cây dược liệu; rau, đậu đỗ các loại và cây trồng
khác có giá trị kinh tế cao; phù hợp với nhu cầu thị trường và t́nh hình thực tế,
điều kiện cụ thể nhằm khai thác, tận dụng các lợi thế sản xuất của từng vùng, từng
địa phương.
- Ưu tiên chuyển đổi diện tích
điều trồng trên vùng đất đỏ bazan sang trồng cây trồng các loại cây ăn quả có
giá trị kinh tế cao như: chanh dây, chuối, sầu riêng, dứa,… để nâng cao hiệu
quả sử dụng đất, nâng cao giá trị sản xuất, góp phần đảm bảo phát triển sản xuất
hiệu quả, bền vững.
b) Kế hoạch chuyển đổi:
Giai đoạn 2026 -2030, phấn đấu
thực hiện chuyển đổi khoảng 4.020 ha đất trồng điều kém hiệu quả, trong đó: dự
kiến chuyển sang trồng cây ăn quả khoảng 1.935 ha, dược liệu khoảng 150 ha, cây
hàng năm khoảng 1.895 ha, cây lâu năm (mắc ca,…) khoảng 40 ha, cụ thể:
Bảng 5. Kế hoạch chuyển đổi
cơ cấu cây trồng trên đất trồng điều kém hiệu quả giai đoạn 2026 - 2030
|
STT
|
Năm
|
Tổng Tổng diện tích chuyển đổi (ha)
|
Trong đó
|
Ghi chú
|
|
Chuyển sang trồng cây ăn quả (ha)
|
Chuyển sang trồng cây hàng năm (ha)
|
Chuyển sang trồng cây dược liệu (ha)
|
Chuyển sang cây lâu năm (ha)
|
|
1
|
Năm 2026
|
520
|
230
|
270
|
0
|
20
|
|
|
2
|
Năm 2027
|
1.000
|
510
|
445
|
30
|
15
|
|
|
3
|
Năm 2028
|
700
|
335
|
330
|
30
|
5
|
|
|
4
|
Năm 2029
|
800
|
310
|
450
|
40
|
0
|
|
|
5
|
Năm 2030
|
1.000
|
550
|
400
|
50
|
0
|
|
|
Tổng cộng
|
4.020
|
1.935
|
1.895
|
150
|
40
|
|
(Chi tiết kế hoạch
chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng điều kém hiệu quả hàng năm của các
xã, phường có phụ lục II, III, IV, V, VI kèm theo).
c) Cơ cấu cây trồng, vùng chuyển
đổi:
- Đối với các vùng trung tâm
và phía Tây tỉnh Gia Lai (cǜ), vùng đất đỏ bazan, có nguồn nước tưới: khuyến
cáo, hướng dẫn người dân chuyển đổi sang trồng các loại cây ăn quả có giá trị
kinh tế cao và đầu ra ổn định như chanh dây, khoai tây, khoai lang, dứa, chuối
già hương Nam Mỹ,…
- Đối với các vùng phía Đông,
Đông Nam tỉnh Gia Lai (cǜ): khuyến cáo, hướng dẫn người dân chuyển đổi sang trồng
các loại cây ăn quả như mãng cầu, nhãn, dừa xiêm, xoài cát Hòa Lộc, dứa; lạc, ớt,
các loại rau, đậu đỗ và các cây trồng khác có giá trị kinh tế, đầu ra ổn định,
phù hợp với tình hình thực tế và điều kiện cụ thể của từng địa phương.
d) Các xã trọng điểm chuyển đổi:
Xã Gào, Bàu Cạn, Ia Lâu, Ia Pia, Ia Mơr, Ia Púch, Ia Rsai, Ia Grai, Uar, Ia
Nan, Ia Pnôn, Ia Krêl, Ia Dom,…
5. Chuyển đổi
cơ cấu cây trồng trên đất trồng cao su kém hiệu quả
a) Định hướng:
- Chuyển đổi diện tích đất trồng
cao su kém hiệu quả sang trồng rau, hoa, cây ăn quả, cây dược liệu và các cây
trồng khác có giá trị kinh tế cao, thích ứng với điều kiện biến đổi khí hậu,
phù hợp với nhu cầu thị trường ở những chân đất thích hợp và dành một phần quỹ
đất để phát triển các khu, vùng, dự án nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, năng
lượng tái tạo,...
- Ưu tiên chuyển đổi diện tích
cao su trồng trên vùng đất đỏ bazan, vùng đất có độ cao trên 700m so với mực nước
biển sang trồng các loại cây trồng phù hợp với điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng
và có giá trị kinh tế cao như: chanh dây, chuối, sầu riêng, dứa,…
b) Kế hoạch chuyển đổi:
Giai đoạn 2026 - 2030, phấn đấu
thực hiện chuyển đổi khoảng 14.715 ha đất trồng cao su kém hiệu quả, trong đó:
diện tích cao su của 07 công ty cao su chuyển đổi khoảng 14.615 ha; diện tích
cao su của tiểu điền chuyển đổi khoảng 100 ha. Cụ thể:
- Chuyển sang trồng cây ăn quả
khoảng 3.950 ha.
- Chuyển sang trồng cây dược liệu
khoảng 825 ha.
- Chuyển sang trồng cây hàng
năm khoảng 6.095 ha.
- Chuyển sang trồng cây lâu năm
khác khoảng 294 ha.
- Chuyển sang các dự án (điện
gió, điện mặt trời, chăn nuôi), diện tích khoảng 3.551 ha.
Bảng 6. Kế hoạch chuyển đổi cơ
cấu cây trồng trên đất trồng cao su kém hiệu quả giai đoạn 2026 -
2030
|
STT
|
Năm
|
Tổng diện tích chuyển đổi (ha)
|
Trong đó
|
Ghi chú
|
|
Chuyển sang trồng cây ăn quả (ha)
|
Chuyển sang trồng cây hàng năm (ha)
|
Chuyển sang trồng dược liệu (ha)
|
Chuyển sang trồng cây lâu năm (ha)
|
Dự án khác (điện gió, điện mặt trời, chăn nuôi...) (ha)
|
|
1
|
Năm 2026
|
5.930
|
2.225
|
2.230
|
515
|
24
|
936
|
|
|
2
|
Năm 2027
|
2.850
|
790
|
1.150
|
85
|
25
|
800
|
|
|
3
|
Năm 2028
|
3.245
|
465
|
1.175
|
85
|
45
|
1.475
|
|
|
4
|
Năm 2029
|
1.510
|
300
|
910
|
70
|
70
|
160
|
|
|
5
|
Năm 2030
|
1.180
|
170
|
630
|
70
|
130
|
180
|
|
|
Tổng cộng
|
14.715
|
3.950
|
6.095
|
825
|
294
|
3.551
|
|
(Chi tiết kế hoạch
chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng cao su kém hiệu quả hàng năm trên địa
bàn các xã, phường có phụ lục II, III, IV, V, VI kèm theo).
c) Các công ty thực hiện chuyển
đổi:
- Binh đoàn 15: Dự kiến
chuyển đổi đất trồng cao su khoảng 3.632 ha. Trong đó: chuyển sang trồng cây ăn
quả khoảng 540 ha; cây dược liệu khoảng 195 ha; cây trồng hàng năm và lâu năm
khác khoảng 2.897 ha, ở các xã: Ia Mơr, Ia Bọng, Ia Púch, Ia O, Ia Chía.
- Công ty TNHH MTV cao su Chư
Sê: Dự kiến chuyển đổi đất trồng cao su khoảng 2.442 ha. Trong đó: chuyển
sang trồng cây ăn quả khoảng 1.071 ha; cây hàng năm khoảng 1.171 ha; dự án điện
gió, điện mặt trời khoảng 200 ha, ở các xã: Ia Mơr, Ia Lâu.
- Công ty TNHH MTV cao su Chư
Prông: Dự kiến chuyển đổi đất trồng cao su khoảng 311 ha sang trồng cây
ăn quả ở xã Chư Prông và xã Ia O.
- Công ty TNHH MTV cao su Chư
Păh: Dự kiến chuyển đổi đất trồng cao su khoảng 1.850 ha. Trong đó: chuyển
sang trồng cây ăn quả khoảng 400 ha; cây dược liệu khoảng 175 ha; cây hàng năm
khoảng 925 ha; dự án điện mặt trời 350 ha, ở các xã: Ia Mơr, Gào.
- Công ty TNHH MTV cao su Mang
Yang: Dự kiến chuyển đổi đất trồng cao su khoảng 385 ha sang trồng cây
ăn quả ở Xã Kon Gang và Xã Bờ Ngoong.
- Công ty TNHH kinh doanh HXK
Quang Đức: Dự kiến chuyển đổi đất trồng cao su khoảng 3.931 ha. Trong
đó: chuyển sang trồng cây ăn quả khoảng 1.233 ha, cây dược liệu khoảng 453 ha,
cây hàng năm khoảng 1.309 ha và các dự án điện gió, điện mặt trời, dự án chăn
nuôi khoảng 936 ha, ở các xã: Bàu Cạn, Ia Pia, Chư Prông, Ia Ko, Ia Púch, Ia
Pnôn.
- Công ty TNHH MTV cao su Trung
nguyên: Dự kiến chuyển đổi đất trồng cao su khoảng 2.065 ha sang trồng cây lâm
nghiệp và dự án chăn nuôi ở Xã: Pờ Tó, xã Ia Puch, xã Ia Le.
(Chi tiết kế hoạch chuyển đổi
cơ cấu cây trồng trên đất trồng cao su kém hiệu quả hàng năm của các doanh
nghiệp có phụ lục VII kèm theo).
IV. GIẢI
PHÁP THỰC HIӊN
1. Tăng
cường, đẩy mạnh công tác lãnh đạo, chỉ đạo, thông tin tuyên truyền, nâng cao nhận
thức về vai trò, tầm quan trọng của việc tổ chức lại sản xuất trồng trọt đảm bảo
hiệu quả, bền vững về kinh tế, xã hội và môi trường
- Tổ chức quán triệt, tuyên
truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức của các cấp ủy đảng, chính quyền, cán bộ,
công chức, viên chức, doanh nghiệp và người dân về vai tṛ, tầm quan trọng của
trồng trọt với các giá trị kinh tế, môi trường và ổn định xã hội. Tăng cường,
đa dạng hóa các hình thức, nội dung truyền thông để người dân, doanh nghiệp
chuyển từ tư duy sản xuất nông nghiệp sang tư duy kinh tế nông nghiệp trong
lĩnh vực trồng trọt; về tăng trưởng xanh; về sản xuất trồng trọt theo tiêu chuẩn
nông nghiệp tốt, nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp tuần hoàn, đa giá trị, giảm
phát thải,…
- Phát huy vai trò của Mặt trận
Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội, đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên
truyền, vận động và phổ biến rộng rãi về mục đích, ý nghĩa, hiệu quả của việc
chuyển đổi cơ cấu cây trồng và tổ chức lại sản xuất trồng trọt theo hướng sản
xuất hàng hóa tập trung, theo vùng chuyên canh, gắn với xây dựng mã số vùng trồng,
truy xuất nguồn gốc nông sản,… Qua đó, người dân và các cấp, các ngành thay đổi
nhận thức và tư duy sản xuất, từ bỏ thói quen, tập quán canh tác nhỏ lẻ, phân
tán, thụ động; lấy hiệu quả của sản xuất làm mục tiêu, sản xuất theo kế hoạch
và tiêu chuẩn, yêu cầu của thị trường, tiến tới người sản xuất phải biết sản phẩm
làm ra tiêu thụ như thế nào, tiêu thụ ở đâu, ai đứng ra tiêu thụ, số lượng bao
nhiêu, chất lượng thế nào, giá cả ra sao rồi mới tiến hành sản xuất (sản xuất
theo chuỗi) để giải quyết triệt để nỗi lo “được mùa rớt giá”, góp phần phát triển
sản xuất trồng trọt bền vững, hiệu quả và nâng cao thu nhập, chất lượng cuộc
sống cho người dân.
- Đẩy mạnh việc phổ biến các
văn bản pháp luật về lĩnh vực trồng trọt, đất đai, giống cây trồng, phân bón,
thuốc bảo vệ thực vật,... nhằm nâng cao nhận thức và tuân thủ pháp luật của
người dân, doanh nghiệp và các tầng lớp xã hội có liên quan.
2. Về xác
định vùng sản xuất và đầu tư kết cấu hạ tầng phục vụ các vùng sản xuất
- Tập trung phân loại, xác định,
xây dựng kế hoạch chuyển đổi cây trồng và phát triển diện tích cây trồng có lợi
thế theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; phát triển các vùng nguyên liệu cây trồng
hàng hóa đạt chuẩn, sản xuất theo hợp đồng kinh tế gắn với thị trường tiêu thụ
và xuất khẩu. Thực hiện chuyển đổi diện tích cây trồng thường xuyên bị hạn, diện
tích cây trồng kém hiệu quả sang trồng các loại cây trồng có giá trị kinh tế
cao, có đầu ra ổn định, thích ứng với điều kiện biến đổi khí hậu, phù hợp với
nhu cầu thị trường.
- Khuyến khích, hỗ trợ, tạo điều
kiện cho các tổ chức, cá nhân thuê đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo
quy định của pháp luật để đầu tư phát triển các khu, vùng, dự án sản xuất trồng
trọt theo hướng an toàn, bền vững, ứng dụng công nghệ cao và xây dựng nhà xưởng,
hệ thống cơ sở sơ chế, đóng gói, kho lạnh bảo quản nông sản sau thu hoạch và
xây dựng các công trình phụ trợ khác (nếu có) theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất được phê duyệt.
- Tăng cường công tác quản lý,
giám sát việc sử dụng đất đúng mục đích, đúng đối tượng. Kiểm tra, rà soát chất
lượng các công trình thủy lợi để có kế hoạch đầu tư sửa chữa, nâng cấp, xây dựng
mới phù hợp với mục tiêu Kế hoạch đề ra và phát triển, mở rộng các vùng sản xuất
thâm canh nông sản hàng hóa tập trung.
- Huy động và sử dụng có hiệu
quả nguồn lực từ ngân sách và các thành phần kinh tế để đầu tư phát triển đồng
bộ hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển sản xuất; ưu tiên phát triển hệ
thống đường giao thông, công trình thủy lợi, điện,...khuyến khích doanh nghiệp,
hợp tác xã, trang trại, nông hộ xây dựng công trình thủy lợi nhỏ, giao thông,
điện, nhà kính, nhà lưới trong vùng sản xuất chuyên canh tập trung.
3. Về tổ
chức sản xuất; phát triển, nâng cao hiệu quả các hình thức tổ chức sản xuất và
nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
- Căn cứ vào kết quả đánh giá
phân hạng thích hợp đất đai đối với từng loại cây trồng; xây dựng kế hoạch
chuyển đổi và phát triển các vùng nguyên liệu cây trồng hàng hóa đạt chuẩn gắn
với phát triển mạng lưới các nhà máy sơ chế, bảo quản, chế biến; ưu tiên bố
trí đất đủ lớn phù hợp để thu hút đầu tư xây dựng các nhà máy, cơ sở chế biến
nông sản và phát triển các dự án nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
- Áp dụng đồng bộ các quy tŕnh
canh tác bền vững; áp dụng biện pháp quản lư sức khỏe cây trồng tổng hợp (IPHM)
vào sản xuất; quản lư sử dụng thuốc bảo vệ thực vật có trách nhiệm gắn với xây
dựng mã số vùng trồng, đảm bảo truy xuất nguồn gốc nông sản,…
- Đẩy mạnh thu hút các doanh
nghiệp đầu tư vào lĩnh vực trồng trọt, ưu tiên phát triển nhóm doanh nghiệp
tham gia chế biến tinh, chế biến sâu, chế biến phụ phẩm áp dụng công nghệ cao
đối với các ngành hàng có lợi thế của địa phương. Chú trọng từng bước hình
thành các tổ hợp nông, công nghiệp, dịch vụ công nghệ cao, gắn kết chặt chẽ với
nông dân theo mô hình sản xuất nông nghiệp đa chức năng và phát triển bền vững.
- Mỗi xã, phường lựa chọn ưu
tiên phát triển một số loại cây trồng chủ lực và nhóm nông sản mà địa phương
có lợi thế sản xuất, mang tính đặc sản vùng miền và có khả năng liên kết với
các địa phương xung quanh để tạo ra vùng sản xuất nông sản hàng hóa tập trung,
quy mô lớn.
- Rà soát, nâng cao hiệu quả sản
xuất, kinh doanh của các tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hiện có.
Khuyến khích, hỗ trợ để đẩy mạnh thành lập mới các tổ hợp tác, hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã tại các vùng sản xuất sản nông sản hàng hóa tập trung; xây dựng,
hình thành mối liên kết giữa doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, nông hộ
trong sản xuất, chế biến, tiêu thụ và xuất khẩu nông sản thông qua hợp đồng
kinh tế.
- Tăng cường đào tạo, tập huấn
và xây dựng lực lượng cán bộ kỹ thuật để tư vấn, hướng dẫn nông dân thực hiện
chuyển đổi cây trồng và tổ chức sản xuất nông sản hàng hóa đảm bảo tiêu chuẩn,
quy chuẩn kỹ thuật về an toàn thực phẩm. Xây dựng các điểm tư vấn, hỗ trợ cho
nông dân về cơ chế chính sách, thị trường tiêu thụ… Mở các lớp bồi dưỡng, cập
nhật kiến thức tại chỗ, nâng cao nhận thức của người dân trong việc chuyển đổi
cây trồng, ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật, giống cây trồng mới và áp dụng đồng
bộ các quy tŕnh canh tác bền vững.
4. Về
khoa học công nghệ
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ
4.0 vào sản xuất, thiết lập hệ thống giám sát thời tiết, dự tính, dự báo và cảnh
báo sớm sinh vật gây hại cây trồng để chủ động thực hiện biện pháp phòng trừ có
hiệu quả, bảo vệ sản xuất. Nghiên cứu, khảo nghiệm, thử nghiệm đưa vào sản xuất,
kinh doanh các giống cây trồng mới có năng suất cao, chất lượng tốt, có khả
năng chống chịu sâu bệnh, thích ứng biến đổi khí hậu; ưu tiên nghiên cứu và
chuyển giao công nghệ cao, công nghệ tiên tiến trong hoạt động sơ chế, chế biến
và bảo quản nông sản.
- Mở rộng đột phá về quy mô diện
tích, sản lượng sản xuất theo tiêu chuẩn nông nghiệp tốt (VietGAP, GlobalGAP),
nông nghiệp hữu cơ và các tiêu chuẩn được cấp chứng nhận phục vụ xuất khẩu nông
sản; thực hiện tốt các biện pháp phát triển sản xuất bền vững, thích ứng với
biến đổi khí hậu và bảo vệ môi trường sinh thái.
