|
HỘI
ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH BẠC LIÊU
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
09/2015/NQ-HĐND
|
Bạc Liêu, ngày 11 tháng 12 năm 2015
|
NGHỊ QUYẾT
VỀ
VIỆC BAN HÀNH NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ VÀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN
NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO CÁC HUYỆN, THỊ XÃ VÀ THÀNH PHỐ GIAI ĐOẠN 2016 -
2020
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU
KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 14
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân
dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số
01/2002/QH11;
Căn cứ Luật Đầu tư công số
49/2014/QH13;
Căn cứ Nghị định số 60/NĐ-CP ngày
06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ, quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật
Ngân sách Nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 77/2015/NĐ-CP
ngày 10 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về kế hoạch đầu tư công trung hạn và
hằng năm;
Căn cứ Quyết định số
40/2015/QĐ-TTg ngày 14 tháng 9 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ, về việc ban
hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn
đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách Nhà nước
giai đoạn 2016 - 2020;
Xét Tờ trình số 201/TTr-UBND ngày
03 tháng 12 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Nghị quyết về
nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách
Nhà nước cho các huyện, thị xã và thành phố giai đoạn 2016 - 2020; Báo cáo thẩm
tra của Ban Kinh tế và Ngân sách của Hội đồng nhân dân và ý kiến Đại biểu Hội
đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thống
nhất ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển
nguồn ngân sách Nhà nước cho các huyện, thị xã và thành phố giai đoạn 2016 -
2020, như sau:
1. Nguyên tắc phân bổ vốn đầu tư.
a) Việc phân bổ vốn đầu tư phát triển
nguồn ngân sách Nhà nước giai đoạn 2016 - 2020 phải tuân thủ các quy định của Luật
Đầu tư công, Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản pháp luật có liên quan.
b) Bảo đảm quản lý tập trung, thống
nhất về mục tiêu, cơ chế, chính sách; thực hiện phân cấp trong quản lý đầu tư
theo quy định của pháp luật, tạo quyền chủ động cho các địa phương.
c) Bố trí vốn đầu tư tập trung, khắc
phục tình trạng phân tán, dàn trải, bảo đảm hiệu quả sử dụng vốn đầu tư. Chỉ bố
trí vốn cho các dự án đã đủ thủ tục đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt
theo đúng quy định của Luật Đầu tư công và các văn bản pháp luật có liên quan.
d) Sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư từ
ngân sách Nhà nước, tạo điều kiện thu hút tối đa các nguồn vốn khác cho đầu tư
phát triển.
đ) Bảo đảm tính công khai, minh bạch,
công bằng trong việc phân bổ vốn đầu tư phát triển.
e) Phân bổ chi tiết 90% tổng mức vốn
kế hoạch đầu tư trung hạn theo danh mục và mức vốn cho từng dự án, trong đó,
dành tối thiểu 05% để lập chủ trương đầu tư, chuẩn bị đầu tư; dự phòng 10% tổng
mức vốn kế hoạch đầu tư trung hạn để xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình
thực hiện kế hoạch đầu tư trung hạn của các đơn vị theo quy định của Luật Đầu
tư công.
g) Ưu tiên bố trí vốn theo thứ tự sau:
- Ưu tiên bố trí đủ vốn để thanh toán
nợ đọng xây dựng cơ bản.
- Bố trí vốn cho dự án đã hoàn thành
và bàn giao đưa vào sử dụng, nhưng chưa bố trí đủ vốn; dự án dự kiến hoàn thành
trong kỳ kế hoạch; vốn đối ứng cho dự án sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của
các nhà tài trợ nước ngoài; vốn đầu tư của Nhà nước tham gia thực hiện dự án
theo hình thức đối tác công tư.
- Dự án chuyển tiếp thực hiện theo
tiến độ được phê duyệt.
- Dự án khởi công mới đáp ứng yêu cầu
quy định tại Khoản 5 Điều 54 của Luật Đầu tư công và Nghị định hướng dẫn thi
hành Luật Đầu tư công.
h) Chỉ áp dụng để tỉnh phân bổ vốn ngân sách tập trung chi cho đầu tư xây dựng cơ bản; đối
với nguồn vốn Chương trình mục tiêu quốc gia và hỗ trợ có mục tiêu sẽ áp dụng
tiêu chí của từng chương trình, mục tiêu cụ thể theo hướng dẫn của Trung ương.
