Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Quyết định 28/QĐ-HĐTV 2025 về Quy chế quản lý Quỹ bù trừ cho thị trường chứng khoán phái sinh

Số hiệu: 28/QĐ-HĐTV Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam Người ký: Nguyễn Sơn
Ngày ban hành: 16/04/2025 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

TỔNG CÔNG TY LƯU KÝ VÀ BÙ TRỪ CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 28/QĐ-HĐTV

Hà Nội, ngày 16 tháng 4 năm 2025

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG QUỸ BÙ TRỪ CHO THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN PHÁI SINH TẠI TỔNG CÔNG TY LƯU KÝ VÀ BÙ TRỪ CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN
TỔNG CÔNG TY LƯU KÝ VÀ BÙ TRỪ CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

Căn cứ Luật Chứng khoán ngày 26 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật chứng khoán, luật kế toán, luật kiểm toán độc lập, luật ngân sách nhà nước, luật quản lý, sử dụng tài sản công, luật quản lý thuế, luật thuế thu nhập cá nhân, luật dự trữ quốc gia, luật xử lý vi phạm hành chính ngày 29 tháng 11 năm 2024;

Căn cứ Nghị định số 158/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ về chứng khoán phái sinh và thị trường chứng khoán phái sinh;

Căn cứ Thông tư số 58/2021/TT-BTC ngày 12 tháng 07 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 158/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ về chứng khoán phái sinh và thị trường chứng khoán phái sinh;

Căn cứ Quyết định số 26/2022/QĐ-TTg ngày 16 tháng 12 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ thành lập, tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam;

Căn cứ Quyết định số 1275/QĐ-BTC ngày 14 tháng 6 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam;

Căn cứ Công văn số 1058/UBCK-PTTT ngày 15 tháng 4 năm 2025 của Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước về việc chấp thuận Quy chế quản lý và sử dụng Quỹ bù trừ cho thị trường chứng khoán phái sinh tại Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam;

Căn cứ Nghị quyết số 84/2025/NQ-HĐTV ngày 16 tháng 4 năm 2025 thông qua việc ban hành 07 quy chế hoạt động nghiệp vụ của Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ Chứng khoán Việt Nam để chuẩn bị triển khai hệ thống công nghệ thông tin KRX;

Theo đề nghị của Tổng giám đốc Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế quản lý và sử dụng Quỹ bù trừ cho thị trường chứng khoán phái sinh tại Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam”.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày Hệ thống công nghệ thông tin của gói thầu “Thiết kế, giải pháp, cung cấp lắp đặt và chuyển giao hệ thống công nghệ thông tin - Sở Giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh” chính thức vận hành và thay thế Quyết định số 14/QĐ-HĐTV ngày 10 tháng 8 năm 2023 của Hội đồng thành viên Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam ban hành Quy chế quản lý và sử dụng Quỹ bù trừ cho thị trường chứng khoán phái sinh tại Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam.

Điều 3. Tổng giám đốc, Giám đốc Chi nhánh tại Tp. Hồ Chí Minh, Trưởng Ban Hành chính quản trị, Trưởng Ban Quản lý Bù trừ và Thanh toán giao dịch chứng khoán, Chánh Văn phòng Hội đồng thành viên, Trưởng các phòng/ban thuộc Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam, các tổ chức và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- UBCKNN (để b/c);
- Các SGDCK;
- HĐTV, BKS;
- Ban TGĐ;
- CN VSDC;
- NHTT (Vietinbank);
- Lưu: VPHĐTV, TTBT ( 23 b).

TM. HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Sơn

 

QUY CHẾ

QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG QUỸ BÙ TRỪ CHO THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN PHÁI SINH TẠI TỔNG CÔNG TY LƯU KÝ VÀ BÙ TRỪ CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
(Ban hành kèm theo Quyết định số          /QĐ-HĐTV ngày         tháng       năm 2025 của Hội đồng thành viên Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam)

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định một số nội dung liên quan đến việc quản lý và sử dụng Quỹ bù trừ cho thị trường chứng khoán phái sinh (sau đây gọi tắt là Quỹ bù trừ) do Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam quản lý, bao gồm:

a) Mục đích hoạt động, nguồn thu, các nội dung chi từ Quỹ bù trừ;

b) Tài sản đóng góp Quỹ bù trừ, tỷ lệ đóng góp vào Quỹ bù trừ bằng tiền và loại chứng khoán đóng góp vào Quỹ bù trừ;

c) Phương thức đánh giá quy mô Quỹ bù trừ;

d) Quy trình nộp, rút, thay thế tài sản đóng góp Quỹ bù trừ;

đ) Cách thức nhận và phân bổ lãi tiền gửi và tiền lãi sử dụng Quỹ bù trừ;

e) Sử dụng, hoàn trả số tiền đã sử dụng từ Quỹ bù trừ, quản lý tách biệt tài sản đóng góp Quỹ bù trừ;

g) Hoàn trả tài sản đóng góp vào Quỹ bù trừ cho thành viên bù trừ;

h) Quyền và nghĩa vụ của các bên liên quan.

2. Đối tượng áp dụng của Quy chế này bao gồm:

a) Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam (sau đây gọi tắt là VSDC);

b) Thành viên bù trừ chứng khoán phái sinh (sau đây gọi tắt là thành viên bù trừ);

c) Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Điều 2. Mục đích hoạt động của Quỹ bù trừ

Quỹ bù trừ được hình thành từ các khoản đóng góp của thành viên bù trừ với mục đích bồi thường thiệt hại và hoàn tất các giao dịch chứng khoán phái sinh đứng tên thành viên bù trừ trong trường hợp thành viên bù trừ, nhà đầu tư mất khả năng thanh toán.

Điều 3. Nguồn thu Quỹ bù trừ

1. Khoản đóng góp tối thiểu ban đầu thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Thông tư số 58/2021/TT-BTC ngày 12/7/2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 158/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 của Chính phủ về chứng khoán phái sinh và thị trường chứng khoán phái sinh (sau đây gọi tắt là Thông tư số 58/2021/TT-BTC).

