|
TỔNG CÔNG TY
LƯU KÝ VÀ BÙ TRỪ CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
07/QĐ-HĐTV
|
Hà Nội, ngày 03 tháng 02 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH
QUY CHẾ VỀ HOẠT ĐỘNG ĐĂNG KÝ VÀ CHUYỂN QUYỀN SỞ HỮU CHỨNG KHOÁN TẠI TỔNG CÔNG
TY LƯU KÝ VÀ BÙ TRỪ CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN
TỔNG CÔNG TY LƯU KÝ VÀ BÙ TRỪ CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
Căn cứ Luật Chứng khoán số
54/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật
số 56/2024/QH15;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp số
59/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật
số 03/2022/QH15 và Luật số 76/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 155/2020/NĐ-CP
ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật Chứng khoán được sửa đổi, bổ sung
bởi Nghị định số 245/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 95/2018/NĐ-CP
ngày 30 tháng 06 năm 2018 của Chính phủ quy định về phát hành, đăng ký, lưu ký,
niêm yết và giao dịch công cụ nợ của Chính phủ trên thị trường chứng khoán được
sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 83/2023/NĐ-CP;
Căn cứ Quyết định số 26/2022/QĐ-TTg
ngày 16 tháng 12 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ thành lập, tổ chức và hoạt
động của Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam;
Căn cứ Thông tư số 08/2026/TT-BTC
ngày 03 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 96/2020/TT- BTC ngày 16 tháng
11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị
trường chứng khoán được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT-BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và
chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ
thống giao dịch chứng khoán được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán được sửa đổi,
bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC;
Căn cứ Thông tư số 119/2020/TT-BTC
ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định hoạt động đăng
ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán được sửa đổi, bổ sung
bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 14/2025/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT-BTC;
Căn cứ Thông tư số 32/2021/TT-BTC
ngày 17 tháng 05 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn bán cổ phần lần
đầu và quản lý, sử dụng tiền thu từ cổ phần hóa của doanh nghiệp nhà nước và
công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do doanh nghiệp nhà nước đầu tư 100%
vốn điều lệ chuyển đổi thành công ty cổ phần;
Căn cứ Thông tư số 57/2022/TT-BTC
ngày 16 tháng 09 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của
Nghị định số 148/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 12
năm 2021 của Chính phủ về quản lý, sử dụng nguồn thu từ chuyển đổi sở hữu doanh
nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập, nguồn thu từ chuyển nhượng vốn nhà nước và
chênh lệch vốn chủ sở hữu lớn hơn vốn điều lệ tại doanh nghiệp;
Căn cứ Thông tư số 30/2019/TT-BTC
ngày 28 tháng 05 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn đăng ký, lưu ký,
niêm yết, giao dịch và thanh toán giao dịch công cụ nợ của Chính phủ, Trái
phiếu được Chính phủ bảo lãnh do ngân hàng chính sách phát hành và trái phiếu
chính quyền địa phương;
Căn cứ Thông tư số 111/2018/TT-BTC
ngày 15 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn phát hành và
thanh toán công cụ nợ của Chính phủ tại thị trường trong nước;
Căn cứ Thông tư số 110/2018/TT-BTC
ngày 15 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn mua lại, hoán đổi
công cụ nợ của Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu
chính quyền địa phương tại thị trường trong nước được sửa đổi, bổ sung bởi
Thông tư số 81/2020/TT-BTC và Thông tư số số 79/2021/TT-BTC;
Căn cứ Quyết định số 1275/QĐ-BTC
ngày 14 tháng 06 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Điều lệ tổ chức
và hoạt động của Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam;
Căn cứ công văn số 1115/UBCK-PTTT ngày 03 tháng 02 năm 2026 của Ủy
ban Chứng khoán Nhà nước về việc chấp thuận Quy chế về hoạt động đăng ký và
chuyển quyền sở hữu chứng khoán tại Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán
Việt Nam;
Căn cứ Nghị quyết số 34/2026/NQ-HĐTV ngày 03 tháng 02 năm 2026 của
Hội đồng thành viên Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ Chứng khoán Việt Nam thông
qua việc ban hành Quy chế về hoạt động đăng ký và chuyển quyền sở hữu chứng
khoán tại Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam;
Theo đề nghị của Tổng Giám đốc Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng
khoán Việt Nam.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế về hoạt động đăng
ký và chuyển quyền sở hữu chứng khoán tại Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng
khoán Việt Nam”.
Điều 2. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, trừ trường hợp quy
định tại khoản 2 Điều này.
2. Quy định về phương thức gửi hồ sơ, tài liệu đến Tổng công ty
Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam qua cổng giao tiếp điện tử với tổ chức
đăng ký chứng khoán tại Phụ lục 01 quy định tại Quy
chế về hoạt động đăng ký và chuyển quyền sở hữu chứng khoán tại Tổng công ty
Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định này có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 03 năm 2026. Trong thời gian kể từ ngày Quyết định này
có hiệu lực đến hết ngày 28 tháng 02 năm 2026, tổ chức đăng ký chứng khoán gửi hồ
sơ, tài liệu đến Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam bằng hình
thức nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện hoặc qua cổng giao tiếp điện tử
với tổ chức đăng ký chứng khoán hoặc qua cổng giao tiếp trực tuyến.
3. Quyết định này thay thế Quyết định số 37/QĐ-HĐTV ngày 29 tháng 04 năm 2025 của Hội
đồng Thành viên Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam về việc ban
hành Quy chế về hoạt động đăng ký và chuyển quyền sở hữu chứng khoán tại Tổng
công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam.
4. Đối với các hồ sơ đăng ký chứng khoán, hủy đăng ký chứng khoán,
điều chỉnh thông tin về chứng khoán đăng ký, chuyển quyền sở hữu chứng khoán
Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam nhận trước ngày Quyết định này
có hiệu lực thi hành, Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam tiếp
tục xử lý theo quy định tại Quy chế về hoạt động đăng ký và chuyển quyền sở hữu
chứng khoán ban hành kèm theo Quyết định số 37/QĐ-HĐTV
ngày 29 tháng 04 năm 2025 của Hội đồng thành viên Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ
chứng khoán Việt Nam.
5. Đối với các nội dung quy định tại Quy chế đăng ký, lưu ký và
thanh toán giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ ban hành kèm theo Quyết
định số 27/QĐ-HĐTV ngày 10 tháng 08 năm 2023
của Hội đồng Thành viên Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam có
dẫn chiếu đến “Quy chế về hoạt động đăng ký và chuyển quyền sở hữu chứng khoán”
thì các quy định dẫn chiếu này được tiếp tục áp dụng theo Quy chế về hoạt động
đăng ký và chuyển quyền sở hữu chứng khoán ban hành kèm theo Quyết định số 08/QĐ-HĐTV ngày 10 tháng 08 năm 2023 của Hội
đồng thành viên Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam cho đến khi
Quy chế sửa đổi, bổ sung hoặc Quy chế thay thế Quy chế đăng ký, lưu ký và thanh
toán giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ ban hành kèm theo Quyết định số
27/QĐ-HĐTV ngày 10 tháng 08 năm 2023 của
Hội đồng Thành viên Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam được
Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam ban hành.
Điều 3. Tổng giám đốc, Giám đốc Chi nhánh tại Thành phố Hồ Chí Minh,
Trưởng ban Hành chính quản trị, Trưởng ban Quản lý Đăng ký cổ phiếu, Trưởng ban
Quản lý Đăng ký trái phiếu, Trưởng ban Quản lý Dịch vụ quỹ và Chứng quyền có
bảo đảm, Chánh văn phòng Hội đồng thành viên, Trưởng các phòng, ban thuộc Tổng
công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam, các tổ chức và cá nhân liên quan
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 3;
-
UBCKNN (để b/cáo);
-
Các SGDCK;
-
HĐTV, BKS, KTNB;
-
Ban TGĐ;
-
CN VSDC;
-
Lưu: VP HĐTV, ĐKCP, ĐKTP, DVQ (23b).
|
TM. HỘI ĐỒNG
THÀNH VIÊN
CHỦ TỊCH
Nguyễn Sơn
|
QUY CHẾ
VỀ
HOẠT ĐỘNG ĐĂNG KÝ VÀ CHUYỂN QUYỀN SỞ HỮU CHỨNG KHOÁN TẠI TỔNG CÔNG TY LƯU KÝ VÀ
BÙ TRỪ CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
(Ban hành kèm theo Quyết định số 07/QĐ-HĐTV ngày 03 tháng 02 năm 2026 của Hội
đồng thành viên Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam)
Điều 1. Phạm vi áp dụng
1. Quy chế này quy định các nội dung liên quan
đến:
a) Nguyên tắc, thủ tục đăng ký chứng khoán, huỷ
đăng ký chứng khoán, điều chỉnh thông tin về chứng khoán đăng ký đối với cổ phiếu
(ngoại trừ cổ phần bán lần đầu theo phương thức đấu giá, phương thức dựng sổ của
doanh nghiệp cổ phần hóa), chứng chỉ quỹ đóng, trái phiếu doanh nghiệp (ngoại
trừ trái phiếu doanh nghiệp chào bán riêng lẻ), công cụ nợ (gồm trái phiếu
Chính phủ, tín phiếu Kho bạc, công trái xây dựng Tổ quốc, trái phiếu được Chính
phủ bảo lãnh do ngân hàng chính sách phát hành và trái phiếu chính quyền địa
phương) phải thực hiện đăng ký chứng khoán tại Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng
khoán Việt Nam (VSDC) theo quy định tại khoản 1 Điều 149 Nghị định
số 155/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Chứng khoán (Nghị định 155/2020/NĐ-CP);
b) Nguyên tắc, thủ tục chuyển quyền sở hữu chứng
khoán ngoài hệ thống giao dịch chứng khoán đối với các trường hợp chuyển quyền
sở hữu quy định tại khoản 2 Điều 6, các khoản
7,8 Điều 40k Thông tư số 119/2020/TT-BTC ngày 31/12/2020 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính quy định hoạt động đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán giao dịch chứng
khoán được sửa đổi, bổ sung bởi các khoản 2, 3, 10 Điều 1 Thông
tư số 18/2025/TT-BTC (sau đây gọi tắt là Thông tư 119/2020/TT-BTC) và khoản 9 Điều
16 Thông tư số 121/2020/TT-BTC được sửa
đổi, bổ sung bởi khoản 2 Điều 3 Thông tư số 68/2024/TT-BTC, khoản
4 Điều 13 Thông tư số 08/2026/TT-BTC (sau đây gọi tắt là Thông tư 121/2020/TT-BTC), ngoại trừ:
- Chuyển quyền sở hữu chứng khoán cơ cấu, chứng
chỉ quỹ trong giao dịch hoán đổi với quỹ hoán đổi danh mục thực hiện theo quy định
tại Quy chế về hoạt động giao dịch hoán đổi, đăng ký, lưu ký, thanh toán bù trừ,
thực hiện quyền đối với chứng chỉ quỹ hoán đổi danh mục của VSDC;
- Chuyển quyền sở hữu chứng khoán là giấy tờ có
giá trên thị trường tiền tệ theo đề nghị của Ngân hàng nhà nước Việt Nam thực
hiện theo văn bản thỏa thuận giữa VSDC và Ngân hàng nhà nước Việt Nam;
- Chuyển quyền sở hữu chứng khoán trong hoạt động
vay và cho vay chứng khoán thực hiện theo quy định tại Quy chế tổ chức hoạt động
vay và cho vay chứng khoán của VSDC;
- Chuyển quyền sở hữu chứng khoán trong giao dịch
nộp, rút tài sản ký quỹ hoặc chứng khoán khi thực hiện thanh toán hợp đồng
tương lai trái phiếu chính phủ theo hình thức chuyển giao vật chất thực hiện
theo quy định tại Quy chế bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán phái sinh
của VSDC;
- Chuyển quyền sở hữu chứng khoán do thành viên
bù trừ nộp, rút, hoàn trả đóng góp Quỹ bù trừ thực hiện theo quy định tại Quy
chế quản lý và sử dụng Quỹ bù trừ cho thị trường chứng khoán phái sinh của
VSDC;
- Chuyển quyền sở hữu trái phiếu doanh nghiệp
chào bán riêng lẻ thực hiện theo quy định tại Quy chế đăng ký, lưu ký và thanh
toán giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ của VSDC;
- Chuyển quyền sở hữu chứng khoán là tài sản bảo
đảm, quyền phát sinh từ tài sản bảo đảm này (nếu có) theo quy định tại khoản 2 Điều 40g, Điều 40l Thông tư 119/2020/TT-BTC thực hiện
theo quy định tại Quy chế hoạt động bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán
và Quy chế quỹ hỗ trợ thanh toán của VSDC.
c) Giám sát hoạt động đăng ký chứng khoán tại
VSDC trong phạm vi Quy chế này.
2. Đối với các trường hợp không bắt buộc phải
đăng ký chứng khoán tại VSDC nhưng tổ chức phát hành có nhu cầu đăng ký chứng
khoán tại VSDC theo quy định tại khoản 2 Điều 149 Nghị định
155/2020/NĐ-CP, việc đăng ký chứng khoán, hủy đăng ký chứng khoán, điều chỉnh
thông tin về chứng khoán đăng ký, chuyển quyền sở hữu chứng khoán thực hiện
theo thỏa thuận giữa VSDC và tổ chức phát hành phù hợp với quy định của pháp luật.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Quy chế này, các
từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Hệ thống đăng ký, lưu ký chứng khoán (hệ thống lưu
ký)
là hệ thống phần mềm ứng dụng được phân quyền sử dụng để thực hiện hoạt động
đăng ký, lưu ký chứng khoán; hoạt động đăng ký mã số giao dịch chứng khoán; hoạt
động vay và cho vay chứng khoán; hoạt động dịch
vụ quỹ hoán đổi danh mục.
2. Tổ chức đăng ký chứng khoán tại VSDC
(TCĐKCK) là tổ chức phát hành, công ty đại chúng đăng ký chứng khoán tại
VSDC.
3. Cổng giao tiếp điện tử với TCĐKCK (ICOSY)
là
môi trường ứng dụng cho phép các TCĐKCK và VSDC trao đổi các thông tin về hoạt
động nghiệp vụ dưới dạng hồ sơ, tài liệu, báo cáo điện tử, giao dịch điện tử thông qua mạng
toàn cầu bằng giao diện trên trang thông tin điện tử
4. Cổng giao tiếp trực tuyến là môi trường
phần mềm ứng dụng trong đó cho phép các Thành viên lưu ký (TVLK), Tổ chức mở
tài khoản trực tiếp (TCMTKTT) và VSDC trao đổi các thông tin hoạt động nghiệp vụ
dưới dạng điện nghiệp vụ, điện xác nhận trực tiếp giữa hệ thống nghiệp vụ của
TVLK, TCMTKTT và hệ thống lưu ký.
5. Điện nghiệp vụ (điện MT, FileAct) là file dữ liệu
chứa các thông tin về giao dịch nghiệp vụ có cấu trúc theo chuẩn ISO 15022 để
trao đổi trực tiếp giữa hệ thống nghiệp vụ của TVLK, TCMTKTT với hệ thống lưu
ký, được xác thực bằng chữ ký số của người có thẩm quyền của VSDC hoặc TVLK,
TCMTKTT và được coi là chứng từ điện tử. Chuẩn điện nghiệp vụ được quy định
chi tiết tại quy định hướng dẫn kết nối cổng giao tiếp trực tuyến.
6. Chứng từ điện tử là thông tin về
hoạt động nghiệp vụ tại VSDC được tạo ra, gửi đi, nhận và lưu trữ bằng phương
tiện điện tử theo quy định pháp luật về giao dịch điện tử trong hoạt động tài
chính thông qua cổng giao tiếp điện tử (ICOSY) hoặc cổng giao tiếp trực
tuyến hoặc thông qua mạng toàn cầu bằng giao diện trên trang thông tin điện tử
của VSDC và đã được xác thực bằng chữ ký số của người có thẩm quyền của VSDC hoặc
TCĐKCK,
TVLK,
TCMTKTT. Chứng từ điện tử trong văn bản bao gồm các loại sau:
a) Báo cáo điện tử và giao dịch điện tử là các báo
cáo, giao dịch được tạo ra và thực hiện trên hệ thống lưu ký thông qua cổng
giao tiếp điện tử;
b) Điện nghiệp vụ.
7. Chữ ký số là một dạng chữ ký điện
tử theo quy định pháp luật về giao dịch điện tử mà người có thẩm quyền của VSDC
hoặc TCĐKCK, TVLK, TCMTKTT sử dụng để xác thực thông tin dữ liệu mà mình gửi đi.
8. Số đăng ký sở hữu (số ĐKSH)
là số hiệu các loại giấy tờ còn hiệu lực do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam
hoặc nước ngoài cấp cho tổ chức, cá nhân sở hữu chứng khoán được VSDC ghi nhận
để xác định, theo dõi và quản lý thông tin người sở hữu chứng khoán trên hệ thống
lưu ký, cụ thể:
a) Đối với cá nhân trong nước là công dân Việt
Nam hoặc người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch đang sinh sống tại Việt
Nam: số căn cước hoặc căn cước công dân hoặc số định danh cá nhân. Trường hợp
cá nhân có quốc tịch nước ngoài và quốc tịch Việt Nam đăng ký là nhà đầu tư
trong nước và sử dụng hộ chiếu thì số ĐKSH là số hộ chiếu do cơ quan có thẩm
quyền Việt Nam cấp;
b) Đối với tổ chức trong nước, hộ kinh doanh: số
Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng
nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc tài liệu tương đương;
- Đối với công ty quản lý quỹ trong nước:
+ Số ĐKSH để nhận diện công ty quản lý quỹ khi
thực hiện hoạt động đầu tư là số Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng
khoán/Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
+ Số ĐKSH để nhận diện công ty quản lý quỹ khi
thực hiện nghiệp vụ quản lý danh mục đầu tư của nhà đầu tư ủy thác trong nước
là số Giấy phép thành lập và hoạt động/Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp -
UTTN;
+ Số ĐKSH để nhận diện công ty quản lý quỹ khi
thực hiện nghiệp vụ quản lý danh mục đầu tư của nhà đầu tư ủy thác nước ngoài
là mã số giao dịch chứng khoán (trading code) cấp cho hoạt động quản lý danh mục
đầu tư.
- Đối với doanh nghiệp bảo hiểm trong nước:
+ Số ĐKSH để nhận diện doanh nghiệp bảo hiểm
khi thực hiện nghiệp vụ quản lý các khoản đầu tư từ nguồn vốn chủ sở hữu là số
Giấy phép thành lập và hoạt động;
+ Số ĐKSH để nhận diện doanh nghiệp bảo hiểm
khi thực hiện nghiệp vụ quản lý các khoản đầu tư từ nguồn phí bảo hiểm là số Giấy
phép thành lập và hoạt động - BPTN.
c) Đối với tổ chức là thành viên lưu ký của
VSDC: số Giấy chứng nhận thành viên lưu ký do VSDC cấp;
d) Đối với nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức phát
hành chứng chỉ lưu ký tại nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
theo quy định tại khoản 1 Điều 143 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP
được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 59 Điều 1 Nghị định số
245/2025/NĐ-CP: mã số giao dịch chứng khoán (trading code).
