|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1580/QĐ-UBND
|
Quảng Ngãi, ngày
09 tháng 6 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ ĐƯỢC SỬA
ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC CÔNG CHỨNG, CHỨNG THỰC THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT
CỦA SỞ TƯ PHÁP TỈNH QUẢNG NGÃI
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Công chứng ngày
26 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số
280/2025/NĐ-CP ngày 27 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản
sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng giao dịch, được sửa
đổi, bổ sung bởi Nghị định số 07/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Quyết định số
1085/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch
rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà
nước giai đoạn 2022 - 2025;
Căn cứ Quyết định số
68/2026/QĐ-UBND ngày 27 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
ban hành Quy chế quản lý, cập nhật, khai thác, sử dụng, chia sẻ Cơ sở dữ liệu
công chứng, chứng thực giao dịch trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Tư pháp tại Tờ trình số 137/TTr-STP ngày 03 tháng 6 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục thủ tục hành
chính (TTHC) nội bộ được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực công chứng, chứng thực
thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tư pháp tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 2.
Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị
Giao Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh; Sở Tư pháp thực hiện niêm yết công khai TTHC nội bộ được ban hành tại cơ
quan, trên Cổng thông tin điện tử tỉnh và Trang thông tin điện tử của đơn vị.
Điều 3.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký;
thay thế Danh mục TTHC nội bộ có số thứ tự 1 phần I và nội dung cụ thể của TTHC
nội bộ tương ứng phần II Quyết định số 1278/QĐ-UBND ngày 19 tháng 10 năm 2025 của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc công bố TTHC nội bộ trong lĩnh vực công
chứng, phổ biến, giáo dục pháp luật, tổ chức bộ máy thuộc phạm vi, chức năng quản
lý của Sở Tư pháp thực hiện trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 4.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tư
pháp; Thủ trưởng các sở, ban ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc
khu và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ Tư pháp (báo cáo);
- Cục Kiểm soát TTHC (Bộ Tư pháp);
- Chủ tịch, PCT UBND tỉnh;
- VPUB: PCVP, NC;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, TTHC.VTTV
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Công Hoàng
|
PHỤ LỤC
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
TRONG LĨNH VỰC CÔNG CHỨNG, CHỨNG THỰC THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TƯ
PHÁP TỈNH QUẢNG NGÃI
(Kèm theo Quyết định số 1580/QĐ-UBND ngày 09 tháng 6 năm 2026 của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)
Phần I.
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
|
STT
|
Tên TTHC nội bộ
|
Tên VB quy định nội dung sửa đổi, bổ sung
|
|
1
|
Tiếp nhận, cập nhật, giải tỏa
thông tin ngăn chặn trong Cơ sở dữ liệu của tỉnh về công chứng và chứng thực
|
Quyết định số 68/2026/QĐ-UBND
ngày 27 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế quản lý, cập
nhật, khai thác, sử dụng, chia sẻ Cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực giao dịch
trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
|
Phần II.
NỘI DUNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
1. Tiếp
nhận, cập nhật, giải tỏa thông tin ngăn chặn trong Cơ sở dữ liệu của tỉnh về
công chứng và chứng thực
1.1. Trình tự thực hiện:
Sở Tư pháp là cơ quan tiếp nhận
các thông tin ngăn chặn, thông tin giải tỏa ngăn chặn và thông tin tham khảo từ
các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để quản lý, cập nhật lên Cơ sở dữ liệu
của tỉnh về công chứng và chứng thực.
1.2. Cách thức thực hiện:
Các cơ quan, tổ chức, cá nhân
cung cấp thông tin ngăn chặn, thông tin giải tỏa ngăn chặn và thông tin tham khảo
cho Sở Tư pháp bằng bản chính văn bản hoặc văn bản điện tử, thông tin phải đầy
đủ, chính xác về đối tượng, tài sản cần ngăn chặn, giải tỏa ngăn chặn.
1.3. Thành phần, số lượng hồ
sơ: Không quy định.
1.4. Thời hạn giải quyết: Trong
ngày làm việc (trừ thứ Bảy, Chủ nhật và ngày lễ, tết theo quy định) kể từ thời
điểm nhận được văn bản. Trường hợp tiếp nhận văn bản sau 16 giờ của ngày làm việc
thì văn bản phải cập nhật ngay vào ngày làm việc tiếp theo. Trường hợp cần kiểm
tra, xác minh, làm rõ đối với những thông tin chưa rõ ràng hoặc cần gửi văn bản
thông báo đến các tổ chức hành nghề công chứng, cơ quan có thẩm quyền thực hiện
chứng thực có liên quan thì thời hạn cập nhật vào Cơ sở dữ liệu là trong ngày
làm việc kể từ thời điểm hoàn tất việc xác minh thông tin hoặc ngày phát hành
văn bản.
1.5. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Tòa án các cấp, Viện kiểm sát các cấp, cơ quan Thi hành án
dân sự, cơ quan Công an, các cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động
điều tra, thanh tra, Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Văn
phòng Đăng ký đất đai tỉnh và Chi nhánh của Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh, Văn
phòng Đăng ký đất đai các tỉnh, thành phố khác; Ủy ban nhân dân cấp xã; cơ
quan, tổ chức, cá nhân khác có yêu cầu.
1.6. Cơ quan giải quyết thủ
tục hành chính: Sở Tư pháp.
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Thông tin ngăn chặn, thông tin giải tỏa ngăn chặn, thông tin
tham khảo được cập nhật vào Hệ thống Cơ sở dữ liệu.
