|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3669/QĐ-UBND
|
Hà Nội, ngày 22 tháng
7 năm 2026
|
QUYẾT
ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP QUẢN LÝ, VẬN HÀNH VÀ
KHAI THÁC PHẦN MỀM QUẢN LÝ DỮ LIỆU VÀ SỐ HÓA 360 ĐỘ CÁC DỰ ÁN THU HÚT ĐẦU TƯ
CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI (PHẦN MỀM BẢN ĐỒ ĐẦU TƯ HÀ NỘI)
ỦY BAN
NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Chuyển đổi
số ngày 11/12/2025;
Căn cứ Luật An ninh
mạng ngày 10/12/2025;
Căn cứ Luật Bảo vệ bí
mật nhà nước ngày 10/12/2025;
Căn cứ Nghị định số
85/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ về bảo đảm an toàn hệ thống thông
tin theo cấp độ;
Căn cứ Nghị định số
09/2017/NĐ-CP ngày 09/02/2017 của Chính phủ quy định chi tiết việc phát ngôn và
cung cấp thông tin cho báo chí của các cơ quan hành chính nhà nước;
Căn cứ Nghị định số
147/2024/NĐ-CP ngày 09/11/2024 của Chính phủ về quản lý, cung cấp và sử dụng
dịch vụ internet và thông tin trên mạng;
Căn cứ Nghị định số
278/2025/NĐ-CP ngày 22/10/2025 của Chính phủ quy định về kết nối, chia sẻ dữ
liệu bắt buộc giữa các cơ quan thuộc hệ thống chính trị;
Căn cứ Nghị định số
278/2025/NĐ-CP này 22/10/2025 của Chính phủ quy định về kết nối, chia sẻ dữ
liệu bắt buộc giữa các cơ quan thuộc hệ thống chính trị;
Căn cứ Nghị định số
63/2026/NĐ-CP ngày 28/02/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Bảo vệ bí mật nhà nước;
Căn cứ Thông tư số
12/2022/TT-BTTT ngày 12/6/2022 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi
tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị định số 85/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của
Chính phủ về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ;
Căn cứ Quyết định số
54/2024/QĐ-UBND ngày 30/8/2024 của UBND thành phố Hà Nội về việc ban hành quy
chế quản lý, vận hành, kết nối, đảm bảo an toàn thông tin và sử dụng mạng
truyền số liệu chuyên dùng phục vụ các cơ quan đảng, nhà nước thành phố Hà Nội;
Căn cứ Quyết định số
48/2026/QĐ-UBND ngày 23/4/2026 của UBND thành phố Hà Nội về ban hành Quy chế
làm việc của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội;
Xét đề nghị của Sở Tài
chính thành phố Hà Nội tại Tờ trình số 11609/TTr- STC ngày 14 tháng 07 năm 2026
về việc ban hành Quy chế phối hợp quản lý, vận hành và khai thác cơ sở dữ liệu
của phần mềm quản lý dữ liệu và số hóa 360 độ các dự án thu hút đầu tư của
thành phố Hà Nội.
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp quản lý, vận hành và khai thác
phần mềm quản lý dữ liệu và số hóa 360 độ các dự án thu hút đầu tư của thành
phố Hà Nội (phần mềm Bản đồ đầu tư Hà Nội).
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực từ ngày ký.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố; Giám đốc, Thủ trưởng các Sở, ngành, đơn vị
thuộc Thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; Thủ trưởng các cơ quan,
tổ chức, đơn vị được giao đề xuất, quản lý các dự án đầu tư và các tổ chức, cá
nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều
3;
- Chủ tịch UBND Thành phố (để báo báo);
- Các PCT UBND Thành phố;
- VPUB: CVP, Các PCVP, phòng CM;
- Lưu: VT, KT.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Xuân Lưu
|
QUY
CHẾ
PHỐI HỢP QUẢN LÝ, VẬN HÀNH VÀ KHAI THÁC PHẦN
MỀM QUẢN LÝ DỮ LIỆU VÀ SỐ HÓA 360 ĐỘ CÁC DỰ ÁN THU HÚT ĐẦU TƯ CỦA THÀNH PHỐ HÀ
NỘI (PHẦN MỀM BẢN ĐỒ ĐẦU TƯ HÀ NỘI)
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 3669/QĐ-UBND ngày 22/7/2026 của Ủy ban nhân dân
thành phố Hà Nội)
Chương
I
QUY
ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định về
nguyên tắc, nội dung, trách nhiệm và cơ chế phối hợp giữa các Sở, ban, ngành
của Thành phố; các UBND các xã, phường và các tổ chức, đơn vị, cá nhân liên
quan trong việc quản lý, vận hành và khai thác Phần mềm quản lý dữ liệu và số
hóa 360 độ các dự án thu hút đầu tư của thành phố Hà Nội (phần mềm Bản đồ đầu
tư Hà Nội) (sau đây gọi tắt là Phần mềm).