9. Ngày cấp số ĐKSH là ngày cấp đối
với các loại giấy tờ còn hiệu lực quy định tại khoản 8 Điều này.
10. Loại hình người sở hữu chứng
khoán, nhà đầu tư là các loại hình bao gồm: cá nhân trong nước; cá nhân nước
ngoài; tổ chức trong nước; tổ chức nước ngoài quy định tại khoản 1 Điều 143 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ
sung bởi khoản 59 Điều 1 Nghị định số 245/2025/NĐ-CP.
11. SID là thông tin nhận diện
người sở hữu chứng khoán, nhà đầu tư được thể hiện dưới dạng dãy số gồm 15 ký tự
do hệ thống lưu ký tự sinh cho người sở hữu chứng khoán, nhà đầu tư căn cứ trên
thông tin số ĐKSH, ngày cấp số ĐKSH và loại hình người sở hữu chứng khoán, nhà
đầu tư.
12. Mã số nhà đầu tư tại TVLK là dãy số
15 ký tự do hệ thống lưu ký tự sinh cho mỗi nhà đầu tư tại mỗi TVLK khi TVLK đó
đăng ký thông tin nhà đầu tư trên hệ thống. Mã số này được sử dụng để quản lý
tách biệt thông tin nhà đầu tư tại các TVLK.
13. Bản sao hợp lệ là bản sao được
cấp từ sổ gốc hoặc bản sao được chứng thực từ bản chính bởi cơ quan, tổ chức có
thẩm quyền.
14. Bản điện tử là văn bản dưới dạng
thông điệp dữ liệu được tạo lập hoặc được số hóa từ văn bản giấy và trình bày
đúng thể thức, kỹ thuật, định dạng theo quy định. Văn bản điện tử được ký số bởi
người có thẩm quyền và ký số của cơ quan, tổ chức theo quy định của pháp luật
có giá trị pháp lý như bản gốc văn bản giấy.
15. Hồ sơ hợp lệ là hồ sơ có đầy đủ giấy
tờ, nội dung các giấy tờ đó được lập, kê khai đầy đủ theo quy định pháp luật và
Quy chế này, đáp ứng nguyên tắc xử lý hồ sơ nêu tại Quy chế này.
Điều 3. Quy định chung
1. TCĐKCK, TVLK và các tổ chức, cá nhân khác
tham gia vào quá trình lập hồ sơ, tài liệu chịu trách nhiệm trước pháp luật về
tính hợp pháp, chính xác, trung thực và đầy đủ của hồ sơ, tài liệu gửi đến
VSDC. Tổ chức, cá nhân tham gia xác nhận hồ sơ, tài liệu phải chịu trách nhiệm
trước pháp luật trong phạm vi liên quan đến hồ sơ, tài liệu đó.
2. VSDC xem xét tính hợp lệ của hồ sơ, tài liệu
trên cơ sở hồ sơ, tài liệu được cung cấp; không chịu trách nhiệm về những vi phạm
của tổ chức, cá nhân xảy ra trước và sau khi nộp hồ sơ, tài liệu đến VSDC.
3. Hoạt động đăng ký chứng khoán và hoạt động
liên quan đến đăng ký chứng khoán tại VSDC quy định tại Quy chế này bao gồm:
đăng ký chứng khoán, điều chỉnh thông tin đăng ký chứng khoán, huỷ đăng ký chứng
khoán và chuyển quyền sở hữu chứng khoán.
4. Tổ chức phát hành, công ty đại chúng đăng ký
chứng khoán trực tiếp với VSDC hoặc thông qua công ty chứng khoán. Sau khi chứng
khoán được đăng ký tại VSDC, TCĐKCK phải tuân thủ quy định về quản lý, điều chỉnh
thông tin và chuyển quyền sở hữu chứng khoán theo quy định tại Quy chế này.
5. Đối với các chứng khoán niêm yết, đăng ký
giao dịch trên SGDCK (bao gồm trường hợp niêm yết, đăng ký giao dịch lần đầu và
thay đổi niêm yết, đăng ký giao dịch), TCĐKCK có trách nhiệm phối hợp với VSDC
hoàn tất việc đăng ký chứng khoán tại VSDC chậm nhất 07 ngày làm việc trước
ngày chứng khoán giao dịch trên SGDCK. Ngày hoàn tất việc đăng ký chứng khoán
là ngày VSDC thông báo về việc đăng ký chứng khoán.
6. Hủy đăng ký toàn bộ chứng khoán là việc VSDC
chấm dứt ghi nhận thông tin về TCĐKCK, chứng khoán và người sở hữu chứng khoán
tại VSDC. Việc hủy đăng ký chứng khoán, điều chỉnh giảm số lượng chứng khoán
đăng ký tại VSDC không làm thay đổi quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu
chứng khoán đối với chứng khoán đó. TCĐKCK chịu trách nhiệm quản lý thông tin về
chứng khoán, người sở hữu chứng khoán sau khi chứng khoán bị hủy đăng ký, điều
chỉnh giảm số lượng chứng khoán đăng ký tại VSDC (bao gồm cả chứng khoán đã bị
phong tỏa theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền) và tiếp tục thực hiện
quyền, lợi ích hợp pháp của người sở hữu chứng khoán (nếu có) theo quy định của
pháp luật.
7. Trong quá trình xử lý hồ sơ, tài liệu, trường
hợp hồ sơ, tài liệu có nội dung cần xác minh, làm rõ hoặc phải có hướng dẫn của
cơ quan quản lý trước khi thực hiện thì thời gian VSDC xác minh, làm rõ hồ sơ,
tài liệu hoặc báo cáo, xin hướng dẫn của cơ quan quản lý không tính vào thời hạn
xử lý hồ sơ, tài liệu quy định tại Quy chế này. VSDC có trách nhiệm thông báo tới
tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ, tài liệu biết để phối hợp xử lý.
8. Hồ sơ, tài liệu gửi đến VSDC bằng hình thức
nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện hoặc qua ICOSY hoặc qua cổng giao tiếp
trực tuyến thông qua điện nghiệp vụ, chi tiết theo Phụ lục đính kèm Quy chế này.
Trường hợp TCĐKCK, TVLK, TCMTKTT không thể gửi, nhận các thông tin, hồ sơ, tài
liệu dưới dạng chứng từ điện tử do bị ngắt kết nối ICOSY, cổng giao tiếp trực
tuyến với VSDC liên quan đến hoạt động đăng ký và chuyển quyền sở hữu, việc gửi,
nhận các thông tin, hồ sơ, tài liệu thực hiện theo đề nghị của TCĐKCK, TVLK,
TCMTKTT và theo khả năng đáp ứng của VSDC tại thời điểm nhận được đề nghị.
9. Trường hợp gửi và nhận hồ sơ, tài liệu qua ICOSY, TCĐKCK hoặc
VSDC có thể chuyển đổi các hồ sơ, tài liệu dưới dạng chứng từ điện tử sang chứng
từ giấy trong trường hợp cần thiết. Các chứng từ điện tử của VSDC khi chuyển
đổi sang chứng từ giấy được đóng dấu có ký hiệu như sau:
|
TỔNG CÔNG TY
LƯU KÝ VÀ BÙ
TRỪ CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
CHỨNG TỪ CHUYỂN
ĐỔI TỪ
CHỨNG TỪ ĐIỆN
TỬ
Họ và tên:
Chữ ký:
Thời gian thực hiện chuyển đổi:
|
10. Ngày VSDC nhận được hồ sơ, tài liệu của các
bên được xác định như sau:
a) Là ngày ký nhận tại sổ giao nhận công văn của
VSDC trong trường hợp nộp trực tiếp;
b) Là ngày nhận theo dấu công văn đến của VSDC
trong trường hợp gửi hồ sơ qua đường bưu điện;
c) Là ngày TCĐKCK xác nhận việc gửi hồ sơ qua
ICOSY trước, trong giờ làm việc, TVLK, TCMTKTT gửi điện nghiệp vụ trên cổng
giao tiếp trực tuyến của VSDC từ 08h00 đến 15h00 ngày làm việc (ngoại trừ trường
hợp quy định tại khoản 1 Điều 49 Quy chế này);
d) Là ngày làm việc liền kề trong trường hợp
TCĐKCK xác nhận việc gửi hồ sơ qua ICOSY của VSDC sau giờ làm việc;
đ) Là ngày VSDC nhận được hồ sơ qua email của
VSDC từ email TVLK đã đăng ký với VSDC (đối với trường hợp TVLK gửi hồ sơ qua
email theo quy định tại Điều 49 Quy chế này).
Điều 4. Thông tin về chứng khoán
đăng ký
1. Thông tin về TCĐKCK bao gồm:
a) Tên (gồm tên đầy đủ, tên viết tắt, tên tiếng
Anh);
b) Trụ sở chính, số điện thoại;
c) Địa chỉ thư điện tử nhận hóa đơn điện tử;
d) Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp hoặc các tài liệu tương đương khác;
đ) Mã số thuế;
e) Người đại diện theo pháp luật;
g) Người đại diện liên hệ.
2. Thông tin về chứng khoán bao gồm:
a) Tên chứng khoán;
b) Mệnh giá chứng khoán (nếu có);
c) Số lượng chứng khoán đăng ký, gồm: tổng số
lượng chứng khoán, số lượng chứng khoán nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ, số lượng
chi tiết theo từng trạng thái chứng khoán (tự do chuyển nhượng, hạn chế chuyển
nhượng …);
d) Tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa theo quy định
pháp luật;
đ) Thông tin về nơi chứng khoán niêm yết, đăng
ký giao dịch (nơi giao dịch);
e) Lãi suất, kỳ hạn trái phiếu, ngày phát hành,
ngày đáo hạn, phương thức thanh toán lãi, phương thức thanh toán gốc (đối với
trái phiếu doanh nghiệp, công cụ nợ); thời hạn chuyển đổi, tỷ lệ chuyển đổi
(thêm thông tin này đối với trái phiếu doanh nghiệp chuyển đổi).
3. Thông tin về người sở hữu chứng khoán bao gồm:
a) Tên đầy đủ;
b) SID (nếu có);
c) Số ĐKSH;
d) Ngày cấp số ĐKSH;
đ) Quốc tịch;
e) Loại hình người sở hữu chứng khoán (cá
nhân, tổ chức, trong nước, nước ngoài);
g) Trụ sở chính;
h) Địa chỉ thư điện tử;
i) Điện thoại;
k) Số lượng và thông tin về trạng thái chứng
khoán;
l) Tài khoản lưu ký chứng khoán trong trường hợp
người sở hữu chứng khoán có nhu cầu đăng ký chứng khoán đồng thời với lưu ký chứng
khoán.
Điều 5. Hồ sơ đăng ký chứng khoán
1. Hồ sơ đăng ký cổ phiếu
a) Giấy đề nghị đăng ký cổ phiếu theo Mẫu 01A/ĐKCK ban hành kèm theo Quy chế này;
b) Danh sách người sở hữu cổ phiếu và file dữ
liệu theo định dạng do VSDC quy định tại Mẫu 02A/ĐKCK
ban hành kèm theo Quy chế này (được lập trong khoảng thời gian tối đa 30 ngày
trước ngày nộp hồ sơ đăng ký chứng khoán tại VSDC);
c) Bản sao hợp lệ, bản điện tử Quyết định thành
lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc các tài liệu tương đương
khác;
d) Mẫu Sổ hoặc Giấy chứng nhận sở hữu chứng
khoán có chữ ký của người có thẩm quyền và đóng dấu của TCĐKCK;
đ) Danh sách người sở hữu chứng khoán hạn chế
chuyển nhượng, trong đó ghi rõ thông tin về số lượng chứng khoán bị hạn chế
chuyển nhượng, lý do và thời gian bị hạn chế chuyển nhượng theo từng người sở hữu
(nếu có);
e) Hợp đồng cung cấp dịch vụ (02 bản gốc) giữa
VSDC và TCĐKCK đã có chữ ký của người đại diện pháp luật (hoặc người được ủy
quyền) và đóng dấu của TCĐKCK theo mẫu do Tổng Giám đốc VSDC quy định;
g) Bản sao văn bản của Ủy ban Chứng khoán Nhà
nước (UBCKNN) xác nhận TCĐKCK đã hoàn tất đăng ký công ty đại chúng;
h) Quyết định của cơ quan có thẩm quyền phê duyệt
phương án cổ phần hóa kèm văn bản của TCĐKCK xác nhận là doanh nghiệp cổ phần
hóa chưa phải là công ty đại chúng và đã hoàn tất việc bán cổ phần lần đầu sau
thời điểm Nghị định số 60/2015/NĐ-CP ngày
26/06/2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 58/2012/NĐ-CP ngày 20/07/2012 của Chính phủ
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Chứng khoán và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng
khoán có hiệu lực thi hành (trường hợp TCĐKCK là doanh nghiệp cổ phần hóa
chưa phải công ty đại chúng).
i) Bản sao tài liệu của tổ chức cung cấp dịch vụ
chứng thực chữ ký số thể hiện nội dung chứng thư chữ ký số có hiệu lực theo quy
định pháp luật (nếu có).
2. Hồ sơ đăng ký trái phiếu doanh nghiệp
a) Giấy đề nghị đăng ký trái phiếu doanh nghiệp
theo Mẫu 01B/ĐKCK ban hành kèm theo Quy chế này;
b) Danh sách người sở hữu trái phiếu doanh nghiệp
và file dữ liệu theo định dạng do VSDC quy định tại Mẫu
02B/ĐKCK ban hành kèm theo Quy chế này (được lập trong khoảng thời
gian tối đa 30 ngày trước ngày nộp hồ sơ đăng ký chứng khoán tại VSDC);
c) Các tài liệu quy định tại các điểm c, d, đ,
e, i khoản 1 Điều này;
d) Bản sao Báo cáo kết quả đợt chào bán trái
phiếu ra công chúng và văn bản thông báo của UBCKNN về việc nhận được báo cáo kết
quả đợt chào bán trái phiếu ra công chúng.
3. Hồ sơ đăng ký công cụ nợ
3.1. Trường hợp phát hành theo phương thức đấu
thầu, hồ sơ bao gồm:
a) Văn bản thông báo về việc tổ chức đấu thầu
và đề nghị đăng ký, lưu ký công cụ nợ của TCĐKCK (Nội dung theo Biên bản thỏa
thuận phối hợp hoạt động giữa VSDC và TCĐKCK), riêng tín phiếu Kho bạc áp dụng
theo Mẫu 01C/ĐKCK ban hành kèm theo Quy chế này;
b) Thông báo kết quả đấu thầu;
c) Danh sách các nhà đầu tư trúng thầu, trong đó
nêu rõ số tài khoản lưu ký và nơi mở tài khoản lưu ký.
3.2. Trường hợp phát hành theo phương thức chào
bán riêng lẻ/phương thức bảo lãnh phát hành, hồ sơ bao gồm:
a) Văn bản thông báo về kết quả phát hành và đề
nghị đăng ký, lưu ký công cụ nợ của TCĐKCK;
b) Danh sách người sở hữu công cụ nợ, trong đó
nêu rõ số tài khoản lưu ký và nơi mở tài khoản lưu ký.
3.3. Trường hợp phát hành do thực hiện hoán đổi
công cụ nợ
a) Văn bản của TCĐKCK thông báo về việc tổ chức
đợt hoán đổi công cụ nợ;
b) Văn bản thông báo về kết quả hoán đổi
công cụ nợ và đề nghị hủy đăng ký đối với công cụ nợ bị hoán đổi và đăng
ký, lưu ký đối với công cụ nợ được hoán đổi của TCĐKCK;
c) Danh sách chủ sở hữu công cụ nợ được hoán
đổi, trong đó nêu rõ số tài khoản lưu ký và nơi mở tài khoản lưu ký;
d) Danh sách chủ sở hữu công cụ nợ bị hoán
đổi, trong đó nêu rõ số tài khoản lưu ký và nơi mở tài khoản lưu ký.
3.4. Trường hợp tín phiếu Kho bạc phát hành
theo phương thức bán trực tiếp cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi tắt
là NHNN), hồ sơ bao gồm Văn bản của Kho bạc Nhà nước thông báo kết quả phát
hành và đề nghị đăng ký, lưu ký tín phiếu theo Mẫu
01D/ĐKCK ban hành kèm theo Quy chế này.
4. Hồ sơ đăng ký chứng chỉ quỹ đóng
a) Giấy đề nghị đăng ký chứng chỉ quỹ theo Mẫu 01Đ/ĐKCK ban hành kèm theo Quy chế này;
b) Danh sách người sở hữu chứng chỉ quỹ và file
dữ liệu theo định dạng do VSDC quy định tại Mẫu
02C/ĐKCK ban hành kèm theo Quy chế này (được lập trong khoảng thời gian tối
đa 30 ngày trước ngày nộp hồ sơ đăng ký chứng khoán tại VSDC);
c) Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký lập
quỹ;
d) Các tài liệu theo quy định tại điểm c, d, đ,
e, i khoản 1 Điều này.
Điều 6. Xử lý hồ sơ đăng ký chứng
khoán lần đầu
1. Nguyên tắc xử lý hồ sơ
a) VSDC xử lý hồ sơ đăng ký chứng khoán lần đầu
trên cơ sở hồ sơ hợp lệ và các thông tin sau đây thống nhất:
- Thông tin về số lượng cổ phiếu, giá trị cổ
phiếu đăng ký tính theo mệnh giá khớp với thông tin về số lượng cổ phần, vốn điều
lệ nêu tại Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc
các tài liệu tương đương khác.
- Thông tin về kỳ hạn trái phiếu, mệnh giá trái
phiếu, lãi suất trái phiếu, phương thức thanh toán lãi, gốc trái phiếu khớp với
các thông tin nêu tại Bản cáo bạch chào bán trái phiếu ra công chúng do UBCKNN
gửi VSDC. Thông tin về số lượng trái phiếu, giá trị trái phiếu đăng ký tính
theo mệnh giá khớp với các thông tin nêu tại Báo cáo kết quả đợt chào bán trái
phiếu ra công chúng của TCĐKCK, văn bản thông báo của UBCKNN về việc nhận được
báo cáo kết quả đợt chào bán trái phiếu ra công chúng.
- Thông tin về số lượng chứng chỉ quỹ, giá trị
chứng chỉ quỹ tính theo mệnh giá khớp với thông tin nêu tại Giấy chứng nhận
đăng ký lập quỹ.
b) Trong vòng 15 ngày kể từ ngày VSDC có văn bản
phản hồi, TCĐKCK phải hoàn tất hồ sơ đăng ký chứng khoán lần đầu theo yêu cầu.
Quá thời hạn trên mà TCĐKCK không hoàn thiện hồ sơ, VSDC dừng việc xem xét hồ
sơ. TCĐKCK phải làm lại hồ sơ đăng ký chứng khoán mới hoặc có văn bản xác nhận
với VSDC về các tài liệu đã gửi không có thay đổi và đề nghị VSDC tiếp tục sử dụng
để xử lý hồ sơ đăng ký chứng khoán.
c) Kể từ ngày chốt danh sách người sở hữu chứng
khoán để nộp cho VSDC trong hồ sơ đăng ký chứng khoán, TCĐKCK chỉ thực hiện xác
nhận chuyển quyền sở hữu chứng khoán sau khi đã thông báo bằng văn bản cho VSDC
và nhận được văn bản xác nhận của VSDC để đảm bảo tính thống nhất trong hồ sơ
đăng ký chứng khoán.
