|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CAO BẰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
49/2025/QĐ-UBND
|
Cao Bằng, ngày 13
tháng 11 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KỸ THUẬT CỦA DỊCH VỤ THEO YÊU
CẦU LIÊN QUAN ĐẾN VIỆC CÔNG CHỨNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giá số
16/2023/QH15;
Căn cứ Luật Công chứng số
46/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số
85/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số
104/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành Luật Công chứng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Tư pháp;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định quy định về đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ theo yêu cầu liên quan
đến việc công chứng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
Quyết định này quy định về đặc điểm
kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng trên
địa bàn tỉnh Cao Bằng.
Điều 2.
Đối tượng áp dụng
1. Các tổ chức hành nghề công
chứng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
2. Người yêu cầu công chứng.
3. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân
khác có liên quan.
Điều 3. Đặc
điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công
chứng
Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của
dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
được quy định tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.
Điều 4. Tổ
chức thực hiện
1. Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp
với Sở Tài chính tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh lựa chọn, hướng dẫn các tổ chức
hành nghề công chứng lập phương án giá đối với dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến
việc công chứng; thẩm định, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành giá tối đa đối
với các dịch vụ liên quan đến việc công chứng trên địa bàn tỉnh đảm bảo trình tự,
thủ tục theo quy định và đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.
2. Sở Tài chính có trách nhiệm
phối hợp với Sở Tư pháp và các cơ quan, tổ chức có liên quan trong quản lý nhà
nước về giá trong lĩnh vực công chứng.
3. Hội công chứng viên, các tổ
chức hành nghề công chứng tổ chức phổ biến, quán triệt, triển khai các nội dung
Quyết định này đến hội viên, công chứng viên, nhân viên của tổ chức mình.
4. Các tổ chức hành nghề công
chứng trên địa bàn tỉnh được lựa chọn, căn cứ đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch
vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng được quy định tại Phụ lục kèm
theo Quyết định này, có trách nhiệm lập phương án giá đối với dịch vụ theo yêu
cầu liên quan đến việc công chứng của tổ chức mình, gửi Sở Tư pháp để thẩm định,
tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành giá tối đa đối với các dịch vụ liên quan
đến việc công chứng trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Điều
khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 23 tháng 11 năm 2025.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh, Giám đốc các sở: Tư pháp, Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Hội
Công chứng viên tỉnh Cao Bằng; các tổ chức hành nghề công chứng và các cơ quan,
tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Cục Bổ trợ tư pháp - Bộ Tư pháp;
- Cục KTVB&QLXLVPHC - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;
- VP UBND tỉnh: các PCVP; TTTT, CV NC;
- Các sở, ban, ngành;
- Lưu: VT, NC(LVA).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hoàng Văn Thạch
|
PHỤ LỤC
ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KỸ THUẬT CỦA DỊCH VỤ THEO YÊU CẦU LIÊN
QUAN ĐẾN VIỆC CÔNG CHỨNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG
(Kèm theo Quyết định số 49/2025/QĐ-UBND ngày 13 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Cao Bằng)
I. DỊCH VỤ
LIÊN QUAN ĐẾN VIỆC CÔNG CHỨNG
1. Dịch vụ soạn thảo giao dịch
để công chứng.
2. Dịch vụ đánh máy, in thông
tin, giấy tờ, văn bản liên quan đến việc công chứng.
3. Dịch vụ sao chụp giấy tờ,
văn bản liên quan đến việc công chứng.
4. Dịch vụ dịch giấy tờ, văn bản
liên quan đến việc công chứng.
II. ĐẶC
ĐIỂM KINH TẾ - KỸ THUẬT CỦA DỊCH VỤ LIÊN QUAN ĐẾN VIỆC CÔNG CHỨNG
1. Dịch vụ
soạn thảo giao dịch để công chứng
a) Soạn thảo giao dịch là việc
tổ chức hành nghề công chứng
- Tạo lập dự thảo nội dung của
giao dịch theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân yêu cầu công chứng.
