|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
1371/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Tuyên Quang
|
|
Người ký:
|
Phan Huy Ngọc
|
|
Ngày ban hành:
|
26/11/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1371/QĐ-UBND
|
Tuyên Quang, ngày
26 tháng 11 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ
DUYỆT CHIẾN LƯỢC DỮ LIỆU TỈNH TUYÊN QUANG ĐẾN NĂM 2030
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG
Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6
năm 2006;
Căn cứ Luật An toàn thông tin mạng ngày 19 tháng
11 năm 2015;
Căn cứ Luật An ninh mạng ngày 12 tháng 6 năm
2018;
Căn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 22 tháng 6
năm 2023;
Căn cứ Luật Dữ liệu ngày 30 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Luật tổ chức Chính quyền địa phương ngày
16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 57/NQ-TW ngày 22 tháng 12
năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01 tháng 4
năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương trình hành động của
Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ
Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 214/NQ-CP ngày 23 tháng 07
năm 2025 của Chính phủ ban hành Kế hoạch hành động của Chính phủ về thúc đẩy tạo
lập dữ liệu phục vụ chuyển đổi số toàn diện;
Căn cứ Nghị định số 47/2020/NĐ-CP ngày 09 tháng
4 năm 2020 của Chính phủ về quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan
nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 59/2022/NĐ-CP ngày 05 tháng
9 năm 2022 của Chính phủ quy định về định danh và xác thực điện tử;
Căn cứ Nghị định số 13/2023/NĐ-CP ngày 17 tháng
3 năm 2023 của Chính phủ về bảo vệ dữ liệu cá nhân;
Căn cứ Nghị định số 165/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng
6 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
Dữ liệu;
Căn cứ Nghị định số 194/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng
7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giao dịch điện
tử về cơ sở dữ liệu quốc gia, kết nối và chia sẻ dữ liệu, dữ liệu mở phục vụ
giao dịch điện tử của cơ quan nhà nước;
Căn cứ Quyết định số 142/QĐ-TTg ngày 02 tháng 02
năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược dữ liệu quốc gia
đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số 800/QĐ-UBND ngày 07/10/2025
của UBND tỉnh Tuyên Quang Ban hành Khung kiến trúc Chính quyền số tỉnh Tuyên
Quang, phiên bản 4.0;
Theo đề nghị của Giám đốc Công an tỉnh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Chiến lược
dữ liệu tỉnh Tuyên Quang đến năm 2030 (sau đây gọi tắt là Chiến lược) với
những nội dung sau:
I. QUAN ĐIỂM
1. Cụ thể hóa và triển khai thực hiện có hiệu
quả các mục tiêu, nhiệm vụ của Quyết định số 142/QĐ-TTg ngày 02/02/2024 của
Chính phủ phù hợp với điều kiện, tình hình cụ thể của tỉnh, đảm bảo hiệu quả
thiết thực;
2. Lấy người dân, doanh nghiệp làm trung
tâm; phát huy sức mạnh của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội tham gia thu thập,
xây dựng, phát triển, khai thác, sử dụng và làm giàu dữ liệu. Nhà nước đóng vai
trò dẫn dắt, tiên phong kết nối, chia sẻ dữ liệu.
3. Đổi mới phương thức chỉ đạo, điều hành của
các cơ quan trong hệ thống hành chính nhà nước, xây dựng nền hành chính chủ động
tương tác với người dân, doanh nghiệp dựa trên dữ liệu; chuyển đổi nhận thức từ
tra cứu dữ liệu sang chia sẻ, tích hợp, tái sử dụng dữ liệu, từ sở hữu riêng dữ
liệu sang chia sẻ dữ liệu sử dụng chung và cùng hưởng các lợi ích mà dữ liệu
mang lại; việc kế thừa, chia sẻ, tích hợp, tái sử dụng và phát huy tối đa hiệu
quả của dữ liệu là quyền, trách nhiệm của các bộ, ngành, địa phương.
4. Chiến lược phải bám sát chủ trương, đường
lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về phát triển khoa học công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; tuân thủ các quy định pháp luật về
dữ liệu và bảo vệ dữ liệu cá nhân; phù hợp với định hướng, quan điểm, mục tiêu
của Chiến lược dữ liệu quốc gia do Thủ tướng Chính phủ ban hành.
5. Trung tâm dữ liệu của tỉnh tổng hợp dữ liệu
từ nhiều nguồn: Dữ liệu từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) Quốc gia, CSDL chuyên
ngành, dữ liệu từ các sở, ngành của tỉnh và dữ liệu thời gian thực từ cấp xã (về
kinh tế, xã hội, an ninh trật tự, môi trường, phản ánh của người dân,...), là một
trong những công cụ quan trọng nhằm thúc đẩy xây dựng Chính phủ số, chuyển đổi
số quốc gia.
6. Triển khai xây dựng các cơ sở dữ liệu
dùng chung, cơ sở dữ liệu mở, cơ sở dữ liệu lớn bảo đảm đồng bộ từ Trung ương đến
địa phương và được duy trì “đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng chung”;
đúng quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật bảo đảm liên thông dữ liệu.
7. Dữ liệu được kết nối, chia sẻ, thông suốt
giữa các cơ quan Đảng, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam tỉnh, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân và các tổ chức
chính trị - xã hội và đồng bộ về Trung tâm dữ liệu quốc gia; hình thành Cơ sở dữ
liệu tổng hợp quốc gia.
8. Xây dựng hạ tầng, ứng dụng công nghệ, thu
thập, khai thác, sử dụng, phân tích, xử lý dữ liệu phải tuân thủ các nguyên tắc
“hiện đại, đồng bộ, an ninh, an toàn, hiệu quả, tránh lãng phí”; khai thác tối
đa giá trị của dữ liệu.
9. Gắn trách nhiệm của người đứng đầu các Sở,
ngành, địa phương với kết quả thực hiện và hệ thống tiêu chí cụ thể để đo lường,
đánh giá hiệu quả triển khai nhiệm vụ xây dựng, phát triển, bảo vệ, quản trị,
quản lý, sử dụng dữ liệu trong toàn hệ thống chính trị.
10. Bảo đảm tuyệt đối về an toàn thông tin,
an ninh mạng trong quá trình tổ chức triển khai các cơ sở dữ liệu dùng chung, cơ
sở dữ liệu chuyên ngành của tỉnh
II. TẦM NHÌN
Trung tâm dữ liệu tỉnh kiến tạo nền tảng dữ liệu vững
chắc, an toàn và tin cậy, góp phần xây dựng Chính phủ số, kinh tế số, xã hội số
trong kỷ nguyên số; tạo nên một hệ sinh thái dữ liệu toàn diện, minh bạch, an
toàn và có trách nhiệm, góp phần đưa tỉnh Tuyên Quang trở thành địa phương số bền
vững, bảo đảm sẵn sàng kết nối, trao đổi, chia sẻ thông tin, dữ liệu theo đúng
quy định của pháp luật.
III. MỤC TIÊU ĐẾN NĂM 2030
1. Mục tiêu tổng quát
Xây dựng, hình thành và phát triển Trung tâm dữ liệu
của tỉnh; thực hiện điều phối, phân tích, phát triển khai thác đổi mới sáng tạo,
hợp tác quốc tế về dữ liệu phục vụ cho phát triển Chính phủ số, kinh tế số, xã
hội số; hình thành các hệ thống dữ liệu tin cậy, ổn định, an toàn, bảo mật của
Nhà nước và doanh nghiệp; tạo ra nhiều giá trị mới, sản phẩm dịch vụ mới và động
lực mới cho phát triển kinh tế - xã hội.
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Phát triển hạ tầng dữ liệu
a) Trung tâm dữ liệu của tỉnh đáp ứng 100% tiêu chuẩn
kỹ thuật theo quy định, đảm bảo kết nối 100% cơ sở dữ liệu, nền tảng số, hệ thống,
phần mềm của tỉnh và các hạ tầng dữ liệu Quốc gia, sử dụng các công nghệ hiện đại,
đáp ứng yêu cầu về quản lý và sử dụng dữ liệu lớn của tỉnh đến năm 2030.
b) Xây dựng Nền tảng điện toán đám mây của tỉnh đáp
ứng 100% tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định, đảm bảo kết nối tới nền tảng điện
toán đám mây của Chính phủ, sử dụng các công nghệ hiện đại, đáp ứng nhu cầu sử
dụng của tỉnh đến năm 2030.
c) Hệ sinh thái thiết bị giám sát, thiết bị tích hợp
cảm biến (IoT - Internet of Things) trên địa bàn tỉnh đáp ứng 100% tiêu chuẩn kỹ
thuật theo quy định, đảm bảo kết nối tới Trung tâm dữ liệu của tỉnh, đảm bảo
công tác giám sát, quan trắc về môi trường, con người.
