|
TỔNG CÔNG TY
LƯU KÝ VÀ BÙ TRỪ CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
29/QĐ-HĐTV
|
Hà Nội, ngày
16 tháng 04 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ ĐĂNG KÝ MÃ SỐ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN TẠI TỔNG
CÔNG TY LƯU KÝ VÀ BÙ TRỪ CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN
TỔNG CÔNG TY LƯU KÝ VÀ BÙ TRỪ CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
Căn cứ Luật Chứng
khoán ngày 26 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của luật chứng khoán, luật kế toán, luật kiểm toán độc
lập, luật ngân sách nhà nước, luật quản lý, sử dụng tài sản công, luật quản lý
thuế, luật thuế thu nhập cá nhân, luật dự trữ quốc gia, luật xử lý vi phạm hành
chính ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 155/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chứng khoán;
Căn cứ Quyết định số 26/2022/QĐ-TTg ngày 16 tháng 12 năm 2022 của Thủ
tướng Chính phủ về việc thành lập, tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Lưu ký
và Bù trừ chứng khoán Việt Nam;
Căn cứ Quyết định số 1275/QĐ-BTC ngày 14 tháng 06 năm 2023 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Lưu ký và
Bù trừ chứng khoán Việt Nam;
Căn cứ Thông tư số 51/2021/TT-BTC ngày 30 tháng 06 năm 2021 của Bộ
Tài chính hướng dẫn nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân trong hoạt động đầu tư nước
ngoài trên thị trường chứng khoán Việt Nam;
Căn cứ Công văn số 1058/UBCK-PTTT ngày 15
tháng 4 năm 2025 của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về việc chấp thuận ban hành
Quy chế đăng ký mã số giao dịch chứng khoán tại Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ
Chứng khoán Việt Nam;
Căn cứ Nghị quyết số 84/2025/NQ-HĐTV ngày 16
tháng 4 năm 2025 của Hội đồng thành viên thông qua việc ban hành các Quy chế hoạt
động nghiệp vụ tại Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam;
Theo đề nghị của Tổng giám đốc Tổng công ty
Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế đăng ký mã số giao
dịch chứng khoán tại Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ Chứng khoán Việt Nam”.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày Hệ thống công nghệ
thông tin của gói thầu “Thiết kế, giải pháp, cung cấp lắp đặt và chuyển giao hệ
thống công nghệ thông tin - Sở Giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh”
chính thức vận hành và thay thế Quyết định số 20/QĐ-HĐTV ngày 10 tháng 08 năm
2023 của Hội đồng thành viên Tổng Công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam
ban hành Quy chế đăng ký mã số giao dịch chứng khoán tại Tổng Công ty Lưu ký và
Bù trừ chứng khoán Việt Nam.
Điều 3. Tổng giám đốc, Giám đốc Chi nhánh tại TP. Hồ Chí Minh, Trưởng
ban Hành chính quản trị, Trưởng ban Quản lý thành viên lưu ký và Lưu ký chứng
khoán, Chánh văn phòng Hội đồng thành viên, Trưởng các phòng/ban thuộc Tổng
Công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam, các tổ chức và cá nhân liên quan
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- UBCKNN (để b/c);
- HĐTV, BKS;
- Các SGDCK;
- Ban TGĐ;
- CN VSDC;
- Lưu: VPHĐTV, LKCK (23b).
|
TM. HỘI ĐỒNG
THÀNH VIÊN
CHỦ TỊCH
Nguyễn Sơn
|
QUY CHẾ
ĐĂNG KÝ MÃ SỐ GIAO DỊCH
CHỨNG KHOÁN TẠI TỔNG CÔNG TY LƯU KÝ VÀ BÙ TRỪ CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-HĐTV
ngày tháng năm 2025 của Hội
đồng thành viên Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam)
PHẦN
I. QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này hướng dẫn trình tự, thủ tục việc
đăng ký mã số giao dịch chứng khoán (sau đây viết tắt là MSGD) trực tuyến, cấp
giấy chứng nhận đăng ký MSGD, thay đổi thông tin và hủy bỏ MSGD do thành
viên lưu ký (sau đây viết tắt là TVLK) thay mặt tổ chức, cá nhân thực hiện tại
Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam (sau đây viết tắt là VSDC)
theo quy định tại Nghị định số 155/2020/NĐ-CP
ngày 31/12/2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chứng khoán (sau đây viết tắt là Nghị định
155).
