|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
20/KH-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Kế hoạch
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Thanh Hóa
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Hoài Anh
|
|
Ngày ban hành:
|
26/01/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 20/KH-UBND
|
Thanh Hóa, ngày
26 tháng 01 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI CHIẾN LƯỢC DỮ LIỆU TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA ĐẾN
NĂM 2030
Căn cứ Nghị quyết số 214/NQ-CP
23/7/2025 của Chính phủ ban hành Kế hoạch hành động của Chính phủ về thúc đẩy tạo
lập dữ liệu phục vụ chuyển đổi số toàn diện; Quyết định số 142/QĐ-TTg ngày
02/02/2024 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược dữ liệu quốc
gia đến năm 2030; Quyết định số 2439/QĐ-TTg ngày 04/11/2025 của Thủ tướng Chính
phủ về việc ban hành khung kiến trúc dữ liệu quốc gia, khung quản trị, quản lý
dữ liệu quốc gia, từ điển dữ liệu dùng chung (phiên bản 1.0); Quyết định số
3090/QĐ-BKHCN ngày 08/10/2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ về Khung kiến trúc tổng
thể quốc gia số; Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai Chiến lược dữ
liệu trên địa bàn tỉnh đến năm 2030 như sau:
I. QUAN ĐIỂM
1. Dữ liệu là nguồn tài
nguyên mới, là yếu tố then chốt cho phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số tỉnh Thanh Hóa. Dữ liệu số cần phải được ưu tiên làm
giàu, khai thác tối đa tiềm năng, trở thành tư liệu sản xuất chính để thúc đẩy
phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
2. Phát triển dữ liệu của
tỉnh phải lấy người dân, doanh nghiệp làm trung tâm; phát huy sức mạnh của cả hệ
thống chính trị và toàn xã hội, kết hợp các giải pháp tăng cường sử dụng dịch vụ
công trực tuyến toàn trình và các nền tảng số trực tuyến để thu thập, làm giàu
dữ liệu trên tất cả các lĩnh vực; phải đi đôi với khai thác sử dụng hiệu quả dữ
liệu để vừa phục vụ các hoạt động quản lý, đổi mới phương thức chỉ đạo điều
hành của các cơ quan nhà nước, gắn kết người dân với chính quyền, vừa tạo ra
giá trị mới thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao năng lực cạnh tranh
của tỉnh.
3. Chuyển đổi nhận thức
sở hữu riêng dữ liệu sang chia sẻ, tích hợp dữ liệu sử dụng chung. Đẩy mạnh việc
mở dữ liệu, cung cấp rộng rãi dữ liệu mở cho người dân, doanh nghiệp dễ dàng tiếp
cận thông tin, khai thác sử dụng, nâng cao tính minh bạch trong hoạt động của
chính quyền, đưa chính quyền đến gần người dân. Doanh nghiệp, người dân và
chính quyền cùng nhau xây dựng và cùng hưởng những lợi ích mà dữ liệu mang lại.
4. Phát triển, sử dụng dữ
liệu phải đi đôi với đảm bảo an toàn thông tin, an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu cá
nhân; khai thác, sử dụng dữ liệu phải đảm bảo nguyên tắc bảo vệ quyền, lợi ích
chính đáng của người dân, doanh nghiệp và các chủ thể liên quan.
5. Phát triển nguồn nhân
lực, làm chủ công nghệ trong xử lý, khai thác dữ liệu là những yếu tố then chốt
để thực hiện thành công Chiến lược dữ liệu cấp tỉnh. Cần ưu tiên đào tạo, bồi
dưỡng đội ngũ các nhà khoa học, chuyên gia về dữ liệu, cũng như những cán bộ có
năng lực trong xử lý dữ liệu số và ứng dụng các công nghệ hiện đại, tiên tiến.
Việc này không chỉ nâng cao khả năng phân tích, quản lý và khai thác dữ liệu mà
còn thúc đẩy đổi mới sáng tạo, đồng thời tạo nền tảng vững chắc cho phát triển
bền vững và toàn diện của tỉnh trong bối cảnh chuyển đổi số sâu rộng.
6. Chiến lược dữ liệu của
tỉnh phù hợp với tầm nhìn và định hướng của quốc gia về phát triển dữ liệu số;
tuân thủ theo Chiến lược dữ liệu quốc gia, Khung Kiến trúc Chính phủ số Việt
Nam; Kiến trúc Chính phủ số; Kiến trúc Chính quyền số tỉnh Thanh Hóa; tuân thủ
đầy đủ các quy định, hướng dẫn của Chính phủ, các Bộ, ngành, cơ quan Trung ương
về quản lý và phát triển dữ liệu số.
II. TẦM NHÌN
Chiến lược dữ liệu của tỉnh gắn
kết chặt chẽ với việc xây dựng các cơ sở dữ liệu (CSDL) và phát triển Trung tâm
dữ liệu của tỉnh; tạo một nền tảng dữ liệu vững chắc, an toàn và tin cậy, góp
phần xây dựng Chính quyền số, kinh tế số, xã hội số trên địa bàn tỉnh. Đồng thời,
kết nối với Trung tâm dữ liệu quốc gia, góp phần xây dựng một hệ sinh thái dữ
liệu quốc gia toàn diện, minh bạch, an toàn và có trách nhiệm, phục vụ mục tiêu
đưa Việt Nam trở thành quốc gia số bền vững, bảo đảm sẵn sàng kết nối, trao đổi,
chia sẻ thông tin, dữ liệu với các nước trong khu vực và quốc tế.
III. MỤC
TIÊU ĐẾN NĂM 2030
1. Mục tiêu
tổng quát
Xây dựng, hình thành và phát
triển Trung tâm dữ liệu của tỉnh; thực hiện điều phối, phân tích, phát triển
khai thác đổi mới sáng tạo, hợp tác quốc tế về dữ liệu phục vụ cho phát triển
Chính quyền số, kinh tế số, xã hội số; hình thành các hệ thống dữ liệu tin cậy,
ổn định, an toàn, bảo mật của Nhà nước và doanh nghiệp; tạo ra nhiều giá trị mới,
sản phẩm dịch vụ mới và động lực mới cho phát triển kinh tế - xã hội.
2. Mục tiêu
cụ thể
2.1. Phát
triển hạ tầng dữ liệu
- Xây dựng Trung tâm dữ liệu của
tỉnh đáp ứng 100% tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định, đảm bảo kết nối 100% CSDL,
nền tảng số, hệ thống, phần mềm của tỉnh và các hạ tầng dữ liệu quốc gia, sử dụng
các công nghệ hiện đại, đáp ứng yêu cầu về quản lý và sử dụng dữ liệu lớn của tỉnh
đến năm 2030.
- Phát triển Nền tảng điện toán
đám mây của tỉnh đáp ứng 100% tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định, đảm bảo kết nối
tới nền tảng điện toán đám mây Chính phủ, sử dụng các công nghệ hiện đại, đáp ứng
nhu cầu triển khai, vận hành, khai thác của tỉnh đến năm 2030.
- Phát triển hệ sinh thái thiết
bị giám sát, thiết bị Internet vạn vật (IoT) trên địa bàn tỉnh đáp ứng 100%
tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định, đảm bảo kết nối về Trung tâm dữ liệu tỉnh và
các nền tảng dùng chung, phục vụ công tác giám sát, quan trắc về các lĩnh vực
như môi trường, đô thị, giao thông và các lĩnh vực cần thiết khác.
2.2. Xây
dựng, nâng cấp các nền tảng, hệ thống dữ liệu
- Hoàn thiện Nền tảng tích hợp,
chia sẻ dữ liệu của tỉnh đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của quốc
gia. 100% CSDL chuyên ngành, hệ thống thông tin, nền tảng được kết nối với Nền
tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu của tỉnh, có thể được chia sẻ dữ liệu khi có yêu
cầu theo đúng quy định, ngoại trừ các dữ liệu có tính đặc thù.
- Hoàn thiện, nâng cấp hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính (TTHC) của tỉnh đáp ứng 100% tiêu chuẩn
kỹ thuật theo quy định pháp luật, đảm bảo thực hiện đủ, đúng các tiêu chí theo
hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ và các văn bản khác có liên quan.
- Phát triển Cổng dữ liệu mở của
tỉnh đáp ứng 100% tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của quốc gia, đảm bảo cung
cấp đầy đủ các tính năng cho phép người dân, doanh nghiệp có thể truy cập dữ liệu
một cách đơn giản, hiệu quả.
- Xây dựng và phát triển hệ thống
báo cáo tập trung của tỉnh cung cấp đầy đủ báo cáo, thống kê về tất cả các hoạt
động, lĩnh vực mà tỉnh đang quản lý, đảm bảo cập nhật kịp thời các dữ liệu quan
trọng phục vụ quản lý, điều hành. Hệ thống được triển khai đến tất cả các cấp
giúp giảm thiểu thời gian, nhân lực tổng hợp báo cáo của các đơn vị.
- Hoàn thiện Trung tâm Giám
sát, điều hành đô thị thông minh (IOC) của tỉnh đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật
theo quy định của quốc gia, kết nối tới các hệ thống, CSDL chung của tỉnh như
Trung tâm dữ liệu, Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu của tỉnh... Dữ liệu được
cập nhật kịp thời để phục vụ công tác quản lý, điều hành, của lãnh đạo tỉnh.
- Hoàn thiện Hệ thống giám sát,
điều hành an toàn, an ninh mạng tập trung tỉnh (SOC) đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ
thuật theo quy định của quốc gia, kết nối tới các hệ thống, CSDL chung của tỉnh,
kịp thời phục vụ công tác giám sát và đảm bảo an toàn, an ninh thông tin của tỉnh.
- Hoàn thiện Hệ thống quản lý
văn bản và điều hành của tỉnh đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của
quốc gia, đảm bảo kết nối tới Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu của tỉnh và
Trung tâm dữ liệu của tỉnh, được triển khai tới tất cả các đơn vị của tỉnh phục
vụ công tác chỉ đạo, điều hành.
- Xây dựng và phát triển nền tảng
dữ liệu lớn của tỉnh đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của quốc
gia, đáp ứng yêu cầu về thu thập, lưu trữ, xử lý, khai thác, quản lý dữ liệu lớn
từ tất cả các lĩnh vực của tỉnh. 100% CSDL chuyên ngành, hệ thống thông tin, phần
mềm của tỉnh được kết nối và đồng bộ dữ liệu tới nền tảng dữ liệu lớn để lưu trữ
lâu dài, đảm bảo chất lượng cao, cập nhật thường xuyên phục vụ khai thác và sử
dụng khi cần thiết.
