|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 857/QĐ-UBND
|
Huế, ngày 12
tháng 3 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ NHẬP, CẬP NHẬT, QUẢN LÝ VÀ KHAI THÁC DỮ LIỆU
VỀ QUY HOẠCH ĐÔ THỊ VÀ NÔNG THÔN, DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
VÀO HỆ THỐNG THÔNG TIN, CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA
BÀN THÀNH PHỐ HUẾ
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Xây dựng số
50/2014/QH13;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Xây dựng số 62/2020/QH14;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị
và nông thôn số 47/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số
111/2024/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ quy định về hệ thống
thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng
Căn cứ Nghị định số
78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp
luật;
Căn cứ Nghị định số
187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành
văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm
2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm
pháp luật;
Căn cứ Nghị định số
178/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Thông tư số
24/2025/TT-BXD ngày 29 tháng 8 năm 2025 của Bộ Xây dựng Thông tư hướng dẫn một
số thông tin chi tiết trong hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt
động xây dựng
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Xây dựng tại Tờ trình số 908/TTr-SXD ngày 12 tháng 02 năm 2026 về việc ban hành
Quy chế nhập, cập nhật, quản lý và khai thác dữ liệu về quy hoạch đô thị và
nông thôn, dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng vào hệ thống thông
tin, cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng trên địa bàn thành phố Huế.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Quy chế nhập, cập nhật, quản lý và khai thác dữ liệu
về quy hoạch đô thị và nông thôn, dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng
vào hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng trên địa
bàn thành phố Huế.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Tổ
chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
thành phố; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân
các xã, phường; chủ đầu tư, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Xây dựng;
- TT. HĐND thành phố;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam thành phố;
- Các thành viên UBND thành phố;
- Website Chính phủ;
- Công báo thành phố;
- Cổng TTĐT thành phố Huế;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Huế;
- VP: LĐ và các CV;
- Lưu: VT, QHXT.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hoàng Hải Minh
|
QUY CHẾ
NHẬP, CẬP NHẬT, QUẢN LÝ VÀ KHAI THÁC DỮ LIỆU VỀ QUY HOẠCH ĐÔ
THỊ VÀ NÔNG THÔN, DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG VÀO HỆ THỐNG THÔNG
TIN, CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HUẾ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 857/QĐ-UBND ngày 12 tháng 3 năm
2026)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
1. Quy định việc nhập, cập nhật,
quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về quy hoạch đô thị và nông thôn, dự án đầu
tư xây dựng và công trình xây dựng vào hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu quốc
gia về hoạt động xây dựng trên địa bàn thành phố Huế, bao gồm:
a) Thông tin chi tiết về quy hoạch
đô thị và nông thôn (sau đây gọi chung là quy hoạch);
b) Thông tin chi tiết về dự án
đầu tư xây dựng, công trình xây dựng;
c) Mã số thông tin trong hệ thống
thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng.
2. Quy chế này không áp dụng đối
với thông tin, dữ liệu về quy hoạch, dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng
thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh và cần đảm bảo bí mật nhà nước.
3. Các nội dung khác không được
quy định tại Quy chế này, thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
Quy chế này áp dụng đối với cơ
quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc nhập, cập nhật, quản lý, khai thác
và sử dụng dữ liệu về quy hoạch, dự án đầu tư xây dựng và công trình xây dựng
trên địa bàn thành phố Huế, cụ thể:
a) Cơ quan chuyên môn về xây dựng:
Cơ quan chuyên môn về xây dựng cấp tỉnh (Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Môi trường,
Sở Công thương, Ban Quản lý Khu kinh tế, công nghiệp thành phố) và cơ quan được
giao quản lý xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã (Phòng Kinh tế đối với Ủy
ban nhân dân xã; Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị đối với Ủy ban nhân dân phường).
b) Các sở, ban, ngành có liên
quan đến quản lý quy hoạch xây dựng, đầu tư xây dựng.
c) Ủy ban nhân dân các phường,
xã.
d) Các chủ đầu tư dự án đầu tư
xây dựng trên địa bàn thành phố.
đ) Các tổ chức, cá nhân có liên
quan đến việc cung cấp, cập nhật, quản lý và khai thác dữ liệu.
Điều 3.