Điều 2. Giải thích thuật
ngữ
1. Cấp trực tuyến MSGD là việc hệ thống
đăng ký MSGD trực tuyến của VSDC (sau đây viết tắt là hệ thống trực tuyến) tự động
sinh ra một tổ hợp các ký tự sắp xếp theo quy tắc cấp MSGD quy định tại Quy chế
này, theo thứ tự lần lượt sau khi TVLK hoàn thành việc đăng nhập đầy đủ các
thông tin về tổ chức, cá nhân đăng ký và được VSDC xác nhận.
2. Xác nhận điện tử là thông báo điện tử
do VSDC gửi cho TVLK trên hệ thống trực tuyến xác nhận MSGD được cấp, hủy bỏ hoặc
việc thay đổi thông tin của tổ chức, cá nhân liên quan.
Điều 3. Quy tắc cấp MSGD
1. MSGD cấp cho NĐT bao gồm 06 ký tự trong đó:
|
01 ký tự đầu
|
01 ký tự tiếp theo
|
04 ký tự cuối
|
|
C: đối với tổ chức đầu tư nước ngoài
I: đối với cá nhân đầu tư nước ngoài
|
Bắt đầu bằng chữ S. Khi 04 ký tự cuối chạy hết
từ 1-> 9999 thì đổi sang A và lần lượt các chữ tiếp theo trong bảng chữ
cái.
|
Đánh theo thứ tự phát sinh MSGD trên thực tế
(1->9999)
|
2. MSGD đã được Sở giao dịch chứng khoán, VSDC cấp
trước khi văn bản này có hiệu lực không phải thực hiện đăng ký lại theo quy tắc
cấp MSGD tại quy chế này.
Điều 4. Thời gian khai báo và
xác nhận điện tử MSGD
Thời gian hệ thống trực tuyến thực hiện tiếp nhận
thông tin khai báo từ 8h đến 17h hàng ngày. Hệ thống của VSDC xác nhận điện tử
việc cấp MSGD ngay khi TVLK hoàn thành việc khai báo thông tin trên hệ thống.
PHẦN
II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 5. Cấp trực tuyến MSGD
1. TVLK có trách nhiệm xem xét tính đầy đủ, hợp
lệ của hồ sơ đăng ký MSGD quy định tại các khoản 1, 2, 4 và 5 Điều
146 Nghị định 155 trước khi thực hiện đăng ký trực tuyến MSGD.
2. TVLK thực hiện khai báo các thông tin theo Mẫu số 41 Phụ lục ban hành kèm Nghị định
155 trên hệ thống đăng ký MSGD trực tuyến của VSDC (hệ thống trực tuyến). Đối với các trường hợp NĐT được đăng ký từ hai (02) MSGD
trở lên, TVLK thực hiện kê khai các nội dung trên tách biệt cho từng MSGD,
trong đó việc kê khai thông tin Giấy phép thành lập và hoạt động/Giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh thực hiện như sau:
(a) Đối với công ty chứng khoán nước ngoài; công
ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán; chi nhánh công ty quản lý quỹ nước ngoài tại
Việt Nam:
- MSGD cấp cho hoạt động tự doanh của công ty chứng
khoán nước ngoài/hoạt động đầu tư của chính công ty quản lý quỹ; chi nhánh công
ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam: Số Giấy phép thành lập và hoạt động/Giấy
chứng nhận đăng ký kinh doanh;
- MSGD cấp cho hoạt động môi giới của công ty chứng
khoán nước ngoài: Số Giấy phép thành lập và hoạt động/Giấy chứng nhận đăng ký
kinh doanh – MG.