- Cung cấp nền tảng trợ lý ảo
thông minh tới 100% cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh để hỗ trợ các công
tác chuyên môn, nghiệp vụ.
2.3. Phát
triển, khai thác sử dụng dữ liệu phục vụ chính quyền số
- 100% dữ liệu của tỉnh thuộc
CSDL quốc gia được số hóa, đưa vào sử dụng, kết nối chia sẻ với Nền tảng tích hợp,
chia sẻ dữ liệu của tỉnh, Trung tâm dữ liệu của tỉnh và Trung tâm dữ liệu quốc
gia.
- 100% TTHC của tỉnh được số
hóa, cung cấp thông qua Hệ thống giải quyết TTHC tỉnh; 100% dữ liệu hồ sơ, kết
quả giải quyết TTHC phát sinh mới được số hóa và lưu trữ tại Hệ thống giải quyết
TTHC tỉnh.
- 80% dữ liệu về kết quả thực
hiện TTHC được tái sử dụng, chia sẻ theo quy định (ngoại trừ các CSDL nghiệp vụ
đặc thù) đảm bảo người dân và doanh nghiệp chỉ phải cung cấp thông tin một lần
khi sử dụng dịch vụ công trực tuyến, thực hiện TTHC.
- 100% dữ liệu về hành chính tư
pháp của người dân, bao gồm lý lịch tư pháp, hộ tịch, quốc tịch, chứng thực,
các văn bản pháp luật, thi hành pháp luật, thi hành án, trợ giúp pháp lý, quản
lý nghề luật... được số hóa và lưu trữ trong CSDL chuyên ngành, đảm bảo cập nhật
ngay khi có dữ liệu mới.
- 100% các bộ dữ liệu quy định
trong danh mục dữ liệu dùng chung được kết nối và đồng bộ thường xuyên tới
Trung tâm dữ liệu của tỉnh, đảm bảo tiêu chí đúng, đủ, sạch, sống để có thể sử
dụng ngay bởi các hệ thống khác.
- 100% các sở, ban, ngành phải
chia sẻ tối thiểu 1 bộ dữ liệu lên Trung tâm dữ liệu của tỉnh để đảm bảo kết nối
và khai thác thông tin phục vụ công tác quản lý, điều hành.
- 100% CSDL chuyên ngành, hệ thống
thông tin, nền tảng được kết nối với Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu của tỉnh,
có thể được chia sẻ dữ liệu với các hệ thống nội bộ của tỉnh và với các hệ thống
của quốc gia, Bộ, ngành, địa phương khác khi có yêu cầu theo đúng quy định, ngoại
trừ các dữ liệu có tính đặc thù. Tập trung kết nối, tích hợp, chia sẻ các dữ liệu
hành chính của các ngành như: ngân hàng, tài chính, công thương, nông nghiệp,
xây dựng, môi trường...
- 100% dữ liệu các nhóm chỉ số
phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành; dữ liệu báo cáo, thống kê, chỉ tiêu của các
ngành, lĩnh vực theo quy định của pháp luật được đưa lên Hệ thống báo cáo của tỉnh
để phục vụ báo cáo, quản lý, điều hành toàn diện dựa trên dữ liệu.
- 100% dữ liệu về cán bộ, công
chức, viên chức được số hóa và lưu trữ trong CSDL chuyên ngành. Đảm bảo các dữ
liệu được số hóa toàn bộ và cập nhật liên tục.
- Tích hợp kết quả xử lý công
việc của cán bộ, công chức, viên chức vào phần mềm quản lý văn bản và hồ sơ
công việc của tỉnh; tỷ lệ áp dụng dữ liệu trong phục vụ quản lý điều hành công
việc trên môi trường số, trong kiểm tra, đánh giá, xếp loại cán bộ, công chức,
viên chức đạt tối thiểu 70%.
- 100% dữ liệu về dân cư của tỉnh
được kết nối, liên thông với các hệ thống thông tin, CSDL khác, sẵn sàng chia sẻ
theo quy định.
- 100% thông tin, dữ liệu tổng
hợp từ CSDL quốc gia về dân cư, 100% chỉ tiêu về đo lường chất lượng cung cấp dịch
vụ công trực tuyến, 100% các chỉ số đánh giá chất lượng phục vụ người dân,
doanh nghiệp trong thực hiện TTHC, dịch vụ công trên Cổng dịch vụ công quốc
gia, Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh được kết nối, tích hợp phục vụ
chỉ đạo, điều hành của tỉnh.
- 100% dữ liệu lĩnh vực Nội vụ
được số hóa, cập nhật, lưu trữ dữ liệu trong các hệ thống thông tin, CSDL
chuyên ngành lĩnh vực nội vụ đã được xây dựng (như dữ liệu về cán bộ, công
chức, viên chức, thi đua khen thưởng, công tác thanh niên, lao động, việc
làm,...); vận hành, sử dụng các hệ thống thông tin, CSDL về lĩnh vực nội vụ
của tỉnh hoạt động ổn định, hiệu quả; đảm bảo kết nối với Nền tảng tích hợp,
chia sẻ dữ liệu của tỉnh và các hệ thống khác, sẵn sàng tiến hành chia sẻ dữ liệu
khi có yêu cầu theo đúng quy định của pháp luật. Nghiên cứu xây dựng CSDL lĩnh
vực nội vụ phục vụ quản lý các dữ liệu chưa được lưu trữ trong CSDL tập trung (CSDL
tài liệu lưu trữ của tỉnh tại Trung tâm lưu trữ lịch sử tỉnh vào Hệ thống quản
lý tài liệu lưu trữ điện tử của tỉnh; dữ liệu về tổ chức phi chính phủ…).
- 100% dữ liệu về thanh tra (tập
hợp thông tin đầy đủ về hoạt động thanh tra, kiểm soát tài sản, thu nhập…) được
số hóa và quản lý thông qua hệ thống thông tin, CSDL chuyên ngành, có thể được
chia sẻ tới các cơ quan nhà nước khác để khai thác, sử dụng theo quy định.
- Ứng dụng phân tích dữ liệu và
trí tuệ nhân tạo (AI) trong hoạt động quản lý, điều hành của tỉnh, nâng cao hiệu
quả của bộ máy hành chính Nhà nước và cung cấp dịch vụ công phục vụ người dân,
doanh nghiệp.
2.4. Phát
triển, khai thác dữ liệu phục vụ kinh tế số, xã hội số
- Kho dữ liệu cá nhân của người
dân được lưu trữ đầy đủ các thông tin của một công dân ở mọi lĩnh vực kinh tế -
xã hội, cho phép người dân truy cập dữ liệu của chính mình thông qua một ứng dụng
duy nhất.
- 100% dữ liệu về nông nghiệp
và môi trường của tỉnh (bao gồm dữ liệu ngành nông nghiệp, quan trắc khí tượng
thủy văn, giám sát quan trắc môi trường, đất đai, địa chính...) được số hóa
và quản lý thông qua hệ thống thông tin, CSDL chuyên ngành, có thể được chia sẻ
tới các cơ quan nhà nước khác để khai thác, sử dụng theo quy định.
- 100% dữ liệu trong lĩnh vực
công thương (bao gồm sản xuất công nghiệp, mạng lưới, chuỗi cung ứng sản xuất
cơ bản trong các hoạt động công nghiệp từ nguyên liệu thô tới thành phẩm thương
mại; dữ liệu về các trung tâm logistics, vận chuyển, kho bãi; dữ liệu về thị
trường thương mại, hành vi tiêu dùng...) của tỉnh được số hóa và quản lý
thông qua các hệ thống thông tin, CSDL chuyên ngành, có thể được chia sẻ tới
các cơ quan nhà nước khác để sử dụng.
- 90% dữ liệu về ngành văn hóa,
thể thao và du lịch (bao gồm các di sản văn hóa, di tích quốc gia, di tích
quốc gia đặc biệt, danh lam thắng cảnh, địa điểm du lịch, hoạt động văn hóa,
nghệ thuật, đại lý du lịch, tuyến du lịch, dịch vụ du lịch...) trên địa bàn
tỉnh được số hóa và quản lý thông qua hệ thống thông tin, CSDL chuyên ngành, đảm
bảo thông tin, hình ảnh, video về các địa điểm có thể được tiếp cận dễ dàng bởi
người dân, du khách; dữ liệu về lượt khách tham quan được thu thập để phục vụ
công tác quản lý.
- 100% dữ liệu về bảo hiểm xã hội,
lao động, an sinh xã hội được số hóa và quản lý thông qua các hệ thống thông
tin, CSDL chuyên ngành và có thể chia sẻ tới các cơ quan nhà nước để phục vụ
công tác quản lý; dữ liệu về việc làm, thị trường lao động được cập nhật thường
xuyên và chia sẻ tới người dân.
- 100% dữ liệu về ngành giáo dục
và đào tạo được số hóa và quản lý thông qua các hệ thống thông tin, CSDL chuyên
ngành, có thể được chia sẻ tới các cơ quan nhà nước khác để sử dụng. Dữ liệu
ngành giáo dục và đào tạo được sử dụng để hỗ trợ công tác quản lý, điều hành của
Sở Giáo dục và Đào tạo, phòng Văn hóa - Xã hội cấp xã, đồng thời cung cấp thông
tin học tập mở cho tất cả người dân. Dữ liệu về quá trình học tập suốt đời có
thể được truy cập bởi người dân thông qua một ứng dụng duy nhất.
- 95% dữ liệu về ngành y tế được
số hóa và quản lý thông qua các hệ thống thông tin, CSDL chuyên ngành, có thể được
chia sẻ tới các cơ quan nhà nước khác để sử dụng. 100% người dân có thể truy cập
thông tin y tế của mình trên một ứng dụng duy nhất.
- 100% dữ liệu lĩnh vực tư pháp
số hóa, cập nhật, lưu trữ dữ liệu trong các hệ thống thông tin, CSDL chuyên
ngành lĩnh vực tư pháp được xây dựng (như dữ liệu hộ tịch, văn bản pháp luật;
công chứng, chứng thực; xử lý vi phạm hành chính,...) vận hành, sử dụng các
hệ thống thông tin, CSDL về lĩnh vực tư pháp của tỉnh hoạt động ổn định, hiệu
quả; đảm bảo kết nối với Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu tỉnh và các hệ thống
khác, sẵn sàng tiến hành chia sẻ dữ liệu khi có yêu cầu theo đúng quy định của
pháp luật. Nghiên cứu xây dựng CSDL lĩnh vực tư pháp phục vụ quản lý các dữ liệu
chưa được lưu trữ trong CSDL tập trung như dữ liệu về giám định tư pháp, đấu
giá tài sản...
