|
ỦY BAN NHÂN
DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1685/QĐ-UBND
|
Lâm Đồng, ngày 29 tháng 4 năm
2026
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT CHIẾN LƯỢC DỮ LIỆU TỈNH LÂM
ĐỒNG GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Dữ liệu
ngày 30 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị quyết số
57-NQ/TW, ngày
22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về
đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc
gia;
Căn cứ Nghị quyết số
71/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung cập
nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số
57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; Nghị quyết
số 11/NQ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, cập nhật
Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bố sung
cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW
ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Quy định số 05-QĐ/BCĐTW ngày 27 tháng 8 năm 2025 của
Ban chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số về Mô hình liên thông số thống nhất, hiệu quả và quản trị dựa
trên dữ liệu trong hệ thống chính trị;
Căn cứ
Nghị quyết số 214/NQ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ ban hành Kế hoạch
hành động của Chính phủ về thúc đẩy tạo lập dữ liệu phục vụ chuyển đổi số toàn
diện;
Căn cứ Nghị định số 13/2023/NĐ-CP ngày 17 tháng 04 năm 2023
của Chính phủ về bảo vệ dữ liệu cá nhân;
Căn cứ Nghị định số 165/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025
của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Dữ liệu;
Căn cứ Nghị định số 194/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 7 năm 2025
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giao dịch điện tử về cơ sở
dữ liệu quốc gia, kết nối và chia sẻ dữ liệu, dữ liệu mở phục vụ giao dịch điện
tử của cơ quan nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 278/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm
2025 của Chính phủ quy định về kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa các cơ
quan thuộc hệ thống chính trị;
Căn cứ Quyết định số 749/QĐ-TTg ngày 03 tháng 6 năm 2020 của
Thủ tướng Chính phủ phê duyệt “Chương trình Chuyển đổi số quốc gia đến năm
2025, định hướng đến năm 2030”;
Căn cứ Quyết định số 20/2025/QĐ-TTg ngày 01 tháng 7 năm
2025 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục dữ liệu quan trọng, dữ liệu cốt
lõi;
Căn cứ Quyết định số 142/QĐ-TTg ngày 02 tháng 02 năm 2024 của
Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược dữ liệu quốc gia đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số 1751/QĐ-TTg ngày 18 tháng 8 năm 2025 của
Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược dữ liệu tại Trung tâm dữ liệu quốc gia;
Căn cứ Quyết định số
2439/QĐ-TTg ngày 04 tháng 11 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Khung kiến
trúc dữ liệu quốc gia, Khung quản trị, quản lý dữ liệu quốc gia, Từ điển dữ liệu
dùng chung (Phiên bản 1.0);
Căn cứ Quyết định số 2629/QĐ-TTg ngày 01 tháng 12 năm 2025
của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình phát triển Chính phủ số;
Căn cứ Quyết định số 3090/QĐ-BKHCN ngày 08 tháng 10 năm
2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Khung kiến trúc tổng thể
quốc gia số;
Căn cứ Quyết định số 2942/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2025
của UBND tỉnh ban hành Khung kiến trúc Chính quyền số tỉnh Lâm Đồng, phiên bản
4.0;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ
trình số 1441/TTr-SKHCN ngày 15 tháng 4 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Chiến lược dữ liệu tỉnh
Lâm Đồng giai đoạn 2026 - 2030 (sau đây gọi tắt là Chiến lược dữ liệu).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành
kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban
nhân dân tỉnh; Giám đốc Công an tỉnh; Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ; Giám đốc
các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các xã, phường, đặc khu và các cơ quan, đơn vị
và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Ngọc Phúc
|
CHIẾN LƯỢC
DỮ LIỆU TỈNH LÂM ĐỒNG GIAI ĐOẠN 2026 -
2030
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1685/QĐ-UBND ngày 29/4/2026 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Lâm Đồng)
I. QUAN ĐIỂM
1. Dữ liệu là
nguồn tài nguyên, là yếu tố then chốt cho phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số tỉnh Lâm Đồng. Dữ liệu cần phải được ưu tiên làm
giàu, khai thác tối đa tiềm năng, trở thành tư liệu sản xuất chính để thúc đẩy
phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
2. Phát triển dữ
liệu của tỉnh phải lấy người dân, doanh nghiệp làm trung tâm; phát huy sức mạnh
của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội, kết hợp các giải pháp tăng cường sử dụng
dịch vụ công trực tuyến toàn trình và các nền tảng số trực tuyến để thu thập,
làm giàu dữ liệu trên tất cả các lĩnh vực; phải đi đôi với khai thác sử dụng hiệu
quả dữ liệu để vừa phục vụ các hoạt động quản lý, đổi mới phương thức chỉ đạo
điều hành của các cơ quan nhà nước, gắn kết người dân với chính quyền, vừa tạo
ra giá trị mới thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao năng lực cạnh
tranh của tỉnh.
3. Chuyển đổi
nhận thức sở hữu riêng dữ liệu sang chia sẻ, tích hợp dữ liệu sử dụng chung. Đẩy
mạnh việc mở dữ liệu, cung cấp rộng rãi dữ liệu mở cho người dân, doanh nghiệp
dễ dàng tiếp cận thông tin, khai thác sử dụng, nâng cao tính minh bạch trong hoạt
động của chính quyền, đưa chính quyền đến gần người dân. Doanh nghiệp, người
dân và chính quyền cùng nhau xây dựng và cùng hưởng những lợi ích mà dữ liệu
mang lại.
4. Phát triển,
sử dụng dữ liệu phải đi đôi với đảm bảo an toàn thông tin, an ninh mạng, bảo vệ
dữ liệu cá nhân; khai thác, sử dụng dữ liệu phải đảm bảo nguyên tắc bảo vệ quyền,
lợi ích chính đáng của người dân, doanh nghiệp và các chủ thể có liên quan.
