|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
090/KH-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Kế hoạch
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Đắk Lắk
|
|
Người ký:
|
Trương Công Thái
|
|
Ngày ban hành:
|
14/10/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 090/KH-UBND
|
Đắk Lắk, ngày 14
tháng 10 năm 2025
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN
KHAI THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 3103/QĐ-BTC NGÀY 05/9/2025 CỦA BỘ TÀI CHÍNH VỀ BAN
HÀNH KẾ HOẠCH TỔNG THỂ TRIỂN KHAI QUYẾT ĐỊNH SỐ 06/QĐ-TTG NGÀY 02 THÁNG 01 NĂM
2025 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN XÂY DỰNG VÀ QUẢN LÝ HỆ THỐNG THÔNG
TIN VÀ CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ QUY HOẠCH
Thực hiện Quyết định số 3103/QĐ-BTC ngày 05/9/2025
của Bộ Tài chính về ban hành Kế hoạch tổng thể triển khai Quyết định số
06/QĐ-TTg ngày 02 tháng 01 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án xây
dựng và quản lý hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch; trên
cơ sở nội dung tham mưu của Sở Tài chính (tại Công văn số
2513/STC-TH&QLNS ngày 01/10/2025); UBND tỉnh Đắk Lắk ban hành Kế hoạch
triển khai thực hiện như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Triển khai thực hiện có hiệu quả Quyết định số
06/QĐ-TTg ngày 02 tháng 01 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án xây
dựng và quản lý hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch đã
xác định.
- Khai thác đồng bộ, hiệu quả các tiện ích từ các
thông tin, cơ sở dữ liệu về hồ sơ quy hoạch trên Cổng thông tin quy hoạch quốc
gia trong định hướng phát triển kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh
trên địa bàn tỉnh.
- Xác định các nhiệm vụ trọng tâm, nhiệm vụ cụ thể
và lộ trình cho các Sở, ngành trong triển khai thực hiện Quyết định số
3103/QĐ-BTC ngày 05/9/2025 của Bộ Tài chính về ban hành Kế hoạch tổng thể triển
khai Quyết định số 06/QĐ-TTg ngày 02 tháng 01 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt Đề án xây dựng và quản lý hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc
gia về quy hoạch.
- Xác định các nguồn lực và việc sử dụng nguồn lực
để thực hiện Đề án xây dựng và quản lý hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc
gia về quy hoạch.
2. Yêu cầu
- Bảo đảm bám sát mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp tại
Quyết định số 06/QĐ-TTg ngày 02 tháng 01 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ và
Quyết định số 3103/QĐ-BTC ngày 05/9/2025 của Bộ Tài chính, phấn đấu hoàn thành
các mục tiêu của Đề án xây dựng Hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về
quy hoạch đề ra.
- Phân công nhiệm vụ các sở, ngành, địa phương gắn
với phương châm “rõ người, rõ việc, rõ tiến độ, rõ kết quả, rõ trách nhiệm”
bảo đảm thực hiện hiệu quả Đề án.
- Kịp thời rà soát, cập nhật thông tin, cơ sở dữ liệu
về hồ sơ quy hoạch lên Cổng thông tin quy hoạch quốc gia theo hướng dẫn của Bộ
Tài chính.
II. NỘI DUNG THỰC HIỆN
1. Kịp thời cụ thể hóa Quyết định số
3103/QĐ-BTC ngày 05/9/2025 của Bộ Tài chính về ban hành Kế hoạch tổng thể triển
khai Quyết định số 06/QĐ-TTg ngày 02 tháng 01 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ.
2. Đảm bảo hoàn thành các nhiệm vụ theo đúng
lộ trình các nhiệm vụ của Đề án được Thủ tướng Chính phủ ban hành tại Quyết định
số 06/QĐ-TTg ngày 02 tháng 01 năm 2025.
3. Đồng bộ trong việc khai thác, sử dụng Hệ
thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch vào định hướng phát triển
của tỉnh; kịp thời báo cáo Bộ Tài chính các khó khăn, vướng mắc (nếu có) trong
việc khai thác, sử dụng Hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch.
III. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM
1. Phối hợp với Bộ, ngành Trung
ương trong hoàn thiện các thể chế về quy hoạch; kịp thời triển khai các quy định,
hướng dẫn yêu cầu kỹ thuật để đồng bộ, tích hợp các quy hoạch trên Hệ thống
thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch.
1.1. Sở Tài chính chủ trì,
phối hợp với các sở, ngành, địa phương:
- Tham mưu UBND tỉnh triển khai công tác lập điều
chỉnh Quy hoạch tỉnh và điều chỉnh Kế hoạch thực hiện Quy hoạch tỉnh Đắk Lắk
(sau sắp xếp) thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 theo Nghị quyết số
66.2/2025/NQ-CP ngày 28 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ về quy định xử lý khó
khăn, vướng mắc về việc điều chỉnh Quy hoạch cấp Quốc gia, quy hoạch vùng, quy
hoạch tỉnh khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính và tổ chức chính quyền địa
phương 2 cấp trong thời gian chưa ban hành Luật Quy hoạch (sửa đổi).