2. Khoản đóng góp bổ sung định kỳ được xác định hàng tháng trên cơ sở đánh giá lại quy mô Quỹ bù trừ theo nguyên tắc sau:

a) Quy mô Quỹ bù trừ được đánh giá trên cơ sở dữ liệu giá giao dịch của các hợp đồng tương lai trong tối thiểu 252 ngày giao dịch. Việc xác định quy mô Quỹ bù trừ căn cứ vào dữ liệu giao dịch trên thị trường phái sinh, mức độ rủi ro thị trường và phương pháp kiểm tra khả năng chịu rủi ro (Stress test) nêu tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quy chế này.

b) VSDC yêu cầu thành viên bù trừ đóng góp bổ sung Quỹ bù trừ khi tổng giá trị tài sản đóng góp Quỹ bù trừ tại thời điểm đánh giá nhỏ hơn quy mô Quỹ bù trừ xác định theo quy định tại điểm a khoản này và không đủ để đảm bảo khả năng thanh toán trong trường hợp có 02 thành viên bù trừ có tổng mức lỗ vị thế lớn nhất tại 01 ngày thanh toán bất kỳ trong giai đoạn tính toán đồng thời mất khả năng thanh toán. Mức đóng góp cụ thể của từng thành viên bù trừ xác định theo quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quy chế này.

c) Giá trị tài sản đóng góp Quỹ bù trừ tại thời điểm đánh giá được xác định trên cơ sở tỷ lệ chiết khấu chứng khoán đóng góp Quỹ bù trừ và giá trị tài sản đóng góp Quỹ bù trừ được định giá theo quy định về định giá giá trị tài sản ký quỹ quy định tại Quy chế bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán phái sinh tại VSDC.

3. Khoản đóng góp bổ sung bất thường thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 16 Thông tư số 58/2021/TT-BTC và theo nguyên tắc:

a) Đối với trường hợp thành viên bù trừ bị đặt vào các tình trạng cảnh báo theo quy định pháp luật chứng khoán về an toàn tài chính, quy định pháp luật ngân hàng về an toàn vốn: Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thông báo của cơ quan có thẩm quyền hoặc văn bản báo cáo, công bố thông tin của thành viên bù trừ về việc bị đặt vào tình trạng cảnh báo (tùy theo điều kiện nào đến trước), VSDC thực hiện đánh giá lại quy mô Quỹ bù trừ để xác định và yêu cầu thành viên bù trừ đóng góp bổ sung bất thường trong trường hợp nghĩa vụ đóng góp yêu cầu xác định lại lớn hơn nghĩa vụ đóng góp yêu cầu tại tháng gần nhất. Thành viên bù trừ bị đặt vào tình trạng cảnh báo phải hoàn tất việc đóng góp bổ sung bất thường trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thông báo của VSDC.

b) Đối với trường hợp tài sản đóng góp Quỹ bù trừ của thành viên bù trừ bị phong tỏa, tịch thu bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc theo quyết định của Tòa án: Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của VSDC, thành viên bù trừ liên quan có trách nhiệm đóng góp bổ sung bất thường bằng tiền với giá trị đóng góp tối thiểu bằng phần chênh lệch giữa nghĩa vụ đóng góp theo yêu cầu của VSDC tại tháng gần nhất và giá trị tài sản (tiền và chứng khoán) đóng góp Quỹ bù trừ còn lại sau khi bị phong tỏa, tịch thu. Giá trị chứng khoán đóng góp Quỹ bù trừ còn lại được định giá theo quy định về định giá tài sản ký quỹ tại Quy chế bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán phái sinh tại VSDC.

c) Đối với trường hợp khác: VSDC xác định lại quy mô Quỹ bù trừ tại thời điểm phát sinh sự kiện bất thường và báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận mức đóng góp bất thường cụ thể. Thành viên bù trừ liên quan có trách nhiệm hoàn tất việc đóng góp bổ sung bất thường bằng tiền trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của VSDC.

4. Lãi tiền gửi phát sinh từ tài khoản tiền gửi Quỹ bù trừ tại ngân hàng thanh toán được xác định theo lãi suất không kỳ hạn do ngân hàng thanh toán công bố tại từng thời điểm.

5. Tiền lãi sử dụng Quỹ bù trừ thu từ thành viên bù trừ mất khả năng thanh toán xác định theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 7 Quy chế này.

Điều 4. Các nội dung chi từ Quỹ bù trừ.

1. Chi giá trị tài sản đóng góp Quỹ bù trừ của thành viên bù trừ để quản lý tách biệt theo quy định tại Điều 8 Quy chế này.

2. Chi trả phần chênh lệch theo đề nghị của thành viên bù trừ trong trường hợp giá trị đóng góp Quỹ bù trừ lớn hơn nghĩa vụ phải đóng góp.

3. Chi trả phí quản lý tài khoản tiền gửi Quỹ bù trừ tại ngân hàng thanh toán.

4. Chi trả các chi phí phát sinh đối với việc xử lý các nghiệp vụ liên quan trong trường hợp thành viên bù trừ mất khả năng thanh toán.

Điều 5. Tài sản đóng góp Quỹ bù trừ

1. Thành viên bù trừ có trách nhiệm đóng góp vào Quỹ bù trừ bằng tiền (VND) hoặc tiền và chứng khoán. Tỷ lệ đóng góp bằng tiền phải đảm bảo tối thiểu là 80% mức đóng góp Quỹ bù trừ theo quy định tại Thông tư 58/2021/TT-BTC. VSDC quy định tỷ lệ đóng góp bằng tiền cụ thể sau khi được Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận và công bố trên trang thông tin điện tử của VSDC ít nhất 02 ngày làm việc trước khi áp dụng.

2. Chứng khoán đóng góp vào Quỹ bù trừ là trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh trong danh sách chứng khoán được chấp nhận ký quỹ theo quy định tại Quy chế bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán phái sinh tại VSDC và được công bố trên trang thông tin điện tử của VSDC.