- 80% dữ liệu về tài chính được
số hóa và quản lý thông qua các hệ thống thông tin, CSDL chuyên ngành, có thể
được chia sẻ tới các cơ quan nhà nước khác để sử dụng.
- 90% dữ liệu về xây dựng được
số hóa và quản lý thông qua các hệ thống thông tin, CSDL chuyên ngành, có thể
được chia sẻ tới các cơ quan nhà nước khác để sử dụng.
- 80% dữ liệu về khoa học công
nghệ được số hóa và quản lý thông qua các hệ thống thông tin, CSDL chuyên
ngành, có thể được chia sẻ tới các cơ quan nhà nước khác để sử dụng.
- 80% dữ liệu lĩnh vực dân tộc
và tôn giáo (đầy đủ các nội dung quan trọng như hoạt động tôn giáo trên địa
bàn tỉnh, tình hình kinh tế - xã hội của các dân tộc,...) được số hóa và quản
lý thông qua hệ thống thông tin, CSDL chuyên ngành hoạt động ổn định, hiệu quả;
đảm bảo kết nối với Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu của tỉnh và các hệ thống
khác, sẵn sàng tiến hành chia sẻ dữ liệu khi có yêu cầu theo đúng quy định của
pháp luật.
- 100% các sở, ban, ngành cung
cấp dữ liệu mở, số lượng tối thiểu 01 bộ dữ liệu mở, đảm bảo cập nhật định kỳ tối
thiểu 06 tháng/lần và cập nhật ngay sau khi có dữ liệu phát sinh, thay đổi
(theo quy chế vận hành).
2.5. Bảo
đảm an toàn, an ninh mạng
- Bảo đảm an toàn, bảo mật và
tính riêng tư về thông tin, dữ liệu của cơ quan nhà nước; tuân thủ nghiêm quy định
của pháp luật về an toàn, an ninh thông tin, cơ yếu và Luật Bảo vệ bí mật nhà
nước cho các hệ thống thông tin hiện có và xây dựng mới trên địa bàn tỉnh.
- Công tác tổ chức kiểm tra,
đánh giá, giám sát, bảo đảm an toàn, an ninh thông tin mạng cho các hệ thống
thông tin phục vụ chính quyền điện tử, chính quyền số được tiếp tục duy trì và
tăng cường, đảm bảo giám sát an toàn thông tin 24/7 cho các hệ thống thông tin,
CSDL quan trọng của tỉnh.
- Công tác đảm bảo an toàn
thông tin cho các hệ thống CSDL của tỉnh, CSDL dùng chung, CSDL chuyên ngành có
kết nối đến các CSDL quốc gia trên địa bàn tỉnh được triển khai theo mô hình 4
lớp (Lực lượng tại chỗ - Giám sát chuyên nghiệp - Độc lập kiểm tra - Kết nối,
chia sẻ thông tin với hệ thống giám sát quốc gia). Bên cạnh đó các máy chủ,
máy trạm của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh phải triển khai các giải
pháp, phần mềm phòng chống mã độc tập trung và giải pháp phát hiện, phản ứng sự
cố, đồng thời được kết nối, chia sẻ thông tin về Trung tâm ứng cứu khẩn cấp
không gian mạng Việt Nam.
- Vận hành hệ thống dự phòng
cho Trung tâm dữ liệu tỉnh, đảm bảo các dữ liệu quan trọng tại Trung tâm Giám
sát, điều hành đô thị thông minh được sao lưu thời gian thực sang Trung tâm dữ
liệu của tỉnh hiện đang xây dựng tại Sở Khoa học và Công nghệ và ngược lại. Hệ
thống dự phòng này được vận hành liên tục, bảo đảm tính sẵn sàng cao, giảm thiểu
rủi ro mất mát dữ liệu, gián đoạn hệ thống.
IV. NHIỆM VỤ
TRỌNG TÂM VÀ PHÂN CÔNG THỰC HIỆN
(Chi
tiết tại Phụ lục kèm theo).
V. GIẢI PHÁP
1. Tuyên
truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức về dữ liệu
- Các sở, ban, ngành, địa
phương tổ chức quán triệt, tuyên truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức về dữ liệu;
trong đó nhấn mạnh vai trò và tầm quan trọng của dữ liệu là nền tảng, là “mạch
máu” xuyên suốt quá trình chuyển đổi số, từ đó tạo nguồn lực phát triển kinh tế
- xã hội, nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân. Dữ liệu càng được chia sẻ,
càng được khai thác, sử dụng dùng chung thì càng tạo ra nhiều giá trị; đồng thời
đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức của người dân về pháp luật
về dữ liệu, bảo đảm việc tuân thủ, chấp hành và hiểu rõ của người dân về các
quyền, nghĩa vụ của mình theo quy định của pháp luật.
- Phát triển tầm nhìn dài hạn về
dữ liệu trong cơ quan, đơn vị, địa phương. Hoạt động về quản lý dữ liệu phải được
lập kế hoạch, xây dựng, lưu trữ, đánh giá chất lượng, kiểm kê, sử dụng, chia sẻ.
Đưa dữ liệu trở thành phần quan trọng, cốt lõi không thể tách rời trong mọi hoạt
động chỉ đạo, điều hành và ra quyết định của cơ quan, đơn vị, địa phương.
- Người đứng đầu các cơ quan,
đơn vị, địa phương chịu trách nhiệm trực tiếp về quản trị dữ liệu trong phạm vi
lĩnh vực, địa bàn mình phụ trách. Xây dựng, phát huy văn hóa dữ liệu, nâng cao
vai trò, trách nhiệm của mọi thành phần trong cơ quan nhà nước, tổ chức, cá
nhân đối với các hoạt động trong suốt vòng đời của dữ liệu. Xác định trách nhiệm
của từng cán bộ, công chức, viên chức trong việc tạo lập, duy trì, cập nhật dữ
liệu số do mình phụ trách.
- Thay đổi tư duy từ phát triển
các hệ thống thông tin, phần mềm riêng lẻ sang đầu tư các nền tảng số hoặc thuê
mua các dịch vụ do các doanh nghiệp cung cấp hạ tầng đã triển khai đầy đủ giải
pháp bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ và mô hình “4 lớp”.
2. Đào tạo,
tập huấn, nâng cao năng lực về dữ liệu
- Triển khai các đề án, chương
trình, kế hoạch về nâng cao nhận thức phổ biến kiến thức về dữ liệu số và tổ chức
các khóa học trực tuyến đại chúng mở để bồi dưỡng kỹ năng đại trà cho người dân
kiến thức cơ bản về sử dụng và quản lý dữ liệu cá nhân, bảo vệ dữ liệu; bồi dưỡng
kiến thức làm việc với dữ liệu và khai thác dữ liệu, giúp người dân tham gia và
có kỹ năng, đảm bảo phát triển dữ liệu có chất lượng.
- Tổ chức các chương trình đào
tạo, tập huấn, bồi dưỡng về kỹ năng quản trị dữ liệu cho lãnh đạo các cơ quan,
đơn vị, địa phương; tập huấn bồi dưỡng về kỹ năng tham mưu, thực thi quản lý dữ
liệu số, kỹ năng phân tích, xử lý và khai thác dữ liệu số, bảo đảm an toàn
thông tin dữ liệu cho cán bộ tham mưu trực tiếp và cán bộ, công chức, viên chức
của tỉnh.
3. Nghiên cứu,
nâng cao năng lực làm chủ khoa học công nghệ về dữ liệu
- Nghiên cứu làm chủ các công
nghệ về phân tích dữ liệu lớn, phát triển các mô hình trí tuệ nhân tạo, các thư
viện, thuật toán học máy, học sâu.
- Ưu tiên các đề tài nghiên cứu
ứng dụng trong lĩnh vực khoa học dữ liệu, trí tuệ nhân tạo; ưu tiên phân bổ các
nhiệm vụ khoa học và công nghệ cho công nghệ số và dữ liệu số; khuyến khích hợp
tác, chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực khoa học dữ liệu, trí tuệ nhân tạo.
4. Hợp tác
nhà nước - doanh nghiệp
- Tạo môi trường phát triển thị
trường dữ liệu lành mạnh, an toàn và đúng pháp luật, qua đó thúc đẩy các dịch vụ
dữ liệu, tạo ra thêm nhiều cơ hội việc làm cho người dân.
- Phát triển không gian dữ liệu
cộng đồng trên cơ sở phối hợp và đóng góp dữ liệu từ cơ quan nhà nước, doanh
nghiệp và người dân, tiến tới hình thành kho dữ liệu, các bộ dữ liệu mở, dữ liệu
lớn dùng chung, dữ liệu mẫu để phát triển các giải pháp và ứng dụng trí tuệ
nhân tạo.
5. Đo lường,
giám sát triển khai
- Bổ sung một số chỉ tiêu cơ bản
về phát triển dữ liệu của các sở, ban ngành, địa phương vào Bộ chỉ số đánh giá
mức độ chuyển đổi số (DTI) cấp tỉnh.
- Hằng năm tổ chức kiểm kê dữ
liệu, kiểm tra, đánh giá chất lượng dữ liệu, đánh giá hiệu quả sử dụng, khai
thác dữ liệu tại các cơ quan, đơn vị, địa phương trên địa bàn tỉnh.
VI. KINH PHÍ
THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện Kế
hoạch bao gồm nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp hiện hành (ngân sách Trung
ương, ngân sách địa phương); nguồn lực đầu tư của doanh nghiệp, khu vực tư
nhân, cộng đồng và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.
2. Ưu tiên kinh phí từ
ngân sách nhà nước để thực hiện các nhiệm vụ phát triển hạ tầng dữ liệu do cơ
quan nhà nước chủ trì thực hiện.
3. Các sở, ban, ngành;
UBND các xã, phường căn cứ nhiệm vụ được giao ưu tiên nguồn kinh phí để thực hiện
nhiệm vụ, giải pháp trong Kế hoạch.
VII. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở
Khoa học và Công nghệ - Cơ quan thường trực Ban chỉ đạo về dữ liệu của tỉnh
- Là cơ quan thường trực, đầu mối,
chủ trì tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này; theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc
các cơ quan, đơn vị, địa phương triển khai thực hiện; định kỳ hàng năm báo cáo
UBND tỉnh, Bộ Khoa học và Công nghệ về tình hình, kết quả triển khai thực hiện.