- Xây dựng và áp dụng quy tŕnh
kỹ thuật thâm canh đồng bộ đảm bảo tiêu chí nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
phù hợp với từng đối tượng cây trồng chuyển đổi để nâng cao chất lượng, giảm
chi phí đầu vào, đảm bảo an toàn thực phẩm; bảo vệ và nâng cao độ phì của đất;
áp dụng hiệu quả công nghệ tiên tiến trong bảo quản, chế biến nhằm nâng cao hiệu
quả sản xuất, gia tăng giá trị nông sản. Xây dựng, hoàn thiện các tiêu chuẩn
truy xuất nguồn gốc từ mã vạch và giám sát, kiểm soát chất lượng sản phẩm
thông qua dữ liệu điện toán đám mây và công nghệ số hóa; xây dựng và nhân rộng
mô hình, chuyển giao khoa học kỹ thuật vào sản xuất.
5. Nhóm
giải pháp về cơ chế, chính sách
- Triển khai thực hiện có hiệu
quả các cơ chế, chính sách hiện có được quy định tại Nghị định số 57/2018/NĐ-CP
ngày 17/4/2018 của Chính phủ về cơ chế chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu
tư vào nông nghiệp, nông thôn; Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09/6/2015 và
Nghị định số 116/2018/NĐ-CP ngày 07/9/2018 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 55/2015/NĐ-CP về chính sách tín dụng phục vụ phát
triển nông nghiệp, nông thôn; Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ngày 05/7/2018 của
Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất
và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp,...
- Tiếp tục rà soát, đề xuất điều
chỉnh, bổ sung các cơ chế, chính sách đặc thù của tỉnh nhằm thúc đẩy nhanh việc
chuyển đổi cơ cấu cây trồng, phát triển diện tích cây trồng hàng hóa có lợi thế
của tỉnh theo hướng hỗ trợ tháo gỡ khó khăn, vướng mắc về phát triển các vùng sản
xuất hàng hóa tập trung, quy mô lớn, ứng dụng công nghệ cao; hỗ trợ phát triển
vùng trồng áp dụng quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt, nông nghiệp hữu
cơ; hỗ trợ chế biến, bảo quản nông sản, xây dựng thương hiệu, chỉ dẫn địa lý, cấp
mã số vùng trồng; hỗ trợ xây dựng liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ và xuất khẩu
nông sản; phát triển cơ sở hạ tầng các vùng sản xuất nông sản hàng hóa tập
trung... để đảm bảo mục tiêu Kế hoạch đề ra.
V. TỔ CHỨC
THỰC HIӊN
1. Ủy ban
nhân dân các xã, phường
- Trên cơ sở định hướng của tỉnh,
các địa phương xây dựng Kế hoạch và tổ chức thực hiện việc chuyển đổi cơ cấu
cây trồng kém hiệu quả trên địa bàn giai đoạn 2026 - 2030. Rà soát, xác định, lựa
chọn cây trồng chuyển đổi phù hợp với tiềm năng, lợi thế của địa phương để tập
trung đầu tư đẩy mạnh phát triển sản xuất (mỗi xã/phường cần xác định và ưu
tiên trồng tập trung, lựa chọn 01 - 02 cây có lợi thế); chịu trách nhiệm trước Ủy
ban nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện Kế hoạch.
- Tuyên truyền, hướng dẫn, vận
động nông dân chuyển đổi cơ cấu cây trồng, tổ chức sản xuất bền vững, hiệu quả
và tự nguyện tham gia các hình thức hợp tác liên kết, liên kết sản xuất, tiêu
thụ nông sản với doanh nghiệp, hợp tác xã; đẩy mạnh tìm kiếm, mở rộng thị trường
tiêu thụ trong nước và xuất khẩu.
- Hướng dẫn các tổ chức, cá
nhân phát triển vùng nguyên liệu; áp dụng đúng quy trình kỹ thuật thâm canh cho
cây trồng; sản xuất theo chuỗi giá trị; hướng dẫn, vận động các tổ chức, cá
nhân áp dụng quy trình sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP, GlobalGAP), nông
nghiệp hữu cơ (Organic) và các tiêu chuẩn được chứng nhận,... đảm bảo sản phẩm
nông sản đáp ứng yêu cầu chế biến, tiêu thụ và xuất khẩu.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ
cao, công nghệ sinh học, nông nghiệp thông minh, nông nghiệp hữu cơ, đầu tư
thâm canh, cơ giới hóa sản xuất, áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật đối với
cây trồng như: Sử dụng phân hữu cơ sinh học, thuốc bảo vệ thực vật sinh học,
tưới tiết kiệm nước... nâng cao hiệu quả sản xuất, thích ứng với biến đổi khí hậu
và bảo vệ môi trường sinh thái.
- Tổ chức thực hiện tốt việc lồng
ghép nguồn vốn đầu tư từ chương trình mục tiêu quốc gia, các chương trình, dự
án khác trên địa bàn để hỗ trợ, khuyến khích các tổ chức, cá nhân chuyển đổi cơ
cấu cây trồng kém hiệu quả và đầu tư liên kết phát triển sản xuất theo hướng
hàng hóa tập trung, quy mô lớn, gắn với chế biến, bảo quản nông sản theo hình
thức liên kết chuỗi giá trị bền vững. Chủ động, phối hợp với các đơn vị chuyên
môn liên quan của Sở Nông nghiệp và Môi trường lựa chọn địa điểm xây dựng các
mô hình chuyển đổi cơ cấu cây trồng đảm bảo nâng cao hiệu quả sử dụng đất, nâng
cao giá trị trên một đơn vị diện tích đất canh tác, phát huy lợi thế của địa
phương và tổ chức sản xuất hiệu quả, bền vững, thích ứng với biến đổi khí hậu.
2. Sở
Nông nghiệp và Môi trường
- Là cơ quan đầu mối hướng dẫn,
theo dõi, đôn đốc triển khai thực hiện Kế hoạch này; định kỳ hàng năm hoặc đột
xuất tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
- Trong quá trình triển khai thực
hiện Kế hoạch, căn cứ tình hình thực tế của tỉnh, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
xem xét, điều chỉnh Kế hoạch cho phù hợp với t́nh hình thực tế nhằm khai thác
tối đa lợi thế về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội.
3. Sở Tài
chính
- Chủ trì, phối hợp với Sở
Nông nghiệp và Môi trường tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, bố trí lồng
ghép các nguồn vốn từ các chương trình, dự án để đẩy mạnh thực hiện chuyển đổi
cơ cấu cây trồng kém hiệu quả trên địa bàn tỉnh.
- Đề xuất các cơ chế, chính
sách và giải pháp khuyến khích, thu hút doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực chế biến
các sản phẩm nông sản có thế mạnh của địa phương.
4. Sở
Công Thương
- Phối hợp thực hiện việc quản
lý chương trình, dự án phát triển công nghiệp chế biến nông sản gắn với cụm
công nghiệp, các nhà máy, cơ sở chế biến phù hợp với quy hoạch phát triển vùng
nguyên liệu và chế biến nông sản trên địa bàn tỉnh.
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp
và Môi trường, Sở Tài chính thu hút các doanh nghiệp đầu tư phát triển cơ sở sơ
chế, chế biến, bảo quản và logistics nông sản, nhằm nâng cao giá trị sản phẩm
và đáp ứng yêu cầu thị trường tiêu thụ trong nước và xuất khẩu.
- Chủ trì triển khai các hoạt động
xúc tiến thương mại, kết nối cung cầu, phát triển thương hiệu sản phẩm nông sản
sau chuyển đổi.
- Tăng cường ứng dụng công nghệ
số và triển khai chuyển đổi số trong thương mại nông sản, thúc đẩy giao dịch
qua sàn thương mại điện tử, hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm hiệu quả.
5. Sở
Khoa học và Công nghệ:
- Hướng dẫn, chỉ đạo công tác
thông tin, tuyên truyền Kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng kém hiệu quả trên
địa bàn tỉnh giai đoạn 2026 - 2030.
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp
và Môi trường, cơ quan liên quan đề xuất, xây dựng các nhiệm vụ khoa học công
nghệ phục vụ chuyển đổi cơ cấu cây trồng gắn với triển khai thực hiện Nghị quyết
số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số Quốc gia.
- Hướng dẫn đẩy mạnh ứng dụng
tiến bộ khoa học kỹ thuật, thiết bị mới tiên tiến trong chế biến, phát triển
vùng nguyên liệu cây trồng hàng hóa đạt chuẩn trên địa bàn tỉnh.
6. Các Sở,
ban, ngành liên quan: Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao phối
hợp chặt chẽ với Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân các xã, phường tổ
chức triển khai thực hiện hiệu quả các mục tiêu, nhiệm vụ liên quan theo Kế hoạch
đã đề ra.
7. Binh
đoàn 15 và các công ty cao su: Trên cơ sở định hướng của tỉnh,
các đơn vị chủ động lập phương án chuyển đổi tŕnh cấp thẩm quyền xem
xét, phê duyệt theo đúng quy định trước khi tổ chức thực hiện việc chuyển đổi
cơ cấu cây trồng trên diện tích đất trồng cao su kém hiệu quả.
8. Trân trọng
đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh: Chủ động, phối hợp
với Sở Nông nghiệp và Môi trường; các sở, ban, ngành có liên quan và các địa
phương triển khai Kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng kém hiệu quả trên địa
bàn tỉnh giai đoạn 2026 - 2030 có hiệu quả; đẩy mạnh công tác tuyên truyền, hướng
dẫn và vận động đoàn viên, hội viên, nhân dân tham gia phát triển sản xuất nông
sản hàng hóa theo tiêu chuẩn nông nghiệp tốt, nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp
tuần hoàn, đảm bảo an toàn thực phẩm; sử dụng hiệu quả các nguồn tài nguyên và
bảo vệ môi trường sinh thái; sản xuất có trách nhiệm với người tiêu dùng và xã
hội,... để tạo sự đồng thuận, chung sức và quyết tâm cao trong tổ chức thực hiện.
Trên đây là Kế hoạch chuyển đổi
cơ cấu cây trồng kém hiệu quả trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 - 2030. Ủy
ban nhân dân tỉnh yêu cầu các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường và
đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh phối hợp triển khai thực hiện đồng
bộ, có hiệu quả các nội dung nêu trên. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng
mắc, khó khăn, các cơ quan, đơn vị, địa phương báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh
(qua Sở Nông nghiệp và Môi trường) để kịp thời tháo gỡ./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường (b/c);
- Thường trực Tỉnh ủy (b/c);
- Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh (b/c);
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- Lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Ủy ban nhân dân các xã, phường;
- Binh đoàn 15 và các công ty cao su trên địa bàn tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, NNMT, X4, N2.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Dương Mah Tiệp
|
PHỤ LỤC I
KẾ HOẠCH CHUYỂN ĐỔI CƠ CẤU CÂY TRỒNG GIAI ĐOẠN 2026 -
2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI
(Kèm theo Kế hoạch số 62/KH-UBND ngày 10/09/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Gia Lai)
|
STT
|
XÃ, PHƯỜNG
|
Tổng DT chuyển đổi GĐ 2026- 2030 (ha)
|
CAO SU
|
LÚA
|
CÂY MÍA
|
CÂY SẮN
|
CÂY ĐIỀU
|
Các loại cây trồng khác
|
|
Tổng
|
Chuyển sang trồng cây ăn quả
|
Chuyển sang trồng cây hàng năm
|
Chuyển sang trồng dược liệu
|
Chuyển sang trồng cây lâu năm
|
Dự án khác (điện gió, điện mặt trời, chăn
nuôi...)
|
Tổng
|
Chuyển sang trồng rau
|
Chuyển sang trồng cây hàng năm
|
Chuyển sang trồng cây lâu năm
|
Tổng
|
Chuyển sang trồng cây ăn quả
|
Chuyển sang trồng cây hàng năm
|
Chuyển sang trồng dược liệu
|
Tổng
|
Chuyển sang trồng cây ăn quả
|
Chuyển sang trồng cây hàng năm
|
Chuyển sang trồng dược liệu
|
Chuyển sang trồng cây lâu năm
|
Tổng
|
Chuyển sang trồng cây ăn quả
|
Chuyển sang trồng cây hàng năm
|
Chuyển sang trồng dược liệu
|
Chuyển sang trồng cây lâu năm
|
Tổng
|
Chuyển sang trồng cây ăn quả
|
Chuyển sang trồng cây lâu năm (mắc ca, cà
phê)
|
Chuyển sang trồng đậu đỗ, cây hàng năm
|
|
Tổng cộng
|
38,500
|
14,715
|
3,950
|
6,095
|
825
|
294
|
3,551
|
3,790
|
1,470
|
2,245
|
75
|
7,660
|
3,815
|
3,805
|
40
|
7,745
|
3,060
|
4,200
|
135
|
350
|
4,020
|
1,935
|
1,895
|
150
|
40
|
570
|
295
|
220
|
55
|
|
Tổng của Gia Lai cũ
|
37,708
|
14,715
|
3,950
|
6,095
|
825
|
294
|
3,551
|
3,668
|
1,448
|
2,155
|
65
|
7,647
|
3,815
|
3,792
|
40
|
7,438
|
3,060
|
3,893
|
135
|
350
|
4,020
|
1,935
|
1,895
|
150
|
40
|
220
|
0
|
220
|
0
|
|
1
|
Xã
Ia Mơr
|
5,706
|
5,190
|
1,582
|
2,951
|
|
107
|
550
|
91
|
5
|
86
|
-
|
80
|
9
|
66
|
5
|
150
|
26
|
119
|
5
|
-
|
195
|
70
|
80
|
45
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
2
|
Xã
Phú Thiện
|
3,215
|
|
|
|
|
|
|
2,500
|
1,155
|
1,345
|
-
|
300
|
145
|
155
|
-
|
390
|
125
|
265
|
-
|
-
|
25
|
10
|
15
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
3
|
Xã
Ia Púch
|
2,713
|
2,438
|
|
1047
|
208
|
40
|
1143
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
150
|
35
|
60
|
55
|
-
|
125
|
55
|
65
|
5
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
4
|
Xã
Ia Pia
|
2,627
|
1,989
|
389
|
384
|
370
|
|
846
|
64
|
20
|
44
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
265
|
120
|
135
|
10
|
-
|
310
|
193
|
117
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
5
|
Xã
Pờ Tó
|
1,336
|
630
|
|
|
|
|
630
|
55
|
28
|
27
|
-
|
575
|
311
|
264
|
-
|
10
|
5
|
5
|
-
|
-
|
66
|
55
|
11
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
6
|
Xã
Ia Pnôn
|
1,035
|
845
|
|
845
|
|
|
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
190
|
85
|
90
|
5
|
10
|
-
|
-
|
-
|
|
|
7
|
Xã
Ia Boòng
|
1,029
|
720
|
|
660
|
|
60
|
|
4
|
3
|
1
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
220
|
150
|
65
|
5
|
-
|
85
|
25
|
50
|
10
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
8
|
Xã
Kông Bờ La
|
995
|
|
|
|
|
|
|
2
|
2
|
-
|
-
|
909
|
475
|
434
|
-
|
67
|
17
|
45
|
-
|
5
|
17
|
-
|
17
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
9
|
Xã
Gào
|
953
|
630
|
280
|
175
|
175
|
|
|
8
|
-
|
8
|
-
|
20
|
-
|
15
|
5
|
50
|
50
|
-
|
-
|
-
|
245
|
127
|
85
|
33
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
10
|
Xã
Chư Prông
|
799
|
528
|
513
|
|
|
|
15
|
1
|
1
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
150
|
65
|
85
|
-
|
-
|
120
|
50
|
70
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
11
|
Xã
Ia Le
|
795
|
358
|
|
|
|
|
358
|
11
|
-
|
11
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
350
|
130
|
220
|
-
|
-
|
76
|
30
|
36
|
10
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
12
|
Xã
Tơ Tung
|
771
|
|
|
|
|
|
|
2
|
2
|
-
|
-
|
739
|
355
|
384
|
-
|
30
|
5
|
20
|
5
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
13
|
Xã
Ia Lâu
|
738
|
109
|