2.2. Phát triển hạ tầng, xây
dựng và nâng cấp các nền tảng, hệ thống dữ liệu
a) Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu (LGSP) của tỉnh
đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của Quốc gia; tích hợp, chia sẻ với
cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, hệ thống thông tin qua các
nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia/bộ/ngành; tuân thủ Khung kiến trúc
Chính quyền số tỉnh Tuyên Quang, phiên bản 4.0 và hướng dẫn của Chính phủ, bộ,
ngành Trung ương khi có yêu cầu, theo đúng quy định, ngoại trừ các dữ liệu có
tính đặc thù.
b) Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
của tỉnh đáp ứng 100% tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định pháp luật, đảm bảo thực
hiện đủ, đúng các tiêu chí theo hướng dẫn của Văn phòng Chính phủ, của Bộ Khoa
học và Công nghệ và các văn bản khác có liên quan.
c) Kho dữ liệu dùng chung của tỉnh đáp ứng 100%
tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của Quốc gia; dữ liệu đảm bảo tiêu chí “đúng,
đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng chung” để có thể sử dụng ngay bởi các hệ thống
khác. 100% các lĩnh vực được khởi tạo bộ dữ liệu tại Kho dữ liệu dùng chung
theo danh mục dữ liệu dùng chung của tỉnh. 100% các bộ dữ liệu quy định trong
danh mục dữ liệu dùng chung được kết nối và đồng bộ thường xuyên tới Kho dữ liệu
dùng chung.
d) Cổng dữ liệu mở của tỉnh đáp ứng 100% tiêu chuẩn
kỹ thuật theo quy định của Quốc gia, đảm bảo cung cấp đầy đủ các tính năng cho
phép người dân, doanh nghiệp có thể truy cập dữ liệu một cách đơn giản, hiệu quả.
đ) Hệ thống báo cáo tập trung của tỉnh cung cấp đầy
đủ báo cáo, thống kê về tất cả các hoạt động, lĩnh vực mà tỉnh đang quản lý, đảm
bảo cập nhật kịp thời các dữ liệu quan trọng phục vụ điều hành, quản lý. Hệ thống
được triển khai đến tất cả các cấp giúp giảm thiểu thời gian, công sức tổng hợp
báo cáo của các đơn vị.
e) Trung tâm Giám sát, điều hành đô thị thông minh
(IOC) của tỉnh đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của Quốc gia, kết
nối tới các hệ thống, cơ sở dữ liệu chung của tỉnh như: Kho dữ liệu dùng chung,
Nền tảng tổng hợp, phân tích dữ liệu qua LGSP,... Dữ liệu được cập nhật kịp thời
để phục vụ công tác điều hành, quản lý của tỉnh.
g) Hệ thống giám sát, điều hành an toàn, an ninh mạng
tập trung (SOC), Hệ thống quản lý văn bản và điều hành công việc đáp ứng các
tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của Quốc gia, kết nối tới các hệ thống, cơ sở
dữ liệu chung của tỉnh như: Kho dữ liệu dùng chung, Nền tảng tổng hợp, phân
tích dữ liệu qua LGSP... Dữ liệu được cập nhật kịp thời để phục vụ công tác điều
hành, quản lý của tỉnh.
h) Xây dựng, vận hành Trung tâm điều hành giao
thông tỉnh đảm bảo hoạt động ổn định, hiệu quả, đáp ứng các yêu cầu về thu thập,
giám sát và phân tích dữ liệu giao thông của tỉnh, có ứng dụng các công nghệ
trí tuệ nhân tạo (AI) trong phân tích dữ liệu giao thông.
i) Nâng cấp, vận hành Phần mềm số hóa kết quả giải
quyết TTHC, xây dựng cơ sở dữ liệu số hóa kết quả giải quyết TTHC tỉnh Tuyên
Quang.
k) Cung cấp nền tảng trợ lý ảo thông minh tới 100%
cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh để hỗ trợ các công tác chuyên môn, nghiệp
vụ.
l) Các nguồn và công cụ thu thập dữ liệu tại cấp xã
đảm bảo tự động và chuẩn hóa, bao gồm: ứng dụng di động cho cán bộ cơ sở, hệ thống
tại Trung tâm Phục vụ hành chính công và tích hợp cảm biến ở những nơi cần thiết
(Môi trường, giao thông,...); kết nối, tích hợp với các hệ thống thông tin của
các cơ quan ngành dọc Trung ương đóng trên địa bàn (Thuế, kho bạc,...) và các hệ
thống của doanh nghiệp để làm giàu kho dữ liệu của tỉnh.
2.3. Phát triển, khai thác, sử
dụng dữ liệu phục vụ chính quyền số
a) 100% dữ liệu thuộc CSDL dùng chung và CSDL
chuyên ngành của cấp tỉnh được số hóa và đưa vào sử dụng, kết nối qua LGSP vào
Kho dữ liệu dùng chung của tỉnh và Trung tâm dữ liệu Quốc gia (khi có yêu cầu
theo quy định).
b) 100% các thủ tục hành chính (TTHC) của tỉnh được
cung cấp trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia; 100% dữ liệu hồ sơ, kết quả
giải quyết thủ tục hành chính phát sinh mới được số hóa và lưu trữ tại Hệ thống
giải quyết thủ tục hành chính của tỉnh.
c) 80% dữ liệu về kết quả thực hiện các TTHC được
tái sử dụng, chia sẻ theo quy định (ngoại trừ các cơ sở dữ liệu nghiệp vụ đặc
thù) đảm bảo người dân và doanh nghiệp chỉ phải cung cấp thông tin một lần khi
sử dụng dịch vụ công trực tuyến, thực hiện các TTHC.
d) 100% dữ liệu về cán bộ, công chức, viên chức được
số hóa và lưu trữ trong cơ sở dữ liệu chuyên ngành. Đảm bảo các dữ liệu được số
hóa toàn bộ và cập nhật liên tục theo thời gian thực.
đ) 100% dữ liệu về hành chính tư pháp của người
dân, bao gồm: Lý lịch tư pháp, hộ tịch, quốc tịch, chứng thực, các văn bản pháp
luật, thi hành pháp luật, thi hành án, trợ giúp pháp lý, quản lý nghề luật,...
được số hóa và lưu trữ trong cơ sở dữ liệu chuyên ngành, đảm bảo cập nhật ngay
khi có dữ liệu mới.
e) 100% các bộ dữ liệu quy định trong danh mục dữ
liệu dùng chung được kết nối và đồng bộ thường xuyên tới Kho dữ liệu dùng
chung, đảm bảo tiêu chí đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng chung để có thể
sử dụng ngay bởi các hệ thống khác.
g) 100% dữ liệu các nhóm chỉ số phục vụ công tác chỉ
đạo, điều hành; dữ liệu báo cáo, thống kê, chỉ tiêu của các ngành, lĩnh vực
theo quy định của pháp luật được đưa lên Hệ thống báo cáo của tỉnh để phục vụ
báo cáo, quản lý, điều hành toàn diện dựa trên dữ liệu.
h) 100% dữ liệu về kết quả xử lý công việc của cán
bộ, công chức, viên chức được tích hợp vào phần mềm quản lý văn bản và hồ sơ
công việc của từng đơn vị.
i) 100% các cơ sở dữ liệu chuyên ngành, hệ thống
thông tin, nền tảng có thể được chia sẻ dữ liệu với các hệ thống nội bộ của tỉnh
và với các hệ thống của Quốc gia, Bộ, ngành, địa phương khác khi có yêu cầu
theo đúng quy định (ngoại trừ các dữ liệu có tính đặc thù). Tập trung kết nối,
tích hợp, chia sẻ các dữ liệu hành chính của các ngành: Ngân hàng, tài chính,
công thương, nông nghiệp, xây dựng, môi trường,...
k) Dữ liệu về dân cư của tỉnh được kết nối, liên
thông với các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu khác, sẵn sàng chia sẻ theo quy
định.
l) 100% thông tin, dữ liệu tổng hợp từ cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư, 100% chỉ tiêu về đo lường chất lượng cung cấp dịch vụ công
trực tuyến, 100% các chỉ số đánh giá chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp
trong thực hiện TTHC, dịch vụ công trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính của tỉnh được kết nối, tích hợp phục vụ
chỉ đạo, điều hành của tỉnh.
m) Kết hợp khai thác sử dụng dữ liệu và ứng dụng
trí tuệ nhân tạo (AI) đối với 100% TTHC có đủ điều kiện cung cấp trực tuyến,
nâng cao hiệu quả của bộ máy hành chính nhà nước và cung cấp dịch vụ công (DVC)
phục vụ người dân, doanh nghiệp.
2.4. Phát triển, khai thác, sử
dụng dữ liệu phục vụ kinh tế số, xã hội số
a) Kho dữ liệu cá nhân của người dân lưu trữ đầy đủ
các thông tin của công dân ở mọi lĩnh vực kinh tế - xã hội, cho phép người dân
truy cập dữ liệu của chính mình.
b) 100% dữ liệu về Nông nghiệp và môi trường được số
hóa và quản lý thông qua hệ thống thông tin, CSDL chuyên ngành, có thể được
chia sẻ tới các cơ quan nhà nước khác để khai thác, sử dụng theo quy định.
c) 100% dữ liệu về ngành Giáo dục và đào tạo được số
hóa và quản lý thông qua các hệ thống thông tin, CSDL chuyên ngành, có thể được
chia sẻ tới các cơ quan nhà nước khác để sử dụng. Dữ liệu ngành giáo dục và đào
tạo được sử dụng để hỗ trợ công tác quản lý, điều hành của Sở Giáo dục và Đào tạo,
phòng Văn hóa - Xã hội cấp xã, đồng thời cung cấp thông tin học tập mở cho tất
cả người dân. Dữ liệu về quá trình học tập suốt đời có thể được truy cập bởi
người dân thông qua một ứng dụng duy nhất.
d) 100% dữ liệu về ngành Y tế được số hóa và quản
lý thông qua các hệ thống thông tin, CSDL chuyên ngành, có thể được chia sẻ tới
các cơ quan nhà nước khác để sử dụng. 100% người dân có thể truy cập thông tin
y tế của mình trên một ứng dụng duy nhất.
