|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1394/QĐ-UBND
|
Hà Nội, ngày 28
tháng 3 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT CHIẾN LƯỢC DỮ LIỆU THÀNH PHỐ HÀ NỘI ĐẾN
NĂM 2030
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày 16/06/2025;
Căn cứ Luật Chuyển đổi số số
148/2025/QH15 ngày 11/12/2025;
Căn cứ Luật Dữ liệu số
60/2024/QH15 ngày 30/11/2024;
Căn cứ Nghị định số
278/2025/NĐ-CP ngày 22/10/2025 của Chính phủ quy định về kết nối, chia sẻ dữ liệu
bắt buộc giữa các cơ quan thuộc hệ thống chính trị;
Căn cứ Nghị quyết số
57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số
03/NQ-CP ngày 09/01/2025 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của
Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về
đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc
gia;
Căn cứ Nghị quyết số
71/NQ-CP ngày 01/04/2025 của Chính phủ ban hành sửa đổi, bổ sung cập nhật
Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày
22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số
214/NQ-CP ngày 23/7/2025 của Chính phủ ban hành Kế hoạch hành động của Chính phủ
về thúc đẩy tạo lập dữ liệu phục vụ chuyển đổi số toàn diện;
Căn cứ Quyết định
2629/QĐ-TTg ngày 01/12/2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương
trình phát triển Chính phủ số;
Căn cứ Quyết định số
142/QĐ-TTg ngày 02/02/2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược dữ liệu
quốc gia đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số
3090/QĐ-BKHCN ngày 08/10/2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Khung kiến
trúc tổng thể quốc gia số;
Căn cứ Quyết định số
2439/QĐ-TTg ngày 04/11/2025 của Thủ tướng Chính phủ về Khung kiến trúc dữ liệu
quốc gia, Khung quản trị, quản lý dữ liệu quốc gia, Từ điển dữ liệu dùng chung
(Phiên bản 1.0);
Căn cứ Kế hoạch số
308/KH-UBND ngày 17/11/2025 của UBND Thành phố về việc triển khai thực hiện Nghị
quyết số 214/NQ-CP ngày 23/7/2025 của Chính phủ ban hành Kế hoạch hành động của
Chính phủ về thúc đẩy tạo lập dữ liệu phục vụ chuyển đổi số toàn diện;
Theo đề nghị của Sở Khoa học
và Công nghệ tại Tờ trình số 1758/TTr-SKHCN ngày 25/3/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Phê duyệt Chiến lược dữ liệu thành phố Hà Nội đến năm
2030 (Chiến lược kèm theo).
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký,
thay thế Quyết định số 1229/QĐ-UBND ngày 28/02/2025 của UBND Thành phố về việc
Phê duyệt “Chiến lược dữ liệu thành phố Hà Nội đến năm 2030 triển khai thực hiện
Quyết định số 142/QĐ-TTg ngày 02/02/2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến
lược dữ liệu Quốc gia”.
Điều 3.
Chánh Văn phòng UBND Thành phố; Thủ trưởng các Sở,
ban, ngành, đơn vị thuộc Thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường và các tổ chức,
cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Công an;
- Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Thường trực: Thành ủy, HĐND Thành phố;
- Chủ tịch UBND Thành phố;
- Các Phó Chủ tịch UBND Thành phố;
- VPUB: CVP, các PCVP, phòng, đơn vị trực thuộc;
- Lưu: VT, ĐMPT.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trương Việt Dũng
|
CHIẾN LƯỢC DỮ LIỆU THÀNH PHỐ HÀ NỘI ĐẾN NĂM 2030
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1394/QĐ-UBND ngày 28/3/2026 của
UBND thành phố Hà Nội)
I. BỐI CẢNH
VÀ SỰ CẦN THIẾT BAN HÀNH CHIẾN LƯỢC DỮ LIỆU
Cuộc Cách mạng công nghiệp lần
thứ tư với hai nội hàm chính là chuyển đổi số và chuyển đổi xanh đã và đang diễn
ra mạnh mẽ trên quy mô toàn cầu. Cũng giống như các cuộc cách mạng công nghiệp
trước đây, cuộc cách mạng công nghiệp lần này xuất phát từ các đột phá về công
nghệ như trí tuệ nhân tạo (AI), Big data, mạng 5G, công nghệ sinh học, vật liệu,
công nghệ năng lượng mới...
Sự phát triển đột phá về công
nghệ dẫn đến đột phá về công cụ sản xuất, tạo ra biến đổi sâu sắc của lực lượng
sản xuất, dẫn đến những mâu thuẫn mới với quan hệ sản xuất hiện hữu. Điều này,
một mặt tạo tiền đề, động lực hình thành phương thức sản xuất mới trong tương
lai, mặt khác đòi hỏi thay đổi căn bản cách thức tổ chức sản xuất và quản lý xã
hội.
Chuyển đổi số, chuyển đổi xanh,
xây dựng đô thị thông minh bền vững chính là phương thức để các đô thị thích ứng
và tiếp tục phát triển trong bối cảnh của cách mạng công nghiệp lần thứ tư. Đây
là một quá trình đổi mới, sáng tạo nhằm thay đổi cách thức vận hành, quản trị
và phát triển đô thị lấy người dân làm trung tâm.
Các thành phần thiết yếu gồm dữ
liệu, mạng kết nối, thể chế, công nghệ và con người là các trụ cột không thể
thiếu cho sự thành công của cuộc cách mạng chuyển đổi số, xây dựng đô thị thông
minh. Trong các trụ cột đó, một hạ tầng dữ liệu thống nhất, chia sẻ, dùng chung
cùng với một hạ tầng kết nối tin cậy, an toàn là trung tâm và nền tảng cốt lõi,
là “hệ thần kinh kỹ thuật số” của đô thị thông minh.
Khái niệm “dữ liệu” ở đây phải
được hiểu theo nghĩa rộng. Hạ tầng dữ liệu bao gồm không chỉ bản thân dữ liệu
mà còn phải bao gồm toàn bộ năng lực dữ liệu như năng lực thu thập, làm sạch,
lưu trữ, khai thác, phân tích, phân phối và đảm bảo an ninh - an toàn dữ liệu.
Nhằm đưa đất nước phát triển mạnh
mẽ trong kỷ nguyên mới - kỷ nguyên giàu mạnh, hùng cường, ngày 22/12/2024, Bộ
Chính trị đã ban hành Nghị quyết số 57-NQ/TW về đột phá phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia và ngày 09/01/2025, Chính
phủ đã ban hành Nghị quyết số 03/NQ-CP về Chương trình hành động của Chính phủ
thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá
phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia.
Trên tinh thần Nghị quyết số
57-NQ/TW và triển khai Nghị quyết số 03/NQ-CP, Thành phố chủ trương tiếp tục đẩy
mạnh chuyển đổi số, phát triển hạ tầng số, kinh tế số, xây dựng công dân số,
văn hóa số, với những cải cách mạnh mẽ, toàn diện, nhất là cung cấp dịch vụ
công trực tuyến mức độ cao; từng bước đồng bộ các cơ sở dữ liệu quốc gia về dân
cư, đất đai, doanh nghiệp, tạo nền tảng tinh gọn bộ máy, cải cách thủ tục hành
chính thực chất.
Các thách thức của thành phố
đang gặp phải đối với vấn đề dữ liệu đó là dữ liệu phân tán, được thu thập từ
nhiều nguồn khác nhau, theo những định dạng khác nhau dẫn tới thiếu sự liên kết,
đồng bộ, hạn chế trong tổng hợp, phân tích và chia sẻ dữ liệu cũng như phát huy
được hiệu quả giá trị của dữ liệu. Cùng với đó, chất lượng dữ liệu, tính chính
xác, kịp thời, tính đầy đủ của dữ liệu cũng cần được quan tâm và có cơ chế tổ
chức triển khai thực hiện. Việc thu thập dữ liệu, lưu trữ và xử lý dữ liệu cũng
đối mặt với những rủi ro bởi các nguy cơ mất an toàn thông tin, dữ liệu có thể
bị khai thác trái phép. Thực tế, thành phố đang có khối lượng dữ liệu rất lớn từ
rất nhiều nguồn. Tuy nhiên hiện nay thành phố thiếu các kho dữ liệu lớn phục vụ
các hoạt động của chính quyền và phát triển kinh tế - xã hội cũng như việc ứng
dụng trí tuệ nhân tạo và các công cụ phân tích dữ liệu còn nhiều hạn chế. Dữ liệu
mở chưa trở thành động lực của đổi mới sáng tạo và phát triển kinh tế - xã hội.
Tình hình thế giới và trong nước
có cả thuận lợi, thời cơ và khó khăn, thách thức lớn đan xen, tiếp tục đặt ra
nhiều vấn đề mới, yêu cầu mới đối với sự nghiệp xây dựng, phát triển đất nước.
Đặc biệt trong kỷ nguyên mới - kỷ nguyên vươn mình của dân tộc, đặt ra những
yêu cầu lịch sử đặc biệt, với vai trò và vị thế là Thủ đô vừa dẫn dắt, vừa là động
lực thúc đẩy phát triển cả nước, đòi hỏi cả hệ thống chính trị Thành phố và
toàn dân cần nhận thức sâu sắc, quyết tâm, quyết liệt hành động để hiện thực
hóa mục tiêu phát triển Thủ đô Văn hiến - Văn minh - Hiện đại, xanh, thông
minh, nơi hội tụ tinh hoa văn hóa, hội nhập quốc tế sâu rộng, có sức cạnh tranh
cao, có trình độ phát triển ngang tầm thủ đô các nước phát triển trong khu vực;
là trung tâm, động lực thúc đẩy phát triển vùng đồng bằng sông Hồng, là cực
tăng trưởng có vai trò dẫn dắt kinh tế của cả nước, có tầm ảnh hưởng trong khu
vực; là trung tâm kinh tế tài chính lớn; trung tâm hàng đầu về giáo dục - đào tạo,
y tế, khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo; thành phố thanh bình, người dân hạnh
phúc.