5. Tập trung
đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực, trình độ của người làm công tác về dữ liệu
tại các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh; có cơ chế thu hút
nhân lực có trình độ cao để xây dựng và phát triển dữ liệu của tỉnh.
6. Chiến lược dữ
liệu của tỉnh phù hợp với tầm nhìn và định hướng của quốc gia về phát triển dữ
liệu số; tuân thủ theo Chiến lược dữ liệu quốc gia, Khung kiến trúc tổng
thể quốc gia số; Kiến trúc số tỉnh; tuân thủ đầy đủ các quy định, hướng dẫn
của Chính phủ, các Bộ, ngành, cơ quan Trung ương về quản lý và phát triển dữ liệu
số.
II. TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030
Đến năm 2030, xây dựng và hoàn thiện Kho dữ liệu tập trung
của tỉnh theo hướng thống nhất, đồng bộ, an toàn, kết nối và chia sẻ toàn diện,
trên cơ sở tích hợp, liên thông các cơ sở dữ liệu chuyên ngành, bảo đảm dữ liệu
được thu thập, chuẩn hóa, làm giàu và cập nhật theo nguyên tắc “đúng, đủ, sạch,
sống”, quản lý tập trung, thống nhất và khai thác hiệu quả. Dữ liệu được sử dụng
xuyên suốt trong hoạt động quản lý, điều hành của cơ quan nhà nước, lấy người
dân và doanh nghiệp làm trung tâm, góp phần nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ
công.
Kho dữ
liệu tập trung của tỉnh được xây dựng trở thành nền tảng số trọng yếu phục vụ
chính quyền số, kinh tế số và xã hội số; đồng thời bảo đảm an toàn, tin cậy, có
khả năng mở rộng, kết nối, chia sẻ với các cơ sở dữ liệu quốc gia. Trên cơ sở
đó hình thành môi trường dữ liệu đồng bộ, thúc đẩy đổi mới phương thức quản trị,
phát triển kinh tế số, xã hội số và tạo động lực cho phát triển kinh tế - xã hội
của tỉnh nhanh, bền vững.
III. NGUYÊN TẮC
1. Dữ
liệu được hình thành trong quá trình thực hiện chức năng, nhiệm vụ của các cơ
quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng được thu thập, kết nối, tích hợp, chia
sẻ, lưu trữ, bảo vệ, quản lý và sử dụng thống nhất trong toàn tỉnh, nhằm phục vụ
phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, giải
quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công trực tuyến và hỗ trợ công tác
chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và
các cơ quan hành chính nhà nước. Việc quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu phải
tuân thủ quy định của pháp luật về dữ liệu, an ninh, an toàn thông tin, bảo vệ
bí mật nhà nước; đồng thời bảo đảm quyền con người, quyền công dân, quyền và lợi
ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Dữ liệu
nêu trên được tổ chức phân loại, chuẩn hóa và quản lý theo quy định, làm cơ sở
xác định phạm vi chia sẻ, mức độ khai thác và yêu cầu bảo vệ; bảo đảm tính thống
nhất, đồng bộ, liên thông trong toàn tỉnh và sẵn sàng kết nối, chia sẻ với các
hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu quốc gia.
2. Xây dựng, cập nhật, duy trì, sử dụng dữ liệu thuộc trách
nhiệm của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, địa phương; cơ quan, đơn vị tạo lập
dữ liệu gốc phải xây dựng quy trình cập nhật để đảm bảo dữ liệu đúng, đủ, sạch,
sống, đồng bộ, thống nhất. Dữ liệu phải được thu thập, cập nhật, kết nối, tích
hợp và được chia sẻ với Trung tâm dữ liệu quốc gia và phải đảm bảo quy chuẩn,
tiêu chuẩn theo quy định.
3. Dữ liệu phải được chia sẻ phục vụ phát triển kinh tế, xã
hội, quản lý xã hội, giải quyết thủ tục hành chính và cung cấp dịch vụ công trực
tuyến, phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của cấp ủy, chính quyền trong tỉnh
và phải đảm bảo quyền con người, quyền công dân, quyền và lợi ích hợp pháp khác
của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
4. Ưu tiên tái sử dụng dữ liệu, đảm bảo nguyên tắc dữ liệu
được thu thập một lần và sử dụng cho nhiều mục đích, hạn chế việc người dân,
doanh nghiệp phải nhập lại thông tin mà cơ quan nhà nước đã có. Bảo đảm tính
công khai, minh bạch, bình đẳng trong tiếp cận và sử dụng dữ liệu theo quy định
của pháp luật.
5. Phải thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn thông tin,
an ninh dữ liệu theo quy định; thực hiện sao lưu dự phòng, khả năng duy trì kết
nối, chia sẻ, phục hồi dữ liệu khi có sự cố.
IV. MỤC TIÊU ĐẾN NĂM 2030
1. Mục tiêu tổng quát
Xây dựng, làm giàu và
phát triển dữ liệu tỉnh Lâm Đồng đảm bảo yêu cầu đúng, đủ, sạch, sống, đồng bộ và thống nhất
với phương châm lấy người dân và doanh nghiệp làm trung tâm, đẩy mạnh hoạt động
và phát triển chính quyền số, kinh tế số, xã hội số tạo bước đột phá về hạ tầng
công nghệ phục vụ quản lý, quản trị, phát triển kinh tế - xã hội bền vững, đẩy
mạnh chuyển đổi số, góp phần thực hiện mục tiêu
phấn đấu xây dựng tỉnh Lâm Đồng đến năm 2030 trở thành tỉnh
phát triển khá, là một trong những cực tăng trưởng năng động của khu vực trong
kỷ nguyên vươn mình của dân tộc.