Chủ động nắm bắt những khó khăn vướng mắc trong quá trình triển khai Kế hoạch để
phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương, các Cục, Vụ thuộc Bộ Khoa học và
Công nghệ, Bộ Công an giải quyết, tháo gỡ.
- Chủ trì, phối hợp với các sở,
ban, ngành, địa phương rà soát, ban hành danh mục dữ liệu chủ chuyên ngành,
danh mục dữ liệu mở, danh mục dữ liệu dùng chung theo Khung Kiến trúc dữ liệu
quốc gia, Khung quản trị, quản lý dữ liệu quốc gia và Từ điển dữ liệu dùng
chung đối với các CSDL; bảo đảm phù hợp với Danh mục CSDL quốc gia, CSDL chuyên
ngành trọng điểm và Danh mục CSDL bắt buộc phải kết nối, chia sẻ dữ liệu theo
quy định tại Nghị định số 278/2025/NĐ-CP của Chính phủ. Điều chỉnh, bổ sung danh
mục dữ liệu dùng chung, dữ liệu mở, dữ liệu lớn cần ưu tiên phát triển; đồng thời
xây dựng và hoàn thiện các CSDL dùng chung nội bộ tỉnh, CSDL đặc thù của địa
phương trong các lĩnh vực Trung ương chưa có hệ thống tập trung, phục vụ hiệu
quả công tác chỉ đạo, điều hành của tỉnh và các sở, ban, ngành, địa phương.
- Tham mưu cho UBND tỉnh lộ
trình, phương án, giải pháp triển khai Trung tâm dữ liệu tỉnh; các giải pháp và
công nghệ dữ liệu của tỉnh đáp ứng các yêu cầu, nhu cầu sử dụng, đồng thời tuân
thủ đầy đủ các quy định, hướng dẫn của cấp có thẩm quyền về quản lý và phát triển
dữ liệu. Hướng dẫn, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương, các doanh nghiệp
để thúc đẩy phát triển hạ tầng số, dữ liệu số, tính toán phát triển đảm bảo hiệu
năng Trung tâm dữ liệu tỉnh sau khi đáp ứng các điều kiện của một Trung tâm dữ
liệu và đi vào hoạt động.
- Chủ trì, phối hợp với Công an
tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, đôn đốc việc
thực hiện các nhiệm vụ triển khai Chiến lược dữ liệu trên địa bàn tỉnh nhằm
hình thành dữ liệu lớn (BigData) của tỉnh làm cơ sở để xây dựng Trung tâm dữ liệu
của tỉnh kết nối với Trung tâm dữ liệu quốc gia. Trong đó có chính sách thu hút
các chuyên gia hỗ trợ, tư vấn trong việc xây dựng Trung tâm dữ liệu của tỉnh.
- Phối hợp với các doanh nghiệp
viễn thông trên địa bàn tỉnh khẩn trương xoá các điểm lõm sóng di động, tạo điều
kiện cho người dân tiếp cận, thụ hưởng các tiện ích chuyển đổi số. Đẩy nhanh tiến
độ đưa Trung tâm Giám sát, điều hành đô thị thông minh vào hoạt động thực chất,
hiệu quả, tập trung hoàn thiện phương án kết nối dữ liệu.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài
chính khẩn trương đánh giá, xác định các nhiệm vụ, dự án, thứ tự ưu tiên triển
khai để tham mưu cho UBND tỉnh, Ban Chỉ đạo cấp tỉnh về phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số điều chỉnh nhiệm vụ; hàng tuần
đánh giá tiến độ, báo cáo về Ban Chỉ đạo cấp tỉnh để chỉ đạo các nhiệm vụ, dự
án chậm, muộn.
- Nghiên cứu tham mưu cho UBND
tỉnh việc hình thành bộ phận chuyên trách quản trị dữ liệu của tỉnh sau khi có
hướng dẫn của Trung ương; tổ chức thẩm tra, thẩm định, hướng dẫn, hỗ trợ các cơ
quan, đơn vị, địa phương trong việc đảm bảo kỹ thuật, xây dựng các dịch vụ dữ
liệu, xây dựng các chuẩn kết nối, chia sẻ dữ liệu, xây dựng các hệ thống thông
tin, CSDL đảm bảo tính kế thừa, tránh trùng lặp thông tin, dữ liệu đã công bố.
Nghiên cứu, đề xuất áp dụng các công nghệ phân tích, xử lý dữ liệu theo xu hướng
chung cho các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh.
- Tăng cường thông tin, tuyên
truyền, nâng cao nhận thức của các cấp ủy, chính quyền và người dân về vai trò,
tầm quan trọng của giá trị dữ liệu, phát triển, khai thác sử dụng, chia sẻ dữ
liệu hiệu quả.
2. Công
an tỉnh
- Triển khai, ban hành các văn
bản hướng dẫn về đảm bảo an toàn thông tin trong công tác kết nối, chia sẻ,
khai thác dữ liệu; Chủ trì hướng dẫn, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa
phương thực hiện công tác bảo vệ dữ liệu cá nhân, bảo đảm an ninh dữ liệu, an
toàn thông tin và giám sát thực hiện theo các quy định của pháp luật;
- Phối hợp với các sở, ban,
ngành, địa phương trong kết nối liên thông, tích hợp hệ thống định danh và xác
thực điện tử với các hệ thống dịch vụ công và khai thác sử dụng, phát huy tối
đa hiệu quả CSDL quốc gia về dân cư, CSDL về căn cước.
3. Sở Tài
chính
- Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa
học và Công nghệ và các cơ quan liên quan căn cứ khả năng cân đối của ngân sách
nhà nước, tham mưu cho cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí (nguồn chi đầu tư
phát triển, nguồn chi thường xuyên) 5 năm và hằng năm để thực hiện các
chương trình, dự án, nhiệm vụ phát triển hạ tầng dữ liệu số theo quy định hiện
hành.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa
học và Công nghệ và đơn vị liên quan thẩm định các nhiệm vụ, dự án về tạo lập,
phát triển dữ liệu trong các chương trình, đề án chuyển đổi số thực hiện trên địa
bàn tỉnh đảm bảo đúng quy định, thiết thực, hiệu quả.
- Căn cứ vào khả năng nguồn vốn
ngân sách địa phương từng năm và các nguồn vốn hợp pháp khác phối hợp với Sở
Khoa học và Công nghệ, các cơ quan, địa phương có liên quan tham mưu với UBND tỉnh
cân đối, bố trí kinh phí để triển khai thực hiện Kế hoạch theo phân cấp ngân
sách hiện hành theo quy định của Luật Ngân sách và các quy định của pháp luật
có liên quan.
4. Sở Nội
vụ
Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học
và Công nghệ, Sở Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan, đơn vị liên quan xây dựng
kế hoạch tuyển chọn, đào tạo, bồi dưỡng và thu hút nguồn nhân lực chất lượng
cao trong lĩnh vực dữ liệu, công nghệ thông tin và chuyển đổi số; đồng thời
tham mưu, đề xuất UBND tỉnh cơ chế tuyển chọn, chế độ đãi ngộ đặc biệt đối với
Tổng công trình sư, Kiến trúc sư trưởng nhằm thu hút nhân tài phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo, phục vụ triển khai các CSDL trọng yếu và xây dựng,
vận hành hệ thống thông tin dùng chung, Trung tâm dữ liệu của tỉnh.
5. Trung
tâm Phục vụ hành chính công tỉnh
- Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa
học và Công nghệ, Sở Nội vụ và các cơ quan, đơn vị liên quan hướng dẫn các sở,
ban, ngành, địa phương thực hiện chuẩn hóa, tái cấu trúc quy trình nghiệp vụ,
đơn giản hóa TTHC trong các cơ quan nhà nước thông qua kế thừa, sử dụng dữ liệu
số.
- Tổ chức hướng dẫn việc thực
hiện số hóa hồ sơ, giấy tờ, kết quả giải quyết TTHC và tổ chức lưu trữ, khai
thác dữ liệu đã số hóa để phục vụ thực hiện TTHC, cung cấp dịch vụ công trực
tuyến theo quy định.
- Phối hợp với Sở Khoa học và
Công nghệ cùng các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện kết nối, chia sẻ dữ liệu
giữa Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh với Cổng dịch vụ công quốc gia,
CSDL quốc gia, CSDL của tỉnh và CSDL chuyên ngành để khai thác, sử dụng phục vụ
giải quyết TTHC, cung cấp dịch vụ công trực tuyến và phục vụ công tác chỉ đạo,
điều hành khi có yêu cầu.
- Chủ trì, tổng hợp, rà soát, đề
xuất, kiến nghị sửa đổi, đơn giản hóa hoặc bãi bỏ TTHC không cần thiết, cắt giảm
thành phần hồ sơ thủ tục đã có dữ liệu từ CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành;
tham mưu lộ trình cắt giảm ít nhất 30% TTHC trong năm 2026; nghiên cứu, tham
mưu triển khai các mô hình hỗ trợ người dân thực hiện TTHC có tính điểm nhấn.
6. Các sở,
ban, ngành, UBND các xã, phường
- Chịu trách nhiệm tổ chức triển
khai các nhiệm vụ, giải pháp được giao tại Kế hoạch này, đảm bảo hoàn thành các
mục tiêu, chỉ tiêu, lộ trình đề ra. Hằng năm cụ thể hóa mục tiêu phát triển dữ
liệu theo Kế hoạch này vào kế hoạch chuyển đổi số của các cơ quan, đơn vị, địa
phương.
- Phối hợp với Sở Khoa học và
Công nghệ, các cơ quan, đơn vị trong việc thực hiện chia sẻ dữ liệu liên ngành
đảm bảo tính đồng bộ, kết nối, liên thông. Chỉ đạo cơ quan, đơn vị, địa phương
thuộc phạm vi quản lý thường xuyên số hóa, cập nhật thông tin vào các CSDL đã
xây dựng; thực hiện kết nối, chia sẻ, khai thác sử dụng theo hướng dẫn của cấp
có thẩm quyền.
- Chịu trách nhiệm thông báo với
Sở Khoa học và Công nghệ về những thay đổi quy định dữ liệu chuyên ngành để làm
cơ sở cập nhật danh mục dữ liệu theo Kế hoạch này hằng năm; đề xuất nhu cầu về
phân cấp, phân quyền dữ liệu để phục vụ công tác quản lý của ngành, địa phương
mình.