2. Thời gian xử lý:
a) Đối với việc đăng ký cổ phiếu, chứng chỉ quỹ
đóng, trái phiếu doanh nghiệp VSDC xử lý hồ sơ trong vòng 05 ngày làm việc kể từ
ngày VSDC nhận được hồ sơ.
b) Đối với việc đăng ký công cụ nợ, VSDC xử lý
hồ sơ trong vòng 01 ngày làm việc kể từ ngày VSDC nhận được hồ sơ.
3. Trường hợp hồ sơ hợp lệ, VSDC gửi:
- Văn bản thông báo về việc đăng ký chứng khoán
cho TCĐKCK, Sở giao dịch chứng khoán và các TVLK. Mã chứng khoán được VSDC cấp
theo quy định tại Quy chế về hoạt động cấp mã chứng khoán trong nước và mã số định
danh chứng khoán quốc tế tại VSDC.
- Điện nghiệp vụ MT501 – Thông báo đăng ký chứng
khoán cho TVLK.
- Danh sách thông báo số SID của người sở hữu
chứng khoán đã được tạo ra trên hệ thống lưu ký cho TCĐKCK dưới dạng chứng từ
điện tử qua ICOSY.
- 01 bản Hợp đồng cung cấp dịch vụ giữa VSDC và
TCĐKCK có chữ ký và đóng dấu của VSDC và TCĐKCK.
4. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, VSDC gửi
văn bản thông báo cho TCĐKCK nêu rõ lý do chưa nhận đăng ký chứng khoán.
Điều 7. Hủy đăng ký chứng khoán
VSDC thực hiện hủy đăng ký chứng khoán đối với
các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 7 Thông tư
119/2020/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 4 Điều 1
Thông tư 18/2025/TT-BTC.
Điều 8. Hồ sơ huỷ đăng ký chứng
khoán
1. Hồ sơ hủy đăng ký cổ phiếu do giảm vốn
a) Giấy đề nghị hủy đăng ký cổ phiếu theo Mẫu 04A/ĐKCK ban hành kèm theo Quy chế này;
b) Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông thông
qua việc giảm vốn;
c) Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp ghi nhận
số lượng cổ phần mới sau khi giảm vốn; văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
nêu ý kiến về việc giảm vốn (nếu pháp luật chuyên ngành quy định);
d) Bản sao tài liệu của SGDCK có nội dung về việc
tạm ngừng giao dịch chứng khoán do giảm vốn (nếu có);
đ) Danh sách người sở hữu cổ phiếu bị đề nghị hủy
đăng ký theo Mẫu 03/ĐKCK ban hành kèm theo Quy chế
này;
e) Văn bản báo cáo UBCKNN kết quả giao dịch mua
lại cổ phiếu đối với trường hợp TCĐKCK mua lại cổ phiếu của chính mình.
2. Hồ sơ huỷ đăng ký cổ phiếu của các công ty đại
chúng đã đăng ký tại VSDC nhưng không còn đáp ứng điều kiện là công ty đại
chúng và có yêu cầu hủy đăng ký chứng khoán bao gồm:
a) Giấy đề nghị huỷ đăng ký cổ phiếu theo Mẫu 04A/ĐKCK ban hành kèm theo Quy chế này;
b) Bản sao văn bản của UBCKNN thông báo về việc
hủy tư cách công ty đại chúng đối với TCĐKCK hoặc tài liệu thể hiện UBCKNN
thông báo về việc hủy tư cách công ty đại chúng đối với TCĐKCK (đối với trường
hợp UBCKNN không phát hành văn bản thông báo);
c) Bản sao tài liệu của SGDCK có nội dung về việc
hủy niêm yết, huỷ đăng ký giao dịch và ngày giao dịch cuối cùng (trường hợp chứng
khoán đã niêm yết, đăng ký giao dịch).
3. Hồ sơ hủy đăng ký cổ phiếu do TCĐKCK thực hiện giải thể, phá sản hoặc bị chấm dứt
tồn tại do tổ chức lại doanh nghiệp
TCĐKCK không phải nộp hồ sơ hủy đăng ký cổ phiếu
tại VSDC. VSDC thực hiện hủy đăng ký cổ phiếu căn cứ vào các tài liệu sau:
a) Văn bản của UBCKNN gửi đến VSDC về việc hủy
tư cách công ty đại chúng do tổ chức lại, giải thể, phá sản doanh nghiệp;
b) Hợp đồng cung cấp dịch vụ giữa VSDC và TCĐKCK;
c) Bản sao tài liệu của SGDCK có nội dung về việc
hủy niêm yết, huỷ đăng ký giao dịch cổ phiếu và ngày giao dịch cuối cùng (trong
trường hợp chứng khoán đó đã niêm yết, đăng ký giao dịch).
4. Hồ sơ hủy đăng ký chứng khoán đối với TCĐKCK
hoán đổi cổ phiếu, công cụ nợ, trái phiếu doanh nghiệp:
4.1. Đối với cổ phiếu bị hoán đổi:
a) Trường hợp TCĐKCK nhận hoán đổi đã đăng ký chứng
khoán tại VSDC
TCĐKCK có cổ phiếu bị hoán đổi không phải nộp hồ
sơ hủy đăng ký chứng khoán tại VSDC. VSDC thực hiện hủy đăng ký chứng khoán căn
cứ vào các tài liệu sau:
- Hồ sơ thông báo thực hiện quyền hoán
đổi cổ phiếu của TCĐKCK có cổ phiếu bị hoán đổi;
- Hồ sơ điều chỉnh thông tin số lượng cổ
phiếu phát hành thêm để hoán đổi của TCĐKCK nhận hoán đổi;
- Bản sao tài liệu của SGDCK có nội dung về việc
hủy niêm yết, hủy đăng ký giao dịch đối với cổ phiếu bị hoán đổi (trường hợp cổ
phiếu bị hoán đổi đã niêm yết, đăng ký giao dịch).
b) Trường hợp tổ chức nhận hoán đổi chưa đăng
ký chứng khoán tại VSDC, việc hủy đăng ký chứng khoán của TCĐKCK có cổ phiếu bị
hoán đổi thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này.
4.2. Đối với công cụ nợ bị hoán đổi:
TCĐKCK không phải nộp hồ sơ hủy đăng ký tại
VSDC. VSDC thực hiện hủy đăng ký chứng khoán căn cứ vào thông báo kết quả hoán
đổi công cụ nợ của TCĐKCK và tài liệu của SGDCK có nội dung về việc hủy niêm yết
và ngày giao dịch cuối cùng.
4.3. Đối với trái phiếu doanh nghiệp bị hoán đổi:
a) Giấy đề nghị huỷ đăng ký trái phiếu theo Mẫu 04B/ĐKCK ban hành kèm theo Quy chế này;
b) Nghị quyết, quyết định của Đại hội đồng cổ
đông hoặc Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty
thông qua phương án hoán đổi trái phiếu kèm phương án hoán đổi trái phiếu;
c) Bản sao tài liệu của SGDCK có nội dung về việc
hủy niêm yết trái phiếu doanh nghiệp đối với trường hợp trái phiếu đã niêm yết
(nếu có);
d) Danh sách người sở hữu trái phiếu bị đề nghị
hủy đăng ký theo Mẫu 03/ĐKCK ban hành kèm theo Quy
chế này (áp dụng đối với trường hợp hủy đăng ký do hoán đổi trái phiếu một phần);
5. Hồ sơ hủy đăng ký đối với công cụ nợ, trái
phiếu doanh nghiệp đến thời gian đáo hạn
5.1. Đối với công cụ nợ:
TCĐKCK không phải nộp hồ sơ hủy đăng ký khi
công cụ nợ đến thời gian đáo hạn. Việc hủy đăng ký được VSDC thực hiện sau khi
VSDC nhận được tài liệu của SGDCK có nội dung về việc hủy niêm yết, ngày giao dịch
cuối cùng và VSDC hoàn tất thủ tục thông báo về việc chốt danh sách người sở hữu
thanh toán lãi, gốc công cụ nợ có liên quan theo quy định tại Quy chế thực hiện
quyền cho người sở hữu chứng khoán của VSDC.
5.2. Đối với trái phiếu doanh nghiệp:
a) Giấy đề nghị huỷ đăng ký trái phiếu theo Mẫu 04B/ĐKCK ban hành kèm theo Quy chế này;
b) Bản sao tài liệu của SGDCK có nội dung về việc
hủy niêm yết của SGDCK (trường hợp trái phiếu đã niêm yết).
6. Hồ sơ hủy đăng ký công cụ nợ, trái phiếu
doanh nghiệp được TCĐKCK mua lại trước thời gian đáo hạn
6.1. Đối với công cụ nợ:
a) Bản sao tài liệu của SGDCK có nội dung về việc
huỷ niêm yết công cụ nợ đã được TCĐKCK mua lại trước thời gian đáo hạn (đối với
công cụ nợ niêm yết tại SGDCK);
b) Danh sách người sở hữu công cụ nợ bị đề nghị
hủy đăng ký theo Mẫu 03/ĐKCK ban hành kèm theo Quy
chế này (áp dụng đối với trường hợp hủy đăng ký do mua lại công cụ nợ một phần
trước thời gian đáo hạn);
6.2. Đối với trái phiếu doanh nghiệp:
a) Giấy đề nghị huỷ đăng ký trái phiếu theo Mẫu 04B/ĐKCK ban hành kèm theo Quy chế này;
b) Nghị quyết, quyết định của Đại hội đồng cổ
đông hoặc Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty
thông qua việc phát hành trái phiếu trong đó cho phép TCĐKCK được mua lại trước
thời gian đáo hạn;
c) Nghị quyết, quyết định của Đại hội đồng cổ đông
hoặc Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty thông
qua phương án mua lại trái phiếu trước hạn;
d) Bản sao văn bản của SGDCK có nội dung về việc
hủy niêm yết trái phiếu đã được TCĐKCK mua lại trước thời gian đáo hạn (nếu có)
(trường hợp trái phiếu đã niêm yết);
đ) Danh sách người sở hữu trái phiếu chưa lưu
ký bị đề nghị hủy đăng ký theo Mẫu 03/ĐKCK ban
hành kèm theo Quy chế này (áp dụng đối với trường hợp hủy đăng ký do mua lại
trái phiếu một phần trước thời gian đáo hạn và TCĐKCK thực hiện chốt danh sách
người sở hữu trái phiếu để thực hiện quyền mua lại trái phiếu trước hạn tại
VSDC);
e) Danh sách người sở hữu trái phiếu bị đề nghị
hủy đăng ký theo Mẫu 03/ĐKCK ban hành kèm theo Quy
chế này (áp dụng đối với trường hợp hủy đăng ký do mua lại trái phiếu một phần
trước thời gian đáo hạn và TCĐKCK không thực hiện chốt danh sách người sở hữu
trái phiếu để thực hiện quyền mua lại trái phiếu trước hạn tại VSDC).
7. Hồ sơ hủy đăng ký công cụ nợ do nhà tạo lập
thị trường, nhà đầu tư không thanh toán tiền mua công cụ nợ:
Văn bản thông báo hủy kết quả phát hành công cụ
nợ của chủ thể phát hành trong đó nêu rõ danh sách, số lượng công cụ nợ nhà tạo
lập thị trường, nhà đầu tư không thanh toán tiền mua;
8. Hồ sơ hủy đăng ký công cụ nợ do đáo hạn hợp
đồng đảm bảo khả năng thanh khoản giữa TCĐKCK (Kho bạc Nhà nước) và nhà tạo lập
thị trường
a) Văn bản đề nghị hủy đăng ký đối với số công
cụ nợ phát hành đảm bảo thanh khoản của TCĐKCK;
b) Bản sao tài liệu của SGDCK có nội dung về việc
huỷ niêm yết công cụ nợ (đối với công cụ nợ niêm yết tại SGDCK).
9. Hồ sơ hủy đăng ký đối với chứng chỉ quỹ đóng
hủy niêm yết trên SGDCK
a) Giấy đề nghị huỷ đăng ký chứng chỉ quỹ theo Mẫu 04C/ĐKCK ban hành kèm theo Quy chế này;
b) Bản sao tài liệu của SGDCK có nội dung về việc
hủy niêm yết và ngày giao dịch cuối cùng.
10. Hồ sơ hủy đăng ký trái phiếu chuyển đổi được
TCĐKCK chuyển đổi trước thời gian đáo hạn
a) Giấy đề nghị huỷ đăng ký trái phiếu theo Mẫu 04D/ĐKCK ban hành kèm theo Quy chế này;
b) Nghị quyết, quyết định của Đại hội đồng cổ
đông hoặc Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty thông qua việc phát hành
trái phiếu chuyển đổi;
c) Nghị quyết, quyết định của Đại hội đồng cổ
đông hoặc Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty thông qua phương án chuyển
đổi trái phiếu chuyển đổi;
d) Bản sao văn bản của SGDCK có nội dung về việc
hủy niêm yết, thay đổi niêm yết trái phiếu (nếu có) (trường hợp trái phiếu đã
niêm yết);
đ) Danh sách người sở hữu trái phiếu chưa lưu
ký bị đề nghị hủy đăng ký theo Mẫu 03/ĐKCK ban hành
kèm theo Quy chế này (áp dụng đối với trường hợp hủy đăng ký do chuyển đổi trái
phiếu một phần trước thời gian đáo hạn và TCĐKCK thực hiện chốt danh sách người
sở hữu trái phiếu để thực hiện quyền chuyển đổi trái phiếu tại VSDC);
e) Danh sách người sở hữu trái phiếu bị đề nghị
hủy đăng ký theo Mẫu 03/ĐKCK ban hành kèm theo Quy
chế này (áp dụng đối với trường hợp hủy đăng ký do chuyển đổi trái phiếu một phần
trước thời gian đáo hạn và TCĐKCK không thực hiện chốt danh sách người sở hữu
trái phiếu để thực hiện quyền chuyển đổi trái phiếu tại VSDC);
g) Bản sao văn bản báo cáo UBCKNN kết quả phát
hành cổ phiếu do chuyển đổi trái phiếu chuyển đổi và văn bản của UBCKNN thông
báo đã nhận được kết quả phát hành.
Điều 9. Xử lý hồ sơ huỷ đăng ký
chứng khoán
1. Thời gian xử lý
a) Đối với các trường hợp quy định tại các khoản 1, 2, 3, điểm 4.3 khoản 4, điểm 5.2 khoản 5, điểm 6.2 khoản
6, các khoản 9, 10 Điều 8 Quy chế này, VSDC xử lý hồ sơ trong vòng 05 ngày
làm việc kể từ ngày VSDC nhận được hồ sơ của TCĐKCK;
b) Đối với các trường hợp quy định tại điểm 4.2 khoản 4, điểm 5.1 khoản 5 Điều 8 Quy chế này, VSDC xử
lý hồ sơ trong vòng 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được tài liệu của SGDCK có
nội dung về việc hủy niêm yết, hủy đăng ký giao dịch của SGDCK;
c) Đối với trường hợp quy định tại điểm 6.1 khoản 6, các khoản 7, 8 Điều 8 Quy chế này, thời gian
hủy đăng ký chứng khoán được thực hiện theo thỏa thuận giữa VSDC và TCĐKCK;
d) Đối với trường hợp quy định tại điểm 4.1 khoản 4 Điều 8 Quy chế này, ngày hiệu lực hủy đăng ký
cổ phiếu bị hoán đổi trùng với ngày hiệu lực điều chỉnh thông tin số lượng cổ
phiếu nhận hoán đổi.
2. Trường hợp hồ sơ hợp lệ, VSDC gửi:
- Văn bản thông báo về việc hủy đăng ký chứng
khoán cho TCĐKCK, SGDCK liên quan và các TVLK.
- Điện nghiệp vụ MT596 kèm theo file dữ liệu
thông báo hạch toán chứng khoán cho TVLK liên quan vào ngày hiệu lực hủy đăng
ký.
3. Đối với chứng khoán đã lưu ký, khi hủy đăng
ký chứng khoán, VSDC thực hiện rút chứng khoán theo quy định tại Quy chế hoạt động
lưu ký chứng khoán.
4. VSDC gửi điện nghiệp vụ MT596 kèm theo file
dữ liệu Danh sách nhà đầu tư hủy đăng ký chứng khoán cho TVLK liên quan vào
ngày hiệu lực hủy đăng ký chứng khoán và gửi Danh sách người sở hữu cổ phiếu,
chứng chỉ quỹ (đối với trường hợp hủy đăng ký toàn bộ cổ phiếu, chứng chỉ quỹ),
Danh sách người sở hữu chứng khoán khác (nếu TCĐKCK có yêu cầu) dưới dạng chứng
từ điện tử cho TCĐKCK qua ICOSY sau khi hủy đăng ký theo yêu cầu của TCĐKCK
(nếu có đề nghị) hoặc các tổ chức có thẩm quyền theo quy định của
pháp luật. Đối với các trường hợp hủy đăng ký cổ phiếu, chứng chỉ quỹ quy định
tại các khoản 1, 2, 3, 9 Điều 8 Quy chế này, Danh sách người
sở hữu chứng khoán được gửi cho TCĐKCK sau khi VSDC nhận được xác nhận thông
tin về người sở hữu chứng khoán lưu ký từ các TVLK có liên quan.
5. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, VSDC gửi
văn bản thông báo cho TCĐKCK nêu rõ lý do.
Điều 10. Thông báo, điều chỉnh
thông tin về nơi giao dịch chứng khoán
1. Nguyên tắc thực hiện
a) Trường hợp TCĐKCK chưa niêm yết, chưa đăng
ký giao dịch thực hiện đăng ký niêm yết, đăng ký giao dịch trên SGDCK, chậm nhất
05 ngày làm việc trước ngày giao dịch trên SGDCK, TCĐKCK phải gửi hồ sơ thông
báo thông tin nơi giao dịch chứng khoán theo quy định tại khoản 2 Điều này cho
VSDC.
b) Trường hợp TCĐKCK đã niêm yết, đã đăng ký
giao dịch thay đổi nơi giao dịch chứng khoán (trừ trường hợp quy định tại điểm
c khoản này), TCĐKCK lựa chọn ngày giao dịch đầu tiên tại nơi giao dịch mới
cách ngày giao dịch cuối cùng tại nơi giao dịch cũ ít nhất 3 ngày làm việc. Chậm
nhất 03 ngày làm việc trước ngày giao dịch cuối cùng tại nơi giao dịch cũ,
TCĐKCK phải gửi hồ sơ điều chỉnh thông tin nơi giao dịch chứng khoán theo quy định
tại khoản 3 Điều này cho VSDC.
c) Trường hợp TCĐKCK bị hủy niêm yết và không bị
UBCKNN hủy tư cách công ty đại chúng, VSDC thực hiện điều chỉnh thông tin về
nơi giao dịch chứng khoán từ niêm yết sang đăng ký giao dịch sau khi nhận được
tài liệu có nội dung về việc hủy niêm yết từ SGDCK có liên quan.