đ) 100% dữ liệu về ngành Văn hóa, thể thao và du lịch
được số hóa và quản lý thông qua hệ thống thông tin, CSDL chuyên ngành, đảm bảo
thông tin, hình ảnh, video về các địa điểm có thể được tiếp cận dễ dàng bởi người
dân, du khách.
e) 100% dữ liệu trong các lĩnh vực: Công thương,
Xây dựng, Khoa học và Công nghệ, Tài chính, Ngoại vụ, Dân tộc và Tôn giáo,
Thanh tra, Kiểm sát, Toà án... được số hóa và quản lý thông qua các hệ thống
thông tin, CSDL chuyên ngành, có thể được chia sẻ tới các cơ quan nhà nước khác
để sử dụng.
g) 100% dữ liệu về Bảo hiểm xã hội, lao động, an
sinh xã hội được được số hóa và quản lý thông qua các hệ thống thông tin, CSDL
chuyên ngành và có thể chia sẻ tới các cơ quan nhà nước để phục vụ công tác quản
lý; dữ liệu về việc làm, thị trường lao động được cập nhật thường xuyên và chia
sẻ tới người dân.
h) 100% dữ liệu các cơ quan Đảng; Mặt trận Tổ quốc
và các tổ chức chính trị - xã hội được số hóa và quản lý thông qua các hệ thống
thông tin, CSDL chuyên ngành, có thể được chia sẻ tới các cơ quan nhà nước khác
để sử dụng.
i) 100% các sở, ban, ngành cung cấp dữ liệu mở, số
lượng tối thiểu 01 bộ dữ liệu mở, đảm bảo cập nhật định kỳ tối thiểu 01 năm/lần
và cập nhật ngay sau khi có dữ liệu phát sinh, thay đổi (theo quy chế vận
hành).
2.5. Bảo đảm an toàn, an ninh
mạng
a) Bảo đảm an toàn, bảo mật và tính riêng tư về
thông tin, dữ liệu của cơ quan nhà nước; tuân thủ nghiêm quy định của pháp luật
về an toàn, an ninh thông tin, cơ yếu và Luật Bảo vệ bí mật nhà nước cho các hệ
thống thông tin hiện có và xây dựng mới.
b) Công tác tổ chức thẩm định, đánh giá, kiểm tra,
giám sát, bảo đảm an toàn, an ninh thông tin mạng cho các hệ thống thông tin phục
vụ chính quyền điện tử, chính quyền số được triển khai đồng bộ, chặt chẽ, tuân
thủ nghiêm quy định hiện hành, bảo đảm giám sát an toàn thông tin 24/7 cho các
hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu quan trọng của tỉnh.
c) Công tác đảm bảo an toàn thông tin cho các hệ thống
cơ sở dữ liệu tỉnh, cơ sở dữ liệu dùng chung, cơ sở dữ liệu chuyên ngành có kết
nối đến các cơ sở dữ liệu Quốc gia trên địa bàn tỉnh được triển khai theo mô
hình 4 lớp. Các máy chủ, máy trạm của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh phải
triển khai các giải pháp, phần mềm phòng chống mã độc tập trung và giải pháp
phát hiện, phản ứng sự cố, đồng thời được kết nối, chia sẻ thông tin về Trung
tâm ứng cứu khẩn cấp không gian mạng Việt Nam.
IV. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM
Chi tiết tại Phụ lục kèm theo
V. GIẢI PHÁP
1. Tuyên truyền, phổ biến,
nâng cao nhận thức về dữ liệu
a) Các sở, ban, ngành, địa phương tổ chức quán triệt,
tuyên truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức về dữ liệu; trong đó nhấn mạnh vai
trò và tầm quan trọng của dữ liệu là nền tảng xuyên suốt quá trình chuyển đổi số,
từ đó tạo nguồn lực phát triển kinh tế, xã hội, nâng cao chất lượng cuộc sống
người dân.
b) Phát triển tầm nhìn dài hạn về dữ liệu trong cơ
quan, đơn vị, địa phương. Hoạt động về quản lý dữ liệu phải được lập kế hoạch,
xây dựng, lưu trữ, đánh giá chất lượng, kiểm kê, sử dụng, chia sẻ. Đưa dữ liệu
trở thành phần quan trọng, cốt lõi không thể tách rời trong mọi hoạt động chỉ đạo,
điều hành và ra quyết định của cơ quan, đơn vị, địa phương.
c) Người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, địa phương
chịu trách nhiệm trực tiếp các hoạt động xây dựng, quản lý dữ liệu, quản trị dữ
liệu trong phạm vi lĩnh vực, địa bàn mình phụ trách. Xác định trách nhiệm của từng
cán bộ, công chức, viên chức trong tổ chức triển khai thực hiện.
d) Thay đổi tư duy từ phát triển các hệ thống thông
tin, phần mềm riêng lẻ sang đầu tư các nền tảng số hoặc thuê mua các dịch vụ do
các doanh nghiệp cung cấp hạ tầng đã triển khai đầy đủ giải pháp bảo đảm an toàn
hệ thống thông tin theo cấp độ và mô hình “4 lớp”.
2. Đào tạo, tập huấn, nâng
cao năng lực về dữ liệu
a) Triển khai các đề án, chương trình, kế hoạch về
tuyên truyền, nâng cao nhận thức phổ biến kiến thức về dữ liệu số và tổ chức
các khóa học trực tuyến đại chúng mở để bồi dưỡng kỹ năng đại trà cho người dân
kiến thức cơ bản về sử dụng và quản lý dữ liệu cá nhân, bảo vệ dữ liệu; bồi dưỡng
kiến thức làm việc với dữ liệu và khai thác dữ liệu, giúp người dân tham gia và
có kỹ năng, đảm bảo phát triển dữ liệu có chất lượng.
b) Tổ chức các chương trình đào tạo, tập huấn, bồi
dưỡng về kỹ năng quản trị dữ liệu cho lãnh đạo các cơ quan, đơn vị, địa phương;
tập huấn bồi dưỡng về kỹ năng tham mưu, thực thi quản lý dữ liệu số, kỹ năng
phân tích, xử lý và khai thác dữ liệu số, bảo đảm an toàn thông tin dữ liệu cho
cán bộ tham mưu trực tiếp và cán bộ, công chức, viên chức các cơ quan, đơn vị,
địa phương.
3. Nghiên cứu, nâng cao năng lực
làm chủ khoa học công nghệ về dữ liệu
a) Nghiên cứu làm chủ các công nghệ về phân tích dữ
liệu lớn, phát triển các mô hình trí tuệ nhân tạo.
b) Ưu tiên các đề tài nghiên cứu ứng dụng trong
lĩnh vực khoa học dữ liệu, trí tuệ nhân tạo; ưu tiên phân bổ các nhiệm vụ khoa
học và công nghệ cho công nghệ số và dữ liệu số; khuyến khích hợp tác, chuyển
giao công nghệ trong lĩnh vực khoa học dữ liệu, trí tuệ nhân tạo.
4. Hợp tác nhà nước doanh nghiệp
a) Tạo môi trường phát triển thị trường dữ liệu
lành mạnh, an toàn và đúng pháp luật, qua đó thúc đẩy các dịch vụ dữ liệu, tạo ra
thêm nhiều cơ hội việc làm cho người dân.
b) Phát triển không gian dữ liệu cộng đồng trên cơ
sở phối hợp và đóng góp dữ liệu từ cơ quan nhà nước, doanh nghiệp và người dân,
tiến tới hình thành kho dữ liệu, các bộ dữ liệu mở, dữ liệu lớn dùng chung, dữ
liệu mẫu để phát triển các giải pháp và ứng dụng trí tuệ nhân tạo.
5. Đo lường, giám sát triển
khai
a) Bổ sung một số chỉ tiêu cơ bản về phát triển dữ
liệu của các sở, ban ngành, địa phương vào Bộ chỉ số đánh giá mức độ chuyển đổi
số cấp tỉnh.
b) Hằng năm tổ chức kiểm kê dữ liệu, kiểm tra, đánh
giá chất lượng dữ liệu, đánh giá hiệu quả sử dụng, khai thác dữ liệu tại các cơ
quan, đơn vị, địa phương trên địa bàn tỉnh.
VI. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện được bố trí từ nguồn
ngân sách nhà nước theo quy định.
2. Huy động các nguồn kinh phí hợp pháp khác
(nếu có).
VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các sở, ban, ngành; Ủy ban
nhân dân các xã, phường
a) Tăng cường thông tin, tuyên truyền, nâng cao nhận
thức của các cấp ủy, chính quyền, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động
và người dân trên địa bàn về vai trò, tầm quan trọng của giá trị dữ liệu, phát
triển, khai thác sử dụng chia sẻ dữ liệu hiệu quả.
b) Chịu trách nhiệm tổ chức triển khai, thực hiện
các nhiệm vụ giao tại Quyết định này, đảm bảo hoàn thành các mục tiêu, chỉ tiêu
theo lộ trình đã đề ra. Hằng năm cụ thể hóa mục tiêu phát triển dữ liệu theo
Quyết định này vào kế hoạch chuyển đổi số của các cơ quan, đơn vị, địa phương.
c) Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, các cơ
quan, đơn vị trong việc thực hiện chia sẻ dữ liệu liên ngành đảm bảo tính đồng
bộ, kết nối, liên thông.
d) Chỉ đạo cơ quan, đơn vị, địa phương thuộc phạm
vi quản lý thường xuyên số hóa, cập nhật thông tin vào các cơ sở dữ liệu đã xây
dựng đảm bảo theo nguyên tắc “đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng chung”; thực
hiện kết nối, chia sẻ, khai thác sử dụng theo hướng dẫn của cấp có thẩm quyền.