Điều
2. Đối tượng áp dụng
1. Các cơ quan, đơn vị,
tổ chức được giao đề xuất, quản lý dự án đầu tư trên địa bàn Thành phố.
2. Các Sở, ban, ngành,
đơn vị thuộc Thành phố (trừ đơn vị lực lượng vũ trang) và UBND các xã, phường.
Điều
3. Nguyên tắc phối hợp quản lý, vận hành và khai thác
1. Phần mềm Bản đồ đầu
tư Hà Nội là phần mềm chuyên ngành, phần mềm dùng chung của thành phố Hà Nội
được triển khai thống nhất theo mô hình tập trung; toàn bộ thông tin, dữ liệu
về các dự án thu hút đầu tư của thành phố Hà Nội được cập nhật, lưu trữ và quản
lý thống nhất trên Phần mềm.
2. Đảm bảo sự thống
nhất trong quản lý nhà nước và tổ chức thực hiện thu hút các dự án đầu tư của
Thành phố; phát huy vai trò chủ trì, đầu mối của các đơn vị thuộc Thành phố được
giao quản lý nhà nước chuyên ngành.
3. Việc quản lý, vận
hành và khai thác Phần mềm đảm bảo tuân thủ quy định về an ninh mạng, an toàn
thông tin và các quy định khác có liên quan.
4. Nội dung thông tin,
dữ liệu về các dự án thu hút đầu tư của thành phố Hà Nội phải được cập nhật
thường xuyên, liên tục, đảm bảo đầy đủ, chính xác.
Điều 4. Mục tiêu phối
hợp
1. Tạo sự đồng bộ,
thống nhất và hiệu quả trong việc đề xuất dự án, kêu gọi, thu hút đầu tư của
thành phố Hà Nội.
2. Phát huy sức mạnh
tổng hợp của các cấp, các ngành trong việc thu hút đầu tư, mở rộng thị trường,
quảng bá hình ảnh, tiềm năng, thế mạnh của Thành phố.
3. Sử dụng hiệu quả các
nguồn lực cho công tác thu hút đầu tư, tránh chồng chéo, trùng lặp trong quá
trình thực hiện.
Chương
II
QUY
ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 5. Quản lý, vận
hành
1. Sở Tài chính thành
phố Hà Nội là cơ quan thường trực, chủ trì xây dựng, quản lý, vận hành Phần mềm
Bản đồ đầu tư Hà Nội; Sở Tài chính quản lý tài khoản quản trị hệ thống, cấp tài
khoản và phân quyền cho các đơn vị truy cập hệ thống để sử dụng theo quy định.
2. Các cơ quan, đơn vị,
tổ chức được giao phối hợp được cấp tài khoản để cập nhật thông tin, dữ liệu
thuộc phạm vi quản lý của cơ quan, đơn vị, tổ chức. Mỗi cơ quan, đơn vị, tổ
chức được cấp 02 tài khoản để cập nhật thông tin, dữ liệu thuộc phạm vi
quản lý (01 tài khoản nhập liệu, 01 tài khoản biên tập).
Điều 6. Nội dung phối
hợp chính
1. Cơ quan, đơn vị, tổ
chức chủ trì đề xuất, thực hiện dự án hoặc được giao quản lý dự án có trách
nhiệm cập nhật các thông tin, cơ sở dữ liệu, hình ảnh (CSDL) trong vòng 04 ngày
làm việc sau khi CSDL được phê duyệt, bổ sung. Sở Tài chính có trách nhiệm rà
soát, phê duyệt CSDL lên hệ thống trong vòng 04 ngày làm việc kể từ khi
thông tin, dữ liệu được cập nhật tại phần mềm.
2. Khi phát hiện thông
tin, dữ liệu về dự án không đảm bảo đầy đủ, chính xác, Sở Tài chính có quyền
yêu cầu cơ quan, đơn vị, tổ chức rà soát, cập nhật lại vào phần mềm.