109
|
|
|
|
|
13
|
13
|
-
|
-
|
126
|
60
|
66
|
-
|
200
|
75
|
120
|
5
|
-
|
290
|
155
|
135
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
14
|
Xã
Chư Krey
|
674
|
|
|
|
|
|
|
-
|
-
|
-
|
-
|
559
|
257
|
302
|
-
|
95
|
40
|
55
|
-
|
-
|
20
|
5
|
15
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
15
|
Xã
Ia Hrú
|
610
|
|
|
|
|
|
|
-
|
-
|
-
|
-
|
400
|
225
|
175
|
-
|
200
|
70
|
125
|
5
|
-
|
10
|
10
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
16
|
Xã
Ia Ko
|
606
|
283
|
283
|
|
|
|
|
3
|
1
|
2
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
280
|
110
|
170
|
-
|
-
|
40
|
22
|
18
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
17
|
Xã
Ia Rsai
|
603
|
|
|
|
|
|
|
-
|
-
|
-
|
-
|
375
|
195
|
180
|
-
|
42
|
18
|
24
|
-
|
-
|
186
|
70
|
116
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
18
|
Xã
Kông Chro
|
586
|
|
|
|
|
|
|
-
|
-
|
-
|
-
|
253
|
135
|
118
|
-
|
318
|
144
|
174
|
-
|
-
|
15
|
11
|
4
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
19
|
Xã
Bàu Cạn
|
540
|
313
|
233
|
|
|
70
|
10
|
2
|
2
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
40
|
20
|
20
|
-
|
-
|
185
|
115
|
60
|
5
|
5
|
-
|
-
|
-
|
|
|
20
|
Xã
Chơ Long
|
540
|
|
|
|
|
|
|
-
|
-
|
-
|
-
|
500
|
170
|
330
|
-
|
35
|
15
|
20
|
-
|
-
|
5
|
3
|
-
|
2
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
21
|
Xã
Ia Pa
|
540
|
|
|
|
|
|
|
150
|
-
|
150
|
-
|
249
|
135
|
114
|
-
|
50
|
10
|
40
|
-
|
-
|
91
|
55
|
36
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
22
|
Xã
Ia Grai
|
446
|
|
|
|
|
|
|
1
|
1
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
280
|
100
|
170
|
5
|
5
|
165
|
65
|
85
|
10
|
5
|
-
|
-
|
-
|
|
|
23
|
Xã
Kbang
|
413
|
|
|
|
|
|
|
6
|
3
|
3
|
-
|
207
|
120
|
87
|
-
|
185
|
68
|
66
|
-
|
50
|
15
|
10
|
-
|
-
|
5
|
-
|
-
|
-
|
|
|
24
|
Xã
Phú Túc
|
402
|
|
|
|
|
|
|
43
|
10
|
33
|
-
|
300
|
145
|
155
|
-
|
30
|
15
|
15
|
-
|
-
|
30
|
-
|
30
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
25
|
Xã
Đăk Pơ
|
400
|
|
|
|
|
|
|
-
|
-
|
-
|
-
|
200
|
80
|
120
|
-
|
200
|
70
|
120
|
10
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
26
|
Phường
An Bình
|
398
|
|
|
|
|
|
|
3
|
3
|
-
|
-
|
295
|
160
|
135
|
-
|
100
|
50
|
50
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
27
|
Xã
Sró
|
370
|
|
|
|
|
|
|
-
|
-
|
-
|
-
|
300
|
140
|
160
|
-
|
70
|
35
|
35
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
28
|
Xã
Ia Khươl
|
365
|
|
|
|
|
|
|
-
|
-
|
-
|
-
|
15
|
4
|
6
|
5
|
350
|
50
|
160
|
-
|
140
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
29
|
Xã
Chư A Thai
|
350
|
|
|
|
|
|
|
135
|
14
|
116
|
5
|
100
|
50
|
50
|
-
|
65
|
15
|
50
|
-
|
-
|
50
|
25
|
25
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
30
|
Xã
Uar
|
343
|
|
|
|
|
|
|
12
|
5
|
7
|
-
|
100
|
55
|
45
|
-
|
35
|
10
|
25
|
-
|
-
|
196
|
86
|
110
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
31
|
Xã
Bờ Ngoong
|
328
|
185
|
185
|
|
|
|
|
28
|
3
|
25
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
105
|
50
|
55
|
-
|
-
|
10
|
2
|
8
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
32
|
Xã
Ya Ly
|
317
|
27
|
8
|
3
|
2
|
14
|
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
180
|
80
|
90
|
-
|
10
|
110
|
35
|
65
|
-
|
10
|
-
|
-
|
-
|
|
|
33
|
Xã
Cửu An
|
316
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
-
|
140
|
120
|
20
|
-
|
170
|
80
|
90
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
34
|
Xã
Ia Hiao
|
310
|
|
|
|
|
|
|
180
|
50
|
130
|
-
|
100
|
55
|
45
|
-
|
25
|
-
|
20
|
5
|
-
|
5
|
4
|
1
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
35
|
Xã
Ya Ma
|
307
|
|
|
|
|
|
|
16
|
-
|
16
|
-
|
210
|
100
|
110
|
-
|
81
|
40
|
41
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
36
|
Xã
Chư Pưh
|
280
|
|
|
|
|
|
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
250
|
90
|
80
|
-
|
80
|
30
|
30
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
37
|
Xã
Ia O
|
280
|
218
|
152
|
19
|
47
|
|
|
7
|
2
|
5
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
55
|
35
|
20
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
38
|
Xã
Kon Gang
|
275
|
200
|
200
|
|
|
|
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
75
|
55
|
20
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
39
|
Xã
Ia Tôr
|
273
|
|
|
|
|
|
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
201
|
80
|
121
|
-
|
-
|
72
|
37
|
35
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
40
|
Xã
Ia Krái
|
256
|
|
|
|
|
|
|
18
|
11
|
7
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
168
|
43
|
125
|
-
|
-
|
70
|
32
|
38
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
41
|
Xã
Krong
|
239
|
|
|
|
|
|
|
-
|
-
|
-
|
-
|
5
|
-
|
5
|
-
|
10
|
5
|
5
|
-
|
-
|
4
|
-
|
4
|
-
|
-
|
220
|
-
|
220
|
|
|
42
|
Xã
Ia Tul
|
232
|
|
|
|
|
|
|
-
|
-
|
-
|
-
|
170
|
100
|
70
|
-
|
50
|
20
|
30
|
-
|
-
|
12
|
10
|
2
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
43
|
Xã
Đak Sơmei
|
224
|
|
|
|
|
|
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
224
|
110
|
82
|
-
|
32
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
44
|
Xã
Ia Krêl
|
220
|
|
|
|
|
|
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
50
|
25
|
25
|
-
|
-
|
170
|
81
|
86
|
3
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
45
|
Xã
Ia Dom
|
220
|
|
|
|
|
|
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
50
|
50
|
-
|
-
|
-
|
170
|
75
|
90
|
5
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
46
|
Xã
Ia Rbol
|
213
|
|
|
|
|
|
|
103
|
8
|
95
|
-
|
50
|
30
|
20
|
-
|
10
|
-
|
10
|
-
|
-
|
50
|
15
|
35
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
47
|
Xã
Ia Nan
|
210
|
|
|
|
|
|
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
210
|
95
|
110
|
5
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
48
|
Phường
An Khê
|
185
|
|
|
|
|
|
|
5
|
5
|
-
|
-
|
50
|
40
|
10
|
-
|
130
|
60
|
70
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
49
|
Xã
Ya Hội
|
174
|
|
|
|
|
|
|
-
|
-
|
-
|
-
|
134
|
60
|
74
|
-
|
40
|
15
|
25
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
50
|
Xã
KDang
|
167
|
|
|
|
|
|
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
167
|
100
|
63
|
4
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
51
|
Xã
Đức Cơ
|
159
|
|
|
|
|
|
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
100
|
55
|
45
|
-
|
-
|
59
|
40
|
19
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
52
|
Xã
Biển Hồ
|
150
|
|
|
|
|
|
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
150
|
150
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
53
|
Xã
Kon Chiêng
|
135
|
|
|
|
|
|
|
-
|
-
|
-
|
-
|
50
|
15
|
15
|
20
|
65
|
35
|
13
|
-
|
17
|
20
|
20
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
54
|
Xã
Albá
|
112
|
|
|
|
|
|
|
3
|
1
|
2
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
100
|
40
|
60
|
-
|
-
|
9
|
8
|
1
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
55
|
Xã
Đăk Rong
|
115
|
|
|
|
|
|
|
70
|
-
|
-
|
70
|
-
|
-
|
-
|
-
|
45
|
5
|
40
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
56
|
Xã
Đăk Song
|
101
|
|
|
|
|
|
|
-
|
-
|
-
|
-
|
32
|
13
|
19
|
-
|
61
|
-
|
55
|
5
|
1
|
8
|
2
|
1
|
5
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
57
|
Xã
Ia Sao
|
97
|
|
|
|
|
|
|
-
|
-
|
-
|
-
|
50
|
30
|
20
|
-
|
42
|
15
|
27
|
-
|
-
|
5
|
5
|
0
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
58
|
Xã
Ia Dơk
|
95
|
|
|
|
|
|
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
95
|
35
|
53
|
7
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
59
|
Xã
Ia Phí
|
93
|
|
|
|
|
|
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
87
|
17
|
64
|
-
|
6
|
6
|
3
|
3
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
60
|
Xã
Ia Dreh
|
91
|
|
|
|
|
|
|
-
|
-
|
-
|
-
|
39
|
19
|
20
|
-
|
43
|
10
|
33
|
-
|
-
|
9
|
-
|
9
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
61
|
Xã
Lơ Pang
|
88
|
|
|
|
|
|
|
14
|
-
|
14
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
70
|
70
|
-
|
-
|
-
|
2
|
2
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
62
|
Xã
Ia Chía
|
80
|
54
|
16
|
11
|
23
|
3
|
|
7
|
3
|
4
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
25
|
10
|
10
|
-
|
5
|
-
|
-
|
-
|
|
|
63
|
Xã
Chư Sê
|
71
|
|
|
|
|
|
|
8
|
4
|
4
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
53
|
25
|
28
|
-
|
-
|
10
|
2
|
8
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
64
|
Xã
Hra
|
71
|
|
|
|
|
|
|
11
|
11
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
60
|
25
|
35
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
65
|
Xã
Ia Hrung
|
57
|
|
|
|
|
|
|
1
|
1
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
5
|
2
|
3
|
-
|
-
|
51
|
25
|
26
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
66
|
Phường
An Phú
|
50
|
|
|
|
|
|
|
50
|
50
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
67
|
Xã
Chư Păh
|
45
|
|
|
|
|
|
|
-
|
-
|
-
|
-
|
15
|
7
|
3
|
5
|
30
|
30
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
68
|
Xã
Ayun
|
38
|
|
|
|
|
|
|
3
|
3
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
35
|
11
|
18
|
1
|
5
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
69
|
Xã
Sơn Lang
|
35
|
|
|
|
|
|
|
5
|
1
|
4
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
30
|
-
|
15
|
15
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
70
|
Phường
AyunPa
|
33
|
|
|
|
|
|
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
30
|
5
|
25
|
-
|
-
|
3
|
-
|
3
|
-
|
-
|
|
-
|
-
|
|
|
71
|
Xã
Mang Yang
|
31
|
|
|
|
|
|
|
11
|
-
|
11
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
20
|
10
|
10
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
72
|
Xã
Ia Băng
|
16
|
|
|
|
|
|
|
8
|
7
|
2
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
8
|
8
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
73
|
Phường
Pleiku
|
12
|
|
|
|
|
|
|
2
|
-
|
2
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
10
|
-
|
10
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
74
|
Xã
Đak Đoa
|
8
|
|
|
|
|
|
|
8
|
6.5
|
1.5
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
1
|
-
|
1
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
75
|
Phường
Thống Nhất
|
2
|
|
|
|
|
|
|
2
|
-
|
2
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
76
|
Phường
Diên Hồng
|
2
|
|
|
|
|
|
|
2
|
-
|
2
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
77
|
Phường
Hội Phú
|
-
|
|
|
|
|
|
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
-
|
-
|
|
|
Tổng của Bình định cũ
|
792
|
|
|
|
|
|
|
122
|
32
|
90
|
-
|
13
|
-
|
13
|
-
|
307
|
-
|
307
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
350
|
295
|
-
|
55
|
|
1
|
Xã
Phù Mỹ Nam
|
234
|
|
|
|
|
|
|
-
|
-
|
-
|
|
-
|
-
|
-
|
-
|
234
|
-
|
234
|
|
|
|
|
-
|
|
|
-
|
-
|
|
|
|
2
|
Bình
Hiệp
|
124
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
|
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
|
|
-
|
|
|
124
|
69
|
|
55
|
|
3
|
Hòa
Hội
|
88
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
|
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
|
|
-
|
|
|
88
|
88
|
|
|
|
4
|
Bình
Khê
|
65
|
|
|
|
|
|
|
-
|
-
|
-
|
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
|
|
-
|
|
|
65
|
65
|
|
|
|
5
|
Hoài
Nhơn
|
52
|
|
|
|
|
|
|
52
|
32
|
20
|
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
|
|
-
|
|
|
-
|
-
|
|
|
|
6
|
Tam
Quan
|
48
|
|
|
|
|
|
|
48
|
-
|
48
|
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
|
|
-
|
|
|
-
|
-
|
|
|
|
7
|
Xã
Phù Mỹ
|
48
|
|
|
|
|
|
|
-
|
-
|
-
|
|
-
|
-
|
-
|
-
|
48
|
-
|
48
|
|
|
|
|
-
|
|
|
-
|
-
|
|
|
|
8
|
Xã
Hoài Ân
|
36
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
|
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
|
|
-
|
|
|
36
|
36
|
|
|
|
9
|
Vân
Canh
|
27
|
|
|
|
|
|
|
4
|
-
|
4
|
|
11
|
-
|
11
|
-
|
12
|
-
|
12
|
|
|
|
|
-
|
|
|
-
|
-
|
|
|
|
10
|
Xã
An Lão
|
20
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
|
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
|
|
-
|
|
|
20
|
20
|
|
|
|
11
|
Canh
Vinh
|
13
|
|
|
|
|
|
|
8
|
-
|
8
|
|
2
|
-
|
2
|
-
|
3
|
-
|
3
|
|
|
|
|
-
|
|
|
-
|
-
|
|
|
|
12
|
Xã
Vạn Đức
|
11
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
|
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
|
|
-
|
|
|
11
|
11
|
|
|
|
13
|
Vĩnh
Quang
|
10
|
|
|
|
|
|
|
-
|
-
|
-
|
|
-
|
-
|
-
|
-
|
10
|
-
|
10
|
|
|
|
|
-
|
|
|
-
|
-
|
|
|
|
14
|
Cát
Tiến
|
10
|
|
|
|
|
|
|
10
|
-
|
10
|
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
|
|
-
|
|
|
-
|
-
|
|
|
|
15
|
Xã
Ân Hảo
|
4
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
|
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
|
|
-
|
|
|
4
|
4
|
|
|
|
16
|
Xã
Kim Sơn
|
2
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
|
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
|
|
|
-
|
|
|
2
|
2
|
|
|
PHỤ LỤC II
KẾ HOẠCH CHUYỂN ĐỔI CƠ CẤU CÂY TRỒNG NĂM 2026 TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH GIA LAI
(Kèm theo Kế hoạch số 62/KH-UBND ngày 10/09/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Gia Lai)
|
STT
|
XÃ, PHƯỜNG
|
Tổng diện tích CĐ năm 2026
|
CAO SU
|
LÚA
|
CÂY MÍA
|
CÂY SẮN
|
ĐIỀU
|
Các loại cây trồng khác
|
|
Tổng
|
Chuyển sang trồng cây ăn quả
|
Chuyển sang trồng cây hàng năm
|
Chuyển sang trồng dược liệu
|
Chuyển sang trồng cây lâu năm
|
Dự án khác (điện gió, điện mặt trời, chăn
nuôi...)