2. Hồ sơ thông báo thông tin nơi giao dịch chứng
khoán
a) Văn bản thông báo cho VSDC thông tin về nơi
giao dịch chứng khoán;
b) Bản sao Quyết định chấp thuận niêm yết, đăng
ký giao dịch của SGDCK và Thông báo về ngày giao dịch chính thức đầu tiên tại
SGDCK (nếu tại ngày nộp hồ sơ đã có thông báo về ngày giao dịch chính thức đầu
tiên tại SGDCK);
3. Hồ sơ điều chỉnh thông tin nơi giao dịch chứng
khoán
a) Văn bản thông báo cho VSDC về việc thay đổi
nơi giao dịch chứng khoán trong đó nêu rõ thông tin về nơi giao dịch cũ, nơi
giao dịch mới;
b) Bản sao tài liệu của SGDCK có nội dung về việc
hủy niêm yết, hủy đăng ký giao dịch và ngày giao dịch cuối cùng tại nơi giao dịch
cũ;
c) Bản sao Quyết định chấp thuận niêm yết tại
nơi giao dịch mới và Thông báo về ngày giao dịch chính thức đầu tiên tại nơi
giao dịch mới (nếu tại ngày nộp hồ sơ thay đổi nơi giao dịch đã có thông báo về
ngày giao dịch chính thức đầu tiên tại nơi giao dịch mới).
4. Xử lý hồ sơ
a) Thời gian xử lý: VSDC xử lý hồ sơ trong vòng
02 ngày làm việc kể từ ngày VSDC nhận được hồ sơ của TCĐKCK (đối với trường hợp
quy định tại các điểm a, b khoản 1 Điều này) hoặc nhận được các văn bản của
SGDCK có liên quan (đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này).
b) Trường hợp hồ sơ hợp lệ, VSDC gửi:
- Văn bản thông báo cho SGDCK có liên quan,
TCĐKCK;
- Điện nghiệp vụ MT564 – Thông báo thông tin về
nơi giao dịch cho các TVLK.
c) Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, VSDC gửi văn bản
thông báo cho TCĐKCK nêu rõ lý do.
Điều 11. Hồ sơ điều chỉnh thông
tin về TCĐKCK
1. TCĐKCK phải gửi hồ sơ điều chỉnh thông tin về
TCĐKCK cho VSDC khi có sự thay đổi các thông tin về TCĐKCK đã đăng ký với VSDC.
VSDC không chịu trách nhiệm đối với các rủi ro, thiệt hại phát sinh do TCĐKCK
chậm thực hiện thủ tục điều chỉnh thông tin về TCĐKCK.
2. Hồ sơ điều chỉnh thông tin về TCĐKCK bao gồm:
a) Giấy đề nghị điều chỉnh thông tin tổ chức
đăng ký chứng khoán theo Mẫu 05A/ĐKCK ban hành kèm
theo Quy chế này;
b) Bản sao, bản điện tử Giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp thay đổi hoặc các tài liệu tương đương khác liên quan đến việc
thay đổi thông tin về TCĐKCK (không áp dụng đối với trường hợp điều chỉnh địa
chỉ thư điện tử nhận hóa đơn điện tử, người đại diện liên hệ);
c) Bản sao Giấy chứng nhận điều chỉnh Giấy chứng
nhận đăng ký lập quỹ đại chúng của UBCKNN (áp dụng đối với chứng chỉ quỹ).
Điều 12. Xử lý hồ sơ điều chỉnh
thông tin về TCĐKCK
1. VSDC xử lý hồ sơ điều chỉnh thông tin và
thông báo cho TCĐKCK trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày VSDC nhận được hồ
sơ của TCĐKCK.
2. Trường hợp hồ sơ hợp lệ, VSDC gửi văn
bản thông báo điều chỉnh thông tin chứng khoán đăng ký cho TCĐKCK. Đối với trường
hợp điều chỉnh thông tin về tên TCĐKCK, VSDC đồng thời thông báo cho SGDCK liên
quan và các TVLK.
3. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, VSDC gửi
văn bản thông báo cho TCĐKCK và nêu rõ lý do chưa thực hiện điều chỉnh thông
tin về TCĐKCK.
Điều 13. Hồ sơ điều chỉnh thông tin
số lượng chứng khoán đăng ký
1. Hồ sơ điều chỉnh tăng số lượng chứng khoán đối
với cổ phiếu, trái phiếu doanh nghiệp và chứng chỉ quỹ đóng
a) Giấy đề nghị điều chỉnh thông tin số lượng
chứng khoán đăng ký theo Mẫu 05B/ĐKCK ban hành kèm
theo Quy chế này;
b) File dữ liệu Danh sách người sở hữu chứng
khoán đối với chứng khoán điều chỉnh tăng chưa lưu ký được ký chữ ký số theo định
dạng do VSDC quy định tại Mẫu 02A/ĐKCK ban hành
kèm theo Quy chế này (không áp dụng đối với trường hợp chứng khoán điều chỉnh
tăng do TCĐKCK thực hiện phát hành cổ phiếu để trả cổ tức, phát hành cổ phiếu để
tăng vốn cổ phần từ nguồn vốn chủ sở hữu, hoán đổi cổ phiếu, chuyển đổi toàn bộ
trái phiếu chuyển đổi một lần thành cổ phiếu do đến hạn chuyển đổi đối với trường
hợp cổ phiếu đã được đăng ký tập trung tại VSDC); Mẫu
02B, 02C/ĐKCK ban hành kèm theo Quy chế này;
c) Mẫu Sổ hoặc Giấy chứng nhận sở hữu chứng
khoán có chữ ký của người có thẩm quyền và đóng dấu của TCĐKCK (đối với trường
hợp Mẫu khác so với Mẫu đã đăng ký với VSDC trước đây);
d) Danh sách người sở hữu chứng khoán hạn chế
chuyển nhượng, trong đó ghi rõ thông tin về số lượng chứng khoán bị hạn chế
chuyển nhượng, lý do và thời gian bị hạn chế chuyển nhượng theo từng người sở hữu
(nếu có);
đ) Bản sao văn bản của TCĐKCK báo cáo UBCKNN kết
quả đợt chào bán, phát hành và văn bản thông báo của UBCKNN về việc nhận được báo cáo kết quả đợt chào bán, phát
hành (áp dụng đối với trường hợp TCĐKCK là công ty đại chúng).
e) Bản sao hợp lệ, bản điện tử Giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp ghi nhận số lượng cổ phần mới sau khi hoàn thành đợt phát
hành và văn bản của TCĐKCK xác nhận chưa là công ty đại chúng (áp dụng đối với
trường hợp TCĐKCK
là doanh nghiệp cổ phần hóa chưa phải công ty đại chúng); Giấy chứng nhận đăng ký
lập quỹ điều chỉnh do UBCKNN cấp (áp dụng trường hợp chứng chỉ quỹ đóng);
g) Bản sao văn bản của các tổ chức thực
hiện đấu giá xác nhận kết quả đấu giá, trong đó nêu rõ tổng số lượng cổ phần
bán được (áp dụng với trường hợp bán đấu giá cổ phần).
2. Hồ sơ điều chỉnh tăng số lượng chứng khoán đối
với các công cụ nợ niêm yết và giao dịch trên SGDCK:
a) Văn bản đề nghị đăng ký, lưu ký công cụ nợ của
TCĐKCK;
b) Thông báo kết quả đấu thầu; Danh sách các
nhà đầu tư trúng thầu, trong đó nêu rõ số tài khoản lưu ký và nơi mở tài khoản
lưu ký (trường hợp phát hành qua đấu thầu);
c) Danh sách chủ sở hữu công cụ nợ trong đó nêu
rõ số tài khoản lưu ký và nơi mở tài khoản lưu ký (trường hợp phát hành qua bảo
lãnh, riêng lẻ).
3. Hồ sơ điều chỉnh tăng số lượng chứng khoán đối
với các công cụ nợ niêm yết và giao dịch trên SGDCK trong trường hợp hoán
đổi công cụ nợ:
a) Văn bản của TCĐKCK thông báo về việc tổ chức
đợt hoán đổi công cụ nợ;
b) Văn bản thông báo về kết quả hoán đổi
công cụ nợ và đề nghị hủy đăng ký đối với công cụ nợ bị hoán đổi và đăng
ký, lưu ký đối với công cụ nợ được hoán đổi của TCĐKCK;
c) Danh sách chủ sở hữu công cụ nợ được hoán
đổi công cụ nợ, trong đó nêu rõ số tài khoản lưu ký và nơi mở tài khoản lưu
ký;
d) Danh sách chủ sở hữu công cụ nợ bị hoán
đổi, trong đó nêu rõ số tài khoản lưu ký và nơi mở tài khoản lưu ký.
4. Hồ sơ điều chỉnh tăng số lượng chứng khoán đối
với công cụ nợ phát hành để đảm bảo thanh khoản theo đề nghị của Kho bạc Nhà nước:
a) Văn bản của Kho bạc Nhà nước đề nghị đăng
ký, lưu ký công cụ nợ;
b) Danh sách chủ sở hữu công cụ nợ trong đó nêu
rõ số tài khoản lưu ký và nơi mở tài khoản lưu ký.
5. Hồ sơ điều chỉnh giảm số lượng chứng khoán
(ngoại trừ các trường hợp hủy đăng ký chứng khoán quy định tại Điều
7, Điều 8 Quy chế này)
a) Giấy đề nghị điều chỉnh thông tin số lượng
chứng khoán đăng ký theo Mẫu 05C/ĐKCK ban hành kèm
theo Quy chế này;
b) Tài liệu của tổ chức/cơ quan có thẩm quyền về
việc điều chỉnh giảm số lượng chứng khoán đăng ký (trường hợp điều chỉnh giảm
theo yêu cầu của tổ chức/cơ quan có thẩm quyền);
c) Bản sao hợp lệ, bản điện tử Giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp ghi nhận số lượng cổ phần mới sau khi giảm (nếu có) (áp dụng
đối với cổ phiếu);
d) Danh sách người sở hữu chứng khoán bị điều
chỉnh giảm số lượng chứng khoán đăng ký theo Mẫu
03/ĐKCK ban hành kèm theo Quy chế này;
đ) Bản sao tài liệu của SGDCK có nội dung về việc
tạm ngừng giao dịch (nếu có) (áp dụng đối với cổ phiếu);
e) Các tài liệu có liên quan khác.
Điều 14. Xử lý hồ sơ điều chỉnh
thông tin số lượng chứng khoán đăng ký
1. Nguyên tắc xử lý hồ sơ
VSDC xử lý hồ sơ điều chỉnh thông tin số lượng chứng
khoán đăng ký trên cơ sở hồ sơ hợp lệ và các thông tin sau đây thống nhất:
a) Trường hợp điều chỉnh tăng số lượng cổ phiếu
đăng ký: Thông tin về số lượng cổ phiếu điều chỉnh tăng khớp với thông tin về số
lượng cổ phiếu nêu tại Văn bản thông báo của UBCKNN về việc nhận được báo cáo kết
quả đợt chào bán, phát hành (áp dụng đối với trường hợp TCĐKCK là công ty đại
chúng); Giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp ghi nhận số lượng cổ phần mới sau khi hoàn
thành đợt phát hành (áp dụng đối với trường hợp TCĐKCK là doanh nghiệp
cổ phần hóa chưa phải
công ty đại chúng).
b) Trường hợp điều chỉnh tăng số lượng công cụ
nợ đăng ký:
- Thông tin về số lượng công cụ nợ điều chỉnh
tăng khớp với thông tin về số lượng công cụ nợ nêu tại Thông báo kết quả đấu
thầu; Danh sách các nhà đầu tư trúng thầu (trường hợp phát hành qua đấu thầu)
hoặc Danh sách chủ sở hữu công cụ nợ (trường hợp phát hành qua bảo lãnh, riêng
lẻ) (áp dụng cho trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 13).
- Thông tin về số lượng công cụ nợ điều chỉnh
tăng khớp với thông tin về số lượng công cụ nợ nêu tại Văn bản thông báo về
kết quả hoán đổi công cụ nợ và đề nghị hủy đăng ký đối với công cụ nợ
bị hoán đổi và đăng ký, lưu ký đối với công cụ nợ được hoán đổi của
TCĐKCK, Danh sách chủ sở hữu công cụ nợ được hoán đổi công cụ nợ và Danh sách
chủ sở hữu công cụ nợ bị hoán đổi (áp dụng cho trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 13).
- Thông tin về số lượng công cụ nợ điều chỉnh
tăng khớp với thông tin về số lượng công cụ nợ nêu tại Danh sách chủ sở hữu
công cụ nợ (áp dụng cho trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 13).
c) Trường hợp điều chỉnh giảm số lượng chứng
khoán đăng ký: Thông tin về số lượng cổ phiếu, trái phiếu doanh nghiệp điều chỉnh
giảm khớp với thông tin về số lượng cổ phiếu, trái phiếu doanh nghiệp nêu tại
tài liệu của tổ chức, cơ quan có thẩm quyền về việc điều chỉnh giảm số lượng chứng
khoán đăng ký (trường hợp điều chỉnh giảm theo yêu cầu của tổ chức, cơ quan có
thẩm quyền), Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp ghi nhận số lượng cổ phần mới
sau khi giảm (nếu có).
2. Thời gian xử lý
a) Đối với trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 5 Điều 13 Quy chế này, VSDC xử lý hồ sơ trong
vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày VSDC nhận được hồ sơ của TCĐKCK.
b) Đối với trường hợp quy định tại khoản 2, 3 và 4 Điều 13 Quy chế này, VSDC xử lý hồ sơ trong
vòng 01 ngày làm việc kể từ ngày VSDC nhận được hồ sơ của TCĐKCK.
3. Trường hợp hồ sơ hợp lệ, VSDC thực hiện:
- Đối với trường hợp điều chỉnh thông tin tăng
số lượng chứng khoán, VSDC gửi:
+ Văn bản thông báo về việc điều chỉnh thông
tin số lượng chứng khoán đăng ký cho TCĐKCK, SGDCK liên quan và các TVLK;
+ Điện nghiệp vụ MT501 - Thông báo đăng ký chứng
khoán
cho các TVLK;
MT596 kèm theo file dữ liệu thông báo hạch toán chứng khoán cho TVLK liên quan;
+ Danh sách thông báo số SID của người sở hữu
chứng khoán đã được tạo ra trên hệ thống lưu ký cho TCĐKCK dưới dạng chứng từ
điện tử qua ICOSY (áp dụng đối với trường hợp TCĐKCK gửi Danh sách nêu tại điểm b khoản 1 Điều 13 Quy chế này).
- Đối với trường hợp điều chỉnh giảm số lượng
chứng khoán, VSDC gửi:
+ Văn bản thông báo về việc điều chỉnh thông
tin số lượng chứng khoán đăng ký cho TCĐKCK, SGDCK liên quan và các TVLK;
+ MT596 kèm theo file dữ liệu thông báo hạch
toán chứng khoán cho TVLK liên quan vào ngày hiệu lực điều chỉnh giảm.
4. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, VSDC gửi
văn bản thông báo cho TCĐKCK và nêu rõ lý do chưa thực hiện điều chỉnh thông
tin số lượng chứng khoán đăng ký.
Điều 15. Điều chỉnh thông tin tỷ lệ
sở hữu nước ngoài tối đa
VSDC thực hiện điều chỉnh thông tin tỷ lệ sở hữu
nước ngoài tối đa tại TCĐKCK theo quy định tại khoản 4 Điều 142
Nghị định 155/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 58
Điều 1 Nghị định 245/2025/NĐ-CP, đồng thời gửi cho TCĐKCK và SGDCK liên
quan.
Điều 16. Nguyên tắc quản lý
thông tin về người sở hữu chứng khoán
1. Số SID của người sở hữu chứng khoán trên hệ
thống lưu ký là duy nhất theo thông tin số ĐKSH, ngày cấp số ĐKSH và loại hình
người sở hữu chứng khoán do TCĐKCK hoặc TVLK cung cấp. Trường hợp người sở hữu
làm thủ tục đề nghị điều chỉnh thông tin số ĐKSH, ngày cấp số ĐKSH và loại hình
người sở hữu chứng khoán từ cá nhân sang tổ chức hoặc ngược lại, số SID không
thay đổi. Trường hợp điều chỉnh thông tin loại hình người sở hữu chứng khoán từ
trong nước sang nước ngoài hoặc ngược lại, số SID sẽ thay đổi.
2. Trong quá trình đăng ký chứng khoán, thực hiện
quyền, trường hợp tên đầy đủ, số ĐKSH, ngày cấp số ĐKSH, loại hình, quốc tịch của
người sở hữu chứng khoán do TCĐKCK cung cấp đã có trên hệ thống lưu ký, VSDC sử
dụng thông tin đã có để theo dõi và quản lý người sở hữu trên hệ thống lưu ký.
3. Trên hệ thống lưu ký, khi thực hiện điều
chỉnh thông tin về người sở hữu chứng khoán chưa lưu ký hoặc điều chỉnh thông
tin tài khoản lưu ký của người sở hữu chứng khoán, hệ thống lưu ký đồng thời thực
hiện điều chỉnh thông tin tại toàn bộ các TCĐKCK nơi người này có sở hữu chứng
khoán chưa lưu ký. VSDC gửi thông báo nội dung điều chỉnh thông tin về người sở
hữu chứng khoán chưa lưu ký cho TCĐKCK. Trường hợp không đồng ý với việc điều
chỉnh thông tin, TCĐKCK gửi văn bản cho VSDC nêu rõ lý do và các tài liệu có
liên quan kèm theo.
4. Trường hợp số ĐKSH, ngày cấp số ĐKSH và loại
hình người sở hữu chứng khoán do TCĐKCK cung cấp trùng với thông tin trên hệ thống
lưu ký nhưng thông tin về tên đầy đủ, loại hình, quốc tịch của người sở hữu chứng
khoán khác với thông tin trên hệ thống lưu ký:
a) VSDC có văn bản yêu cầu TCĐKCK xác nhận lại
tính chính xác về thông tin của người sở hữu chứng khoán. TCĐKCK có trách nhiệm
xác nhận lại tính chính xác về thông tin của người sở hữu chứng khoán theo yêu
cầu của VSDC.
b) Trường hợp TCĐKCK gửi văn bản xác nhận thông
tin về người sở hữu chứng khoán là chính xác, VSDC thực hiện điều chỉnh thông
tin trên hệ thống lưu ký và thông báo nội dung điều chỉnh tới TCĐKCK khác mà
nhà đầu tư này có chứng khoán sở hữu (trường hợp chứng khoán đó chưa lưu ký) và
TVLK nơi người sở hữu chứng khoán này mở tài khoản lưu ký chứng khoán;
c) Trường hợp không thể xác định chính xác
thông tin của người sở hữu chứng khoán, TCĐKCK phải có văn bản đề nghị VSDC
theo dõi và thực hiện điều chỉnh lại sau khi đã xác định được thông tin chính
xác.