3. Các đơn vị liên quan
tổ chức họp đánh giá kết quả công tác phối hợp, rút kinh nghiệm và đề xuất các
giải pháp trong việc thực hiện nhiệm vụ (nếu cần).
Điều 7. Phương thức
khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu từ phần mềm
1. Căn cứ tình hình
thực tế và yêu cầu của các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân, việc cập nhật,
khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu được thực hiện như sau:
a) Truy cập vào phần
mềm để khai thác, sử dụng thông tin; cụ thể:
- Địa chỉ truy cập:
https://dautuhanoi.hanoi.gov.vn/
Hoặc: https://hanoiinvestment.hanoi.gov.vn/;
https://hanoiinvestment.com/
b) Thực hiện theo trình
tự, thủ tục quy định của pháp luật hiện hành về tiếp cận thông tin.
2. Thông tin, dữ liệu
từ Phần mềm Bản đồ đầu tư Hà Nội được sử dụng làm cơ sở triển khai các hoạt động
xúc tiến, kêu gọi đầu tư của Thành phố.
Điều 8. Phương thức cập
nhật thông tin, dữ liệu từ phần mềm
Căn cứ tình hình thực
tế và yêu cầu của các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân, việc cập nhật thông
tin, dữ liệu được thực hiện như sau:
1. Truy cập vào phần
mềm bằng tài khoản được cấp để cập nhật thông tin.
- Địa chỉ truy cập:
https://dautuhanoi.hanoi.gov.vn/backend/project
2. Thực hiện theo quy
trình cập nhật thông tin, dữ liệu
Việc cập nhật thông
tin, dữ liệu trên Phần mềm được thực hiện theo 04 bước sau:
a) Sơ đồ quy trình cập
nhật thông tin, dữ liệu

b) Các bước cập nhật
thông tin, dữ liệu
- Bước 1: Thu thập
thông tin
Các cơ quan, đơn vị
thực hiện thu thập thông tin, dữ liệu về các dự án thuộc lĩnh vực quản lý bao
gồm thông tin quy hoạch, vị trí địa lý, các thông tin khác liên quan đến dự án.
- Bước 2: Biên tập,
đăng tải, cập nhật thông tin
Các cá nhân được giao
tài khoản cập nhật thông tin của cơ quan, đơn vị mình chịu trách nhiệm biên
tập, rà soát thông tin, đăng tải, cập nhật thông tin lên phần mềm.
- Bước 3: Biên tập,
kiểm soát thông tin
Thủ trưởng cơ quan, đơn
vị chịu trách nhiệm rà soát, đảm bảo thông tin về dự án được cập nhật chính
xác, đầy đủ theo yêu cầu. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có thể từ chối duyệt hoặc
phê duyệt thông tin đăng tải.
- Bước 4: Xuất bản
thông tin
Sở Tài chính thành phố
Hà Nội có trách nhiệm rà soát, chuẩn hóa thông tin do các cơ quan, đơn vị cập
nhật, đề xuất. Sở Tài chính có quyền từ chối hoặc yêu cầu chỉnh sửa đối với
những thông tin cập nhật, đề xuất không đảm bảo yêu cầu.
Điều 9. Đảm bảo an
toàn, bảo mật hệ thống
1. Cá nhân được cấp tài
khoản hoặc cơ quan, đơn vị giao quản lý tài khoản sử dụng Phần mềm chịu trách
nhiệm về mọi hoạt động của tài khoản đã được bàn giao; phải có trách nhiệm đổi
mật khẩu sau khi tiếp nhận, giữ bí mật mật khẩu của mình và phải thông báo kịp
thời đến Sở Tài chính nếu mật khẩu bị mất hoặc bị đánh cắp hoặc phát hiện có
người sử dụng trái phép tài khoản của mình.
2. Mật khẩu phải được
đảm bảo độ phức tạp về độ dài, nội dung và thời gian sử dụng theo quy định.
3. Trường hợp cá nhân
thay đổi vị trí công tác, chuyển công tác, thôi việc hoặc nghỉ chế độ, trong
vòng 02 ngày làm việc sau khi có quyết định của cấp có thẩm quyền thì cơ quan,
đơn vị quản lý cá nhân đó phải có trách nhiệm yêu cầu cá nhân bàn giao tài
khoản, bàn giao toàn bộ cơ sở dữ liệu liên quan, đảm bảo hệ thống vận hành
thông suốt và bảo mật thông tin; đồng thời thông báo đến Sở Tài chính bằng văn
bản để điều chỉnh, thu hồi và hủy bỏ các quyền sử dụng liên quan của cá nhân cũ
đối với Phần mềm.