2. Các tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư gồm 04 nhóm sau.
a) Tiêu chí dân số, gồm hai nội dung:
số dân trung bình và số người dân tộc thiểu số của các huyện, thị xã và thành
phố.
b) Tiêu chí về trình độ phát triển,
gồm hai nội dung: tỷ lệ hộ nghèo và số thu nội địa.
c) Tiêu chí diện tích đất tự nhiên;
tỷ lệ diện tích đất trồng lúa và nuôi trồng thủy sản trên tổng diện tích đất tự nhiên của các huyện, thị xã và thành phố.
d) Tiêu chí về số đơn vị hành chính.
3. Xác định số điểm cho từng tiêu chí.
Dữ liệu để làm căn cứ tính điểm phân
bổ vốn đầu tư cho năm kế hoạch là dữ liệu niên giám thống kê của năm trước năm
báo cáo. Số điểm cho từng tiêu chí được xác định cụ thể như sau:
|
STT
|
Tiêu
chí
|
Điểm
|
|
1
|
Tiêu chí dân số:
|
|
|
- Dân số trung bình nhỏ hoặc bằng
100 ngàn người
|
5,0
|
|
Trên 100 ngàn người, cứ tăng thêm
10 ngàn người cộng thêm
|
0,5
|
|
- Số người dân tộc thiểu số: từ
1.000 người đến 3.000 người
|
0,5
|
|
Trên 3.000 người, cứ tăng thêm
1.000 người cộng thêm
|
0,1
|
|
2
|
Tiêu chí về trình độ phát triển:
|
|
|
- Tỷ lệ hộ nghèo:
|
|
|
+ Dưới 5%
|
3,5
|
|
+ Trên 5%, cứ tăng 1% cộng thêm
|
1,0
|
|
- Thu ngân sách trên địa bàn:
|
|
|
+ Dưới 50 tỷ đồng.
|
3,0
|
|
+ Từ 50 đến dưới 150 tỷ đồng, cứ
tăng 10 tỷ đồng cộng thêm
|
0,2
|
|
+ Trên 150 tỷ đồng, cứ tăng 10 tỷ đồng cộng thêm
|
0,3
|
|
3
|
Tiêu chí diện tích:
|
|
|
- Diện tích đất tự nhiên:
|
|
|
+ Dưới 20.000 ha
|
3,0
|
|
+ Trên 20.000 ha, cứ tăng 10.000 ha
cộng thêm
|
0,5
|
|
- Tỷ lệ diện tích đất trồng lúa và
nuôi trồng thủy sản trên tổng diện tích đất tự nhiên
|
|
|
+ Các địa phương có tỷ lệ diện tích
đất trồng lúa và nuôi trồng thủy sản trên tổng diện tích đất tự nhiên dưới
20% không được tính điểm
|
|
+ Từ trên 20% đến 50%, cứ 10% diện
tích tăng thêm được tính
|
0,1
|
|
+ Trên 50%, cứ 10% diện tích tăng
thêm được tính
|
0,2
|
|
4
|
Tiêu chí về đơn vị hành chính:
|
|
|
Mỗi đơn vị hành chính (xã, phường,
thị trấn) cộng
|
0,5
|
Số vốn phân bổ cho từng huyện, thị xã và thành phố trong năm kế hoạch được xác định theo công
thức:
Trong đó:
- Q: Số vốn của một huyện, thị xã và
thành phố sẽ được phân bổ trong năm kế hoạch;
- A: Tổng vốn của ngân sách tỉnh (khả năng phân bổ của tỉnh) phân bổ cho các huyện, thị xã và thành phố;
- B: Tổng số điểm của các huyện, thị
xã và thành phố;
- C: Tổng số điểm của một huyện, thị
xã và thành phố.
Điều 2. Ủy
ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết theo quy định của
pháp luật.
Điều 3. Thường
trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân và Đại biểu Hội đồng
nhân dân tỉnh giám sát việc tổ chức thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này có hiệu lực sau 10
ngày kể từ ngày thông qua.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân
dân tỉnh Bạc Liêu khóa VIII, kỳ họp thứ 14 thông qua./.
|
Nơi nhận:
- UBTVQH (báo cáo);
- Chính phủ (báo cáo);
- Cục kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư
pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy (báo cáo);
- Thường trực HĐND, UBND,
UBMTTQVN tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh;
- Sở Tư pháp (rà soát);
- TT. HĐND, UBND các huyện, thị
xã, thành phố;
- Trung tâm Công báo - Tin học;
- Lưu (NH).
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Thanh Hùng
|