- MSGD cấp cho hoạt động quản lý danh mục cho
nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài của công ty quản
lý quỹ và MSGD cấp cho hoạt động quản lý danh mục cho nhà đầu tư nước ngoài của
chi nhánh công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam: Số Giấy phép thành lập
và hoạt động/Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh – UT.
(b) Đối với quỹ đầu tư
nước ngoài; tổ chức nước ngoài được quản lý bởi nhiều công ty quản lý quỹ nước
ngoài; tổ chức đầu tư thuộc chính phủ nước ngoài hoặc tổ chức đầu tư, tài chính
thuộc tổ chức tài chính quốc tế mà Việt Nam là thành viên:
- MSGD cấp cho
danh mục đầu tư do quỹ đầu tư; tổ chức nước ngoài tự quản lý: Số Giấy phép
thành lập và hoạt động/Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
- MSGD cấp cho từng danh mục đầu tư của quỹ đầu
tư nước ngoài; tổ chức nước ngoài được quản lý bởi nhiều công ty quản lý quỹ nước
ngoài; MSGD cấp cho mỗi danh mục đầu tư được lưu ký tại một ngân hàng lưu ký của
tổ chức đầu tư thuộc chính phủ nước ngoài hoặc tổ chức
đầu tư, tài chính thuộc tổ chức tài chính quốc tế mà Việt Nam là thành viên:
Số Giấy phép thành lập và hoạt động/Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh – DM1/DM2/...
Đối với các trường hợp
quy định tại điểm b Khoản này trong trường hợp
theo quy định của pháp luật nước ngoài, cơ quan quản lý có thẩm quyền không cấp
hoặc không xác nhận việc lập quỹ/tổ chức thì khai báo N/A thay cho số Giấy
phép thành lập và hoạt động/Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
Đối với trường hợp
đăng ký bổ sung MSGD, TVLK thực hiện kê khai thông tin trên hệ thống trực
tuyến như khi kê khai thông tin NĐT lần đầu.
Điều 6. Cấp giấy chứng nhận
đăng ký MSGD
1. Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc kể từ
ngày VSDC gửi xác nhận điện tử MSGD, TVLK nộp đầy đủ bộ hồ sơ đăng ký MSGD cho
VSDC theo quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều 146 Nghị định
155.
2. Trường hợp TVLK không nộp đầy đủ hồ sơ cho
VSDC theo đúng quy định tại khoản 1 Điều này, VSDC thực hiện xử lý vi phạm theo
quy định tại Quy chế TVLK tại VSDC.
3. Trường hợp hồ sơ đăng ký MSGD của TVLK đầy đủ
và thông tin tại hồ sơ khớp với thông tin khai báo trên hệ thống trực tuyến:
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ của TVLK
(tính theo dấu văn thư của VSDC), VSDC cấp Giấy chứng nhận đăng ký MSGD cho tổ
chức, cá nhân đăng ký (Mẫu tại Phụ lục 01 Quy chế
này).
4. Trường hợp hồ sơ đăng ký MSGD của TVLK đầy đủ
nhưng thông tin tại hồ sơ không khớp với thông tin khai báo trên hệ thống trực
tuyến:
(a) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được hồ sơ đầy đủ của TVLK (tính theo dấu văn thư của VSDC), VSDC gửi
thông báo cho TVLK đề nghị điều chỉnh thông tin.