5. Trường hợp người sở hữu chứng khoán là
cá nhân người Việt Nam có nhiều quốc tịch, VSDC theo dõi và quản lý
thông tin người sở hữu chứng khoán theo nguyên tắc:
a) Trường hợp người sở hữu chứng khoán định
cư ở nước ngoài, đã nhập quốc tịch nước ngoài nhưng vẫn có quốc tịch Việt Nam được
đăng ký là nhà đầu tư trong nước và được sử dụng số hộ chiếu còn thời hạn sử dụng
do cơ quan có thẩm quyền Việt Nam cấp để làm số ĐKSH;
b) Trường hợp người sở hữu chứng khoán
không lựa chọn quốc tịch Việt Nam mà lựa chọn quốc tịch nước ngoài thì
phải làm thủ tục đăng ký mã số giao dịch chứng khoán với VSDC theo quy định
tại Quy chế cấp mã số giao dịch chứng khoán do VSDC ban hành và sử dụng
mã số giao dịch chứng khoán để làm số ĐKSH;
c) Trường hợp người sở hữu chứng khoán trước
đây đã đăng ký quốc tịch nước ngoài trên Danh sách người sở hữu mà TCĐKCK
đã nộp cho VSDC muốn đăng ký lại là cá nhân trong nước với quốc tịch Việt
Nam, TCĐKCK thực hiện điều chỉnh thông tin về người sở hữu chứng khoán tại VSDC
sang loại hình người
sở hữu
chứng
khoán trong
nước. Người sở hữu chứng khoán không được sử dụng mã số giao dịch chứng khoán
cùng tài khoản lưu ký được cấp trước đây (nếu có).
d) Trường hợp người sở hữu chứng khoán trước
đây đã đăng ký quốc tịch Việt Nam trên Danh sách người sở hữu mà TCĐKCK đã
nộp cho VSDC muốn đăng ký lại là cá nhân nước ngoài với quốc tịch nước ngoài,
người sở hữu chứng khoán thực hiện đăng ký mã số giao dịch chứng khoán và
TCĐKCK thực hiện điều chỉnh thông tin về người sở hữu chứng khoán tại VSDC sang
loại hình người
sở hữu
chứng
khoán nước
ngoài. Người sở hữu chứng khoán không được sử dụng tài khoản lưu ký được cấp
trước đây (nếu có).
Điều 17. Hồ sơ điều chỉnh thông tin
người sở hữu chứng khoán chưa lưu ký
1. Văn bản của TCĐKCK đề nghị điều chỉnh thông
tin (ngoại trừ điều chỉnh thông tin SID) theo Mẫu
06A/ĐKCK ban
hành kèm theo
Quy
chế này, điều chỉnh thông tin SID (trường hợp người sở hữu chứng khoán có nhiều
số SID có cùng thông tin tên đầy đủ, số đăng ký sở hữu, ngày cấp, loại hình nhà
đầu tư và quốc tịch) theo Mẫu 06C/ĐKCK ban hành kèm
theo Quy chế này;
2. Văn bản của người sở hữu chứng khoán
gửi TCĐKCK và VSDC thông báo về việc lựa chọn quốc tịch Việt Nam trong đó có
cam kết không sử dụng mã số giao dịch chứng khoán cùng tài khoản lưu ký được cấp
trước đây (nếu có) (áp dụng đối với trường hợp quy định tại điểm
c khoản 5 Điều 16 Quy chế này);
3. Văn bản của người sở hữu chứng khoán gửi
TCĐKCK và VSDC thông báo về việc lựa chọn quốc tịch nước ngoài trong đó có cam
kết không sử dụng tài khoản lưu ký được cấp trước đây (nếu có) (áp dụng đối với
trường hợp quy định tại điểm d khoản 5 Điều 16 Quy chế này).
Điều 18. Hồ sơ điều chỉnh thông
tin số lượng chứng khoán của người sở hữu chứng khoán
1. VSDC thực hiện điều chỉnh số lượng chứng
khoán của người sở hữu chứng khoán trong các trường hợp sau:
a) Do TCĐKCK sai sót trong việc cập nhật thông
tin chuyển nhượng vào Danh sách người sở hữu chứng khoán đã đăng ký với VSDC đối
với các giao dịch đã được chuyển nhượng trước thời điểm TCĐKCK chốt danh sách
người sở hữu để thực hiện đăng ký chứng khoán và đã được TCĐKCK xác nhận chuyển
quyền sở hữu theo quy định pháp luật.
b) Do TCĐKCK nhập nhầm thông tin số lượng chứng
khoán của người sở hữu trong quá trình lập Danh sách người sở hữu chứng khoán.
2. Hồ sơ điều chỉnh thông tin số lượng chứng
khoán của người sở hữu chứng khoán
a) Văn bản của TCĐKCK đề nghị điều chỉnh số lượng
chứng khoán trong đó nêu rõ lý do đề nghị điều chỉnh, thông tin về các đợt thực
hiện quyền trong thời gian xảy ra sai sót và phương án đã/sẽ xử lý cho cổ đông
bị sai sót (nếu có) và cam kết chịu trách nhiệm liên quan đến việc điều chỉnh;
b) Văn bản đề nghị điều chỉnh sở hữu chứng
khoán của các nhà đầu tư có liên quan theo Mẫu
06B/ĐKCK ban
hành kèm theo
Quy
chế này kèm theo bản sao giấy tờ thể hiện thông tin số ĐKSH và ngày cấp số ĐKSH
của các bên;
c) Bản sao Sổ, Giấy chứng nhận sở hữu chứng
khoán của các nhà đầu tư có liên quan;
d) Bản sao Hợp đồng chuyển nhượng chứng khoán,
Giấy xác nhận chuyển nhượng của các bên có xác nhận của TCĐKCK và Bản sao các
tài liệu chứng minh đã nộp thuế thu nhập cá nhân do chuyển nhượng (đối với trường
hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này).
Điều 19. Hồ sơ điều chỉnh thông
tin về trạng thái chứng khoán
1. Văn bản của TCĐKCK đề nghị điều chỉnh trạng
thái chứng khoán theo Mẫu 07/ĐKCK ban hành kèm
theo
Quy
chế này;
2. Bản sao Quyết định của cấp có thẩm quyền
thông qua điều kiện hạn chế chuyển nhượng (trong trường hợp thay đổi điều kiện
hạn chế chuyển nhượng so với thông tin đăng ký ban đầu).
Điều 20. Hồ sơ điều chỉnh thông
tin do thay đổi quyền đại diện chủ sở hữu vốn Nhà nước tại doanh nghiệp
1. Văn bản của TCĐKCK đề nghị điều chỉnh thông tin
do thay đổi quyền đại diện chủ sở hữu vốn Nhà nước tại doanh nghiệp trong đó có
thông tin về tên đầy đủ, số SID, số ĐKSH, ngày cấp số ĐKSH, số lượng chứng
khoán, trạng thái chứng khoán và lý do điều chỉnh;
2. Bản sao Quyết định của cơ quan có thẩm quyền
về việc chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu vốn Nhà nước tại doanh nghiệp, tài liệu thể
hiện cơ quan đại diện chủ sở hữu vốn Nhà nước tại doanh nghiệp được sắp xếp,
tinh gọn tổ chức bộ máy của Chính phủ, sắp xếp đơn vị hành chính (nếu có);
3. Bản sao Biên bản chuyển giao quyền đại diện
chủ sở hữu phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp (ngoại trừ trường hợp
liên quan đến sắp xếp, tinh gọn tổ chức bộ máy của Chính phủ, sắp xếp đơn vị
hành chính).
Điều 21. Xử lý hồ sơ điều chỉnh
thông tin về người sở hữu chứng khoán
1. VSDC xử lý hồ sơ điều chỉnh thông tin về người
sở hữu chứng khoán và thông báo cho TCĐKCK trong vòng 03 ngày làm việc kể từ
ngày VSDC nhận được hồ sơ của TCĐKCK.
2. Trường hợp hồ sơ hợp lệ, VSDC gửi:
- Văn bản xác nhận việc điều chỉnh thông tin
cho TCĐKCK
- Điện nghiệp vụ MT544 – thông báo hạch toán
tăng số lượng chứng khoán, MT546 - thông báo hạch toán giảm số lượng chứng
khoán cho các TVLK có liên quan đối với điều chỉnh thông tin chứng khoán đã lưu
ký trong các trường hợp điều chỉnh thông tin số lượng chứng khoán của người sở
hữu chứng khoán, điều chỉnh thông tin về trạng thái chứng khoán, điều chỉnh
thông tin do thay đổi quyền đại diện chủ sở hữu vốn Nhà nước tại doanh nghiệp.
3. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, VSDC gửi
văn bản thông báo cho TCĐKCK nêu rõ lý do chưa thực hiện điều chỉnh thông
tin về người sở hữu chứng khoán.
4. VSDC chỉ thực hiện xử lý hồ sơ điều chỉnh thông
tin số lượng chứng khoán của người sở hữu chứng khoán đối với hồ sơ được TCĐKCK
gửi đến VSDC trong vòng 30 ngày kể từ ngày VSDC thông báo nhận đăng ký chứng
khoán hoặc điều chỉnh thông tin số lượng chứng khoán đăng ký.
Điều 22. Nguyên tắc chuyển quyền
sở hữu chứng khoán và quy định chung về hồ sơ chuyển quyền sở hữu chứng khoán
1. Nguyên tắc chuyển quyền sở hữu chứng khoán
a) VSDC thực hiện chuyển khoản chứng khoán gắn
với chuyển quyền sở hữu chứng khoán đã lưu ký ngoài hệ thống giao dịch chứng
khoán căn cứ theo đề nghị của TVLK nơi nhà đầu tư mở tài khoản lưu ký chứng
khoán. TVLK bên chuyển quyền sở hữu lưu ký chứng khoán có trách nhiệm:
- Tiếp nhận, kiểm tra và xác nhận tính hợp lệ đối
với các thông tin về bên chuyển quyền sở hữu, bên nhận chuyển quyền sở hữu, số
lượng chứng khoán, trạng thái chứng khoán chuyển quyền sở hữu tại hồ sơ, đảm bảo
mục đích chuyển quyền sở hữu phù hợp quy định pháp luật trước khi gửi đến VSDC
hồ sơ đề nghị chuyển quyền sở hữu quy định tại Quy chế này.
- Kiểm tra việc thực hiện quy định
pháp luật về công bố thông tin, chào mua công khai, tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối
đa, thuế thu nhập cá nhân (trường hợp nhà đầu tư trực tiếp kê khai và nộp
thuế).
- Khấu trừ thuế và nộp cho cơ quan thuế thay mặt
nhà đầu tư (trường hợp TVLK khấu trừ thuế theo quy định pháp luật về thuế).
- Phong tỏa số lượng chứng khoán đề nghị chuyển
quyền sở hữu trong thời gian làm thủ tục chuyển quyền sở hữu.
b) Bên chuyển quyền sở hữu và bên nhận chuyển
quyền sở hữu có trách nhiệm:
- Tự thỏa thuận và tự chịu trách nhiệm tuân thủ
đúng quy định pháp luật về việc thanh toán tiền đối với chứng khoán chuyển quyền
sở hữu (nếu có);
- Tuân thủ quy định về công bố thông tin, chào
mua công khai, tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa theo quy định của pháp luật, kê
khai và nộp thuế thu nhập cá nhân (trường hợp TVLK không khấu trừ thuế theo quy
định pháp luật về thuế);
- Kê khai các tài liệu, hồ sơ hợp pháp, trung
thực, chính xác, chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật trong trường hợp
phát sinh tranh chấp.
2. Quy định chung về hồ sơ chuyển quyền sở hữu
chứng khoán
a) Trường hợp hồ sơ chuyển quyền sở hữu chứng
khoán có quy định tài liệu là Hợp đồng, văn bản thỏa thuận thì tổ chức, cá nhân
phải gửi kèm đầy đủ các phụ lục, tài liệu là bộ phận không tách rời
Hợp đồng, văn bản thỏa thuận.
b) Trường hợp chuyển quyền sở hữu chứng khoán
mà pháp luật chuyên ngành quy định phải có ý kiến của cơ quan có thẩm quyền, tổ
chức, cá nhân có trách nhiệm gửi văn bản nêu ý kiến của cơ quan có thẩm quyền
trong hồ sơ chuyển quyền sở hữu chứng khoán.
c) Trường hợp bên chuyển quyền sở hữu chứng
khoán không phải thực hiện lưu ký chứng khoán trước khi chuyển quyền sở hữu chứng
khoán theo quy định tại khoản 5 Điều 6 Thông tư 119/2020/TT-BTC,
hồ sơ chuyển quyền sở hữu chứng khoán chưa lưu ký:
- Không yêu cầu văn bản của TVLK bên chuyển quyền
sở hữu lưu ký chứng khoán gửi VSDC.
- Cần có văn bản đề nghị chuyển quyền sở hữu chứng
khoán của bên chuyển quyền sở hữu, bên nhận chuyển quyền sở hữu chứng khoán
theo các mẫu 08/ĐKCK ban hành kèm theo Quy chế này
(ngoại trừ trường hợp chuyển quyền sở hữu chứng khoán theo quyết định của cơ
quan thi hành án). Đối với trường hợp bên chuyển quyền sở hữu, bên nhận chuyển
quyền sở hữu là cá nhân, văn bản đề nghị chuyển quyền sở hữu chứng khoán này phải
được cơ quan công chứng, cơ quan nhà nước có thẩm quyền chứng thực chữ ký.
Điều 23. Hồ sơ chuyển quyền sở hữu
do tặng cho chứng khoán
1. Văn bản của TVLK bên chuyển quyền sở hữu lưu
ký chứng khoán gửi VSDC đề nghị VSDC thực hiện chuyển quyền sở hữu theo Mẫu 09/ĐKCK ban hành kèm theo Quy chế này.
2. Hợp đồng tặng cho chứng khoán có xác nhận của
cơ quan công chứng, cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
3. Bản sao các tài liệu chứng minh đã thực hiện
nghĩa vụ về thuế thu nhập cá nhân từ được tặng cho chứng khoán (trường hợp bên
nhận chuyển quyền sở hữu là cá nhân), gồm: Tờ khai hoặc Thông báo nộp thuế
thu nhập cá nhân có xác nhận của cơ quan thuế và văn bản xác nhận đã
nộp tiền vào ngân sách nhà nước hoặc các tài liệu chứng minh khác theo
quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân.
Điều 24. Hồ sơ chuyển quyền sở hữu
do thừa kế
1. Trường hợp thừa kế theo di chúc
a) Văn bản của TVLK bên chuyển quyền sở hữu lưu
ký chứng khoán gửi VSDC đề nghị VSDC thực hiện chuyển quyền sở hữu theo Mẫu 09/ĐKCK ban hành kèm theo Quy chế này.
b) Bản sao các tài liệu chứng minh đã thực hiện
nghĩa vụ về thuế thu nhập cá nhân từ thừa kế chứng khoán (trường hợp bên nhận
chuyển quyền sở hữu là cá nhân), gồm: Tờ khai hoặc Thông báo nộp thuế thu
nhập cá nhân có xác nhận của cơ quan thuế và văn bản xác nhận đã
nộp tiền vào ngân sách nhà nước hoặc các tài liệu chứng minh khác theo
quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân;
c) Bản sao hợp lệ Di chúc hợp pháp theo quy định
của pháp luật, Văn bản khai nhận hoặc từ chối nhận di sản của những người được
hưởng thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc;
d) Bản sao hợp lệ văn bản phân chia tài sản thừa
kế trong trường hợp di chúc không ghi rõ số lượng chứng khoán.
2. Trường hợp thừa kế theo pháp luật
a) Các tài liệu quy định tại các điểm a, b khoản
1 Điều này;
b) Bản tường trình của người nhận thừa kế về
các mối quan hệ nhân thân của người để lại thừa kế, trong đó liệt kê đầy đủ
thông tin về hàng thừa kế của người để lại thừa kế (vợ, chồng, cha mẹ đẻ, cha mẹ
nuôi, con đẻ, con nuôi…) và cam kết về tính chính xác của các thông tin kê khai
trong bản tường trình, đồng thời chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật nếu
có phát sinh tranh chấp;
c) Bản sao hợp lệ văn bản thỏa thuận về
việc phân chia di sản thừa kế, văn bản phân chia di sản (trường hợp có nhiều
người trong diện được nhận thừa kế) hoặc văn bản khai nhận di sản thừa kế (trường
hợp chỉ có một người trong diện được nhận thừa kế) có xác nhận của cơ quan công
chứng, cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
d) Bản sao hợp lệ văn bản từ chối nhận di sản
thừa kế (trường hợp người nằm trong diện thừa kế từ chối nhận di sản thừa kế)
hoặc văn bản ủy quyền đứng tên sở hữu quản lý di sản thừa kế (trường hợp những
người nằm trong diện thừa kế ủy quyền cho người khác) có xác nhận của cơ quan
công chứng, cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Điều 25. Hồ sơ chuyển quyền sở hữu
do phân chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân theo quy định của
Luật Hôn nhân và gia đình
1. Trường hợp phân chia tài sản chung của vợ chồng
theo thỏa thuận:
a) Văn bản của TVLK bên chuyển quyền sở hữu lưu
ký chứng khoán gửi VSDC đề nghị VSDC thực hiện chuyển quyền sở hữu theo Mẫu 09/ĐKCK ban hành kèm theo Quy chế này;
b) Bản sao hợp lệ Văn bản thỏa thuận phân chia
tài sản của vợ và chồng trong thời kỳ hôn nhân có xác nhận của cơ quan công chứng,
cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
c) Tài liệu thể hiện việc phân chia tài sản
chung của vợ chồng không làm ảnh hưởng đến lợi ích của gia đình, con cái, người
được chồng và vợ nuôi dưỡng, cấp dưỡng;
d) Bản sao các tài liệu chứng minh đã thực hiện
nghĩa vụ về thuế thu nhập cá nhân đối với phần chứng khoán nhận từ chồng hoặc vợ
chuyển sang tên sở hữu, gồm: Tờ khai hoặc Thông báo nộp thuế thu nhập cá
nhân có xác nhận của cơ quan thuế và văn bản xác nhận đã nộp tiền
vào ngân sách nhà nước hoặc các tài liệu chứng minh khác theo quy định của
pháp luật về thuế thu nhập cá nhân.
2. Trường hợp vợ hoặc chồng nhận tài sản chung
của vợ chồng theo thủ tục thừa kế di sản do chồng hoặc vợ đã mất:
a) Văn bản của TVLK bên chuyển quyền sở hữu lưu
ký chứng khoán gửi VSDC đề nghị VSDC thực hiện chuyển quyền sở hữu theo Mẫu 09/ĐKCK ban hành kèm theo Quy chế này.
b) Bản sao hợp lệ văn bản thỏa thuận về việc
phân chia di sản thừa kế, văn bản phân chia di sản (trường hợp có nhiều
người trong diện được nhận thừa kế) hoặc văn bản khai nhận di sản thừa kế (trường
hợp chỉ có một người trong diện được nhận thừa kế) có xác nhận của cơ quan công
chứng, cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong đó nêu rõ phần chứng khoán là tài sản
chung của vợ chồng thuộc người vợ hoặc chồng còn sống.
Điều 26. Chuyển quyền sở hữu đối
với các giao dịch chứng khoán lô lẻ theo quy định của pháp luật về chứng khoán
1. Trường hợp công ty chứng khoán mua
chứng khoán lô lẻ của khách hàng
Hồ sơ, trình tự, thủ tục thực hiện chuyển quyền
sở hữu với các giao
dịch chứng khoán lô lẻ do Công ty chứng khoán mua lại từ khách hàng được thực hiện
theo quy định tại Quy chế hoạt động lưu ký chứng khoán của VSDC.