- Tham mưu UBND tỉnh phối hợp xây dựng nội dung điều
chỉnh liên quan đến Quy hoạch tổng thể quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến
năm 2050 theo đề nghị của Bộ Tài chính.
- Tham gia góp ý Quy chế phối hợp trong việc thu thập,
quản lý, kết nối, chia sẻ và sử dụng thông tin, dữ liệu trong Hệ thống thông
tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch trên môi trường số do Bộ Tài chính
xây dựng.
1.2. Sở Nông nghiệp và Môi
trường chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương tham mưu UBND tỉnh phối
hợp xây dựng nội dung điều chỉnh các quy hoạch ngành cấp quốc gia khi có yêu cầu
của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, cụ thể:
- Quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021-2030,
tầm nhìn đến năm 2050.
- Quy hoạch mạng lưới trạm khí tượng thủy văn quốc
gia thời kỳ 2021- 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
- Quy hoạch phòng, chống thiên tai và thủy lợi thời
kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.
- Quy hoạch hệ thống cảng cá, khu neo đậu tránh trú
bão cho tàu cá thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.
- Quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững
tài nguyên vùng bờ thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.
- Quy hoạch điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản
thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.
- Quy hoạch tài nguyên nước thời kỳ 2021-2030, tầm
nhìn đến năm 2050.
- Quy hoạch lâm nghiệp thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn
đến năm 2050.
- Quy hoạch bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản
thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.
- Quy hoạch bảo vệ môi trường thời kỳ 2021-2030, tầm
nhìn đến năm 2050.
- Quy hoạch tổng thể bảo tồn đa dạng sinh học thời
kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.
- Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng
các loại khoáng sản thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.
1.3. Sở Xây dựng chủ trì,
phối hợp với các sở, ngành, địa phương tham mưu UBND tỉnh phối hợp xây dựng nội
dung điều chỉnh các quy hoạch ngành cấp quốc gia khi có yêu cầu của Bộ Xây dựng,
cụ thể:
- Quy hoạch mạng lưới đường bộ thời kỳ 2021-2030, tầm
nhìn đến năm 2050.
- Quy hoạch mạng lưới đường sắt thời kỳ 2021-2030,
tầm nhìn đến năm 2050.
- Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng biển
thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.
- Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng hàng
không, sân bay toàn quốc thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.
- Quy hoạch kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa thời
kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.
- Quy hoạch hệ thống đô thị và nông thôn thời kỳ
2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.
- Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng
các loại khoáng sản làm vật liệu xây dựng thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm
2050.
1.4. Sở Công Thương chủ
trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương tham mưu UBND tỉnh phối hợp xây dựng
nội dung điều chỉnh các quy hoạch ngành cấp quốc gia khi có yêu cầu của Bộ Công
thương, cụ thể:
- Quy hoạch tổng thể về năng lượng thời kỳ
2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.
- Quy hoạch phát triển điện lực thời kỳ 2021 -2030,
tầm nhìn đến năm 2050.
- Quy hoạch hạ tầng dự trữ, cung ứng xăng dầu, khí
đốt thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.
1.5. Sở Khoa học và Công
nghệ chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương tham mưu UBND tỉnh phối hợp
xây dựng nội dung điều chỉnh các quy hoạch ngành cấp quốc gia khi có yêu cầu của
Bộ Khoa học và Công nghệ, cụ thể:
- Quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông thời
kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.
- Quy hoạch mạng lưới cơ sở tổ chức khoa học và
công nghệ công lập thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.
1.6. Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương tham mưu UBND tỉnh
phối hợp xây dựng nội dung điều chỉnh các quy hoạch ngành cấp quốc gia khi có
yêu cầu của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, cụ thể:
- Quy hoạch hệ thống du lịch thời kỳ 2021-2030, tầm
nhìn đến năm 2050.
- Quy hoạch mạng lưới cơ sở văn hóa và thể thao thời
kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.
1.7. Sở Giáo dục và Đào tạo
chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương phối hợp xây dựng nội dung điều
chỉnh các quy hoạch ngành cấp quốc gia khi có yêu cầu của Bộ Giáo dục và Đào tạo,
cụ thể:
- Quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục đại học và sư
phạm thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
- Quy hoạch hệ thống cơ sở giáo dục chuyên biệt đối
với người khuyết tật và hệ thống trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập
thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.
- Quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp thời
kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.
1.8. Sở Nội vụ chủ trì, phối
hợp với các sở, ngành, địa phương tham mưu UBND tỉnh phối hợp xây dựng nội dung
điều chỉnh các quy hoạch ngành cấp quốc gia khi có yêu cầu của Bộ Nội vụ, cụ thể:
- Quy hoạch mạng lưới cơ sở trợ giúp xã hội thời kỳ
2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.
- Quy hoạch hệ thống cơ sở xã hội nuôi dưỡng, điều
dưỡng người có công với cách mạng thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.
1.9. Sở Y tế chủ trì, phối
hợp với các sở, ngành, địa phương tham mưu UBND tỉnh phối hợp xây dựng nội dung
điều chỉnh: Quy hoạch mạng lưới cơ sở y tế thời kỳ
2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 khi có yêu cầu của Bộ Y tế.