|
Tổng
|
Chuyển sang trồng rau
|
Chuyển sang trồng cây hàng năm
|
Chuyển sang trồng cây lâu năm
|
Tổng
|
Chuyển sang trồng cây ăn quả
|
Chuyển sang trồng cây hàng năm
|
Chuyển sang trồng dược liệu
|
Tổng
|
Chuyển sang trồng cây ăn quả
|
Chuyển sang trồng cây hàng năm
|
Chuyển sang trồng dược liệu
|
Chuyển sang trồng cây lâu năm
|
Tổng
|
Chuyển sang trồng cây ăn quả
|
Chuyển sang trồng cây hàng năm
|
Chuyển sang trồng dược liệu
|
Chuyển sang trồng cây lâu năm
|
Tổng
|
Chuyển sang trồng cây ăn quả
|
Chuyển sang trồng cây lâu năm (mắc ca, cà
phê)
|
Chuyển sang trồng đậu đỗ, cây hàng năm
|
|
Tổng cộng
|
12,790
|
5,930
|
2,225
|
2,230
|
515
|
24
|
936
|
1,550
|
400
|
1,140
|
10
|
2,650
|
1,340
|
1,290
|
20
|
2,080
|
895
|
1,125
|
10
|
50
|
520
|
230
|
270
|
-
|
20
|
60
|
30
|
20
|
10
|
|
Tổng của Gia Lai cũ
|
12,510
|
5,930
|
2,225
|
2,230
|
515
|
24
|
936
|
1,447
|
368
|
1,069
|
10
|
2,650
|
1,340
|
1,290
|
20
|
1,943
|
895
|
988
|
10
|
50
|
520
|
230
|
270
|
-
|
20
|
20
|
-
|
20
|
|
|
1
|
Xã
Ia Pia
|
2,122
|
1,989
|
389
|
384
|
370
|
-
|
846
|
64
|
22
|
42
|
|
-
|
|
-
|
|
65
|
30
|
35
|
|
|
5
|
3
|
2
|
|
|
-
|
-
|
-
|
|
|
2
|
Xã
Ia Mơr
|
1,426
|
1,190
|
620
|
570
|
|
-
|
|
91
|
5
|
86
|
|
80
|
9
|
66
|
5
|
50
|
20
|
30
|
|
|
15
|
5
|
10
|
|
|
-
|
-
|
-
|
|
|
3
|
Xã
Ia Pnôn
|
885
|
845
|
|
845
|
|
-
|
|
-
|
|
|
|
-
|
|
-
|
|
-
|
|
-
|
|
|
40
|
15
|
25
|
|
|
-
|
-
|
-
|
|
|
4
|
Xã
Phú Thiện
|
680
|
|
|
|
|
|
|
460
|
155
|
305
|
|
200
|
100
|
100
|
|
20
|
10
|
10
|
|
|
-
|
|
|
|
|
-
|
-
|
-
|
|
|
5
|
Xã
Ia Puch
|
493
|
453
|
|
280
|
108
|
-
|
65
|
-
|
|
|
|
-
|
|
-
|
|
30
|
10
|
20
|
|
|
10
|
|
10
|
|
|
-
|
-
|
-
|
|
|
6
|
Xã
Chư Prông
|
447
|
436
|
421
|
-
|
|
-
|
15
|
1
|
1
|
-
|
|
-
|
|
-
|
|
-
|
|
-
|
|
|
10
|
5
|
5
|
|
|
-
|
-
|
-
|
|
|
7
|
Xã
Ia Ko
|
339
|
283
|
283
|
-
|
|
-
|
|
3
|
1
|
2
|
|
-
|
|
-
|
|
50
|
20
|
30
|
|
|
3
|
|
3
|
|
|
-
|
-
|
-
|
|
|
8
|
Xã
Ia Pa
|
321
|
|
|
|
|
|
|
150
|
|
150
|
|
150
|
80
|
70
|
|
20
|
10
|
10
|
|
|
1
|
|
1
|
|
|
-
|
-
|
-
|
|
|
9
|
Xã
Bàu Cạn
|
297
|
240
|
230
|
-
|
|
-
|
10
|
2
|
2
|
-
|
|
-
|
|
-
|
|
20
|
|
20
|
|
|
35
|
25
|
5
|
|
5
|
-
|
-
|
-
|
|
|
10
|
Xã
Ia Hiao
|
286
|
|
|
|
|
|
|
180
|
50
|
130
|
|
100
|
55
|
45
|
|
5
|
|
5
|
|
|
1
|
|
1
|
|
|
-
|
-
|
-
|
|
|
11
|
Xã
Chơ Long
|
275
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
|
|
270
|
90
|
180
|
|
5
|
|
5
|
|
|
-
|
|
|
|
|
-
|
-
|
-
|
|
|
12
|
Xã
Bờ Ngoong
|
268
|
185
|
185
|
-
|
|
-
|
|
28
|
3
|
25
|
|
-
|
|
-
|
|
55
|
30
|
25
|
|
|
-
|
|
|
|
|
-
|
-
|
-
|
|
|
13
|
Xã
Pờ Tó
|
251
|
|
|
|
|
|
|
55
|
28
|
27
|
|
180
|
96
|
84
|
|
10
|
5
|
5
|
|
|
6
|
|
6
|
|
|
-
|
-
|
-
|
|
|
14
|
Xã
Ya Ma
|
208
|
|
|
|
|
|
|
16
|
|
16
|
|
111
|
65
|
46
|
|
81
|
40
|
41
|
|
|
-
|
|
|
|
|
-
|
-
|
-
|
|
|
15
|
Xã
Chư Krey
|
208
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
|
|
148
|
72
|
76
|
|
50
|
20
|
30
|
|
|
10
|
|
10
|
|
|
-
|
-
|
-
|
|
|
16
|
Xã
Ia Lâu
|
199
|
|
|
|
|
|
|
13
|
13
|
-
|
|
126
|
60
|
66
|
|
50
|
25
|
25
|
|
|
10
|
5
|
5
|
|
|
-
|
-
|
-
|
|
|
17
|
Xã
Tơ Tung
|
192
|
|
|
|
|
|
|
3
|
3
|
|
|
179
|
100
|
79
|
|
10
|
5
|
5
|
|
|
-
|
|
|
|
|
-
|
-
|
-
|
|
|
18
|
Xã
Kông Chro
|
188
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
|
|
8
|
|
8
|
|
180
|
80
|
100
|
|
|
-
|
|
|
|
|
-
|
-
|
-
|
|
|
19
|
Xã
Chư A Thai
|
192
|
|
|
|
|
|
|
92
|
10
|
82
|
|
100
|
50
|
50
|
|
-
|
|
-
|
|
|
-
|
|
|
|
|
-
|
-
|
-
|
|
|
20
|
Xã
Kông Bờ La
|
174
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
|
|
161
|
80
|
81
|
|
11
|
1
|
10
|
|
|
2
|
|
2
|
|
|
-
|
|
|
|
|
21
|
Xã
Ia Boòng
|
169
|
145
|
|
125
|
|
20
|
|
4
|
3
|
1
|
|
-
|
|
-
|
|
20
|
10
|
10
|
|
|
-
|
|
|
|
|
-
|
-
|
-
|
|
|
22
|
Xã
Ia Rsai
|
163
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
|
|
95
|
50
|
45
|
|
42
|
18
|
24
|
|
|
26
|
10
|
16
|
|
|
-
|
-
|
-
|
|
|
23
|
Xã
Ia Rbol
|
158
|
|
|
|
|
|
|
103
|
8
|
95
|
|
50
|
30
|
20
|
|
-
|
|
-
|
|
|
5
|
|
5
|
|
|
-
|
-
|
-
|
|
|
24
|
Xã
Kbang
|
153
|
|
|
|
|
|
|
6
|
3
|
3
|
|
107
|
70
|
37
|
|
40
|
5
|
5
|
|
30
|
-
|
|
|
|
|
-
|
-
|
-
|
|
|
25
|
Xã
Phú Túc
|
153
|
|
|
|
|
|
|
43
|
10
|
33
|
|
100
|
50
|
50
|
|
10
|
5
|
5
|
|
|
-
|
|
|
|
|
-
|
-
|
-
|
|
|
26
|
Xã
Ya Ly
|
145
|
5
|
2
|
-
|
2
|
1
|
|
-
|
|
|
|
-
|
|
-
|
|
80
|
20
|
60
|
|
|
60
|
25
|
25
|
|
10
|
-
|
-
|
-
|
|
|
27
|
Xã
Gào
|
143
|
80
|
30
|
25
|
25
|
-
|
|
8
|
-
|
8
|
|
20
|
|
15
|
5
|
10
|
10
|
-
|
|
|
25
|
25
|
|
|
|
-
|
-
|
-
|
|
|
28
|
Xã
Ia Krái
|
126
|
|
|
|
|
|
|
18
|
11
|
7
|
|
-
|
|
-
|
|
68
|
23
|
45
|
|
|
40
|
17
|
23
|
|
|
-
|
-
|
-
|
|
|
29
|
Xã
Sró
|
120
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
|
|
100
|
60
|
40
|
|
20
|
10
|
10
|
|
|
-
|
|
|
|
|
-
|
-
|
-
|
|
|
30
|
Xã
Cửu An
|
110
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
-
|
|
40
|
40
|
-
|
|
70
|
30
|
40
|
|
|
-
|
|
|
|
|
-
|
-
|
-
|
|
|
31
|
Xã
Uar
|
103
|
|
|
|
|
|
|
12
|
5
|
7
|
|
50
|
30
|
20
|
|
25
|
10
|
15
|
|
|
16
|
10
|
6
|
|
|
-
|
-
|
-
|
|
|
32
|
Xã
Ia Le
|
112
|
|
|
|
|
|
|
11
|
|
11
|
|
-
|
|
-
|
|
100
|
40
|
60
|
|
|
1
|
|
1
|
|
|
-
|
-
|
-
|
|
|
33
|
Xã
Ia Tul
|
90
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
|
|
70
|
40
|
30
|
|
20
|
10
|
10
|
|
|
-
|
|
|
|
|
-
|
-
|
-
|
|
|
34
|
Xã
Ia O
|
87
|
70
|
63
|
1
|
6
|
-
|
|
7
|
2
|
5
|
|
-
|
|
-
|
|
-
|
|
-
|
|
|
10
|
5
|
5
|
|
|
-
|
-
|
-
|
|
|
35
|
Xã
Ia Khươl
|
85
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
|
|
15
|
4
|
6
|
5
|
70
|
30
|
40
|
|
|
-
|
|
|
|
|
-
|
-
|
-
|
|
|
36
|
Xã
Ia Dom
|
70
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
|
|
-
|
|
-
|
|
-
|
|
-
|
|
|
70
|
30
|
40
|
|
|
-
|
-
|
-
|
|
|
37
|
Xã
KDang
|
67
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
|
|
-
|
|
-
|
|
67
|
50
|
13
|
4
|
|
-
|
|
|
|
|
-
|
-
|
-
|
|
|
38
|
Xã
Ia Dreh
|
66
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
|
|
39
|
19
|
20
|
|
23
|
10
|
13
|
|
|
4
|
|
4
|
|
|
-
|
-
|
-
|
|
|
39
|
Xã
Ia Sao
|
62
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
|
|
50
|
30
|
20
|
|
12
|
5
|
7
|
|
|
0
|
|
0
|
|
|
-
|
-
|
-
|
|
|
40
|
Xã
Lơ Pang
|
54
|
|
|
|
|
|
|
14
|
-
|
14
|
|
-
|
|
-
|
|
40
|
40
|
-
|
|
|
-
|
|
|
|
|
-
|
-
|
-
|
|
|
41
|
Xã
Ia Grai
|
56
|
|
|
|
|
|
|
1
|
1
|
-
|
|
-
|
|
-
|
|
30
|
20
|
10
|
|
|
25
|
10
|
10
|
|
5
|
-
|
-
|
-
|
|
|
42
|
Xã
Đak Sơmei
|
54
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
|
|
-
|
|
-
|
|
54
|
30
|
17
|
|
7
|
-
|
|
|
|
|
-
|
-
|
-
|
|
|
43
|
Xã
Ia Tôr
|
52
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
|
|
-
|
|
-
|
|
50
|
20
|
30
|
|
|
2
|
2
|
|
|
|
-
|
-
|
-
|
|
|
44
|
Xã
Biển Hồ
|
50
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
|
|
-
|
|
-
|
|
50
|
50
|
-
|
|
|
-
|
|
|
|
|
-
|
-
|
-
|
|
|
45
|
Xã
Ia Hrú
|
50
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
|
|
-
|
|
-
|
|
50
|
20
|
25
|
5
|
|
-
|
|
|
|
|
-
|
-
|
-
|
|
|
46
|
Xã
Đăk Pơ
|
50
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
|
|
-
|
|
-
|
|
50
|
20
|
30
|
|
|
-
|
|
|
|
|
-
|
-
|
-
|
|
|
47
|
Xã
Đăk Song
|
44
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
|
|
32
|
13
|
19
|
|
11
|
|
10
|
|
1
|
1
|
|
1
|
|
|
-
|
-
|
-
|
|
|
48
|
Xã
Kon Chiêng
|
35
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
|
|
-
|
|
-
|
|
35
|
15
|
13
|
|
7
|
-
|
|
|
|
|
-
|
-
|
-
|
|
|
49
|
Xã
Ia Krêl
|
35
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
|
|
-
|
|
-
|
|
15
|
5
|
10
|
|
|
20
|
10
|
10
|
|
|
-
|
-
|
-
|
|
|
50
|
Xã
Ya Hội
|
34
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
|
|
34
|
20
|
14
|
|
-
|
|
-
|
|
|
-
|
|
|
|
|
-
|
-
|
-
|
|
|
51
|
Xã
Krong
|
34
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
|
|
-
|
|
-
|
|
10
|
5
|
5
|
|
|
4
|
|
4
|
|
|
20
|
-
|
20
|
|
|
52
|
Phường
AyunPa
|
33
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
|
|
-
|
|
-
|
|
30
|
5
|
25
|
|
|
3
|
|
3
|
|
|
-
|
|
|
|
|
53
|
Xã
Ia Nan
|
30
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
|
|
-
|
|
-
|
|
-
|
|
-
|
|
|
30
|
15
|
15
|
|
|
-
|
-
|
-
|
|
|
54
|
Xã
Ia Phí
|
28
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
|
|
-
|
|
-
|
|
22
|
7
|
15
|
|
|
6
|
3
|
3
|
|
|
-
|
-
|
-
|
|
|
55
|
Xã
Chư Păh
|
25
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
|
|
15
|
7
|
3
|
5
|
10
|
10
|
-
|
|
|
-
|
|
|
|
|
-
|
-
|
-
|
|
|
56
|
Xã
Chư Sê
|
25
|
|
|
|
|
|
|
2
|
1
|
1
|
|
-
|
|
-
|
|
23
|
10
|
13
|
|
|
-
|
|
|
|
|
-
|
-
|
-
|
|
|
57
|
Xã
Ia Chía
|
26
|
9
|
2
|
-
|
4
|
3
|
|
7
|
3
|
4
|
|
-
|
|
-
|
|
-
|
|
-
|
|
|
10
|
5
|
5
|
|
|
-
|
-
|
-
|
|
|
58
|
Phường
An Khê
|
20
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
|
|
20
|
20
|
-
|
|
-
|
|
-
|
|
|
-
|
|
|
|
|
-
|
-
|
-
|
|
|
59
|
Xã
Ia Băng
|
16
|
|
|
|
|
|
|
8
|
7
|
2
|
|
-
|
|
-
|
|
8
|
8
|
-
|
|
|
-
|
|
|
|
|
-
|
-
|
-
|
|
|
60
|
Xã
Kon Gang
|
15
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
|
|
-
|
|
-
|
|
15
|
15
|
-
|
|
|
-
|
|
|
|
|
-
|
-
|
-
|
|
|
61
|
Xã
Ayun
|
15
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
|
|
-
|
|
-
|
|
15
|
6
|
3
|
1
|
5
|
-
|
|
|
|
|
-
|
-
|
-
|
|
|
62
|
Phường
Pleiku
|
12
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
2
|
|
-
|
|
-
|
|
10
|
|
10
|
|
|
-
|
|
|
|
|
-
|
-
|
-
|
|
|
63
|
Phường
An Phú
|
10
|
|
|
|
|
|
|
10
|
10
|
|
|
-
|
|
-
|
|
-
|
|
-
|
|
|
-
|
|
|
|
|
-
|
-
|
-
|
|
|
64
|
Xã
Đăk Rong
|
20
|
|
|
|
|
|
|
10
|
|
|
10
|
-
|
|
-
|
|
10
|
5
|
5
|
|
|
-
|
|
|
|
|
-
|
-
|
-
|
|
|
65
|
Xã
Hra
|
10
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
|
|
-
|
|
-
|
|
10
|
10
|
-
|
|
|
-
|
|
|
|
|
-
|
-
|
-
|
|
|
66
|
Xã
Đức Cơ
|
9
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
|
|
-
|
|
-
|
|
-
|
|
-
|
|
|
9
|
5
|
4
|
|
|
-
|
-
|
-
|
|
|
67
|
Xã
Đak Đoa
|
8
|
|
|
|
|
|
|
7
|
7
|
-
|
|
-
|
|
-
|
|
1
|
|
1
|
|
|
-
|
|
|
|
|
-
|
-
|
-
|
|
|
68
|
Xã
Ia Hrung
|
7
|
|
|
|
|
|
|
1
|
1
|
-
|
|
-
|
|
-
|
|
5
|
2
|
3
|
|
|
1
|
|
1
|
|
|
-
|
-
|
-
|
|
|
69
|
Xã
Sơn Lang
|
5
|
|
|
|
|
|
|
5
|
1
|
4
|
|
-
|
|
-
|
|
-
|
|
-
|
|
|
-
|
|
|
|
|
-
|
-
|
-
|
|
|
70
|
Xã
Ia Dơk
|
5
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
|
|
-
|
|
-
|
|
-
|
|
-
|
|
|
5
|
|
5
|
|
|
-
|
-
|
-
|
|
|
71
|
Phường
An Bình
|
3
|
|
|
|
|
|
|
3
|
3
|
-
|
|
-
|
|
-
|
|
-
|
|
-
|
|
|
-
|
|
|
|
|
-
|
-
|
-
|
|
|
72
|
Xã
Albá
|
3
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
2
|
|
-
|
|
-
|
|
-
|
|
-
|
|
|
1
|
|
1
|
|
|
-
|
-
|
-
|
|
|
73
|
Phường
Thống Nhất
|
2
|
|
|
|
|
|
|
2
|
-
|
2
|
|
-
|
|
-
|
|
-
|
|
-
|
|
|
-
|
|
|
|
|
-
|
-
|
-
|
|
|
74
|
Phường
Diên Hồng
|
2
|
|
|
|
|
|
|
2
|
-
|
2
|
|
-
|
|
-
|
|
-
|
|
-
|
|
|
-
|
|
|
|
|
-
|
-
|
-
|
|
|
75
|
Xã
Mang Yang
|
2
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
2
|
|
-
|
|
-
|
|
-
|
|
-
|
|
|
-
|
|
|
|
|
-
|
-
|
-
|
|
|
Tổng của Bình định cũ
|
280
|
|
|
|
|
|
|
103
|
32
|
71
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
137
|
-
|
137
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
40
|
30
|
-
|
10
|
|
1
|
Xã
Phù Mỹ Nam
|
110
|
|
|
|
|
|
|
-
|
-
|
|
|
|
|
-
|
|
110
|
|
110
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
|
|
|
2
|
Hoài
Nhơn
|
52
|
|
|
|
|
|
|
52
|
32
|
20
|
|
|
|
-
|
|
-
|
|
-
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
|
|
|
3
|
Tam
Quan
|
48
|
|
|
|
|
|
|
48
|
|
48
|
|
|
|
-
|
|
-
|
|
-
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
|
|
|
4
|
Bình
Khê
|
30
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
|
|
|
|
-
|
|
-
|
|
-
|
|
|
|
|
|
|
|
30
|
30
|
|
|
|
5
|
Xã
Phù Mỹ
|
21
|
|
|
|
|
|
|
-
|
-
|
|
|
|
|
-
|
|
21
|
|
21
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
|
|
|
6
|
Bình
Hiệp
|
10
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
|
|
|
|
-
|
|
-
|
|
-
|
|
|
|
|
|
|
|
10
|
|
|
10
|
|
7
|
Vĩnh
Quang
|
5
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
|
|
|
|
-
|
|
5
|
|
5
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
|
|
|
8
|
Cát
Tiến
|
3
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
3
|
|
|
|
-
|
|
-
|
|
-
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
|
|
|
9
|
Vân
Canh
|
1
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
|
|
|
|
-
|
|
1
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
|
|
PHỤ LỤC III
KẾ HOẠCH CHUYỂN ĐỔI CƠ CẤU CÂY TRỒNG NĂM 2027 TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH GIA LAI
(Kèm theo Kế hoạch số 62/KH-UBND ngày 10/09/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Gia Lai)
|
STT
|
XÃ, PHƯỜNG
|
Tổng diện tích CĐ năm 2027
|
CAO SU
|
LÚA
|
CÂY MÍA
|
CÂY SẮN
|
CÂY ĐIỀU
|
Các loại cây trồng khác
|
|
Tổng
|
Chuyển sang trồng cây ăn quả
|
Chuyển sang trồng cây hàng năm
|
Chuyển sang trồng dược liệu
|
Chuyển sang trồng cây lâu năm
|
Dự án khác (điện gió, điện mặt trời, chăn
nuôi...)