3. Tài sản đóng góp vào Quỹ bù trừ là tài sản thuộc sở hữu của thành viên bù trừ và được VSDC theo dõi và quản lý theo từng thành viên bù trừ. Chậm nhất vào ngày làm việc thứ hai của tháng tiếp theo, VSDC gửi văn bản thông báo theo hình thức email và gửi qua đường bưu điện cho từng thành viên bù trừ các thông tin liên quan đến tài sản đóng góp Quỹ bù trừ của thành viên bù trừ đó bao gồm lãi tiền gửi, tiền lãi sử dụng được phân bổ, nghĩa vụ đóng góp, giá trị tài sản hiện có tại Quỹ và số thiếu cần nộp bổ sung hoặc số thừa có thể rút. Trường hợp phát hiện sai lệch, thành viên bù trừ có trách nhiệm thông báo cho VSDC vào ngày làm việc tiếp theo. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thông báo hoặc email của VSDC (tùy theo thông báo nào đến trước), thành viên bù trừ có trách nhiệm hoàn tất việc đóng góp bổ sung (nếu có). Thành viên bù trừ chậm nộp khoản đóng góp Quỹ bù trừ sẽ bị xử lý theo quy định tại Quy chế thành viên bù trừ chứng khoán phái sinh tại VSDC.

4. VSDC mở tài khoản quản lý tiền, chứng khoán của thành viên bù trừ đóng góp vào Quỹ bù trừ theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 16 Thông tư số 58/2021/TT-BTC.

5. Các quyền phát sinh liên quan tới chứng khoán đóng góp Quỹ bù trừ của thành viên bù trừ sẽ được VSDC tổng hợp chung vào danh sách người sở hữu chứng khoán lưu ký thực hiện quyền được lập tại ngày đăng ký cuối cùng theo quy định tại Quy chế thực hiện quyền cho người sở hữu chứng khoán tại VSDC.

Điều 6. Quy định về nộp, rút, thay thế tài sản đóng góp Quỹ bù trừ

1. Thành viên bù trừ được rút phần tài sản đóng góp Quỹ bù trừ theo thông báo của VSDC, phù hợp với quy định tại điểm b khoản 2 Điều 16 Thông tư số 58/2021/TT-BTC. Trường hợp rút tài sản đóng góp Quỹ bù trừ, thành viên bù trừ gửi VSDC yêu cầu rút tài sản đóng góp Quỹ bù trừ theo Mẫu 01/QBT ban hành kèm theo Quy chế này trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thông báo hoặc email của VSDC (tùy theo thông báo nào đến trước).

2. Thành viên bù trừ được thay thế chứng khoán đóng góp Quỹ bù trừ với điều kiện chứng khoán thay thế phải đáp ứng quy định tại khoản 2 Điều 5 Quy chế này.

3. Trường hợp buộc phải thay thế chứng khoán đóng góp Quỹ bù trừ do chứng khoán đến thời hạn đáo hạn hoặc không đáp ứng được điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 5 Quy chế này, VSDC gửi văn bản yêu cầu thành viên bù trừ thay thế chứng khoán đóng góp Quỹ bù trừ theo Mẫu 02/QBT ban hành kèm theo Quy chế này theo hình thức email và gửi qua đường bưu điện. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản hoặc email của VSDC (tùy theo văn bản nào đến trước), thành viên bù trừ thực hiện thay thế chứng khoán đóng góp Quỹ bù trừ theo nguyên tắc nộp chứng khoán thay thế trước, rút chứng khoán không còn đáp ứng điều kiện sau.

4. Quy trình nộp, rút tài sản đóng góp Quỹ bù trừ thực hiện theo quy định tại mục I và II Phụ lục 2 ban hành kèm theo Quy chế này.

Điều 7. Sử dụng, hoàn trả số tiền đã sử dụng từ Quỹ bù trừ, phân bổ lãi tiền gửi và tiền lãi sử dụng Quỹ bù trừ

1. Việc sử dụng Quỹ bù trừ do VSDC thực hiện để bảo đảm nghĩa vụ thanh toán của thành viên bù trừ mất khả năng thanh toán theo quy định tại khoản 4 Điều 16 Thông tư số 58/2021/TT-BTC. Thành viên bù trừ mất khả năng thanh toán phải hoàn trả số tiền đã sử dụng từ Quỹ bù trừ theo quy định tại khoản 6 Điều 15 Thông tư số 58/2021/TT-BTC.

2. Trong thời hạn 01 ngày kể từ ngày VSDC sử dụng tiền đóng góp Quỹ bù trừ để bảo đảm nghĩa vụ thanh toán theo quy định tại khoản 1 Điều này, thành viên bù trừ có trách nhiệm hoàn trả Quỹ bù trừ số tiền đã sử dụng và tiền lãi sử dụng Quỹ bù trừ. Tiền lãi sử dụng Quỹ bù trừ được tính theo công thức:

I = ns x 0,03% x P            (1)

Trong đó:

I: tiền lãi sử dụng

P: số tiền sử dụng từ Quỹ bù trừ

ns: số ngày sử dụng (s=1->2)

3. Quá thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này, thành viên bù trừ phải chịu tiền lãi sử dụng Quỹ bù trừ chậm trả được tính theo công thức:

Ic = 0,0375%x Pc x nc            (2)

Trong đó:

Ic: tiền lãi sử dụng chậm trả

Pc: số tiền sử dụng từ Quỹ bù trừ chậm trả

nc: số ngày chậm trả

4. Việc phân bổ lãi tiền gửi và tiền lãi sử dụng Quỹ bù trừ thực hiện theo nguyên tắc:

a) Lãi tiền gửi phát sinh từ tài khoản tiền gửi Quỹ bù trừ và tiền lãi sử dụng Quỹ bù trừ thu được từ thành viên bù trừ mất khả năng thanh toán sẽ được VSDC phân bổ cho các thành viên bù trừ phù hợp với số tiền và thời gian đóng góp của từng thành viên sau khi trừ phí quản lý tài khoản tiền gửi tại ngân hàng thanh toán (nếu có). Việc nhận, phân bổ lãi tiền gửi và tiền lãi sử dụng Quỹ bù trừ thực hiện theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Quy chế này.

b) Ngoại trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 8 Quy chế này, lãi tiền gửi và tiền lãi sử dụng Quỹ bù trừ được VSDC thực hiện phân bổ vào ngày cuối tháng.

c) Tổng số tiền thành viên bù trừ được phân bổ sẽ được VSDC ghi nhận vào giá trị tài sản đóng góp Quỹ bù trừ của từng thành viên bù trừ hoặc giá trị khoản phải hoàn trả quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 Quy chế này.