Để xây dựng đô thị Hà Nội thông
minh nhất thiết phải xây dựng được một hạ tầng dữ liệu thống nhất, đảm bảo đúng
- đủ - sạch - sống - thống nhất - dùng chung và khai thác hiệu quả hạ tầng dữ
liệu đó để thông minh hóa mọi mặt hoạt động của chính quyền, cư dân và cộng đồng
doanh nghiệp thành phố. Đây là một quá trình phức tạp và lâu dài, đòi hỏi phải
có một chiến lược đúng đắn, đồng bộ và khả thi. Chiến lược này đề ra các quan
điểm, mục tiêu, nguyên tắc và giải pháp để xây dựng và nhanh chóng đưa vào khai
thác một hạ tầng dữ liệu thống nhất, an toàn. Đây là một cấu phần quan trọng và
không tách rời của Đề án đô thị Hà Nội thông minh. Việc triển khai thực hiện
chiến lược dữ liệu phải được tiến hành đồng bộ với các hoạt động xây dựng đô thị
Hà Nội thông minh.
II. TẦM NHÌN
Một hạ tầng dữ liệu thống nhất,
an toàn và kết nối là hợp phần quan trọng nhất, là nền tảng để xây dựng chính
quyền số, phát triển kinh tế số và xã hội số. Dữ liệu với tư cách là tư liệu sản
xuất mới, phải được tổ chức thu thập, khai thác, bảo quản và chia sẻ, phân phối
đến mọi ngành, mọi cấp chính quyền, đến từng cán bộ, công chức, viên chức, đến
mỗi người dân và doanh nghiệp để trở thành một trong các nguồn lực cốt lõi góp
phần hiện thực hóa quy hoạch chung xây dựng Thủ đô văn hiến, văn minh, hiện đại.
Hạ tầng dữ liệu góp phần quan
trọng hỗ trợ chuyển đổi cơ cấu, đột phá về năng lực cạnh tranh kinh tế và nâng
cao chất lượng cuộc sống người dân, đưa Hà Nội tiến gần tới tầm nhìn trở thành
thành phố có thu nhập cao vào năm 2045, là nền tảng đảm bảo mục tiêu xây dựng
Hà Nội thành một đô thị thông minh, tiên tiến, thành phố kết nối toàn cầu, đáp ứng
yêu cầu phát triển bền vững, tăng cường quản lý và thúc đẩy sự thịnh vượng cho
Thủ đô trong dài hạn.
Trong tương lai, Hà Nội sẽ trở
thành một đô thị thông minh với năng lực dữ liệu vượt trội. Mọi hoạt động của
chính quyền, người dân và doanh nghiệp sẽ được ghi lại dưới dạng dữ liệu số và
được vận hành, quản trị dựa trên dữ liệu số trên cơ sở tuân thủ quyền riêng tư
và bảo đảm an toàn thông tin cá nhân theo quy định của pháp luật. Hạ tầng dữ liệu
thống nhất, chia sẻ và dùng chung được xây dựng bởi nỗ lực chung của chính quyền,
của từng người dân và doanh nghiệp sẽ cung cấp thông tin chính xác, kịp thời nhất
cho tất cả các chủ thể nhằm tối ưu hóa hoạt động số nói riêng và quá trình sống,
học tập và làm việc của mỗi người dân Thủ đô. Các tiến bộ công nghệ số mới nhất,
đặc biệt là công nghệ phân tích dữ liệu lớn và AI sẽ được sử dụng để liên tục
nâng cao năng lực dữ liệu.
Các hệ thống thông minh như dịch
vụ hành chính công thông minh, y tế thông minh, giáo dục thông minh, giao thông
thông minh… được xây dựng và vận hành dựa trên hạ tầng dữ liệu dùng chung. Điều
này một mặt giúp nâng cao chất lượng dịch vụ công, vận hành nền kinh tế hiệu quả
hơn, mặt khác sẽ là cơ chế để hạ tầng dữ liệu chung luôn được cập nhật và đảm bảo
đúng - đủ - sạch - sống - thống nhất - dùng chung.
III. QUAN ĐIỂM,
NGUYÊN TẮC TRIỂN KHAI CHIẾN LƯỢC
1. Người dân, doanh nghiệp là
trung tâm, là chủ thể, nguồn lực, động lực trong tạo lập, khai thác sử dụng dữ
liệu và xây dựng hạ tầng dữ liệu. Dữ liệu trước hết phải được sử dụng để cung cấp
các dịch vụ thông tin hữu ích cho người dân và doanh nghiệp, để thông minh hóa
tất cả các dịch vụ công ích, cải cách thủ tục hành chính, nhằm nâng cao sự hài
lòng, tiết kiệm thời gian và chi phí cho người dân và doanh nghiệp phát huy sức
mạnh của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội tham gia thu thập, xây dựng, phát
triển, khai thác, sử dụng và làm giàu dữ liệu.
2. Siết chặt kỷ luật dữ liệu,
xây dựng văn hóa lãnh đạo dựa trên dữ liệu: Khẳng định dữ liệu là tài nguyên
chiến lược và tài sản chung của toàn hệ thống chính trị Thành phố; kiên quyết
khắc phục tư duy cục bộ, chia cắt, cát cứ dữ liệu theo ngành, lĩnh vực. Người đứng
đầu các cấp phải gương mẫu trong việc sử dụng dữ liệu để phân tích, dự báo và
ra quyết định; coi năng lực khai thác và sử dụng dữ liệu là yêu cầu bắt buộc
trong lãnh đạo, quản lý. Mọi thông tin, số liệu phục vụ chỉ đạo, điều hành phải
được trích xuất từ hệ thống thông tin chính thức, có cơ chế kiểm chứng, bảo đảm
đúng - đủ - sạch - kịp thời.
3. Dữ liệu là nguồn tài nguyên,
là tài sản, là tư liệu sản xuất chính; làm giàu, khai thác tối đa tiềm năng của
dữ liệu, đưa dữ liệu thành tư liệu sản xuất chính, thúc đẩy phát triển nhanh cơ
sở dữ liệu lớn, công nghiệp dữ liệu, kinh tế dữ liệu. Dữ liệu phát sinh trong
các hoạt động của cơ quan nhà nước là tài sản công, được khai thác, sử dụng
theo quy định. Khắc phục triệt để tình trạng cát cứ, tập quyền dữ liệu trong hệ
thống chính quyền thành phố ở tất cả các ngành, các cấp.
4. Bảo mật và quyền riêng tư là
ưu tiên hàng đầu: thu thập, quản lý và chia sẻ dữ liệu phải tuân thủ nghiêm ngặt
các quy định về bảo mật và quyền riêng tư, đảm bảo an toàn thông tin cho người
dân và tổ chức, an ninh dữ liệu, bảo vệ dữ liệu, tạo dựng niềm tin với cộng đồng;
xây dựng văn hóa chia sẻ dữ liệu, chia sẻ thông tin và tri thức trong cả chính
quyền, xã hội và cộng đồng doanh nghiệp.
5. Minh bạch và trách nhiệm giải
trình: toàn bộ quá trình thu thập, quản lý và sử dụng dữ liệu phải đảm bảo minh
bạch, công khai và chịu trách nhiệm giải trình. Đây là yếu tố quan trọng để
tăng cường niềm tin của người dân và doanh nghiệp vào các hoạt động của chính
quyền.
6. Dữ liệu là nền tảng của quản
trị thông minh và phát triển bền vững. Ưu tiên xây dựng các cơ sở dữ liệu phục
vụ định danh và xác thực điện tử cho tất cả các đối tượng quản lý chủ yếu. Xây
dựng nền hành chính chủ động tương tác với người dân, doanh nghiệp, cải cách
triệt để thủ tục hành chính công bằng việc chuyển sang xác thực thông tin dựa
trên dữ liệu định danh và xác thực điện tử. Hoạt động quản lý nhà nước của toàn
bộ các cơ quan nhà nước được thực hiện trên môi trường số, vận hành thông suốt
và dựa trên dữ liệu; Dữ liệu phải trở thành yếu tố trung tâm trong việc ra quyết
định của cơ quan nhà nước, hỗ trợ phát triển các chính sách quản lý đô thị bền
vững, tạo điều kiện cho Hà Nội trở thành đô thị thông minh, đổi mới phương thức
chỉ đạo, điều hành của các cơ quan nhà nước.
7. Đảm bảo tính liên thông và
tương thích giữa các hệ thống thông tin, CSDL của thành phố với các hệ thống của
Bộ, ngành, các CSDL quốc gia theo quy định. Các hệ thống thông tin, CSDL tại
các cơ quan nhà nước, các đơn vị sự nghiệp công lập thành phố tuân thủ kiến
trúc dữ liệu thống nhất, kế hoạch phát triển dữ liệu ngành, các quy chuẩn, tiêu
chuẩn, định mức kinh tế kỹ thuật và các quy chế tạo lập, cập nhật, khai thác dữ
liệu liên quan. Khuyến khích cộng đồng doanh nghiệp sử dụng các quy chuẩn, tiêu
chuẩn dữ liệu chung của thành phố để có thể kết nối với hạ tầng dữ liệu của
thành phố.
8. Quá trình xây dựng hạ tầng dữ
liệu phải đồng bộ với quy hoạch chung phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch
chung xây dựng Thủ đô với cơ cấu tổ chức chính quyền và các quy định phân cấp
hiện hành. Nhiệm vụ tạo lập và quản lý dữ liệu phải tương ứng với việc phân cấp
quản lý của Thành phố, gắn với các hệ thống thông tin chuyên ngành tập trung,
thống nhất trong Thành phố.
9. Dữ liệu có đến đâu đưa vào
khai thác sử dụng đến đó. Quá trình khai thác sử dụng kết hợp với việc hoàn thiện
dữ liệu hướng tới đúng - đủ - sạch - sống - thống nhất - dùng chung. Tất cả các
đề án, dự án chuyển đổi số, xây dựng đô thị thông minh cần tuân thủ kiến trúc dữ
liệu đã được phê duyệt và phải được thiết kế, triển khai để bắt buộc sử dụng dữ
liệu đã có và cập nhật, làm giàu hạ tầng dữ liệu dùng chung.
10. Thúc đẩy hợp tác và chia sẻ
dữ liệu với cộng đồng: Chiến lược hướng tới việc thúc đẩy hợp tác công - tư trong
việc khai thác và sử dụng dữ liệu, đồng thời cung cấp dữ liệu mở cho phép người
dân, doanh nghiệp tiếp cận và sử dụng một cách dễ dàng, đóng góp vào sự phát
triển bền vững của Thủ đô.
11. Phát triển dữ liệu phải
tuân thủ nghiêm ngặt quy định phân loại dữ liệu theo tính chất quan trọng và
tính chất chia sẻ theo quy định của Luật Dữ liệu.