Nguyên tắc thực hiện
1. Việc nhập và cập nhật dữ liệu
được thực hiện tại địa chỉ https://csdlhdxd.gov.vn
2. Bảo đảm thống nhất, đồng bộ,
chính xác và kịp thời dữ liệu về quy hoạch, dự án đầu tư xây dựng và công trình
xây dựng.
3. Dữ liệu được cập nhật đúng
thẩm quyền, đúng nguồn gốc pháp lý, phù hợp với hồ sơ, quyết định đã được cơ
quan có thẩm quyền ban hành.
4. Mỗi quy hoạch, dự án, công
trình được cấp một mã số thông tin duy nhất khi khởi tạo.
5. Bảo đảm an toàn thông tin,
an ninh mạng và bảo mật dữ liệu theo quy định của pháp luật.
6. Việc khai thác, sử dụng dữ
liệu phải đúng mục đích, phục vụ công tác quản lý nhà nước, không làm sai lệch
hoặc sử dụng trái phép dữ liệu về về quy hoạch, dự án đầu tư xây dựng và công
trình xây dựng.
Chương II
NỘI DUNG, THỜI HẠN NHẬP
VÀ CẬP NHẬT DỮ LIỆU
Điều 4. Mã
số thông tin trong hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây
dựng
1. Mỗi đồ án quy hoạch, dự án đầu
tư xây dựng, công trình xây dựng gắn với một mã số thông tin, được cấp tự động
tại thời điểm thông tin được khởi tạo lần đầu trên hệ thống thông tin về hoạt động
xây dựng để đảm bảo tính duy nhất, đồng bộ, thống nhất.
2. Mã số thông tin của đồ án
quy hoạch, dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng là dãy các chữ số thể hiện
các thông tin được quy định tại Điều 4, Điều 5 Thông tư số
24/2025/TT-BXD.
3. Thông tin về mã số đơn vị
hành chính thành phố Huế là 46.
Điều 5. Cơ
sở dữ liệu về quy hoạch
1. Cơ sở dữ liệu về quy hoạch
được quy định tại Điều 6 Nghị định số 111/2024/NĐ-CP ngày 06
tháng 9 năm 2024 của Chính phủ quy định về hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc
gia về hoạt động xây dựng (sau đây gọi tắt là Nghị định số 111/2024/NĐ-CP).
2. Dữ liệu về quy hoạch được
quy định tại Phụ lục II Thông tư số 24/2025/TT-BXD ngày 29 tháng 8 năm 2025 của
Bộ Xây dựng về hướng dẫn một số thông tin chi tiết trong hệ thống thông tin, Cơ
sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng (sau đây gọi tắt là Thông tư số
24/2025/TT-BXD)
3. Cơ quan lập, thẩm định, phê
duyệt quy hoạch có trách nhiệm nhập và cập nhật dữ liệu quy hoạch vào hệ thống
thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng trong thời hạn không
quá 15 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt quy hoạch.
Điều 6. Dữ
liệu về dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng
1. Cơ sở dữ liệu về dự án đầu
tư xây dựng, công trình xây dựng được quy định tại Điều 7
Nghị định số 111/2024/NĐ-CP.
2. Dữ liệu về dự án đầu tư xây
dựng, công trình xây dựng được quy định tại Phụ lục III Thông tư số
24/2025/TT-BXD.
3. Cơ quan chuyên môn về xây dựng,
Ủy ban nhân dân các phường, xã theo phân cấp về thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả
thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng, thiết kế triển khai sau thiết
kế cơ sở và cấp giấy phép xây dựng nhập thông tin chung về dự án đầu tư xây dựng,
công trình xây dựng được quy định tại điểm a khoản 1, điểm a khoản
2 và điểm a khoản 3 Điều 7 Nghị định số 111/2024/NĐ-CP khi thực hiện khởi tạo
mã số thông tin theo quy định và cập nhật kết quả giải quyết thủ tục hành chính
do mình thực hiện trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thủ tục
hành chính.
4. Nhập, cập nhật dữ liệu thông
tin về vi phạm hành chính về xây dựng, sự cố công trình xây dựng trong quá
trình thi công và khai thác, vận hành, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn lao động
trong thi công xây dựng thuộc thẩm quyền xử lý.
5. Chủ đầu tư (trừ chủ hộ gia
đình đối với nhà ở riêng lẻ) cập nhật thông tin chi tiết quy định tại điểm b khoản 1, điểm b khoản 2 và điểm b khoản 3 Điều 7 Nghị định số
111/2024/NĐ-CP trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được kết quả thực hiện
thủ tục hành chính trừ các thông tin do cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cập
nhật theo quy định tại khoản 3 Điều này.