5. Việc bán tài sản ký quỹ, tài sản đóng góp Quỹ bù trừ bằng chứng khoán để hoàn trả Quỹ bù trừ thực hiện theo quy định tại Quy chế bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán phái sinh tại VSDC.

Điều 8. Quản lý tách biệt và hoàn trả tài sản đóng góp Quỹ bù trừ

1. Sau khi thành viên bù trừ bị VSDC ngừng cung cấp dịch vụ để hủy bỏ tư cách thành viên bù trừ và thành viên bù trừ đã hoàn tất các công việc bao gồm: bán tài sản đóng góp Quỹ bù trừ bằng chứng khoán để hoàn trả các nguồn hỗ trợ thanh toán đã sử dụng (nếu có); đóng, chuyển khoản vị thế, thanh toán lỗ, lãi vị thế, thanh toán thực hiện hợp đồng, VSDC thực hiện quản lý tách biệt tài sản đóng góp Quỹ bù trừ của thành viên bù trừ đang trong thời gian xử lý hủy bỏ tư cách thành viên bù trừ như sau:

a) Xác định giá trị tài sản đóng góp Quỹ bù trừ của thành viên bù trừ để quản lý tách biệt ra khỏi Quỹ bù trừ (sau đây gọi tắt là giá trị tài sản quản lý tách biệt), bao gồm:

- Giá trị tài sản đóng góp Quỹ bù trừ bằng tiền, chứng khoán (nếu có) xác định theo quy định tại khoản 1 mục III Phụ lục 2 ban hành kèm theo Quy chế này.

- Lãi tiền gửi tiền lãi sử dụng Quỹ bù trừ được phân bổ tại thời điểm thực hiện quản lý tách biệt xác định theo quy định tại khoản 2 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Quy chế này.

b) Xác định giá trị tài sản đóng góp Quỹ bù trừ mà VSDC phải hoàn trả hoặc còn phải thu đối với thành viên bù trừ (sau đây gọi tắt là khoản phải hoàn trả và khoản phải thu) theo nguyên tắc:

- Trường hợp số tiền thành viên bù trừ đang sử dụng từ Quỹ bù trừ nhưng chưa hoàn trả nhỏ hơn giá trị tài sản quản lý tách biệt, khoản phải hoàn trả được xác định là chênh lệch giữa giá trị tài sản quản lý tách biệt với số tiền thành viên bù trừ đang sử dụng từ quỹ bù trừ nhưng chưa hoàn trả;

- Trường hợp số tiền thành viên bù trừ đang sử dụng từ Quỹ bù trừ nhưng chưa hoàn trả lớn hơn giá trị tài sản quản lý tách biệt, khoản phải thu được xác định là chênh lệch giữa số tiền thành viên bù trừ đang sử dụng từ Quỹ bù trừ nhưng chưa hoàn trả với giá trị tài sản quản lý tách biệt.

- Trường hợp thành viên bù trừ không còn nợ Quỹ bù trừ, khoản phải hoàn trả được xác định là giá trị tài sản quản lý tách biệt.

2. Khi quản lý tách biệt, VSDC được khấu trừ từ khoản phải hoàn trả để thu hồi các khoản công nợ, giá dịch vụ, nghĩa vụ tài chính mà thành viên bù trừ còn phải thanh toán cho VSDC.

3. Đối với các khoản công nợ, giá dịch vụ, nghĩa vụ tài chính thành viên bù trừ còn phải thanh toán cho VSDC phát sinh sau thời điểm thực hiện quản lý tách biệt, VSDC thực hiện khấu trừ định kỳ vào ngày 31/12 hàng năm hoặc tại thời điểm xác định khoản phải hoàn trả để cơ quan có thẩm quyền thu hồi theo quy định tại khoản 8 Điều này hoặc khi hoàn trả tài sản đóng góp Quỹ bù trừ theo quy định tại khoản 9 Điều này.

4. Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành các nội dung quy định tại khoản 1 và 2 Điều này, VSDC gửi văn bản thông báo cho thành viên bù trừ về việc quản lý tách biệt giá trị tài sản đóng góp quỹ bù trừ, khoản phải hoàn trả còn lại hoặc khoản phải thu.

5. Lãi tiền gửi từ khoản phải hoàn trả phát sinh (theo lãi suất không kỳ hạn do ngân hàng thanh toán công bố tại từng thời điểm) sau thời điểm quản lý tách biệt (nếu có) được VSDC tiếp tục quản lý tách biệt và được phân bổ cho thành viên bù trừ theo quy định tại khoản 3 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Quy chế này.

6. Kể từ thời điểm quản lý tách biệt, thành viên bù trừ không phải chịu tiền lãi sử dụng đối với khoản phải thu xác định theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.

7. Các quyền phát sinh liên quan tới chứng khoán đóng góp Quỹ bù trừ của thành viên bù trừ thuộc khoản phải hoàn trả (nếu có) được VSDC tổng hợp chung vào danh sách người sở hữu chứng khoán lưu ký thực hiện quyền được lập tại ngày đăng ký cuối cùng theo quy định tại Quy chế thực hiện quyền cho người sở hữu chứng khoán tại VSDC.

8. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền có thông báo thu hồi khoản đóng góp Quỹ bù trừ của thành viên bù trừ, VSDC xác định khoản phải hoàn trả, phân bổ lãi tiền gửi từ khoản phải hoàn trả tại thời điểm xác định theo quy định tại khoản 3 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Quy chế này và thực hiện khấu trừ các khoản công nợ, giá dịch vụ, nghĩa vụ tài chính khác mà thành viên bù trừ còn phải thanh toán cho VSDC (nếu có). Khoản phải hoàn trả còn lại căn cứ cho cơ quan có thẩm quyền thu hồi.

9. VSDC thực hiện hoàn trả giá trị tài sản đóng góp vào Quỹ bù trừ (khoản phải hoàn trả còn lại) cho thành viên bù trừ bị hủy bỏ tư cách thành viên bù trừ hoặc không còn là thành viên bù trừ theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 16 Thông tư số 58/2021/TT-BTC. Việc hoàn trả được thực hiện như sau:

a) Tại thời điểm ban hành quyết định hủy bỏ tư cách thành viên bù trừ, VSDC xác định khoản phải hoàn trả, phân bổ lãi tiền gửi từ khoản phải hoàn trả (nếu có) theo quy định tại khoản 3 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Quy chế này, khấu trừ các khoản thành viên bù trừ còn phải thanh toán cho VSDC quy định tại khoản 3 Điều này. Khoản phải hoàn trả còn lại được VSDC hoàn trả cho thành viên bù trừ.

b) Chậm nhất trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định hủy bỏ tư cách thành viên bù trừ, VSDC hoàn trả cho thành viên bù trừ khoản phải hoàn trả còn lại theo quy trình tại mục IV Phụ lục 2 ban hành kèm theo Quy chế này.

Điều 9. Quyền và nghĩa vụ của VSDC đối với Quỹ bù trừ

1. Quyền của VSDC:

a) Quy định nguyên tắc lập, quản lý và sử dụng Quỹ bù trừ.

b) Sử dụng Quỹ bù trừ để bảo đảm nghĩa vụ thanh toán trong trường hợp thành viên bù trừ mất khả năng thanh toán theo quy định.

c) Giám sát việc tuân thủ quy định của thành viên bù trừ trong việc đóng góp, sử dụng và hoàn trả Quỹ bù trừ.

d) Áp dụng các hình thức xử lý vi phạm trong trường hợp thành viên bù trừ không tuân thủ các nội dung liên quan tới Quỹ bù trừ theo quy định tại Quy chế thành viên bù trừ chứng khoán phái sinh tại VSDC.

đ) Khấu trừ các khoản phải trả (nghĩa vụ nợ), các khoản sử dụng Quỹ bù trừ của thành viên bù trừ và chi phí thiệt hại tài chính phát sinh liên quan tới việc xử lý các nghiệp vụ khi thành viên bù trừ mất khả năng thanh toán.

2. Nghĩa vụ của VSDC:

a) Quản lý tài sản đóng góp Quỹ bù trừ của thành viên bù trừ tách biệt với tài sản của VSDC.

b) Đảm bảo việc quản lý và sử dụng Quỹ bù trừ theo đúng quy định tại Quy chế này và các văn bản pháp luật liên quan.

c) Thực hiện công tác kế toán, kiểm toán và công khai tài chính theo quy định của pháp luật.

d) Cung cấp số liệu liên quan tới tài sản đóng góp Quỹ bù trừ, khoản tiền lãi được phân bổ của thành viên bù trừ theo yêu cầu của chính thành viên bù trừ.

đ) Cung cấp số liệu liên quan tới Quỹ bù trừ theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

Điều 10. Quyền và nghĩa vụ của thành viên bù trừ đối với Quỹ bù trừ

1. Quyền của thành viên bù trừ:

a) Được nhận thông tin về giá trị tài sản đóng góp, số tiền sử dụng, khoản tiền lãi sử dụng Quỹ bù trừ được phân bổ (nếu có), lãi tiền gửi Quỹ bù trừ tại ngân hàng thanh toán được phân bổ và quyền phát sinh đối với chứng khoán đóng góp Quỹ bù trừ của chính thành viên bù trừ.

b) Được rút phần tài sản đóng góp Quỹ bù trừ theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 16 Thông tư số 58/2021/TT-BTCkhoản 1 Điều 6 Quy chế này.

2. Nghĩa vụ của thành viên bù trừ:

a) Đóng góp Quỹ bù trừ theo quy định.

b) Hoàn trả khoản tiền đã sử dụng từ Quỹ bù trừ và tiền lãi sử dụng Quỹ bù trừ (nếu có) theo quy định.

c) Báo cáo VSDC trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được công văn của cơ quan có thẩm quyền về việc thành viên bù trừ bị đặt vào tình trạng cảnh báo theo quy định pháp luật chứng khoán về an toàn tài chính, quy định pháp luật ngân hàng về an toàn vốn.

Điều 11. Kế toán Quỹ bù trừ

1. VSDC có trách nhiệm mở sổ kế toán, hạch toán rõ ràng, đầy đủ các khoản thu, chi phát sinh theo các quy định pháp luật về kế toán và Thông tư hướng dẫn về chế độ kế toán của VSDC do Bộ Tài chính ban hành.

2. Việc theo dõi, hạch toán kế toán Quỹ bù trừ phải đảm bảo nguyên tắc tách biệt với vốn và tài sản của VSDC.

3. Tổ chức việc lưu trữ hồ sơ, chứng từ theo quy định của pháp luật.

Điều 12. Chế độ báo cáo

VSDC có trách nhiệm lập báo cáo về tình hình sử dụng Quỹ bù trừ theo quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 13. Điều khoản thi hành

1. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các bên liên quan liên hệ với VSDC để được hướng dẫn, giải quyết.

2. Việc sửa đổi, bổ sung Quy chế này do Hội đồng thành viên VSDC quyết định sau khi có ý kiến chấp thuận của Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước./.