IV. MỤC TIÊU
1. Mục
tiêu chung
Chiến lược này hướng đến việc
xây dựng và khai thác hạ tầng dữ liệu thống nhất, đồng bộ, hiện đại, an toàn và
hiệu quả làm nền tảng cho việc xây dựng Hà Nội trở thành đô thị thông minh, bền
vững.
Hạ tầng dữ liệu thống nhất,
dùng chung phải đảm bảo đáp ứng đầy đủ các yêu cầu xây dựng một nền hành chính
công thông minh, vận hành dựa trên dữ liệu. Hạ tầng dữ liệu phải đáp ứng yêu cầu
vận hành của các hệ thống thông minh khác như y tế thông minh, giáo dục thông
minh, văn hóa thông minh, giao thông thông minh, kinh tế thông minh, xây dựng
thông minh… Các hệ thống thông minh này kết nối tất cả các chủ thể liên quan, đảm
bảo các tương tác liên chủ thể đều được xác thực một cách tin cậy. Các tương
tác sẽ được ghi nhận dưới dạng dữ liệu số, được phân tích bằng các công nghệ hiện
đại phục vụ cho công tác quy hoạch, hoạch định chính sách của các cơ quan chính
quyền.
Để đáp ứng các yêu cầu nêu
trên, việc triển khai các nhiệm vụ về dữ liệu của Thành phố bao gồm xây dựng và
quản lý:
- Dữ liệu định danh của tất cả
các đối tượng quản lý (con người, đất đai, doanh nghiệp, các đối tượng thuộc hạ
tầng kỹ thuật, hạ tầng kinh tế, văn hóa, xã hội, tài sản công và tài sản cá
nhân…).
- Dữ liệu không gian nhằm định
vị chính xác mọi đối tượng (bao gồm cả hạ tầng dữ liệu không gian phục vụ quản
lý tài nguyên, môi trường và xây dựng phát triển đô thị và bản đồ số dùng chung
phục vụ cho việc định vị bằng GPS).
- Dữ liệu chuyên ngành (hệ thống
các cơ sở dữ liệu chuyên ngành phục vụ công tác quản lý nhà nước của các Sở,
ban, ngành và UBND các cấp).
- Dữ liệu hiện trường (dữ liệu
từ camera, thiết bị IoT, các phản ánh kiến nghị của người dân trên không gian mạng,
…).
Hạ tầng dữ liệu của Thành phố
phải đáp ứng kết nối, chia sẻ đồng bộ cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu các
ngành và đáp ứng các yêu cầu tại Quyết định số 142/QĐ-TTg ngày 02/02/2024 của
Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược dữ liệu quốc gia đến năm 2030
và Quyết định số 1012/QĐ-TTg ngày 20/9/2024 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế
hoạch hành động chuyển đổi số hoạt động chỉ đạo điều hành của Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ trực tuyến và dựa trên dữ liệu giai đoạn 2024-2025, định hướng đến năm
2030.
2. Mục
tiêu, chỉ tiêu chủ yếu
2.1.
Phát triển hạ tầng trung tâm dữ liệu
Trung tâm dữ liệu chính và
Trung tâm dữ liệu dự phòng đáp ứng yêu cầu về kết nối, chia sẻ, lưu trữ dữ liệu
lớn, xử lý dữ liệu lớn phục vụ hoạt động điều hành của Chính quyền Thành phố;
phối hợp phát triển các Trung tâm dữ liệu vùng, khu vực theo quy hoạch chung
toàn quốc, đảm bảo kết nối thành công với các trung tâm dữ liệu trên cả nước tạo
thành mạng lưới chia sẻ năng lực tính toán, xử lý dữ liệu lớn phục vụ phát triển
kinh tế - xã hội, phát triển văn hóa Thủ đô.
2.2.
Phát triển dữ liệu phục vụ chính quyền số
2.2.1. Hoàn thành số hóa, kết nối
và sử dụng hiệu quả 100% các CSDL quốc gia tại Hà Nội, tạo nền tảng cho Chính
quyền số; kết nối chia sẻ với kho dữ liệu tổng hợp quốc gia để đồng bộ hóa trên
phạm vi cả nước; từng bước hoàn thiện dữ liệu số, nền tảng số phục vụ hoạt động
chỉ đạo điều hành của lãnh đạo Thành phố trực tuyến và dựa trên dữ liệu.
2.2.2. 100% các Sở, ban, ngành
xây dựng cơ sở dữ liệu định danh cho dữ liệu chuyên ngành quản lý gắn với đối
tượng quản lý theo chức năng nhiệm vụ và hệ thống dịch vụ công trực tuyến thành
phố đảm bảo phù hợp, đồng bộ, thống nhất với chỉ đạo của Bộ, ngành chủ quản.
Các cơ sở dữ liệu định danh phải được gắn với các ứng dụng đăng ký, cấp phép và
đảm bảo “đúng - đủ - sạch - sống - thống nhất - dùng chung” để có thể sử dụng
cho mục đích xác thực điện tử, làm cơ sở để cải cách triệt để thủ tục hành
chính và dịch vụ công trực tuyến. Tất cả các cơ sở dữ liệu định danh được coi
là dữ liệu dùng chung và phải được chia sẻ trong tất cả các cơ quan chính quyền.
2.2.3. 100% các cơ quan nhà nước
Thành phố kết nối, chia sẻ các cơ sở dữ liệu dùng chung và chuyên ngành với
nhau và với cơ sở dữ liệu quốc gia thông qua nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu
của Thành phố theo yêu cầu quản lý và nhu cầu khai thác, sử dụng dữ liệu.
2.2.4. 100% các cơ quan nhà nước
Thành phố mở và cung cấp dữ liệu mở đảm bảo chất lượng; đưa vào khai thác sử dụng
có hiệu quả, đảm bảo sẵn sàng hỗ trợ, phục vụ cho các hoạt động chỉ đạo điều
hành, ban hành chính sách của cơ quan nhà nước và phát triển kinh tế số, xã hội
số.
2.2.5. Hoàn thiện hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính bảo đảm thực hiện đủ, đúng, đồng bộ, thống
nhất theo hướng dẫn của Chính phủ; 100% hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành
chính được số hóa; tối thiểu 80% dữ liệu về kết quả thực hiện các thủ tục hành
chính được tái sử dụng, chia sẻ theo quy định (ngoại trừ các cơ sở dữ liệu nghiệp
vụ đặc thù) đảm bảo người dân và doanh nghiệp chỉ phải cung cấp thông tin một lần
khi sử dụng dịch vụ công trực tuyến, thực hiện các thủ tục hành chính.
2.2.6. Số hóa và công khai toàn
bộ quy hoạch chung xây dựng Thủ đô, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; quy hoạch
mạng lưới các ngành.
2.2.7. Tích hợp kết quả xử lý
công việc của cán bộ, công chức, viên chức vào phần mềm quản lý văn bản và hồ
sơ công việc của từng đơn vị; tỷ lệ áp dụng dữ liệu trong phục vụ quản lý điều
hành công việc trên môi trường số, trong kiểm tra, đánh giá, xếp loại cán bộ,
công chức, viên chức đạt tối thiểu 70%.
2.2.8. Ứng dụng trí tuệ nhân tạo
(AI) đối với 100% thủ tục hành chính có đủ điều kiện cung cấp trực tuyến, nâng
cao hiệu quả của bộ máy hành chính nhà nước và cung cấp dịch vụ công phục vụ
người dân, doanh nghiệp.
2.2.9. Là địa phương tiên phong
thí điểm triển khai bản sao số phục vụ quản lý, phát triển kinh tế, xã hội theo
Đề án được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt (Nghị quyết 03/NQ-CP ngày 09/01/2025 của
Chính phủ).
2.3. Dữ
liệu phục vụ phát triển kinh tế số, xã hội số
2.3.1. Hình thành hạ tầng dữ liệu
không gian thống nhất trên địa bàn Thành phố nhằm duy trì, cập nhật, khai thác
dữ liệu phục vụ công tác quản lý, phát triển đô thị, là nền tảng hỗ trợ phát
triển kinh tế số, xã hội số.
2.3.2. Hoàn thành 100% dữ liệu
không gian ngành Tài nguyên và Môi trường được số hóa, chuẩn hóa và liên thông,
chia sẻ cho các cơ quan nhà nước... dưới dạng dịch vụ bản đồ và có thể chia sẻ
cho các hệ thống thông tin của những lĩnh vực có sử dụng dịch vụ dữ liệu không
gian địa lý kết nối, khai thác sử dụng.
2.3.3. Hoàn thành 100% dữ liệu
giám sát, quan trắc tự động việc xả thải của các khu công nghiệp, các điểm nóng
về ô nhiễm môi trường được đảm bảo đáp ứng nhu cầu kết nối về trung tâm giám
sát tập trung của ngành tài nguyên và môi trường theo thời gian thực, phục vụ
việc phân tích đưa ra các cảnh báo khi có nguy cơ về sự cố môi trường.
2.3.4. Hoàn thành 100% dữ liệu
không gian về quy hoạch chung xây dựng Thủ đô và dữ liệu không gian về quy hoạch
xây dựng Thủ đô bao gồm quy hoạch chung thành phố và quy hoạch chi tiết các phường,
xã theo định hướng kết hợp công nghệ GIS và BIM. Tất cả các Sở, ngành, phường,
xã khai thác hạ tầng dữ liệu không gian về quy hoạch phục vụ quản lý và phát
triển hạ tầng đô thị theo chức năng và nhiệm vụ của mình.
2.3.5. Hoàn thành 100% dữ liệu
về hạ tầng giao thông theo công nghệ tích hợp GIS/ BIM (bao gồm cả giao thông
công cộng) và phương tiện giao thông, dữ liệu về kho, bãi và các trung tâm
logistics được số hóa, cập nhật kịp thời, hỗ trợ giải quyết tốt những vấn đề
khó khăn, vướng mắc của ngành giao thông và đáp ứng được nhu cầu xây dựng chuỗi
cung ứng giao nhận - kho vận và logistics.
2.3.6. Hoàn thành 100% các bộ dữ
liệu ngành nông nghiệp gồm: dữ liệu đất đai, cây trồng, vật nuôi, thủy sản được
xây dựng phục vụ các hoạt động sản xuất nông nghiệp, các vùng sản xuất nông
nghiệp tập trung; dữ liệu về làng nghề, về các giá trị lịch sử văn hóa trong
nông nghiệp; hình thành dữ liệu của toàn bộ chuỗi quy trình sản xuất, chế biến,
kinh doanh, quản lý giám sát nguồn gốc, cung ứng các sản phẩm nông nghiệp quan
trọng, đảm bảo việc cung cấp thông tin minh bạch, chính xác, đẩy mạnh phát triển
thương mại điện tử. 100% dữ liệu truy xuất nguồn gốc, xuất xứ được cung cấp kèm
theo cho các sản phẩm OCOP (thuộc chương trình mỗi xã một sản phẩm "One
Commune One Product") đăng bán trên các sàn giao dịch thương mại điện tử.