1.10. Công an tỉnh chủ
trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương tham mưu UBND tỉnh phối hợp xây dựng
nội dung điều chỉnh: Quy hoạch hạ tầng phòng cháy và chữa cháy thời
kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 khi có yêu cầu của Bộ Công an.
1.11. Bộ Chỉ huy Quân sự
tỉnh chủ trì phối hợp với các sở, ngành, địa phương tham mưu UBND tỉnh phối hợp
xây dựng nội dung điều chỉnh: Quy hoạch hệ thống trung tâm giáo dục
quốc phòng và an ninh thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 khi có yêu cầu của
Bộ Quốc phòng.
1.12. Các sở, ngành, địa
phương rà soát, đơn giản hóa các thủ tục hành chính liên quan đến
quy hoạch do đơn vị theo dõi dựa trên việc khai thác, tái sử dụng dữ liệu của Hệ
thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch.
2. Đầu tư xây dựng hạ tầng công
nghệ thông tin để khai thác, kết nối các dữ liệu từ Hệ thống thông tin và cơ sở
dữ liệu quốc gia về quy hoạch.
Giao Sở Tài chính cân đối nguồn lực đầu tư Dự án
Xây dựng hạ tầng chuyển đổi số tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2021 - 2025 và định hướng
đến năm 2030, đảm bảo việc khai thác, vận hành dự án có khả năng kết nối, đồng
bộ với Hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch do Bộ Tài
chính xây dựng.
3. Cập nhật thông tin và cơ sở
dữ liệu về quy hoạch lên Cổng thông tin quy hoạch quốc gia.
3.1. Sở Tài chính chủ trì phối hợp các sở,
ngành, địa phương tham mưu UBND tỉnh báo cáo Bộ Tài chính kết quả xây dựng,
rà soát cơ sở dữ liệu hồ sơ điều chỉnh quy hoạch tỉnh (sau sắp xếp) đảm bảo an
toàn các nội dung liên quan đến bí mật nhà nước, nhất các quy định tại Quyết định
số 1660/QĐ-TTg ngày 26/10/2020 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành danh mục
bí mật nhà nước lĩnh vực tài nguyên và môi trường để cập nhật vào Hệ thống theo
đúng quy định.
3.2. Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối
hợp với các sở; ngành, địa phương tham mưu UBND tỉnh báo cáo Bộ Tài chính các nội
dung liên quan đến:
- Kết quả thu thập, biên tập, tạo lập các văn bản
điện tử của cơ sở dữ liệu hồ sơ quy hoạch (cơ sở dữ liệu về quy hoạch) sử dụng
đất cấp xã hoặc cấp huyện đang có hiệu lực (chuyển tiếp) thuộc phạm vi quản lý
của tỉnh theo quy định để cập nhật vào Hệ thống theo quy định.
- Kết quả thu thập, biên tập, xây dựng cơ sở dữ liệu
hồ sơ quy hoạch (cơ sở dữ liệu về quy hoạch) sử dụng đất cấp xã hoặc cấp huyện
đang có hiệu lực (chuyển tiếp) thuộc phạm vi quản lý của tỉnh đã được chuẩn hóa
trên nền tảng công nghệ ứng dụng hệ thống (cơ sở dữ liệu về quy hoạch) có tính
chất kỹ thuật, chuyên ngành đang có hiệu lực thuộc phạm vi quản lý của tỉnh
trên nền tảng công nghệ ứng dụng hệ thống thông tin địa lý để cập nhật vào Hệ
thống theo quy định.
4. Quản lý truy cập, khai thác
và chia sẻ cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch được phân cấp.
Thực hiện quản lý cấp tài khoản sử dụng dữ liệu từ
Hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch khi có hướng dẫn; kịp
thời xử lý các khó khăn, sự cố xảy ra trong khai thác và vận hành dữ liệu được
phân quyền cho tỉnh quản lý.
5. Bồi dưỡng, tập huấn chuyên
môn nghiệp vụ.
Trên cơ sở kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn
chuyên môn nghiệp vụ của Bộ, ngành Trung ương. Các Sở: Tài chính, Khoa học và
Công nghệ, Nông nghiệp và Môi trường phối hợp tổng hợp nhu cầu và đề xuất của sở,
ngành, địa phương để cập nhật thường xuyên các thông tin, nội dung liên quan đến
quy hoạch, khoa học dữ liệu, công nghệ ứng dụng hệ thống thông tin địa lý
(GIS), công nghệ thông tin, thu thập, xử lý, đồng bộ hóa dữ liệu, cập nhật, quản
lý, vận hành, kết nối, chia sẻ và khai thác Hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu
quốc gia về quy hoạch.
Sở Khoa học và Công nghệ nghiên cứu, tham mưu UBND
tỉnh tổ chức học tập kinh nghiệm các tỉnh, thành trong nước có lợi thế cạnh
tranh trong phát triển khoa học công nghệ và chuyển đổi số nhằm tiếp thu kinh
nghiệm, nguồn lực, kỹ thuật để triển khai, thực hiện Đề án.