|
Tổng
|
Chuyển sang trồng rau
|
Chuyển sang trồng cây hàng năm
|
Chuyển sang trồng cây lâu năm
|
Tổng
|
Chuyển sang trồng cây ăn quả
|
Chuyển sang trồng cây hàng năm
|
Chuyển sang trồng dược liệu
|
Tổng
|
Chuyển sang trồng cây ăn quả
|
Chuyển sang trồng cây hàng năm
|
Chuyển sang trồng dược liệu
|
Chuyển sang trồng cây lâu năm
|
Tổng
|
Chuyển sang trồng cây ăn quả
|
Chuyển sang trồng cây hàng năm
|
Chuyển sang trồng dược liệu
|
Chuyển sang trồng cây lâu năm
|
Tổng
|
Chuyển sang trồng cây ăn quả
|
Chuyển sang trồng cây lâu năm (mắc ca, cà
phê)
|
Chuyển sang trồng đậu đỗ, cây hàng năm
|
|
Tổng cộng
|
8,845
|
2,850
|
790
|
1,150
|
85
|
25
|
800
|
530
|
225
|
285
|
20
|
2,200
|
1,020
|
1,180
|
-
|
2,135
|
930
|
1,155
|
35
|
15
|
1,000
|
510
|
445
|
30
|
15
|
130
|
70
|
50
|
10
|
|
Tổng của Gia Lai cũ
|
8,720
|
2,850
|
790
|
1,150
|
85
|
25
|
800
|
526
|
225
|
281
|
20
|
2,199
|
1,020
|
1,179
|
-
|
2,095
|
930
|
1,115
|
35
|
15
|
1,000
|
510
|
445
|
30
|
15
|
50
|
-
|
50
|
|
|
1
|
Xã
Ia Mơr
|
1,161
|
1,081
|
261
|
770
|
|
-
|
50
|
-
|
|
|
|
-
|
|
-
|
|
50
|
6
|
44
|
|
|
30
|
15
|
15
|
|
|
-
|
|
|
|
|
2
|
Xã
Phú Thiện
|
710
|
|
|
|
|
|
|
470
|
200
|
270
|
|
100
|
45
|
55
|
|
130
|
60
|
70
|
|
|
10
|
5
|
5
|
|
|
-
|
|
|
|
|
3
|
Xã
Ia Puch
|
700
|
645
|
|
200
|
25
|
20
|
400
|
-
|
|
|
|
-
|
|
-
|
|
30
|
20
|
10
|
|
|
25
|
10
|
15
|
|
|
-
|
|
|
|
|
4
|
Xã
Kông Bờ La
|
311
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
|
|
290
|
150
|
140
|
|
21
|
6
|
10
|
|
5
|
-
|
|
|
|
|
-
|
|
|
|
|
5
|
Xã
Pờ Tó
|
305
|
200
|
|
-
|
|
-
|
200
|
-
|
|
|
|
100
|
50
|
50
|
|
-
|
|
-
|
|
|
5
|
|
5
|
|
|
-
|
|
|
|
|
6
|
Xã
Ia Le
|
285
|
150
|
|
-
|
|
-
|
150
|
-
|
|
|
|
-
|
|
-
|
|
100
|
40
|
60
|
|
|
35
|
10
|
15
|
10
|
|
-
|
|
|
|
|
7
|
Xã
Tơ Tung
|
281
|
|
|
|
|
|
|
1
|
1
|
|
|
260
|
100
|
160
|
|
20
|
|
15
|
5
|
|
-
|
|
|
|
|
-
|
|
|
|
|
8
|
Xã
Kon Gang
|
240
|
200
|
200
|
-
|
|
-
|
|
-
|
|
|
|
-
|
|
-
|
|
40
|
30
|
10
|
|
|
-
|
|
|
|
|
-
|
|
|
|
|
9
|
Xã
Gào
|
220
|
150
|
50
|
50
|
50
|
-
|
|
-
|
|
|
|
-
|
|
-
|
|
10
|
10
|
-
|
|
|
60
|
50
|
|
10
|
|
-
|
|
|
|
|
10
|
Xã
Ia Lâu
|
199
|
109
|
109
|
-
|
|
-
|
|
-
|
|
|
|
-
|
|
-
|
|
50
|
15
|
30
|
5
|
|
40
|
20
|
20
|
|
|
-
|
|
|
|
|
11
|
Xã
Chư Prông
|
192
|
92
|
92
|
-
|
|
-
|
|
-
|
|
|
|
-
|
|
-
|
|
50
|
15
|
35
|
|
|
50
|
15
|
35
|
|
|
-
|
|
|
|
|
12
|
Xã
Ia Boòng
|
170
|
125
|
|
125
|
|
-
|
|
-
|
|
|
|
-
|
|
-
|
|
20
|
20
|
-
|
|
|
25
|
15
|
10
|
|
|
-
|
|
|
|
|
13
|
Xã
Ia Hrú
|
170
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
|
|
100
|
50
|
50
|
|
70
|
30
|
40
|
|
|
-
|
|
|
|
|
-
|
|
|
|
|
14
|
Xã
Đăk Pơ
|
170
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
|
|
100
|
30
|
70
|
|
70
|
25
|
45
|
|
|
-
|
|
|
|
|
-
|
|
|
|
|
15
|
Xã
Ia Grai
|
160
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
|
|
-
|
|
-
|
|
120
|
35
|
85
|
|
|
40
|
20
|
20
|
|
|
-
|
|
|
|
|
16
|
Xã
Chư Krey
|
155
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
|
|
100
|
40
|
60
|
|
45
|
20
|
25
|
|
|
10
|
5
|
5
|
|
|
-
|
|
|
|
|
17
|
Xã
Cửu An
|
150
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
|
|
100
|
80
|
20
|
|
50
|
30
|
20
|
|
|
-
|
|
|
|
|
-
|
|
|
|
|
18
|
Xã
Sró
|
150
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
|
|
100
|
40
|
60
|
|
50
|
25
|
25
|
|
|
-
|
|
|
|
|
-
|
|
|
|
|
19
|
Xã
Kbang
|
150
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
|
|
100
|
50
|
50
|
|
45
|
23
|
21
|
|
|
5
|
5
|
|
|
|
-
|
|
|
|
|
20
|
Xã
Ia Pa
|
149
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
|
|
99
|
55
|
44
|
|
30
|
|
30
|
|
|
20
|
20
|
|
|
|
-
|
|
|
|
|
21
|
Xã
Phú Túc
|
125
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
|
|
100
|
45
|
55
|
|
20
|
10
|
10
|
|
|
5
|
|
5
|
|
|
-
|
|
|
|
|
22
|
Xã
Ia Tul
|
122
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
|
|
100
|
60
|
40
|
|
10
|
|
10
|
|
|
12
|
10
|
2
|
|
|
-
|
|
|
|
|
23
|
Xã
Bàu Cạn
|
120
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
|
|
-
|
|
-
|
|
20
|
20
|
-
|
|
|
100
|
70
|
25
|
5
|
|
-
|
|
|
|
|
24
|
Xã
Ia Rsai
|
120
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
|
|
100
|
50
|
50
|
|
-
|
|
-
|
|
|
20
|
5
|
15
|
|
|
-
|
|
|
|
|
25
|
Xã
Ya Hội
|
110
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
|
|
100
|
40
|
60
|
|
10
|
5
|
5
|
|
|
-
|
|
|
|
|
-
|
|
|
|
|
26
|
Xã
Chơ Long
|
110
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
|
|
80
|
20
|
60
|
|
30
|
15
|
15
|
|
|
-
|
|
|
|
|
-
|
|
|
|
|
27
|
Xã
Ia Dom
|
110
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
|
|
-
|
|
-
|
|
50
|
50
|
-
|
|
|
60
|
30
|
30
|
|
|
-
|
|
|
|
|
28
|
Xã
Ia O
|
108
|
83
|
74
|
3
|
6
|
-
|
|
-
|
|
|
|
-
|
|
-
|
|
-
|
|
-
|
|
|
25
|
15
|
10
|
|
|
-
|
|
|
|
|
29
|
Xã
Kông Chro
|
95
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
|
|
45
|
15
|
30
|
|
45
|
20
|
25
|
|
|
5
|
5
|
|
|
|
-
|
|
|
|
|
30
|
Xã
Ia Tôr
|
90
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
|
|
-
|
|
-
|
|
50
|
20
|
30
|
|
|
40
|
20
|
20
|
|
|
-
|
|
|
|
|
31
|
Phường
An Bình
|
90
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
|
|
50
|
25
|
25
|
|
40
|
20
|
20
|
|
|
-
|
|
|
|
|
-
|
|
|
|
|
32
|
Xã
Ya Ma
|
90
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
|
|
90
|
30
|
60
|
|
-
|
|
-
|
|
|
-
|
|
|
|
|
-
|
|
|
|
|
33
|
Xã
Ia Khươl
|
80
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
|
|
-
|
|
-
|
|
80
|
|
80
|
|
|
-
|
|
|
|
|
-
|
|
|
|
|
34
|
Xã
Uar
|
80
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
|
|
50
|
25
|
25
|
|
10
|
|
10
|
|
|
20
|
6
|
14
|
|
|
-
|
|
|
|
|
35
|
Xã
Ia Krái
|
80
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
|
|
-
|
|
-
|
|
50
|
20
|
30
|
|
|
30
|
15
|
15
|
|
|
-
|
|
|
|
|
36
|
Xã
Ya Ly
|
75
|
5
|
|
-
|
|
5
|
|
-
|
|
|
|
-
|
|
-
|
|
20
|
10
|
10
|
|
|
50
|
10
|
40
|
|
|
-
|
|
|
|
|
37
|
Xã
Ia Pia
|
70
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
|
|
-
|
|
-
|
|
50
|
|
40
|
10
|
|
20
|
10
|
10
|
|
|
-
|
|
|
|
|
38
|
Xã
Đức Cơ
|
70
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
|
|
-
|
|
-
|
|
50
|
30
|
20
|
|
|
20
|
10
|
10
|
|
|
-
|
|
|
|
|
39
|
Phường
An Khê
|
65
|
|
|
|
|
|
|
5
|
5
|
-
|
|
30
|
20
|
10
|
|
30
|
15
|
15
|
|
|
-
|
|
|
|
|
-
|
|
|
|
|
40
|
Xã
Krong
|
55
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
|
|
5
|
|
5
|
|
-
|
|
-
|
|
|
-
|
|
|
|
|
50
|
|
50
|
|
|
41
|
Xã
Ia Krêl
|
55
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
|
|
-
|
|
-
|
|
35
|
20
|
15
|
|
|
20
|
6
|
11
|
3
|
|
-
|
|
|
|
|
42
|
Xã
Biển Hồ
|
50
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
|
|
-
|
|
-
|
|
50
|
50
|
-
|
|
|
-
|
|
|
|
|
-
|
|
|
|
|
43
|
Xã
Đak Sơmei
|
50
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
|
|
-
|
|
-
|
|
50
|
35
|
15
|
|
|
-
|
|
|
|
|
-
|
|
|
|
|
44
|
Xã
Kon Chiêng
|
50
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
|
|
-
|
|
-
|
|
30
|
20
|
-
|
|
10
|
20
|
20
|
|
|
|
-
|
|
|
|
|
45
|
Xã
Ia Pnôn
|
50
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
|
|
-
|
|
-
|
|
-
|
|
-
|
|
|
50
|
20
|
20
|
|
10
|
-
|
|
|
|
|
46
|
Xã
Chư Pưh
|
40
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
|
|
-
|
|
-
|
|
40
|
40
|
-
|
|
|
-
|
|
|
|
|
-
|
|
|
|
|
47
|
Xã
Ia Ko
|
37
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
|
|
-
|
|
-
|
|
30
|
5
|
25
|
|
|
7
|
7
|
|
|
|
-
|
|
|
|
|
48
|
Xã
Đăk Rong
|
35
|
|
|
|
|
|
|
20
|
|
|
20
|
-
|
|
-
|
|
15
|
|
15
|
|
|
-
|
|
|
|
|
-
|
|
|
|
|
49
|
Xã
Ia Sao
|
35
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
|
|
-
|
|
-
|
|
30
|
10
|
20
|
|
|
5
|
5
|
|
|
|
-
|
|
|
|
|
50
|
Xã
Lơ Pang
|
32
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
|
|
-
|
|
-
|
|
30
|
30
|
-
|
|
|
2
|
2
|
|
|
|
-
|
|
|
|
|
51
|
Xã
Sơn Lang
|
30
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
|
|
-
|
|
-
|
|
30
|
|
15
|
15
|
|
-
|
|
|
|
|
-
|
|
|
|
|
52
|
Xã
Chư A Thai
|
30
|
|
|
|
|
|
|
10
|
2
|
8
|
|
-
|
|
-
|
|
20
|
|
20
|
|
|
-
|
|
|
|
|
-
|
|
|
|
|
53
|
Xã
KDang
|
30
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
|
|
-
|
|
-
|
|
30
|
30
|
-
|
|
|
-
|
|
|
|
|
-
|
|
|
|
|
54
|
Xã
Ia Hrung
|
30
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
|
|
-
|
|
-
|
|
-
|
|
-
|
|
|
30
|
15
|
15
|
|
|
-
|
|
|
|
|
55
|
Xã
Ia Nan
|
30
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
|
|
-
|
|
-
|
|
-
|
|
-
|
|
|
30
|
15
|
15
|
|
|
-
|
|
|
|
|
56
|
Xã
Ia Rbol
|
25
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
|
|
-
|
|
-
|
|
10
|
|
10
|
|
|
15
|
5
|
10
|
|
|
-
|
|
|
|
|
57
|
Xã
Ia Dreh
|
25
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
|
|
-
|
|
-
|
|
20
|
|
20
|
|
|
5
|
|
5
|
|
|
-
|
|
|
|
|
58
|
Xã
Ia Chía
|
25
|
10
|
4
|
2
|
4
|
-
|
|
-
|
|
|
|
-
|
|
-
|
|
-
|
|
-
|
|
|
15
|
5
|
5
|
|
5
|
-
|
|
|
|
|
59
|
Xã
Mang Yang
|
22
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
2
|
|
-
|
|
-
|
|
20
|
10
|
10
|
|
|
-
|
|
|
|
|
-
|
|
|
|
|
60
|
Xã
Ia Phí
|
20
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
|
|
-
|
|
-
|
|
20
|
5
|
15
|
|
|
-
|
|
|
|
|
-
|
|
|
|
|
61
|
Xã
Bờ Ngoong
|
20
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
|
|
-
|
|
-
|
|
15
|
15
|
-
|
|
|
5
|
|
5
|
|
|
-
|
|
|
|
|
62
|
Xã
Ia Dơk
|
20
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
|
|
-
|
|
-
|
|
-
|
|
-
|
|
|
20
|
5
|
13
|
2
|
|
-
|
|
|
|
|
63
|
Xã
Hra
|
15
|
|
|
|
|
|
|
5
|
5
|
|
|
-
|
|
-
|
|
10
|
|
10
|
|
|
-
|
|
|
|
|
-
|
|
|
|
|
64
|
Xã
Albá
|
14
|
|
|
|
|
|
|
1
|
1
|
|
|
-
|
|
-
|
|
10
|
|
10
|
|
|
3
|
3
|
|
|
|
-
|
|
|
|
|
65
|
Xã
Chư Sê
|
12
|
|
|
|
|
|
|
2
|
1
|
1
|
|
-
|
|
-
|
|
5
|
5
|
-
|
|
|
5
|
|
5
|
|
|
-
|
|
|
|
|
66
|
Xã
Đăk Song
|
12
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
|
|
-
|
|
-
|
|
10
|
|
10
|
|
|
2
|
2
|
|
|
|
-
|
|
|
|
|
67
|
Phường
An Phú
|
10
|
|
|
|
|
|
|
10
|
10
|
|
|
-
|
|
-
|
|
-
|
|
-
|
|
|
-
|
|
|
|
|
-
|
|
|
|
|
68
|
Xã
Chư Păh
|
10
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
|
|
-
|
|
-
|
|
10
|
10
|
-
|
|
|
-
|
|
|
|
|
-
|
|
|
|
|
69
|
Xã
Ayun
|
10
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
|
|
-
|
|
-
|
|
10
|
|
10
|
|
|
-
|
|
|
|
|
-
|
|
|
|
|
70
|
Xã
Ia Hiao
|
4
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
|
|
-
|
|
-
|
|
-
|
|
-
|
|
|
4
|
4
|
|
|
|
-
|
|
|
|
|
Tổng của Bình định cũ
|
125
|
|
|
|
|
|
|
4
|
-
|
4
|
-
|
1
|
-
|
1
|
-
|
40
|
-
|
40
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
80
|
70
|
-
|
10
|
|
1
|
Bình
Khê
|
35
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
|
|
-
|
|
-
|
|
-
|
|
-
|
|
|
|
|
|
|
|
35
|
35
|
|
|
|
2
|
Xã
Phù Mỹ Nam
|
24
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
|
|
-
|
|
-
|
|
24
|
|
24
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
-
|
|
|
|
3
|
Bình
Hiệp
|
17
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
|
|
-
|
|
-
|
|
-
|
|
-
|
|
|
|
|
|
|
|
17
|
7
|
|
10
|
|
4
|
Xã
Phù Mỹ
|
10
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
|
|
-
|
|
-
|
|
10
|
|
10
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
-
|
|
|
|
5
|
Hòa
Hội
|
8
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
|
|
-
|
|
-
|
|
-
|
|
-
|
|
|
|
|
|
|
|
8
|
8
|
|
|
|
6
|
Vĩnh
Quang
|
5
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
|
|
-
|
|
-
|
|
5
|
|
5
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
|
|
|
7
|
Xã
An Lão
|
5
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
|
|
-
|
|
-
|
|
-
|
|
-
|
|
|
|
|
|
|
|
5
|
5
|
|
|
|
8
|
Xã
Hoài Ân
|
5
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
|
|
-
|
|
-
|
|
-
|
|
-
|
|
|
|
|
|
|
|
5
|
5
|
|
|
|
9
|
Xã
Vạn Đức
|
4
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
|
|
-
|
|
-
|
|
-
|
|
-
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
4
|
|
|
|
10
|
Xã
Ân Hảo
|
4
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
|
|
-
|
|
-
|
|
-
|
|
-
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
4
|
|
|
|
11
|
Cát
Tiến
|
2
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
2
|
|
-
|
|
-
|
|
-
|
|
-
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
|
|
|
12
|
Canh
Vinh
|
2
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
2
|
|
-
|
|
-
|
|
-
|
|
-
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
|
|
|
13
|
Vân
Canh
|
2
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
|
|
1
|
|
1
|
|
1
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
|
|
|
14
|
Xã
Kim Sơn
|
2
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
|
|
-
|
|
-
|
|
-
|
|
-
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
2
|
|
|
PHỤ LỤC IV
KẾ HOẠCH CHUYỂN ĐỔI CƠ CẤU CÂY TRỒNG NĂM 2028 TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH GIA LAI
(Kèm theo Kế hoạch số 62/KH-UBND ngày 10/09/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Gia Lai)
|
STT
|
XÃ, PHƯỜNG
|
Tổng diện tích CĐ năm 2028
|
CAO SU
|
LÚA
|
MÍA
|
SẮN
|
ĐIỀU
|
Các loại cây trồng khác
|
|
Tổng
|
Chuyển sang trồng cây ăn quả
|
Chuyển sang trồng cây hàng năm
|
Chuyển sang trồng dược liệu
|
Chuyển sang trồng cây lâu năm
|
Dự án khác (điện gió, điện mặt trời, chăn
nuôi...)