2.3.7. Hoàn thành 100% các bộ dữ
liệu ngành công nghiệp, thương mại và năng lượng, bao gồm: dữ liệu về tất cả
các loại hình doanh nghiệp (kể cả các hộ kinh doanh), dữ liệu về mạng lưới sản
xuất, truyền tải, tiêu thụ điện trên Thành phố phục vụ việc vận hành tối ưu hệ
thống điện, hiện đại hóa hệ thống điều độ, vận hành, thông tin liên lạc, điều
khiển và tự động hóa phục vụ điều độ lưới điện Thành phố và liên kết khu vực; dữ
liệu trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp, mạng lưới, chuỗi cung ứng sản xuất cơ
bản trong các hoạt động công nghiệp từ nguyên liệu thô tới thành phẩm thương mại;
dữ liệu về các trung tâm logistics, vận chuyển, kho bãi; dữ liệu về thị trường
thương mại, hành vi tiêu dùng, nhu cầu quảng cáo của các nhãn hàng trên thị trường
nhằm tối ưu hóa quá trình sản xuất, tiêu thụ hàng hóa của các đơn vị sản xuất,
xây dựng các kênh phân phối hàng hóa hiệu quả và giám sát chặt chẽ nhu cầu thị
trường,...
2.3.8. Hoàn thành tối thiểu 90%
các di sản văn hóa, di tích quốc gia, di tích quốc gia đặc biệt do Thành phố quản
lý được số hoá, lưu trữ đầy đủ dữ liệu và hình thành thư viện số, di sản số, có
hiện diện số trên môi trường mạng để mọi người dân, khách du lịch có thể truy cập,
tra cứu tìm hiểu thuận lợi trên môi trường số; 100% các danh lam thắng cảnh, địa
điểm du lịch của Thành phố được hoàn thành việc số hóa, lưu trữ và chia sẻ
thông tin rộng rãi, kết hợp xây dựng các nền tảng số du lịch đồng bộ để quảng
bá, phát triển du lịch Thành phố, đưa du lịch thực sự là ngành kinh tế mũi nhọn,
phát triển bền vững.
2.3.9. Hoàn thành 100% cơ sở dữ
liệu về bảo hiểm xã hội cho người lao động. Dữ liệu chuẩn hóa sổ lao động điện
tử, tích hợp với dữ liệu về học tập suốt đời, dữ liệu về đào tạo nghề (bao gồm
cả đào tạo tại trường và đào tạo, tích lũy kinh nghiệm làm việc tại các cơ
quan, tổ chức, doanh nghiệp) của người lao động được triển khai, hoàn thiện cho
100% người lao động đóng bảo hiểm xã hội.
2.3.10. Hoàn thành 100% các bộ
dữ liệu mở về lực lượng, thị trường lao động việc làm, nhu cầu tuyển dụng lao động
và yêu cầu trình độ, kỹ năng tương ứng được cung cấp và đảm bảo cập nhật chính
xác, kịp thời, làm cơ sở triển khai các giải pháp dự báo nhu cầu, sự biến động
về lao động, việc làm; người lao động có thể tiếp cận với dữ liệu về nhu cầu
lao động, việc làm của xã hội và được tự động cung cấp gợi ý về danh sách việc
làm phù hợp khi bị thất nghiệp.
2.3.11. Kho học liệu về giáo
trình, tài liệu giảng dạy, học tập ngành giáo dục được số hóa, tích hợp với các
nền tảng dạy và học trực tuyến đảm bảo hỗ trợ được cho 100% người học và nhà
giáo tham gia có hiệu quả các hoạt động giáo dục trực tuyến; đáp ứng yêu cầu về
tài liệu học tập cho toàn bộ chương trình giáo dục phổ thông và tối thiểu 40% số
ngành đào tạo các trình độ của giáo dục đại học.
2.3.12. Hoàn thành tối thiểu
95% các dữ liệu y tế được xây dựng, chuẩn hóa, tổ chức và quản lý thống nhất,
phù hợp với định hướng phân cấp, phân quyền từ Trung ương đến địa phương; từng
bước phát triển, hoàn thiện cơ sở dữ liệu y tế và các cơ sở dữ liệu chuyên
ngành y tế, bảo đảm khả năng liên thông, khai thác và sử dụng hiệu quả.
2.3.13. Từng bước phát triển thị
trường dữ liệu, kinh tế dữ liệu, hình thành công nghiệp dữ liệu lớn theo chỉ đạo
của Chính phủ và các Bộ, ngành liên quan; tạo môi trường mua bán, trao đổi dữ
liệu an toàn; phát triển các dịch vụ dữ liệu để tạo cơ hội việc làm và xuất khẩu
tri thức lao động.
2.4. Bảo
đảm an toàn thông tin mạng, an ninh mạng và xây dựng văn hóa số trên không gian
mạng
Đảm bảo 100% các cơ sở dữ liệu
dùng chung, chuyên ngành và cơ sở dữ liệu quan trọng của Thành phố được triển
khai phương án bảo đảm an toàn thông tin theo cấp độ và mô hình 4 lớp theo quy
định, đáp ứng yêu cầu an ninh mạng theo quy định của pháp luật.
Phát triển, sử dụng dữ liệu phải
đi đối với đảm bảo an toàn thông tin, an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu cá nhân.
Khai thác, sử dụng dữ liệu phải đảm bảo nguyên tắc bảo vệ quyền, lợi ích chính
đáng của người dân, doanh nghiệp và các chủ thể liên quan.
V. NHIỆM VỤ
1. Xây dựng
cơ chế chính sách
1.1. Định kỳ cập nhật, bổ sung
danh mục cơ sở dữ liệu và danh mục dữ liệu mở của Thành phố bao gồm: Tên cơ sở
dữ liệu; mục đích, phạm vi, nội dung của từng cơ sở dữ liệu; cơ chế thu thập, cập
nhật, nguồn dữ liệu được thu thập của từng cơ sở dữ liệu; liệt kê các hạng mục
dữ liệu bao gồm dữ liệu mở và dữ liệu chia sẻ bảo đảm phù hợp với các cơ sở dữ
liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành do các Bộ, ngành triển khai, đáp ứng
yêu cầu chuyển đổi số của Thành phố.
1.2. Thường xuyên, rà soát, sửa
đổi, bổ sung (nếu có) đối với Quy chế Quản lý, khai thác và chia sẻ dữ liệu
thành phố Hà Nội, bảo đảm phù hợp với quy định pháp luật hiện hành và nhu cầu của
Thành phố.
1.3. Xây dựng quy định kỹ thuật
về cấu trúc dữ liệu và các quy chế khai thác, sử dụng nền tảng tích hợp, chia sẻ
dữ liệu, các cơ sở dữ liệu dùng chung của Thành phố đồng bộ với tiến độ triển
khai; đẩy mạnh ứng dụng các công nghệ phân tích và biểu diễn dữ liệu mới, ứng dụng
trí tuệ nhân tạo trong công tác quản lý điều hành để nâng cao khả năng phân
tích, xử lý công việc và giải quyết thủ tục hành chính.
1.4. Xây dựng và ban hành danh
mục dữ liệu chia sẻ thành phố Hà Nội.
1.5. Triển khai, thực thi các
chính sách ưu đãi thúc đẩy phát triển doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dữ liệu,
tư vấn chiến lược quản trị dữ liệu, cung cấp nền tảng, dịch vụ quản trị dữ liệu;
phòng chống sự chi phối, thao túng thị trường của các tổ chức, doanh nghiệp có
lợi thế nắm giữ khối lượng dữ liệu lớn của Việt Nam.
1.6. Nghiên cứu, đề xuất, định
hình chính sách phát triển thị trường dữ liệu và định hình về mô hình giao dịch
dữ liệu tiến tới thử nghiệm hình thành sàn giao dịch dữ liệu trên địa bàn Thành
phố.
2. Phát
triển hạ tầng dữ liệu và kết nối hạ tầng dữ liệu quốc gia
2.1. Phát triển Trung tâm dữ liệu
kết nối với Trạm trung chuyển Internet quốc gia (VNIX) theo lộ trình phù hợp với
Quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông quốc gia; kết nối mạng Truyền số liệu
chuyên dùng Chính phủ, đảm bảo dữ liệu được kết nối đồng bộ, liên thông; đảm bảo
việc cập nhật và khai thác sử dụng dữ liệu được hoạt động liên tục và ổn định.
2.2. Xây dựng, hoàn thiện Cổng
dữ liệu thành phố Hà Nội và bảo đảm cung cấp, cập nhật kịp thời các bộ dữ liệu
mở cho các cơ quan, doanh nghiệp và người dân tra cứu.
2.3. Xây dựng và củng cố, hoàn
thiện các hạ tầng thu thập và truyền tải dữ liệu Thành phố. Phát triển hạ tầng
Internet vạn vật (loT) phục vụ các ứng dụng nghiệp vụ, chuyên ngành trong triển
khai Chính quyền số gắn kết với phát triển đô thị thông minh, giao thông thông
minh, nông nghiệp thông minh, quan trắc tài nguyên, môi trường ...; kết hợp tối
đa với hạ tầng do các tổ chức, cá nhân đã đầu tư, bảo đảm triển khai hiệu quả,
tránh chồng chéo, lãng phí.
2.4. Duy trì việc kết nối Nền tảng
điện toán đám mây của Thành phố với Nền tảng điện toán đám mây Chính phủ theo
mô hình do Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn đồng thời kết nối với đám mây của
các doanh nghiệp đáp ứng được yêu cầu nghiệp vụ, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật
phục vụ Chính phủ số để đảm bảo việc lưu trữ, liên thông chia sẻ dữ liệu sử dụng
chung của các bộ, ngành, địa phương.
2.5. Khai thác, sử dụng các nền
tảng số, cơ sở dữ liệu dùng chung của ngành, lĩnh vực, cơ sở dữ liệu quốc gia bảo
đảm hoạt động thống nhất, liên thông trên môi trường số.