(b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày
VSDC gửi thông báo, TVLK phải gửi Giấy đề nghị điều chỉnh thông tin (Mẫu tại Phụ lục 2 Quy chế này), đồng thời khai báo thông tin điều
chỉnh trên hệ thống. VSDC cấp Giấy chứng nhận đăng ký MSGD trong thời hạn 01
ngày làm việc kể từ ngày nhận được Giấy đề nghị điều chỉnh thông tin và TVLK
hoàn thành khai báo thông tin đề nghị điều chỉnh trên hệ thống trực tuyến.
(c) Trường hợp sau 05 ngày làm việc kể từ ngày
VSDC gửi thông báo mà TVLK vẫn chưa thực hiện theo yêu cầu của VSDC, VSDC thực
hiện xử lý vi phạm theo quy định tại Quy chế TVLK tại VSDC.
Điều 7. Thay đổi thông tin
1. TVLK thay mặt tổ chức, cá nhân báo cáo VSDC
khi có thay đổi thông tin liên quan đến MSGD trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 148 Nghị định 155.
2. Hồ sơ báo cáo thay đổi thông tin liên quan đến
MSGD theo quy định tại khoản 2 Điều 148 Nghị định 155.
3. Trường hợp tổ chức, cá nhân có yêu cầu thay đổi
TVLK là ngân hàng lưu ký và chuyển khoản danh mục chứng khoán, TVLK phải hoàn tất
việc chuyển khoản tất toán tài khoản cho tổ chức, cá nhân theo quy định tại Quy
chế hoạt động lưu ký chứng khoán tại VSDC trước khi thực hiện thay đổi TVLK.
4. TVLK có trách nhiệm xem xét tính đầy đủ, hợp
lệ của hồ sơ thay đổi thông tin theo quy định tại các khoản 2,
4 Điều 148 Nghị định 155.
5. TVLK khai báo đầy đủ các thông tin đề nghị
thay đổi liên quan đến MSGD trên hệ thống trực tuyến.
6. VSDC thực hiện xác nhận điện tử việc thay đổi
thông tin liên quan đến MSGD trong ngày TVLK hoàn thành khai báo thông tin thay
đổi trên hệ thống.
7. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày
VSDC gửi xác nhận điện tử việc thay đổi thông tin liên quan đến MSGD, TVLK nộp
đầy đủ hồ sơ thay đổi thông tin theo quy định cho VSDC.
8. Trường hợp hồ sơ thay đổi thông tin đầy đủ
nhưng thông tin tại hồ sơ không khớp với thông tin khai báo trên hệ thống trực
tuyến: Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày VSDC nhận được hồ sơ thay đổi
thông tin của TVLK (tính theo dấu văn thư của VSDC), VSDC gửi văn bản thông báo
đề nghị TVLK sửa đổi, bổ sung thông tin.
9. Trường hợp hồ sơ thay đổi thông tin đầy đủ và
khớp với thông tin khai báo trên hệ thống tực tuyến: Trong thời hạn 01 ngày làm
việc kể từ ngày VSDC nhận được hồ sơ thay đổi thông tin của TVLK (tính theo dấu
văn thư của VSDC), VSDC gửi văn bản xác nhận các thông tin thay đổi thông tin
liên quan đến Giấy chứng nhận đăng ký MSGD đồng thời thực hiện điều chỉnh thông
tin liên quan đến tài khoản lưu ký gắn với MSGD (nếu có).
Điều 8. Đình chỉ sử dụng
MSGD
1. VSDC báo cáo Ủy ban Chứng
khoán Nhà nước trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề
nghị của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại điểm c
khoản 1 Điều 147 Nghị định 155 hoặc khi VSDC phát hiện nhà đầu tư nước
ngoài, tổ chức phát hành chứng chỉ lưu ký tại nước ngoài thuộc trường hợp quy định
tại điểm a, b khoản 1 Điều 147 Nghị định 155.
2. VSDC thực hiện đình chỉ sử dụng
MSGD của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức phát hành chứng chỉ lưu ký tại nước
ngoài sau khi có ý kiến của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.