- Tập trung cao độ cho công tác
rà soát, chuẩn hóa, làm sạch và cập nhật thường xuyên dữ liệu theo nguyên tắc
“đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng chung”, gắn trách nhiệm người đứng đầu
với chất lượng dữ liệu của cơ quan, đơn vị và coi đây là nhiệm vụ thường xuyên
trong quản lý nhà nước. Trước mắt, hoàn thành việc làm sạch dữ liệu đất đai, Đề
án Cơ sở diệu đất đai và Đề án Chỉnh lý, số hoá và lưu trữ tài liệu điện tử tỉnh
Thanh Hoá (hoàn thành trong Quý II năm 2026); trường hợp không hoàn thành sẽ
xem xét trách nhiệm của người đứng đầu đơn vị.
- Các đơn vị được giao chủ trì
các dự án công nghệ thông tin, chuyển đổi số : Khẩn trương trình thẩm định, phê
duyệt chủ trương đầu tư, phê duyệt dự án để thực hiện bước tiếp theo của dự án
đúng quy định và đảm bảo tiến độ.
Yêu cầu Giám đốc các sở; Trưởng
ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các xã, phường, đơn vị có liên quan
triển khai thực hiện và báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Khoa học và Công nghệ) về
tình hình, kết quả thực hiện Kế hoạch này trước ngày 15 tháng 10 hàng năm.
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc vấn đề phát sinh
phản ánh về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, tham mưu giải quyết./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (để b/c);
- Bộ Công an (để b/c);
- Bộ Khoa học và Công nghệ (để b/c);
- Thường trưc: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh (để b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- C06 - Bộ Công an;
- CVP, các PCVP UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh;
- Lưu: VT, CNXDKH.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Nguyễn Hoài Anh
|
PHỤ LỤC
DANH MỤC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM VÀ PHÂN CÔNG THỰC HIỆN
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 20/KH-UBND ngày 26 tháng 01 năm 2026 của UBND
tỉnh Thanh Hóa)
|
STT
|
NHIỆM VỤ
|
CƠ QUAN CHỦ TRÌ
|
CƠ QUAN PHỐI HỢP
|
THỜI GIAN THỰC HIỆN
|
|
I
|
XÂY
DỰNG THỂ CHẾ
|
|
|
|
|
1
|
Ban hành, cập nhật kiến trúc dữ
liệu của tỉnh tầm nhìn đến 2030.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
2026
|
|
2
|
Ban hành danh mục các hệ thống
thông tin, cơ sở dữ liệu, phần mềm, nền tảng tỉnh đang quản lý và sử dụng, tiến
hành cập nhật đình kỳ tối thiểu 01 năm/lần.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
3
|
Ban hành danh mục dữ liệu
chuyên ngành của tỉnh tầm nhìn đến 2030, tiến hành cập nhật đình kỳ tối thiểu
01 năm/lần.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
4
|
Ban hành danh mục dữ liệu
dùng chung của tỉnh tầm nhìn đến 2030, tiến hành cập nhật đình kỳ tối thiểu
01 năm/lần.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
5
|
Ban hành danh mục dữ liệu mở của
tỉnh tầm nhìn đến 2030, tiến hành cập nhật đình kỳ tối thiểu 01 năm/lần.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
6
|
Ban hành chính sách, quy định
về quản lý, sử dụng Trung tâm dữ liệu tỉnh
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
2026
|
|
7
|
Xây dựng chính sách thu hút đầu
tư liên quan đến dữ liệu
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
2026
|
|
8
|
Xây dựng chính sách hợp tác,
liên kết với doanh nghiệp, quốc tế
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
2026 - 2027
|
|
9
|
Xây dựng quy định và hướng dẫn
kỹ thuật về quản lý, vận hành, quản trị, kết nối, chia sẻ dữ liệu
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
2026
|
|
10
|
Ban hành quy chế về quản lý, quản
trị dữ liệu, quy định vai trò, trách nhiệm của nhân sự chuyên trách về dữ liệu
tại từng đơn vị.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
2026
|
|
11
|
Nghiên cứu, đề xuất chính
sách thúc đẩy, khuyến khích các tổ chức, cá nhân xây dựng và tạo lập dữ liệu,
đóng góp vào tài nguyên dữ liệu của tỉnh.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
2026
|
|
II
|
PHÁT
TRIỂN HẠ TẦNG VÀ NỀN TẢNG DỮ LIỆU
|
|
|
|
|
1
|
Hoàn thiện hồ sơ trình phê
duyệt chủ trương đầu tư xây dựng Trung tâm dữ liệu của tỉnh.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Qúy II/2026
|
|
2
|
Phát triển hạ tầng điện toán
đám mây, Internet vạn vật (IoT) phục vụ các ứng dụng nghiệp vụ, chuyên ngành
trong triển khai chính quyền số gắn kết với phát triển đô thị thông minh,
giao thông thông minh, nông nghiệp thông minh, quan trắc môi trường.
|
Các sở, ban, ngành
|
Sở Khoa học và Công nghệ, các doanh nghiệp viễn thông
|
2026 - 2030
|
|
3
|
Vận hành Nền tảng tích hợp, chia
sẻ dữ liệu tỉnh (LGSP) đảm bảo hoạt động ổn định, hiệu quả, đáp ứng các yêu cầu
về kết nối dữ liệu giữa các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu của tỉnh với
nhau và với các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu, nền tảng của quốc gia, Bộ,
ban, ngành, tỉnh khác.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
4
|
Vận hành Hệ thống thông tin
giải quyết TTHC của tỉnh đảm bảo hoạt động hiệu quả, ổn định; Hoàn thiện kho
lưu trữ dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC tỉnh; Nghiên cứu nâng cấp hệ thống đáp ứng các yêu cầu, tiêu chí kỹ thuật
theo quy định pháp luật.
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh; Trung tâm Công nghệ thông tin
& Truyền thông Thanh Hóa
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
5
|
Vận hành Trung tâm dữ liệu tỉnh
đảm bảo hoạt động ổn định, hiệu quả, đáp ứng các yêu cầu về đồng bộ và lưu trữ
dữ liệu từ các hệ thống thông tin, CSDL của tỉnh, đồng thời sẵn sàng cho việc
chia sẻ dữ liệu với các hệ thống khác.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
6
|
Vận hành Trung tâm Giám sát,
điều hành đô thị thông minh tỉnh đảm bảo hoạt động ổn định, hiệu quả, đáp ứng
thu thập, tổng hợp và hiển thị báo cáo từ tất cả các lĩnh vực kinh tế - xã hội,
qua đó giúp nâng cao hiệu quả trong công tác chỉ đạo, điều hành.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
7
|
Vận hành Trung tâm giám sát
an ninh mạng tỉnh đảm bảo hoạt động ổn định, hiệu quả, đáp ứng các yêu cầu về
an toàn, an ninh mạng của tỉnh
|
Công an tỉnh
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
8
|
Vận hành Cổng dữ liệu mở tỉnh
đảm bảo hoạt động ổn định, hiệu quả, đáp ứng việc chia sẻ dữ liệu mở tới các
cá nhân, tổ chức có nhu cầu sử dụng
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
9
|
Hoàn chỉnh, vận hành trung
tâm giám sát, điều hành thông minh đáp ứng phân tích dữ liệu tỉnh đảm bảo hoạt
động ổn định, hiệu quả, tổng hợp, xử lý, phân tích dữ liệu đa dạng từ tất cả
các lĩnh vực của tỉnh
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
10
|
Vận hành Trung tâm điều hành
giao thông tỉnh đảm bảo hoạt động ổn định, hiệu quả, đáp ứng các yêu cầu về
thu thập, giám sát và phân tích dữ liệu giao thông của tỉnh, có ứng dụng các
công nghệ trí tuệ nhân tạo (AI) trong phân tích dữ liệu giao thông
|
Công an tỉnh
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
11
|
Nghiên cứu triển khai Nền tảng
dữ liệu lớn đáp ứng yêu cầu về lưu trữ, quản lý, quản trị, phân tích dữ liệu
lớn của tỉnh trong giai đoạn 2026 - 2030
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
2026 - 2027
|
|
12
|
Nghiên cứu triển khai Nền tảng
trợ lý ảo thông minh để hỗ trợ cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh nâng cao
hiệu quả công việc trong giai đoạn 2026 - 2030
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
2026 - 2027
|
|
III
|
PHÁT
TRIỂN DỮ LIỆU CHUYÊN NGÀNH
|
|
|
|
|
1
|
Dữ liệu thủ tục hành chính
|
|
|
|
|
1.1
|
Quản lý, vận hành Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC của tỉnh hoạt động ổn định, hiệu quả; đảm bảo kết nối với
Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu tỉnh, Trung tâm dữ liệu tỉnh và các hệ thống
khác, sẵn sàng tiến hành chia sẻ dữ liệu khi có yêu cầu theo đúng quy định của
pháp luật.
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
1.2
|
Tiến hành số hóa, cập nhật
các TTHC, lưu trữ hồ sơ, kết quả xử lý TTHC trên Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC của tỉnh
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Sở Khoa học và Công nghệ, Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
2
|
Dữ liệu lĩnh vực Nội vụ
|
|
|
|
|
2.1
|
Vận hành, khai thác các hệ thống
thông tin, CSDL về lĩnh vực nội vụ của tỉnh hoạt động ổn định, hiệu quả; đảm
bảo kết nối với Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu tỉnh, Trung tâm dữ liệu tỉnh
và các hệ thống khác, sẵn sàng tiến hành chia sẻ dữ liệu khi có yêu cầu theo
đúng quy định của pháp luật.
|
Sở Nội vụ
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
2.2
|
Tiến hành số hóa, cập nhật,
lưu trữ dữ liệu trong các hệ thống thông tin, CSDL chuyên ngành lĩnh vực nội
vụ đã được xây dựng như dữ liệu về cán bộ, công chức, viên chức, thi đua khen
thưởng, công tác thanh niên, lao động, việc làm, dữ liệu an sinh xã hội...
|
Sở Nội vụ
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
2.3
|
Số hóa và cập nhật CSDL tài
liệu lưu trữ của tỉnh đang bảo quản tại Trung tâm Lưu trữ lịch sử tỉnh vào Hệ
thống quản lý tài liệu lưu trữ điện tử của tỉnh
|
Sở Nội vụ
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
2.4
|
Nghiên cứu xây dựng CSDL lĩnh
vực nội vụ phục vụ quản lý các dữ liệu chưa được lưu trữ trong CSDL tập
trung.
|
Sở Nội vụ
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
2026 - 2027
|
|
3
|
Dữ liệu lĩnh vực Tư pháp
|
|
|
|
|
3.1
|
Tổ chức triển khai ứng dụng các
hệ thống thông tin, CSDL về lĩnh vực tư pháp của tỉnh hoạt động ổn định, hiệu
quả; phối hợp với đơn vị liên quan đảm bảo kết nối với Nền tảng tích hợp,
chia sẻ dữ liệu tỉnh, Trung tâm dữ liệu và các hệ thống khác, sẵn sàng tiến
hành chia sẻ dữ liệu khi có yêu cầu theo đúng quy định của pháp luật.
