|
TỔNG CÔNG TY
LƯU KÝ VÀ BÙ TRỪ CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 37/QĐ-HĐTV
|
Hà Nội, ngày 06 tháng 8 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY
CHẾ VỀ HOẠT ĐỘNG CẤP MÃ CHỨNG KHOÁN TRONG NƯỚC VÀ MÃ SỐ ĐỊNH DANH CHỨNG KHOÁN
QUỐC TẾ TẠI TỔNG CÔNG TY LƯU KÝ VÀ BÙ TRỪ CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN
TỔNG CÔNG TY LƯU KÝ VÀ BÙ TRỪ CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
Căn cứ Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
56/2024/QH15;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật
số 03/2022/QH15 và Luật số 76/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 155/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính
phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chứng khoán được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định số 245/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 95/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ
quy định về phát hành, đăng ký, lưu ký, niêm yết và giao dịch công cụ nợ của
Chính phủ trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
83/2023/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 200/2026/NĐ-CP ngày 05 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ
quy định về chào bán, giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ tại thị trường
trong nước và chào bán trái phiếu doanh nghiệp ra thị trường quốc tế;
Căn cứ Quyết định số 26/2022/QĐ-TTg ngày 16 tháng 12 năm 2022 của Thủ tướng
Chính phủ thành lập, tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng
khoán Việt Nam;
Căn cứ Thông tư số 119/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định hoạt động đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán giao dịch
chứng khoán được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số
14/2025/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT-BTC;
Căn cứ Thông tư số 30/2023/TT-BTC ngày 17 tháng 5 năm 2023 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính hướng dẫn việc đăng ký, lưu ký, thực hiện quyền, chuyển quyền sở hữu,
thanh toán giao dịch và tổ chức thị trường giao dịch trái phiếu doanh nghiệp
chào bán riêng lẻ tại thị trường trong nước;
Căn cứ Thông tư số 110/2018/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính hướng dẫn mua lại, hoán đổi công cụ nợ của Chính phủ, trái phiếu
được Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu chính quyền địa phương tại thị trường
trong nước được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 81/2020/TT-BTC và Thông tư số
79/2021/TT-BTC;
Căn cứ Thông tư số 30/2019/TT-BTC ngày 28 tháng 5 năm 2019 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính hướng dẫn đăng ký, lưu ký, niêm yết, giao dịch và thanh toán giao
dịch công cụ nợ của Chính phủ, Trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh do ngân hàng
chính sách phát hành và trái phiếu chính quyền địa phương;
Căn cứ Thông tư số 111/2018/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính hướng dẫn phát hành và thanh toán công cụ nợ của Chính phủ tại thị
trường trong nước;
Căn cứ Thông tư số 76/2024/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2024 hướng dẫn chế
độ công bố thông tin và chế độ báo cáo về chào bán, giao dịch trái phiếu doanh
nghiệp riêng lẻ tại thị trường trong nước và chào bán trái phiếu doanh nghiệp
ra thị trường quốc tế;
Căn cứ Quyết định số 1275/QĐ-BTC ngày 14 tháng 6 năm 2023 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Lưu ký và
Bù trừ chứng khoán Việt Nam;
Căn cứ công văn số 7280/UBCK-PTTT ngày 04 tháng 8 năm 2026 của Ủy ban Chứng
khoán Nhà nước về việc chấp thuận Quyết định ban hành Quy chế về hoạt động cấp
mã chứng khoán trong nước và mã số định danh chứng khoán quốc tế tại Tổng công
ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam;
Căn cứ Nghị quyết số 191/2026/NQ-HĐTV ngày 06 tháng 8 năm 2026 của Hội đồng
thành viên Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ Chứng khoán Việt Nam thông qua việc
ban hành Quy chế về hoạt động cấp mã chứng khoán trong nước và mã số định danh
chứng khoán quốc tế tại Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam;
Theo đề nghị của Tổng Giám đốc Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán
Việt Nam.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế về hoạt động cấp
mã chứng khoán trong nước và mã số định danh chứng khoán quốc tế tại Tổng công
ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam”.
Điều 2. Điều khoản thi hành
1.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, trừ trường hợp quy định tại khoản 2
Điều này.
2.
Đối với các hồ sơ đăng ký trái phiếu doanh nghiệp phát hành riêng lẻ trong đó tổ
chức đăng ký chứng khoán đã công bố thông tin trước đợt chào bán trái phiếu trước
ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành, Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng
khoán Việt Nam cấp mã trái phiếu theo quy định tại Quy chế về hoạt động cấp mã
chứng khoán trong nước và mã số định danh chứng khoán quốc tế tại Tổng công ty
Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số
11/QĐ-HĐTV ngày 10 tháng 8 năm 2023 của Hội đồng thành viên Tổng công ty Lưu ký
và Bù trừ chứng khoán Việt Nam.
3.