2. Mục tiêu cụ thể
a)
Phát triển hạ tầng dữ liệu
-
Phát triển Trung tâm dữ liệu của tỉnh theo hướng dẫn của Trung ương, có tính dự
phòng, đáp ứng năng lực tính toán, lưu trữ, xử lý dữ liệu lớn, có khả năng kết
nối với Trung tâm dữ liệu vùng, khu vực, quốc gia khi có yêu cầu, phục vụ cho
phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Từng
bước hướng tới việc khai thác, sử dụng hạ tầng và tài nguyên của Trung tâm dữ
liệu quốc gia để phục vụ vận hành các hệ thống thông tin dùng chung, quan trọng
của tỉnh nhằm bảo đảm tiết kiệm chi phí đầu tư, nâng cao khả năng mở rộng, tăng
cường an toàn, an ninh thông tin, đồng thời thuận lợi trong kết nối, liên
thông, dự phòng, sao lưu và khai thác dữ liệu trên phạm vi quốc gia.
-
100% các cơ quan trong hệ thống chính trị của tỉnh được kết nối vào mạng truyền
số liệu chuyên dùng.
b) Phát triển, khai thác sử dụng dữ liệu phục vụ chính quyền
số
- 100% các bộ dữ liệu quy định trong danh mục dữ liệu dùng
chung được kết nối và đồng bộ thường xuyên tới Kho dữ liệu tập trung của tỉnh,
đảm bảo tiêu chí đúng, đủ, sạch, sống để có thể sử dụng ngay bởi các hệ thống
khác.
- 100% các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh mở và cung cấp
dữ liệu mở đảm bảo chất lượng (không trùng lặp, dư thừa, không tốn công sức
và chi phí để xử lý lại dữ liệu, hoặc thu thập lại dữ liệu), phục vụ cho
các hoạt động chỉ đạo điều hành, ban hành chính sách của cơ quan nhà nước và phục
vụ phát triển các ứng dụng trí tuệ nhân tạo cho phát triển kinh tế số, xã hội số.
- 100% các sở, ban, ngành thực hiện chia sẻ dữ liệu lên
Trung tâm giám sát, điều hành thông minh (IOC) tỉnh để đảm bảo kết nối và khai
thác thông tin phục vụ công tác quản lý, điều hành.
- 100% cơ sở dữ liệu chuyên ngành, hệ thống thông tin, nền
tảng số được kết nối với Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu của tỉnh; có thể được
chia sẻ dữ liệu với các hệ thống nội bộ của tỉnh và với các hệ thống của quốc
gia, Bộ, ngành, địa phương khác khi có yêu cầu theo đúng quy định của pháp luật,
ngoại trừ các dữ liệu có tính đặc thù.
- 100% dữ liệu các nhóm chỉ số phục vụ công tác chỉ đạo, điều
hành; dữ liệu báo cáo, thống kê, chỉ tiêu của các ngành, lĩnh vực theo quy định
của pháp luật được đưa lên Hệ thống thông tin báo cáo của tỉnh để phục vụ báo
cáo, quản lý, điều hành toàn diện dựa trên dữ liệu.
- 100% các dịch vụ công trực tuyến thuộc thẩm quyền giải
quyết của cấp tỉnh, cấp xã được tích hợp và triển khai tập trung trên Cổng Dịch
vụ công quốc gia để trở thành điểm “một cửa số” duy nhất.
- 100% hồ sơ, kết quả giải
quyết thủ tục hành chính được số hóa; tối thiểu 80% dữ liệu về kết quả thực hiện
các thủ tục hành chính được tái sử dụng, chia sẻ theo quy định (ngoại trừ các
cơ sở dữ liệu nghiệp vụ đặc thù), đảm bảo người dân, doanh nghiệp chỉ phải cung
cấp thông tin một lần khi sử dụng dịch vụ công trực tuyến và thực hiện các thủ
tục hành chính.
- 100% thủ tục hành chính liên quan đến doanh nghiệp phải
được thực hiện trực tuyến, thông suốt, liền mạch và hiệu quả, bảo đảm minh bạch,
giảm tối đa giấy tờ.
- 100% thủ tục hành chính được thực hiện không phụ thuộc
vào địa giới hành chính trong phạm vi cấp tỉnh.
- 100% dữ liệu về hành chính tư pháp của người dân, bao gồm
lý lịch tư pháp, hộ tịch, quốc tịch, chứng thực, các văn bản pháp luật, thi
hành pháp luật, thi hành án, trợ giúp pháp lý, quản lý nghề luật... được số hóa
và lưu trữ trong cơ sở dữ liệu chuyên ngành, đảm bảo cập nhật ngay khi có dữ liệu
mới.
- 100% dữ liệu về dân cư của tỉnh được kết nối, liên thông
với các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu khác, sẵn sàng chia sẻ theo quy định.
- 100% thông tin, dữ liệu tổng hợp từ cơ sở dữ liệu quốc gia
về dân cư, 100% chỉ tiêu về đo lường chất lượng cung cấp dịch vụ công trực tuyến,
100% các chỉ số đánh giá chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp trong thực
hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công trên Cổng dịch vụ công quốc gia, Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính của tỉnh được kết nối, tích hợp phục vụ
chỉ đạo, điều hành của tỉnh.
c) Phát triển, khai thác dữ liệu phục vụ kinh tế số, xã hội
số
- Kho dữ liệu cá nhân của người dân được lưu trữ đầy đủ các
thông tin của một công dân ở mọi lĩnh vực kinh tế - xã hội, cho phép người dân
truy cập dữ liệu của chính mình thông qua một ứng dụng duy nhất.