- Chỉnh sửa dự thảo giao dịch
đã được người yêu cầu công chứng tự soạn thảo trong trường hợp dự thảo đó có điều
khoản vi phạm pháp luật, trái đạo đức xã hội, đối tượng của giao dịch không phù
hợp với quy định của pháp luật; đã được công chứng viên kiểm tra và chỉ rõ cho
người yêu cầu công chứng để tự chỉnh sửa nhưng tổ chức, cá nhân yêu cầu công chứng
đề nghị tổ chức hành nghề công chứng chỉnh sửa thay.
b) Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật
- Soạn thảo giao dịch bao gồm cả
việc tạo lập nội dung, đánh máy đối với các loại giao dịch mà theo quy định của
pháp luật phải công chứng hoặc cá nhân, tổ chức tự nguyện yêu cầu công chứng.
- Dự thảo giao dịch được soạn
thảo phải đảm bảo nội dung, hình thức theo quy định của Bộ luật Dân sự và pháp
luật chuyên ngành, không vi phạm pháp luật, không trái đạo đức xã hội, đối tượng
của giao dịch phù hợp với quy định của pháp luật. Tổ chức hành nghề công chứng
chịu trách nhiệm đối với dự thảo giao dịch do tổ chức mình soạn thảo.
- Dự thảo giao dịch có nội dung
phức tạp, đòi hỏi tính chuyên sâu, nghiên cứu nhiều văn bản pháp luật chuyên
ngành có mức giá cao hơn so với dự thảo giao dịch có nội dung đơn giản.
Bảng
1. Các loại giao dịch cụ thể
|
Dịch vụ
|
Tên gọi chi tiết
|
Cơ sở xác định
|
|
Soạn thảo giao dịch
|
1. Hợp đồng chuyển nhượng, tặng
cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn
liền với đất
|
Tính trên giao dịch
|
|
2. Hợp đồng thế chấp bất động
sản
|
Tính trên giao dịch
|
|
3. Hợp đồng mua bán, tặng
cho, đổi, góp vốn, thế chấp nhà ở
|
Tính trên giao dịch
|
|
4. Hợp đồng kinh tế, thương mại,
đầu tư kinh doanh, góp vốn, hợp tác kinh doanh
|
Tính trên giao dịch
|
|
5. Hợp đồng sửa đổi, bổ sung,
chấm dứt, hủy bỏ giao dịch
|
Tính trên giao dịch
|
|
6. Hợp đồng ủy quyền, thuê,
vay mượn tài sản
|
Tính trên giao dịch
|
|
7. Văn bản liên quan đến hôn
nhân và gia đình (chia tài sản chung, nhập tài sản riêng vào khối tài sản
chung, văn bản về xác lập tài sản theo thỏa thuận,...)
|
Tính trên văn bản
|
|
8. Di chúc
|
Tính trên giao dịch
|
|
9. Văn bản phân chia di sản,
văn bản từ chối nhận di sản
|
Tính trên văn bản
|
|
10. Các loại giao dịch khác
|
Tính trên giao dịch
|
2. Dịch vụ
đánh máy, in thông tin, giấy tờ, văn bản liên quan đến việc công chứng
a) Đánh máy văn bản liên quan đến
việc công chứng là việc tổ chức hành nghề công chứng sử dụng máy tính soạn thảo
trên cơ sở các giấy tờ, văn bản, tài liệu hoặc thông tin do người yêu cầu công
chứng cung cấp tạo ra giấy tờ, văn bản bổ sung hồ sơ công chứng theo đề nghị của
người yêu cầu công chứng.
In thông tin, giấy tờ, văn bản
là việc tổ chức hành nghề công chứng tiếp nhận file văn bản, giấy tờ, thông tin
đã có sẵn có nội dung liên quan đến việc công chứng (do người yêu cầu công chứng
cung cấp và tổ chức hành nghề công chứng cung cấp) vào máy vi tính, thiết bị
lưu trữ dữ liệu, chỉnh sửa hình thức và nhân bản số lượng theo yêu cầu phục vụ
việc công chứng.
b) Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật
- Việc đánh máy, in thông tin,
giấy tờ, văn bản chỉ được thực hiện đối với các văn bản có nội dung liên quan đến
việc công chứng. Tổ chức hành nghề công chứng phải chịu trách nhiệm về tính
chính xác của nội dung văn bản do người yêu cầu công chứng cung cấp để đánh
máy, in ấn. Trường hợp phát hiện sai sót trong văn bản được cung cấp, tổ chức
hành nghề công chứng phải trao đổi và chỉ được chỉnh sửa khi được sự đồng ý của
người yêu cầu công chứng.