Chương
III
TRÁCH NHIỆM THI HÀNH
Điều 7.
Trách nhiệm của Sở Xây dựng
1. Là cơ quan đầu mối, tổ chức
hướng dẫn, kiểm tra các sở, ngành, địa phương, các tổ chức, cá nhân có liên
quan thực hiện Quy chế này.
2. Tổ chức tập huấn, hướng dẫn
nghiệp vụ nhập, cập nhật và khai thác dữ liệu về quy hoạch, dự án đầu tư xây dựng
và công trình xây dựng vào hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động
xây dựng trên địa bàn thành phố Huế.
3. Tổng hợp, báo cáo định kỳ hoặc
đột xuất Ủy ban nhân dân thành phố, Bộ Xây dựng kết quả thực hiện về tình hình
thực hiện.
Điều 8.
Trách nhiệm của các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Các sở, ban, ngành thành phố,
Ủy ban nhân dân cấp xã trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm
tổ chức nhập, cập nhật, quản lý và khai thác dữ liệu về quy hoạch, dự án đầu tư
xây dựng, công trình xây dựng thuộc lĩnh vực quản lý vào Hệ thống thông tin, Cơ
sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng theo đúng quy định.
2. Bảo đảm dữ liệu được cập nhật
đúng thẩm quyền, phù hợp với hồ sơ, quyết định đã được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền phê duyệt, chấp thuận; chịu trách nhiệm về tính chính xác, thống nhất của
dữ liệu do cơ quan, đơn vị mình nhập và quản lý.
3. Thực hiện việc chuẩn hóa dữ
liệu theo danh mục, cấu trúc, biểu mẫu và quy trình kỹ thuật do Bộ Xây dựng ban
hành; kịp thời rà soát, chỉnh sửa, bổ sung dữ liệu khi có thay đổi hoặc theo
yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
4. Thực hiện việc quản lý, khai
thác, sử dụng dữ liệu theo đúng mục đích, đúng phạm vi được phân quyền; bảo đảm
an toàn thông tin, an ninh mạng và bảo mật dữ liệu theo quy định của pháp luật.
5. Thực hiện chế độ báo cáo định
kỳ, đột xuất về tình hình nhập, cập nhật và khai thác dữ liệu theo yêu cầu của Ủy
ban nhân dân thành phố Huế và Bộ Xây dựng.
Điều 9.
Trách nhiệm của cơ quan tổ chức lập quy hoạch và chủ đầu tư
1. Cơ quan tổ chức lập quy hoạch,
chủ đầu tư tổ chức nhập, cập nhật đầy đủ, kịp thời và chính xác dữ liệu về quy
hoạch (nếu có), dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng do mình làm chủ đầu
tư vào hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng theo
quy định của pháp luật.
2. Bảo đảm dữ liệu được cập nhật
đúng thẩm quyền, đúng nguồn gốc pháp lý; phù hợp với hồ sơ, quyết định đã được
cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, chấp thuận hoặc cấp phép.
3. Thực hiện cập nhật dữ liệu
theo đúng danh mục, biểu mẫu, cấu trúc dữ liệu và thời hạn quy định tại Quy chế
này và các văn bản hướng dẫn của Bộ Xây dựng.
4. Chịu trách nhiệm trước pháp
luật và trước cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng về tính đầy đủ, chính xác,
trung thực của dữ liệu do mình nhập, cập nhật vào Hệ thống.
5. Phối hợp với cơ quan chuyên
môn về xây dựng, Ủy ban nhân dân các phường xã và các cơ quan liên quan trong
việc rà soát, đối soát, chỉnh sửa, bổ sung dữ liệu khi có yêu cầu; kịp thời cập
nhật các thay đổi phát sinh trong quá trình thực hiện dự án và quản lý, khai
thác công trình.
6. Thực hiện chế độ báo cáo định
kỳ, đột xuất về tình hình nhập, cập nhật dữ liệu theo yêu cầu của Ủy ban nhân
dân thành phố Huế và Bộ Xây dựng.
Trong quá trình thực hiện, nếu
có phát sinh vướng mắc, các sở, ban, ngành thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân
các xã, phường; chủ đầu tư, tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh bằng văn bản
về Sở Xây dựng để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, sửa đổi bổ
sung cho phù hợp./.