- Phấn đấu 100% dữ liệu
các ngành được số hóa, chuẩn hóa và quản lý, lưu trữ thông qua các hệ thống
thông tin, cơ sở dữ liệu chuyên ngành. Dữ liệu phải được cập
nhật liên tục, sẵn sàng kết nối, liên thông với các hệ thống thông tin và cơ sở
dữ liệu khác, đồng thời sẵn sàng chia sẻ theo quy định để
phục vụ quản lý nhà nước, dịch vụ công, phân tích và hoạch định chính sách, phục
vụ người dân, tổ chức. Bảo đảm an toàn, bảo mật thông tin, phát triển nguồn
nhân lực về quản trị và khai thác dữ liệu, hướng tới quản trị dựa trên dữ liệu,
tăng hiệu quả, minh bạch và đồng bộ trong toàn bộ hệ thống chính quyền số của tỉnh.
d) Bảo đảm an toàn
thông tin, an ninh mạng
- 100% cơ sở dữ liệu
dùng chung, chuyên ngành và cơ sở dữ liệu quan trọng của các sở, ngành, địa
phương được triển khai phương án bảo đảm an toàn thông tin theo cấp độ và mô
hình bảo vệ “4 lớp”; đồng thời triển khai các hoạt động bảo vệ an ninh mạng đối
với hệ thống thông tin theo quy định của pháp luật về an ninh mạng.
- Triển khai thực hiện
Chiến lược An toàn, An ninh mạng quốc gia, chủ động ứng phó với các thách thức
từ không gian mạng đến năm 2025, tầm nhìn 2030 của tỉnh Lâm Đồng theo Kế hoạch
số 853/KH-UBND ngày 09/02/2023 của UBND tỉnh.
V.
NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Xây dựng, hoàn thiện cơ chế, chính sách
- Rà
soát, bổ sung, cập nhật và triển khai hiệu quả danh mục cơ sở dữ liệu dùng
chung, dữ liệu mở của các cơ quan nhà nước tỉnh Lâm Đồng.
-
Ban hành và cập nhật danh mục dữ liệu bắt buộc kết nối, chia sẻ giữa các sở,
ngành, địa phương trên địa bàn tỉnh, phù hợp với quy định tại Nghị định số
278/2025/NĐ-CP ngày 22/10/2025 của Chính phủ; ưu tiên các nhóm dữ liệu phục vụ
cung cấp dịch vụ công, chỉ đạo điều hành, an sinh xã hội, quy hoạch, xây dựng,
hạ tầng kỹ thuật, đất đai, dân cư, giáo dục, y tế và doanh nghiệp, ….
- Xây
dựng, cập nhật và triển khai Kiến trúc Chính quyền số, Kiến trúc số tỉnh Lâm Đồng,
đảm bảo kết nối liên thông, đồng bộ giữa các khối cơ quan, phù hợp mô hình
chính quyền địa phương hai cấp.
- Rà
soát, hoàn thiện các quy chế, quy định, hành lang pháp lý bảo đảm an toàn thông
tin, an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu.
- Ban
hành các quy định, văn bản hướng dẫn phù hợp với phạm vi quản lý nhà nước đối với
hoạt động mở, kết nối, chia sẻ dữ liệu, xem xét các cơ chế hỗ trợ phù hợp để
khuyến khích doanh nghiệp, người dân mở, chia sẻ dữ liệu có giá trị và cùng xây
dựng các bộ dữ liệu mở, dữ liệu dùng chung để phục vụ lợi ích chung cho xã hội.
- Xây
dựng các chính sách thu hút doanh nghiệp cung cấp dịch vụ dữ liệu, dữ liệu mở,
khuyến khích hợp tác công tư (PPP) theo tinh thần Chiến lược dữ liệu quốc gia
(Quyết định số 142/QĐ-TTg ngày 02/02/2024 của Thủ tướng Chính phủ), với cơ chế bảo
vệ quyền sở hữu dữ liệu và an ninh mạng.
2. Phát triển hạ tầng dữ liệu
- Phát
triển Trung tâm tích hợp dữ liệu của tỉnh, có tính dự phòng, đáp ứng năng lực
tính toán, lưu trữ, xử lý dữ liệu lớn, có khả năng kết nối với Trung tâm dữ liệu
vùng, khu vục, quốc gia theo quy hoạch của Trung ương, phục vụ cho phát triển
kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Tiếp
tục rà soát, đánh giá tổng thể hiện trạng hạ tầng số, hệ thống thông tin và cơ
sở dữ liệu của tỉnh; trên cơ sở đó xác định nhu cầu, phạm vi và lộ trình dịch
chuyển phù hợp các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu của tỉnh lên hạ tầng của
Trung tâm dữ liệu quốc gia, ưu tiên các hệ thống quy mô lớn, dữ liệu quan trọng,
bảo đảm an ninh, an toàn thông tin mạng theo quy định.
- Triển khai Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu của tỉnh
đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của quốc gia. 100% cơ sở dữ liệu
chuyên ngành, hệ thống thông tin, nền tảng được kết nối với Nền tảng tích hợp,
chia sẻ dữ liệu của tỉnh, có thể được chia sẻ dữ liệu khi có yêu cầu theo đúng
quy định, ngoại trừ các dữ liệu có tính đặc thù.
- Xây dựng, củng cố, hoàn thiện các hạ tầng thu thập và truyền
tải dữ liệu. Phát triển hạ tầng Internet vạn vật (IoT) phục vụ các ứng dụng
nghiệp vụ chuyên ngành trong triển khai Chính phủ số gắn với phát triển đô thị
thông minh, giao thông thông minh, nông nghiệp thông minh, quan trắc tài nguyên
môi trường, ...; kết hợp tối đa với hạ tầng do các tổ chức, cá nhân đã đầu tư,
bảo đảm triển khai hiệu quả, tránh chồng chéo, lãng phí.