đ) Chịu trách nhiệm thông báo với Sở Khoa học và
Công nghệ về những thay đổi quy định dữ liệu chuyên ngành để làm cơ sở cập nhật
danh mục dữ liệu theo Quyết định này hằng năm; đề xuất nhu cầu về phân cấp,
phân quyền dữ liệu để phục vụ công tác quản lý của ngành, địa phương mình.
e) Rà soát, dự kiến nguồn kinh phí để triển khai thực
hiện gửi Sở Khoa học và Công nghệ tổng chung trong tháng 12/2025.
2. Sở Khoa học và Công nghệ
a) Là cơ quan thường trực, đầu mối, chủ trì tổ chức
triển khai thực hiện Quyết định này; theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc các cơ quan,
đơn vị, địa phương triển khai thực hiện; định kỳ hàng năm báo cáo Ủy ban nhân
dân tỉnh, Bộ Khoa học và Công nghệ (đồng gửi Công an tỉnh biết, theo dõi) về
tình hình, kết quả triển khai thực hiện.
b) Phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương,
các Cục, Vụ thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Công an để kịp thời nắm bắt, giải
quyết, tháo gỡ những khó khăn vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện.
c) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa
phương rà soát, điều chỉnh bổ sung danh mục dữ liệu dùng chung, dữ liệu mở, dữ
liệu lớn cần ưu tiên phát triển phục vụ công tác chỉ đạo điều hành của tỉnh và
các sở, ban, ngành, địa phương.
d) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh phương án, giải
pháp kỹ thuật công nghệ để phát triển dữ liệu của tỉnh đáp ứng các yêu cầu, nhu
cầu sử dụng; đồng thời tuân thủ các quy định, hướng dẫn của cấp có thẩm quyền về
quản lý và phát triển dữ liệu; hướng dẫn, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa
phương, các doanh nghiệp để thúc đẩy phát triển hạ tầng dữ liệu số của Trung
tâm dữ liệu tỉnh.
đ) Nghiên cứu, đề xuất áp dụng các công nghệ phân
tích, xử lý dữ liệu theo xu hướng chung cho các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh.
e) Phối hợp với các đơn vị Bộ Công an thống nhất lộ
trình lưu trữ, đồng bộ dữ liệu về Trung tâm dữ liệu quốc gia phục vụ giải quyết
TTHC, cung cấp DVC trực tuyến, phát triển Chính phủ số, kinh tế số, xã hội số.
g) Tổng hợp nhu cầu kinh phí của các cơ quan, đơn vị,
địa phương, phối hợp Sở Tài chính tham mưu đề xuất trang cấp từ nguồn ngân sách
nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành hoặc đề xuất Trung ương hỗ trợ theo
quy định.
3. Công an tỉnh
a) Chủ trì tham mưu, thực hiện tốt chức năng quản
lý nhà nước về an toàn thông tin mạng trên địa bàn tỉnh đáp ứng mục tiêu, yêu cầu,
lộ trình triển khai Chiến lược dữ liệu tỉnh Tuyên Quang.
b) Triển khai, ban hành các văn bản hướng dẫn về đảm
bảo an toàn thông tin trong công tác kết nối, chia sẻ, khai thác dữ liệu. Chủ
trì hướng dẫn, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương thực hiện công tác bảo
vệ dữ liệu cá nhân, bảo đảm an ninh dữ liệu, an toàn thông tin và giám sát thực
hiện theo các quy định của pháp luật.
c) Phối hợp các sở, ban, ngành thực hiện số hóa, tạo
lập dữ liệu trên nền tảng Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư theo đúng quy định.
d) Là đầu mối liên hệ với các đơn vị Bộ Công an để
Sở Khoa học và Công nghệ thống nhất lộ trình lưu trữ, đồng bộ dữ liệu về Trung
tâm dữ liệu quốc gia.
4. Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ;
các cơ quan, đơn vị liên quan hướng dẫn các sở, ban, ngành, địa phương thực hiện
chuẩn hóa, tái cấu trúc quy trình nghiệp vụ, đơn giản hóa TTHC trong các cơ
quan nhà nước thông qua kế thừa, sử dụng dữ liệu số.
b) Tổ chức kiểm tra, hướng dẫn, đôn đốc việc thực
hiện số hóa hồ sơ, giấy tờ, kết quả giải quyết TTHC và tổ chức lưu trữ, khai
thác dữ liệu đã số hóa để phục vụ thực hiện TTHC, cung cấp dịch vụ công trực
tuyến theo quy định.
c) Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ
và các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh với các hệ thống khác, sẵn sàng tiến
hành chia sẻ dữ liệu khi có yêu cầu theo đúng quy định của pháp luật qua Nền tảng
tích hợp, chia sẻ dữ liệu (LGSP).
5. Sở Tài chính
a) Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ thẩm định
các nhiệm vụ, dự án về tạo lập, phát triển dữ liệu trong các chương trình, đề
án chuyển đổi số thực hiện trên địa bàn tỉnh đảm bảo đúng quy định, thiết thực,
hiệu quả.
b) Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, địa phương về lập
dự toán, quyết toán kinh phí theo đúng quy định.
c) Căn cứ vào khả năng nguồn vốn ngân sách địa
phương từng năm và các nguồn vốn hợp pháp khác phối hợp với Sở Khoa học và Công
nghệ, các cơ quan, địa phương có liên quan tham mưu với Ủy ban nhân dân tỉnh
cân đối, bố trí kinh phí để triển khai thực hiện Quyết định theo phân cấp ngân
sách hiện hành theo quy định của Luật Ngân sách và các quy định của pháp luật
có liên quan.
6. Sở Nội vụ
Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, các
cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng chính sách thu
hút nhân lực có trình độ cao để thực hiện công tác phát triển, khai thác, phân
tích dữ liệu tại địa phương.
7. Báo và Phát thanh, truyền
hình tỉnh
Phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương tăng
cường thông tin, tuyên truyền đến mọi tầng lớp Nhân dân về vai trò, vị trí, tầm
quan trọng của dữ liệu, từ đó chung tay tạo lập, phát triển phục vụ khai thác,
sử dụng, chia sẻ dữ liệu hiệu quả, đúng quy định của pháp luật.
8. Đề nghị các Ban Đảng Tỉnh ủy,
Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức
chính trị - xã hội tỉnh; Tòa án nhân dân tỉnh; Viện kiểm sát nhân dân tỉnh:
Chỉ đạo tổ chức thực hiện các nhiệm vụ giao về xây dựng, tạo lập, kết
nối, chia sẻ dữ liệu đảm bảo đồng bộ, thống nhất theo quy định. Phối hợp với Sở
Khoa học và Công nghệ cung cấp thông tin, kết quả thực hiện phục vụ công tác tổng
hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 2. Quyết định này có
hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Giám đốc các sở,
ban, ngành; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã,
phường chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Công an;
- Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Tổ Công tác triển khai ĐA06, CCTTHC, CĐS
gắn với ĐA06 Chính phủ;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- UBMTTQVN tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành;
- Các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn;
- Công an tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Lãnh đạo VP UBND tỉnh;
- Lưu VT, KH&CĐS(Hiếu).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Phan Huy Ngọc
|
PHỤ LỤC
DANH MỤC NHIỆM VỤ CHIẾN LƯỢC DỮ LIỆU TỈNH ĐẾN NĂM 2030
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1371/QĐ-UBND ngày 26 tháng 11 năm 2025)
|
STT
|
NHIỆM VỤ
|
CƠ QUAN CHỦ TRÌ
|
CƠ QUAN PHỐI HỢP
|
THỜI GIAN THỰC
HIỆN
|
|
I
|
XÂY DỰNG THỂ CHẾ
|
|
1
|
Ban hành, cập nhật Kiến trúc số tỉnh Tuyên Quang
bảo đảm thống nhất, đồng bộ với Khung Kiến trúc tổng thể quốc gia số và Mô
hình liên thông số theo Quy định số 05-QĐ/BCĐTW ngày 27/8/2025 của Ban Chỉ đạo
Trung ương tầm nhìn đến 2030.
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các sở, ban,
ngành, địa phương
|
2025 - 2026
|
|
2
|
Ban hành danh mục các hệ thống thông tin, CSDL,
phần mềm, nền tảng tỉnh đang quản lý và sử dụng, cập nhật định kỳ hàng năm
theo quy định.
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các sở, ban,
ngành, địa phương
|
Nhiệm vụ thường
xuyên
|
|
3
|
Ban hành danh mục dữ liệu mở của tỉnh tầm nhìn đến
2030, cập nhật định kỳ hằng năm theo quy định.
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các sở, ban,
ngành, địa phương
|
2025-2026
|
|
4
|
Ban hành danh mục dữ liệu lớn của tỉnh tầm nhìn đến
2030, cập nhật định kỳ hằng năm theo quy định.
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các sở, ban,
ngành, địa phương
|
2025-2026
|
|
5
|
Ban hành quy định về quản lý, sử dụng Kho dữ liệu
dùng chung của tỉnh.
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các sở, ban,
ngành, địa phương
|
2025 - 2026
|
|
6
|
Ban hành quy chế về quản lý, quản trị dữ liệu, quy
định vai trò, trách nhiệm của cơ quan, đơn vị, địa phương trong việc cung cấp,
xây dựng, phát triển dữ liệu.