Điều 9. Hủy MSGD
1. VSDC thực hiện hủy MSGD của tổ chức, cá nhân
trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 147 Nghị định 155.
2. Hủy MSGD của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức
phát hành chứng chỉ lưu ký tại nước ngoài theo quy định tại điểm
a, b khoản 2 Điều 147 Nghị định 155:
a. VSDC thực hiện huỷ MSGD sau
khi nhận được văn bản của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền trong trường hợp tài khoản
lưu ký chứng khoán của tổ chức, cá nhân không có số dư chứng khoán và thông báo
cho TVLK để thực hiện đóng tài khoản lưu ký chứng khoán của tổ chức, cá nhân hủy
MSGD.
b. Trường hợp tài khoản lưu ký
chứng khoán của tổ chức, cá nhân liên quan có số dư chứng khoán, VSDC thực hiện
thông báo cho TVLK và báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước. VSDC thực hiện hủy
MSGD sau khi tổ chức, cá nhân đã xử lý hết số dư chứng khoán trên tài khoản lưu
ký.
3. Hủy MSGD của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức
phát hành chứng chỉ lưu ký tại nước ngoài theo quy định tại điểm
c khoản 2 Điều 147 Nghị định 155:
a. VSDC chỉ thực hiện hủy MSGD
khi tổ chức, cá nhân đã đóng toàn bộ các tài khoản lưu ký chứng khoán (nếu có)
tại VSDC và nhận được Giấy đề nghị hủy MSGD theo Mẫu số 43 ban hành kèm Nghị định 155 do
TLVK gửi;
b. Trường hợp thông tin TVLK gửi
khớp với thông tin VSDC quản lý và tổ chức, cá nhân liên quan đã thực hiện đóng
toàn bộ các tài khoản lưu ký chứng khoán, VSDC thực hiện hủy MSGD và gửi văn bản
thông báo hủy MSGD cho tổ chức, cá nhân thông qua TVLK. Trường hợp thông tin
không khớp nhau hoặc tổ chức, cá nhân liên quan chưa thực hiện đóng toàn bộ các
tài khoản khoản lưu ký chứng khoán, VSDC thông báo tới TVLK bằng văn bản.
4. Hủy MSGD của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài quy định tại khoản 1 Điều 143:
a. Tổ chức kinh tế có vốn đầu
tư nước ngoài hủy bỏ MSGD theo quy định tại điểm b, c khoản 2, điểm
a khoản 3 Điều 143 Nghị định 155.
b. VSDC thực hiện hủy bỏ MSGD
sau khi nhận được Giấy đề nghị hủy MSGD theo Mẫu số 43 ban hành kèm Nghị định 155
do TVLK gửi và tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đề nghị hủy MSGD đã
hoàn tất việc chuyển khoản chứng khoán do thay đổi tỷ lệ sử hữu nước ngoài dẫn
đến không còn là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Quy
chế hoạt động lưu ký chứng khoán tại VSDC hoặc toàn bộ các tài khoản lưu ký chứng
khoán của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đã được đóng.
c. Trường hợp thông tin TVLK gửi
khớp với thông tin VSDC quản lý và tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đã
thực hiện đóng toàn bộ các tài khoản lưu ký chứng khoán, VSDC thực hiện hủy
MSGD và gửi văn bản thông báo hủy MSGD cho tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài thông qua TVLK. Trường hợp thông tin không khớp nhau hoặc tổ chức kinh tế
có vốn đầu tư nước ngoài chưa thực hiện đóng toàn bộ các tài khoản lưu ký chứng
khoán, VSDC thông báo tới TVLK bằng văn bản.
PHẦN III. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 10. Điều khoản thi
hành
1. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có
vướng mắc, các bên liên quan liên hệ với VSDC để được hướng dẫn, giải quyết.
2. Việc sửa đổi, bổ sung Quy chế này do Hội đồng
Thành viên VSDC quyết định sau khi có ý kiến chấp thuận của Uỷ ban Chứng khoán
Nhà nước.
