|
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 153/2025/QĐ-CTUBND
|
Thanh Hóa, ngày 23 tháng 12 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ VỀ NHẬP, CẬP NHẬT
DỮ LIỆU VỀ QUY HOẠCH, DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG THUỘC TRÁCH
NHIỆM QUẢN LÝ TRONG HỆ THỐNG THÔNG TIN, CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ HOẠT ĐỘNG XÂY
DỰNG
Căn
cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/Q H15, được sửa đổi, bổ
sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật
số 03/2016/QH14, Luật số 35/2018/QH14, Luật số 40/2019/QH14 và Luật số
62/2020/QH14, Luật số 45/2024/QH15; Luật số 47/2 024/QH15; Luật số
55/2024/QH15; Luật số 61/2024/QH15; Luật số 84/2025/QH15; Luật số 93/2025/QH15
và Luật số 95/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Dữ liệu số 60/2024/QH15;
Căn
cứ Nghị định số 111/2024/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ quy định
về hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng;
Căn
cứ Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn
cứ Thông tư số 24/2025/TT-BXD ngày 29 tháng 8 năm 2025 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn
một số thông tin chi tiết trong hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về
hoạt động xây dựng;
Theo
đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 11306/TTr-SXD ngày 05 tháng 12
năm 2025.
Chủ
tịch Ủy ban nhân dân ban hành Quy chế về nhập, cập nhật dữ liệu về quy hoạch, dự
án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng thuộc trách nhiệm quản lý trong hệ thống
thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng.
Điều 1. Ban hành kèm
theo Quyết định này Quy chế về nhập, cập nhật dữ liệu về quy hoạch, dự án đầu
tư xây dựng, công trình xây dựng thuộc trách nhiệm quản lý trong hệ thống thông
tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng.
Điều 2. Quyết định này
có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2026.
Điều 3. Chánh Văn
phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các phường, xã, và Thủ trưởng các đơn vị, cá
nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3 Quyết định;
- Bộ Xây dựng (để b/c);
- Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh (để b/c);
- Chủ tịch UBND tỉnh (để b/c);
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử phạt vi phạm hành chính - Bộ Tư pháp;
- Công báo tỉnh Thanh Hóa;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh;
- Lưu: VT, HCTC, CNXDKHQPPL_TM .40
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Mai Xuân Liêm
|
QUY CHẾ
NHẬP, CẬP NHẬT DỮ LIỆU VỀ QUY HOẠCH,
DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG THUỘC TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ TRONG HỆ
THỐNG THÔNG TIN, CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG
(Kèm theo Quyết định số 153/2025/QĐ-CTUBND)
Chương 1
QUY ĐỊNH
CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quy
chế này quy định về nguyên tắc, nội dung, quy trình, trách nhiệm nhập, cập nhật
về quy hoạch, dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng thuộc phạm vi quản lý
của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa trong Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc
gia về hoạt động xây dựng (sau đây gọi tắt là “Hệ thống”).
2.
Không áp dụng đối với thông tin, dữ liệu về quy hoạch, dự án đầu tư xây dựng,
công trình xây dựng thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh và cần đảm bảo bí mật
nhà nước.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1.
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã, các tổ chức, cá nhân tham gia quản lý, đầu tư,
xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh.
2.
Các chủ đầu tư, cơ quan thẩm định, cơ quan cấp phép và các đơn vị có liên quan
đến việc nhập, cập nhật, chia sẻ dữ liệu vào Hệ thống.
Điều 3.Nguyên tắc thực hiện
1. Dữ
liệu nhập vào Hệ thống phải đầy đủ, chính xác, kịp thời, thống nhất định dạng,
đúng biểu mẫu, cấu trúc dữ liệu theo quy định của Bộ Xây dựng.
2. Việc
nhập và cập nhật dữ liệu được thực hiện theo phân cấp thẩm quyền và tuân thủ
quy định về quản lý, bảo vệ dữ liệu theo Luật Dữ liệu.
3. Cơ
quan, tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ nhập thông tin có trách nhiệm kiểm
tra tính đầy đủ, chính xác và kịp thời nhập và cập nhật dữ liệu vào hệ thống
thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng.
CHƯƠNG 2
NỘI DUNG VÀ
QUY TRÌNH NHẬP, CẬP NHẬT DỮ LIỆU
Điều 4. Phân loại dữ liệu nhập, cập nhật
1. Dữ
liệu quy hoạch: Bao gồm thông tin chung, thông tin chi tiết về quy hoạch đô thị
và nông thôn và hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn, thiết
kế đô thị riêng chi tiết được quy định tại Phụ lục II Thông tư số
24/2025/TT-BXD.
2. Dữ
liệu dự án đầu tư xây dựng: bao gồm thông tin chung, thông tin chi tiết được
quy định tại Phụ lục III Thông tư số 24/2025/TT-BXD.
3. Dữ
liệu công trình xây dựng: bao gồm thông tin chung, thông tin chi tiết được quy
định tại Phụ lục III Thông tư số 24/2025/TT-BXD.