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các sở, ban,
ngành, địa phương
|
2025 - 2026
|
|
7
|
Ban hành các quy định, văn bản hướng dẫn phù hợp
với phạm vi quản lý nhà nước của mình đối với hoạt động mở, kết nối, chia sẻ
dữ liệu của doanh nghiệp cho cộng đồng, xem xét các cơ chế hỗ trợ phù hợp để
khuyến khích doanh nghiệp, người dân mở, chia sẻ dữ liệu có giá trị và cùng
xây dựng các bộ dữ liệu mở, dữ liệu dùng chung để phục vụ lợi ích chung cho
xã hội.
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các sở, ban,
ngành, địa phương
|
2025 - 2027
|
|
II
|
PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG,
XÂY DỰNG, NÂNG CẤP NỀN TẢNG, HỆ THỐNG DỮ LIỆU
|
|
8
|
Nâng cấp, vận hành Cổng cơ sở dữ liệu dùng chung
tỉnh Tuyên Quang đảm bảo hoạt động ổn định, hiệu quả, đáp ứng các yêu cầu lưu
trữ, quản lý, phân tích dữ liệu phục vụ các mục tiêu về chính quyền số, kinh
tế số và xã hội số của tỉnh.
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các sở, ban,
ngành, địa phương
|
2025 - 2026
|
|
9
|
Nâng cấp Trung tâm dữ liệu tỉnh phù hợp với tình
hình thực tế tại địa phương và định hướng của Chính phủ, Bộ Khoa học và Công
nghệ.
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các sở, ban,
ngành, địa phương
|
2025 - 2026
|
|
10
|
Vận hành và nâng cấp hạ tầng mạng truyền dữ liệu
chuyên dùng của tỉnh đáp ứng yêu cầu kết nối của thành phố, đảm bảo kết nối
thông suốt với hạ tầng mạng Quốc gia.
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các sở, ban,
ngành, địa phương
|
Nhiệm vụ thường
xuyên
|
|
11
|
Phát triển hạ tầng điện toán đám mây, Internet vạn
vật (IoT) phục vụ các ứng dụng nghiệp vụ, chuyên ngành trong triển khai chính
quyền số gắn kết với phát triển đô thị thông minh, giao thông thông minh,
nông nghiệp thông minh, quan trắc môi trường.
|
Các sở, ban, ngành
|
Sở Khoa học và
Công nghệ, các doanh nghiệp viễn thông
|
2030
|
|
12
|
Vận hành Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu tỉnh
đảm bảo hoạt động ổn định, hiệu quả, đáp ứng các yêu cầu kết nối dữ liệu giữa
các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu các sở, ban, ngành với nhau và với các
hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu, nền tảng của Quốc gia, Bộ, Ban, Ngành khác
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các sở, ban,
ngành, địa phương
|
Nhiệm vụ thường
xuyên
|
|
13
|
Vận hành Kho dữ liệu dùng chung tỉnh đảm bảo hoạt
động ổn định, hiệu quả, đáp ứng các yêu cầu về đồng bộ và lưu trữ dữ liệu từ các
hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu, đồng thời sẵn sàng cho việc chia sẻ dữ liệu
với các hệ thống khác.
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các sở, ban,
ngành, địa phương
|
Nhiệm vụ thường
xuyên
|
|
14
|
Vận hành Trung tâm Giám sát, điều hành đô thị
thông minh tỉnh đảm bảo hoạt động ổn định, hiệu quả, đáp ứng thu thập, tổng hợp
và hiển thị báo cáo từ tất cả các lĩnh vực kinh tế xã hội, qua đó giúp nâng
cao hiệu quả trong công tác chỉ đạo, điều hành.
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các sở, ban,
ngành, địa phương
|
2025-2026
|
|
15
|
Xây dựng và vận hành Trung tâm giám sát an ninh mạng
của tỉnh đảm bảo hoạt động ổn định, hiệu quả, đáp ứng các yêu cầu về an toàn,
an ninh mạng của tỉnh.
|
Công an tỉnh
|
Các sở, ban,
ngành, địa phương
|
2026-2027
|
|
16
|
Vận hành Cổng dữ liệu mở đảm bảo hoạt động ổn định,
hiệu quả, đáp ứng việc chia sẻ dữ liệu mở tới các cá nhân, tổ chức có nhu cầu
sử dụng.
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các sở, ban,
ngành, địa phương
|
Nhiệm vụ thường
xuyên
|
|
17
|
Nâng cấp, vận hành Phần mềm số hóa kết quả giải quyết
TTHC, xây dựng CSDL số hóa kết quả giải quyết TTHC tỉnh Tuyên Quang.
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các sở, ban,
ngành, địa phương
|
2026
|
|
18
|
Xây dựng, vận hành Trung tâm điều hành giao thông
tỉnh đảm bảo hoạt động ổn định, hiệu quả, đáp ứng các yêu cầu về thu thập,
giám sát và phân tích dữ liệu giao thông của tỉnh, có ứng dụng các công nghệ
trí tuệ nhân tạo (AI) trong phân tích dữ liệu giao thông.
|
Công an tỉnh
|
Các đơn vị có liên
quan
|
2025-2026
|
|
19
|
Xây dựng Hệ thống báo cáo tập trung của tỉnh cung
cấp đầy đủ báo cáo, thống kê về tất cả các hoạt động, lĩnh vực mà tỉnh đang
quản lý, đảm bảo cập nhật kịp thời các dữ liệu quan trọng phục vụ điều hành,
quản lý. Hệ thống được triển khai đến tất cả các cấp giúp giảm thiểu thời
gian, công sức tổng hợp báo cáo của các đơn vị.
|
Văn phòng Ủy ban
nhân dân tỉnh
|
Các sở, ban,
ngành, địa phương
|
2026
|
|
20
|
Các nguồn và công cụ thu thập dữ liệu tại cấp xã
đảm bảo tự động và chuẩn hóa, bao gồm: Ứng dụng di động cho cán bộ cơ sở, hệ
thống tại Bộ phận Một cửa và tích hợp cảm biến (IoT) ở những nơi cần thiết
(môi trường, giao thông...).
|
Ủy ban nhân dân
xã, phường
|
Sở Khoa học và
Công nghệ; các đơn vị có liên quan
|
2026-2027
|
|
21
|
Kết nối, tích hợp với các hệ thống thông tin của
các cơ quan ngành dọc Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh (Thuế, kho bạc,...)
và các hệ thống của doanh nghiệp để làm giàu kho dữ liệu của tỉnh.
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các cơ quan ngành
dọc Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh, các doanh nghiệp liên quan.
|
2026-2027
|
|
III
|
PHÁT TRIỂN DỮ LIỆU
|
|
*
|
Lĩnh vực thủ tục hành chính
|
|
|
|
|
22
|
Quản lý, vận hành Hệ thống thông tin giải quyết
thủ tục hành chính tỉnh Tuyên Quang hoạt động ổn định, hiệu quả, đảm bảo kết
nối với Kho dữ liệu dùng chung của tỉnh và các hệ thống khác, sẵn sàng chia sẻ
dữ liệu khi có yêu cầu qua Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu (LGSP) theo
đúng quy định của pháp luật.
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Sở Khoa học và
Công nghệ; các sở, ban, ngành, địa phương
|
Nhiệm vụ thường
xuyên
|
|
23
|
Số hóa, cập nhật các TTHC, lưu trữ hồ sơ, kết quả
xử lý TTHC trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của tỉnh phục
vụ giải quyết TTHC, cung cấp DVC trực tuyến theo quy định
|
Các sở, ban,
ngành, địa phương
|
Sở Khoa học và
Công nghệ; Văn phòng UBND tỉnh
|
Nhiệm vụ thường
xuyên
|
|
24
|
Vận hành các Hệ thống, phần mềm phục vụ chỉ đạo,
điều hành và giải quyết TTHC: Phần mềm quản lý văn bản và điều hành công việc;
Hệ thống thông tin báo cáo của tỉnh; Hệ thống họp không giấy tờ; Hệ thống
đánh giá Bộ chỉ số phục vụ người dân và doanh nghiệp trong thực hiện TTHC,
DVC theo thời gian thực trên môi trường điện tử,...
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Sở Khoa học và
Công nghệ; các sở, ban, ngành, địa phương
|
Nhiệm vụ thường
xuyên
|
|
*
|
Lĩnh vực Nội vụ
|
|
|
|
|
25
|
Tổ chức triển khai ứng dụng các hệ thống thông
tin, CSDL về lĩnh vực nội vụ hoạt động ổn định, hiệu quả; đảm bảo kết nối với
Kho dữ liệu dùng chung của tỉnh và các hệ thống khác, sẵn sàng chia sẻ dữ liệu
khi có yêu cầu qua Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu tỉnh (LGSP) theo đúng
quy định của pháp luật.
|
Sở Nội vụ
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Nhiệm vụ thường
xuyên
|
|
26
|
Số hóa, cập nhật, lưu trữ, đồng bộ dữ liệu thường
xuyên, liên tục trong các hệ thống thông tin, CSDL lĩnh vực nội vụ đã được xây
dựng như: dữ liệu về cán bộ, công chức, viên chức, thi đua khen thưởng, công
tác thanh niên, lao động, việc làm,...
|
Sở Nội vụ
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Nhiệm vụ thường
xuyên
|
|
*
|
Lĩnh vực Tư pháp
|
|
|
|
|
27
|
Tổ chức triển khai ứng dụng các hệ thống thông tin,
CSDL về lĩnh vực tư pháp hoạt động ổn định, hiệu quả; phối hợp với đơn vị
liên quan đảm bảo kết nối với Kho dữ liệu dùng chung của tỉnh và các hệ thống
khác, sẵn sàng chia sẻ dữ liệu khi có yêu cầu qua Nền tảng tích hợp, chia sẻ
dữ liệu tỉnh (LGSP) theo đúng quy định của pháp luật.