- Triển khai Trung tâm giám sát, điều hành thông minh (IOC)
của tỉnh đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của quốc gia, kết nối tới
các hệ thống, cơ sở dữ liệu chung của tỉnh như Kho dữ liệu tập trung của tỉnh,
Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu của tỉnh... Trung tâm điều hành thông minh
IOC tỉnh đóng vai trò như “bộ não số”, hình thành hạ tầng và công cụ cốt lõi
giúp chính quyền tỉnh thu thập - phân tích - tổng hợp - dự báo dữ liệu theo thời
gian thực, phục vụ hiệu quả toàn diện công tác quản lý, điều hành và phát triển
kinh tế - xã hội tại địa phương, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước và
cải cách hành chính, phục vụ người dân,
doanh nghiệp ngày một tốt hơn.
3. Tạo lập, phát triển, quản lý, chia sẻ dữ liệu
-
Triển khai, đưa vào khai thác, vận hành Hệ thống cơ sở dữ liệu không gian địa
lý dùng chung tỉnh Lâm Đồng với hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, hiện đại, đáp ứng yêu
cầu thu thập, lưu trữ, quản trị, cập nhật, phân tích, khai thác và chia sẻ dữ
liệu; bảo đảm an toàn, an ninh thông tin, tính sẵn sàng cao, khả năng mở rộng
linh hoạt và kết nối, liên thông hiệu quả với các hệ thống thông tin, cơ sở dữ
liệu trong và ngoài tỉnh, phù hợp định hướng khai thác hạ tầng dùng chung.
- Hệ
thống cơ sở dữ liệu không gian địa lý dùng chung của tỉnh được xác định là nền
tảng dữ liệu cốt lõi, đóng vai trò khung tham chiếu thống nhất về không gian để
chuẩn hóa, định danh và gắn kết dữ liệu giữa các ngành, lĩnh vực; làm cơ sở tổ
chức, sắp xếp, tích hợp, liên thông các cơ sở dữ liệu chuyên ngành theo hướng đồng
bộ, thống nhất; qua đó hình thành Kho dữ liệu tập trung của tỉnh phục vụ công
tác chỉ đạo, điều hành dựa trên dữ liệu và thúc đẩy phát triển chính quyền số,
kinh tế số, xã hội số.
-
Triển khai và đưa vào vận hành máy chủ bảo mật điểm kết nối (Agent Node) được lắp
đặt tại tỉnh nhằm thực hiện chức năng bảo mật điểm kết nối, phục vụ trao đổi,
chia sẻ dữ liệu với Nền tảng chia sẻ, điều phối dữ liệu quốc gia (NDOP) theo
quy định tại Nghị định số 278/2025/NĐ-CP ngày 22/10/2025 của Chính phủ.
- Triển khai hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính của tỉnh đáp ứng 100% tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định pháp luật, đảm bảo
thực hiện đủ, đúng các tiêu chí theo hướng dẫn của Bộ, ngành Trung ương và các
văn bản khác có liên quan.
- Triển khai Cổng dữ liệu mở của tỉnh đáp ứng tiêu chuẩn kỹ
thuật theo quy định, đảm bảo cung cấp đầy đủ các tính năng cho phép người dân,
doanh nghiệp có thể truy cập dữ liệu một cách đơn giản, hiệu quả.
- Triển khai hệ thống thông tin báo cáo của tỉnh cung cấp đầy
đủ báo cáo, thống kê về tất cả các hoạt động, lĩnh vực mà tỉnh đang quản lý, đảm
bảo cập nhật kịp thời các dữ liệu quan trọng phục vụ quản lý, điều hành. Hệ thống
được triển khai đến tất cả các cấp giúp giảm thiểu thời gian, nhân lực tổng hợp
báo cáo của các đơn vị.
- Triển khai Hệ thống quản lý văn bản và điều hành tập
trung của tỉnh đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của quốc gia, đảm
bảo kết nối tới Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu của tỉnh, được triển khai tới
tất cả các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Triển khai Kế hoạch số 190/KH-UBND ngày 07/01/2026 của Chủ
tịch UBND tỉnh về triển khai, xây dựng các hệ thống thông tin, phần mềm, ứng dụng
dùng chung (Nền tảng số dùng chung) trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng. Tổ chức xây dựng,
hoàn thiện các cơ sở dữ liệu chuyên ngành của từng lĩnh vực trên địa bàn tỉnh bảo
đảm đầy đủ, chính xác, có cấu trúc, được chuẩn hóa theo quy định và cập nhật
thường xuyên; đáp ứng yêu cầu thu thập, lưu trữ, quản lý, khai thác và chia sẻ
dữ liệu một cách thống nhất, đồng bộ. Phấn đấu 100% cơ sở dữ liệu chuyên ngành,
hệ thống thông tin, phần mềm của tỉnh được kết nối, liên thông, chia sẻ dữ liệu
phục vụ hiệu quả công tác chỉ đạo, điều hành, cung cấp dịch vụ công và nhu cầu
khai thác, sử dụng của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
- Ứng dụng phân tích dữ liệu và trí tuệ nhân tạo (AI) trong
hoạt động quản lý, điều hành của tỉnh, nâng cao hiệu quả của bộ máy hành chính
Nhà nước và cung cấp dịch vụ công phục vụ người dân, doanh nghiệp. Cung cấp nền
tảng trợ lý ảo thông minh tới 100% cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh để hỗ
trợ các công tác chuyên môn, nghiệp vụ.
- Triển khai ứng dụng Công dân số Lâm Đồng nhằm cung cấp
thông tin chính thống, kịp thời về chủ trương, chính sách, dịch vụ công và các
thông tin thiết yếu khác; đồng thời thiết lập kênh tương tác hai chiều giữa
chính quyền và người dân, cho phép tiếp nhận, phản hồi ý kiến, kiến nghị, qua
đó tăng cường công khai, minh bạch và nâng cao hiệu quả trao đổi, lắng nghe, phục
vụ người dân trên môi trường số.