3. Phát
triển dữ liệu mở, dữ liệu lớn, dữ liệu dùng chung
3.1. Tập trung hoàn thiện các
cơ sở dữ liệu trong danh mục cơ sở dữ liệu của Thành phố tạo nền tảng phát triển
chính phủ số. Bảo đảm dữ liệu được tạo lập tuân thủ theo định dạng máy đọc được,
sẵn sàng khả năng chia sẻ, khai thác, sử dụng một cách dễ dàng. Duy trì ổn định
kênh thu thập, hoàn thiện các trường thông tin trong các cơ sở dữ liệu của
Thành phố; cập nhật đầy đủ, theo thời gian thực để bảo đảm dữ liệu có chất lượng
cao theo tiêu chí “đúng - đủ - sạch - sống - thống nhất - dùng chung” để chắt lọc
ra các dữ liệu mới có giá trị phục vụ công tác chỉ đạo điều hành của các cơ
quan trong bộ máy nhà nước và phát triển kinh tế xã hội.
3.2. Phát triển các cơ sở dữ liệu
dùng chung, cơ sở dữ liệu chuyên ngành liên thông kết nối chia sẻ phục vụ việc
cung cấp các dịch vụ công, tích hợp, đồng bộ về Trung tâm dữ liệu Thành phố,
Trung tâm Điều hành thông minh Thành phố phục vụ hoạt động chỉ đạo điều hành của
Lãnh đạo thành phố và phát triển kinh tế - xã hội.
3.3. Đẩy mạnh tạo lập, tích hợp
dữ liệu bản đồ thúc đẩy chuyển đổi số trong cơ quan nhà nước, cung cấp dịch vụ
dữ liệu trên nền tảng bản đồ số cho người dân và doanh nghiệp góp phần phát triển
kinh tế số, xã hội số và phục vụ quản trị đô thị thông minh.
3.4. Xây dựng, cung cấp nền tảng
số tổng hợp, phân tích và biểu diễn dữ liệu Thành phố có khả năng tùy biến theo
yêu cầu khai thác sử dụng bao gồm dữ liệu bản đồ số để lưu trữ tập trung, hướng
tới việc hình thành nguồn dữ liệu lớn, kho dữ liệu dùng chung, hồ dữ liệu của
Thành phố, các mô hình biểu diễn dữ liệu không gian phục vụ công tác chỉ đạo điều
hành và phát triển kinh tế xã hội.
3.5. Thực hiện các hoạt động quản
trị dữ liệu bao gồm: (i) Kiểm kê, báo cáo hiện trạng dữ liệu hàng năm và đánh
giá chất lượng đối với danh mục dữ liệu; (ii) Đánh giá tuân thủ các tiêu chuẩn,
quy chuẩn, quy định về dữ liệu; (iii) Đánh giá chất lượng dữ liệu bao gồm: Tính
chính xác, toàn vẹn, đầy đủ, sẵn có, kịp thời, có thể kiểm kê, có giá trị sử dụng
và đơn nhất của dữ liệu, dữ liệu bất thường; (iv) Đánh giá về duy trì, vận
hành, cập nhật dữ liệu, nhật ký cập nhật, khai thác của dữ liệu.
3.6. Thực hiện số hóa hồ sơ, kết
quả giải quyết thủ tục hành chính theo quy định; thu thập, phát triển dữ liệu
phục vụ chỉ đạo điều hành của lãnh đạo Thành phố.
3.7. Tập trung phát triển dữ liệu,
ứng dụng trí tuệ nhân tạo dựa trên dữ liệu lớn đối với một số lĩnh vực cần ưu
tiên triển khai sớm như: Y tế, Giáo dục, Hạ tầng kỹ thuật và quy hoạch xây dựng,
Tài chính - Ngân hàng, Giao thông vận tải và logistics, Năng lượng, Tài nguyên
và môi trường, Sản xuất công nghiệp.
3.8. Thúc đẩy số hóa các ngành
kinh tế; thúc đẩy mở dữ liệu, tích hợp, tái sử dụng, lưu thông dữ liệu và cải
thiện hiệu quả đổi mới sáng tạo dựa trên dữ liệu.
4. Kết nối
và chia sẻ dữ liệu
4.1. Phát huy tối đa hiệu quả của
Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu Thành phố để kết nối, tích hợp, chia sẻ dữ
liệu giữa các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu dùng chung và chuyên ngành của
Thành phố, tiếp tục duy trì kết nối hệ thống quản lý văn bản và điều hành Thành
phố với Trục liên thông văn bản quốc gia.
4.2. Kết nối, chia sẻ đồng bộ
cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu các ngành, khai thác hiệu quả CSDL quốc
gia về dân cư phục vụ việc xây dựng và triển khai các CSDL dùng chung và CSDL
chuyên ngành của Thành phố.
4.3. Chia sẻ dữ liệu lớn của
Thành phố với các bộ, ngành, các địa phương khác và từng bước đưa dữ liệu lớn
vào ứng dụng trong mọi mặt của đời sống chính trị, kinh tế, xã hội của Thành phố.
4.4. Ban hành các quy định, văn
bản hướng dẫn phù hợp với phạm vi quản lý nhà nước của Thành phố đối với hoạt động
mở, kết nối, chia sẻ dữ liệu của doanh nghiệp cho cộng đồng, xem xét các cơ chế
hỗ trợ phù hợp để khuyến khích doanh nghiệp, người dân mở, chia sẻ dữ liệu có
giá trị và cùng xây dựng các bộ dữ liệu mở, dữ liệu dùng chung để phục vụ lợi
ích chung cho xã hội.
4.5. Chia sẻ dữ liệu của Thành
phố cho các Bộ, ngành, địa phương khai thác, sử dụng phục vụ giải quyết thủ tục
hành chính, cung cấp dịch vụ công trực tuyến và phục vụ công tác chỉ đạo, điều
hành khi có yêu cầu.
5. Phát triển
thị trường dữ liệu
Thử nghiệm hình thành sàn giao
dịch dữ liệu theo chỉ đạo của Chính phủ và các Bộ, ngành liên quan.
6. Bảo đảm
an toàn thông tin mạng
6.1. Triển khai Nền tảng rà
quét lỗ hổng bảo mật nhằm phòng ngừa sự cố mất an toàn, an ninh mạng, đảm bảo
an toàn thông tin trong kết nối, chia sẻ dữ liệu.
6.2. Tập trung triển khai đầy đủ
các phương án bảo đảm an toàn thông tin theo cấp độ và tổ chức thực thi, duy
trì thực chất, hiệu quả công tác bảo đảm an toàn thông tin theo mô hình 4 lớp
cho tất cả hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu theo quy định.
6.3. Triển khai các phương án bảo
đảm an toàn thông tin, an ninh mạng cho các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu
chuyên ngành đã, đang và sẽ xây dựng trong phạm vi quản lý theo tiêu chuẩn TCVN
14423:2025 về An ninh mạng - Yêu cầu đối với hệ thống thông tin quan trọng.
7. Đào tạo
nguồn nhân lực
7.1. Các trường Đại học,
Cao đẳng, cơ sở đào tạo thuộc Thành phố.
7.1.1. Phát triển, đổi mới mạnh
mẽ các chương trình đào tạo chuyên nghiệp theo chuẩn quốc tế tập trung vào các
lĩnh vực như khoa học dữ liệu, phân tích và xử lý dữ liệu lớn, bảo mật và quản
lý dữ liệu; đưa khoa học dữ liệu vào chương trình đào tạo với tất cả các ngành
học về công nghệ thông tin, kỹ thuật, kinh tế, xã hội từ cơ bản đến nâng cao để
đào tạo ra nhiều nhân lực làm việc trong ngành dữ liệu; xây dựng và củng cố các
trung tâm, phòng thí nghiệm khoa học về dữ liệu lớn thuộc các trường đại học,
viện nghiên cứu trên địa bàn Thành phố; phát triển đội ngũ giảng viên, nhà khoa
học đủ năng lực, trình độ đáp ứng việc giảng dạy về dữ liệu trong các lĩnh vực.
7.1.2. Hợp tác với các doanh
nghiệp và tổ chức quốc tế để cung cấp các cơ hội thực tế và trao đổi kỹ thuật,
cũng như tiếp cận với những công nghệ và phương pháp mới, tiên tiến nhất của thế
giới về dữ liệu.
7.1.3. Đẩy nhanh tiến trình triển
khai các mô hình Đại học số để nhanh chóng đáp ứng được nhu cầu nguồn nhân lực
về dữ liệu trong thời gian tới.
7.2. Các Sở, ban, ngành,
UBND các phường, xã.
7.2.1. Tăng cường tổ chức bồi
dưỡng, nâng cao kiến thức cho cán bộ lãnh đạo, công chức, viên chức cơ quan nhà
nước các cấp của Thành phố về quản lý và khai thác dữ liệu.
7.2.2. Tổ chức bồi dưỡng kiến
thức về kỹ năng phân tích và xử lý dữ liệu cho cán bộ, công chức, viên chức của
Thành phố.
7.2.3. Các cơ quan nhà nước của
thành phố tăng cường đầu tư cho việc nghiên cứu, phát triển trong lĩnh vực dữ
liệu, bao gồm cả việc hỗ trợ các đề tài, dự án nghiên cứu tiên tiến và sáng tạo
về dữ liệu.
7.2.4. Bố trí nguồn lực, cung cấp
các học bổng, tài trợ, khóa thực tập về khoa học dữ liệu cho cán bộ phụ trách về
dữ liệu của các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp; tổ chức bình chọn và tôn vinh
các giải thưởng, sáng kiến về khoa học dữ liệu nhằm khuyến khích, động viên và
thu hút, tuyển dụng nguồn nhân lực chất lượng cao, có chuyên môn sâu về khoa học
dữ liệu để triển khai thực hiện chiến lược.
8. Tuyên
truyền và nâng cao nhận thức
Đẩy mạnh đa dạng hóa các hình
thức tuyên truyền về phát triển dữ liệu (xây dựng, khai thác, kết nối và chia sẻ
dữ liệu) để các cơ quan, đơn vị thuộc Thành phố và các tổ chức, doanh nghiệp,
các tầng lớp nhân dân tích cực hưởng ứng tham gia xây dựng, thu thập, quản lý
và khai thác dữ liệu.