|
Sở Tư pháp
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Nhiệm vụ thường
xuyên
|
|
28
|
Số hóa, cập nhật, lưu trữ, đồng bộ dữ liệu thường
xuyên, liên tục trong các hệ thống thông tin, CSDL lĩnh vực tư pháp đã được
xây dựng như: dữ liệu tư pháp, hộ tịch,...
|
Sở Tư pháp
|
Các cơ quan, đơn vị
có liên quan
|
Nhiệm vụ thường
xuyên
|
|
*
|
Lĩnh vực Tài chính
|
|
|
|
|
29
|
Vận hành, khai thác các hệ thống thông tin, CSDL
về lĩnh vực tài chính hoạt động ổn định, hiệu quả, đảm bảo kết nối với Kho dữ
liệu dùng chung của tỉnh và các hệ thống khác, sẵn sàng chia sẻ dữ liệu khi
có yêu cầu qua Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu tỉnh (LGSP) theo đúng quy định
của pháp luật.
|
Sở Tài chính
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Nhiệm vụ thường
xuyên
|
|
30
|
Số hóa, cập nhật, lưu trữ, đồng bộ dữ liệu thường
xuyên, liên tục trong các hệ thống thông tin, CSDL lĩnh vực tài chính đã được
xây dựng như: dữ liệu về đăng ký kinh doanh, đầu tư công, ngân sách nhà nước,
tài sản công, giá, tiền lương, thuế,...
|
Sở Tài chính
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
Nhiệm vụ thường
xuyên
|
|
31
|
Triển khai xây dựng, sử dụng hệ thống báo cáo
kinh tế - xã hội của tỉnh tới tất cả các cấp, các đơn vị nhằm tối ưu thời
gian thực hiện công tác tổng hợp báo cáo, thống kê.
|
Sở Tài chính
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
2025 - 2027
|
|
*
|
Lĩnh vực Công thương
|
|
|
|
|
32
|
Vận hành, khai thác các hệ thống thông tin, CSDL
lĩnh vực công thương hoạt động ổn định, hiệu quả, đảm bảo kết nối với Kho dữ
liệu dùng chung của tỉnh và các hệ thống khác, sẵn sàng tiến hành chia sẻ dữ
liệu khi có yêu cầu qua Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu tỉnh (LGSP), theo
đúng quy định của pháp luật.
|
Sở Công Thương
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Nhiệm vụ thường
xuyên
|
|
33
|
Số hóa, cập nhật, lưu trữ, đồng bộ dữ liệu thường
xuyên, liên tục trong các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu lĩnh vực công
thương đã được xây dựng như dữ liệu về mạng lưới sản xuất, truyền tải, tiêu
thụ điện; dữ liệu về hoạt động thương mại, giao vận,...
|
Sở Công Thương
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Nhiệm vụ thường
xuyên
|
|
*
|
Lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường
|
|
|
|
|
34
|
Vận hành, khai thác các hệ thống thông tin, CSDL
về lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường hoạt động ổn định, hiệu quả, đảm bảo kết
nối với Kho dữ liệu dùng chung của tỉnh và các hệ thống khác, sẵn sàng chia sẻ
dữ liệu khi có yêu cầu qua Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu tỉnh (LGSP)
theo đúng quy định của pháp luật.
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Nhiệm vụ thường
xuyên
|
|
35
|
Số hóa, cập nhật, lưu trữ, đồng bộ dữ liệu thường
xuyên, liên tục trong các hệ thống thông tin, CSDL lĩnh vực Nông nghiệp và
Môi trường đã được xây dựng như: dữ liệu về cây trồng, vật nuôi, thủy sản, sản
phẩm nông nghiệp, phân bón, thổ nhưỡng, kinh nghiệm nông nghiệp, đất đai, môi
trường, khí hậu thủy văn,...
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Nhiệm vụ thường
xuyên
|
|
*
|
Lĩnh vực Xây dựng
|
|
|
|
|
36
|
Vận hành, khai thác các hệ thống thông tin, CSDL
về lĩnh vực xây dựng hoạt động ổn định, hiệu quả, đảm bảo kết nối với Kho dữ
liệu dùng chung tỉnh và các hệ thống khác, tiến hành chia sẻ dữ liệu khi có
yêu cầu qua Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu tỉnh (LGSP) theo đúng quy định
của pháp luật.
|
Sở Xây dựng
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Nhiệm vụ thường
xuyên
|
|
37
|
Số hóa, cập nhật, lưu trữ, đồng bộ dữ liệu thường
xuyên, liên tục trong các hệ thống thông tin, CSDL lĩnh vực xây dựng đã được
xây dựng như: dữ liệu về cơ sở hạ tầng đô thị (cấp điện, cấp nước, thoát nước,
cây xanh, giao thông,...); quy hoạch đô thị, phương tiện giao thông, đăng kiểm,...
|
Sở Xây dựng
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Nhiệm vụ thường
xuyên
|
|
38
|
Phát triển hạ tầng thiết bị IoT thống nhất trên
toàn tỉnh để thu thập dữ liệu phục vụ công tác quản lý hạ tầng đô thị của tỉnh
gồm: hệ thống camera giám sát đô thị, giao thông, hệ thống cảm biến, thiết bị
giám sát hành trình và hành khách trên phương tiện dịch vụ vận tải,...
|
Sở Xây dựng
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Nhiệm vụ thường
xuyên
|
|
*
|
Lĩnh vực Khoa học và Công nghệ
|
|
|
|
|
39
|
Vận hành, khai thác các hệ thống thông tin, CSDL
về lĩnh vực khoa học và công nghệ hoạt động ổn định, hiệu quả, đảm bảo kết nối
với Kho dữ liệu dùng chung tỉnh và các hệ thống khác, sẵn sàng chia sẻ dữ liệu
khi có yêu cầu qua Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu tỉnh LGSP) theo đúng
quy định của pháp luật.
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
Nhiệm vụ thường
xuyên
|
|
40
|
Số hóa, cập nhật, lưu trữ, đồng bộ dữ liệu thường
xuyên, liên tục trong các hệ thống thông tin, CSDL lĩnh vực khoa học và công
nghệ đã được xây dựng như: dữ liệu về nghiên cứu khoa học, công nghệ, viễn
thông,...
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
Nhiệm vụ thường
xuyên
|
|
*
|
Lĩnh vực Giáo dục và Đào tạo
|
|
|
|
|
41
|
Vận hành, khai thác các hệ thống thông tin, CSDL
về lĩnh vực giáo dục và đào tạo hoạt động ổn định, hiệu quả, đảm bảo kết nối
với Kho dữ liệu dùng chung của tỉnh và các hệ thống khác, sẵn sàng tiến hành
chia sẻ dữ liệu khi có yêu cầu qua Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu tỉnh
(LGSP) theo đúng quy định của pháp luật.
|
Sở Giáo dục và Đào
tạo
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Nhiệm vụ thường
xuyên
|
|
42
|
Số hóa, cập nhật, lưu trữ, đồng bộ dữ liệu thường
xuyên, liên tục trong các hệ thống thông tin, CSDL lĩnh vực giáo dục và đào tạo
đã được xây dựng như dữ liệu về văn bằng, chứng chỉ, học bạ, người học, trường
học, giáo viên, học liệu,...
|
Sở Giáo dục và Đào
tạo
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Nhiệm vụ thường
xuyên
|
|
*
|
Lĩnh vực Y tế
|
|
|
|
|
43
|
Vận hành, khai thác các hệ thống thông tin, CSDL
về lĩnh vực y tế hoạt động ổn định, hiệu quả, đảm bảo kết nối với Kho dữ liệu
dùng chung của tỉnh và các hệ thống khác, sẵn sàng tiến hành chia sẻ dữ liệu
khi có yêu cầu qua Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu (LGSP) theo đúng quy định
của pháp luật.
|
Sở Y tế
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Nhiệm vụ thường
xuyên
|
|
44
|
Số hóa, cập nhật, lưu trữ, đồng bộ dữ liệu thường
xuyên, liên tục trong các hệ thống thông tin, CSDL lĩnh vực y tế đã được xây
dựng như dữ liệu về cơ sở khám chữa bệnh, dịch vụ khám chữa bệnh, chăm sóc sức
khỏe, quy trình, phác đồ khám chữa bệnh, thuốc và giá thuốc, an toàn vệ sinh
thực phẩm, quản lý nhân lực, trang thiết bị y tế, bảo trợ xã hội, phòng chống
tệ nạn xã hội, bảo trợ trẻ em,...
|
Sở Y tế
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Nhiệm vụ thường
xuyên
|
|
45
|
Triển khai Bệnh án điện tử 100% các bệnh viện
trên toàn tỉnh. Liên thông dữ liệu giữa các bệnh viện trên địa bàn tỉnh với
các Bệnh viện tuyến Trung ương, tận dụng dữ liệu đã được liên thông, liên tuyến
để cắt giảm xét nghiệm sinh hóa cho người dân. Định danh các nhà thuốc, cơ sở
khám chữa bệnh trên toàn quốc
|
Sở Y tế
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
2025 - 2027
|
|
46
|
Xây dựng kho dữ liệu y tế kết nối Kho dữ liệu
dùng chung tỉnh và Bộ Y tế
|
Sở Y tế
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
2025 - 2027
|
|
*
|
Lĩnh vực Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
|
|
|
|
47
|
Xây dựng, nâng cấp, vận hành các hệ thống thông
tin, CSDL, phần mềm nghiệp vụ ngành văn hóa, thể thao và du lịch hoạt động ổn
định, hiệu quả, đảm bảo kết nối với Kho dữ liệu dùng chung của tỉnh và các hệ
thống khác, sẵn sàng chia sẻ dữ liệu khi có yêu cầu qua Nền tảng tích hợp,
chia sẻ dữ liệu (LGSP) theo đúng quy định của pháp luật.