1.8. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính: Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khi cung cấp thông
tin ngăn chặn, thông tin tham khảo phải gửi một trong các văn bản sau đây:
- Tòa án các cấp: Văn bản về việc
áp dụng biện pháp cưỡng chế kê biên tài sản; áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời
cấm chuyển dịch quyền về tài sản đối với tài sản đang tranh chấp, cấm thay đổi
hiện trạng tài sản đang tranh chấp, kê biên tài sản đang tranh chấp; phong tỏa
tài sản; văn bản thụ lý giải quyết tranh chấp đất đai, tranh chấp hợp đồng,
giao dịch (đã được công chứng/chứng thực); quyết định hoặc bản án đã có hiệu lực
tuyên bố hợp đồng, giao dịch (đã được công chứng/chứng thực) vô hiệu;
- Viện kiểm sát các cấp: Văn bản
về việc áp dụng biện pháp kê biên tài sản;
- Cơ quan Thi hành án dân sự:
Văn bản về việc tạm dừng việc đăng ký, chuyển quyền sở hữu, sử dụng, thay đổi
hiện trạng tài sản hoặc giải tỏa kê biên, chấm dứt việc tạm dừng đăng ký, chuyển
quyền sở hữu, sử dụng, thay đổi hiện trạng tài sản; văn bản về việc kê biên, xử
lý tài sản của người phải thi hành án, kể cả tài sản đang do người thứ ba giữ;
- Cơ quan Công an, các cơ quan
được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra, thanh tra theo quy định
pháp luật: Văn bản cung cấp thông tin và đề nghị phong tỏa, ngăn chặn giao dịch
tài sản có liên quan đến việc điều tra, giải quyết tin báo, tố giác về tội phạm
hoặc kiến nghị khởi tố; kết luận của cơ quan điều tra về các trường hợp giả mạo
người, giả mạo giấy tờ để giao dịch liên quan đến tài sản, lừa đảo nhằm chiếm
đoạt tài sản; kết luận về các hợp đồng, giao dịch được công chứng, chứng thực
không đúng quy định pháp luật;
- Ủy ban nhân dân tỉnh: Văn bản
về việc thụ lý giải quyết tranh chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất;
Quyết định hoặc Thông báo thu hồi/hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (gọi tắt là Giấy chứng nhận), hủy trang bổ
sung Giấy chứng nhận; mất Giấy chứng nhận; mất phôi Giấy chứng nhận;
- Sở Nông nghiệp và Môi trường,
Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh, Chi nhánh của Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh:
Quyết định hoặc Thông báo thu hồi/ hủy Giấy chứng nhận, hủy trang bổ sung Giấy
chứng nhận; mất Giấy chứng nhận; mất phôi Giấy chứng nhận;
- Văn phòng Đăng ký đất đai các
tỉnh, thành phố khác: Văn bản thông báo về việc mất Giấy chứng nhận; mất phôi
Giấy chứng nhận;
- Ủy ban nhân dân cấp xã: Quyết
định thu hồi, hủy Giấy chứng nhận;
- Các cơ quan khác có thẩm quyền
theo quy định pháp luật: Văn bản đề nghị ngăn chặn (ghi rõ cơ sở pháp lý của việc
đề nghị ngăn chặn);
- Trường hợp tổ chức, cá nhân
có đơn đề nghị tạm dừng giao dịch tài sản đối với quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản phải gửi kèm theo giấy tờ, tài liệu để chứng minh tài sản thuộc quyền sử
dụng, quyền sở hữu hợp pháp của mình hoặc có liên quan đến quyền và lợi ích hợp
pháp của mình, hiện đang có tranh chấp và đang được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền thụ lý giải quyết tranh chấp hoặc đang được đăng ký thế chấp và phải chịu
trách nhiệm trước pháp luật về tính xác thực đối với các văn bản, tài liệu đã
cung cấp.
Hồ sơ gửi kèm theo đơn phải có
một trong các loại hồ sơ sau đây:
+ Văn bản thụ lý của cơ quan có
thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai theo quy định tại khoản 3 Điều 236 Luật
Đất đai 2024;
+ Văn bản của Tòa án nhân dân
các cấp về việc thụ lý giải quyết tranh chấp đất đai, tranh chấp về quyền sở hữu
tài sản theo quy định của pháp luật;
+ Văn bản về việc áp dụng biện
pháp cưỡng chế kê biên tài sản, biện pháp khẩn cấp tạm thời cấm chuyển dịch quyền
về tài sản đối với tài sản đang tranh chấp, cấm thay đổi hiện trạng tài sản
đang tranh chấp, kê biên tài sản đang tranh chấp của cơ quan có thẩm quyền (kèm
theo giấy tờ chứng minh quyền sở hữu, sử dụng hợp pháp đối với tài sản và các
giấy tờ, tài liệu khác có liên quan).
1.9. Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính
- Luật Công chứng số
46/2024/QH15 ngày 26 tháng 11 năm 2024;
- Nghị định số 280/2025/NĐ-CP
ngày 27 tháng 10 năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng
thực chữ ký và chứng thực hợp đồng giao dịch, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định
số 07/2025/NĐ-CP;
- Nghị định số 23/2015/NĐ-CP
ngày 16 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản
sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch;
- Quyết định số 68/2026/QĐ-UBND
ngày 27 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế quản lý, cập
nhật, khai thác, sử dụng, chia sẻ Cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực giao dịch
trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.