VI. GIẢI
PHÁP
1. Tổ chức
bộ máy, mạng lưới về dữ liệu
Thiết lập mạng lưới nhân sự hỗ
trợ triển khai thực hiện Chiến lược dữ liệu tại các Sở, ban, ngành, UBND các
phường, xã. Mỗi cơ quan nhà nước phân công một lãnh đạo làm đầu mối phụ trách về
dữ liệu, chịu trách nhiệm tổ chức và điều hành hoạt động về phát triển dữ liệu
tại cơ quan, đơn vị mình; kết hợp mạng lưới cán bộ phụ trách về dữ liệu tại các
cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, các hội, hiệp hội nghề nghiệp để đảm bảo việc
triển khai thực hiện Chiến lược đồng bộ trong tất cả các ngành, lĩnh vực.
2. Bồi dưỡng,
tập huấn kỹ năng
- Tham gia triển khai các đề án
của quốc gia về tuyên truyền, nâng cao nhận thức, phổ biến kiến thức về dữ liệu
số và tổ chức các khóa học trực tuyến đại chúng mở (MOOCs) để bồi dưỡng kỹ năng
đại trà cho người dân kiến thức cơ bản về sử dụng và quản lý dữ liệu cá nhân, bảo
vệ dữ liệu; bồi dưỡng kiến thức làm việc với dữ liệu và khai thác dữ liệu, giúp
người dân tham gia và có kỹ năng, đảm bảo phát triển dữ liệu có chất lượng.
- Tăng cường bồi dưỡng kiến thức,
năng lực cho đội ngũ cán bộ phụ trách về dữ liệu của các cơ quan, doanh nghiệp
nhà nước; xây dựng các chương trình bồi dưỡng, nâng cao trình độ về quản trị,
phân tích, lưu trữ, kết nối, chia sẻ dữ liệu để thông qua các khóa bồi dưỡng, tập
huấn cho đội ngũ chuyên gia về dữ liệu tạo lực lượng nòng cốt, lan tỏa kiến thức,
kỹ năng phát triển dữ liệu cho các bộ, ngành, địa phương, các doanh nghiệp.
- Tổ chức tập huấn, phổ biến,
diễn tập thường niên về đảm bảo an toàn dữ liệu, bảo vệ hạ tầng dữ liệu của
Thành phố.
3. Nghiên
cứu và phát triển
Xây dựng cơ chế chính sách đặc
thù của Thành phố hỗ trợ nghiên cứu, làm chủ các công nghệ về phân tích dữ liệu,
xử lý dữ liệu; phát triển các mô hình trí tuệ nhân tạo, các thuật toán chuỗi khối
ứng dụng cho dữ liệu mở, dữ liệu lớn phù hợp với đặc điểm và nhu cầu của Thành
phố và Quốc gia.
4. Hợp
tác nhà nước - doanh nghiệp
- Tạo lập môi trường phát triển
thị trường dữ liệu lành mạnh, an toàn và đúng pháp luật, qua đó thúc đẩy các dịch
vụ dữ liệu, tạo ra thêm nhiều cơ hội việc làm cho người dân.
- Triển khai phương án Thành phố,
doanh nghiệp đặt hàng các trung tâm nghiên cứu, các doanh nghiệp công nghệ phân
tích, xử lý số liệu phục vụ mục đích định hướng kinh doanh, hỗ trợ ra quyết định.
- Hỗ trợ các doanh nghiệp công
nghệ số phát triển các nền tảng chuyển đổi số Make in Viet Nam để thông qua các
nền tảng làm giàu dữ liệu và tạo lập được hệ sinh thái dữ liệu đa dạng; hỗ trợ
các công cụ thu thập, phân tích dữ liệu sử dụng chung cho các doanh nghiệp vừa
và nhỏ.
- Phát triển không gian dữ liệu
cộng đồng trên cơ sở phối hợp và đóng góp dữ liệu từ cơ quan nhà nước, doanh
nghiệp và người dân, tiến tới hình thành kho dữ liệu, các bộ dữ liệu mở, dữ liệu
lớn dùng chung, dữ liệu mẫu để phát triển các giải pháp và ứng dụng trí tuệ
nhân tạo.
5. Hợp
tác quốc tế
- Tích cực tham gia hoạt động của
các tổ chức quốc tế về lĩnh vực dữ liệu; Tăng cường các hoạt động hợp tác với
các thành phố phát triển trên thế giới để học hỏi kinh nghiệm quản lý, quản trị
dữ liệu, khai thác sử dụng dữ liệu, trao đổi dữ liệu xuyên biên giới; chia sẻ,
trao đổi một số (loại) dữ liệu trong phạm vi khuôn khổ pháp luật cho phép với
các nước trong một số lĩnh vực mà hai bên cùng quan tâm và có nhu cầu.
- Mời các chuyên gia nước
ngoài, chuyên gia người Việt Nam ở nước ngoài về dữ liệu tham gia tư vấn, nghiên
cứu, đào tạo về dữ liệu và quản trị dữ liệu.
6. Đo lường,
giám sát, đánh giá triển khai
Đo lường các chỉ số đánh giá về
phát triển dữ liệu theo hướng dẫn của Bộ chuyên ngành, bao gồm từ đánh giá kết
quả triển khai dữ liệu mở của các cơ quan nhà nước, cho đến mức độ hoàn thành
xây dựng các cơ sở dữ liệu dùng chung và chuyên ngành, khả năng kết nối, chia sẻ
dữ liệu, các bộ dữ liệu lớn, ... để giám sát, đánh giá triển khai theo định kỳ.
VII. PHÁT
TRIỂN DỮ LIỆU CHO CÁC LĨNH VỰC ƯU TIÊN
(Tại
Phụ lục kèm theo).
VIII. KINH
PHÍ THỰC HIỆN
1. Nguồn kinh phí
- Nguồn vốn ngân sách nhà nước
Thành phố;
- Nguồn vốn ngân sách cấp xã;
- Nguồn vốn huy động hợp pháp
khác theo quy định của pháp luật.
2. Nguyên tắc sử dụng kinh
phí:
Thực hiện theo quy định phân cấp
nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách của thành phố Hà Nội.
IX. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Các Sở,
ban, ngành
- Tổ chức triển khai đảm bảo
các mục tiêu, chỉ tiêu phát triển dữ liệu của ngành, lĩnh vực tại Chiến lược dữ
liệu, các nhiệm vụ chi tiết được phân công tại Phụ lục kèm theo; chủ trì xây dựng
kế hoạch số hóa ngành, lĩnh vực, kế hoạch phát triển dữ liệu ngành, lĩnh vực
phù hợp, đồng bộ, thống nhất với chỉ đạo của Bộ, ngành chủ quản trình cấp có thẩm
quyền phê duyệt và tổ chức triển khai; số hóa và công khai toàn bộ quy hoạch mạng
lưới ngành.
- Triển khai các hệ thống thông
tin quản lý, cơ sở dữ liệu dùng chung, chuyên ngành thuộc lĩnh vực quản lý thống
nhất trên toàn thành phố; tham mưu Thành phố ban hành quy định kỹ thuật về cấu
trúc dữ liệu và quy chế khai thác các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu dùng
chung của Thành phố được giao chủ trì triển khai.
- Chủ động đẩy mạnh ứng dụng
các công nghệ mới về phân tích dữ liệu, ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong công
tác quản lý điều hành để nâng cao khả năng phân tích và xử lý dữ liệu.
- Chủ trì công bố danh mục hệ
thống thông tin chuyên ngành, danh mục cơ sở dữ liệu chuyên ngành, danh mục dữ
liệu mở, danh mục các dịch vụ chia sẻ dữ liệu của ngành, đơn vị trên Cổng dữ liệu
của Thành phố; đề xuất danh mục dữ liệu lớn của ngành, lĩnh vực theo nhu cầu
phát triển của ngành, lĩnh vực.
- Chủ trì, phối hợp với UBND
các phường, xã và các đơn vị có liên quan triển khai và hướng dẫn số hóa, tạo lập
cơ sở dữ liệu chuyên ngành đảm bảo sau khi dữ liệu hoàn thiện đến đâu thì đưa
vào hệ thống thông tin chuyên ngành đến đó, dữ liệu luôn được cập nhật theo quy
định của ngành đảm bảo yêu cầu đúng - đủ - sạch - sống - thống nhất - dùng
chung.
- Phối hợp chặt chẽ với Sở Khoa
học và Công nghệ và các đơn vị khác trong Thành phố trong việc chia sẻ dữ liệu
đảm bảo tính đồng bộ, kết nối, liên thông.
- Chủ động tổ chức các hội thảo
chuyên sâu về phân tích, xử lý dữ liệu, ứng dụng các công nghệ mới (AI, Big
data) trong ngành, lĩnh vực quản lý, phục vụ hoạt động quản lý, điều hành của chính
quyền dựa trên dữ liệu và cải cách hành chính xây dựng chính quyền số, phát triển
kinh tế số, xã hội số.
- Phân công một lãnh đạo làm đầu
mối phụ trách về dữ liệu, bộ phận chuyên trách về công nghệ thông tin, chuyển đổi
số làm đầu mối thực hiện nhiệm vụ phát triển dữ liệu, đẩy mạnh việc thu thập,
làm giàu dữ liệu lớn; kết hợp mạng lưới cán bộ phụ trách về phát triển dữ liệu
tại các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, các hội, hiệp hội nghề nghiệp để đảm bảo
việc triển khai thực hiện Chiến lược đồng bộ trong tất cả các ngành, lĩnh vực.
Mỗi năm có ít nhất một sáng kiến sử dụng dữ liệu để hỗ trợ ra quyết định.
- Tổ chức chương trình bồi dưỡng,
nâng cao trình độ hằng năm về quản trị, phân tích dữ liệu cho các cán bộ phụ
trách về dữ liệu; bồi dưỡng kiến thức về dữ liệu cho cán bộ, công chức, viên chức.
- Định kỳ báo cáo tiến độ, kết
quả thực hiện các nhiệm vụ trong Chiến lược dữ liệu, đồng thời đề xuất các biện
pháp giải quyết các khó khăn trong quá trình thực hiện.
2. UBND
các phường, xã
- Phối hợp cùng các Sở, ban,
ngành trong việc triển khai các hệ thống thông tin chuyên ngành và số hóa, tạo
lập cơ sở dữ liệu chuyên ngành, cơ sở dữ liệu phục vụ công tác quản lý của địa
phương.
- Đề xuất nhu cầu về chia sẻ,
khai thác, sử dụng dữ liệu phục vụ công tác quản lý, chỉ đạo điều hành của
chính quyền và phát triển kinh tế - xã hội địa phương.