Công an tỉnh phối hợp với các cơ quan có liên quan
đề xuất tổ chức các chương trình bồi dưỡng, tập huấn nhằm nâng cao nhận thức và
kỹ năng về an toàn thông tin mạng, an ninh mạng cho cán bộ, công chức, viên chức
và người lao động các cơ quan trên địa bàn tỉnh.
6. Tuyên truyền, nâng cao nhận
thức về xây dựng và quản lý Hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy
hoạch
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với
các sở, ngành, địa phương tuyên truyền, nâng cao nhận thức về ý nghĩa, tầm quan
trọng, lợi ích của Hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch và
trách nhiệm của các cấp, các ngành và các đơn vị có liên quan trong quá trình
triển khai thực hiện Đề án bằng hình thức phù hợp.
(Các nhiệm vụ chi
tiết để triển khai thực hiện tại Phụ lục kèm theo Kế hoạch này)
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các sở, ngành được phân công nhiệm vụ tại
Kế hoạch này chủ động ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện các nhiệm vụ trọng
tâm bảo đảm đúng tiến độ, nội dung yêu cầu đề ra; chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh
trong việc triển khai thực hiện.
2. Việc triển khai Kế hoạch này được thực hiện
bằng nhiều phương pháp, hình thức phù hợp, gắn với việc thực hiện công tác
chuyên môn của cơ quan, tổ chức, đơn vị.
3. Định kỳ hàng năm (trước ngày 25/11) các
sở, ngành báo cáo UBND tỉnh (thông qua Sở Tài chính) kết quả tình hình
triển khai các nhiệm vụ được phân công tại Kế hoạch này để báo cáo Bộ Tài
chính.
4. Trong quá trình tổ chức triển khai thực
hiện, căn cứ tình hình thực tế nếu có khó khăn, vướng mắc, kịp thời báo cáo
UBND tỉnh (thông qua Sở Tài chính) để xem xét, giải quyết theo thẩm quyền
và theo quy định.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN tỉnh;
- BTV Đảng ủy UBND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- CVP, các PCVP UBND tỉnh;
- Các phòng, ban, trung tâm (VPUBND tỉnh);
- Lưu: VT, ĐTKT (Htam b).
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trương Công Thái
|
PHỤ LỤC:
NHIỆM VỤ CỦA CÁC SỞ, NGÀNH TRONG KẾ HOẠCH TỔNG THỂ TRIỂN
KHAI ĐỀ ÁN
(Kèm theo Kế hoạch số 090/KH-UBND ngày 14 tháng 10 năm 2025 của UBND tỉnh)
|
TT
|
Nhiệm vụ
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Thời gian dự kiến
hoàn thành
|
Kết quả dự kiến
|
Nguồn kinh phí
|
|
I
|
Phối hợp với Bộ, ngành
Trung ương trong hoàn thiện các thể chế về quy hoạch; kịp thời triển khai các
quy định, hướng dẫn yêu cầu kỹ thuật để đồng bộ, tích hợp các quy hoạch trên
Hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch
|
|
1
|
Tham mưu UBND tỉnh triển khai công tác lập điều
chỉnh Quy hoạch tỉnh và điều chỉnh Kế hoạch thực hiện Quy hoạch tỉnh Đắk Lắk
(sau sắp xếp) thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 theo Nghị quyết số
66.2/2025/NQ-CP ngày 28 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ về quy định xử lý khó
khăn, vướng mắc về việc điều chỉnh Quy hoạch cấp Quốc gia, quy hoạch vùng,
quy hoạch tỉnh khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính và tổ chức chính quyền
địa phương 2 cấp trong thời gian chưa ban hành Luật Quy hoạch (sửa đổi)
|
Sở Tài chính
|
Các Sở, ngành, địa
phương
|
Quý IV/2025
|
Quyết định của cấp
có thẩm quyền
|
Chi thường xuyên
|
|
2
|
Tham mưu UBND tỉnh phối hợp xây dựng nội dung
liên quan đến điều chỉnh Quy hoạch tổng thể quốc gia thời kỳ 2021 -2030, tầm
nhìn đến năm 2050
|
Sở Tài chính
|
Các Sở, ngành, địa
phương
|
Đã hoàn thành
|
Báo cáo của UBND tỉnh
|
|
3
|
Tham gia góp ý Quy chế phối hợp trong việc thu thập,
quản lý, kết nối, chia sẻ và sử dụng thông tin, dữ liệu trong Hệ thống thông
tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch trên môi trường số do Bộ Tài chính
xây dựng.