2. Trường hợp TCĐKCK là công ty đại chúng mua lại
cổ phiếu lô lẻ theo yêu cầu của cổ đông, hồ sơ bao gồm:
a) Văn bản của TVLK bên chuyển quyền sở hữu lưu
ký chứng khoán gửi VSDC đề nghị VSDC thực hiện chuyển quyền sở hữu theo Mẫu 09/ĐKCK ban hành kèm theo Quy chế này;
b) Văn bản của TCĐKCK đề nghị chuyển quyền sở hữu
chứng khoán do mua chứng khoán lô lẻ, trong đó nêu rõ các thông tin liên quan
bên chuyển nhượng, bên nhận chuyển nhượng, số lượng chứng khoán chuyển nhượng của
cổ đông.
3. VSDC xử lý hồ sơ chuyển quyền sở hữu chứng
khoán quy định tại khoản 2 Điều này trong vòng 02 ngày làm việc
kể từ ngày VSDC nhận được hồ sơ hợp lệ. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, VSDC gửi
văn bản trả lời nêu rõ lý do.
Điều 27. Chuyển quyền sở hữu do
TCĐKCK mua lại cổ phiếu của người lao động hoặc cán bộ, công nhân viên
1. VSDC thực hiện chuyển quyền sở hữu do TCĐKCK
mua lại cổ phiếu của người lao động hoặc cán bộ, công nhân viên (CBCNV) trong
trường hợp sau:
a) TCĐKCK mua lại cổ phiếu của người lao động
theo quy chế phát hành cổ phiếu cho người lao động của công ty.
b) TCĐKCK mua lại cổ phiếu của CBCNV được mua
ưu đãi theo quy định pháp luật về cổ phần hóa.
2. Hồ sơ chuyển quyền sở hữu do TCĐKCK mua lại
cổ phiếu của người lao động hoặc CBCNV
a) Văn bản của TVLK bên chuyển quyền sở hữu lưu ký
chứng khoán gửi VSDC đề nghị VSDC thực hiện chuyển quyền sở hữu theo Mẫu 09/ĐKCK ban hành kèm theo Quy chế này.
b) Văn bản của TCĐKCK đề nghị chuyển quyền sở hữu
cổ phiếu từ người lao động hoặc CBCNV sang TCĐKCK, trong đó nêu rõ lý do chuyển
quyền sở hữu và cam kết chịu trách nhiệm trong trường hợp có phát sinh tranh chấp
từ việc mua lại cổ phiếu. Trường hợp mua lại cổ phiếu của người lao động hoặc
CBCNV vẫn trong thời gian bị hạn chế chuyển nhượng, TCĐKCK ghi rõ thông
tin về số lượng chứng khoán chuyển quyền sở hữu bị hạn chế chuyển nhượng
và thời gian bị hạn chế chuyển nhượng;
c) Tài liệu chứng minh TCĐKCK đã báo cáo UBCKNN
trước khi mua lại cổ phiếu bao gồm công bố thông tin về việc mua lại cổ phiếu
và Quyết định của Hội đồng quản trị hoặc Tổng Giám đốc (Giám đốc) triển khai
phương án mua lại cổ phiếu (trường hợp TCĐKCK là công ty đại
chúng);
d) Văn bản của TCĐKCK xác nhận chưa là công ty đại
chúng (trường hợp TCĐKCK là doanh nghiệp cổ phần hóa không phải là công ty
đại chúng).
Điều 28. Hồ sơ chuyển quyền sở hữu
do TCĐKCK mua lại cổ phiếu theo yêu cầu của cổ đông theo quy định của Luật
Doanh nghiệp
1. Văn bản của TVLK bên chuyển quyền sở hữu lưu
ký chứng khoán gửi VSDC đề nghị VSDC thực hiện chuyển quyền sở hữu theo Mẫu 09/ĐKCK ban hành kèm theo Quy chế này.
2. Tài liệu chứng minh TCĐKCK đã báo cáo UBCKNN
trước khi mua lại cổ phiếu bao gồm công bố thông tin về việc mua lại cổ phiếu
và Quyết định của Hội đồng quản trị hoặc Tổng Giám đốc (Giám đốc) triển khai
phương án mua lại cổ phiếu (trường hợp TCĐKCK là công ty đại
chúng);
3. Văn bản của TCĐKCK xác nhận chưa là công ty đại
chúng (trường hợp TCĐKCK là doanh nghiệp cổ phần hóa không phải là công ty
đại chúng).
Điều 29. Chuyển quyền sở hữu do
TCĐKCK mua lại cổ phiếu của từng cổ đông tương ứng với tỷ lệ cổ phần của họ
trong công ty theo quy định của Luật doanh nghiệp
1. Việc lập danh sách cổ đông hiện hữu được quyền
bán lại cổ phiếu cho TCĐKCK được thực hiện theo quy định hiện hành tại Quy chế
hoạt động thực hiện quyền cho người sở hữu chứng khoán do VSDC ban hành.
2. Chậm nhất 01 ngày làm việc kể từ ngày liền
sau ngày hết hạn đăng ký bán cổ phiếu, TVLK tập hợp hồ sơ đăng ký bán cổ phiếu
của nhà đầu tư đã lưu ký cổ phiếu và chuyển cho VSDC. Hồ sơ bao gồm:
a) Văn bản của TVLK bên chuyển quyền sở hữu lưu
ký chứng khoán gửi VSDC đề nghị VSDC thực hiện chuyển quyền sở hữu theo Mẫu 09/ĐKCK ban hành kèm theo Quy chế này.
b) Danh sách nhà đầu tư đặt bán cổ phiếu tại
TVLK theo Mẫu 10/ĐKCK ban hành kèm theo Quy chế này;
3. Trong vòng 04 ngày làm việc kể từ
ngày liền sau ngày hết hạn đăng ký bán cổ phiếu, VSDC tập hợp và gửi văn bản
xác nhận về số lượng chứng khoán bán, số tiền thanh toán cho TCĐKCK; đồng thời,
gửi cho TVLK liên quan thông báo về số tài khoản lưu ký của TCĐKCK và đề nghị
các TVLK này làm các thủ tục yêu cầu chuyển khoản chứng khoán với VSDC.
4. Chậm nhất 11 ngày làm việc kể từ ngày liền
sau ngày hết hạn đăng ký bán cổ phiếu, TCĐKCK chuyển toàn bộ số tiền thanh toán
vào tài khoản của VSDC.
5. Chậm nhất 11 ngày làm việc kể từ ngày liền
sau ngày hết hạn đăng ký bán cổ phiếu, các TVLK nơi nhà đầu tư bán chứng khoán
mở tài khoản lưu ký gửi cho VSDC Văn bản của TVLK cam kết chịu trách nhiệm thực
hiện khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo quy định khi nhận được tiền thanh toán
(trường hợp bên bán là nhà đầu tư cá nhân) và thông báo thông tin về số tài khoản
nhận tiền thanh toán.
6. Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ
ngày VSDC nhận được hồ sơ hợp lệ của các bên quy định tại khoản 5 Điều này,
VSDC thực hiện chuyển tiền cho TVLK và chuyển quyền sở hữu chứng khoán cho các
bên liên quan đồng thời trong cùng ngày. VSDC chỉ thực hiện chuyển tiền và chứng
khoán sau khi đã tập hợp toàn bộ hồ sơ hợp lệ của tất cả các bên liên quan và
nhận được đủ tiền thanh toán từ TCĐKCK. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, VSDC gửi
văn bản thông báo cho bên liên quan và nêu rõ lý do.
7. Các TVLK có liên quan thực hiện chuyển tiền
thanh toán cho nhà đầu tư bên bán và hạch toán chứng khoán theo thông báo đã được
VSDC xác nhận. Chi phí chuyển tiền do các TVLK chi trả. Các TVLK có trách nhiệm
khấu trừ thuế thu nhập cá nhân và nộp tiền giá dịch vụ chuyển quyền sở hữu
không qua hệ thống giao dịch của SGDCK theo quy định hiện hành.
Điều 30. Hồ sơ chuyển quyền sở hữu
trong trường hợp TCĐKCK là công ty đại chúng dùng cổ phiếu quỹ (đã mua trước
thời điểm Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 có hiệu lực) để thưởng, phân phối
cho người lao động
1. Văn bản của TVLK bên chuyển quyền sở hữu lưu ký
chứng khoán gửi VSDC đề nghị VSDC thực hiện chuyển quyền sở hữu theo Mẫu 09/ĐKCK ban hành kèm theo Quy chế này.
2. Văn bản của TCĐKCK đề nghị chuyển quyền sở hữu
cổ phiếu quỹ cho người
lao động;
3. Bản sao văn bản của TCĐKCK gửi UBCKNN báo cáo
về việc dùng cổ phiếu quỹ để thưởng, phân phối cho người lao động kèm theo Quyết
định của Đại hội đồng cổ đông thông qua phương án sử dụng cổ phiếu quỹ để thưởng,
phân phối cho người
lao động.
4. Văn bản của UBCKNN thông báo về việc nhận được
đầy đủ tài liệu báo cáo về việc dùng cổ phiếu quỹ để thưởng, phân phối cho người lao động;
5. Bản sao Danh sách người lao động được thưởng,
phân phối cổ phiếu có phê duyệt của Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng quản trị;
6. Bản sao tài liệu chứng minh cổ phiếu quỹ dùng
để thưởng, phân phối cho người lao động được mua trước thời điểm
Luật chứng khoán số 54/2019/QH14 có hiệu lực.
Điều 31. Hồ sơ chuyển quyền sở
hữu trong trường hợp TCĐKCK là công ty đại chúng dùng cổ phiếu quỹ (đã mua
trước thời điểm Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 có hiệu lực) để chia thưởng
cho cổ đông hiện hữu
1. Văn bản của TCĐKCK đề nghị chuyển quyền sở hữu
cổ phiếu quỹ cho cổ đông hiện hữu;
2. Bản sao Văn bản của TCĐKCK gửi UBCKNN báo cáo
về việc dùng cổ phiếu quỹ để chia thưởng cho cổ đông hiện hữu kèm theo Quyết định
của Đại hội đồng cổ đông thông qua phương án sử dụng cổ phiếu quỹ để chia thưởng
cho cổ đông hiện hữu.
3. Bản sao Văn bản của UBCKNN thông báo về việc nhận
được tài
liệu báo
cáo về việc dùng cổ phiếu quỹ để chia thưởng cho cổ đông hiện hữu;
4. Bản sao tài liệu chứng minh cổ phiếu quỹ dùng
để chia thưởng cho cổ đông hiện hữu được mua trước thời điểm Luật chứng khoán số 54/2019/QH14 có hiệu lực.
Điều 32. Hồ sơ chuyển quyền sở hữu
do chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể doanh nghiệp
1. Văn bản của TVLK bên chuyển quyền sở hữu lưu
ký chứng khoán gửi VSDC đề nghị VSDC thực hiện chuyển quyền sở hữu theo Mẫu 09/ĐKCK ban hành kèm theo Quy chế này.
2. Nghị quyết, Quyết định của Đại hội đồng cổ
đông hoặc Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu về việc chia, tách, giải thể
doanh nghiệp trong đó có nội dung cụ thể về việc chuyển tài sản là chứng khoán
do chia, tách, giải thể doanh nghiệp (trường hợp chia, tách, giải thể doanh
nghiệp).
3. Hợp đồng hợp nhất, sáp nhập trong đó có nội
dung cụ thể về việc chuyển giao tài sản là chứng khoán do hợp nhất, sáp nhập
doanh nghiệp (trường hợp hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp).
4. Thông báo về việc giải thể doanh nghiệp của
cơ quan đăng ký kinh doanh (trường hợp giải thể doanh nghiệp).
Điều 33. Hồ sơ chuyển quyền sở hữu
do tổ chức lại đơn vị sự nghiệp công lập
1. Văn bản của TVLK bên chuyển quyền sở hữu lưu ký
chứng khoán gửi VSDC đề nghị VSDC thực hiện chuyển quyền sở hữu theo Mẫu 09/ĐKCK ban hành kèm theo Quy chế này;
2. Bản sao hợp lệ văn bản của cấp có thẩm quyền
quyết định tổ chức lại đơn vị sự nghiệp công lập;
3. Bản sao hợp lệ Văn bản bàn giao tài sản giữa
đơn vị sự nghiệp công lập (pháp nhân cũ) sang đơn vị sự nghiệp công lập (pháp
nhân mới) hình thành sau tổ chức lại đơn vị sự nghiệp công lập.
Điều 34. Hồ sơ chuyển quyền sở hữu
chứng khoán trong trường hợp chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh theo quy định của
pháp luật
1. Văn bản của TVLK bên chuyển quyền sở hữu lưu ký
chứng khoán gửi VSDC đề nghị VSDC thực hiện chuyển quyền sở hữu theo Mẫu 09/ĐKCK ban hành kèm theo Quy chế này.
2. Thông báo chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh hoặc
Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh của cơ quan đăng ký
kinh doanh.
3. Bản sao hợp lệ văn bản thỏa thuận có công chứng
của các thành viên trong hộ kinh doanh xác nhận về cá nhân được đứng tên sở hữu
chứng khoán.
Điều 35. Hồ sơ chuyển quyền sở hữu
do góp vốn bằng cổ phần vào doanh nghiệp
1. Trường hợp chuyển quyền sở hữu do góp
vốn bằng cổ phần để thành lập doanh nghiệp:
a) Văn bản của TVLK bên chuyển quyền sở hữu lưu
ký chứng khoán gửi VSDC đề nghị VSDC thực hiện chuyển quyền sở hữu theo Mẫu 09/ĐKCK ban hành kèm theo Quy chế này.
b) Bản sao, bản điện tử Giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp hoặc Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc tài liệu tương đương
trong đó có thông tin về vốn điều lệ.
c) Điều lệ, Nghị quyết, quyết định của Đại hội đồng
cổ đông hoặc Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu của bên nhận góp vốn bằng cổ
phiếu, trong đó nêu rõ việc chấp thuận hình thức góp vốn bằng cổ phiếu.
d) Nghị quyết, quyết định của Đại hội đồng cổ
đông hoặc Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu của bên
góp vốn bằng cổ phiếu (trường hợp bên góp vốn là pháp nhân) về việc góp vốn,
trong đó phải kê khai chi tiết về cổ phiếu dùng để góp vốn.
đ) Văn bản thỏa thuận định giá hoặc Bản thẩm định
giá theo quy định tại Điều 36 Luật Doanh nghiệp.
2. Trường hợp chuyển quyền sở hữu do góp vốn bằng
cổ phần vào doanh nghiệp đang hoạt động:
a) Các tài liệu quy định tại các điểm a,
c, d, đ khoản 1 Điều
này;
b) Văn bản của bên nhận chuyển quyền sở hữu cam
kết về việc thực hiện đăng ký thay đổi thông tin về vốn điều lệ do nhận góp vốn
bằng cổ phần tại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy phép thành lập và
hoạt động hoặc tài liệu tương đương.
Điều 36. Chuyển quyền sở hữu giữa
nhà đầu tư ủy thác và công ty quản lý quỹ hoặc ngược lại và giữa các công ty quản
lý quỹ với nhau
1. Hồ sơ chuyển quyền sở hữu từ nhà đầu tư ủy
thác sang công ty quản lý quỹ
a) Văn bản của TVLK bên chuyển quyền sở hữu lưu
ký chứng khoán gửi VSDC đề nghị VSDC thực hiện chuyển quyền sở hữu theo Mẫu 09/ĐKCK ban hành kèm theo Quy chế này.
b) Bản sao hợp lệ Hợp đồng ủy thác của nhà đầu
tư cho công ty quản lý quỹ trong đó có nêu rõ danh mục, số lượng chứng khoán
nhà đầu tư đồng ý ủy thác cho công ty quản lý quỹ;
2. Hồ sơ chuyển quyền sở hữu từ công ty quản lý
quỹ sang nhà đầu tư ủy thác trong trường hợp có thay đổi điều khoản tương ứng
trong Hợp đồng ủy thác đầu tư
a) Văn bản của TVLK bên chuyển quyền sở hữu lưu
ký chứng khoán gửi VSDC đề nghị VSDC thực hiện chuyển quyền sở hữu theo Mẫu 09/ĐKCK ban hành kèm theo Quy chế này.
b) Bảng kê chi tiết danh mục tài sản của nhà đầu
tư ủy thác có xác nhận bởi ngân hàng lưu ký, ngân hàng giám sát (nếu có ngân
hàng giám sát);
c) Bản sao hợp lệ Hợp đồng ủy thác giữa nhà đầu
tư ủy thác và công ty quản lý quỹ trong đó nêu rõ danh mục, số lượng chứng
khoán ủy thác hoặc vốn ủy thác;
d) Bản sao hợp lệ tài liệu thể hiện có thay đổi điều
khoản tương ứng trong Hợp đồng ủy thác đầu tư giữa nhà đầu tư ủy thác và công
ty quản lý quỹ trong đó có nêu rõ danh mục, số lượng chứng khoán ủy thác công
ty quản lý quỹ chuyển lại cho nhà đầu tư;
3. Hồ sơ chuyển quyền sở hữu từ công ty quản lý
quỹ sang
nhà đầu tư ủy thác hoặc Công ty quản lý quỹ khác trong trường hợp chấm dứt Hợp
đồng quản lý danh mục đầu tư
a) Các tài liệu quy định tại các điểm a, b, c khoản
2 Điều này;
b) Bản sao hợp lệ Biên bản thanh lý hợp đồng ủy
thác của nhà đầu tư với công ty quản lý quỹ trong đó nêu rõ danh mục, số lượng
chứng khoán ủy thác công ty quản lý quỹ chuyển giao cho nhà đầu tư;
c) Bản sao hợp lệ Hợp đồng ủy thác với công ty
quản lý quỹ mới trong đó nêu rõ danh mục, số lượng chứng khoán được nhà đầu tư ủy
thác (trường hợp chuyển sang công ty quản lý quỹ khác);
4. Hồ sơ chuyển quyền sở hữu từ công ty quản lý
quỹ sang nhà đầu tư ủy
thác trong trường hợp công ty quản lý quỹ giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động
hoàn trả nhà đầu tư ủy thác tài sản
a) Các tài liệu quy định tại các điểm a, b, c khoản
2 Điều này;
b) Văn bản chấp thuận của UBCKNN về việc giải thể
công ty trong trường hợp giải thể tự nguyện; hoặc Quyết định chấm dứt mọi hoạt
động kinh doanh chứng khoán được cấp phép của công ty quản lý quỹ để thu hồi Giấy
phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán hoặc tài liệu pháp lý về phá
sản doanh nghiệp;
5. Hồ sơ chuyển quyền sở hữu từ công ty quản lý
quỹ sang
công
ty quản lý quỹ khác trong trường hợp công ty quản lý quỹ giải thể, phá sản, chấm
dứt hoạt động chuyển danh mục tài sản sang công ty quản lý quỹ khác
quản lý
a) Các tài liệu quy định tại các điểm a, b, c khoản
2, điểm c khoản 3, điểm b khoản 4 Điều này;
b) Văn bản đề nghị chuyển quyền sở hữu chứng
khoán của nhà đầu tư ủy thác.