Điều 5. Quy trình nhập, cập nhật dữ liệu
1. Khởi
tạo mã số thông tin: Thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản
2, khoản 3, khoản 4 Điều 10 Nghị định số 111/2024/NĐ-CP được sửa đổi, bổ
sung tại điểm c khoản 2 Điều 28 Nghị định số 178/2025/NĐ-CP.
2. Nhập
thông tin, dữ liệu: Thực hiện theo quy định tại khoản 5, khoản
6 Điều 10 Nghị định số 111/2024/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều 28 Nghị định số 178/2025/NĐ-CP.
3. Cập
nhật, điều chỉnh thông tin, dữ liệu: Thực hiện theo quy định tại Điều
11 Nghị định số 111/2024/NĐ-CP.
Điều 6. Khởi tạo mã số thông tin
1.
Mã số thông tin của quy hoạch đô thị và nông thôn
Cơ
quan thẩm định quy hoạch (Sở Xây dựng, cơ quan chuyên môn có chức năng quản lý
quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã) có trách nhiệm khởi
tạo Mã số thông tin của quy hoạch đô thị và nông thôn quy định tại điểm a khoản 2 Điều 8 Nghị định số 111/2024/NĐ-CP khi trình phê
duyệt quy hoạch đô thị và nông thôn.
2.
Mã số thông tin của dự án đầu tư xây dựng
a)
Các cơ quan chuyên môn về xây dựng (Sở Xây dựng, Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp
và Môi trường, Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các Khu công nghiệp, Phòng
được giao quản lý xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã):
Khởi
tạo Mã số thông tin của dự án đầu tư xây dựng quy định tại điểm
b khoản 2 Điều 8 Nghị định số 111/2024/NĐ-CP khi có kết quả thẩm định Báo
cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng đạt yêu cầu đối với trường hợp dự án đầu
tư xây dựng thuộc đối tượng phải thẩm định tại cơ quan chuyên môn về xây dựng.
b) Cơ
quan nhà nước có thẩm quyền về cấp giấy phép xây dựng (Sở Xây dựng, Ban quản lý
Khu kinh tế Nghi Sơn và các Khu công nghiệp , Ủy ban nhân dân cấp xã):
Khởi
tạo Mã số thông tin của dự án đầu tư xây dựng quy định tại điểm
b khoản 2 Điều 8 Nghị định số 111/2024/NĐ-CP khi cấp giấy phép xây dựng
công trình thuộc dự án đối với trường hợp dự án đầu tư xây dựng không thuộc đối
tượng thẩm định tại cơ quan chuyên môn về xây dựng.
3.
Mã số thông tin của công trình xây dựng thuộc dự án đầu tư xây dựng
a)
Các cơ quan chuyên môn về xây dựng (Sở Xây dựng, Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp
và Môi trường, Ban quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các Khu công nghiệp, Phòng
được giao quản lý xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã):
Khởi
tạo Mã số thông tin của công trình xây dựng thuộc dự án đầu tư xây dựng quy định
tại điểm c khoản 2 Điều 8 Nghị định số 111/2024/NĐ-CP khi thẩm
định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở đạt yêu cầu đối với trường
hợp công trình xây dựng thuộc đối tượng phải thẩm định tại cơ quan chuyên môn về
xây dựng.
b) Cơ
quan nhà nước có thẩm quyền về cấp giấy phép xây dựng (Sở Xây dựng, Ban quản lý
Khu kinh tế Nghi Sơn và các Khu công nghiệp , Ủy ban nhân dân cấp xã):
- Khởi
tạo Mã số thông tin của công trình xây dựng thuộc dự án đầu tư xây dựng quy định
tại điểm c khoản 2 Điều 8 Nghị định số 111/2024/NĐ-CP khi cấp
giấy phép xây dựng công trình xây dựng đối với trường hợp công trình xây dựng
không thuộc đối tượng thẩm định tại cơ quan chuyên môn về xây dựng.
- Khởi
tạo Mã số thông tin của công trình xây dựng thuộc đối tượng không yêu cầu lập dự
án đầu tư xây dựng quy định tại điểm d khoản 2 Điều 8 Nghị định
số 111/2024/NĐ-CP khi cấp giấy phép xây dựng công trình.
Điều 7. Nhập thông tin, dữ liệu
1.
Nhập thông tin, dữ liệu về quy hoạch đô thị và nông thôn
a) Cơ
quan thẩm định quy hoạch (Sở Xây dựng, cơ quan chuyên môn có chức năng quản lý
quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã):
Phối
hợp với cơ quan lập quy hoạch nhập thông tin chung về quy hoạch đô thị và nông
thôn quy định tại điểm a khoản 2 Điều 6 Nghị định số 111/2024/
NĐ - CP (được sửa đổi, bổ sung tại điểm b khoản 2 Điều 28
Nghị định số 178/2025/ NĐ - CP) và chi tiết tại Phụ lục II Thông tư số
24/2025/TT-BXD khi thực hiện khởi tạo mã số thông tin theo quy định.
b) Cơ
quan, tổ chức lập quy hoạch đô thị và nông thôn:
- Cập
nhật nội dung thông tin chi tiết quy định tại điểm b khoản 2 Điều
6 Nghị định số 111/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại điểm
b khoản 2 Điều 28 Nghị định số 178/2025/NĐ-CP) và chi tiết tại Phụ lục II
Thông tư số 24/2025/TT - BXD trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày có quyết định
phê duyệt quy hoạch.