|
Sở Tư pháp
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
3.2
|
Tổ chức triển khai thực hiện
số hóa, cập nhật dữ liệu trong các hệ thống thông tin, CSDL chuyên ngành lĩnh
vực tư pháp.
|
Sở Tư pháp
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
3.3
|
Nghiên cứu xây dựng CSDL lĩnh
vực tư pháp phục vụ quản lý các dữ liệu chưa được lưu trữ trong CSDL tập
trung.
|
Sở Tư pháp
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
2026 - 2027
|
|
4
|
Dữ liệu lĩnh vực Tài chính
|
|
|
|
|
4.1
|
Vận hành, khai thác các hệ thống
thông tin, CSDL về lĩnh vực tài chính của tỉnh hoạt động ổn định, hiệu quả; đảm
bảo kết nối với Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu tỉnh, Trung tâm dữ liệu tỉnh
và các hệ thống khác, sẵn sàng tiến hành chia sẻ dữ liệu khi có yêu cầu theo
đúng quy định của pháp luật.
|
Sở Tài chính
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
4.2
|
Tiến hành số hóa, cập nhật,
lưu trữ dữ liệu trong các hệ thống thông tin, CSDL chuyên ngành lĩnh vực tài
chính đã được xây dựng như dữ liệu về đăng ký kinh doanh, đầu tư công, ngân
sách nhà nước, tài sản công, giá, tiền lương, thuế...; dữ liệu được sử dụng để
phục vụ công tác chỉ đạo điều hành tại Trung tâm Giám sát, điều hành đô thị
thông minh của tỉnh (IOC).
|
Sở Tài chính
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
4.3
|
Triển khai sử dụng hệ thống
báo cáo kinh tế - xã hội của tỉnh tới tất cả các cấp, các đơn vị nhằm tối ưu
thời gian thực hiện công tác tổng hợp báo cáo, thống kê
|
Sở Tài chính
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
2026 - 2027
|
|
4.4
|
Nghiên cứu xây dựng CSDL lĩnh
vực tài chính do Bộ Tài chính triển khai phục vụ quản lý các dữ liệu chưa được
lưu trữ trong CSDL tập trung.
|
Sở Tài chính
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
2026 - 2027
|
|
5
|
Dữ liệu lĩnh vực Công
Thương
|
|
|
|
|
5.1
|
Vận hành, khai thác các hệ thống
thông tin, CSDL về lĩnh vực công thương của tỉnh hoạt động ổn định, hiệu quả;
đảm bảo kết nối với Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu tỉnh, Trung tâm dữ liệu
tỉnh và các hệ thống khác, sẵn sàng tiến hành chia sẻ dữ liệu khi có yêu cầu
theo đúng quy định của pháp luật.
|
Sở Công Thương
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
5.2
|
Tiến hành số hóa, cập nhật,
lưu trữ dữ liệu trong các hệ thống thông tin, CSDL chuyên ngành lĩnh vực công
thương đã được xây dựng như dữ liệu về mạng lưới sản xuất, truyền tải, tiêu
thụ điện; dữ liệu về hoạt động thương mại, giao vận; hàng hóa, tiền chất...
|
Sở Công Thương
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
5.3
|
Nghiên cứu xây dựng CSDL lĩnh
vực công thương phục vụ quản lý các dữ liệu chưa được lưu trữ trong CSDL tập
trung.
|
Sở Công Thương
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
2026 - 2027
|
|
6
|
Dữ liệu lĩnh vực Nông nghiệp
và Môi trường
|
|
|
|
|
6.1
|
Vận hành, khai thác các hệ thống
thông tin, CSDL về lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường của tỉnh hoạt động ổn định,
hiệu quả; đảm bảo kết nối với Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu tỉnh, Trung
tâm dữ liệu tỉnh và các hệ thống khác, sẵn sàng tiến hành chia sẻ dữ liệu khi
có yêu cầu theo đúng quy định của pháp luật.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
6.2
|
Tiến hành số hóa, cập nhật,
lưu trữ dữ liệu trong các hệ thống thông tin, CSDL chuyên ngành lĩnh vực Nông
nghiệp và Môi trường đã được xây dựng như dữ liệu về cây trồng, vật nuôi, thủy
sản, hải sản, sản phẩm nông nghiệp, phân bón, thổ nhưỡng, kinh nghiệm nông
nghiệp, về đất đai, môi trường, khí hậu thủy văn, biến đổi khí hậu, viễn
thám, biển hải đảo, tài nguyên nước, đo đạc bản đồ, đa dạng sinh học,...
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
6.3
|
Nghiên cứu xây dựng CSDL lĩnh
vực Nông nghiệp và Môi trường phục vụ quản lý các dữ liệu chưa được lưu trữ
trong CSDL tập trung.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
2026 - 2027
|
|
6.4
|
Nghiên cứu đề xuất ứng dụng
các công nghệ phân tích dữ liệu, trí tuệ nhân tạo hỗ trợ quản lý và sản xuất
nông nghiệp, quản lý môi trường, ví dụ như giám sát tình hình trồng trọt,
chăn nuôi tự động, phân tích tình hình thị trường, giám sát xả thải khu công
nghiệp, giám sát rừng, ...
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
2026 - 2027
|
|
6.5
|
Kết nối mạng lưới thiết bị
IoT về quan trắc môi trường, khí tượng thủy văn, tài nguyên nước; thiết lập nền
tảng số thu thập dữ liệu quan trắc để thu thập dữ liệu bao gồm cả các thiết bị
IoT của doanh nghiệp; áp dụng các công nghệ phân tích, xử lý dữ liệu IoT
thông minh để giám sát, tổng hợp và hỗ trợ công tác quản lý.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
7
|
Dữ liệu lĩnh vực Xây dựng
|
|
|
|
|
7.1
|
Vận hành, khai thác các hệ thống
thông tin, CSDL về lĩnh vực xây dựng của tỉnh hoạt động ổn định, hiệu quả; đảm
bảo kết nối với Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu tỉnh, Trung tâm dữ liệu tỉnh
và các hệ thống khác, sẵn sàng tiến hành chia sẻ dữ liệu khi có yêu cầu theo
đúng quy định của pháp luật.
|
Sở Xây dựng
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
7.2
|
Tiến hành số hóa, cập nhật,
lưu trữ dữ liệu trong các hệ thống thông tin, CSDL chuyên ngành lĩnh vực xây
dựng do Bộ Xây dựng triển khai.
|
Sở Xây dựng
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
7.3
|
Nghiên cứu xây dựng CSDL lĩnh
vực xây dựng phục vụ quản lý các dữ liệu chưa được lưu trữ trong CSDL tập
trung
|
Sở Xây dựng
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
2026 - 2027
|
|
7.4
|
Phát triển hạ tầng thiết bị
IoT thống nhất trên toàn tỉnh để thu thập dữ liệu phục vụ công tác quản lý hạ
tầng đô thị của tỉnh gồm: hệ thống camera giám sát đô thị, giao thông, hệ thống
cảm biến…
|
Sở Xây dựng
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
7.5
|
Phát triển hạ tầng và nền tảng
thu thập, lưu trữ, quản lý, phân tích, hiển thị dữ liệu xây dựng thu nhận từ
các thiết bị IoT đã triển khai, đảm bảo kết nối ổn định, liền mạch tới tất cả
các thiết bị, đảm bảo năng lực lưu trữ và tính toán cho dữ liệu thu nhận được,
ứng dụng phân tích dữ liệu và trí tuệ nhân tạo trong lĩnh vực xây dựng.
|
Sở Xây dựng
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
8
|
Dữ liệu lĩnh vực Khoa học
và công nghệ
|
|
|
|
|
8.1
|
Vận hành, khai thác các hệ thống
thông tin, CSDL về lĩnh vực khoa học và công nghệ của tỉnh hoạt động ổn định,
hiệu quả; đảm bảo kết nối với Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu tỉnh, Trung
tâm dữ liệu tỉnh và các hệ thống khác, sẵn sàng tiến hành chia sẻ dữ liệu khi
có yêu cầu theo đúng quy định của pháp luật.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các đơn vị liên quan
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
8.2
|
Tiến hành số hóa, cập nhật,
lưu trữ dữ liệu trong các hệ thống thông tin, CSDL chuyên ngành lĩnh vực khoa
học và công nghệ đã được xây dựng như dữ liệu về nghiên cứu khoa học, công
nghệ, tần số vô tuyến điện, viễn thông, an toàn bức xạ hạt nhân, mẫu vật bảo
tàng...
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các đơn vị liên quan
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
8.3
|
Nghiên cứu xây dựng CSDL lĩnh
vực khoa học và công nghệ phục vụ quản lý các dữ liệu chưa được lưu trữ trong
CSDL tập trung.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các đơn vị liên quan
|
2026-2027
|
|
9
|
Dữ liệu lĩnh vực Giáo dục
và Đào tạo
|
|
|
|
|
9.1
|
Vận hành, khai thác các hệ thống
thông tin, CSDL về lĩnh vực giáo dục và đào tạo của tỉnh hoạt động ổn định,
hiệu quả; đảm bảo kết nối với Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu tỉnh, Trung
tâm dữ liệu tỉnh và các hệ thống khác, sẵn sàng tiến hành chia sẻ dữ liệu khi
có yêu cầu theo đúng quy định của pháp luật.
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
9.2
|
Tiến hành số hóa, cập nhật,
lưu trữ dữ liệu trong các hệ thống thông tin, CSDL chuyên ngành lĩnh vực giáo
dục và đào tạo đã được xây dựng như dữ liệu về văn bằng, chứng chỉ, học bạ,
người học, trường học, giáo viên, học liệu...
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
9.3
|
Nghiên cứu xây dựng CSDL lĩnh
vực giáo dục và đào tạo phục vụ quản lý các dữ liệu chưa được lưu trữ trong
CSDL tập trung.