- Triển khai Cổng thông tin kết nối Cung - Cầu Khoa học và
Công nghệ tỉnh Lâm Đồng theo hướng xây dựng nền tảng số hóa đồng bộ, phục vụ hiệu
quả hoạt động kết nối cung - cầu trong lĩnh vực khoa học và công nghệ; bảo đảm
khả năng kết nối, chia sẻ và đồng bộ dữ liệu với các hệ thống, sàn giao dịch
công nghệ ở cấp quốc gia, qua đó thúc đẩy liên kết, hợp tác và phát triển thị
trường khoa học và công nghệ.
4. Bảo đảm an ninh dữ liệu, an toàn thông tin và bảo mật dữ
liệu
- 100% hệ thống công nghệ thông tin, cơ sở dữ liệu dùng
chung, chuyên ngành và cơ sở dữ liệu
quan trọng được triển khai phương án bảo đảm an ninh, an toàn thông tin theo cấp
độ và mô hình bảo vệ 4 lớp, đồng thời triển khai các hoạt động bảo vệ an ninh mạng
đối với hệ thống thông tin theo quy định của pháp luật về an ninh mạng.
- Triển
khai, duy trì và mở rộng nền tảng phòng chống mã độc tập trung đối các hệ thống
có liên quan, đảm bảo tuân thủ quy định về an ninh mạng theo Luật An ninh mạng
và Nghị định 165/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ.
- Thực
hiện giám sát, bảo vệ toàn diện cho 100% hệ thống thông tin thuộc phạm vi quản
lý và kết nối ổn định, chia sẻ dữ liệu giám sát thời gian thực với Hệ thống
giám sát quốc gia để nhận hỗ trợ phân tích, cảnh báo sớm các nguy cơ mất an
toàn thông tin mạng và tấn công mạng.
- Kiểm
tra, đánh giá an toàn thông tin định kỳ theo quy định cho hệ thống thông tin
thuộc phạm vi quản lý.
- Kiểm
tra, đánh giá an toàn thông tin định kỳ theo quy định cho hệ thống thông tin
thuộc phạm vi quản lý. Triển khai dự phòng, sao lưu dữ liệu quan trọng cho các
hệ thống thông tin tỉnh.
- Định
kỳ tổ chức và thực hiện các hoạt động như giám sát rủi ro an toàn dữ liệu, đánh
giá rủi ro, diễn tập khẩn cấp, tuyên truyền, giáo dục, đào tạo, giải quyết kịp
thời các rủi ro, sự cố an toàn dữ liệu mạng.
- Nâng cao năng lực lực
lượng tại chỗ đáp ứng yêu cầu mới thông qua đào tạo, tuyển dụng hoặc thuê
chuyên gia an toàn thông tin mạng.
5.
Nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực
-
Xây dựng và triển khai kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nhân lực dữ liệu của tỉnh Lâm
Đồng, bảo đảm phát triển đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, chuyên gia, kỹ
sư dữ liệu có đủ năng lực chuyên môn, kỹ năng số, quản trị, khai thác dữ liệu,
đáp ứng yêu cầu của chính quyền số, kinh tế số và xã hội số.
- Tổ
chức các chương trình đào tạo, bồi dưỡng cho lãnh đạo, cán bộ quản lý nhà nước ở
các cấp về thể chế, chính sách, quy trình và phương pháp quản trị dữ liệu; nâng
cao năng lực điều hành dựa trên dữ liệu và ứng dụng dữ liệu trong ra quyết định,
xây dựng chính sách.
-
Đào tạo chuyên sâu cho lực lượng kỹ thuật và cán bộ chuyên trách dữ liệu về các
nội dung: quản trị cơ sở dữ liệu, tiêu chuẩn dữ liệu, dữ liệu mở, dữ liệu lớn,
phân tích dữ liệu, trí tuệ nhân tạo, an toàn thông tin và bảo mật dữ liệu.
- Triển khai các đề án, chương trình, kế hoạch về nâng cao
nhận thức phổ biến kiến thức về dữ liệu số và tổ chức các khóa học trực tuyến đại
chúng mở để bồi dưỡng kỹ năng đại trà cho người dân kiến thức cơ bản về sử dụng
và quản lý dữ liệu cá nhân, bảo vệ dữ liệu; bồi dưỡng kiến thức làm việc với dữ
liệu và khai thác dữ liệu, giúp người dân tham gia và có kỹ năng, đảm bảo phát
triển dữ liệu có chất lượng.
-
Thiết lập cơ chế hợp tác với các trường đại học, học viện, viện nghiên cứu và
doanh nghiệp công nghệ số, triển khai các khóa học, chương trình huấn luyện ngắn
hạn, thực hành thực tế về quản trị và khai thác dữ liệu, gắn kết giữa lý thuyết
và thực tiễn.
-
Phát triển các chương trình đào tạo kỹ năng dữ liệu cơ bản cho người dân và
doanh nghiệp, đặc biệt trong lĩnh vực khai thác dữ liệu mở, ứng dụng dữ liệu
trong sản xuất - kinh doanh, thương mại điện tử và khởi nghiệp đổi mới sáng tạo.
- Tổ
chức các khóa đào tạo kết hợp thực hành trên hệ thống Kho dữ liệu tập trung của
tỉnh, Cổng dữ liệu mở, giúp học viên có kỹ năng thao tác trực tiếp và vận hành
hệ thống thực tế.