6. Hồ sơ chuyển quyền sở hữu giữa các công ty
quản lý quỹ quản lý tài sản của cùng một nhà đầu tư ủy thác theo yêu cầu của
nhà đầu tư đó
Các tài liệu quy định tại các điểm a, b, c khoản
2, điểm c khoản 3, điểm b khoản 5 Điều này.
Điều 37. Hồ sơ chuyển quyền sở hữu
chứng khoán khi thực hiện chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, giải thể quỹ đầu tư
chứng khoán; tăng, giảm vốn điều lệ quỹ thành viên theo Luật Chứng khoán
1. Hồ sơ chuyển quyền sở hữu chứng khoán khi thực
hiện chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, giải thể quỹ đầu tư chứng khoán theo Luật Chứng khoán
a) Văn bản của TVLK bên chuyển quyền sở hữu lưu
ký chứng khoán gửi VSDC đề nghị VSDC thực hiện chuyển quyền sở hữu theo Mẫu 09/ĐKCK ban hành kèm theo Quy chế này;
b) Nghị quyết của Đại hội nhà đầu tư thông qua
việc chia, tách, giải thể quỹ đầu tư chứng khoán trong đó có nội dung cụ thể về
việc chuyển tài sản là chứng khoán do chia, tách, giải thể quỹ đầu tư chứng
khoán;
c) Hợp đồng hợp nhất, sáp nhập trong đó có nội
dung cụ thể về việc chuyển tài sản là chứng khoán do hợp nhất, sáp nhập quỹ
đầu tư chứng khoán.
d) Bản sao hợp lệ Quyết định của UBCKNN về việc
hợp nhất, sáp nhập quỹ đầu tư chứng khoán;
đ) Bản sao hợp lệ văn bản chấp thuận giải thể quỹ
của UBCKNN;
e) Bản sao hợp lệ Quyết định của UBCKNN về việc
chia, tách quỹ mở.
2. Hồ sơ chuyển quyền sở hữu chứng khoán trong
trường hợp tăng, giảm vốn điều lệ quỹ thành viên theo Luật Chứng khoán:
a) Tài liệu quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;
b) Nghị quyết của Đại hội nhà đầu tư thông qua
việc tăng vốn điều lệ quỹ thành viên trong đó có nội dung cụ thể về việc nhận
tài sản góp vốn là chứng khoán;
c) Nghị quyết của Đại hội nhà đầu tư thông qua
việc giảm vốn điều lệ quỹ thành viên trong đó có nội dung cụ thể về việc chuyển
tài sản là chứng khoán cho nhà đầu tư.
Điều 38. Hồ sơ chuyển quyền sở hữu
chứng khoán khi quỹ trả bằng chứng khoán trong hoạt động mua bán lại của quỹ mở
1. Văn bản của TVLK bên chuyển quyền sở hữu lưu
ký chứng khoán gửi VSDC đề nghị VSDC thực hiện chuyển quyền sở hữu theo Mẫu 09/ĐKCK ban hành kèm theo Quy chế này.
2. Điều lệ quỹ hoặc Bản cáo bạch, trong đó nêu
rõ chấp thuận hình thức chuyển giao một phần danh mục đầu tư thay cho thanh
toán bằng tiền cho nhà đầu tư.
3. Văn bản chấp thuận của Ban đại diện quỹ.
4. Tài liệu chứng minh tổng giá trị thanh toán của
lệnh bán lớn hơn 50 tỷ đồng hoặc một giá trị khác lớn hơn theo quy định tại điều
lệ quỹ và bản cáo bạch.
5. Văn bản xác nhận của ngân hàng giám sát việc
chuyển giao danh mục đầu tư phù hợp với quy định của pháp luật, trong đó có nội
dung cơ cấu danh mục chuyển giao phải hoàn toàn giống cơ cấu danh mục đầu tư của
quỹ.
Điều 39. Hồ sơ chuyển quyền sở hữu
chứng khoán trong trường hợp thành lập, tăng vốn điều lệ công ty đầu tư chứng
khoán riêng lẻ
1. Văn bản của TVLK bên chuyển quyền sở hữu lưu ký
chứng khoán gửi VSDC đề nghị VSDC thực hiện chuyển quyền sở hữu theo Mẫu 09/ĐKCK ban hành kèm theo Quy chế này.
2. Biên bản thỏa thuận của các cổ đông về thành
lập công ty chứng khoán riêng lẻ trong đó nêu đó các cổ đông góp vốn và số vốn
góp của từng cổ đông.
3. Nghị quyết, quyết định của Đại hội đồng cổ
đông hoặc Hội đồng quản trị của bên nhận góp vốn bằng chứng khoán, trong đó nêu
rõ việc chấp thuận hình thức góp vốn bằng chứng khoán.
4. Nghị quyết, quyết định của Đại hội đồng cổ
đông hoặc Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu của bên
góp vốn bằng chứng khoán (trường hợp bên góp vốn là pháp nhân) về việc góp vốn,
trong đó phải kê khai chi tiết về chứng khoán dùng để góp vốn.
Điều 40. Hồ sơ chuyển quyền sở hữu
đối với trường hợp chuyển nhượng cổ phiếu của cổ đông sáng lập trong thời gian
hạn chế chuyển nhượng
1. Văn bản của TVLK bên chuyển quyền sở hữu lưu ký
chứng khoán gửi VSDC đề nghị VSDC thực hiện chuyển quyền sở hữu theo Mẫu 09/ĐKCK ban hành kèm theo Quy chế này.
2. Văn bản của TCĐKCK đề nghị chuyển quyền sở hữu
chứng khoán của cổ đông sáng lập, trong đó nêu rõ các thông tin liên quan đến
bên chuyển nhượng, bên nhận chuyển nhượng, số lượng chứng khoán chuyển nhượng.
3. Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông chấp thuận
cho cổ đông sáng lập được chuyển nhượng cổ phần (trường hợp bên nhận chuyển nhượng
không phải là cổ đông sáng lập).
Điều 41. Hồ sơ chuyển quyền sở hữu
trong trường hợp chuyển nhượng cổ phiếu ưu đãi không bị hạn chế chuyển nhượng
theo quy định của Luật Doanh nghiệp
1. Văn bản của TVLK bên chuyển quyền sở hữu lưu ký
chứng khoán gửi VSDC đề nghị VSDC thực hiện chuyển quyền sở hữu theo Mẫu 09/ĐKCK ban hành kèm theo Quy chế này.
2. Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông của TCĐKCK thông
qua phương án phát hành cổ phiếu ưu đãi không bị hạn chế chuyển nhượng theo quy
định của Luật Doanh nghiệp và Danh sách cổ
đông được mua, số lượng mua cổ phiếu ưu đãi đã được Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội
đồng quản trị phê duyệt.
3. Thông tin về cổ đông và số lượng cổ phiếu ưu
đãi mà TCĐKCK mua lại đã được Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng quản trị phê
duyệt (trường hợp TCĐKCK mua lại cổ phiếu ưu đãi).
4. Bản sao hợp lệ Hợp đồng hoặc Văn bản thỏa thuận
mua bán cổ phiếu giữa các bên.
Điều 42. Hồ sơ chuyển quyền sở hữu
cổ phiếu giữa các nhà đầu tư nước ngoài với nhau trong trường hợp đã đạt mức
tối đa về tỷ lệ sở hữu nước ngoài đối với cổ phiếu đó và mức giá thỏa thuận
giữa các bên cao hơn giá trần của cổ phiếu trên hệ thống giao dịch chứng khoán
tại thời điểm thực hiện giao dịch
1. Văn bản của TVLK bên chuyển quyền sở hữu lưu
ký chứng khoán gửi VSDC đề nghị VSDC thực hiện chuyển quyền sở hữu theo Mẫu 09/ĐKCK ban hành kèm theo Quy chế này.
2. Bản sao hợp lệ Hợp đồng hoặc Văn bản thỏa thuận
mua bán cổ phiếu giữa các bên.
Điều 43. Chuyển quyền sở hữu do
thực hiện chào mua công khai
1. Trường hợp chào mua công khai thanh toán bằng
tiền
1.1. Sau khi UBCKNN thông báo nhận được đầy đủ
hồ sơ chào mua công khai, công ty chứng khoán được chỉ định làm đại lý chào mua
công khai gửi hồ sơ thông báo cho VSDC bao gồm các tài liệu sau:
a) Văn bản thông báo về việc được chỉ định làm
đại lý chào mua công khai trong đó phải nêu đầy đủ thông tin về đợt chào mua
bao gồm tên tổ chức/cá nhân thực hiện chào mua (tên đầy đủ, số ĐKSH, số tài khoản
lưu ký), số lượng chứng khoán chào mua (trong đó nêu rõ phương pháp/tỷ lệ tính
toán khi số lượng bán vượt quá số lượng chứng khoán trong bản công bố thông
tin chào mua công khai), giá chào
mua, thời gian đăng ký chào mua, thời gian chuyển tiền chào mua theo Mẫu 11/ĐKCK ban hành kèm theo Quy chế này;
b) Bản sao văn bản của UBCKNN thông báo về việc
đã nhận được đầy đủ hồ sơ chào mua công khai.
1.2. Trong vòng 01 ngày làm việc kể từ ngày
VSDC nhận được đầy đủ hồ sơ thông báo của Đại lý chào mua công khai, VSDC gửi
văn bản thông báo cho Đại lý chào mua công khai tài khoản VSDC nhận chuyển tiền
chào mua chứng khoán.
1.3. Trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày liền
sau ngày kết thúc thời gian đăng ký chào mua công khai, căn cứ vào Giấy đề nghị
bán chứng khoán của các nhà đầu tư có xác nhận của các TVLK nơi nhà đầu tư mở
tài khoản lưu ký, Đại lý chào mua tập hợp và gửi văn bản xác nhận về số chứng
khoán mua và số tiền sẽ thanh toán đồng thời thông báo về số tài khoản lưu ký của
Tổ chức/cá nhân chào mua công khai cho các TVLK liên quan và đề nghị các TVLK này
làm các thủ tục yêu cầu chuyển khoản chứng khoán với VSDC.
1.4. Chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày liền
sau ngày kết thúc thời gian đăng ký chào mua công khai, Đại lý chào mua gửi cho
VSDC Văn bản đề nghị thanh toán tiền mua chứng khoán theo Mẫu 12/ĐKCK ban hành kèm theo Quy chế này kèm theo
Danh sách nhà đầu tư bán chứng khoán chi tiết theo TVLK đã được Đại lý chào mua
xác nhận theo Mẫu 13A/ĐKCK ban hành kèm theo Quy chế này đồng
thời chuyển toàn bộ số tiền thanh toán vào tài khoản tiền đăng ký mua chứng
khoán của VSDC.
1.5. Chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày liền
sau ngày kết thúc thời gian đăng ký chào mua công khai, các TVLK có nhà đầu tư
đồng ý bán chứng khoán gửi cho VSDC các tài liệu sau:
a) Văn bản của TVLK bên chuyển quyền sở hữu
lưu ký chứng khoán gửi VSDC đề nghị VSDC thực hiện chuyển quyền sở hữu theo Mẫu 09/ĐKCK ban hành kèm theo Quy chế này;
b) Văn bản của TVLK bên chuyển quyền sở
hữu cam kết thực hiện khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo quy định khi nhận được
tiền thanh toán (trường hợp bên bán là nhà đầu tư cá nhân) và thông tin về số
tài khoản nhận tiền thanh toán.
1.6. Trong vòng 02 ngày làm việc kể từ ngày
VSDC nhận được hồ sơ hợp lệ của các bên, VSDC thực hiện chuyển tiền và chứng
khoán cho các bên liên quan đồng thời trong cùng ngày.
VSDC chỉ thực hiện chuyển tiền và chứng khoán
sau khi đã tập hợp toàn bộ hồ sơ hợp lệ của tất cả các bên liên quan và nhận được
đủ tiền thanh toán từ đại lý chào mua công khai hoặc bên chào mua công khai.
Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, VSDC gửi văn bản thông báo cho bên liên quan nêu
rõ lý do.
1.7. Các TVLK có liên quan thực hiện chuyển tiền
thanh toán cho nhà đầu tư bên bán và hạch toán chứng khoán về cho nhà đầu tư
bên chào mua công khai. Phí chuyển tiền do các TVLK chi trả. Các TVLK bên bán
thực hiện khấu trừ thuế thu nhập cá nhân và nộp tiền giá dịch vụ chuyển quyền sở
hữu không qua hệ thống giao dịch của SGDCK theo quy định hiện hành.
2. Trường hợp chào mua công khai bằng cổ phiếu phát
hành để hoán đổi
2.1. Sau khi UBCKNN cấp Giấy chứng nhận đăng ký
phát hành cổ phiếu, Công ty chứng khoán được chỉ định làm Đại lý chào mua công
khai gửi VSDC Văn bản thông báo về việc được chỉ định làm đại lý chào mua công
khai trong đó phải nêu đầy đủ thông tin về đợt chào mua của tổ
chức thực hiện chào mua (tên đầy đủ, số ĐKSH, số tài khoản lưu ký), số lượng chứng
khoán chào mua (trong đó nêu rõ phương pháp/tỷ lệ tính toán khi số lượng bán vượt
quá số lượng chứng khoán trong bản công bố thông tin chào mua công khai), phương thức
thanh toán là bằng cổ phiếu, tên, mã chứng khoán dùng để hoán đổi, tỷ lệ hoán đổi,
thời gian đăng ký chào mua theo Mẫu 11/ĐKCK ban hành kèm
theo
Quy
chế này.
2.2. Trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày liền
sau ngày kết thúc thời gian đăng ký chào mua công khai:
a) Đối với đại lý chào mua:
Căn cứ vào Giấy đề nghị bán chứng khoán của các
nhà đầu tư có xác nhận của các TVLK nơi nhà đầu tư mở tài khoản lưu ký, Đại lý
chào mua tập hợp và gửi văn bản xác nhận về số chứng khoán mua và số lượng cổ phần
hoán đổi nhà đầu tư bán được nhận đồng thời thông báo về số tài khoản lưu ký của
Tổ chức/cá nhân chào mua công khai cho các TVLK liên quan và đề nghị các TVLK này
làm các thủ tục yêu cầu chuyển khoản chứng khoán với VSDC.
b) Đối với tổ chức chào mua công khai:
- Lập và gửi VSDC Danh sách nhà đầu tư bán chứng
khoán chi tiết theo TVLK có xác nhận của Đại lý chào mua theo Mẫu 13B/ĐKCK ban hành kèm theo Quy chế này, đồng thời
báo cáo UBCKNN kết quả phát hành cổ phiếu để hoán đổi lấy cổ phiếu chào mua sau
khi đã tính toán tỷ lệ hoán đổi từ cổ phiếu chào mua sang cổ phiếu phát hành để
hoán đổi theo danh sách đã gửi VSDC.
- Sau khi UBCKNN thông báo về việc nhận được
báo cáo kết quả đợt phát hành cổ phiếu để chào mua công khai, Tổ chức chào mua
công khai gửi VSDC hồ sơ điều chỉnh thông tin số lượng chứng khoán đăng ký quy
định tại Điều 13 Quy chế này.
2.3. Chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày liền
sau ngày kết thúc thời gian đăng ký chào mua công khai, Đại lý chào mua gửi cho
VSDC Văn bản thông báo về kết quả chào mua công khai và đề nghị chuyển quyền sở
hữu chứng khoán theo Mẫu 12/ĐKCK ban hành kèm
theo
Quy
chế này.
2.4. Chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày liền
sau ngày kết thúc thời gian đăng ký chào mua công khai, các TVLK có nhà đầu tư
đồng ý bán chứng khoán gửi cho VSDC văn bản của TVLK bên chuyển quyền sở hữu
lưu ký chứng khoán gửi VSDC đề nghị VSDC thực hiện chuyển quyền sở hữu theo Mẫu 09/ĐKCK ban hành kèm theo Quy chế này.
2.5. Việc chuyển khoản chứng khoán vào tài khoản
của các bên được VSDC thực hiện vào ngày VSDC thực hiện điều chỉnh tăng số lượng
cổ phiếu đăng ký do phát hành thêm để hoán đổi lấy cổ phiếu chào mua công khai.
2.6. Các TVLK có liên quan thực hiện hạch toán
chứng khoán cho các nhà đầu tư có liên quan và nộp tiền giá dịch vụ chuyển quyền
sở hữu không qua hệ thống giao dịch của SGDCK theo quy định hiện hành.
3. Đối với trường hợp hủy đăng ký chào mua công
khai khi có đề nghị rút lại đề nghị chào mua công khai từ bên chào mua theo
quy định của pháp luật, đại lý chào mua công khai phải gửi văn bản cho VSDC
thông báo việc không thực hiện chào mua kèm theo văn bản thông báo của UBCKNN.
4. Trường hợp phải tiếp tục thực hiện chào mua
công khai đối với số chứng khoán còn lại sau khi kết thúc thời gian đăng ký
chào mua công khai theo quy định hiện hành, sau khi kết thúc thời hạn 30 ngày
chào mua tiếp, các bên liên quan thực hiện quy trình như quy định tại các khoản
1.2, 1.3, 1.4, 1.5, 1.6, 1.7 Điều này (đối với trường hợp chào mua công khai
thanh toán bằng tiền) và các khoản 2.2, 2.3, 2.4, 2.5 và 2.6 Điều này (đối với
trường hợp chào mua công khai bằng cổ phiếu phát hành để hoán đổi).
Điều 44. Hồ sơ chuyển quyền sở hữu
do cổ đông của công ty đại chúng chào bán chứng khoán ra công chúng thông qua
hình thức đấu giá qua các SGDCK
1. Văn bản của TVLK bên chuyển quyền sở hữu lưu
ký chứng khoán gửi VSDC đề nghị VSDC thực hiện chuyển quyền sở hữu theo Mẫu 09/ĐKCK ban hành kèm theo Quy chế này.
2. Danh sách bên chuyển quyền sở hữu, bên nhận
chuyển quyền sở hữu trong đó nêu rõ các thông tin về số lượng chứng khoán chuyển
quyền sở hữu và tài khoản lưu ký và nơi mở tài khoản lưu ký theo Mẫu 14A/ĐKCK ban hành kèm theo Quy chế này.
3. Bản sao Danh sách nhà đầu tư trúng đấu giá đã
hoàn tất việc nộp tiền mua cổ phiếu của SGDCK và các tài liệu liên quan đến đợt
đấu giá.
4. Bản sao văn bản báo cáo UBCKNN kết quả đợt
chào bán và văn bản của UBCKNN thông báo về việc nhận được báo cáo kết quả đợt
chào bán.