Quyết định này thay thế Quyết định số 11/QĐ-HĐTV ngày 10 tháng 8 năm 2023 của Hội
đồng thành viên Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam về việc ban
hành Quy chế về hoạt động cấp mã chứng khoán trong nước và mã số định danh chứng
khoán quốc tế tại Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam.
4.
Đối với các hồ sơ đăng ký trái phiếu doanh nghiệp phát hành ra công chúng mà Tổng
công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam nhận được trước ngày Quyết định
này có hiệu lực thi hành, Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam cấp
mã trái phiếu theo quy định tại Quy chế về hoạt động cấp mã chứng khoán trong
nước và mã số định danh chứng khoán quốc tế tại Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ
chứng khoán Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 11/QĐ-HĐTV ngày 10 tháng 8
năm 2023 của Hội đồng thành viên Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt
Nam.
Điều 3. Tổng Giám đốc, Giám đốc Chi nhánh tại Thành phố Hồ Chí
Minh, Trưởng ban Hành chính quản trị, Trưởng ban Quản lý Đăng ký cổ phiếu, Trưởng
ban Quản lý Đăng ký trái phiếu, Trưởng ban Quản lý Bù trừ và Thanh toán giao dịch
chứng khoán, Trưởng ban Quản lý Dịch vụ quỹ và Chứng quyền có bảo đảm, Trưởng
ban Chiến lược, Phát triển và Hợp tác quốc tế, Chánh văn phòng Hội đồng thành
viên, Trưởng các phòng, ban thuộc Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt
Nam, các tổ chức và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- UBCKNN (để b/c);
- Các SGDCK;
- HĐTV, BKS, KTNB;
- Ban TGĐ;
- CN VSDC;
- Lưu: VPHĐTV, ĐKTP,
ĐKCP, TTBT, DVQ, CLPT (23b).
|
TM. HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN
CHỦ TỊCH
Nguyễn Sơn
|
QUY CHẾ
VỀ HOẠT ĐỘNG CẤP MÃ CHỨNG KHOÁN TRONG
NƯỚC VÀ MÃ SỐ ĐỊNH DANH CHỨNG KHOÁN QUỐC TẾ TẠI TỔNG CÔNG TY LƯU KÝ VÀ BÙ TRỪ
CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
(Ban hành kèm theo Quyết định số 37/QĐ-HĐTV ngày 06 tháng 8 năm 2026 của Hội
đồng thành viên Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam)
Chương
I
QUY
ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi áp dụng
1. Quy chế này quy định các
nội dung liên quan đến hoạt động cấp, hủy mã chứng khoán trong nước và mã số định
danh chứng khoán quốc tế cho các loại chứng khoán phải đăng ký tại Tổng công ty
Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam (sau đây viết tắt là VSDC) theo quy định
của pháp luật.
2. Việc cấp
và hủy mã chứng khoán được thực hiện tại Trụ sở chính VSDC.
Điều
2. Giải thích từ ngữ
1. Tổ chức đăng ký chứng
khoán tại VSDC (sau đây viết tắt là TCĐKCK) là tổ chức phát hành, công ty đại
chúng đăng ký chứng khoán tại VSDC.
2. Cổng giao tiếp điện tử
với TCĐKCK (sau đây viết tắt là ICOSY) là môi trường ứng dụng cho phép các
TCĐKCK và VSDC trao đổi các thông tin về hoạt động nghiệp vụ dưới dạng hồ sơ,
tài liệu, báo cáo điện tử, giao dịch điện tử thông qua mạng toàn cầu bằng giao
diện trên trang thông tin điện tử.
3. Bản sao hợp lệ là bản
sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao được chứng thực từ bản chính bởi cơ quan, tổ
chức có thẩm quyền theo quy định pháp luật.
4. Bản điện tử là văn bản
dưới dạng thông điệp dữ liệu được tạo lập hoặc được số hóa từ văn bản giấy và
trình bày đúng thể thức, kỹ thuật, định dạng theo quy định. Văn bản điện tử được
ký số bởi người có thẩm quyền và ký số của cơ quan, tổ chức theo quy định của
pháp luật có giá trị pháp lý như bản gốc văn bản giấy.
5. Hồ sơ hợp lệ là hồ sơ
có đầy đủ giấy tờ và nội dung các giấy tờ đó được lập, kê khai đầy đủ theo quy
định của pháp luật và Quy chế này.
Điều
3. Quy định chung
1. TCĐKCK và các tổ chức,
cá nhân khác tham gia vào quá trình lập hồ sơ, tài liệu chịu trách nhiệm trước
pháp luật về tính hợp pháp, chính xác, trung thực và đầy đủ của hồ sơ, tài liệu
gửi đến VSDC. Tổ chức, cá nhân tham gia xác nhận hồ sơ, tài liệu phải chịu
trách nhiệm trước pháp luật trong phạm vi liên quan đến hồ sơ, tài liệu đó. Hồ
sơ, tài liệu gửi đến VSDC phải đảm bảo thông tin rõ ràng, không gây hiểu nhầm
và có đầy đủ những nội dung quan trọng liên quan đến nghiệp vụ TCĐKCK đề nghị
VSDC xử lý.