- Văn bản đánh máy được trình
bày trên khổ giấy A4, tính theo trang, phông chữ Times New Roman, bộ mã ký tự
Unicode theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6909:2001, màu đen. Cỡ chữ, kiểu chữ theo
quy định cụ thể cho từng yếu tố thể thức. Thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản
được thực hiện theo quy định pháp luật về công tác văn thư.
Bảng
2. Các trường hợp đánh máy, in thông tin, giấy tờ, văn bản
|
Dịch vụ
|
Tên gọi chi tiết
|
Cơ sở xác định
|
|
Đánh máy, in thông tin, giấy tờ, văn bản
|
1. Đánh máy văn bản (bao gồm
cả in ấn nếu có)
|
Tính theo trang A4
|
|
2. In thông tin, giấy tờ, văn
bản (đối với file văn bản có sẵn)
|
Tính theo trang A4
|
3. Dịch vụ
sao chụp giấy tờ, văn bản liên quan đến việc công chứng
a) Sao chụp giấy tờ, văn bản
liên quan đến việc công chứng là việc công chứng viên thực hiện sao chụp toàn bộ
nội dung giấy tờ, văn bản do người yêu cầu công chứng cung cấp bằng cách sử dụng
máy photocopy, máy quét (Scanner) để tạo ra các bản sao mà vẫn giữ nguyên nội
dung, hình thức của giấy tờ, văn bản gốc.
b) Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật
- Việc sao chụp giấy tờ, văn bản
chỉ được thực hiện đối với các giấy tờ, văn bản có nội dung liên quan đến việc
công chứng. Tổ chức hành nghề công chứng phải từ chối trong trường hợp giấy tờ
văn bản được cung cấp không liên quan đến việc công chứng.
- Tổ chức hành nghề công chứng
phải chịu trách nhiệm về tính đầy đủ, chính xác của văn bản sao chụp so với bản
chính.
Bảng
3. Trường hợp sao chụp giấy tờ, văn bản
|
Dịch vụ
|
Tên gọi chi tiết
|
Cơ sở xác định
|
|
Sao chụp giấy tờ, văn bản
|
Sao chụp giao dịch; hồ sơ, giấy
tờ, văn bản
|
Tính theo trang của văn bản chính (A4/A3)
|
4. Dịch vụ
dịch giấy tờ, văn bản liên quan đến việc công chứng
a) Dịch giấy tờ, văn bản liên
quan đến việc công chứng là việc người dịch thực hiện dịch bản chính giấy tờ,
văn bản từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài hoặc từ tiếng nước ngoài sang tiếng
Việt theo yêu cầu để phục vụ việc công chứng.
b) Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật
- Bản dịch phải do cộng tác
viên dịch thuật của tổ chức hành nghề công chứng thực hiện hoặc bản dịch đã được
chứng thực.
- Giấy tờ, văn bản được yêu cầu
dịch là các giấy tờ, văn bản nguyên vẹn, không bị tẩy xóa, sửa chữa, thêm, bớt
hoặc bị hư hỏng, cũ nát không thể xác định rõ nội dung và không phải là văn bản,
giấy tờ thuộc bí mật nhà nước hoặc giấy tờ, văn bản bị cấm phổ biến theo quy định
của pháp luật.
Bảng
4. Các trường hợp dịch giấy tờ, văn bản
|
Dịch vụ
|
Tên gọi chi tiết
|
Cơ sở xác định
|
|
Dịch giấy tờ, văn bản
|
1. Dịch giấy tờ, văn bản từ
tiếng nước ngoài sang tiếng Việt
|
Tính theo trang A4
|
|
2. Dịch giấy tờ, văn bản từ
tiếng Việt sang tiếng nước ngoài
|
Tính theo trang A4
|