|
Sở Tài chính
|
Các Sở, ngành, địa
phương
|
Khi Bộ Tài chính tổ
chức lấy ý kiến
|
Văn bản
|
|
4
|
Tham mưu UBND tỉnh phối hợp xây dựng nội dung điều
chỉnh Quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
Các Sở, ngành, địa
phương
|
Theo đề nghị của Bộ,
ngành Trung ương
|
Báo cáo của UBND tỉnh
|
|
5
|
Tham mưu UBND tỉnh phối hợp xây dựng nội dung điều
chỉnh Quy hoạch mạng lưới trạm khí tượng thủy văn quốc gia thời kỳ 2021-2030,
tầm nhìn đến năm 2050
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
Các Sở, ngành, địa
phương
|
Theo đề nghị của Bộ,
ngành Trung ương
|
Báo cáo của UBND tỉnh
|
|
6
|
Tham mưu UBND tỉnh phối hợp xây dựng nội dung điều
chỉnh Quy hoạch phòng, chống thiên tai và thủy lợi thời kỳ 2021- 2030, tầm
nhìn đến năm 2050
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
Các Sở, ngành, địa
phương
|
Theo đề nghị của Bộ,
ngành Trung ương
|
Báo cáo của UBND tỉnh
|
|
7
|
Tham mưu UBND tỉnh phối hợp xây dựng nội dung điều
chỉnh Quy hoạch hệ thống cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá thời kỳ
2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
Các Sở, ngành, địa
phương
|
Theo đề nghị của Bộ,
ngành Trung ương
|
Báo cáo của UBND tỉnh
|
|
8
|
Tham mưu UBND tỉnh phối hợp xây dựng nội dung điều
chỉnh Quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ thời
kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
Các Sở, ngành, địa
phương
|
Theo đề nghị của Bộ,
ngành Trung ương
|
Báo cáo của UBND tỉnh
|
|
9
|
Tham mưu UBND tỉnh phối hợp xây dựng nội dung điều
chỉnh Quy hoạch điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản thời kỳ 2021- 2030, tầm
nhìn đến năm 2050
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
Các Sở, ngành, địa
phương
|
Theo đề nghị của Bộ,
ngành Trung ương
|
Báo cáo của UBND tỉnh
|
|
10
|
Tham mưu UBND tỉnh phối hợp xây dựng nội dung điều
chỉnh Quy hoạch tài nguyên nước thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
Các Sở, ngành, địa
phương
|
Theo đề nghị của Bộ,
ngành Trung ương
|
Báo cáo của UBND tỉnh
|
|
11
|
Tham mưu UBND tỉnh phối hợp xây dựng nội dung điều
chỉnh Quy hoạch lâm nghiệp thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
Các Sở, ngành, địa
phương
|
Theo đề nghị của Bộ,
ngành Trung ương
|
Báo cáo của UBND tỉnh
|
|
12
|
Tham mưu UBND tỉnh phối hợp xây dựng nội dung điều
chỉnh Quy hoạch bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản thời kỳ 2021- 2030, tầm
nhìn đến năm 2050
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
Các Sở, ngành, địa
phương
|
Theo đề nghị của Bộ,
ngành Trung ương
|
Báo cáo của UBND tỉnh
|
|
13
|
Tham mưu UBND tỉnh phối hợp xây dựng nội dung điều
chỉnh Quy hoạch bảo vệ môi trường thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
Các Sở, ngành, địa
phương
|
Theo đề nghị của Bộ,
ngành Trung ương
|
Báo cáo của UBND tỉnh
|
|
14
|
Tham mưu UBND tỉnh phối hợp xây dựng nội dung điều
chỉnh Quy hoạch tổng thể bảo tồn đa dạng sinh học thời kỳ 2021- 2030, tầm
nhìn đến năm 2050
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
Các Sở, ngành, địa
phương
|
Theo đề nghị của Bộ,
ngành Trung ương
|
Báo cáo của UBND tỉnh
|
|
15
|
Tham mưu UBND tỉnh phối hợp xây dựng nội dung điều
chỉnh Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng các loại khoáng sản
thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
Các Sở, ngành, địa
phương
|
Theo đề nghị của Bộ,
ngành Trung ương
|
Báo cáo của UBND tỉnh
|
|
16
|
Tham mưu UBND tỉnh phối hợp xây dựng nội dung điều
chỉnh Quy hoạch mạng lưới đường bộ thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050
|
Sở Xây dựng
|
Các Sở, ngành, địa
phương
|
Theo đề nghị của Bộ,
ngành Trung ương
|
Báo cáo của UBND tỉnh
|
|
17
|
Tham mưu UBND tỉnh phối hợp xây dựng nội dung điều
chỉnh Quy hoạch mạng lưới đường sắt thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050
|
Sở Xây dựng
|
Các Sở, ngành, địa
phương
|
Theo đề nghị của Bộ,
ngành Trung ương
|
Báo cáo của UBND tỉnh
|
|
18
|
Tham mưu UBND tỉnh phối hợp xây dựng nội dung điều
chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng biển thời kỳ 2021- 2030, tầm
nhìn đến năm 2050
|
Sở Xây dựng