|
Sở Văn hóa và Thể
thao
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Nhiệm vụ thường
xuyên
|
|
48
|
Số hóa, cập nhật, lưu trữ, đồng bộ dữ liệu thường
xuyên, liên tục trong các hệ thống thông tin, CSDL lĩnh vực văn hóa, thể thao
và du lịch đảm bảo phản ánh thông qua dữ liệu một cách đầy đủ các nội dung
quan trọng như dữ liệu di sản văn hóa, báo chí, xuất bản, quảng cáo, điểm du
lịch, dịch vụ du lịch...
|
Sở Văn hóa và Thể
thao
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Nhiệm vụ thường
xuyên
|
|
*
|
Lĩnh vực Dân tộc và Tôn giáo
|
|
|
|
|
49
|
Xây dựng, nâng cấp, vận hành các hệ thống thông
tin, CSDL, phần mềm nghiệp vụ về dân tộc và tôn giáo hoạt động ổn định, hiệu
quả, đảm bảo kết nối với Kho dữ liệu dùng chung của tỉnh và các hệ thống
khác, sẵn sàng chia sẻ dữ liệu khi có yêu cầu qua Nền tảng tích hợp, chia sẻ
dữ liệu thành phố (LGSP) theo đúng quy định của pháp luật.
|
Sở Dân tộc và Tôn
giáo
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Nhiệm vụ thường
xuyên
|
|
50
|
Số hóa, cập nhật, lưu trữ, đồng bộ dữ liệu thường
xuyên, liên tục trong các hệ thống thông tin, CSDL lĩnh vực dân tộc và tôn
giáo, đảm bảo phản ánh thông qua dữ liệu một cách đầy đủ các nội dung quan trọng
như hoạt động tôn giáo, dân tộc trên địa bàn tỉnh...
|
Sở Nội vụ
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Nhiệm vụ thường
xuyên
|
|
*
|
Lĩnh vực Ngoại vụ
|
|
|
|
|
51
|
Xây dựng, nâng cấp, vận hành các hệ thống thông
tin, CSDL, phần mềm nghiệp vụ về lĩnh vực ngoại vụ hoạt động ổn định, hiệu quả,
đảm bảo kết nối với Kho dữ liệu dùng chung của tỉnh và các hệ thống khác, sẵn
sàng chia sẻ dữ liệu khi có yêu cầu qua Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu
(LGSP) theo đúng quy định của pháp luật.
|
Sở Ngoại vụ
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Nhiệm vụ thường
xuyên
|
|
52
|
Số hóa, cập nhật, lưu trữ, đồng bộ dữ liệu thường
xuyên, liên tục trong các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu lĩnh vực ngoại vụ
đã được xây dựng như dữ liệu về người Việt Nam ở nước ngoài và thân nhân tại
địa phương. Dữ liệu quản lý xuất cảnh của cán bộ, công chức, viên chức. Dữ liệu
quản lý các chương trình, hoạt động đối ngoại của tỉnh.
|
Sở Ngoại vụ
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Nhiệm vụ thường
xuyên
|
|
*
|
Lĩnh vực Tòa án
|
|
|
|
|
53
|
Xây dựng, nâng cấp, vận hành các hệ thống thông
tin, CSDL, phần mềm nghiệp vụ về lĩnh vực tòa án hoạt động ổn định, hiệu quả,
đảm bảo kết nối với Kho dữ liệu dùng chung của tỉnh và các hệ thống khác, sẵn
sàng chia sẻ dữ liệu khi có yêu cầu qua Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu
(LGSP) theo đúng quy định của pháp luật.
|
Tòa án Nhân dân tỉnh
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Nhiệm vụ thường
xuyên
|
|
54
|
Số hóa, cập nhật, lưu trữ, đồng bộ dữ liệu thường
xuyên, liên tục trong các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu lĩnh vực Tòa án
đã được xây dựng.
|
Tòa án Nhân dân tỉnh
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Nhiệm vụ thường
xuyên
|
|
*
|
Lĩnh vực Thanh tra
|
|
|
|
|
55
|
Xây dựng, nâng cấp, vận hành các hệ thống thông
tin, CSDL, phần mềm nghiệp vụ về lĩnh vực thanh tra hoạt động ổn định, hiệu
quả, đảm bảo kết nối với Kho dữ liệu dùng chung của tỉnh và các hệ thống
khác, sẵn sàng chia sẻ dữ liệu khi có yêu cầu qua Nền tảng tích hợp, chia sẻ
dữ liệu (LGSP) theo đúng quy định của pháp luật.
|
Thanh tra tỉnh
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Nhiệm vụ thường
xuyên
|
|
56
|
Số hóa, cập nhật, lưu trữ, đồng bộ dữ liệu thường
xuyên, liên tục trong các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu lĩnh vực Thanh
tra đã được xây dựng.
|
Thanh tra tỉnh
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Nhiệm vụ thường
xuyên
|
|
*
|
Lĩnh vực Kiểm sát
|
|
|
|
|
57
|
Xây dựng, nâng cấp, vận hành các hệ thống thông
tin, CSDL, phần mềm nghiệp vụ về lĩnh vực Kiểm sát hoạt động ổn định, hiệu quả;
đảm bảo kết nối với Kho dữ liệu dùng chung của tỉnh và các hệ thống khác, sẵn
sàng chia sẻ dữ liệu khi có yêu cầu qua Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu
(LGSP) theo đúng quy định của pháp luật.
|
Viện Kiểm sát Nhân
dân tỉnh
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Nhiệm vụ thường
xuyên
|
|
58
|
Số hóa, cập nhật, lưu trữ, đồng bộ dữ liệu thường
xuyên, liên tục trong các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu lĩnh vực Kiểm sát
đã được xây dựng.
|
Viện Kiểm sát Nhân
dân tỉnh
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Nhiệm vụ thường
xuyên
|
|
*
|
Các cơ quan Đảng; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và
các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh
|
|
|
|
|
59
|
Xây dựng, nâng cấp, vận hành các hệ thống thông
tin, CSDL, phần mềm nghiệp vụ hoạt động ổn định, hiệu quả, đảm bảo kết nối với
Kho dữ liệu dùng chung của tỉnh và các hệ thống khác, sẵn sàng chia sẻ dữ liệu
khi có yêu cầu qua Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu (LGSP) theo đúng quy định
của pháp luật.
|
Mặt trận Tổ quốc
và các tổ chức chính trị - xã hội
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Nhiệm vụ thường
xuyên
|
|
60
|
Số hóa, cập nhật, lưu trữ, đồng bộ dữ liệu thường
xuyên, liên tục trong các hệ thống thông tin, CSDL đã được xây dựng.
|
Mặt trận Tổ quốc
và các tổ chức chính trị - xã hội
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Nhiệm vụ thường
xuyên
|
|
*
|
Phát triển dữ liệu dùng chung
|
|
|
|
|
61
|
Dữ liệu về dân cư: Các đơn vị liên quan có trách
nhiệm tạo lập dữ liệu tại các hệ thống thông tin, CSDL chuyên ngành; phối hợp
cùng Sở Khoa học và Công nghệ, Công an tỉnh đồng bộ dữ liệu về kho dùng chung
của tỉnh và tiến hành xử lý, xác thực, làm sạch, tổng hợp dữ liệu để tạo ra dữ
liệu thống nhất, toàn diện về người dân, bao gồm: hộ tịch, căn cước, lý lịch
tư pháp, hồ sơ sức khỏe, giấy phép lái xe, thông tin cư trú, thông tin việc
làm, bảo hiểm,...
|
Các cơ quan chủ quản
dữ liệu liên quan
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
Công an tỉnh
|
2025-2027
|
|
62
|
Dữ liệu về doanh nghiệp - hộ kinh doanh cá thể:
Các đơn vị liên quan có trách nhiệm tạo lập dữ liệu tại các hệ thống thông
tin, CSDL chuyên ngành; phối hợp cùng Sở Khoa học và Công nghệ kết nối, đồng bộ
dữ liệu về kho dữ liệu dùng chung của tỉnh và tiến hành xử lý, làm sạch, tổng
hợp dữ liệu để tạo ra dữ liệu thống nhất, toàn diện về doanh nghiệp và hộ
kinh doanh cá thể phục vụ công tác quản lý và phát triển doanh nghiệp trên địa
bàn tỉnh. Các dữ liệu dùng chung về doanh nghiệp và hộ kinh doanh cá thể bao
gồm: Thông tin về đăng ký doanh nghiệp, thông tin về nhân sự, hoạt động kinh
doanh, tài chính, thuế,...
|
Các cơ quan chủ quản
dữ liệu liên quan
|
Sở Khoa học và
Công nghệ, Tài chính
|
2025-2027
|
|
63
|
Dữ liệu về không gian địa lý: Các đơn vị liên
quan có trách nhiệm tạo lập dữ liệu tại các hệ thống thông tin, CSDL chuyên
ngành; phối hợp cùng Sở Khoa học và Công nghệ kết nối, đồng bộ dữ liệu về kho
dữ liệu dùng chung của tỉnh và tiến hành xử lý, làm sạch, tổng hợp dữ liệu để
tạo ra dữ liệu thống nhất, toàn diện về không gian địa lý của tỉnh để phục vụ
công tác quản lý và hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội. Các dữ liệu dùng
chung về không gian địa lý bao gồm: quản lý đất đai, địa chính, quản lý đô thị,
xây dựng, quy hoạch sử dụng đất, kiến trúc, hạ tầng giao thông, khoáng sản, địa
chất, môi trường, khí tượng thủy văn, địa điểm du lịch, danh lam thắng cảnh,...
|
Các cơ quan chủ quản
dữ liệu liên quan
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
2025-2027
|
|
*
|
Phát triển dữ liệu mở
|
|
|
|
|
64
|
Cung cấp dữ liệu mở trên cổng dữ liệu của tỉnh
theo danh mục dữ liệu mở đã được ban hành, đảm bảo cập nhật định kỳ.
|
Các cơ quan chủ quản
dữ liệu liên quan
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Nhiệm vụ thường
xuyên
|
|
*
|
Phát triển dữ liệu lớn
|
|
|
|
|
65
|
Cung cấp dữ liệu lớn lên Kho dữ liệu dùng chung của
tỉnh theo danh mục dữ liệu lớn đã được ban hành và đảm bảo cập nhật định kỳ.