2. VSDC tiếp nhận, xử lý hồ
sơ, tài liệu, đánh giá tính hợp lệ của hồ sơ, tài liệu trên cơ sở hồ sơ, tài liệu
được cung cấp. VSDC không xem xét, đánh giá, thẩm định lại các hồ sơ, tài liệu
thuộc thẩm quyền ban hành hoặc xác nhận của các cơ quan, tổ chức khác theo quy
định của pháp luật; không chịu trách nhiệm về những vi phạm của tổ chức, cá
nhân xảy ra trước và sau khi nộp hồ sơ, tài liệu đến VSDC.
3. Trong quá trình xử lý hồ
sơ, tài liệu, trường hợp hồ sơ, tài liệu có nội dung cần làm rõ hoặc phải có hướng
dẫn của cơ quan quản lý trước khi thực hiện thì thời gian làm rõ hồ sơ, tài liệu
hoặc báo cáo, xin hướng dẫn của cơ quan quản lý không tính vào thời hạn xử lý hồ
sơ, tài liệu quy định tại Quy chế này. VSDC có trách nhiệm thông báo tới tổ chức,
cá nhân nộp hồ sơ, tài liệu biết để phối hợp xử lý.
4. Thông tin về mã chứng
khoán trong nước dự kiến, mã chứng khoán trong nước chính thức và mã số định
danh chứng khoán quốc tế (sau đây viết tắt là mã ISIN) sau khi cấp được VSDC
công bố trên trang thông tin điện tử của VSDC để phục vụ cho việc tra cứu của
các bên liên quan.
5. Hồ sơ, tài liệu giữa
TCĐKCK và VSDC được gửi trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện hoặc qua ICOSY.
6. Ngày VSDC nhận được hồ
sơ, tài liệu của các bên được xác định như sau:
a) Là ngày ký nhận tại sổ
giao nhận công văn của VSDC trong trường hợp nộp trực tiếp;
b) Là ngày nhận theo dấu
công văn đến của VSDC trong trường hợp gửi hồ sơ qua đường bưu điện;
c) Là ngày TCĐKCK xác nhận
việc gửi hồ sơ trước, trong giờ làm việc qua ICOSY;
d) Là ngày làm việc liền kề
trong trường hợp TCĐKCK xác nhận việc gửi hồ sơ sau giờ làm việc qua ICOSY.
Chương
II
CẤP
MÃ CHỨNG KHOÁN TRONG NƯỚC
Điều
4. Quy định chung về mã chứng khoán trong nước
1. VSDC thực hiện cấp mã
chứng khoán trong nước cho các chứng khoán đăng ký tập trung tại VSDC theo đề
nghị của TCĐKCK.
2. Mã chứng khoán trong nước
được VSDC cấp là duy nhất và không trùng lặp với các mã chứng khoán trong nước
đã được VSDC cấp.
3. Mã chứng khoán trong nước
được cấp không phụ thuộc vào tên viết tắt đã đăng ký sở hữu bản quyền. VSDC xem
xét cấp mã căn cứ vào các tiêu chí kỹ thuật của hệ thống giao dịch trên Sở Giao
dịch Chứng khoán (sau đây viết tắt là SGDCK), tên viết tắt của TCĐKCK, sự lựa
chọn mã của TCĐKCK, thông tin về đợt phát hành chứng khoán, thông tin về chứng
khoán cơ sở...
4. Đối với chứng khoán
phái sinh, mã chứng khoán trong nước do SGDCK cấp.
Điều
5. Quy định cụ thể về mã chứng khoán trong nước
1. Cổ phiếu
Mã cổ phiếu bao gồm 3 ký tự
được quy định như sau:
a) 3 chữ in hoa
hoặc 2 chữ in hoa và 1 ký
tự số
hoặc 1 chữ in hoa và 2 ký
tự số;
b) Ký tự đầu tiên phải là
chữ.
2. Công cụ
nợ
2.1. Trái phiếu Chính phủ
Mã trái phiếu
Chính phủ bao gồm 9 ký tự được quy định như sau:
|
TCĐKCK
|
Phương thức phát hành
|
Năm phát hành
|
Năm đáo hạn
|
Số thứ tự tại VSDC
|
|
1 ký tự
|
1 ký tự
|
2 ký tự
|
2 ký tự
|
3 ký tự
|
Trong đó:
- Ký hiệu TCĐKCK: 1 ký tự
là chữ T là chữ viết tắt của Kho bạc Nhà nước
- Ký hiệu phương thức phát
hành: 1 ký tự là chữ in hoa
D: Đấu thầu
B: Bảo lãnh
L: Riêng lẻ
- Năm phát hành: 2 ký tự
là số thể hiện 2 số cuối của năm phát hành
- Năm đáo hạn: 2 ký tự là
số thể hiện 2 số cuối của năm đáo hạn
- Số thứ tự trái phiếu
Chính phủ đăng ký tại VSDC trong năm: 3 ký tự là số.