|
Các Sở, ngành, địa
phương
|
Theo đề nghị của Bộ,
ngành Trung ương
|
Báo cáo của UBND tỉnh
|
|
19
|
Tham mưu UBND tỉnh phối hợp xây dựng nội dung điều
chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng hàng không, sân bay toàn quốc
thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050
|
Sở Xây dựng
|
Các Sở, ngành, địa
phương
|
Theo đề nghị của Bộ,
ngành Trung ương
|
Báo cáo của UBND tỉnh
|
|
20
|
Tham mưu UBND tỉnh phối hợp xây dựng nội dung điều
chỉnh Quy hoạch kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa thời kỳ 2021-2030, tầm
nhìn đến năm 2050
|
Sở Xây dựng
|
Các Sở, ngành, địa
phương
|
Theo đề nghị của Bộ,
ngành Trung ương
|
Báo cáo của UBND tỉnh
|
|
21
|
Tham mưu UBND tỉnh phối hợp xây dựng nội dung điều
chỉnh Quy hoạch hệ thống đô thị và nông thôn thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến
năm 2050
|
Sở Xây dựng
|
Các Sở, ngành, địa
phương
|
Theo đề nghị của Bộ,
ngành Trung ương
|
Báo cáo của UBND tỉnh
|
|
22
|
Tham mưu UBND tỉnh phối hợp xây dựng nội dung điều
chỉnh Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng các loại khoáng sản
làm vật liệu xây dựng thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050
|
Sở Xây dựng
|
Các Sở, ngành, địa
phương
|
Theo đề nghị của Bộ,
ngành Trung ương
|
Báo cáo của UBND tỉnh
|
|
23
|
Tham mưu UBND tỉnh phối hợp xây dựng nội dung điều
chỉnh Quy hoạch tổng thể về năng lượng thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm
2050
|
Sở Công thương
|
Các Sở, ngành, địa
phương
|
Theo đề nghị của Bộ,
ngành Trung ương
|
Báo cáo của UBND tỉnh
|
|
24
|
Tham mưu UBND tỉnh phối hợp xây dựng nội dung điều
chỉnh Quy hoạch phát triển điện lực thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050
|
Sở Công thương
|
Các Sở, ngành, địa
phương
|
Theo đề nghị của Bộ,
ngành Trung ương
|
Báo cáo của UBND tỉnh
|
|
25
|
Tham mưu UBND tỉnh phối hợp xây dựng nội dung điều
chỉnh Quy hoạch hạ tầng dự trữ, cung ứng xăng dầu, khí đốt thời kỳ 2021-2030,
tầm nhìn đến năm 2050
|
Sở Công thương
|
Các Sở, ngành, địa
phương
|
Theo đề nghị của Bộ,
ngành Trung ương
|
Báo cáo của UBND tỉnh
|
|
26
|
Tham mưu UBND tỉnh phối hợp xây dựng nội dung điều
chỉnh Quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông thời kỳ 2021- 2030, tầm
nhìn đến năm 2050
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các Sở, ngành, địa
phương
|
Theo đề nghị của Bộ,
ngành Trung ương
|
Báo cáo của UBND tỉnh
|
|
27
|
Tham mưu UBND tỉnh phối hợp xây dựng nội dung điều
chỉnh Quy hoạch mạng lưới cơ sở tổ chức khoa học và công nghệ công lập thời kỳ
2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các Sở, ngành, địa
phương
|
Theo đề nghị của Bộ,
ngành Trung ương
|
Báo cáo của UBND tỉnh
|
|
28
|
Tham mưu UBND tỉnh phối hợp xây dựng nội dung điều
chỉnh Quy hoạch hệ thống du lịch thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050
|
Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
|
Các Sở, ngành, địa
phương
|
Theo đề nghị của Bộ,
ngành Trung ương
|
Báo cáo của UBND tỉnh
|
|
29
|
Tham mưu UBND tỉnh phối hợp xây dựng nội dung điều
chỉnh Quy hoạch mạng lưới cơ sở văn hóa và thể thao thời kỳ 2021- 2030, tầm
nhìn đến năm 2050
|
Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
|
Các Sở, ngành, địa
phương
|
Theo đề nghị của Bộ,
ngành Trung ương
|
Báo cáo của UBND tỉnh
|
|
30
|
Tham mưu UBND tỉnh phối hợp xây dựng nội dung điều
chỉnh Quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục đại học và sư phạm thời kỳ
2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050
|
Sở Giáo dục và Đào
tạo
|
Các Sở, ngành, địa
phương
|
Theo đề nghị của Bộ,
ngành Trung ương
|
Báo cáo của UBND tỉnh
|
|
31
|
Tham mưu UBND tỉnh phối hợp xây dựng nội dung điều
chỉnh Quy hoạch hệ thống cơ sở giáo dục chuyên biệt đối với người khuyết tật
và hệ thống trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập thời kỳ 2021-2030,
tầm nhìn đến năm 2050
|
Sở Giáo dục và Đào
tạo
|
Các Sở, ngành, địa
phương
|
Theo đề nghị của Bộ,
ngành Trung ương
|
Báo cáo của UBND tỉnh
|
|
32
|
Tham mưu UBND tỉnh phối hợp xây dựng nội dung điều
chỉnh Quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp thời kỳ 2021- 2030, tầm