Phụ lục 01
(Ban hành kèm
theo Quy chế đăng ký mã số giao dịch chứng khoán của Tổng công ty Lưu ký và Bù
trừ Chứng khoán Việt Nam)
|
TỔNG CÔNG TY
LƯU KÝ VÀ BÙ TRỪ CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
Vietnam Securities Depository and Clearing Corporation
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence – Freedom – Happiness
---------------
|
|
Số/No: /20xx/GCNMS-VSDC
|
Hà Nội,
ngày tháng năm
|
GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ MÃ SỐ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN
APPROVAL FOR
SECURITIES TRADING CODE
Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt
Nam chứng nhận:
Vietnam Securities Depository and Clearing
Corporation hereby certifies:
Tên nhà đầu tư/ Investor’s name:
Địa chỉ/ Address :
Quốc tịch/ Nationality :
Số đăng ký: Registration Number[1]:
Khách hàng của Thành viên lưu ký / Being client of Depository Member :
Tên Công ty quản lý quỹ nước ngoài (nếu có)/ Name of Foreign Investment
Manager (if applicable)
Được cấp mã số giao dịch chứng khoán/ is granted with the Securities
Trading Code number …….tại Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam kể
từ ngày/ by Vietnam Securities Depository and Clearing Corporation from …………..
Thành viên lưu ký và nhà đầu tư trên có trách nhiệm tuân thủ mọi quy định
liên quan đến chứng khoán và thị trường chứng khoán và các quy định khác của Tổng
công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam.
The depository member and the investor are fully responsible for complying
with all regulations governing securities and securities market and other rules
issued by Vietnam Securities Depository and Clearing Corporation.
|
Nơi nhận/ To:
- Nhà đầu tư trên/ The above-mentioned foreign investor;
- TVLK/ Depositary member;
- Lưu LK/ Filed at LK.
|
TỔNG GIÁM ĐỐC
(ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Phụ lục 02
(Ban hành kèm
theo Quy chế đăng ký mã số giao dịch chứng khoán của Tổng công ty Lưu ký và Bù
trừ Chứng khoán Việt Nam)
|
<TÊN THÀNH VIÊN LƯU KÝ>
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/
V/v điều chỉnh thông tin ...
|
.............., ngày
tháng năm 20...
|
GIẤY ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH THÔNG TIN
Kính
gửi: Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam
Chúng tôi là: (Tên thành
viên lưu ký)
Người liên hệ:……...………………. Chức vụ…………………..
Điện thoại liên hệ………………………Fax……………………
Do sai sót khi khai báo trên hệ thống
đăng ký Mã số giao dịch chứng khoán trực tuyến/báo cáo
thay đổi thông tin nhà đầu tư nước ngoài, chúng tôi đề nghị
được điều chỉnh thông tin của nhà đầu tư (ghi Tên nhà đầu tư nước ngoài),
Mã số giao dịch (ghi MSGD đã được cấp) như sau:
1.
<Thông tin đề nghị điều chỉnh> ví dụ: Tên …
<Thông tin> sai: …………………………………………
<Thông tin> đúng: …………………………………………
2.
<Thông tin đề nghị điều chỉnh> ví dụ: Số đăng ký sở hữu …
<Thông tin> sai: …………………………………………
<Thông tin> đúng: …………………………………………
Chúng tôi cam kết (các) thông tin trên là hoàn toàn
trung thực, chính xác và xin chịu hoàn toàn trách nhiệm phát sinh do yêu cầu chỉnh
sửa này.
|
|
Đại diện có thẩm quyền của TVLK
(ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
[1] -
Đối với cá nhân là số hộ chiếu còn hiệu lực hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp
khác.
- Đối với tổ chức là số
nhận diện được cấp tại một trong các loại tài liệu theo quy định tại Mẫu số 42
Nghị định 155.