4. Cá nhân được cấp tài
khoản hoặc được cơ quan, đơn vị giao quản lý tài khoản sử dụng Phần mềm chịu
trách nhiệm cập nhật, khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu theo đúng nhiệm vụ
được giao, bảo đảm phục vụ tốt công tác chuyên môn, nghiệp vụ của đơn vị, phục
vụ công dân, doanh nghiệp theo quy định.
Chương
III
TỔ
CHỨC THỰC HIỆN
Điều
10. Trách nhiệm của Sở Tài chính
1. Chủ trì, phối hợp
với các Sở, ban, ngành, đơn vị thuộc Thành phố và Ủy ban nhân dân các xã,
phường, tổ chức việc quản lý, vận hành Phần mềm Bản đồ đầu tư Hà Nội.
2. Hướng dẫn nghiệp vụ
chuyên môn trong việc cập nhật thông tin, dữ liệu trên Phần mềm. Trong trường
hợp đơn vị gặp sự cố kỹ thuật hoặc vướng mắc trong việc sử dụng Phần mềm, Sở
Tài chính có trách nhiệm phối hợp hỗ trợ và phản hồi trong vòng 24 giờ làm việc
kể từ khi nhận được yêu cầu
3. Theo dõi, đôn đốc,
kiểm tra việc thực hiện quy định về công tác cập nhật thông tin, dữ liệu trên
Phần mềm theo quy định tại Quyết định này; Đảm bảo Phần mềm phải có khả năng
kết nối, khai thác, chia sẻ dữ liệu qua nền tảng tích hợp chia sẻ dữ liệu Thành
phố, Kho dữ liệu Thành phố và các nền tảng số dùng chung Thành phố phục vụ khai
thác sử dụng dùng chung và quản trị dựa trên dữ liệu
4. Chủ trì, phối hợp
với cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện trách nhiệm của Chủ quản hệ thống thông
tin quy định tại Điều 20 Nghị định số 85/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính
phủ về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ và các văn bản quy phạm
pháp luật liên quan.
5. Chủ trì, phối hợp
với Công an Thành phố trong công tác bảo đảm an toàn, an ninh mạng cho hệ thống
Phần mềm theo quy định của pháp luật.
6. Tổng hợp, báo cáo Ủy
ban nhân dân Thành phố về tình hình quản lý, vận hành phần mềm theo định kỳ
hàng Quý và khi có yêu cầu đột xuất.
Điều
11. Trách nhiệm của các Sở, ban, ngành, đơn vị thuộc Thành phố và Ủy ban nhân
dân xã, phường
1. Căn cứ vào dự án đầu
tư phụ trách, phối hợp với Sở Tài chính trong quá trình xây dựng, hoàn thiện
thông tin, dữ liệu của Phần mềm.
2. Chịu trách nhiệm về
tính đầy đủ, chính xác của thông tin, dữ liệu về các dự án đầu tư được giao đã
được phê duyệt trên Phần mềm theo quy định của pháp luật.
3. Đảm bảo an ninh, an
toàn đối với tài khoản cập nhật thông tin, dữ liệu được cấp.
4. Thông báo cho Sở Tài
chính biết về các sự cố kỹ thuật, khó khăn, vướng mắc trong quá trình sử dụng
Phần mềm để được hỗ trợ.
5. Tổng hợp, báo cáo
UBND Thành phố (thông qua Sở Tài chính) về tình hình cập nhật thông tin, dữ
liệu trên phần mềm theo định kỳ hàng Quý và khi có yêu cầu đột xuất.
Điều
12. Tổ chức thực hiện, Khen thưởng và xử lý vi phạm:
1. Thủ trưởng các Sở,
ban, ngành, đơn vị thuộc Thành phố và Chủ tịch UBND các phường, xã chịu trách
nhiệm phổ biến, quán triệt, tổ chức triển khai thực hiện Quy chế này đến các cơ
quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc.
2. Trong quá trình
triển khai, thực hiện Quy chế nếu có các vấn đề vướng mắc, phát sinh không phù
hợp với thực tiễn hoặc chưa được quy định rõ trong Quy chế, các cơ quan, đơn vị
gửi ý kiến về Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo UBND Thành phố xem xét, điều
chỉnh
3. Công tác thi đua,
khen thưởng và xử lý vi phạm, kỷ luật trong quá trình thực hiện Quy chế này
được thực hiện theo các quy định hiện hành./.