2.2. Trái phiếu được
Chính phủ bảo lãnh
Mã trái phiếu
Chính phủ bao gồm 9 ký tự được quy định như sau:
|
Trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh
|
TCĐKCK
|
Năm phát hành
|
Số thứ tự tại VSDC
|
|
1 ký tự
|
3 ký tự
|
2 ký tự
|
3 ký tự
|
Trong đó:
- Ký hiệu Trái phiếu được
Chính phủ bảo lãnh: 1 ký tự là chữ B
- Ký hiệu TCĐKCK: 3 ký tự
là chữ in hoa là tên viết tắt của TCĐKCK
- Năm phát hành: 2 ký tự
là số thể hiện 2 số cuối của năm phát hành
- Số thứ tự trái phiếu được
Chính phủ bảo lãnh đăng ký tại VSDC trong năm: 3 ký tự là số.
2.3. Trái phiếu
chính quyền địa phương:
Mã trái phiếu
chính quyền địa phương bao gồm 9 ký tự được quy định như sau:
|
TCĐKCK
|
Phương thức phát hành
|
Năm phát hành
|
Số thứ tự tại VSDC
|
|
3 ký tự
|
1 ký tự
|
2 ký tự
|
3 ký tự
|
Trong đó:
- Ký hiệu TCĐKCK: 3 ký tự
là chữ in hoa là tên viết tắt địa phương nơi phát hành
- Ký hiệu phương thức phát
hành: 1 ký tự là chữ in hoa
D: Đấu thầu
B: Bảo lãnh
L: Riêng lẻ
- Năm phát hành: 2 ký tự
là số thể hiện 2 số cuối của năm phát hành
- Số thứ tự trái phiếu
chính quyền địa phương đăng ký tại VSDC trong năm: 3 ký tự là số.
2.4. Tín phiếu Kho bạc
Mã Tín phiếu
Kho bạc bao gồm 9 ký tự được quy định như sau:
|
Tín phiếu
|
TCĐKCK
|
Năm phát hành
|
Số thứ tự tại VSDC
|
|
2 ký tự
|
2 ký tự
|
2 ký tự
|
3 ký tự
|
Trong đó:
- Ký hiệu Tín phiếu: 2 ký
tự là chữ TP
- Ký hiệu TCĐKCK: 2 ký tự
là chữ KB, là chữ viết tắt của Kho bạc Nhà nước
- Năm phát hành: 2 ký tự
là số thể hiện 2 số cuối của năm phát hành
- Số thứ tự tín phiếu Kho
bạc đăng ký tại VSDC trong năm: 3 ký tự là số
2.5. Công trái xây dựng
Tổ quốc:
Mã công trái xây dựng Tổ
quốc bao gồm 9 ký tự được quy định như sau:
|
Công trái xây dựng Tổ quốc
|
Phương thức phát hành
|
Năm phát hành
|
Năm đáo hạn
|
Số thứ tự tại VSDC
|
|
1 ký tự
|
1 ký tự
|
2 ký tự
|
2 ký tự
|
3 ký tự
|
Trong đó:
- Ký hiệu Công trái xây dựng
Tổ quốc: 1 ký tự là chữ C
- Ký hiệu phương thức phát
hành: 1 ký tự là chữ in hoa
D: Đấu thầu
B: Bảo lãnh
L: Riêng lẻ
- Năm phát hành: 2 ký tự
là số thể hiện 2 số cuối của năm phát hành
- Năm đáo hạn: 2 ký tự là
số thể hiện 2 số cuối của năm đáo hạn
- Số thứ tự Công trái xây
dựng Tổ quốc đăng ký tại VSDC trong năm: 3 ký tự là số.
3. Trái phiếu doanh nghiệp, trái phiếu chào bán ra công chúng của tổ chức
tài chính quốc tế
Mã trái phiếu
doanh nghiệp, trái phiếu chào bán ra
công chúng của tổ chức tài chính quốc tế bao gồm 9 ký tự được quy định như sau:
|
TCĐKCK
|
Hình thức chào bán
|
Đặc tính trái phiếu
|
Năm phát hành
|
Số thứ tự trái phiếu phát hành của TCĐKCK
trong năm
|
|
3 ký tự
|
1 ký tự
|
1 ký tự
|
2 ký tự
|
2 ký tự
|
Trong đó:
- Ký hiệu TCĐKCK: 3 ký tự
là chữ in hoa hoặc chữ in hoa và số, trong đó ký tự đầu tiên là chữ in hoa.
+ Trường hợp TCĐKCK chưa
đăng ký cổ phiếu, trái phiếu doanh nghiệp tại VSDC: 3 ký tự này không trùng lặp
với mã cổ phiếu và 3 ký tự đầu mã trái phiếu doanh nghiệp khác đã được VSDC cấp.