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
2026 - 2027
|
|
10
|
Dữ liệu lĩnh vực Y tế
|
|
|
|
|
10.1
|
Vận hành, khai thác các hệ thống
thông tin, CSDL về lĩnh vực y tế của tỉnh hoạt động ổn định, hiệu quả; đảm bảo
kết nối với Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu tỉnh, Trung tâm dữ liệu tỉnh
và các hệ thống khác, sẵn sàng tiến hành chia sẻ dữ liệu khi có yêu cầu theo
đúng quy định của pháp luật.
|
Sở Y tế
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
10.2
|
Tiến hành số hóa, cập nhật,
lưu trữ dữ liệu trong các hệ thống thông tin, CSDL chuyên ngành lĩnh vực y tế
đã được xây dựng như dữ liệu về cơ sở khám chữa bệnh, dịch vụ khám chữa bệnh,
chăm sóc sức khỏe, quy trình, phác đồ khám chữa bệnh, thuốc và giá thuốc, an
toàn vệ sinh thực phẩm, quản lý nhân lực, trang thiết bị y tế, bảo trợ xã hội,
phòng chống tệ nạn xã hội, bảo trợ trẻ em...
|
Sở Y tế
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
10.3
|
Nghiên cứu xây dựng CSDL lĩnh
vực y tế phục vụ quản lý các dữ liệu chưa được lưu trữ trong CSDL tập trung.
|
Sở Y tế
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
2026 - 2026
|
|
10.4
|
Xây dựng hệ thống tư vấn, hỗ
trợ khám, chữa bệnh (bao gồm khám và chữa bệnh từ xa) thông minh dựa trên trí
tuệ nhân tạo sử dụng kho dữ liệu số về các triệu chứng lâm sàng và kinh nghiệm
khám chữa bệnh để tạo điều kiện chăm sóc y tế cho tất cả các đối tượng.
|
Sở Y tế
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
2026 - 2027
|
|
10.5
|
Thúc đẩy triển khai giải pháp
xây dựng nền tảng kết nối các thiết bị IoT y tế cá nhân với nền tảng theo dõi
sức khỏe thông minh để tự động theo dõi sức khỏe, cảnh báo sức khỏe cho người
dân.
|
Sở Y tế
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
2026 - 2027
|
|
10.6
|
Xây dựng kho dữ liệu y tế kết
nối tỉnh và Bộ Y tế
|
Sở Y tế
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
2026 - 2027
|
|
11
|
Dữ liệu lĩnh vực Văn hóa,
Thể thao và Du lịch
|
|
|
|
|
11.1
|
Xây dựng, nâng cấp, vận hành
các hệ thống thông tin, CSDL, phần mềm nghiệp vụ hoạt động ổn định, hiệu quả;
đảm bảo kết nối với Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu tỉnh, Trung tâm dữ liệu
tỉnh và các hệ thống khác, sẵn sàng tiến hành chia sẻ dữ liệu khi có yêu cầu
theo đúng quy định của pháp luật.
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
11.2
|
Tiến hành số hóa, cập nhật và
lưu trữ dữ liệu trong các hệ thống thông tin, CSDL lĩnh vực văn hóa, thể thao
và du lịch đảm bảo đầy đủ trong các lĩnh vực quản lý.
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
11.3
|
Nghiên cứu xây dựng CSDL lĩnh
vực phục vụ quản lý các dữ liệu chưa được lưu trữ trong CSDL tập trung.
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
2026 - 2027
|
|
11.4
|
Kết nối, đồng bộ dữ liệu từ
các CSDL chuyên ngành về Trung tâm dữ liệu tỉnh theo danh mục dữ liệu dùng
chung, đảm bảo dữ liệu được cập nhật thường xuyên, liên tục. Tiến hành chuẩn
hóa, tổng hợp, xử lý dữ liệu trong để tạo thành dữ liệu chuẩn, sẵn sàng sử dụng
ngay khi cần thiết.
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
12
|
Dữ liệu lĩnh vực Thanh tra
|
|
|
|
|
12.1
|
Xây dựng, nâng cấp, vận hành
các hệ thống thông tin, CSDL, phần mềm nghiệp vụ ngành thanh tra của tỉnh hoạt
động ổn định, hiệu quả; đảm bảo kết nối với Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu
tỉnh, Trung tâm dữ liệu tỉnh và các hệ thống khác, sẵn sàng tiến hành chia sẻ
dữ liệu khi có yêu cầu theo đúng quy định của pháp luật.
|
Thanh tra tỉnh
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
12.2
|
Tiến hành số hóa, cập nhật, lưu
trữ dữ liệu trong các hệ thống thông tin, CSDL lĩnh vực thanh tra, đảm bảo phản
ánh thông qua dữ liệu một cách đầy đủ các nội dung quan trọng như kế hoạch,
báo cáo thanh tra, hồ sơ thanh tra vụ việc, hồ sơ giải quyết khiếu nại, tố
cáo, phòng chống tham nhũng, tiêu cực và hồ sơ kê khai tài sản, thu nhập…
|
Thanh tra tỉnh
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
12.3
|
Nghiên cứu xây dựng CSDL lĩnh
vực thanh tra phục vụ quản lý các dữ liệu chưa được lưu trữ trong CSDL tập
trung.
|
Thanh tra tỉnh
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
2026 - 2027
|
|
12.4
|
Kết nối, đồng bộ dữ liệu từ
các CSDL chuyên ngành thanh tra về Trung tâm dữ liệu của tỉnh theo danh mục dữ
liệu dùng chung, đảm bảo dữ liệu được cập nhật thường xuyên, liên tục. Tiến
hành chuẩn hóa, tổng hợp, xử lý dữ liệu trong để tạo thành dữ liệu chuẩn, sẵn
sàng sử dụng ngay khi cần thiết.
|
Thanh tra tỉnh
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
13
|
Dữ liệu lĩnh vực Dân tộc
và Tôn giáo
|
|
|
|
|
11
|
Xây dựng, nâng cấp, vận hành các
hệ thống thông tin, CSDL, phần mềm nghiệp vụ về dân tộc và tôn giáo của tỉnh
hoạt động ổn định, hiệu quả; đảm bảo kết nối với Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ
liệu tỉnh, Trung tâm dữ liệu tỉnh và các hệ thống khác, sẵn sàng tiến hành
chia sẻ dữ liệu khi có yêu cầu theo đúng quy định của pháp luật.
|
Sở Dân tộc và Tôn giáo
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
12
|
Tiến hành số hóa, cập nhật,
lưu trữ dữ liệu trong các hệ thống thông tin, CSDL dân tộc và tôn giáo, đảm bảo
phản ánh thông qua dữ liệu một cách đầy đủ các nội dung quan trọng như hoạt động
tôn giáo trên địa bàn tỉnh, tình hình kinh tế - xã hội của các dân tộc...
|
Sở Dân tộc và Tôn giáo
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
13
|
Nghiên cứu xây dựng CSDL tôn
giáo và dân tộc phục vụ quản lý các dữ liệu chưa được lưu trữ trong CSDL tập
trung.
|
Sở Dân tộc và Tôn giáo
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
2026-2028
|
|
14
|
Kết nối, đồng bộ dữ liệu từ
các CSDL dân tộc và tôn giáo về theo danh mục dữ liệu dùng chung, đảm bảo dữ
liệu được cập nhật thường xuyên, liên tục. Tiến hành chuẩn hóa, tổng hợp, xử
lý dữ liệu trong để tạo thành dữ liệu chuẩn, sẵn sàng sử dụng ngay khi cần
thiết.
|
Sở Dân tộc và Tôn giáo
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
14
|
Dữ liệu lĩnh vực Ngoại vụ
|
|
|
|
|
14.1
|
Xây dựng, nâng cấp, vận hành
các hệ thống thông tin, CSDL, phần mềm nghiệp vụ về lĩnh vực ngoại vụ của tỉnh
hoạt động ổn định, hiệu quả; đảm bảo kết nối với Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ
liệu tỉnh, Trung tâm dữ liệu tỉnh và các hệ thống khác, sẵn sàng tiến hành
chia sẻ dữ liệu khi có yêu cầu theo đúng quy định của pháp luật.
|
Sở Ngoại vụ
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
14.2
|
Tiến hành số hóa, cập nhật,
lưu trữ dữ liệu trong các hệ thống thông tin, CSDL chuyên ngành lĩnh vực ngoại
vụ đã được xây dựng như dữ liệu về người Việt Nam ở nước ngoài và thân nhân tại
địa phương. Dữ liệu quản lý xuất cảnh của cán bộ, công chức, viên chức. Dữ liệu
quản lý các chương trình, hoạt động đối ngoại của tỉnh. Dữ liệu quản lý công
tác ngoại giao văn hóa và thông tin đối ngoại. Dữ liệu quản lý công tác bảo hộ
công dân đối với người Việt Nam ở nước ngoài có liên quan đến địa phương. Dữ
liệu quản lý việc triển khai các chương trình, kế hoạch thông tin, tuyên truyền
đối ngoại của địa phương. Dữ liệu quản lý các hội nghị, hội thảo quốc tế tại
địa phương. Dữ liệu quản lý các tổ chức phi chính phủ nước ngoài (NGO) hoạt động
trên địa bàn.
|
Sở Ngoại vụ
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
14.3
|
Nghiên cứu xây dựng CSDL lĩnh
vực ngoại vụ phục vụ quản lý các dữ liệu chưa được lưu trữ trong CSDL tập
trung.
|
Sở Ngoại vụ
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
2026 - 2027
|
|
14.4
|
Kết nối, đồng bộ dữ liệu từ
các CSDL chuyên ngành ngoại vụ về theo danh mục dữ liệu dùng chung, đảm bảo dữ
liệu được cập nhật thường xuyên, liên tục. Tiến hành chuẩn hóa, tổng hợp, xử
lý dữ liệu trong để tạo thành dữ liệu chuẩn, sẵn sàng sử dụng ngay khi cần
thiết.
|
Sở Ngoại vụ
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
IV
|
PHÁT
TRIỂN DỮ LIỆU DÙNG CHUNG, DỮ LIỆU MỞ VÀ DỮ LIỆU LỚN
|
|
|
|
|
1
|
Phát triển dữ liệu dùng
chung
|
|
|
|
|
1.1
|
Dữ liệu về dân cư: Các đơn vị
liên quan có trách nhiệm tạo lập dữ liệu tại các hệ thống thông tin, CSDL
chuyên ngành; phối hợp cùng Sở Khoa học và Công nghệ, Công an tỉnh đồng bộ dữ
liệu về Trung tâm dữ liệu của tỉnh và tiến hành xử lý, xác thực, làm sạch, tổng
hợp dữ liệu để tạo ra dữ liệu thống nhất, toàn diện về người dân, bao gồm: hộ
tịch, căn cước, lý lịch tư pháp, hồ sơ sức khỏe, thông tin học tập trọn đời,
giấy phép lái xe, thông tin cư trú, thông tin việc làm, bảo hiểm,...
|
Các cơ quan chủ quản dữ liệu liên quan
|
Sở Khoa học và Công nghệ, Công an tỉnh
|
2026
|
|
1.2
|
Dữ liệu về doanh nghiệp - hộ
kinh doanh cá thể: Các đơn vị liên quan có trách nhiệm tạo lập dữ liệu tại các
hệ thống thông tin, CSDL chuyên ngành; phối hợp cùng Sở Khoa học và Công nghệ
kết nối, đồng bộ dữ liệu về của tỉnh và tiến hành xử lý, làm sạch, tổng hợp dữ
liệu để tạo ra dữ liệu thống nhất, toàn diện về doanh nghiệp và hộ kinh doanh
cá thể phục vụ công tác quản lý và phát triển doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.