Điều 45. Hồ sơ chuyển quyền sở hữu
do chuyển nhượng vốn nhà nước, doanh nghiệp nhà nước đầu tư tại tổ chức niêm
yết, tổ chức đăng ký giao dịch theo phương thức đấu giá, chào bán cạnh tranh,
thỏa thuận, dựng sổ theo quy định của pháp luật
1. Trường hợp bán theo phương thức đấu giá
a) Văn bản của TVLK bên chuyển quyền sở hữu lưu
ký chứng khoán gửi VSDC đề nghị VSDC thực hiện chuyển quyền sở hữu theo Mẫu 09/ĐKCK ban hành kèm theo Quy chế này.
b) Văn bản đề nghị chuyển quyền sở hữu chứng
khoán kèm theo Danh sách bên chuyển quyền sở hữu, bên nhận chuyển quyền sở hữu
trong đó nêu rõ các thông tin về số lượng chứng khoán chuyển quyền sở hữu, tài khoản
lưu ký và TVLK nơi mở tài khoản lưu ký theo Mẫu
14B/ĐKCK ban
hành kèm theo
Quy
chế này;
c) Bản sao Quyết định phê duyệt phương án chuyển
nhượng vốn của cấp có thẩm quyền;
d) Bản sao Biên bản xác định nhà đầu tư trúng
giá bán cổ phần;
2. Trường hợp bán theo phương thức chào bán cạnh
tranh
a) Tài liệu quy định tại các điểm a, b, c khoản 1 Điều này;
b) Bản sao Biên bản xác định nhà đầu tư mua
thành công trong đợt chào bán cạnh tranh.
3. Trường hợp bán theo phương thức thỏa thuận
a) Tài liệu quy định tại các điểm a, b, c khoản 1 Điều này;
b) Bản sao Hợp đồng chuyển nhượng vốn giữa các
bên.
4. Trường hợp bán theo phương thức dựng sổ
a) Tài liệu quy định tại các điểm a, b, c khoản 1 Điều này;
b) Bản sao Biên bản xác định kết quả bán cổ phần
theo phương thức dựng sổ.
Điều 46. Chuyển quyền sở hữu chứng
khoán do xử lý tài sản bảo đảm
1. VSDC chỉ thực hiện chuyển quyền sở hữu chứng
khoán là tài sản bảo đảm, quyền phát sinh từ tài sản bảo đảm này (nếu có) theo
quy định tại điểm c khoản 1 Điều 23 Thông tư 119/2020/TT-BTC
khi đáp ứng các quy định sau:
a) Chứng khoán chuyển quyền sở hữu là chứng
khoán đã đăng ký biện pháp bảo đảm tại VSDC.
b) Bên bảo đảm và bên nhận bảo đảm có thỏa thuận
về phương thức xử lý tài sản bảo đảm là bên nhận bảo đảm hoặc bên thứ ba do bên
nhận bảo đảm chỉ định được nhận chính tài sản bảo đảm, quyền phát sinh từ tài sản
bảo đảm này (nếu có) để thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ của bên bảo đảm theo
quy định của Bộ luật Dân sự. Trường hợp không có thỏa thuận, việc chuyển quyền sở
hữu chứng khoán,
quyền phát sinh từ số chứng khoán này (nếu có) từ bên bảo đảm sang bên nhận bảo đảm hoặc bên thứ
ba do bên nhận bảo
đảm
chỉ định chỉ
được thực hiện khi
bên bảo
đảm
đồng ý bằng văn bản.
2. Hồ sơ chuyển quyền sở hữu chứng khoán, quyền
phát sinh từ số chứng khoán này (nếu có) theo hợp đồng bảo đảm trong trường hợp
có thỏa thuận theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này:
a) Văn bản của TVLK bên chuyển quyền sở hữu lưu
ký chứng khoán gửi VSDC đề nghị VSDC thực hiện chuyển quyền sở hữu theo Mẫu 09/ĐKCK ban hành kèm theo Quy chế này.
b) Văn bản của bên nhận bảo đảm đề nghị chuyển quyền
sở hữu chứng khoán, quyền phát sinh từ số chứng khoán này (nếu có) sang bên nhận
bảo đảm hoặc bên thứ ba do bên nhận bảo đảm chỉ định;
c) Bản sao hợp lệ Hợp đồng bảo đảm, tài liệu
khác trong đó có thỏa thuận nêu tại điểm b khoản 1 Điều này;
d) Tài liệu chứng minh bên bảo đảm không hoàn tất
nghĩa vụ theo hợp đồng bảo đảm dẫn đến phải xử lý tài sản bảo đảm;
đ) Văn bản cam kết của bên nhận chuyển quyền sở
hữu về việc chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu có phát sinh tranh chấp.
3. Hồ sơ chuyển quyền sở hữu do xử lý tài sản bảo
đảm là chứng khoán theo hợp đồng bảo đảm trong trường hợp không có thỏa thuận
theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này:
a) Văn bản của bên bảo đảm đề nghị giải toả và
chuyển quyền sở hữu chứng khoán, quyền phát sinh từ số chứng khoán này (nếu có)
cho bên nhận bảo đảm hoặc cho bên thứ ba do bên nhận bảo đảm chỉ định;
b) Bản sao hợp lệ Hợp đồng bảo đảm, tài liệu
khác liên quan đến tài sản bảo đảm;
c) Tài liệu theo điểm a, d, đ khoản 2 Điều này.
Điều 47. Chuyển quyền sở hữu chứng
khoán theo bản án, quyết định của Tòa án, quyết định của Trọng tài, quyết định
của cơ quan thi hành án
1. VSDC thực hiện chuyển quyền sở hữu chứng
khoán theo bản án quyết định của Tòa án, quyết định của Trọng tài, quyết định của
cơ quan thi hành án với tư cách là tổ chức có liên quan phải thi hành quyết định
và VSDC không chịu trách nhiệm đối với các tranh chấp hoặc thiệt hại phát sinh
(nếu có) liên quan đến bản án, quyết định của Tòa án, quyết định của Trọng tài,
quyết định của cơ quan thi hành án.
2. Hồ sơ chuyển quyền sở hữu chứng khoán thực
hiện theo bản án, quyết định có hiệu lực của Tòa án, quyết định của Trọng tài,
quyết định của cơ quan thi hành án:
2.1. Trường hợp các bên tự thỏa thuận thực hiện
theo bản án, quyết định của Tòa án, quyết định của Trọng tài, quyết định của cơ
quan thi hành án
a) Văn bản của TVLK bên chuyển quyền sở hữu lưu
ký chứng khoán gửi VSDC đề nghị VSDC thực hiện chuyển quyền sở hữu theo Mẫu 09/ĐKCK ban hành kèm theo Quy chế này.
b) Bản sao hợp lệ bản án, quyết định của
Tòa án, quyết định của Trọng tài, quyết định của cơ quan thi hành án trong
đó có thông tin chi tiết về các bên chuyển quyền, nhận chuyển quyền sở hữu và
chứng khoán chuyển quyền sở hữu.
2.2. Trường hợp thực hiện theo quyết định của
cơ quan thi hành án
a) Văn bản đề nghị chuyển quyền sở hữu chứng
khoán của cơ quan thi hành án dân sự trong đó nêu rõ thông tin của các bên chuyển
quyền sở hữu;
b) Quyết định thi hành án;
c) Quyết định kê biên tài sản (nếu có);
d) Văn bản đấu giá thành hoặc quyết định giao
tài sản, biên bản giao nhận tài sản để thi hành án (nếu có);
đ) Giấy tờ khác liên quan đến tài sản, nếu có.
Điều 48. Hồ sơ chuyển quyền sở hữu
chứng khoán đối với các trường hợp chuyển nhượng ngoài hệ thống giao dịch của
SGDCK được UBCKNN chấp thuận
1. Văn bản của TVLK bên chuyển quyền sở hữu lưu
ký chứng khoán gửi VSDC đề nghị VSDC thực hiện chuyển quyền sở hữu theo Mẫu 09/ĐKCK ban hành kèm theo Quy chế này;
2. Bản sao văn bản của UBCKNN chấp thuận về việc
chuyển quyền sở hữu ngoài hệ thống giao dịch chứng khoán;
3. Bản sao các văn bản được nêu tại văn bản chấp
thuận của UBCKNN (nếu có);
4. Bản sao hợp lệ Hợp đồng giao dịch hoặc Văn bản
thỏa thuận liên quan đến việc chuyển quyền sở hữu giữa các bên (nếu có).
Điều 49. Chuyển quyền sở hữu cổ
phiếu, quyền phát sinh từ số cổ phiếu này (nếu có) do nhà đầu tư nước ngoài là
tổ chức đặt lệnh mua cổ phiếu không yêu cầu có đủ tiền khi đặt lệnh (sau đây
gọi tắt là NĐTNPR) không thực hiện nghĩa vụ thanh toán tiền mua cổ phiếu theo
quy định
1. Chuyển quyền sở hữu cổ phiếu, quyền
mua chứng khoán phát sinh từ số cổ phiếu này (nếu có).
a) Trường hợp NĐTNPR mở tài khoản lưu ký
tại chính công ty chứng khoán đặt lệnh, công ty chứng khoán đặt lệnh gửi điện
MT542, MT540 xác nhận về việc chuyển, nhận cổ phiếu, quyền mua chứng khoán phát
sinh từ số cổ phiếu này (nếu có) đến hệ thống lưu ký theo thời gian quy định tại
điểm đ khoản này.
b) Trường hợp NĐTNPR mở tài khoản lưu ký
tại ngân hàng lưu ký, công ty chứng khoán đặt lệnh thông báo cho ngân hàng lưu
ký biết để ngân hàng lưu ký phối hợp gửi điện nghiệp vụ đến hệ thống lưu ký
(ngân hàng lưu ký gửi điện MT542 - xác nhận về việc chuyển cổ phiếu, quyền mua
chứng khoán nếu có; công ty chứng khoán đặt lệnh gửi điện MT540 - xác nhận về
việc nhận cổ phiếu, quyền mua chứng khoán nếu có) theo thời gian quy định tại điểm
đ khoản này.
c) Trường hợp chuyển quyền sở hữu cổ phiếu,
quyền mua chứng khoán phát sinh từ số cổ phiếu này (nếu có) từ tài khoản của
NĐTNPR sang công ty chứng khoán khác có Hợp đồng thỏa thuận với công ty chứng
khoán đặt lệnh: công ty chứng khoán đặt lệnh (trường hợp NĐTNPR mở tài khoản
lưu ký tại chính công ty chứng khoán đặt lệnh), công ty chứng khoán đặt lệnh
thông báo cho ngân hàng lưu ký biết (trường hợp NĐTNPR mở tài khoản lưu ký tại
ngân hàng lưu ký) để ngân hàng lưu ký phối hợp gửi điện MT542 - xác nhận về việc
chuyển cổ phiếu, quyền mua chứng khoán phát sinh từ số cổ phiếu này (nếu có) đồng
thời thông báo cho công ty chứng khoán khác có Hợp đồng thỏa thuận với công ty
chứng khoán đặt lệnh gửi điện MT540 - xác nhận về việc nhận cổ phiếu, quyền mua
chứng khoán phát sinh từ số cổ phiếu này (nếu có) đến hệ thống lưu ký theo thời
gian quy định tại điểm đ khoản này.
d) Đồng thời với việc gửi điện nghiệp vụ
tại các điểm a, b, c khoản này, công ty chứng khoán đặt lệnh gửi văn bản đề nghị
chuyển quyền sở hữu cổ phiếu, quyền mua chứng khoán phát sinh từ số cổ phiếu này
(nếu có) theo Mẫu 08E/ĐKCK ban hành kèm theo Quy
chế này theo hình thức nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện hoặc văn bản
điện tử đã ký số doanh nghiệp (trên file có định dạng PDF) từ email đã đăng ký
với VSDC đến email [email protected], [email protected] của VSDC. Trường hợp nộp
trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện, công ty chứng khoán đặt lệnh có thể gửi
trước cho VSDC bản scan vào email nêu trên của VSDC từ email đã đăng ký với
VSDC theo thời gian quy định tại điểm đ khoản này và có trách nhiệm gửi bản
chính cho VSDC trong thời hạn 03 ngày làm việc liền kề sau đó.
đ) Thời gian gửi điện nghiệp vụ đến hệ
thống lưu ký và văn bản đề nghị chuyển quyền sở hữu qua email:
- Chậm nhất 16h00 ngày công ty chứng
khoán đặt lệnh thực hiện thanh toán thay đối với trường hợp NĐTNPR không xác nhận
hoặc xác nhận không thực hiện nghĩa vụ thanh toán với công ty chứng khoán đặt lệnh
theo quy định pháp luật.
- Chậm nhất 16h00 ngày giao dịch liền kề
sau ngày công ty chứng khoán đặt lệnh thực hiện thanh toán thay đối với trường
hợp NĐTNPR đã xác nhận thực hiện nghĩa vụ thanh toán tiền với công ty chứng
khoán nhưng không thanh toán đủ tiền cho công ty chứng khoán đặt lệnh theo quy
định pháp luật.
e) Xử lý hồ sơ:
- Trường hợp điện nghiệp vụ hợp lệ và
các thông tin trên điện nghiệp vụ của ngân hàng lưu ký, công ty chứng khoán,
thông tin trên hệ thống lưu ký, văn bản đề nghị chuyển quyền sở hữu thống nhất:
VSDC gửi điện nghiệp vụ MT544 - thông báo hạch toán tăng cổ phiếu, quyền mua chứng
khoán nếu có, MT546 - thông báo hạch toán giảm cổ phiếu, quyền mua chứng khoán
nếu có cho các TVLK có liên quan trong ngày nhận được điện nghiệp vụ và văn bản
đề nghị chuyển quyền sở hữu .
- Trường hợp điện nghiệp vụ chưa hợp lệ
hoặc các thông tin trên điện nghiệp vụ của ngân hàng lưu ký, công ty chứng
khoán, thông tin trên hệ thống lưu ký, văn bản đề nghị chuyển quyền sở hữu
không thống nhất: VSDC gửi từ email [email protected] đến email TVLK đã đăng ký
với VSDC thông báo về điện nghiệp vụ, văn bản đề nghị chuyển quyền sở hữu không
hợp lệ chậm nhất 16h15 ngày nhận được điện nghiệp vụ, văn bản đề nghị chuyển
quyền sở hữu. Các TVLK liên quan gửi lại điện nghiệp vụ, văn bản đề nghị chuyển
quyền sở hữu hợp lệ chậm nhất 16h30 để VSDC hoàn tất xử lý trên hệ thống lưu ký
và gửi điện MT544, MT546 cho các TVLK như trên trong cùng ngày.
2. Chuyển quyền sở hữu quyền (ngoại trừ
quyền mua chứng khoán) phát sinh từ số cổ phiếu NĐTNPR không thực hiện thanh
toán tiền mua cổ phiếu
a) Công ty chứng khoán đặt lệnh gửi đề
nghị chuyển quyền sở hữu quyền phát sinh đến VSDC bằng văn bản theo Mẫu 08G/ĐKCK ban hành kèm theo Quy chế này theo hình
thức nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện hoặc văn bản điện tử đã ký số
doanh nghiệp (trên file có định dạng PDF) từ email đã đăng ký với VSDC đến
email [email protected] của VSDC. Trường hợp nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu
điện, công ty chứng khoán đặt lệnh có thể gửi trước cho VSDC bản scan vào email
nêu trên của VSDC theo thời gian quy định tại điểm b khoản này và có trách nhiệm
gửi bản chính cho VSDC trong thời hạn 03 ngày làm việc liền kề sau đó.
b) Thời gian gửi văn bản đề nghị: chậm
nhất 16h00 ngày giao dịch liền kề sau ngày công ty chứng khoán thực hiện thanh
toán thay.
c) Trường hợp thông tin trên văn bản đề
nghị chuyển quyền sở hữu quyền và thông tin trên hệ thống lưu ký thống nhất,
VSDC gửi điện nghiệp vụ MT596 kèm file dữ liệu thông báo điều chỉnh số lượng
quyền phân bổ cho các TVLK có liên quan trong ngày nhận được văn bản đề nghị
chuyển quyền sở hữu quyền.
d) Trường hợp thông tin trên văn bản đề
nghị chuyển quyền sở hữu quyền và thông tin trên hệ thống lưu ký không thống nhất,
VSDC thông báo cho các TVLK liên quan về văn bản đề nghị chuyển quyền sở hữu
không hợp lệ chậm nhất 16h15 ngày nhận được văn bản đề nghị chuyển quyền sở hữu
quyền của TVLK. Các TVLK liên quan gửi lại văn bản đề nghị chuyển quyền sở hữu
quyền hợp lệ chậm nhất 16h30 để VSDC hoàn tất xử lý trên hệ thống lưu ký trong
cùng ngày.
3. VSDC thực hiện chuyển quyền sở hữu căn
cứ trên điện nghiệp vụ, văn bản đề nghị chuyển quyền sở hữu của TVLK. TVLK hoàn
toàn chịu trách nhiệm về tính chính xác, phù hợp quy định của pháp luật đối với
nội dung đề nghị chuyển quyền sở hữu.
Điều 50. Xử lý hồ sơ chuyển quyền
sở hữu chứng khoán
1. VSDC xử lý hồ sơ chuyển quyền sở hữu chứng
khoán trong vòng 05 ngày làm việc (trừ các trường hợp chuyển quyền sở hữu quy định
tại khoản 2 Điều 26, Điều 43 Quy chế này) kể từ ngày VSDC
nhận được hồ sơ chuyển quyền sở hữu chứng khoán.
2. Trường hợp hồ sơ hợp lệ VSDC thực hiện:
- Gửi thông báo cho TCĐKCK có liên quan và
TCĐKCK chịu trách nhiệm thu hồi, cấp mới Sổ hoặc Giấy chứng nhận sở hữu cổ phần
cho các nhà đầu tư có liên quan (đối với chứng khoán chưa lưu ký).
- Gửi điện nghiệp vụ MT544 – thông báo hạch
toán tăng chứng khoán, MT546 - thông báo hạch toán giảm chứng khoán của nhà đầu
tư cho các TVLK có liên quan (đối với chứng khoán đã lưu ký).
3. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, VSDC gửi
văn bản thông báo cho bên có liên quan và nêu rõ lý do chưa thực hiện
chuyển quyền sở hữu.
4. Quy định tại các khoản 1, 2, 3 Điều này
không áp dụng đối với trường hợp chuyển quyền sở hữu quy định tại Điều 49 Quy chế này.
Điều 51. Giám sát hoạt động đăng
ký chứng khoán tại VSDC
1. VSDC thực hiện giám sát TCĐKCK trong
việc tuân thủ quy định về thời hạn đăng ký chứng khoán quy định tại khoản 4 Điều 149 Nghị định 155/2020/NĐ-CP.
2. VSDC thực hiện giám sát TCĐKCK dựa
trên các hồ sơ, tài liệu TCĐKCK gửi đến VSDC.
3. Trường hợp phát hiện vi phạm, VSDC có
văn bản báo cáo UBCKNN để UBCKNN xem xét, xử lý vi phạm theo thẩm quyền.
Điều 52. Tổ chức thực hiện
1. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp
luật, quy chế, quy định được dẫn chiếu trong Quy chế này được sửa đổi, bổ sung
hoặc thay thế bằng các văn bản quy phạm pháp luật, quy chế, quy định mới thì áp
dụng theo các văn bản quy phạm pháp luật, quy chế, quy định mới.
2. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có
vướng mắc đề nghị các bên liên quan liên hệ với VSDC để được hướng dẫn, giải
quyết.
3. Việc sửa đổi, bổ sung Quy chế này do Hội đồng
thành viên VSDC quyết định sau khi có ý kiến chấp thuận của Uỷ ban Chứng khoán
Nhà nước./.