+ Trường hợp TCĐKCK đã
đăng ký cổ phiếu/trái phiếu doanh nghiệp tại VSDC:
Đối với TCĐKCK đã đăng ký cổ phiếu tại VSDC: 3 ký tự này là mã cổ phiếu đã được
VSDC cấp.
Đối với TCĐKCK chưa đăng ký
cổ phiếu nhưng đã đăng ký trái phiếu doanh nghiệp tại VSDC: 3 ký tự này là 3 ký
tự đầu mã trái phiếu doanh nghiệp đã được VSDC cấp.
- Ký hiệu hình thức chào
bán: 1 ký tự là chữ được quy định như sau
“C”: Chào bán ra công chúng
“L”: Chào bán riêng lẻ
- Ký hiệu đặc tính trái
phiếu: 1 ký tự là số quy định như sau
“1”: Trái phiếu trả lãi định
kỳ
“2”: Trái phiếu chiết khấu
“3”: Trái phiếu trả lãi sau
“4”: Trái phiếu chuyển đổi
“5”: Trái phiếu kèm theo
chứng quyền
- Năm phát hành: 2 ký tự
là số thể hiện 2 số cuối của năm phát hành
- Số thứ tự trái phiếu
phát hành theo từng hình thức chào bán của TCĐKCK trong năm: 2 ký tự là số. Trường
hợp ký tự số vượt quá số 99, ký tự là chữ do VSDC xác định.
4. Chứng
chỉ quỹ
Mã chứng chỉ
quỹ bao gồm 8 ký tự được quy định như sau:
|
Ký hiệu viết tắt nhóm sản phẩm quỹ
|
Ký hiệu viết tắt của loại quỹ
|
Mã viết tắt của Quỹ
|
|
2 ký tự
|
1 ký tự
|
5 ký tự
|
Trong đó:
- 2 ký tự đầu tiên: là chữ
cái FU, ký hiệu viết tắt nhóm sản phẩm quỹ (Fund)
- 1 ký tự tiếp theo: là ký
tự ký hiệu viết tắt thể hiện loại quỹ, cụ thể như sau:
C: Quỹ đóng (Close-ended
fund)
E: Quỹ hoán đổi danh mục
(Exchange-traded fund)
- 5 ký tự tiếp theo: là ký
tự số hoặc chữ thể hiện mã viết tắt của Quỹ.
5. Quyền
mua chứng khoán phát hành thêm
Mã quyền mua
bao gồm 09 ký tự được quy định như sau
|
Ký hiệu viết tắt nhóm sản phẩm chứng khoán đặc
thù khác
|
Ký hiệu viết tắt quyền mua
|
Ký hiệu mã chứng khoán cơ sở
|
Năm phát hành quyền mua
|
Số thứ tự quyền mua phát hành trong năm
|
|
2 ký tự
|
1 ký tự
|
3 ký tự
|
2 ký tự
|
1 ký tự
|
Trong đó:
- 2 ký tự đầu tiên: là chữ
MI, ký hiệu viết tắt nhóm sản phẩm chứng khoán đặc thù khác
- 1 ký tự tiếp theo: là chữ
R, ký hiệu viết tắt của quyền mua
- 3 ký tự tiếp theo: là ký
tự số hoặc chữ thể hiện mã chứng khoán cơ sở (riêng đối với chứng chỉ quỹ đóng
sẽ mặc định là chữ FUC)
- 2 ký tự tiếp theo: là
năm phát hành của quyền mua
- 1 ký tự cuối: là ký tự số
thể hiện số thứ tự quyền mua của mã chứng khoán cơ sở phát hành trong năm.
6. Chứng
quyền có bảo đảm
Mã chứng quyền
có bảo đảm bao gồm 8 ký tự được quy định như sau:
|
Ký hiệu viết tắt của loại chứng quyền
|
Tài sản cơ sở
|
Năm đăng
ký
|
Thông tin của đợt đăng ký
|
|
1 ký tự
|
3 ký tự
|
2 ký tự
|
2 ký tự
|
Trong đó:
- 1 ký tự đầu tiên: Là chữ
C đối với Call warrant (Chứng quyền mua) hoặc chữ P đối với Put warrant (Chứng
quyền bán).
- 3 ký tự tiếp theo: là
thông tin tham chiếu đến tài sản cơ sở, cụ thể:
+ Với tài sản cơ sở là cổ
phiếu: sử dụng mã cổ phiếu trong nước do VSDC cấp
+ Với tài sản cơ sở không
phải là cổ phiếu, có mã trong nước nhiều hơn 3 ký tự (chứng chỉ quỹ hoán đổi
danh mục, chỉ số chứng khoán theo mã chỉ số do SGDCK cấp...): sử dụng ký
tự chữ và số viết tắt hoặc các ký tự số từ 001 đến 999 để tham chiếu. VSDC
thông báo danh sách quy đổi trong trường hợp các mã chứng khoán có mã trong nước
có nhiều hơn 3 ký tự theo các số từ 001 đến 999.