nhìn đến năm 2050
|
Sở Giáo dục và Đào
tạo
|
Các Sở, ngành, địa
phương
|
Theo đề nghị của Bộ,
ngành Trung ương
|
Báo cáo của UBND tỉnh
|
|
33
|
Tham mưu UBND tỉnh phối hợp xây dựng nội dung điều
chỉnh Quy hoạch mạng lưới cơ sở trợ giúp xã hội thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến
năm 2050
|
Sở Nội vụ
|
Các Sở, ngành, địa
phương
|
Theo đề nghị của Bộ,
ngành Trung ương
|
Báo cáo của UBND tỉnh
|
|
34
|
Tham mưu UBND tỉnh phối hợp xây dựng nội dung điều
chỉnh Quy hoạch hệ thống cơ sở xã hội nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công với
cách mạng thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050
|
Sở Nội vụ
|
Các Sở, ngành, địa
phương
|
Theo đề nghị của Bộ,
ngành Trung ương
|
Báo cáo của UBND tỉnh
|
|
35
|
Tham mưu UBND tỉnh phối hợp xây dựng nội dung điều
chỉnh Quy hoạch mạng lưới cơ sở y tế thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050
|
Sở Y tế
|
Các Sở, ngành, địa
phương
|
Theo đề nghị của Bộ,
ngành Trung ương
|
Báo cáo của UBND tỉnh
|
|
36
|
Tham mưu UBND tỉnh phối hợp xây dựng nội dung điều
chỉnh Quy hoạch hạ tầng phòng cháy và chữa cháy thời kỳ 2021- 2030, tầm nhìn
đến năm 2050
|
Công an tỉnh
|
Các Sở, ngành, địa
phương
|
Theo đề nghị của Bộ,
ngành Trung ương
|
Báo cáo của UBND tỉnh
|
|
37
|
Tham mưu UBND tỉnh phối hợp xây dựng nội dung điều
chỉnh Quy hoạch hệ thống trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh thời kỳ
2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050
|
Bộ Chỉ huy Quân sự
tỉnh
|
Các Sở, ngành, địa
phương
|
Theo đề nghị của Bộ,
ngành Trung ương
|
Báo cáo của UBND tỉnh
|
|
38
|
Rà soát, đơn giản hóa các thủ tục hành chính liên
quan đến quy hoạch do đơn vị mình theo dõi dựa trên việc khai thác, tái sử dụng
dữ liệu của Hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch.
|
Các Sở, ngành, địa
phương
|
Bộ Tài chính
|
Năm 2027
|
Báo cáo của UBND tỉnh
|
|
II
|
Đầu tư xây dựng hạ tầng
công nghệ thông tin để khai thác, kết nối các dữ liệu từ Hệ thống thông tin
và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch
|
|
1
|
Cân đối nguồn lực đầu tư Dự án Xây dựng hạ tầng
chuyển đổi số tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2021 - 2025 và định hướng đến năm 2030,
đảm bảo việc khai thác, vận hành dự án có khả năng kết nối, đồng bộ với Hệ thống
thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch do Bộ Tài chính xây dựng.
|
Sở Tài chính
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
2026 - 2030
|
Dự án nghiệm thu
và quyết toán
|
Đầu tư công
|
|
III
|
Cập nhật thông tin và
cơ sở dữ liệu về quy hoạch lên Cổng thông tin quy hoạch quốc gia
|
|
1
|
Phối hợp các Sở, ngành, địa phương xây dựng, rà
soát cơ sở dữ liệu hồ sơ điều chỉnh quy hoạch tỉnh (sau sắp xếp) đảm bảo an
toàn các nội dung liên quan đến bí mật nhà nước, nhất các quy định tại Quyết
định số 1660/QĐ-TTg ngày 26/10/2020 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành
danh mục bí mật nhà nước lĩnh vực tài nguyên và môi trường để cập nhật vào Hệ
thống theo đúng quy định.
|
Sở Tài chính
|
Bộ Tài chính; Các
Sở, ngành, địa phương
|
Theo đề nghị của Bộ,
ngành Trung ương
|
Cơ sở dữ liệu hồ
sơ điều chỉnh quy hoạch tỉnh (sau sắp xếp)
|
Chi thường xuyên
hoặc nguồn vốn hợp pháp khác (nếu có)
|
|
2
|
Thu thập, biên tập, tạo lập các văn bản điện tử của
cơ sở dữ liệu hồ sơ quy hoạch (cơ sở dữ liệu về quy hoạch) sử dụng đất cấp xã
hoặc cấp huyện đang có hiệu lực (chuyển tiếp) thuộc phạm vi quản lý của tỉnh
theo quy định để cập nhật vào Hệ thống theo quy định.
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
Bộ, ngành Trung
ương; các Sở, ngành, địa phương
|
Theo đề nghị của Bộ,
ngành Trung ương
|
Cơ sở dữ liệu hồ
sơ quy hoạch (cơ sở dữ liệu về quy hoạch) sử dụng đất cấp xã hoặc cấp huyện
đang có hiệu lực (chuyển tiếp)
|
|
3
|
Thu thập, biên tập, xây dựng cơ sở dữ liệu hồ sơ
quy hoạch (cơ sở dữ liệu về quy hoạch) sử dụng đất cấp xã hoặc cấp huyện đang
có hiệu lực (chuyển tiếp) thuộc phạm vi quản lý của tỉnh đã được chuẩn hóa
trên nền tảng công nghệ ứng dụng hệ thống thông tin địa lý để cập nhật vào Hệ
thống theo quy định.