 

 

 

VIETNAM SECURITIES DEPOSITORY AND CLEARING CORPORATION
--------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------

No. 28/QD-HDTV

Hanoi, April 16, 2025

 

DECISION

PROMULGATING REGULATIONS ON MANAGEMENT AND USE OF CLEARING FUND FOR DERIVATIVES MARKET AT VIETNAM SECURITIES DEPOSITORY AND CLEARING CORPORATION

BOARD OF DIRECTORS
VIETNAM SECURITIES DEPOSITORY AND CLEARING CORPORATION

Pursuant to the Law on Securities dated November 26, 2019;

Pursuant to the Law on Amendments to the Law on Securities, the Law on Accounting, the Law on Independent Audit, the Law on State Budget, the Law on Management and Use of Public Property, the Law on Tax Administration, the Law on Personal Income Tax, the Law on National Reserves, and the Law on Handling of Administrative Violations dated November 29, 2024;

Pursuant to Decree No. 158/2020/ND-CP dated December 31, 2020 of the Government on derivatives and derivatives market;

Pursuant to Circular No. 58/2021/TT-BTC dated July 12, 2021 of the Minister of Finance providing guidelines for some Articles of Government’s Decree No. 158/2020/ND-CP dated December 31, 2020 on derivatives and derivative market;

Pursuant to Decision No. 26/2022/QD-TTg dated December 16, 2022 of the Prime Minister on the establishment, organization and operation of the Vietnam Securities Depository and Clearing Corporation;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Pursuant to Official Dispatch No. 1058/UBCK-PTTT dated April 15, 2025 of the State Securities Commission regarding the approval of the Regulation on management and use of the Clearing Fund for the derivatives market at the Vietnam Securities Depository and Clearing Corporation;

Pursuant to Resolution No. 84/2025/NQ-HDTV dated April 16, 2025 on the approval of the promulgation of 07 business operation regulations of the Vietnam Securities Depository and Clearing Corporation in preparation for the implementation of the KRX IT system;

At the request of the General Director of the Vietnam Securities Depository and Clearing Corporation;

HEREBY DECIDES:

Article 1. Promulgated with this Decision is "Regulations on management and use of Clearing Fund For Derivatives Market at Vietnam Securities Depository and Clearing Corporation".

Article 2. This Decision comes into force from the date on which the information technology system under the package “Design, solution, supply, installation, and transfer of information technology system - Ho Chi Minh City Stock Exchange” officially operates and replaces Decision No. 14/QD-HDTV dated August 10, 2023 of the Board of Directors of Vietnam Securities Depository and Clearing Corporation on promulgating the Regulations on management and use of Clearing Fund For Derivatives Market at Vietnam Securities Depository and Clearing Corporation.

Article 3. The General Director, Branch Director in the Ho Chi Minh City, Head of the Administration and Management Department, Head of the Member Management and Securities Custody Department, Chief of the Office of the Board of Directors, Heads of departments/divisions of of the Vietnam Securities Depository and Clearing Corporation, and relevant organizations and individuals shall implement this Decision./.

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

REGULATION

REGULATIONS ON MANAGEMENT AND USE OF CLEARING FUND FOR DERIVATIVES MARKET AT VIETNAM SECURITIES DEPOSITORY AND CLEARING CORPORATION
(Issued together with Decision No.../QD-HDTV dated...2025 of the Board of Directors of Vietnam Securities Depository and Clearing Corporation)

Article 1. Scope and regulated entities

1. Scope

This Regulation prescribes certain matters related to the management and use of the Clearing Fund for Derivatives Market (hereinafter referred to as the “Clearing Fund”) managed by the Vietnam Securities Depository and Clearing Corporation, including:

a) Operational objectives, sources of revenue, and expenditures from the Clearing Fund;

b) Contributions contributed to the Clearing Fund (hereinafter referred to as "contributions"), cash contribution ratio, and types of securities contributed to the Clearing Fund (hereinafter referred to as "contributed securities");

c) Methods for evaluation of the Clearing Fund's size;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



dd) Methods of receiving and allocating interests accrued on cash contributions to the Clearing Fund (hereinafter referred to as interests on deposits") and interests on contribution amounts used from the Clearing Fund (hereinafter referred to as interests on used contribution amounts");

e) Use and reimbursement of amounts used from the Clearing Fund; separate management of contributions;

g) Reimbursement of contributions to clearing members;

h) Rights and obligations of relevant parties.

2. Regulated entities

a) The Vietnam Securities Depository and Clearing Corporation (hereinafter referred to as “VSDC”);

b) Derivatives clearing members (hereinafter referred to as “clearing members”);

c) Other relevant individuals and organizations.

Article 2. Operational objectives of the Clearing Fund

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 3. Sources of revenue of the Clearing Fund

1. The initial minimum contribution shall be made in accordance with cause 2, Article 16 of Circular No. 58/2021/TT-BTC.

2. The monthly contribution shall be additionally made on the basis of the re-evaluation of the Clearing Fund's size under the following principles:

a) The Clearing Fund's size shall be evaluated on the basis of data on trading price of futures contracts over at least 252 trading days. The Clearing Fund's size shall be determined on the basis of derivatives trading data, market risk level, and the stress testing method outlined in Appendix 1 hereto.

b) VSDC shall request additional contributions from clearing members when the total value of contributions at the time of evaluation is less than the Clearing Fund's size as determined in point a of this Clause and is insufficient to ensure payment capability in case the two clearing members with the largest combined position losses on any given settlement date during the calculation period simultaneously default. The specific contribution amount by each clearing member shall be determined in accordance with Appendix 1 hereto.

c) The value of contributions at the time of evaluation of the Clearing Fund's size shall be determined on the basis of the haircut rate applicable to contributed securities and the value of contributions determined in accordance with the regulations on determination of margin value under VSDC’s Regulation on derivatives clearing and settlement.