- 2 ký tự tiếp theo: thể
hiện năm đăng ký của chứng quyền
- 2 ký tự cuối: thể hiện
thứ tự của đợt đăng ký chứng quyền theo mã chứng khoán cơ sở trong năm của tất
cả các tổ chức phát hành chứng quyền (từ đợt 1 đến đợt 99: dùng 2 chữ số để thể
hiện, ví dụ: đợt 1: 01, đợt 2: 02, đợt 3: 03, từ đợt 100 trở đi: dùng 26 ký tự
trong bảng chữ cái tiếng Anh để thể hiện, ví dụ đợt 100: A0; đợt 101: A1; đợt
200: B0, đợt 201: B1. VSDC thông báo danh sách quy đổi trong trường hợp đợt
đăng ký trong năm từ 100 đợt trở lên).
Điều
6. Cấp mã chứng khoán trong nước dự kiến
1. Trước khi TCĐKCK thực
hiện đăng ký chứng khoán tại VSDC, trường hợp có nhu cầu, TCĐKCK được đề nghị
VSDC cấp mã chứng khoán dự kiến đối với cổ phiếu của công ty đại chúng, công cụ
nợ, trái phiếu doanh nghiệp chào bán riêng lẻ. Mã chứng khoán trong nước dự kiến
được sử dụng làm mã chứng khoán trong nước chính thức trong trường hợp TCĐKCK nộp
hồ sơ đăng ký chứng khoán đến VSDC trong thời gian mã chứng khoán dự kiến còn
hiệu lực.
2. Hồ sơ cấp mã chứng
khoán trong nước dự kiến
a) Hồ sơ đề nghị cấp mã chứng
khoán trong nước dự kiến tại VSDC đối với cổ phiếu của công ty đại chúng:
- Giấy đề nghị cấp mã chứng
khoán trong nước dự kiến theo Mẫu 01/CMCK ban hành kèm theo Quy chế này (bản gốc);
- Bản sao hợp lệ/Bản điện
tử Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc các tài
liệu tương đương khác;
- Bản sao văn bản của Ủy
ban Chứng khoán Nhà nước (sau đây gọi tắt là UBCKNN) xác nhận TCĐKCK đã hoàn tất
đăng ký công ty đại chúng (trường hợp TCĐKCK là công ty đại chúng).
b) Hồ sơ đề nghị cấp mã chứng
khoán trong nước dự kiến tại VSDC đối với công cụ nợ:
- Giấy đề nghị cấp mã chứng
khoán trong nước dự kiến theo Mẫu 02/CMCK ban hành kèm theo Quy chế này (bản gốc).
c) Hồ sơ đề nghị cấp mã chứng
khoán trong nước dự kiến tại VSDC đối với trái phiếu doanh nghiệp chào bán
riêng lẻ:
- Giấy đề nghị cấp mã chứng
khoán trong nước dự kiến theo Mẫu 03/CMCK ban hành kèm theo Quy chế này (bản gốc).
3. Xử lý hồ sơ cấp mã chứng
khoán trong nước dự kiến
VSDC xử lý hồ sơ cấp mã chứng
khoán dự kiến trong vòng 02 ngày làm việc kể từ ngày VSDC nhận được hồ sơ hợp lệ.
Sau khi thực hiện cấp mã chứng khoán dự kiến, VSDC gửi văn bản thông báo thông
tin mã chứng khoán được cấp dự kiến cho TCĐKCK.
4. Hiệu lực cấp mã chứng
khoán trong nước dự kiến:
a) Đối với cổ phiếu của
công ty đại chúng: VSDC chỉ cấp mã cổ phiếu dự kiến một lần duy nhất. Mã cổ phiếu
dự kiến có hiệu lực trong vòng 06 tháng kể từ ngày VSDC có văn bản thông báo cấp
mã cổ phiếu dự kiến.
b) Đối với công cụ nợ và
trái phiếu doanh nghiệp chào bán riêng lẻ: Mã công cụ nợ dự kiến và mã trái phiếu
doanh nghiệp chào bán riêng lẻ dự kiến có hiệu lực đến hết ngày 31/12 năm cấp
mã dự kiến.
c) Sau khi hết thời gian
hiệu lực cấp mã chứng khoán dự kiến nêu trên, nếu các TCĐKCK không thực hiện
đăng ký chứng khoán tại VSDC, VSDC có quyền hủy bỏ mã chứng khoán dự kiến đã cấp
để cấp cho TCĐKCK khác.
Điều
7. Cấp mã chứng khoán trong nước chính thức
1. Đối với cổ phiếu, trái
phiếu doanh nghiệp, trái phiếu chào bán ra công chúng của tổ chức tài chính quốc
tế, công cụ nợ, chứng quyền có bảo đảm, chứng chỉ quỹ: VSDC cấp mã chứng khoán
căn cứ theo hồ sơ đăng ký chứng khoán của TCĐKCK
và theo danh sách mã chứng khoán trong nước dự
kiến đã được VSDC cấp còn hiệu lực (nếu có). VSDC thông báo cho TCĐKCK về việc
cấp mã chứng khoán đồng thời với thông báo về việc TCĐKCK đã đăng ký chứng
khoán tại VSDC.