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
Bộ, ngành Trung
ương; các Sở, ngành, địa phương
|
Theo đề nghị của Bộ,
ngành Trung ương
|
|
4
|
Thu thập, biên tập, xây dựng cơ sở dữ liệu hồ sơ
quy hoạch (cơ sở dữ liệu về quy hoạch) có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành
đang có hiệu lực thuộc phạm vi quản lý của tỉnh trên nền tảng công nghệ ứng dụng
hệ thống thông tin địa lý để cập nhật vào Hệ thống theo quy định.
|
Các Sở, ban, ngành
|
Bộ, ngành Trung
ương
|
Theo đề nghị của Bộ,
ngành Trung ương
|
Cơ sở dữ liệu hồ
sơ quy hoạch (cơ sở dữ liệu về quy hoạch) có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành
|
|
|
IV
|
Quản lý truy cập, khai
thác và chia sẻ cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch được phân cấp
|
|
1
|
Thực hiện quản lý cấp tài khoản sử dụng dữ liệu từ
Hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch khi có hướng dẫn; kịp
thời xử lý các khó khăn, sự cố xảy ra trong khai thác và vận hành dữ liệu được
phân quyền cho tỉnh quản lý.
|
Theo hướng dẫn của
cấp có thẩm quyền
|
Bộ Tài chính, Bộ
Khoa học và Công nghệ; Sở, ngành, địa phương
|
Theo lộ trình triển
khai của Bộ Tài chính
|
Bảo đảm an toàn,
an ninh và quản lý, duy trì, kết nối, chia sẻ, sử dụng và khai thác Hệ thống
thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch
|
Chi thường xuyên
|
|
V
|
Bồi dưỡng, tập huấn
chuyên môn nghiệp vụ
|
|
1
|
Tổng hợp nhu cầu và đề xuất của Sở, ngành, địa
phương để cập nhật thường xuyên các thông tin, nội dung liên quan đến quy hoạch,
khoa học dữ liệu, công nghệ ứng dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS), công
nghệ thông tin, thu thập, xử lý, đồng bộ hóa dữ liệu, cập nhật, quản lý, vận
hành, kết nối, chia sẻ và khai thác Hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc
gia về quy hoạch.
|
Các Sở: Tài chính,
Khoa học và Công nghệ, Nông nghiệp và Môi trường
|
Các Bộ, ngành
Trung ương có liên quan
|
Năm 2025 - 2030
|
Khoá đào tạo, lớp
tập huấn, các đoàn công tác học tập kinh nghiệm nhằm tăng cường năng lực người
làm công tác quản lý quy hoạch thực hiện việc xây dựng, cập nhật, quản lý, vận
hành, kết nối, chia sẻ và khai thác Hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc
gia về quy hoạch
|
Chi thường xuyên
|
|
2
|
Tham mưu UBND tỉnh tổ chức học tập kinh nghiệm
các tỉnh, thành trong nước có lợi thế cạnh tranh trong phát triển khoa học
công nghệ và chuyển đổi số nhằm tiếp thu kinh nghiệm, nguồn lực, kỹ thuật để
triển khai, thực hiện Đề án.
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các Sở, ngành, địa
phương
|
Năm 2025 - 2030
|
|
|
|
3
|
Đề xuất tổ chức các chương trình bồi dưỡng, tập
huấn nhằm nâng cao nhận thức và kỹ năng về an toàn thông tin mạng, an ninh mạng
cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động các cơ quan trên địa bàn tỉnh.
|
Công an tỉnh
|
Các Sở, ngành, địa
phương
|
Năm 2025-2030
|
|
|
|
VI
|
Các nhiệm vụ khác
|
|
1
|
Tuyên truyền, nâng cao nhận thức về ý nghĩa, tầm
quan trọng, lợi ích của Hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy
hoạch và trách nhiệm của các cấp, các ngành và các đơn vị có liên quan trong
quá trình triển khai thực hiện Đề án bằng hình thức phù hợp.
|
Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
|
Sở Tài chính và
các Sở, ngành, địa phương
|
Thường xuyên
|
|
|
|
2
|
Báo cáo Bộ Tài chính tình hình thực hiện Đề án.
|
Sở Tài chính
|
Sở Khoa học và
Công nghệ; các Sở, ngành có liên quan
|
Khi có yêu cầu
|
|
|
|
3
|
Đề xuất điều chỉnh, bổ sung nhiệm vụ thực hiện Đề
án.
|
Sở Tài chính
|
Các Sở, ngành có
liên quan
|
Khi có phát sinh
|
|
|
Kế hoạch 090/KH-UBND năm 2025 thực hiện Quyết định 3103/QĐ-BTC về Kế hoạch tổng thể triển khai Quyết định 06/QĐ-TTg phê duyệt Đề án xây dựng và quản lý hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch do tỉnh Đắk Lắk ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Kế hoạch 090/KH-UBND ngày 14/10/2025 thực hiện Quyết định 3103/QĐ-BTC về Kế hoạch tổng thể triển khai Quyết định 06/QĐ-TTg phê duyệt Đề án xây dựng và quản lý hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch do tỉnh Đắk Lắk ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
21/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/07/2026
Ban hành:
23/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/01/2026
Ban hành:
13/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/12/2025
Ban hành:
19/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/11/2025
Ban hành:
15/10/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/10/2025
Ban hành:
05/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/09/2025
Ban hành:
28/08/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
30/08/2025
Ban hành:
28/05/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/06/2025
Ban hành:
11/03/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/03/2025
Ban hành:
02/01/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/01/2025
224
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|