3. The ad-hoc contribution shall be additionally made in accordance with point b, Clause 1, Article 16 of Circular No. 58/2021/TT-BTC and the following principles:

a) In case a clearing member is placed under alert in accordance with regulations on financial safety outlined in the Law on securities and regulations on capital adequacy outlined in the Law on banking: Within 01 working day from the receipt of a notice from the competent authority or a report/public disclosure by the clearing member regarding such placement, whichever comes first, VSDC shall re-evaluate the Clearing Fund's size, determine and request an ad-hoc contribution additionally made by the clearing member if the newly determined contribution is more than that of the latest month. The clearing member placed under alert must make such contribution within 01 working day from the date of VSDC’s notice.

b) In case the contributions are frozen or confiscated by competent state authorities or under a Court's decision: Within 01 working day from the date of VSDC’s notice regarding such freeze or confiscation, the relevant clearing member must make an ad-hoc cash contribution equal to the shortfall between the contribution made in the latest month at the request of VSDC and the remaining value of contributions (cash and securities) after the freeze or confiscation. The remaining value of contributed securities shall be determined in accordance with the regulations on determination of margin value under VSDC’s Regulation on derivatives clearing and settlement.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. Interests accrued from the Clearing Fund’s deposit accounts at payment banks shall be calculated on the basis of non-term deposit interest rates announced by such payment banks from time to time.

5. Interests collected from insolvent clearing members shall be calculated in accordance with clauses 2 and 3, Article 7 of this Regulation.

Article 4. Expenditures of the Clearing Fund

1. Disbursement of contributions for separate management in accordance with Article 8 of this Regulation.

2.  Payment of differences at the request of a clearing member in case the value of its contributions is more than the required contribution.

3.  Payment of account management fees for the Clearing Fund's deposit accounts at payment banks.

4. Payment of expenses incurred in handling operations related to the default of a clearing member.

Article 5. Contributions

1. Clearing members shall make contributions in cash (VND) or both cash and securities to the Clearing Fund provided that cash contribution must account for at least 80% of the contribution made to the Clearing Fund as prescribed in Circular No. 58/2021/TT-BTC. VSDC shall stipulate and publish the specific cash contribution ratio at the SSC's approval on VSDC’s website at least two (02) working days prior to its application date.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Contributions shall be those owned by clearing members and monitored, managed by VSDC on a per-member basis. VSDC shall send a written notice via email and by post to each clearing member of information on its contributions by the second working day of the following month, including allocated interests on deposits and on used contribution amounts, contribution, current value of contributions to the Clearing Fund, and any shortfall additionally payable or surplus eligible for withdrawal. If any discrepancy is found, the clearing member must notify VSDC on the next working day. Within three (03) working days from the receipt of written notice or email from VSDC (whichever comes first), the clearing member must make the additional contribution (if any). Delay in making such contribution shall be subject to handling measures under the Regulation on derivatives clearing membership at VSDC.

4. VSDC shall open accounts to manage the contributed cash amounts and securities in accordance with point b, clause 3, Article 16 of Circular No. 58/2021/TT-BTC.

5. VSDC shall specify the rights over contributed securities in the list of holders of deposited securities entitled to exercise rights as of the record date in accordance with the Regulation on right exercise for securities holders at VSDC.

Article 6. Regulations on provision, withdrawal, and substitution of contributions

1. Clearing members may withdraw their contributions as announced by VSDC in accordance with point b, Clause 2, Article 16 of Circular No. 58/2021/TT-BTC. In such cases, clearing members shall submit a request for withdrawal of their contributions, using Form No.01/QBT enclosed herewith, within three (03) working days from the receipt of written notice or email from VSDC (whichever comes first).

2. Clearing members may substitute their contributed securities provided that the substitute securities satisfy the requirements specified in clause 2, Article 5 of this Regulation.

3. If contributed securities are substituted since they mature or do not satisfy the requirements specified in clause 2, Article 5 of this Regulation, VSDC shall send a written request via email and post to the clearing member using Form 02/QBT enclosed herewith. Within two (02) working days from the receipt of such written notice or email (whichever comes first), the clearing member shall substitute contributed securities following the principle of depositing substitute securities prior to withdrawing ineligible securities.

4. The procedures for contribution and withdrawal of contributions shall be carried out in accordance with Sections I and II of Appendix 2 enclosed herewith.

Article 7. Use and reimbursement of amounts used from the Clearing Fund, allocation of interests on deposits and on used contribution amounts

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Within one (01) day from the date on which VSDC uses contributions to the Clearing Fund as collateral as specified in clause 1 of this Article, the clearing member must reimburse the used amount and pay interest thereon. Such interest shall be calculated according to the following formula:

I = ns x 0,03% x P      (1)

Where:

I: Interest

P: Amount used from the Clearing Fund

ns: Number of use days (s=1->2)

3. If the reimbursement is made after the deadline set forth in clause 2 of this Article, the clearing member must pay overdue interest calculated according to the following formula:

Ic = 0,0375%x Pc x nc      (2)

Where:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Pc: Overdue amount used from the Clearing Fund

nc: Number of overdue days

4. Interests on deposits and on used contribution amounts shall be allocated under the following principles:

a) VSDC shall allocate interests accrued from the Clearing Fund’s deposit accounts and collected from insolvent clearing members to clearing members in accordance with their contribution amount and time of contribution after deducting any account management fees charged by payment banks. The receipt and allocation of such interests shall comply with clauses 1 and 2 of Appendix 3 enclosed herewith.

b) VSDC shall allocate interests on deposits and on used contribution amounts on the last day of each month, except for cases specified in point a, clause 1, Article 8 of this Regulation.

c) VSDC shall record the total amount allocated to each clearing member as the value of contributions made by that member or the value of the reimbursable amount as prescribed in point b,  clause 1, Article 8 of this Regulation.

5. The sale of deposited or contributed securities to reimburse the used amount shall be carried out in accordance with the Regulation on clearing and settlement of derivatives transactions at VSDC.