|
Tổng
|
Chuyển sang trồng rau
|
Chuyển sang trồng đậu đỗ, cây hàng năm
|
Chuyển sang trồng cây lâu năm
|
Tổng
|
Chuyển sang trồng cây ăn quả
|
Chuyển sang trồng cây hàng năm
|
Tổng
|
Chuyển sang trồng cây ăn quả
|
Chuyển sang trồng cây hàng năm
|
Chuyển sang trồng dược liệu
|
Chuyển sang trồng cây lâu năm
|
Tổng
|
Chuyển sang trồng cây ăn quả
|
Chuyển sang trồng đậu đỗ, cây hàng năm
|
Chuyển sang trồng dược liệu
|
Chuyển sang trồng cây lâu năm
|
Tổng
|
Chuyển sang trồng cây ăn quả
|
Chuyển sang trồng cây lâu năm (mắc ca, cà
phê)
|
Chuyển sang trồng đậu đỗ, cây hàng năm
|
|
Tổng cộng
|
6,800
|
3,245
|
465
|
1,175
|
85
|
45
|
1,475
|
565
|
320
|
220
|
25
|
1,200
|
580
|
620
|
1,000
|
315
|
605
|
15
|
65
|
700
|
335
|
330
|
30
|
5
|
90
|
40
|
50
|
-
|
|
Tổng của Gia Lai cũ
|
6,703
|
3,245
|
465
|
1,175
|
85
|
45
|
1,475
|
560
|
320
|
215
|
25
|
1,197
|
580
|
617
|
951
|
315
|
556
|
15
|
65
|
700
|
335
|
330
|
30
|
5
|
50
|
-
|
50
|
|
|
1
|
Xã
Ia Mơr
|
1,340
|
1,300
|
350
|
790
|
|
-
|
160
|
|
|
|
|
-
|
|
-
|
10
|
|
10
|
|
|
30
|
10
|
20
|
|
|
-
|
|
|
|
|
2
|
Xã
Ia Puch
|
953
|
903
|
|
200
|
25
|
-
|
678
|
|
|
|
|
-
|
|
-
|
10
|
|
5
|
5
|
|
40
|
20
|
20
|
|
|
-
|
|
|
|
|
3
|
Xã
Phú Thiện
|
565
|
|
|
|
|
|
|
500
|
300
|
200
|
|
-
|
|
-
|
60
|
30
|
30
|
|
|
5
|
5
|
|
|
|
-
|
|
|
|
|
4
|
Xã
Pờ Tó
|
535
|
430
|
|
-
|
|
-
|
430
|
|
|
|
|
100
|
50
|
50
|
-
|
|
-
|
|
|
5
|
5
|
|
|
|
-
|
|
|
|
|
5
|
Xã
Ia Le
|
288
|
208
|
|
-
|
|
-
|
208
|
|
|
|
|
-
|
|
-
|
40
|
10
|
30
|
|
|
40
|
20
|
20
|
|
|
-
|
|
|
|
|
6
|
Xã
Kông Bờ La
|
271
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
258
|
130
|
128
|
10
|
5
|
5
|
|
|
3
|
|
3
|
|
|
-
|
|
|
|
|
7
|
Xã
Gào
|
270
|
200
|
100
|
50
|
50
|
-
|
|
|
|
|
|
-
|
|
-
|
10
|
10
|
-
|
|
|
60
|
12
|
25
|
23
|
|
-
|
|
|
|
|
8
|
Xã
Ia Boòng
|
215
|
145
|
|
125
|
|
20
|
|
|
|
|
|
-
|
|
-
|
30
|
|
25
|
5
|
|
40
|
10
|
30
|
|
|
-
|
|
|
|
|
9
|
Xã
Tơ Tung
|
150
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
|
|
150
|
70
|
80
|
-
|
|
-
|
|
|
-
|
|
|
|
|
-
|
|
|
|
|
10
|
Xã
Ia Hrú
|
130
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
100
|
50
|
50
|
20
|
|
20
|
|
|
10
|
10
|
|
|
|
-
|
|
|
|
|
11
|
Xã
Ia Ko
|
120
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
-
|
100
|
40
|
60
|
|
|
20
|
10
|
10
|
|
|
-
|
|
|
|
|
12
|
Xã
Chư Prông
|
110
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
-
|
50
|
10
|
40
|
|
|
60
|
30
|
30
|
|
|
-
|
|
|
|
|
13
|
Phường
An Bình
|
110
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
100
|
50
|
50
|
10
|
5
|
5
|
|
|
-
|
|
|
|
|
-
|
|
|
|
|
14
|
Xã
Ia Rsai
|
110
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
100
|
55
|
45
|
-
|
|
-
|
|
|
10
|
|
10
|
|
|
-
|
|
|
|
|
15
|
Xã
Chư Krey
|
100
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
100
|
50
|
50
|
-
|
|
-
|
|
|
-
|
|
|
|
|
-
|
|
|
|
|
16
|
Xã
Phú Túc
|
100
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
100
|
50
|
50
|
-
|
|
-
|
|
|
-
|
|
|
|
|
-
|
|
|
|
|
17
|
Xã
Bàu Cạn
|
77
|
27
|
3
|
2
|
|
22
|
|
|
|
|
|
-
|
|
-
|
-
|
|
-
|
|
|
50
|
20
|
30
|
|
|
-
|
|
|
|
|
18
|
Xã
Ia Lâu
|
75
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
-
|
50
|
20
|
30
|
|
|
25
|
10
|
15
|
|
|
-
|
|
|
|
|
19
|
Xã
Chư Pưh
|
75
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
-
|
50
|
|
-
|
|
50
|
25
|
25
|
|
|
|
-
|
|
|
|
|
20
|
Xã
Đăk Pơ
|
70
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
50
|
25
|
25
|
20
|
10
|
10
|
|
|
-
|
|
|
|
|
-
|
|
|
|
|
21
|
Xã
Ia Grai
|
60
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
|
|
-
|
|
-
|
50
|
25
|
20
|
|
5
|
10
|
|
10
|
|
|
-
|
|
|
|
|
22
|
Xã
Chơ Long
|
55
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
50
|
15
|
35
|
-
|
|
-
|
|
|
5
|
3
|
|
2
|
|
-
|
|
|
|
|
23
|
Xã
Ia Tôr
|
51
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
-
|
21
|
5
|
16
|
|
|
30
|
15
|
15
|
|
|
-
|
|
|
|
|
24
|
Xã
Ia Pia
|
50
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
-
|
30
|
10
|
20
|
|
|
20
|
10
|
10
|
|
|
-
|
|
|
|
|
25
|
Phường
An Khê
|
50
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
|
|
-
|
|
-
|
50
|
20
|
30
|
|
|
-
|
|
|
|
|
-
|
|
|
|
|
26
|
Xã
Krong
|
50
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
-
|
-
|
|
-
|
|
|
-
|
|
|
|
|
50
|
|
50
|
|
|
27
|
Xã
Sró
|
50
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
50
|
20
|
30
|
-
|
|
-
|
|
|
-
|
|
|
|
|
-
|
|
|
|
|
28
|
Xã
Kông Chro
|
47
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
30
|
10
|
20
|
15
|
5
|
10
|
|
|
2
|
1
|
1
|
|
|
-
|
|
|
|
|
29
|
Xã
Ia Khươl
|
40
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
-
|
40
|
|
40
|
|
|
-
|
|
|
|
|
-
|
|
|
|
|
30
|
Xã
Kbang
|
30
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
-
|
20
|
10
|
10
|
|
|
10
|
5
|
|
|
5
|
-
|
|
|
|
|
31
|
Xã
Đăk Rong
|
30
|
|
|
|
|
|
|
20
|
|
|
20
|
-
|
|
-
|
10
|
|
10
|
|
|
-
|
|
|
|
|
-
|
|
|
|
|
32
|
Xã
Chư A Thai
|
30
|
|
|
|
|
|
|
15
|
|
10
|
5
|
-
|
|
-
|
10
|
|
10
|
|
|
5
|
5
|
|
|
|
-
|
|
|
|
|
33
|
Xã
Đức Cơ
|
30
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
|
|
-
|
|
-
|
20
|
20
|
-
|
|
|
10
|
10
|
|
|
|
-
|
|
|
|
|
34
|
Xã
Ia Dom
|
30
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
|
|
-
|
|
-
|
-
|
|
-
|
|
|
30
|
15
|
15
|
|
|
-
|
|
|
|
|
35
|
Xã
Ia Pnôn
|
30
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
|
|
-
|
|
-
|
-
|
|
-
|
|
|
30
|
15
|
15
|
|
|
-
|
|
|
|
|
36
|
Xã
Ia O
|
27
|
17
|
6
|
5
|
6
|
-
|
|
-
|
|
|
|
-
|
|
-
|
-
|
|
-
|
|
|
10
|
5
|
5
|
|
|
-
|
|
|
|
|
37
|
Xã
Ya Ly
|
25
|
5
|
2
|
-
|
|
3
|
|
|
|
|
|
-
|
|
-
|
20
|
10
|
-
|
|
10
|
-
|
|
|
|
|
-
|
|
|
|
|
38
|
Xã
Ia Hiao
|
20
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
-
|
20
|
|
15
|
5
|
|
-
|
|
|
|
|
-
|
|
|
|
|
39
|
Xã
Ia Tul
|
20
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
-
|
20
|
10
|
10
|
|
|
-
|
|
|
|
|
-
|
|
|
|
|
40
|
Xã
KDang
|
20
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
-
|
20
|
10
|
10
|
|
|
-
|
|
|
|
|
-
|
|
|
|
|
41
|
Xã
Đak Sơmei
|
20
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
-
|
20
|
10
|
10
|
|
|
-
|
|
|
|
|
-
|
|
|
|
|
42
|
Xã
Ia Hrung
|
20
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
|
|
-
|
|
-
|
-
|
|
-
|
|
|
20
|
10
|
10
|
|
|
-
|
|
|
|
|
43
|
Xã
Ia Dơk
|
20
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
|
|
-
|
|
-
|
-
|
|
-
|
|
|
20
|
10
|
10
|
|
|
-
|
|
|
|
|
44
|
Xã
Ia Nan
|
20
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
|
|
-
|
|
-
|
-
|
|
-
|
|
|
20
|
10
|
10
|
|
|
-
|
|
|
|
|
45
|
Xã
Hra
|
16
|
|
|
|
|
|
|
6
|
6
|
|
|
-
|
|
-
|
10
|
5
|
5
|
|
|
-
|
|
|
|
|
-
|
|
|
|
|
46
|
Xã
Ia Phí
|
15
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
-
|
15
|
|
15
|
|
|
-
|
|
|
|
|
-
|
|
|
|
|
47
|
Xã
Bờ Ngoong
|
15
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
-
|
10
|
|
10
|
|
|
5
|
2
|
3
|
|
|
-
|
|
|
|
|
48
|
Xã
Albá
|
15
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
|
|
-
|
|
-
|
10
|
5
|
5
|
|
|
5
|
5
|
|
|
|
-
|
|
|
|
|
49
|
Xã
Đăk Song
|
15
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
-
|
10
|
|
10
|
|
|
5
|
|
|
5
|
|
-
|
|
|
|
|
50
|
Xã
Ayun
|
13
|
|
|
|
|
|
|
3
|
3
|
-
|
|
-
|
|
-
|
10
|
5
|
5
|
|
|
-
|
|
|
|
|
-
|
|
|
|
|
51
|
Xã
Chư Sê
|
12
|
|
|
|
|
|
|
2
|
1
|
1
|
|
-
|
|
-
|
5
|
5
|
-
|
|
|
5
|
2
|
3
|
|
|
-
|
|
|
|
|
52
|
Xã
Ia Chía
|
11
|
11
|
4
|
3
|
4
|
-
|
|
-
|
|
|
|
-
|
|
-
|
-
|
|
-
|
|
|
-
|
|
|
|
|
-
|
|
|
|
|
53
|
Phường
An Phú
|
10
|
|
|
|
|
|
|
10
|
10
|
|
|
-
|
|
-
|
-
|
|
-
|
|
|
-
|
|
|
|
|
-
|
|
|
|
|
54
|
Xã
Biển Hồ
|
10
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
-
|
10
|
10
|
-
|
|
|
-
|
|
|
|
|
-
|
|
|
|
|
55
|
Xã
Cửu An
|
10
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
-
|
10
|
|
10
|
|
|
-
|
|
|
|
|
-
|
|
|
|
|
56
|
Xã
Ya Hội
|
10
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
-
|
10
|
|
10
|
|
|
-
|
|
|
|
|
-
|
|
|
|
|
57
|
Xã
Ia Pa
|
10
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
-
|
-
|
|
-
|
|
|
10
|
10
|
|
|
|
-
|
|
|
|
|
58
|
Xã
Uar
|
10
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
-
|
-
|
|
-
|
|
|
10
|
10
|
|
|
|
-
|
|
|
|
|
59
|
Xã
Kon Gang
|
10
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
-
|
10
|
5
|
5
|
|
|
-
|
|
|
|
|
-
|
|
|
|
|
60
|
Xã
Ia Krêl
|
10
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
|
|
-
|
|
-
|
-
|
|
-
|
|
|
10
|
5
|
5
|
|
|
-
|
|
|
|
|
61
|
Xã
Ya Ma
|
9
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
9
|
5
|
4
|
-
|
|
-
|
|
|
-
|
|
|
|
|
-
|
|
|
|
|
62
|
Xã
Chư Păh
|
5
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
-
|
5
|
5
|
-
|
|
|
-
|
|
|
|
|
-
|
|
|
|
|
63
|
Xã
Ia Rbol
|
5
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
-
|
-
|
|
-
|
|
|
5
|
|
5
|
|
|
-
|
|
|
|
|
64
|
Xã
Mang Yang
|
4
|
|
|
|
|
|
|
4
|
|
4
|
|
-
|
|
-
|
-
|
|
-
|
|
|
-
|
|
|
|
|
-
|
|
|
|
|
Tổng của Bình định cũ
|
97
|
|
|
|
|
|
|
5
|
-
|
5
|
-
|
3
|
-
|
3
|
49
|
-
|
49
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
40
|
40
|
-
|
-
|
|
1
|
Bình
Hiệp
|
40
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
|
|
-
|
|
-
|
-
|
|
-
|
|
|
|
|
|
|
|
40
|
20
|
|
20
|
|
2
|
Xã
Phù Mỹ Nam
|
32
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
|
|
-
|
|
-
|
32
|
|
32
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
-
|
|
|
|
3
|
Hòa
Hội
|
18
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
|
|
-
|
|
-
|
-
|
|
-
|
|
|
|
|
|
|
|
18
|
18
|
|
|
|
4
|
Xã
Phù Mỹ
|
13
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
|
|
-
|
|
-
|
13
|
|
13
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
-
|
|
|
|
5
|
Xã
Hoài Ân
|
10
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
|
|
-
|
|
-
|
-
|
|
-
|
|
|
|
|
|
|
|
10
|
10
|
|
|
|
6
|
Xã
Vạn Đức
|
7
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
|
|
-
|
|
-
|
-
|
|
-
|
|
|
|
|
|
|
|
7
|
7
|
|
|
|
7
|
Canh
Vinh
|
6
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
3
|
|
1
|
|
1
|
2
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
|
|
|
8
|
Xã
An Lão
|
5
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
|
|
-
|
|
-
|
-
|
|
-
|
|
|
|
|
|
|
|
5
|
5
|
|
|
|
9
|
Vân
Canh
|
4
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
|
|
2
|
|
2
|
2
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
|
|
|
10
|
Cát
Tiến
|
2
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
2
|
|
-
|
|
-
|
-
|
|
-
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
|
|
PHỤ LỤC V
KẾ HOẠCH CHUYỂN ĐỔI CƠ CẤU CÂY TRỒNG NĂM 2029 TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH GIA LAI
(Kèm theo Kế hoạch số 62/KH-UBND ngày 10/09/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Gia Lai)
|
STT
|
XÃ, PHƯỜNG
|
Tổng diện tích CĐ năm 2029
|
CAO SU
|
LÚA
|
CÂY MÍA SẮN
|
ĐIỀU
|
Các loại cây trồng khác
|
|
Tổng
|
Chuyển sang trồng cây ăn quả
|
Chuyển sang trồng cây hàng năm
|
Chuyển sang trồng dược liệu
|
Chuyển sang trồng cây lâu năm
|
Dự án khác (điện gió, điện mặt trời, chăn
nuôi...)