2. Đối với quyền mua chứng
khoán phát hành thêm, TCĐKCK không phải nộp hồ sơ đề nghị cấp mã cho quyền mua
chứng khoán phát hành thêm tại VSDC. Việc cấp mã cho quyền mua chứng khoán phát
hành thêm được VSDC thực hiện đồng thời với việc xử lý hồ sơ thực hiện quyền
khi nhận được văn bản thông báo về ngày đăng ký cuối cùng của TCĐKCK.
Chương
III
CẤP
MÃ SỐ ĐỊNH DANH CHỨNG KHOÁN QUỐC TẾ
Điều
8. Quy định chung về mã số định danh chứng khoán quốc tế
1. Mã ISIN được VSDC cấp
trên cơ sở thỏa thuận đối tác với Hiệp hội các cơ quan cấp mã quốc gia (sau đây
viết tắt là ANNA) và theo các nguyên tắc quy định của tổ chức này tại Bộ Tiêu
chuẩn quốc tế ISO 6166 về chứng khoán và công cụ tài chính.
2. VSDC thực hiện cấp mã
ISIN cho các loại chứng khoán phát hành tại Việt Nam và mã ISIN này được VSDC cấp
đồng thời với mã chứng khoán trong nước chính thức trừ trường hợp chứng khoán
giao dịch trên thị trường chứng khoán phái sinh.
3. Thông tin mã ISIN của
các loại chứng khoán do VSDC cấp (trừ chứng khoán phái sinh) được VSDC thông
báo cùng với thông tin mã chứng khoán trong nước cho các bên liên quan.
4. Thông tin về mã ISIN
sau khi cấp được VSDC gửi cho ANNA theo đúng quy định của ANNA về việc cấp và
quản lý mã ISIN.
5. Đối với chứng khoán
phái sinh, trong ngày làm việc nhận được điện nghiệp vụ của SGDCK về việc yêu cầu
VSDC cung cấp thông tin mã ISIN, VSDC cấp mã ISIN và gửi phản hồi cho SGDCK
thông qua điện nghiệp vụ.
6. Mã ISIN được sử dụng thống
nhất cho chứng khoán phát hành tại Việt Nam để giao dịch và thanh toán tại thị
trường chứng khoán Việt Nam và quốc tế.
Điều
9. Quy định cụ thể về mã số định danh chứng khoán quốc tế
Mã ISIN bao
gồm 12 ký tự chữ và số được quy định như sau:
|
Mã quốc gia của TCĐKCK chứng khoán
|
Mã chứng khoán trong nước
|
Ký tự kiểm tra
|
|
2 ký tự
|
9 ký tự
|
1 ký tự
|
Trong đó:
- Mã quốc gia của TCĐKCK
chứng khoán: 2 ký tự chữ là VN (mã của Việt Nam theo Tiêu chuẩn quốc tế ISO
6166).
- Mã chứng khoán trong nước:
9 ký tự số và chữ.
+ Trường hợp các mã cổ phiếu,
chứng quyền, chứng chỉ quỹ có ít hơn 9 ký tự thì các chữ số 0 được thêm vào trước
đó để đảm bảo có đủ 9 ký tự.
- Ký tự kiểm tra: 1 ký tự
là ký tự số được tính theo nguyên tắc quy định tại Tiêu chuẩn quốc tế ISO 6166.
Chương
IV
HỦY MÃ CHỨNG KHOÁN TRONG
NƯỚC VÀ MÃ SỐ ĐỊNH DANH CHỨNG KHOÁN QUỐC TẾ
Điều
10. Hủy mã chứng khoán trong nước và mã số định
danh chứng khoán quốc tế
1. Mã chứng khoán trong nước
và mã ISIN của cổ phiếu, trái phiếu doanh nghiệp,
trái phiếu chào bán ra công chúng của tổ chức
tài chính quốc tế, công cụ nợ, chứng quyền có bảo đảm, chứng chỉ quỹ đã được
VSDC cấp bị hủy khi các chứng khoán trên hủy đăng ký tại VSDC.
2. Mã chứng khoán cho các
đợt phát hành quyền mua hết hiệu lực sau khi kết thúc thời gian thực hiện chuyển
nhượng quyền mua và đăng ký đặt mua.
3. Mã chứng khoán và mã
ISIN của chứng khoán phái sinh bị hủy khi đáo hạn hoặc bị hủy niêm yết theo quyết
định của SGDCK.
4. Mã chứng khoán trong nước
và mã ISIN đã bị hủy không được sử dụng lại.
Chương
V
TỔ
CHỨC THỰC HIỆN
Điều
11. Tổ chức thực hiện
1. Trong quá trình triển
khai thực hiện, nếu có vướng mắc, các bên liên quan liên hệ với VSDC để được hướng
dẫn, giải quyết.