Theo dõi, giám sát hiện trạng và nhu cầu sử dụng dữ liệu của tỉnh, đánh giá sự
cấp thiết của các chính sách, giải pháp quản lý, quản trị, khai thác dữ liệu
lớn; đưa ra lộ trình phát triển dữ liệu lớn phù hợp.
|
Các cơ quan chủ quản
dữ liệu liên quan
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
2026 - 2028
|
|
IV
|
KHAI THÁC DỮ LIỆU PHỤC
VỤ CHÍNH PHỦ SỐ, KINH TẾ SỐ, XÃ HỘI SỐ
|
|
66
|
Các sở, ngành chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học
và Công nghệ nghiên cứu, triển khai ứng dụng các công nghệ phân tích dữ liệu
và trí tuệ nhân tạo trong hoạt động chuyên môn để nâng cao hiệu quả công việc
của đơn vị.
|
Các cơ quan chủ quản
dữ liệu liên quan
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
2026-2030
|
|
67
|
Sở Khoa học và Công nghệ hướng dẫn và hỗ trợ các
Sở, ngành, địa phương trong việc sử dụng Nền tảng phân tích, xử lý dữ liệu đã
được đầu tư.
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các cơ quan chủ quản
dữ liệu liên quan
|
Nhiệm vụ thường
xuyên
|
|
68
|
Các Sở, ngành, địa phương chủ trì, phối hợp với Sở
Khoa học và Công nghệ và các đơn vị quản lý các nền tảng dùng chung thực hiện
kết nối dữ liệu tới nền tảng phân tích, xử lý dữ liệu để sẵn sàng triển khai
phân tích khi có yêu cầu. Tận dụng các nền tảng, hệ thống đã có như Kho dữ liệu
dùng chung, Hệ thống thông tin báo cáo,... để tối ưu hóa hiệu quả sử dụng.
|
Các cơ quan chủ quản
dữ liệu liên quan
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Nhiệm vụ thường
xuyên
|
|
69
|
Sở Tài chính phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ
sử dụng Nền tảng phân tích, xử lý dữ liệu để phân tích dữ liệu về kinh tế -
xã hội, phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành.
|
Sở Tài chính
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
2027 -2030
|
|
V
|
KẾT NỐI VÀ CHIA SẺ DỮ
LIỆU
|
|
|
|
|
70
|
Hoàn thiện, nâng cấp nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ
liệu tỉnh đáp ứng khả năng kết nối tới tất cả các loại cơ sở dữ liệu, hệ thống
thông tin của tỉnh, cho phép kết nối dữ liệu theo thời gian thực, kết nối
liên thông với nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia.
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành,
địa phương
|
Nhiệm vụ thường
xuyên
|
|
71
|
Thống nhất lộ trình với Bộ Công an và thực hiện đồng
bộ dữ liệu theo nhiệm vụ giao tại Phụ lục II Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày
01/4/2025 của Chính phủ và các cơ sở dữ liệu khác theo quy định của Luật dữ
liệu về Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia bảo đảm nguyên tắc “đúng, đủ, sạch, sống,
thống nhất, dùng chung” phục vụ giải quyết TTHC, cung cấp dịch vụ công trực
tuyến, phát triển Chính phủ số, kinh tế số, xã hội số.
|
Sở Khoa học và
Công nghệ; Công an tỉnh
|
Các cơ quan chủ quản
dữ liệu liên quan
|
Nhiệm vụ thường
xuyên
|
|
VI
|
ĐẢM BẢO AN TOÀN, AN
NINH MẠNG
|
|
72
|
Nâng cao năng lực lực lượng tại chỗ đáp ứng yêu cầu
mới thông qua đào tạo, tuyển dụng hoặc thuê chuyên gia, bảo đảm mỗi cơ quan,
đơn vị có tối thiểu 01 chuyên gia an toàn thông tin mạng.
|
Công an tỉnh
|
Các sở, ban,
ngành, địa phương
|
Nhiệm vụ thường
xuyên
|
|
73
|
Rà soát, kiểm tra, đánh giá các hệ thống thông
tin hiện có theo cấp độ được phê duyệt để kiến nghị chủ quản hệ thống, đơn vị
vận hành, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ nâng cấp, bổ sung, thay thế, áp dụng
các giải pháp bảo đảm an toàn thông tin mạng tương xứng, phù hợp với yêu cầu,
tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành; thẩm định chặt chẽ an ninh mạng đối với các
dự án/đề án, ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ triển khai Chiến lược dữ liệu
tỉnh Tuyên Quang và nghiệm thu trước khi đưa vào khai thác, vận hành, sử dụng
|
Công an tỉnh
|
Các sở, ban,
ngành, địa phương
|
Nhiệm vụ thường
xuyên
|
|
74
|
Thực hiện giám sát, bảo vệ cho 100% hệ thống
thông tin thuộc phạm vi quản lý. Đối với các hệ thống thông tin cấp độ 3 trở
lên, khuyến nghị tổ chức giám sát, bảo vệ đầy đủ các lớp: lớp mạng, lớp ứng dụng,
lớp cơ sở dữ liệu, lớp thiết bị đầu cuối.
|
Công an tỉnh
|
Các sở, ban,
ngành, địa phương
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
75
|
Kiểm tra, đánh giá an toàn thông tin định kỳ theo
quy định cho hệ thống thông tin thuộc phạm vi quản lý. Tiến hành diễn tập đảm
bảo an toàn thông tin cho các hệ thống quan trọng.
|
Công an tỉnh
|
Các sở, ban,
ngành, địa phương
|
Nhiệm vụ thường
xuyên
|
|
76
|
Duy trì kết nối ổn định, chia sẻ đầy đủ dữ liệu
giám sát theo thời gian thực về Hệ thống giám sát quốc gia để được hỗ trợ
giám sát, phân tích, cảnh báo sớm các nguy cơ về an toàn thông tin mạng và tấn
công mạng.
|
Công an tỉnh
|
Các sở, ban,
ngành, địa phương
|
2026-2030
|
|
77
|
Đôn đốc, kiểm tra, hướng dẫn chủ quản hệ thống,
đơn vị vận hành, đơn vị cung cấp sản phẩm, dịch vụ công nghệ thông tin trên địa
bàn tỉnh tuân thủ nghiêm quy định về dự phòng, sao lưu dữ liệu quan trọng cho
các hệ thống thông tin.
|
Công an tỉnh, Sở
Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban,
ngành, địa phương
|
2026-2030
|
|
78
|
Kiểm tra việc chấp hành quy định của pháp luật về
đảm bảo an toàn thông tin mạng tại các cơ quan, đơn vị, địa phương và kiến
nghị, xử lý vi phạm theo thẩm quyền.
|
Công an tỉnh
|
Các sở, ban,
ngành, địa phương
|
Nhiệm vụ thường
xuyên
|
|
VII
|
NGUỒN NHÂN LỰC
|
|
79
|
Xây dựng chính sách thu hút nhân lực có trình độ
cao để thực hiện công tác phát triển, tổng hợp và khai thác, phân tích dữ liệu
tổng thể, đa chiều, khách quan
|
Sở Nội vụ
|
Các sở, ban,
ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan
|
2026-2030
|
|
80
|
Hợp tác với tổ chức, doanh nghiệp để tổ chức các
khóa đào tạo về dữ liệu.
|
Sở Khoa học và
Công nghệ; Công an tỉnh
|
Các sở, ban,
ngành, địa phương
|
Nhiệm vụ thường
xuyên
|
Quyết định 1371/QĐ-UBND năm 2025 phê duyệt chiến lược dữ liệu tỉnh Tuyên Quang đến năm 2030
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 1371/QĐ-UBND ngày 26/11/2025 phê duyệt chiến lược dữ liệu tỉnh Tuyên Quang đến năm 2030
Văn bản liên quan
Ban hành:
28/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/04/2026
Ban hành:
26/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/03/2026
Ban hành:
31/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/01/2026
Ban hành:
30/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/02/2026
Ban hành:
14/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/11/2025
Ban hành:
22/10/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
29/11/2025
Ban hành:
30/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/10/2025
Ban hành:
27/08/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/06/2026
Ban hành:
23/07/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/07/2025
Ban hành:
03/07/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/07/2025
297
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|