|
Tổng
|
Chuyển sang trồng rau
|
Chuyển sang trồng đậu đỗ, cây hàng năm
|
Chuyển sang trồng cây lâu năm
|
Tổng
|
Chuyển sang trồng cây ăn quả
|
Chuyển sang trồng cây hàng năm
|
Chuyển sang trồng dược liệu
|
Tổng
|
Chuyển sang trồng cây ăn quả
|
Chuyển sang trồng cây hàng năm
|
Chuyển sang trồng dược liệu
|
Chuyển sang trồng cây lâu năm
|
Tổng
|
Chuyển sang trồng cây ăn quả
|
Chuyển sang trồng cây hàng năm
|
Chuyển sang trồng dược liệu
|
Tổng
|
Chuyển sang trồng cây ăn quả
|
Chuyển sang trồng cây lâu năm (mắc ca, cà
phê)
|
Chuyển sang trồng đậu đỗ, cây hàng năm
|
|
Tổng cộng
|
4,810
|
1,510
|
300
|
910
|
70
|
70
|
160
|
580
|
315
|
245
|
20
|
800
|
425
|
375
|
-
|
990
|
365
|
505
|
15
|
105
|
800
|
310
|
450
|
40
|
130
|
65
|
50
|
15
|
|
Tổng của Gia Lai cũ
|
4,680
|
1,510
|
300
|
910
|
70
|
70
|
160
|
575
|
315
|
240
|
20
|
796
|
425
|
371
|
-
|
949
|
365
|
464
|
15
|
105
|
800
|
310
|
450
|
40
|
50
|
-
|
50
|
|
|
1
|
Xã
Ia Mơr
|
1,011
|
991
|
231
|
550
|
|
50
|
160
|
|
|
|
|
-
|
|
-
|
|
10
|
|
10
|
|
|
10
|
|
10
|
|
-
|
|
|
|
|
2
|
Xã
Phú Thiện
|
590
|
|
|
|
|
|
|
520
|
300
|
220
|
|
-
|
|
-
|
|
60
|
25
|
35
|
|
|
10
|
|
10
|
|
-
|
|
|
|
|
3
|
Xã
Ia Puch
|
245
|
195
|
|
152
|
25
|
18
|
|
|
|
|
|
-
|
|
-
|
|
30
|
5
|
20
|
5
|
|
20
|
10
|
10
|
|
-
|
|
|
|
|
4
|
Xã
Ia Boòng
|
245
|
175
|
|
175
|
|
-
|
|
|
|
|
|
-
|
|
-
|
|
50
|
20
|
30
|
|
|
20
|
|
10
|
10
|
-
|
|
|
|
|
5
|
Xã
Gào
|
210
|
100
|
50
|
25
|
25
|
-
|
|
|
|
|
|
-
|
|
-
|
|
10
|
10
|
-
|
|
|
100
|
40
|
60
|
|
-
|
|
|
|
|
6
|
Xã
Ia Rsai
|
130
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
50
|
20
|
30
|
|
-
|
|
-
|
|
|
80
|
30
|
50
|
|
-
|
|
|
|
|
7
|
Xã
Ia Grai
|
120
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
|
|
-
|
|
-
|
|
30
|
|
25
|
5
|
|
90
|
35
|
45
|
10
|
-
|
|
|
|
|
8
|
Xã
Ia Hrú
|
120
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
100
|
60
|
40
|
|
20
|
|
20
|
|
|
-
|
|
|
|
-
|
|
|
|
|
9
|
Xã
Kông Bờ La
|
112
|
|
|
|
|
|
|
2
|
2
|
|
|
100
|
55
|
45
|
|
10
|
|
10
|
|
|
-
|
|
|
|
-
|
|
|
|
|
10
|
Xã
Kông Chro
|
108
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
70
|
45
|
25
|
|
33
|
14
|
19
|
|
|
5
|
5
|
|
|
-
|
|
|
|
|
11
|
Xã
Pờ Tó
|
105
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
100
|
55
|
45
|
|
-
|
|
-
|
|
|
5
|
5
|
|
|
-
|
|
|
|
|
12
|
Xã
Uar
|
100
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
-
|
|
-
|
|
-
|
|
|
100
|
35
|
65
|
|
-
|
|
|
|
|
13
|
Xã
Tơ Tung
|
100
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
100
|
60
|
40
|
|
-
|
|
-
|
|
|
-
|
|
|
|
-
|
|
|
|
|
14
|
Xã
Chư Krey
|
96
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
96
|
40
|
56
|
|
-
|
|
-
|
|
|
-
|
|
|
|
-
|
|
|
|
|
15
|
Xã
Ia Pia
|
95
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
-
|
|
50
|
50
|
-
|
|
|
45
|
20
|
25
|
|
-
|
|
|
|
|
16
|
Xã
Chư Pưh
|
75
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
-
|
|
70
|
20
|
20
|
|
30
|
5
|
5
|
|
|
-
|
|
|
|
|
17
|
Xã
Đăk Pơ
|
70
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
50
|
25
|
25
|
|
20
|
5
|
10
|
5
|
|
-
|
|
|
|
-
|
|
|
|
|
18
|
Xã
Ia Nan
|
70
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
|
|
-
|
|
-
|
|
-
|
|
-
|
|
|
70
|
25
|
40
|
5
|
-
|
|
|
|
|
19
|
Xã
Ia Khươl
|
70
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
-
|
|
70
|
|
-
|
|
70
|
-
|
|
|
|
-
|
|
|
|
|
20
|
Xã
Ia Lâu
|
65
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
-
|
|
20
|
|
20
|
|
|
45
|
20
|
25
|
|
-
|
|
|
|
|
21
|
Phường
An Bình
|
60
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
50
|
30
|
20
|
|
10
|
5
|
5
|
|
|
-
|
|
|
|
-
|
|
|
|
|
22
|
Xã
Ia Ko
|
55
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
-
|
|
45
|
20
|
25
|
|
|
10
|
5
|
5
|
|
-
|
|
|
|
|
23
|
Xã
Ia Dơk
|
50
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
|
|
-
|
|
-
|
|
-
|
|
-
|
|
|
50
|
20
|
25
|
5
|
-
|
|
|
|
|
24
|
Xã
Đak Sơmei
|
50
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
-
|
|
50
|
25
|
25
|
|
|
-
|
|
|
|
-
|
|
|
|
|
25
|
Xã
Chơ Long
|
50
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
50
|
20
|
30
|
|
-
|
|
-
|
|
|
-
|
|
|
|
-
|
|
|
|
|
26
|
Xã
Krong
|
50
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
-
|
|
-
|
|
-
|
|
|
-
|
|
|
|
50
|
|
50
|
|
|
27
|
Xã
Chư A Thai
|
43
|
|
|
|
|
|
|
18
|
2
|
16
|
|
-
|
|
-
|
|
20
|
10
|
10
|
|
|
5
|
|
5
|
|
-
|
|
|
|
|
28
|
Xã
Ia Le
|
40
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
-
|
|
40
|
10
|
30
|
|
|
-
|
|
|
|
-
|
|
|
|
|
29
|
Xã
Albá
|
40
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
-
|
|
40
|
15
|
25
|
|
|
-
|
|
|
|
-
|
|
|
|
|
30
|
Xã
Ia O
|
38
|
28
|
9
|
5
|
14
|
-
|
|
-
|
|
|
|
-
|
|
-
|
|
-
|
|
-
|
|
|
10
|
10
|
|
|
-
|
|
|
|
|
31
|
Xã
Đức Cơ
|
35
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
|
|
-
|
|
-
|
|
15
|
|
15
|
|
|
20
|
15
|
5
|
|
-
|
|
|
|
|
32
|
Xã
KDang
|
30
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
-
|
|
30
|
|
30
|
|
|
-
|
|
|
|
-
|
|
|
|
|
33
|
Xã
Sró
|
30
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
30
|
15
|
15
|
|
-
|
|
-
|
|
|
-
|
|
|
|
-
|
|
|
|
|
34
|
Xã
Chư Prông
|
30
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
-
|
|
30
|
30
|
-
|
|
|
-
|
|
|
|
-
|
|
|
|
|
35
|
Xã
Ya Ly
|
26
|
6
|
4
|
-
|
|
2
|
|
|
|
|
|
-
|
|
-
|
|
20
|
20
|
-
|
|
|
-
|
|
|
|
-
|
|
|
|
|
36
|
Xã
Đăk Rong
|
25
|
|
|
|
|
|
|
20
|
|
|
20
|
-
|
|
-
|
|
5
|
|
5
|
|
|
-
|
|
|
|
-
|
|
|
|
|
37
|
Xã
Ia Rbol
|
25
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
-
|
|
-
|
|
-
|
|
|
25
|
10
|
15
|
|
-
|
|
|
|
|
38
|
Xã
Ia Pnôn
|
20
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
|
|
-
|
|
-
|
|
-
|
|
-
|
|
|
20
|
5
|
10
|
5
|
-
|
|
|
|
|
39
|
Xã
Ia Krêl
|
20
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
|
|
-
|
|
-
|
|
-
|
|
-
|
|
|
20
|
10
|
10
|
|
-
|
|
|
|
|
40
|
Xã
Kbang
|
20
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
|
|
-
|
|
-
|
|
20
|
10
|
10
|
|
|
-
|
|
|
|
-
|
|
|
|
|
41
|
Phường
An Khê
|
20
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
-
|
|
20
|
10
|
10
|
|
|
-
|
|
|
|
-
|
|
|
|
|
42
|
Xã
Ia Tôr
|
20
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
-
|
|
20
|
10
|
10
|
|
|
-
|
|
|
|
-
|
|
|
|
|
43
|
Xã
Ia Chía
|
15
|
15
|
6
|
3
|
6
|
-
|
|
-
|
|
|
|
-
|
|
-
|
|
-
|
|
-
|
|
|
-
|
|
|
|
-
|
|
|
|
|
44
|
Xã
Hra
|
15
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
|
|
-
|
|
-
|
|
15
|
|
15
|
|
|
-
|
|
|
|
-
|
|
|
|
|
45
|
Xã
Phú Túc
|
15
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
-
|
|
-
|
|
-
|
|
|
15
|
|
15
|
|
-
|
|
|
|
|
46
|
Xã
Chư Sê
|
12
|
|
|
|
|
|
|
2
|
1
|
1
|
|
-
|
|
-
|
|
10
|
5
|
5
|
|
|
-
|
|
|
|
-
|
|
|
|
|
47
|
Xã
Ia Dom
|
10
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
|
|
-
|
|
-
|
|
-
|
|
-
|
|
|
10
|
|
5
|
5
|
-
|
|
|
|
|
48
|
Xã
Kon Gang
|
10
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
-
|
|
10
|
5
|
5
|
|
|
-
|
|
|
|
-
|
|
|
|
|
49
|
Xã
Ia Pa
|
10
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
-
|
|
-
|
|
-
|
|
|
10
|
5
|
5
|
|
-
|
|
|
|
|
50
|
Xã
Đăk Song
|
10
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
-
|
|
10
|
|
10
|
|
|
-
|
|
|
|
-
|
|
|
|
|
51
|
Xã
Ya Hội
|
10
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
-
|
|
10
|
10
|
-
|
|
|
-
|
|
|
|
-
|
|
|
|
|
52
|
Xã
Cửu An
|
10
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
-
|
|
10
|
5
|
5
|
|
|
-
|
|
|
|
-
|
|
|
|
|
53
|
Xã
Bờ Ngoong
|
10
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
-
|
|
10
|
5
|
5
|
|
|
-
|
|
|
|
-
|
|
|
|
|
54
|
Xã
Biển Hồ
|
10
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
-
|
|
10
|
10
|
-
|
|
|
-
|
|
|
|
-
|
|
|
|
|
55
|
Phường
An Phú
|
10
|
|
|
|
|
|
|
10
|
10
|
|
|
-
|
|
-
|
|
-
|
|
-
|
|
|
-
|
|
|
|
-
|
|
|
|
|
56
|
Xã
Ia Phí
|
10
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
-
|
|
10
|
5
|
-
|
|
5
|
-
|
|
|
|
-
|
|
|
|
|
57
|
Xã
Chư Păh
|
5
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
-
|
|
5
|
5
|
-
|
|
|
-
|
|
|
|
-
|
|
|
|
|
58
|
Xã
Mang Yang
|
3
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
3
|
|
-
|
|
-
|
|
-
|
|
-
|
|
|
-
|
|
|
|
-
|
|
|
|
|
Tổng của Bình định cũ
|
130
|
|
|
|
|
|
|
5
|
-
|
5
|
-
|
4
|
-
|
4
|
-
|
41
|
-
|
41
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
80
|
65
|
-
|
15
|
|
1
|
Bình
Hiệp
|
35
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
|
|
-
|
|
-
|
|
-
|
|
-
|
|
|
|
|
|
|
35
|
20
|
|
15
|
|
2
|
Xã
Phù Mỹ Nam
|
33
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
|
|
-
|
|
-
|
|
33
|
|
33
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
|
|
|
3
|
Hòa
Hội
|
30
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
|
|
-
|
|
-
|
|
-
|
|
-
|
|
|
|
|
|
|
30
|
30
|
|
|
|
4
|
Vân
Canh
|
10
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
2
|
|
4
|
|
4
|
|
4
|
|
4
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
|
|
|
5
|
Xã
Hoài Ân
|
10
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
|
|
-
|
|
-
|
|
-
|
|
-
|
|
|
|
|
|
|
10
|
10
|
|
|
|
6
|
Xã
Phù Mỹ
|
6
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
2
|
|
-
|
|
-
|
|
4
|
|
4
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
|
|
|
7
|
Xã
An Lão
|
5
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
|
|
-
|
|
-
|
|
-
|
|
-
|
|
|
|
|
|
|
5
|
5
|
|
|
|
8
|
Canh
Vinh
|
1
|
|
|
|
|
|
|
1
|
|
1
|
|
-
|
|
-
|
|
-
|
|
-
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
|
|
PHỤ LỤC VI
KẾ HOẠCH CHUYỂN ĐỔI CƠ CẤU CÂY TRỒNG NĂM 2030 TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH GIA LAI
(Kèm theo Kế hoạch số 62/KH-UBND ngày 10/09/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Gia Lai)
|
STT
|
XÃ, PHƯỜNG
|
Tổng diện tích CĐ năm 2030
|
CAO SU
|
LÚA
|
MÍA SẮN
|
ĐIỀU
|
Các loại cây trồng khác
|
|
Tổng
|
Chuyển sang trồng cây ăn quả
|
Chuyển sang trồng cây hàng năm
|
Chuyển sang trồng dược liệu
|
Chuyển sang trồng cây lâu năm
|
Dự án khác (điện gió, điện mặt trời, chăn
nuôi...)
|
Tổng
|
Chuyển sang trồng rau
|
Chuyển sang trồng đậu đỗ, cây hàng năm
|
Tổng
|
Chuyển sang trồng cây ăn quả
|
Chuyển sang trồng cây hàng năm
|
Chuyển sang trồng dược liệu
|
Tổng
|
Chuyển sang trồng cây ăn quả
|
Chuyển sang trồng cây hàng năm
|
Chuyển sang trồng dược liệu
|
Chuyển sang trồng cây lâu năm
|
Tổng
|
Chuyển sang trồng cây ăn quả
|
Chuyển sang trồng cây hàng năm
|
Chuyển sang trồng dược liệu
|
Tổng
|
Chuyển sang trồng cây ăn quả
|
Chuyển sang trồng cây lâu năm (mắc ca, cà
phê)
|
|
Tổng cộng
|
5,215
|
1,180
|
170
|
630
|
70
|
130
|
180
|
565
|
210
|
355
|
810
|
450
|
340
|
20
|
1,540
|
555
|
810
|
60
|
115
|
1,000
|
550
|
400
|
50
|
120
|
70
|
50
|
|
Tổng của Gia Lai cũ
|
5,095
|
1,180
|
170
|
630
|
70
|
130
|
180
|
560
|
210
|
350
|
805
|
450
|
335
|
20
|
1,500
|
555
|
770
|
60
|
115
|
1,000
|
550
|
400
|
50
|
50
|
-
|
50
|
|
1
|
Xã
Ia Mơr
|
768
|
628
|
120
|
271
|
|
57
|
180
|
|
|
|
-
|
|
-
|
|
30
|
-
|
25
|
5
|
|
110
|
40
|
25
|
45
|
|
|
|
|
2
|
Xã
Phú Thiện
|
670
|
|
|
|
|
|
|
550
|
200
|
350
|
-
|
|
-
|
|
120
|
|
120
|
|
|
-
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Xã
Ia Puch
|
320
|
240
|
|
215
|
25
|
-
|
|
|
|
|
-
|
|
-
|
|
50
|
|
5
|
45
|
|
30
|
15
|
10
|
5
|
|
|
|
|
4
|
Xã
Ia Pia
|
290
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
-
|
|
70
|
30
|
40
|
|
|
220
|
150
|
70
|
|
|
|
|
|
5
|
Xã
Ia Boòng
|
230
|
130
|
|
110
|
|
20
|
|
|
|
|
-
|
|
-
|
|
100
|
100
|
-
|
|
|
-
|
|
|
|
|
|
|
|
6
|
Xã
Ia Lâu
|
200
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
-
|
|
30
|
15
|
15
|
|
|
170
|
100
|
70
|
|
|
|
|
|
7
|
Xã
Kông Chro
|
148
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
100
|
65
|
35
|
|
45
|
25
|
20
|
|
|
3
|
|
3
|
|
|
|
|
|
8
|
Xã
Ia Hrú
|
140
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
100
|
65
|
35
|
|
40
|
20
|
20
|
|
|
-
|
|
|
|
|
|
|
|
9
|
Xã
Pờ Tó
|
140
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
|
95
|
60
|
35
|
|
-
|
|
-
|
|
|
45
|
45
|
|
|
|
|
|
|
10
|
Phường
An Bình
|
135
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
95
|
55
|
40
|
|
40
|
20
|
20
|
|
|
-
|
|
|
|
|
|
|
|
11
|
Xã
Kông Bờ La
|
127
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
100
|
60
|
40
|
|
15
|
5
|
10
|
|
|
12
|
|
12
|
|
|
|
|
|
12
|
Xã
Chư Krey
|
115
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
115
|
55
|
60
|
|
-
|
|
-
|
|
|
-
|
|
|
|
|
|
|
|
13
|
Xã
Gào
|
110
|
100
|
50
|
25
|
25
|
-
|
|
|
|
|
-
|
|
-
|
|
10
|
10
|
-
|
|
|
-
|
|
|
|
|
|
|
|
14
|
Xã
Ia Krêl
|
100
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
|
-
|
|
-
|
|
-
|
|
-
|
|
|
100
|
50
|
50
|
|
|
|
|
|
15
|
Xã
Ia Khươl
|
90
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
-
|
|
90
|
20
|
-
|
|
70
|
-
|
|
|
|
|
|
|
|
16
|
Xã
Chư Pưh
|
90
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
-
|
|
90
|
30
|
60
|
|
|
-
|
|
|
|
|
|
|
|
17
|
Xã
Ia Rsai
|
80
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
|
30
|
20
|
10
|
|
-
|
|
-
|
|
|
50
|
25
|
25
|
|
|
|
|
|
18
|
Xã
Ia Le
|
70
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
-
|
|
70
|
30
|
40
|
|
|
-
|
|
|
|
|
|
|
|
19
|
Xã
Ia Tôr
|
60
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
-
|
|
60
|
25
|
35
|
|
|
-
|
|
|
|
|
|
|
|
20
|
Xã
Kbang
|
60
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
-
|
|
60
|
20
|
20
|
|
20
|
-
|
|
|
|
|
|
|
|
21
|
Xã
Ia Nan
|
60
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
|
-
|
|
-
|
|
-
|
|
-
|
|
|
60
|
30
|
30
|
|
|
|
|
|
22
|
Xã
Ia Ko
|
55
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
-
|
|
55
|
25
|
30
|
|
|
-
|
|
|
|
|
|
|
|
23
|
Xã
Chư A Thai
|
55
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
|
-
|
|
-
|
|
15
|
5
|
10
|
|
|
40
|
20
|
20
|
|
|
|
|
|
24
|
Xã
Tơ Tung
|
50
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
50
|
25
|
25
|
|
-
|
|
-
|
|
|
-
|
|
|
|
|
|
|
|
25
|
Xã
Krong
|
50
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
-
|
|
-
|
|
-
|
|
|
-
|
|
|
|
50
|
|
50
|
|
26
|
Xã
Chơ Long
|
50
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
50
|
25
|
25
|
|
-
|
|
-
|
|
|
-
|
|
|
|
|
|
|
|
27
|
Xã
Ia Pa
|
50
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
|
-
|
|
-
|
|
-
|
|
-
|
|
|
50
|
20
|
30
|
|
|
|
|
|
28
|
Xã
Uar
|
50
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
|
-
|
|
-
|
|
-
|
|
-
|
|
|
50
|
25
|
25
|
|
|
|
|
|
29
|
Xã
Đak Sơmei
|
50
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
|
-
|
|
-
|
|
50
|
10
|
15
|
|
25
|
-
|
|
|
|
|
|
|
|
30
|
Xã
Kon Chiêng
|
50
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
|
50
|
15
|
15
|
20
|
-
|
|
-
|
|
|
-
|
|
|
|
|
|
|
|
31
|
Xã
Ia Grai
|
50
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
|
-
|
|
-
|
|
50
|
20
|
30
|
|
|
-
|
|
|
|
|
|
|
|
32
|
Xã
Ia Krái
|
50
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
|
-
|
|
-
|
|
50
|
|
50
|
|
|
-
|
|
|
|
|
|
|
|
33
|
Xã
Ia Pnôn
|
50
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
|
-
|
|
-
|
|
-
|
|
-
|
|
|
50
|
30
|
20
|
|
|
|
|
|
34
|
Xã
Bàu Cạn
|
48
|
48
|
|
-
|
|
48
|
|
|
|
|
-
|
|
-
|
|
-
|
|
-
|
|
|
-
|
|
|
|
|
|
|
|
35
|
Xã
Ya Ly
|
44
|
4
|
|
1
|
|
3
|
|
|
|
|
-
|
|
-
|
|
40
|
20
|
20
|
|
|
-
|
|
|
|
|
|
|
|
36
|
Xã
Albá
|
40
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
-
|
|
40
|
20
|
20
|
|
|
-
|
|
|
|
|
|
|
|
37
|
Xã
Đăk Pơ
|
40
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
-
|
|
40
|
10
|
25
|
5
|
|
-
|
|
|
|
|
|
|
|
38
|
Xã
Biển Hồ
|
30
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
-
|
|
30
|
30
|
-
|
|
|
-
|
|
|
|
|
|
|
|
39
|
Phường
An Khê
|
30
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
-
|
|
30
|
15
|
15
|
|
|
-
|
|
|
|
|
|
|
|
40
|
Xã
Cửu An
|
30
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
-
|
|
30
|
15
|
15
|
|
|
-
|
|
|
|
|
|
|
|
41
|
Xã
Ia O
|
22
|
22
|
|
5
|
15
|
2
|
|
-
|
|
|
-
|
|
-
|
|
-
|
|
-
|
|
|
-
|
|
|
|
|
|
|
|
42
|
Xã
Ia Phí
|
20
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
-
|
|
20
|
|
20
|
|
|
-
|
|
|
|
|
|
|
|
43
|
Xã
Chư Prông
|
20
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
-
|
|
20
|
10
|
10
|
|
|
-
|
|
|
|
|
|
|
|
44
|
Xã
Sró
|
20
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
20
|
5
|
15
|
|
-
|
|
-
|
|
|
-
|
|
|
|
|
|
|
|
45
|
Xã
Đăk Song
|
20
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
-
|
|
20
|
|
15
|
5
|
|
-
|
|
|
|
|
|
|
|
46
|
Xã
KDang
|
20
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
|
-
|
|
-
|
|
20
|
10
|
10
|
|
|
-
|
|
|
|
|
|
|
|
47
|
Xã
Bờ Ngoong
|
15
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
-
|
|
15
|
|
15
|
|
|
-
|
|
|
|
|
|
|
|
48
|
Xã
Hra
|
15
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
|
-
|
|
-
|
|
15
|
10
|
5
|
|
|
-
|
|
|
|
|
|
|
|
49
|
Xã
Đức Cơ
|
15
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
|
-
|
|
-
|
|
15
|
5
|
10
|
|
|
-
|
|
|
|
|
|
|
|
50
|
Phường
An Phú
|
10
|
|
|
|
|
|
|
10
|
10
|
|
-
|
|
-
|
|
-
|
|
-
|
|
|
-
|
|
|
|
|
|
|
|
51
|
Xã
Chư Sê
|
10
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
|
-
|
|
-
|
|
10
|
|
10
|
|
|
-
|
|
|
|
|
|
|
|
52
|
Xã
Ya Hội
|
10
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
-
|
|
10
|
|
10
|
|
|
-
|
|
|
|
|
|
|
|
53
|
Xã
Phú Túc
|
10
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
|
-
|
|
-
|
|
-
|
|
-
|
|
|
10
|
|
10
|
|
|
|
|
|
54
|
Xã
Ia Chía
|
8
|
8
|
|
3
|
5
|
-
|
|
-
|
|
|
-
|
|
-
|
|
-
|
|
-
|
|
|
-
|
|
|
|
|
|
|
|
55
|
Xã
Đăk Rong
|
5
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
-
|
|
5
|
|
5
|
|
|
-
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng của Bình định cũ
|
120
|
|
|
|
|
|
|
5
|
-
|
5
|
5
|
-
|
5
|
-
|
40
|
-
|
40
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
70
|
70
|
-
|
|
1
|
Xã
Phù Mỹ Nam
|
35
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
|
-
|
|
|
|
35
|
|
35
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
|
|
2
|
Hòa
Hội
|
30
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
|
-
|
|
|
|
-
|
|
-
|
|
|
|
|
|
|
30
|
30
|
|
|
3
|
Bình
Hiệp
|
24
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
|
-
|
|
|
|
-
|
|
-
|
|
|
|
|
|
|
24
|
24
|
|
|
4
|
Xã
Hoài Ân
|
11
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
|
-
|
|
|
|
-
|
|
-
|
|
|
|
|
|
|
11
|
11
|
|
|
5
|
Vân
Canh
|
10
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
2
|
4
|
|
4
|
|
4
|
|
4
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
|
|
6
|
Xã
An Lão
|
5
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
|
-
|
|
|
|
-
|
|
-
|
|
|
|
|
|
|
5
|
5
|
|
|
7
|
Canh
Vinh
|
3
|
|
|
|
|
|
|
1
|
|
1
|
1
|
|
1
|
|
1
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
|
|
8
|
Cát
Tiến
|
2
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
2
|
-
|
|
|
|
-
|
|
-
|
|
|
|
|
|
|
-
|
|
|
PHỤ LỤC VII
KẾ HOẠCH CHUYỂN ĐỔI CƠ CẤU CÂY TRỒNG TRÊN ĐẤT TRỒNG CAO
SU CỦA CÁC CÔNG TY CAO SU TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI
(Kèm theo Kế hoạch số 62/KH-UBND ngày 10/09/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Gia Lai)
|
STT
|
Doanh nghiệp
|
2026-2030
|
2026
|
2027
|
2028
|
2029
|
2030
|
|
Tổng
|
Chuyển sang trồng cây ăn quả
|
Chuyển sang trồng cây hàng năm
|
Chuyển sang trồng cây dược liệu
|
Chuyển sang trồng cây lâu năm
|
Dự án khác (điện gió, điện mặt trời, chăn
nuôi...)