- Phân công đầu mối thực hiện
nhiệm vụ phát triển dữ liệu, là đầu mối quản lý, khai thác sử dụng hiệu quả dữ
liệu của đơn vị, kết nối liên thông, chia sẻ với các cơ sở dữ liệu dùng chung của
Thành phố. Mỗi năm có ít nhất một sáng kiến sử dụng dữ liệu để hỗ trợ ra quyết
định.
- Tuyên truyền, nâng cao nhận
thức của người dân trên địa bàn về Chiến lược dữ liệu của Thành phố. Định kỳ
báo cáo tiến độ, kết quả thực hiện các nhiệm vụ trong Chiến lược dữ liệu, đồng
thời đề xuất các biện pháp giải quyết các khó khăn trong quá trình thực hiện.
3. Sở
Khoa học và Công nghệ
a) Chủ trì, phối hợp với các Sở,
ban, ngành, UBND các phường, xã, các hội, hiệp hội và các doanh nghiệp trong
công tác quản lý, theo dõi, giám sát việc tổ chức thực hiện Chiến lược, tập
trung vào các nội dung:
- Theo dõi, giám sát và đánh
giá kết quả thực hiện Chiến lược; làm đầu mối tổng hợp tình hình thực hiện Chiến
lược và định kỳ hằng năm báo cáo Thành phố; tổ chức sơ kết và tổng kết Chiến lược,
kịp thời tham mưu, đề xuất Thành phố điều chỉnh Chiến lược phù hợp với yêu cầu
của Thành phố và chỉ đạo của Chính phủ.
- Hướng dẫn thực hiện các nội
dung về chính sách phát triển dữ liệu theo quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ,
phù hợp với các quy hoạch phát triển hạ tầng thông tin và truyền thông.
- Phối hợp cùng các Sở, ban,
ngành và các đơn vị liên quan tham mưu, đề xuất các nhiệm vụ cụ thể về phát triển
dữ liệu trong Kế hoạch chuyển đổi số hằng năm của Thành phố.
- Tăng cường thông tin, tuyên
truyền qua các hình thức đa dạng, phong phú, xây dựng các tài liệu hướng dẫn kỹ
thuật, tờ rơi, ... để nâng cao nhận thức của các cấp ủy, chính quyền và người
dân về vai trò, tầm quan trọng của giá trị dữ liệu, phát triển, khai thác sử dụng,
chia sẻ dữ liệu hiệu quả.
- Thực hiện đánh giá, xếp hạng
kết nối chia sẻ dữ liệu theo quy định tại Nghị định số 278/2025/NĐ-CP ngày
22/10/2025 của Chính phủ quy định về kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa các
cơ quan thuộc hệ thống chính trị; làm cơ sở để đánh giá hiệu quả triển khai Chiến
lược dữ liệu trên địa bàn Thành phố.
- Xây dựng kiến trúc dữ liệu của
Thành phố trong Khung kiến trúc số thành phố Hà Nội.
- Rà soát, cập nhật các danh mục
cơ sở dữ liệu, danh mục dữ liệu liên ngành, danh mục dữ liệu mở, danh mục dữ liệu
lớn của Thành phố; phối hợp với các đơn vị công bố danh mục hệ thống thông tin
chuyên ngành, danh mục cơ sở dữ liệu chuyên ngành, danh mục các dịch vụ chia sẻ
dữ liệu trên Cổng dữ liệu của Thành phố.
- Triển khai tích hợp các dữ liệu
liên ngành, dữ liệu không gian trên nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu (LGSP)
và nền tảng phân tích dữ liệu Thành phố.
- Đào tạo, bồi dưỡng bổ sung kỹ
năng phân tích dữ liệu lớn, áp dụng khoa học dữ liệu, trí tuệ nhân tạo cho các cán
bộ chuyên trách công nghệ thông tin, dữ liệu của các sở, ban, ngành, UBND các
phường, xã; Chủ động mời chuyên gia quốc tế về dữ liệu tham gia tư vấn, đào tạo
cho cán bộ, công chức của Thành phố.
- Phối hợp với các Sở, ngành
liên quan nghiên cứu, tạo môi trường phát triển thị trường dữ liệu an toàn,
đúng pháp luật, thúc đẩy các dịch vụ dữ liệu và cơ hội việc làm trong lĩnh vực
này.
- Theo dõi, tổng hợp tình hình
triển khai của các Sở, ban, ngành, UBND các phường xã, báo cáo Ủy ban nhân dân
Thành phố; chủ động nắm bắt các khó khăn, vướng mắc có khả năng ảnh hưởng đến
chất lượng, tiến độ của Kế hoạch và phối hợp với các đơn vị tìm phương án giải
quyết, báo cáo UBND Thành phố xem xét, quyết định.
b) Chủ trì, tham mưu cơ chế
chính sách đặc thù của Thành phố triển khai hiệu quả Luật Thủ đô để hỗ trợ
nghiên cứu, làm chủ các công nghệ về phân tích dữ liệu, xử lý dữ liệu; phát triển
các mô hình trí tuệ nhân tạo, các thuật toán chuỗi khối ứng dụng cho dữ liệu mở,
dữ liệu lớn.
c) Chủ trì, phối hợp các đơn vị
liên quan xây dựng phương án nhà nước đặt hàng các trung tâm nghiên cứu, các
doanh nghiệp công nghệ phân tích, xử lý số liệu phục vụ mục đích định hướng hỗ
trợ ra quyết định.
5. Sở Tài
chính
- Trên cơ sở đề xuất của các Sở,
ban, ngành và khả năng cân đối ngân sách, chủ trì phối hợp cùng Sở Khoa học và
Công nghệ tham mưu UBND Thành phố bố trí kinh phí từ ngân sách Thành phố cho
các Sở, ban, ngành để thực hiện Chiến lược theo quy định.
- Nghiên cứu, đề xuất
triển khai các mô hình hợp tác công - tư để phát triển thị trường dữ liệu và hỗ
trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ tiếp cận, khai thác dữ liệu, thúc đẩy khởi nghiệp
đổi mới sáng tạo trên địa bàn Thành phố.
6. Văn
phòng UBND Thành phố
Đầu mối hợp tác quốc tế, phối hợp
cùng Sở Khoa học và Công nghệ và các Sở, ngành trong hợp tác quốc tế về quản trị
và khai thác dữ liệu, chia sẻ dữ liệu xuyên biên giới trong khuôn khổ pháp luật.
UBND Thành phố yêu cầu các Sở,
ban, ngành và UBND các phường, xã nghiêm túc triển khai thực hiện Chiến lược; định
kỳ hằng quý rà soát và báo cáo UBND Thành phố kết quả thực hiện (qua Sở Khoa
học và Công nghệ)./.
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN DỮ LIỆU ƯU TIÊN
(Kèm theo Chiến lược dữ liệu thành phố Hà Nội đến năm 2030)
I. Năm
2026
1. Xây dựng
và ban hành danh mục dữ liệu chia sẻ thành phố Hà Nội (nhiệm vụ thường xuyên)
- Đơn vị triển khai: Sở Khoa học
và Công nghệ.
- Đơn vị phối hợp: Các Sở, ban,
ngành, UBND các phường, xã.
- Mục tiêu triển khai: Ban hành
danh mục dữ liệu chia sẻ theo hình thức chia sẻ mặc định bao gồm dữ liệu chủ, dữ
liệu danh mục dùng chung, các loại dữ liệu khác được nhiều cơ quan nhà nước sử
dụng theo cùng một phương thức về định dạng, cấu trúc, tiêu chuẩn, quy chuẩn về
dữ liệu nhằm tối ưu hóa việc sử dụng dữ liệu nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và
tiết kiệm thời gian.
2. Phát
triển Trung tâm dữ liệu và Trung tâm dữ liệu dự phòng
- Đơn vị triển khai: Sở Khoa học
và Công nghệ.
- Mục tiêu triển khai: Kết nối
với Trạm trung chuyển Internet quốc gia (VNIX) và Nền tảng điện toán đám mây
Chính phủ để đảm bảo an toàn và tính liên tục cho dữ liệu.
3. Trung
tâm Giám sát, điều hành thông minh thành phố Hà Nội
- Đơn vị triển khai: Văn phòng
UBND Thành phố.
- Đơn vị phối hợp: Các Sở, ban,
ngành, UBND các phường, xã.
- Mục tiêu: Cung cấp góc
nhìn tổng thể theo thời gian thực trên các lĩnh vực, nâng cao khả năng giám
sát, điều hành, ra quyết định của lãnh đạo thành phố.
4. Phát
triển hạ tầng Internet vạn vật (loT)
- Đơn vị triển khai: Các Sở,
ban, ngành, UBND các phường, xã, các tổ chức, doanh nghiệp và người dân trên địa
bàn Hà Nội.
- Mục tiêu: Phục vụ các ứng
dụng thông minh trong quản lý đô thị, giao thông, môi trường, quan trắc tài
nguyên và bảo đảm an ninh trật tự.
5. Cổng dữ
liệu thành phố Hà Nội và kho dữ liệu dùng chung
- Đơn vị triển khai: Sở Khoa học
và Công nghệ.
- Mục tiêu: Lưu trữ tập
trung dữ liệu phục vụ quản lý và cung cấp dữ liệu mở cho doanh nghiệp và người
dân khai thác.
6. Nền tảng
tích hợp, chia sẻ dữ liệu thành phố Hà Nội
- Đơn vị triển khai: Sở Khoa học
và Công nghệ.
- Mục tiêu: Kết nối, tích hợp,
chia sẻ dữ liệu giữa các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu dùng chung và chuyên
ngành của Thành phố.
7. Hệ thống
phân tích, xử lý dữ liệu tổng hợp của thành phố Hà Nội
- Đơn vị triển khai: Sở Khoa học
và Công nghệ.
- Mục tiêu triển khai:
Phân tích, xử lý dữ liệu từ các nguồn tập trung vào dữ liệu thời gian thực và dữ
liệu không gian để hỗ trợ ra quyết định.
8. Hạ tầng
dữ liệu không gian địa lý trên nền tảng bản đồ số
- Đơn vị triển khai: Sở Nông
nghiệp và Môi trường.
- Mục tiêu: Phát triển hạ tầng
dữ liệu không gian phục vụ quản lý đất đai, tài nguyên, xây dựng đô thị thông
minh…
9. Cơ sở dữ
liệu quản lý hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị và quy hoạch trên nền tảng hệ thống
thông tin địa lý GIS/ BIM và CSDL nền tảng địa lý quốc gia.