- Đối
với quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị được phê duyệt theo pháp luật về xây dựng,
quy hoạch đô thị và cấp có thẩm quyền quyết định còn hiệu lực mà chưa xây dựng
hoặc chưa đầy đủ cơ sở dữ liệu thì cơ quan lập quy hoạch đô thị và nông thôn có
trách nhiệm rà soát, bổ sung cơ sở dữ liệu số cơ bản và cơ sở dữ liệu số pháp
lý theo quy định tại Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ
Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn để
cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng theo quy định tại
Thông tư số 24/2025/TT-BXD.
2.
Nhập thông tin, dữ liệu về dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng
a) Cơ
quan thực hiện thủ tục hành chính theo phân cấp về thẩm định, cấp giấy phép xây
dựng (Sở Xây dựng, Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ban quản lý
Khu kinh tế Nghi Sơn và các Khu công nghiệp, Phòng được giao quản lý xây dựng
thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã, UBND cấp xã):
Nhập
thông tin chung về dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng quy định tại điểm a khoản 1, điểm a khoản 2 và điểm a khoản 3 Điều 7 Nghị định
số 111/2024/NĐ-CP và chi tiết tại Phụ lục III Thông tư số 24/2025/TT-BXD
khi thực hiện khởi tạo mã số thông tin theo quy định và cập nhật kết quả giải
quyết thủ tục hành chính do mình thực hiện trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ
ngày kết thúc thủ tục hành chính.
b) Chủ
đầu tư (trừ chủ hộ gia đình đối với nhà ở riêng lẻ):
Cập
nhật thông tin chi tiết quy định tại điểm b khoản 1, điểm b khoản
2 và điểm b khoản 3 Điều 7 Nghị định số 111/2024/NĐ-CP và chi tiết tại Phụ
lục III Thông tư số 24/2025/TT-BXD trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được
kết quả thực hiện thủ tục hành chính trừ các thông tin do cơ quan nhà nước có
thẩm quyền đã cập nhật theo quy định tại điểm a khoản này.
Điều 8. Cập nhật, điều chỉnh thông tin trong hệ thống thông
tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng
1.
Các cơ quan, tổ chức, cá nhân cập nhật thông tin theo quy định tại Điều 7 Quy chế này có trách nhiệm thực hiện việc cập nhật, điều
chỉnh các thông tin tại điểm a khoản 1 Điều 11 Nghị định số
111/2024/NĐ-CP vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng.
2.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đề xuất hoặc phát hiện thông
tin trong hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu chưa đầy đủ, chưa chính xác hoặc có
sự sai lệch về nội dung giữa dữ liệu điện tử và hồ sơ, tài liệu bằng giấy thì
các cơ quan, tổ chức thẩm định quy hoạch, thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi
đầu tư xây dựng, thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở, cấp
giấy phép xây dựng có trách nhiệm rà soát, kiểm tra và điều chỉnh thông tin, dữ
liệu đảm bảo đầy đủ, chính xác.
CHƯƠNG 3
TRÁCH NHIỆM
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 9. Trách nhiệm của các bên
1. Sở
Xây dựng:
a) Là
cơ quan đầu mối tham mưu, hướng dẫn, đôn đốc và kiểm tra việc nhập, cập nhật dữ
liệu trên toàn tỉnh.
b) Phối
hợp Bộ Xây dựng để đồng bộ dữ liệu lên Hệ thống quốc gia.
2. Các
sở, ban, ngành cấp tỉnh:
a)
Cung cấp, chia sẻ và cập nhật dữ liệu chuyên ngành có liên quan đến hoạt động
xây dựng theo phân cấp quản lý.
b) Phối
hợp với Sở Xây dựng đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ dữ liệu trên Hệ thống.
3. Cơ
quan thực hiện thủ tục hành chính theo phân cấp về thẩm định, cấp giấy phép xây
dựng có trách nhiệm phân công công chức, viên chức nhập, cập nhật thông tin
chung điều chỉnh (nếu có) về dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng theo
quy định tại Nghị định số 111/2024/NĐ-CP và hướng dẫn tại Phụ lục III Thông tư
số 24/2025/TT-BXD.
Điều 10. Cơ chế phối hợp và chế tài
1.
Các đơn vị có trách nhiệm phối hợp, chia sẻ, liên thông dữ liệu bảo đảm đồng bộ,
tránh trùng lặp.
2. Cán
bộ, công chức, viên chức vi phạm quy định về nhập, cập nhật dữ liệu bị xử lý
theo quy định của Luật Cán bộ, công chức, Luật Viên chức và pháp luật về quản
lý dữ liệu.