2. Việc sửa đổi, bổ sung
Quy chế này do Hội đồng thành viên VSDC quyết định sau khi có ý kiến chấp thuận
của UBCKNN.
(Ban hành kèm theo Quy chế về hoạt động cấp mã chứng khoán trong nước và cấp mã số định danh chứng khoán quốc tế
tại VSDC)
Mẫu 01/CMCK
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
GIẤY ĐỀ NGHỊ CẤP MÃ CHỨNG
KHOÁN DỰ KIẾN
(Áp dụng cho cổ phiếu)
Kính gửi: Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam
Tên Tổ chức đề nghị cấp mã
chứng khoán dự kiến (tên đầy đủ):
Địa chỉ trụ sở chính:
Điện thoại:
Quyết định thành lập hoặc Giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc các tài liệu tương đương khác số…….ngày…….do……..cấp.
Bản sao văn bản của UBCKNN
số…..ngày……xác nhận TCĐKCK đã hoàn tất đăng ký công ty đại chúng
Đề nghị Tổng công ty Lưu
ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam (VSDC) cấp cho công ty mã chứng khoán dự kiến
như sau:
- Tên chứng khoán:
- Loại chứng khoán:
- Mã chứng khoán dự kiến đề
nghị cấp:
- Lý do đề nghị cấp mã chứng
khoán dự kiến:
(Tên tổ chức đề nghị cấp
mã chứng khoán dự kiến) chịu trách nhiệm sử dụng mã chứng khoán dự kiến theo
đúng quy định pháp luật về chứng khoán, thị trường chứng khoán và các quy định
về cấp mã chứng khoán do VSDC ban hành.
|
|
....., ngày... tháng... năm...
NGƯỜI ĐẠI DIỆN PHÁP LUẬT
HOẶC NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN
(Chữ ký, họ tên, đóng dấu)
|
(Ban hành kèm theo Quy chế về hoạt động cấp mã chứng khoán trong nước và cấp mã số định danh chứng khoán quốc tế
tại VSDC)
Mẫu 02/CMCK
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
GIẤY ĐỀ NGHỊ CẤP MÃ CHỨNG
KHOÁN DỰ KIẾN
(Áp dụng cho công cụ nợ)
Kính gửi: Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam
Tổ chức đề nghị cấp mã chứng
khoán dự kiến (tên đầy đủ):
Để chủ động cho việc phát
hành trái phiếu Chính phủ/ trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh/tín phiếu Kho Bạc/công
trái xây dựng Tổ quốc vào tháng/ quý/ năm ……., (tên tổ chức đề nghị cấp mã chứng
khoán dự kiến) đề nghị Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam
(VSDC) cấp mã chứng khoán dự kiến cho chúng tôi như sau:
- Kỳ hạn …… (tuần/ năm …):
số mã: ……
- Kỳ hạn …… (tuần/ năm …):
số mã: ……
Trân trọng.
|
|
....., ngày... tháng... năm...
NGƯỜI ĐẠI DIỆN PHÁP LUẬT
HOẶC NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN
(Chữ ký, họ tên, đóng dấu)
|
(Ban hành kèm theo Quy chế về hoạt động cấp mã chứng khoán trong nước và cấp mã số định danh chứng khoán quốc tế
tại VSDC)
Mẫu 03/CMCK
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
GIẤY ĐỀ NGHỊ CẤP MÃ CHỨNG
KHOÁN DỰ KIẾN
(Áp dụng cho trái phiếu
doanh nghiệp chào bán riêng lẻ)
Kính gửi: Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam
Tên Tổ chức đề nghị cấp mã
chứng khoán dự kiến (tên đầy đủ):
Địa chỉ trụ sở chính:
Quyết định thành lập hoặc
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc các tài liệu tương đương khác số…….ngày…….do……..cấp
Điện thoại:
Để chủ động cho việc công
bố thông tin trước đợt chào bán trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ theo quy định,
(tên tổ chức đề nghị cấp mã chứng khoán) đề nghị Tổng công ty Lưu ký và
Bù trừ chứng khoán Việt Nam (VSDC) cấp các mã chứng khoán dự kiến cho chúng tôi
như sau:
|
STT
|
Mã trái phiếu
|
Đặc tính trái phiếu[1]
|
Năm phát hành
|
Số thứ tự trái phiếu
phát hành tại tổ chức đề nghị cấp mã chứng khoán dự kiến trong năm
|
|
|
|
|
|
|
(Tên tổ chức đề nghị cấp
mã chứng khoán dự kiến) chịu trách nhiệm sử
dụng mã chứng khoán dự kiến theo đúng quy định pháp luật về chứng khoán, thị
trường chứng khoán và các quy định về cấp mã chứng khoán do VSDC ban hành.
|
|
....., ngày... tháng... năm...
NGƯỜI ĐẠI DIỆN PHÁP LUẬT
HOẶC NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN
(Chữ ký, họ tên, đóng dấu)
|