6. Tuyên truyền và nâng cao nhận thức
- Tổ
chức tuyên truyền sâu rộng về vai trò, ý nghĩa và giá trị của dữ liệu trong
phát triển kinh tế - xã hội, khoa học - công nghệ và chuyển đổi số của tỉnh;
xác định dữ liệu là tài nguyên mới, là động lực phát triển quan trọng của tỉnh
Lâm Đồng trong giai đoạn tới.
-
Phổ biến các chủ trương, chính sách, quy định của Trung ương và của tỉnh liên
quan đến quản lý, khai thác, chia sẻ và bảo vệ dữ liệu; hướng dẫn thực hiện thống
nhất trong toàn hệ thống chính quyền.
-
Tăng cường truyền thông về Kho dữ liệu tập trung, Cổng dữ liệu mở, các nền tảng
chia sẻ dữ liệu của tỉnh; giới thiệu các mô hình, sáng kiến, giải pháp hiệu quả
trong thu thập, làm giàu và khai thác dữ liệu phục vụ công tác quản lý, điều
hành và phát triển kinh tế - xã hội.
-
Đa dạng hóa hình thức tuyên truyền, sử dụng đồng thời các kênh truyền thống và
hiện đại như hội nghị, hội thảo, bản tin, phóng sự, chuyên mục, mạng xã hội, nền
tảng số, hệ thống truyền thanh cơ sở, pano, áp phích, video clip, infographics,
tờ rơi, sổ tay hướng dẫn… phù hợp từng nhóm đối tượng.
-
Phát huy vai trò của Tổ công nghệ số cộng đồng tại các thôn, tổ dân phố trong
việc phổ cập nhận thức, hướng dẫn người dân tiếp cận, khai thác dữ liệu, sử dụng
dịch vụ công trực tuyến và tham gia vào hệ sinh thái dữ liệu của tỉnh.
7. Nghiên cứu, nâng cao năng lực
làm chủ khoa học công nghệ về dữ liệu
- Nghiên cứu làm chủ các công nghệ về phân tích dữ liệu lớn,
phát triển các mô hình trí tuệ nhân tạo, các thư viện, thuật toán học máy, học
sâu.
- Ưu tiên các đề tài nghiên cứu ứng dụng trong lĩnh vực
khoa học dữ liệu, trí tuệ nhân tạo; ưu tiên phân bổ các nhiệm vụ khoa học và
công nghệ cho công nghệ số và dữ liệu số; khuyến khích hợp tác, chuyển giao
công nghệ trong lĩnh vực khoa học dữ liệu, trí tuệ nhân tạo.
8. Hợp tác nhà nước - doanh nghiệp
- Tạo môi trường phát triển thị trường dữ liệu lành mạnh,
an toàn và đúng pháp luật, qua đó thúc đẩy các dịch vụ dữ liệu, tạo ra thêm nhiều
cơ hội việc làm cho người dân.
- Phát triển không gian dữ liệu cộng đồng trên cơ sở phối hợp
và đóng góp dữ liệu từ cơ quan nhà nước, doanh nghiệp và người dân, tiến tới
hình thành kho dữ liệu, các bộ dữ liệu mở, dữ liệu lớn dùng chung, dữ liệu mẫu
để phát triển các giải pháp và ứng dụng trí tuệ nhân tạo.
VI. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Nguồn
kinh phí thực hiện từ nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách nhà nước
hiện hành, nguồn xã hội hóa và các nguồn vốn hợp pháp khác.
VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Ban Chỉ đạo về dữ liệu tỉnh Lâm Đồng
Chỉ đạo toàn diện việc tổ chức thực hiện Chiến lược dữ liệu
giai đoạn 2026 - 2030; định kỳ kiểm tra, đôn đốc, đánh giá kết quả thực hiện;
chỉ đạo việc rà soát, điều chỉnh, cập nhật nội dung Chiến lược bảo đảm phù hợp
với tình hình thực tế và yêu cầu phát triển của tỉnh. Chỉ đạo các cơ quan, đơn
vị, địa phương phối hợp, chia sẻ dữ liệu và triển khai các nhiệm vụ, dự án liên
quan đến phát triển, quản trị và khai thác dữ liệu.
2. Công an tỉnh
- Triển khai, ban hành các văn bản hướng dẫn về đảm bảo an
toàn thông tin trong công tác kết nối, chia sẻ, khai thác dữ liệu; chủ trì hướng
dẫn, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương thực hiện công tác bảo vệ dữ
liệu cá nhân, bảo đảm an ninh dữ liệu, an toàn thông tin và giám sát thực hiện
theo các quy định của pháp luật.
- Phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương trong kết nối
liên thông, tích hợp hệ thống định danh và xác thực điện tử với các hệ thống dịch
vụ công và khai thác sử dụng, phát huy tối đa hiệu quả cơ sở dữ liệu quốc gia về
dân cư, cơ sở dữ liệu về căn cước.
3. Sở Khoa học và Công nghệ
- Tổ chức triển khai, hướng dẫn, giám sát việc thực hiện
các nhiệm vụ của Chiến lược; định kỳ tổng hợp, báo cáo Ban Chỉ đạo về dữ liệu tỉnh
Lâm Đồng, UBND tỉnh và các bộ, ngành Trung ương theo quy định.
- Chủ trì, tham mưu UBND tỉnh ban hành các văn bản quy phạm
pháp luật, quy chế, quy định, kế hoạch và hướng dẫn kỹ thuật về quản lý, khai
thác, chia sẻ, bảo vệ và phát triển dữ liệu của tỉnh.
- Là đầu mối kỹ thuật trong quản trị, vận hành Kho dữ
liệu tập trung và các nền tảng dữ liệu của tỉnh.
4. Sở Tài chính
Căn cứ
khả năng cân đối của ngân sách nhà nước, thẩm định, tham mưu cấp có thẩm quyền
bố trí kinh phí để thực hiện Chiến lược dữ liệu tỉnh Lâm Đồng theo các quy định
của pháp luật.