|
Tổng
|
Chuyển sang trồng cây ăn quả
|
Chuyển sang trồng cây hàng năm
|
Chuyển sang trồng cây dược liệu
|
Chuyển sang trồng cây lâu năm
|
Dự án khác (điện gió, điện mặt trời, chăn
nuôi...)
|
Tổng
|
Chuyển sang trồng cây ăn quả
|
Chuyển sang trồng cây hàng năm
|
Chuyển sang trồng cây dược liệu
|
Chuyển sang trồng cây lâu năm
|
Dự án khác (điện gió, điện mặt trời, chăn
nuôi...)
|
Tổng
|
Chuyển sang trồng cây ăn quả
|
Chuyển sang trồng cây hàng năm
|
Chuyển sang trồng cây dược liệu
|
Chuyển sang trồng cây lâu năm
|
Dự án khác (điện gió, điện mặt trời, chăn
nuôi)
|
Tổng
|
Chuyển sang trồng cây ăn quả
|
Chuyển sang trồng cây hàng năm
|
Chuyển sang trồng cây dược liệu
|
Chuyển sang trồng cây lâu năm
|
Dự án khác (điện gió, điện mặt trời, chăn
nuôi...)
|
Tổng
|
Chuyển sang trồng cây ăn quả
|
Chuyển sang trồng cây hàng năm
|
Chuyển sang trồng cây dược liệu
|
Chuyển sang trồng cây lâu năm
|
Dự án khác (điện gió, điện mặt trời, chăn
nuôi...)
|
|
|
Tổng cộng
|
14,715
|
3,950
|
6,095
|
825
|
294
|
3,551
|
5,930
|
2,225
|
2,230
|
515
|
24
|
936
|
2,850
|
790
|
1,150
|
85
|
25
|
800
|
3,245
|
465
|
1,175
|
85
|
45
|
1,475.0
|
1,510
|
300
|
910
|
70
|
70
|
160
|
1,180
|
170.0
|
630
|
70
|
130.0
|
180.0
|
|
A
|
Doanh nghiệp
|
14,615
|
3,939
|
6,092
|
823
|
210
|
3,551
|
5,925
|
2,223
|
2,230
|
513
|
23
|
936
|
2,845
|
790
|
1150
|
85
|
20
|
800
|
3,213
|
460
|
1173
|
85
|
20
|
1,475.0
|
1,504
|
296
|
910
|
70
|
68
|
160
|
1128
|
170
|
629
|
70
|
79.0
|
180
|
|
1
|
Binh đoàn 15
|
3632.3
|
540
|
2687
|
195
|
210
|
-
|
739
|
105
|
576
|
35
|
23
|
0
|
795
|
110
|
630
|
35
|
20
|
-
|
828
|
110
|
663
|
35
|
20
|
-
|
713
|
115
|
485
|
45
|
68
|
-
|
557
|
100
|
333
|
45
|
79
|
-
|
|
-
|
Xã
Ia Mơr
|
1637
|
500
|
1030
|
-
|
107
|
-
|
350
|
100
|
250
|
|
-
|
|
400
|
100
|
300
|
|
-
|
|
430
|
100
|
330
|
|
-
|
|
300
|
100
|
150
|
|
50
|
|
157
|
100
|
-
|
|
57.0
|
|
|
-
|
Xã
Ia Boòng
|
720
|
-
|
660
|
-
|
60
|
-
|
145
|
|
125
|
|
20
|
|
125
|
|
125
|
|
-
|
|
145
|
|
125
|
|
20
|
|
175
|
|
175
|
|
-
|
|
130
|
|
110
|
|
20.0
|
|
|
-
|
Xã
Ia Púch
|
1130
|
-
|
967
|
125
|
40
|
-
|
225
|
|
200
|
25
|
-
|
|
245
|
|
200
|
25
|
20
|
|
225
|
|
200
|
25
|
-
|
|
195
|
|
152
|
25
|
18
|
|
240
|
|
215
|
25.0
|
-
|
|
|
-
|
Xã
Ia O
|
92
|
24
|
19
|
47
|
-
|
-
|
10
|
3
|
1
|
6
|
-
|
|
15
|
6
|
3
|
6
|
-
|
|
17
|
6
|
5
|
6
|
-
|
|
28
|
9
|
5
|
14
|
-
|
|
22
|
|
5
|
15.0
|
2.0
|
|
|
-
|
Xã
Ia Chía
|
54
|
16
|
11
|
23
|
3
|
-
|
9
|
2
|
0
|
4
|
3
|
|
10
|
4
|
2
|
4
|
-
|
|
11
|
4
|
3
|
4
|
-
|
|
15
|
6
|
3
|
6
|
-
|
|
8
|
|
3
|
5.3
|
-
|
|
|
2
|
Công ty TNHH MTV cao su
Chư Sê
|
2,442
|
1,071
|
1,171
|
-
|
-
|
200
|
790
|
520
|
270
|
-
|
-
|
-
|
490
|
220
|
270
|
-
|
-
|
-
|
540
|
220
|
260
|
-
|
-
|
60
|
351
|
91
|
200
|
-
|
-
|
60
|
271
|
20
|
171
|
-
|
-
|
80
|
|
-
|
Xã
Ia Mơr
|
2,333
|
962
|
1171
|
-
|
-
|
200
|
790
|
520
|
270
|
|
|
|
381
|
111
|
270
|
|
-
|
|
540
|
220
|
260
|
|
-
|
60
|
351
|
91
|
200
|
|
|
60
|
271
|
20
|
171
|
|
|
80
|
|
-
|
Xã
Ia Lâu
|
109
|
109
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
0
|
|
|
|
109
|
109
|
-
|
|
-
|
|
0
|
|
-
|
|
-
|
|
-
|
|
-
|
|
|
|
-
|
|
-
|
|
|
|
|
3
|
Công ty TNHH MTV cao su
Chư Prông
|
311
|
311
|
-
|
-
|
-
|
-
|
150
|
150
|
-
|
-
|
-
|
-
|
161
|
161
|
-
|
-
|
-
|
-
|
0
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
-
|
|
-
|
Xã
Chư Prông
|
183
|
183
|
-
|
-
|
-
|
-
|
90
|
90
|
0
|
|
|
|
93
|
93
|
-
|
|
-
|
|
0
|
|
-
|
|
-
|
|
-
|
|
-
|
|
|
|
-
|
|
-
|
|
|
|
|
-
|
Xã
Ia O
|
128
|
128
|
-
|
-
|
-
|
-
|
60
|
60
|
0
|
|
|
|
68
|
68
|
-
|
|
-
|
|
0
|
|
-
|
|
-
|
|
-
|
|
-
|
|
|
|
-
|
|
-
|
|
|
|
|
4
|
Công ty TNHH MTV cao su
Chư Păh
|
1,850
|
400
|
925
|
175
|
-
|
350
|
130
|
30
|
75
|
25
|
-
|
-
|
450
|
100
|
250
|
50
|
-
|
50
|
530
|
130
|
250
|
50
|
-
|
100
|
440
|
90
|
225
|
25
|
-
|
100
|
300
|
50
|
125
|
25
|
-
|
100
|
|
-
|
Xã
Ia Mơr
|
1220
|
120
|
750
|
-
|
-
|
350
|
50
|
|
50
|
|
|
|
300
|
50
|
200
|
|
-
|
50
|
330
|
30
|
200
|
|
-
|
100
|
340
|
40
|
200
|
|
|
100
|
200
|
|
100
|
|
|
100
|
|
-
|
Xã
Gào
|
630
|
280
|
175
|
175
|
-
|
-
|
80
|
30
|
25
|
25
|
|
|
150
|
50
|
50
|
50
|
-
|
|
200
|
100
|
50
|
50
|
-
|
|
100
|
50
|
25
|
25
|
|
|
100
|
50
|
25
|
25.0
|
|
|
|
5
|
Công ty TNHH MTV cao su
Mang Yang
|
385
|
385
|
-
|
-
|
-
|
-
|
185
|
185
|
0
|
-
|
|
-
|
200
|
200
|
-
|
-
|
-
|
-
|
0
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
-
|
|
-
|
Xã
Kon Gang
|
200
|
200
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
0
|
|
|
|
200
|
200
|
-
|
|
-
|
|
0
|
|
-
|
|
-
|
|
-
|
|
-
|
|
|
|
-
|
|
-
|
|
|
|
|
-
|
Xã
Bờ Ngoong
|
185
|
185
|
-
|
-
|
-
|
-
|
185
|
185
|
0
|
|
|
|
0
|
|
-
|
|
-
|
|
0
|
|
-
|
|
-
|
|
-
|
|
-
|
|
|
|
-
|
|
-
|
|
|
|
|
6
|
Công ty TNHH kinh doanh
HXK Quang Đức
|
3,931
|
1,233
|
1,309
|
453
|
-
|
936
|
3931
|
1,233
|
1,309
|
453
|
0
|
936
|
0
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
0
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
-
|
|
-
|
Xã
Bàu Cạn
|
240
|
230
|
-
|
-
|
-
|
10
|
240
|
230
|
0
|
|
|
10
|
0
|
|
-
|
|
-
|
|
0
|
|
-
|
|
-
|
|
-
|
|
-
|
|
|
|
-
|
|
-
|
|
|
|
|
-
|
Xã
Ia Pia
|
1,989
|
389
|
384
|
370
|
-
|
846
|
1989
|
389
|
384
|
370
|
|
846
|
0
|
|
-
|
|
-
|
|
0
|
|
-
|
|
-
|
|
-
|
|
-
|
|
|
|
-
|
|
-
|
|
|
|
|
-
|
Xã
Chư Prông
|
346
|
331
|
-
|
-
|
-
|
15
|
346
|
331
|
0
|
|
|
15
|
0
|
|
-
|
|
-
|
|
0
|
|
-
|
|
-
|
|
-
|
|
-
|
|
|
|
-
|
|
-
|
|
|
|
|
-
|
Xã
Ia Ko
|
283
|
283
|
-
|
-
|
-
|
-
|
283
|
283
|
0
|
|
|
|
0
|
|
-
|
|
-
|
|
0
|
|
-
|
|
-
|
|
-
|
|
-
|
|
|
|
-
|
|
-
|
|
|
|
|
-
|
Xã
Ia Puch
|
228
|
-
|
80
|
83
|
-
|
65
|
228
|
|
80
|
83
|
|
65
|
0
|
|
-
|
|
-
|
|
0
|
|
-
|
|
-
|
|
-
|
|
-
|
|
|
|
-
|
|
-
|
|
|
|
|
-
|
Xã
Ia Pnôn
|
845
|
-
|
845
|
-
|
-
|
-
|
845
|
|
845
|
|
|
|
0
|
|
-
|
|
-
|
|
0
|
|
-
|
|
-
|
|
-
|
|
-
|
|
|
|
-
|
|
-
|
|
|
|
|
7
|
Công ty TNHH MTV cao su
Trung nguyên
|
2,065
|
0
|
0
|
-
|
-
|
2,065
|
-
|
-
|
0
|
-
|
|
-
|
750
|
-
|
-
|
-
|
-
|
750
|
1,315
|
-
|
-
|
-
|
-
|
1315
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
-
|
|
-
|
Xã
Pờ Tó
|
630
|
-
|
-
|
-
|
-
|
630
|
-
|
|
0
|
|
|
|
200
|
|
-
|
|
-
|
200
|
430
|
|
-
|
|
-
|
430
|
-
|
|
-
|
|
|
|
-
|
|
-
|
|
|
|
|
-
|
Xã
Ia Puch
|
1,078
|
-
|
-
|
-
|
-
|
1,078
|
-
|
|
0
|
|
|
|
400
|
|
-
|
|
-
|
400
|
678
|
|
-
|
|
-
|
678
|
-
|
|
-
|
|
|
|
-
|
|
-
|
|
|
|
|
-
|
Xã
Ia Le
|
358
|
-
|
-
|
-
|
-
|
358
|
-
|
|
0
|
|
|
|
150
|
|
-
|
|
-
|
150
|
208
|
|
-
|
|
-
|
208
|
-
|
|
-
|
|
|
|
-
|
|
-
|
|
|
|
|
B
|
Nhân dân
|
100
|
11
|
3
|
2
|
84
|
-
|
5
|
2
|
-
|
2
|
1
|
-
|
5
|
-
|
-
|
-
|
5
|
-
|
32
|
5
|
2
|
-
|
25
|
-
|
6
|
4
|
-
|
-
|
2
|
-
|
52
|
-
|
1
|
-
|
51
|
-
|
|
1
|
Xã
Bàu Cạn
|
75
|
3
|
2
|
-
|
70
|
-
|
-
|
|
0
|
|
-
|
|
0
|
|
-
|
|
-
|
|
27
|
3
|
2
|
|
22
|
|
-
|
|
-
|
|
-
|
|
48
|
|
-
|
|
48.0
|
|
|
2
|
Xã
Ia Ly
|
25
|
8
|
1
|
2
|
14
|
-
|
5
|
2
|
0
|
2
|
1
|
|
5
|
-
|
-
|
|
5
|
|
5
|
2
|
-
|
|
3
|
|
6
|
4
|
-
|
|
2
|
|
4
|
|
1
|
|
3.0
|
|