Các dữ liệu dùng chung về doanh nghiệp và hộ kinh doanh cá thể bao gồm: Thông
tin về đăng ký doanh nghiệp, thông tin về nhân sự, hoạt động kinh doanh, tài
chính, thuế...
|
Các cơ quan chủ quản dữ liệu liên quan
|
Sở Khoa học và Công nghệ, Tài chính
|
2026
|
|
1.3
|
Dữ liệu về không gian địa lý:
Các đơn vị liên quan có trách nhiệm tạo lập dữ liệu tại các hệ thống thông
tin, CSDL chuyên ngành; phối hợp cùng Sở Khoa học và Công nghệ kết nối, đồng
bộ dữ liệu về của tỉnh và tiến hành xử lý, làm sạch, tổng hợp dữ liệu để tạo
ra dữ liệu thống nhất, toàn diện về không gian địa lý của tỉnh để phục vụ
công tác quản lý và hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội. Các dữ liệu dùng
chung về không gian địa lý bao gồm: quản lý đất đai, địa chính, quản lý đô thị,
xây dựng, quy hoạch sử dụng đất, kiến trúc, hạ tầng giao thông, khoáng sản, địa
chất, môi trường, khí tượng thủy văn, địa điểm du lịch, danh lam thắng cảnh...
|
Các cơ quan chủ quản dữ liệu liên quan
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
2026
|
|
2
|
Phát triển dữ liệu mở
|
|
|
|
|
2.1
|
Đảm bảo cung cấp dữ liệu mở
trên cổng dữ liệu của tỉnh theo danh mục dữ liệu mở đã được ban hành, đảm bảo
cập nhật định kỳ tối thiểu 01 năm/lần.
|
Các cơ quan chủ quản dữ liệu liên quan
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
3
|
Phát triển dữ liệu lớn
|
|
|
|
|
3.1
|
Theo dõi, giám sát hiện trạng
và nhu cầu sử dụng dữ liệu của tỉnh, đánh giá sự cấp thiết của các chính
sách, giải pháp quản lý, quản trị, khai thác dữ liệu lớn của tỉnh; đưa ra lộ trình
phát triển dữ liệu lớn phù hợp.
|
Các cơ quan chủ quản dữ liệu liên quan
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
2026 - 2027
|
|
4
|
Phát triển và khai thác dữ
liệu báo cáo kinh tế - xã hội phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành, ra quyết định
|
|
|
|
|
4.1
|
Tạo lập dữ liệu tại các hệ thống
thông tin, CSDL chuyên ngành; Ưu tiên các dữ liệu theo Quyết định số
1012/QĐ-TTg ngày 20/9/2024 của Thủ tướng Chính phủ.
|
Các cơ quan chủ quản dữ liệu liên quan
|
Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tài chính, Sở Khoa học và Công nghệ
|
2026
|
|
4.2
|
Tổng hợp dữ liệu từ các đơn vị,
kết nối, đồng bộ dữ liệu về và nền tảng tổng hợp, phân tích dữ liệu của tỉnh
và tiến hành xử lý, làm sạch, tổng hợp dữ liệu để tạo ra dữ liệu thống nhất,
toàn diện về tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh để phục vụ công tác quản lý,
điều hành, ra quyết định.
|
Sở Tài chính, Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các cơ quan chủ quản dữ liệu liên quan
|
2026
|
|
4.3
|
Triển khai ứng dụng các công
nghệ phân tích dữ liệu và trí tuệ nhân tạo đối với dữ liệu báo cáo kinh tế -
xã hội để phục vụ dự đoán, dự báo, cảnh báo các chỉ tiêu kinh tế - xã hội,
qua đó nâng cao hiệu quả của công tác chỉ đạo, điều hành.
|
Sở Tài chính, Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các cơ quan chủ quản dữ liệu liên quan
|
2030
|
|
5
|
Khai thác dữ liệu
|
|
|
|
|
5.1
|
Nghiên cứu, triển khai ứng dụng
các công nghệ phân tích dữ liệu và trí tuệ nhân tạo trong hoạt động chuyên
môn để nâng cao hiệu quả công việc của đơn vị.
|
Các cơ quan chủ quản dữ liệu liên quan
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
2030
|
|
5.2
|
Hướng dẫn và hỗ trợ các sở, ngành,
địa phương trong việc sử dụng Nền tảng phân tích, xử lý dữ liệu đã được đầu
tư.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các cơ quan chủ quản dữ liệu liên quan
|
Nhiệm vụ thường Xuyên
|
|
5.3
|
Kết nối dữ liệu tới Nền tảng
phân tích, xử lý dữ liệu để sẵn sàng triển khai phân tích khi có yêu cầu, tận
dụng các nền tảng, hệ thống đã có như Hệ thống thông tin báo cáo... để tối ưu
hiệu quả sử dụng.
|
Các cơ quan chủ quản dữ liệu liên quan
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
5.4
|
Sử dụng Nền tảng phân tích, xử
lý dữ liệu để thử nghiệm một số bài toán dự đoán, dự báo, phân tích dữ liệu về
kinh tế - xã hội để phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành.
|
Sở Tài chính
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
2027
|
|
V
|
KẾT
NỐI VÀ VÀ CHIA SẺ DỮ LIỆU
|
|
|
|
|
1
|
Hoàn thiện, nâng cấp Nền tảng
tích hợp, chia sẻ dữ liệu tỉnh đáp ứng khả năng kết nối tới tất cả các loại
CSDL, hệ thống thông tin của tỉnh, cho phép kết nối dữ liệu theo thời gian thực,
kết nối liên thông với Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
2
|
Ban hành các quy định, văn bản
hướng dẫn phù hợp với phạm vi quản lý nhà nước của mình đối với hoạt động mở,
kết nối, chia sẻ dữ liệu của doanh nghiệp cho cộng đồng, xem xét các cơ chế hỗ
trợ phù hợp để khuyến khích doanh nghiệp, người dân mở, chia sẻ dữ liệu có
giá trị và cùng xây dựng các bộ dữ liệu mở, dữ liệu dùng chung để phục vụ lợi
ích chung cho xã hội.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
2026
|
|
3
|
Chia sẻ dữ liệu của tỉnh với
các bộ, ngành, địa phương khác và từng bước đưa dữ liệu lớn vào ứng dụng
trong mọi mặt của đời sống chính trị, kinh tế - xã hội của tỉnh.
|
Các cơ quan chủ quản dữ liệu liên quan
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
VI
|
ĐẢM
BẢO AN TOÀN, AN NINH MẠNG
|
|
|
|
|
1
|
Nâng cao năng lực lực lượng tại
chỗ đáp ứng yêu cầu mới thông qua đào tạo, tuyển dụng hoặc thuê chuyên gia, bảo
đảm mỗi cơ quan, đơn vị có tối thiểu 01 chuyên gia an toàn thông tin mạng.
|
Công an tỉnh
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
2
|
Rà soát kiểm tra, nâng cấp bổ
sung các giải pháp đảm bảo an toàn thông tin theo cấp độ cho các hệ thống
thông tin hiện có và các hệ thống xây dựng triển khai mới trên địa bàn tỉnh.
|
Công an tỉnh
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
3
|
Thực hiện giám sát, bảo vệ
cho 100% hệ thống thông tin thuộc phạm vi quản lý. Đối với các hệ thống thông
tin cấp độ 3 trở lên, khuyến nghị tổ chức giám sát, bảo vệ đầy đủ các lớp: lớp
mạng, lớp ứng dụng, lớp CSDL, lớp thiết bị đầu cuối.
|
Công an tỉnh
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
4
|
Kiểm tra, đánh giá an toàn
thông tin định kỳ theo quy định cho hệ thống thông tin thuộc phạm vi quản lý.
Tiến hành diễn tập đảm bảo an toàn thông tin cho các hệ thống quan trọng.
|
Công an tỉnh
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
5
|
Duy trì kết nối ổn định, chia
sẻ đầy đủ dữ liệu giám sát theo thời gian thực về Hệ thống giám sát quốc gia
để được hỗ trợ giám sát, phân tích, cảnh báo sớm các nguy cơ về an toàn thông
tin mạng và tấn công mạng.
|
Công an tỉnh
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
6
|
Triển khai dự phòng, sao lưu
dữ liệu quan trọng cho các hệ thống thông tin trên địa bàn tỉnh.
|
Công an tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
VII
|
ĐÀO
TẠO, THU HÚT NGUỒN NHÂN LỰC
|
|
|
|
|
1
|
Đầu tư cho nghiên cứu về dữ
liệu. Ưu tiên phát triển các ngành học về dữ liệu tại các trường Đại học trên
địa bàn tỉnh. Hợp tác với tổ chức, doanh nghiệp để tổ chức các khóa đào tạo về
dữ liệu.
|
Trường Đại học Hồng Đức, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
2
|
Xây dựng chính sách thu hút nhân
lực có trình độ cao để thực hiện công tác phát triển, tổng hợp và khai thác,
phân tích dữ liệu tổng thể, đa chiều, khách quan.
|
Sở Nội vụ
|
Các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan
|
2026-2030
|
|
3
|
Hợp tác với tổ chức, doanh
nghiệp để tổ chức các khóa đào tạo về dữ liệu.
|
Sở Khoa học và Công nghệ, Công an tỉnh
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
Kế hoạch 20/KH-UBND năm 2026 triển khai Chiến lược dữ liệu trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Kế hoạch 20/KH-UBND ngày 26/01/2026 triển khai Chiến lược dữ liệu trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030
Văn bản liên quan
Ban hành:
26/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/06/2026
Ban hành:
31/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/01/2026
Ban hành:
30/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/02/2026
Ban hành:
10/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/12/2025
Ban hành:
26/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/12/2025
Ban hành:
14/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/11/2025
Ban hành:
04/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/11/2025
Ban hành:
22/10/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/10/2025
Ban hành:
08/10/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/10/2025
Ban hành:
23/07/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/07/2025
381
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|