5. Sở Nội vụ
Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Giáo dục
và Đào tạo và các cơ quan, đơn vị có liên quan xây dựng kế hoạch tuyển chọn,
đào tạo, bồi dưỡng và thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao trong lĩnh vực dữ
liệu, công nghệ thông tin và chuyển đổi số.
6. Văn phòng UBDN tỉnh (Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh)
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan hướng
dẫn các sở, ban, ngành, địa phương thực hiện chuẩn hóa, tái cấu trúc quy trình
nghiệp vụ, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong các cơ quan nhà nước thông qua
kế thừa, sử dụng dữ liệu số.
- Tổ chức hướng dẫn việc thực hiện số hóa hồ sơ, giấy tờ, kết
quả giải quyết thủ tục hành chính và tổ chức lưu trữ, khai thác dữ liệu đã số
hóa để phục vụ thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công trực tuyến
theo quy định.
- Phối hợp với Công an tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ và
các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh với Cổng dịch vụ công quốc gia, cơ
sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu của tỉnh và cơ sở dữ liệu chuyên ngành để
khai thác, sử dụng phục vụ giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công
trực tuyến và phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành khi có yêu cầu.
- Chủ trì, tổng hợp, rà soát, đề xuất, kiến nghị sửa đổi,
đơn giản hóa hoặc bãi bỏ thủ tục hành chính không cần thiết, cắt giảm thành phần
hồ sơ thủ tục đã có dữ liệu từ cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên
ngành.
7. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Triển
khai tuyên truyền rộng rãi về vai trò, ý nghĩa và giá trị của dữ liệu trong
phát triển kinh tế - xã hội, khoa học - công nghệ và chuyển đổi số của tỉnh;
tuyên truyền các chủ trương, chính sách, quy định về quản lý, khai thác, chia sẻ
và bảo vệ dữ liệu. Đa dạng hóa hình thức truyền thông (truyền thanh, pano, áp
phích, video, mạng xã hội, nền tảng số) phù hợp các đối tượng …
- Từng
bước triển khai ứng dụng công nghệ số trong công tác quản lý, bảo tồn và phát
huy các giá trị văn hóa; thực hiện số hóa dữ liệu, tài liệu chuyên ngành phù hợp
với điều kiện thực tế; nâng cao hiệu quả quản lý, chỉ đạo, điều hành và hỗ trợ
quảng bá các hoạt động văn hóa, thể thao và du lịch, góp phần thực hiện các mục
tiêu, nhiệm vụ phát triển văn hóa theo tinh thần Nghị quyết số 80-NQ/TW ngày
07/01/2026 của Bộ Chính trị về phát triển văn hóa Việt Nam.
8. Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường, đặc khu
- Chịu trách nhiệm tổ chức triển khai chiến lược đảm bảo
hoàn thành các mục tiêu, chỉ tiêu, lộ trình đề ra. Hằng năm cụ thể hóa mục
tiêu, nội dung phát triển dữ liệu theo chiến lược này vào kế hoạch chuyển đổi,
chương trình, kế hoạch của cơ quan, đơn vị, địa phương.
- Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan, đơn
vị có liên quan trong việc thực hiện chia sẻ dữ liệu liên ngành đảm bảo tính đồng
bộ, kết nối, liên thông. Chỉ đạo cơ quan, đơn vị, địa phương thuộc phạm vi quản
lý thường xuyên số hóa, cập nhật thông tin vào các cơ sở dữ liệu, hệ thống
thông tin đã xây dựng; thực hiện kết nối, chia sẻ, khai thác sử dụng theo hướng
dẫn của cấp có thẩm quyền.
- Chịu trách nhiệm thông báo với Sở Khoa học và Công nghệ về
những thay đổi quy định dữ liệu chuyên ngành để làm cơ sở cập nhật danh mục dữ
liệu theo Chiến lược dữ liệu này hằng năm; đề xuất nhu cầu về phân cấp, phân
quyền dữ liệu để phục vụ công tác quản lý của ngành, địa phương mình.
- Tập trung cao độ cho công tác rà soát, chuẩn hóa, làm sạch
và cập nhật thường xuyên dữ liệu theo nguyên tắc “đúng, đủ, sạch, sống, thống
nhất, dùng chung”, gắn trách nhiệm người đứng đầu với chất lượng dữ liệu của cơ
quan, đơn vị và coi đây là nhiệm vụ thường xuyên trong quản lý nhà nước.
- Các đơn vị được giao chủ trì các dự án công nghệ thông
tin, chuyển đổi số: Khẩn trương trình thẩm định, phê duyệt chủ trương đầu tư,
phê duyệt dự án để thực hiện bước tiếp theo của dự án đúng quy định và đảm bảo
tiến độ.
- Ủy
ban nhân dân các xã, phường, đặc khu: Chủ động cân đối, bố trí kinh phí trong dự
toán ngân sách hằng năm và huy động các nguồn kinh phí hợp pháp khác để triển
khai các nhiệm vụ thuộc phạm vi quản lý, góp phần thực hiện hiệu quả Chiến lược
dữ liệu trên địa bàn.
Yêu cầu Giám đốc/Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị cấp
tỉnh; Chủ tịch UBND các xã, phường, đặc khu và Thủ trưởng đơn vị có liên quan
triển khai thực hiện và báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Khoa học và Công nghệ) về
tình hình, kết quả thực hiện Chiến lược dữ liệu này trước ngày 15
tháng 10 hàng năm. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó
khăn, vướng mắc hoặc vấn đề phát sinh phản ánh về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng
hợp, báo cáo UBND tỉnh Lâm Đồng xem xét, giải quyết./.