Article 8. Separate management and refund of contributions

1. Upon VSDC's termination of service provision to cancel clearing membership and the clearing member's completion of relevant procedures, including: selling contributed securities to repay any used amount (if applicable); closing/transferring positions, settling position gains/losses, and fulfilling contract obligations, VSDC shall separately manage contributions made by the clearing member during the membership cancellation process as follows:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- The value of contributions in cash or securities (if any) shall be determined in accordance with clause 1, Section III, Appendix 2 enclosed herewith;

- Allocated interests on deposits and on used contribution amounts upon separate management shall be determined in accordance with Clause 2, Appendix 3 enclosed herewith.

b) Determine the value of contributions to be refunded to or collected from the clearing member by VSDC (hereinafter referred to as the “refundable amount” and “receivable amount”) under the following principles:

- Where the amount used by the clearing member from the Clearing Fund but not yet refunded is less than the value of separately managed contributions, the refundable amount shall be the difference between the value of separately managed contributions and the amount used but not yet refunded;

- Vice versa, the refundable amount shall be the difference between the amount used but not yet refunded and the value of separately managed contributions;

- Where the clearing member no longer has outstanding obligations to the Clearing Fund, the refundable amount shall be the value of separately managed contributions.

2. VSDC may deduct cover debts, service fees, and other financial obligations owed by the clearing member to VSDC from the refundable amount upon separate management.

3. VSDC shall deduct any debts, service fees, or financial obligations arising after separate management from the refundable amount on December 31 each year or on the date of determination of the refundable amount to be revoked by the competent authority in accordance with clause 8 of this Article or upon refund of contributions in accordance with clause 9 of this Article.

4. Within one (01) working day from the completion of the steps in clauses 1 and 2 of this Article, VSDC shall notify the clearing member in writing of the separate management and the remaining refundable amount or receivable amount.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



6. The clearing member shall not incur interests on the receivable amount as determined in point b, clause 1 of this Article from the separate management date.

7. VSDC shall specify any rights over contributed securities being a part of the refundable amount (if any) in the list of holders of deposited securities entitled to exercise rights as of the record date in accordance with the Regulation on right exercise for securities holders at VSDC.

8. Where the competent authority issues a notice to revoke contributions made by the clearing member, VSDC shall determine the refundable amount, allocate interests accrued thereon on the date of determination thereof in accordance with clause 3, Appendix 3 enclosed herewith, and deduct any outstanding debts, service fees, or financial obligations owed by the clearing member to VSDC from such refundable amount (if any). The remaining refundable amount shall serve as the basis for revocation by the competent authority.

9. VSDC shall refund the remaining refundable amount to the clearing member whose membership has been cancelled or that is no longer a clearing member in accordance with point b, clause 4, Article 16 of Circular No. 58/2021/TT-BTC. The refund shall be conducted as follows:

a) When the decision on clearing membership cancellation is issued, VSDC shall determine the refundable amount, allocate interests thereon (if any) in accordance with clause 3, Appendix 3 enclosed herewith, and deduct any outstanding obligations owed by the clearing member to VSDC from such refundable amount as specified in clause 3 of this Article. The remaining refundable amount shall be refunded to the clearing member.

b) Within one (01) working day from the date of issuance of the decision on clearing membership cancellation, VSDC shall refund the remaining refundable amount to the clearing member in accordance with the procedures specified in Section IV, Appendix 2 enclosed herewith.

Article 9. Rights and obligations of VSDC toward the Clearing Fund

1. Rights of VSDC:

a) Stipulate the principles for the establishment, management, and use of the Clearing Fund.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Supervise clearing members' compliance with regulations on contribution, use, and reimbursement of the Clearing Fund.

d) Take handling measures in case a clearing member fails to comply with regulations regarding the Clearing Fund as prescribed in the Regulation on derivatives clearing membership at VSDC.

dd) Deduct payables (debts), amounts used from the Clearing Fund by clearing members, and financial losses incurred in handling operations when a clearing member defaults.

2. Obligations of VSDC:

a) Manage contributions made by clearing to the Clearing Fund separately from VSDC's own assets.

b) Manage and use the Clearing Fund in accordance with this Regulation and relevant legislative documents.

c) Conduct accounting, audit, and financial disclosure in accordance with legal regulations.

d) Provide data on contributions and interests allocated to clearing members upon their request.

dd) Provide data on the Clearing Fund at the request of competent authorities.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Rights of clearing members:

a) Receive information on the value of contributions, amounts used from the Clearing Fund, and allocated interests on used contribution amounts (if any), interests on deposits at payment banks, and rights over contributed securities.

b) Withdraw their contributions in accordance with point b, clause 2, Article 16 of Circular No. 58/2021/TT-BTC and clause 1, Article 6 of this Regulation.

2. Obligations of clearing members:

a) Make contributions to the Clearing Fund as prescribed.

b) Reimburse amounts used from the Clearing Fund and interests thereon (if any) in accordance with law.

c) Report on clearing member's placement under alert to VSDC within one (01) working day from the date on which a written notice from the competent authority regarding such placement is received in accordance with regulations on financial safety outlined in the Law on securities and regulations on capital adequacy outlined in the Law on banking.

Article 11. Accounting for the Clearing Fund

1. VSDC shall open accounting books and clearly and fully record revenues and expenditures in accordance with accounting laws and the guidelines on the accounting regime applicable to VSDC as issued by the Ministry of Finance.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Dossiers and documents must be stored in accordance with legal regulations.

Article 12. Reporting regime

VSDC shall prepare reports on the use of the Clearing Fund in accordance with applicable laws.

Article 13. Implementation provisions

1. If any issues arise during implementation, relevant parties shall contact the VSDC for guidance and resolution.

2. Any amendments to this Regulation shall be decided by the VSDC 's Board of Directors after obtaining the SSC's approval./.

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Quyết định 28/QĐ-HĐTV ngày 16/04/2025 về Quy chế quản lý và sử dụng Quỹ bù trừ cho thị trường chứng khoán phái sinh tại Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

1.309

DMCA.com Protection Status
IP: 2001:4860:7:512::1