- Đơn vị triển khai: Sở Xây dựng,
Sở quy hoạch - kiến trúc, Viện Quy hoạch xây dựng chịu trách nhiệm xây dựng dữ
liệu cấp thành phố; UBND các phường, xã chịu trách nhiệm xây dựng cơ sở dữ liệu
về các hạ tầng kỹ thuật theo phân cấp quản lý.
- Đơn vị phối hợp: Các Sở, ban,
ngành liên quan, UBND các phường, xã.
- Mục tiêu: Quản lý và phát triển
hạ tầng kỹ thuật đô thị thống nhất, tích hợp với nền tảng phân tích dữ liệu và
nền tảng bản đồ số Thành phố.
10. Tạo lập,
tích hợp dữ liệu bản đồ phục vụ quản trị đô thị thông minh
- Đơn vị triển khai: Sở Khoa học
và Công nghệ.
- Đơn vị phối hợp: Các Sở, ban,
ngành liên quan, UBND các phường, xã.
- Mục tiêu: Tạo lập và tích hợp
các lớp dữ liệu bản đồ trên nền tảng bản đồ số phục vụ đô thị thông minh.
11. Xây dựng
cơ sở dữ liệu và mở dữ liệu (nhiệm vụ thường xuyên)
- Đơn vị triển khai: Các Sở,
ban, ngành.
- Mục tiêu: Xây dựng các Cơ sở
dữ liệu: Kinh tế - xã hội (Sở Tài chính); Du lịch và di sản văn hóa (Sở Du lịch,
Sở Văn hóa và Thể thao), Quản lý y tế và hồ sơ sức khỏe điện tử (Sở Y tế), Quản
lý giáo dục toàn diện, học bạ số, học liệu số (Sở Giáo dục và Đào tạo); Đất
đai, môi trường (Sở Nông nghiệp và Môi trường), Quản lý, báo cáo ngành tài
chính (Sở Tài chính), …. và thực hiện mở dữ liệu theo danh mục quy định, phục vụ
phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố.
12. Thúc đẩy
số hóa các ngành kinh tế (nhiệm vụ thường xuyên)
- Đơn vị triển khai: Các Sở,
ban, ngành.
- Mục tiêu: Thúc đẩy số hóa các
ngành kinh tế hướng đến xây dựng đô thị thông minh (tại Kế hoạch hoạt động năm
2024 của Ủy ban Quốc gia về chuyển đổi số ban hành kèm theo Quyết định số
58/QĐ-UBQGCĐS ngày 19/4/2024 về việc ban hành Kế hoạch hoạt động năm 2024; Chỉ
đạo của UBND Thành phố tại Công văn số 1832/UBND-STTTT ngày 11/6/2024 về việc
triển khai thực hiện Quyết định số 58/QĐ-UBQGCĐS ngày 19/4/2024 của Ủy ban Quốc
gia về chuyển đổi số).
13. Xây dựng
Trung tâm tính toán thông minh (AIDC)
- Đơn vị triển khai: Sở Khoa học
và Công nghệ.
- Đơn vị phối hợp: Các Sở, ban,
ngành liên quan, UBND các phường, xã.
- Mục tiêu: Triển khai hạ tầng
phục vụ phát triển trí tuệ nhân tạo có hiệu năng cao, hỗ trợ tính toán, tối ưu
hóa thời gian và tăng hiệu suất làm việc.
14. Xây dựng
Nền tảng trí tuệ nhân tạo (AI Platform)
- Đơn vị triển khai: Sở Khoa học
và Công nghệ.
- Đơn vị phối hợp: Các Sở, ban,
ngành liên quan, UBND các phường, xã.
- Mục tiêu: Phát triển công cụ,
công nghệ hỗ trợ thông minh giúp Thành phố đo lường, giám sát và nâng cao hiệu
quả thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững. Từng bước hình thành mô hình quản
trị đô thị dựa trên dữ liệu lớn và AI.
15. Bản
sao số (Digital Twin)
- Đơn vị triển khai: Sở Khoa học
và Công nghệ.
- Đơn vị phối hợp: Các Sở, ban,
ngành liên quan, UBND các phường, xã.
- Mục tiêu: Xây dựng mô hình số
động đô thị, tích hợp dữ liệu đa nguồn theo thời gian thực để mô phỏng, phân
tích, dự báo và tối ưu hóa các quá trình vật lý và hoạt động diễn ra trong đô
thị.
II. Giai
đoạn từ năm 2027 đến năm 2030
1. Tiếp tục
phát triển hạ tầng Internet vạn vật (loT)
- Đơn vị triển khai: Các Sở,
ban, ngành, UBND các phường, xã, các tổ chức, doanh nghiệp và người dân trên địa
bàn Hà Nội.
- Mục tiêu: Tiếp tục
phát triển hạ tầng internet vạn vật theo nhu cầu quản lý của các đơn vị trong
Thành phố phục vụ các ứng dụng thông minh trong quản lý đô thị, giao thông, môi
trường, quan trắc tài nguyên và bảo đảm an ninh trật tự.
2. Hạ tầng
dữ liệu không gian đô thị thông minh
- Đơn vị triển khai: Sở Xây dựng
và UBND các phường, xã theo phân cấp quản lý.
- Mục tiêu: Xây dựng hạ
tầng dữ liệu không gian ĐTTM, tích hợp với nền tảng phân tích dữ liệu thành phố
Hà Nội và nền tảng GIS/ BIM phục vụ công tác quản lý đầu tư xây dựng, quản lý hạ
tầng kỹ thuật, hạ tầng kinh tế xã hội.
3. Triển
khai Đề án xây dựng cơ sở dữ liệu hợp nhất về quản lý quy hoạch - kiến trúc -
phát triển đô thị trên địa bàn Thành phố
- Đơn vị triển khai: Viện Quy
hoạch xây dựng.
- Mục tiêu:
+ Xây dựng khung CSDL hợp nhất
để tập hợp được đầy đủ, chính xác các dữ liệu về Quy hoạch - Kiến trúc - Xây dựng
và Phát triển đô thị.
+ Xây dựng bộ Dữ liệu về Quy hoạch
- Kiến trúc - Xây dựng - Phát triển đô thị: Số hóa và quản lý, khai thác các bộ
dữ liệu về Hiện trạng, Quy hoạch, Kiến trúc, Xây dựng, hạ tầng kỹ thuật, Quản
lý đất đai, các dự án đầu tư xây dựng phát triển đô thị, các số liệu về dân cư,
kinh tế - xã hội.
4. Cơ sở
dữ liệu định danh - dữ liệu chủ các ngành lĩnh vực
- Đơn vị triển khai: Các Sở,
ban, ngành.
- Đơn vị phối hợp: Sở Khoa học
và Công nghệ (hướng dẫn, tổng hợp trình UBND Thành phố ban hành).
- Mục tiêu: Xây dựng cơ sở dữ
liệu định danh - dữ liệu chủ cho dữ liệu chuyên ngành quản lý gắn với đối tượng
quản lý làm cơ sở phát triển cơ sở dữ liệu, làm sạch và kết nối, chia sẻ dữ liệu
giữa các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu dùng chung và chuyên ngành.
5. Hồ dữ
liệu thành phố Hà Nội
- Đơn vị triển khai: Sở Khoa học
và Công nghệ.
- Đơn vị phối hợp: Các Sở, ban,
ngành liên quan, UBND các phường, xã.
- Mục tiêu triển khai:
lưu trữ dữ liệu lớn.
6. Phát
triển CSDL và mở dữ liệu
- Đơn vị triển khai: Các Sở,
ban, ngành.
- Mục tiêu: Các Sở, ban, ngành
xây dựng Kế hoạch phát triển dữ liệu ngành mình bám sát định hướng, chỉ đạo của
Bộ, ngành; Chiến lược dữ liệu thành phố Hà Nội đến năm 2030 làm cơ sở để tổ chức
triển khai thực hiện; bổ sung vào kế hoạch chuyển đổi số hàng năm. Trong đó ưu
tiên các nhóm dữ liệu theo danh mục cơ sở dữ liệu quốc gia (quy định tại Nghị định
số 47/2024/NĐ-CP ngày 09/5/2024); danh mục cơ sở dữ liệu Thành phố (cập nhật định
kỳ hằng năm); Danh mục dữ liệu mở của Thành phố (cập nhật định kỳ hằng năm).
7. Triển
khai dữ liệu giao thông (bao gồm dữ liệu hạ tầng giao thông) và hệ thống phân
tích giao thông thông minh
- Đơn vị triển khai: Sở Xây dựng,
Công an Thành phố.
- Mục tiêu: Theo dõi và điều tiết
giao thông, giảm thiểu ùn tắc và hỗ trợ quy hoạch hạ tầng giao thông của Thành
phố. Quy hoạch và quản lý đầu tư, quản lý duy tu bảo dưỡng sửa chữa hạ tầng
giao thông.
8. Hệ thống
phân tích dữ liệu để dự báo biến đổi dân số và lao động
- Đơn vị triển khai: Sở Nội vụ.
- Mục tiêu: Dự báo nhu cầu lao
động, hỗ trợ chiến lược phát triển nguồn nhân lực.
9. Kho dữ
liệu và nền tảng phân tích an ninh, trật tự
- Đơn vị triển khai: Công an
Thành phố.
- Mục tiêu: Nâng cao hiệu quả
quản lý và bảo đảm an ninh trật tự.
10. Phát
triển CSDL về hệ sinh thái khởi nghiệp và đổi mới sáng tạo
- Đơn vị triển khai: Sở Tài
chính.
- Mục tiêu: Tạo môi trường thuận
lợi cho các doanh nghiệp khởi nghiệp và đổi mới sáng tạo.
11. Hệ
thống giám sát và cảnh báo thiên tai, phòng chống dịch bệnh
- Đơn vị triển khai: Sở Nông
nghiệp và Môi trường, Sở Y tế.
- Mục tiêu: Giảm thiểu thiệt hại
do thiên tai và dịch bệnh thông qua cảnh báo sớm.
12. Hệ
thống giám sát, điều hành an toàn, an ninh mạng (SOC)
- Đơn vị triển khai: Công an
Thành phố.
- Mục tiêu: Giám sát, điều hành
an toàn, an ninh mạng cho các hệ thống thông tin của Thành phố và kết nối, chia
sẻ thông tin với Hệ thống đảm bảo an toàn thông tin của Chính phủ, Bộ Công an
theo quy định.