|
BỘ TÀI CHÍNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 08/2026/TT-BTC
|
Hà Nội, ngày 03
tháng 02 năm 2026
|
THÔNG TƯ
SỬA
ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 96/2020/TT-BTC NGÀY 16 THÁNG 11 NĂM
2020 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH HƯỚNG DẪN CÔNG BỐ THÔNG TIN TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG
KHOÁN ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỞI THÔNG TƯ SỐ 68/2024/TT-BTC VÀ THÔNG TƯ SỐ 18/2025/TT-BTC,
THÔNG TƯ SỐ 120/2020/TT-BTC NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2020 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI
CHÍNH QUY ĐỊNH GIAO DỊCH CỔ PHIẾU NIÊM YẾT, ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH VÀ CHỨNG CHỈ QUỸ,
TRÁI PHIẾU DOANH NGHIỆP, CHỨNG QUYỀN CÓ BẢO ĐẢM NIÊM YẾT TRÊN HỆ THỐNG GIAO DỊCH
CHỨNG KHOÁN ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỞI THÔNG TƯ SỐ 68/2024/TT-BTC, THÔNG TƯ SỐ
121/2020/TT-BTC NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2020 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH QUY ĐỊNH VỀ
HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY CHỨNG KHOÁN ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỞI THÔNG TƯ SỐ 68/2024/TT-BTC
Căn cứ Luật Chứng
khoán số 54/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 56/2024/QH15;
Căn cứ Luật Doanh
nghiệp số 59/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 03/2022/QH15 và Luật số 76/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 155/2020/NĐ-CP
ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật Chứng khoán được sửa đổi, bổ sung
bởi Nghị định số 245/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP
ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 166/2025/NĐ-CP;
Theo đề nghị của Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà
nước;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi,
bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC
ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông
tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT-BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và
chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ
thống giao dịch chứng khoán được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán được sửa đổi,
bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC.
Chương I
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU
CỦA THÔNG TƯ SỐ 96/2020/TT-BTC ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỞI THÔNG TƯ SỐ 68/2024/TT-BTC,
THÔNG TƯ SỐ 18/2025/TT-BTC
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khoản
8 Điều 25 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 2 Thông tư số 18/2025/TT-BTC
“8. Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức
không thanh toán tiền mua cổ phiếu cho công ty chứng khoán theo quy định tại
các khoản 6, 7, 8 Điều 40k Thông tư số 119/2020/TT-BTC, công
ty chứng khoán nơi nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức thực hiện đặt lệnh giao dịch
phải báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam, Tổng
công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam về giao dịch của nhà đầu tư nước
ngoài là tổ chức theo mẫu quy định tại Phụ lục XVII
ban hành kèm theo Thông tư này ngay trong ngày nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức
không thực hiện nghĩa vụ thanh toán tiền cho công ty chứng khoán theo quy định.”.
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số
khoản của Điều 33 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2, khoản 3 Điều 2 Thông tư số
18/2025/TT-BTC
1. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 như sau:
“a) Trước ngày dự kiến thực hiện giao dịch tối thiểu
03 ngày làm việc, người nội bộ và người có liên quan phải công bố thông tin về
việc dự kiến giao dịch theo mẫu quy định tại Phụ lục XIII hoặc Phụ lục XIV ban hành kèm theo Thông tư này,
ngoại trừ trường hợp công ty chứng khoán là người có liên quan của người nội bộ
của tổ chức niêm yết, tổ chức đăng ký giao dịch thực hiện chuyển quyền sở hữu theo
quy định tại điểm q2 khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2020/TT-BTC,
các điểm c, d khoản 9 Điều 16 Thông tư số 121/2020/TT-BTC.
Trường hợp công ty chứng khoán thực hiện bán cổ phiếu
nhận về trên tài khoản tự doanh trên hệ thống giao dịch chứng khoán theo quy định
tại khoản 9 Điều 40k Thông tư số 119/2020/TT-BTC và điểm đ khoản 9 Điều 16 Thông tư 121/2020/TT-BTC, việc miễn trừ
công bố thông tin được áp dụng cho giao dịch thực hiện trong vòng 04 ngày làm
việc kể từ ngày cổ phiếu về tài khoản tự doanh của công ty chứng khoán quy định
tại các khoản 7, 8 Điều 40k Thông tư số 119/2020/TT-BTC, các
điểm c, d khoản 9 Điều 16 Thông tư số 121/2020/TT-BTC.”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 8 như sau:
“8. Trường hợp công ty chứng khoán là người có liên
quan của người nội bộ của tổ chức niêm yết, tổ chức đăng ký giao dịch, công ty
chứng khoán phải công bố thông tin và báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Sở
giao dịch chứng khoán và thông báo cho tổ chức niêm yết, tổ chức đăng ký giao dịch
khi giá trị giao dịch trong ngày từ 50 triệu đồng trở lên hoặc giá trị giao dịch
trong từng tháng từ 200 triệu đồng trở lên tính theo mệnh giá, bao gồm trường hợp
chuyển quyền sở hữu ngoài hệ thống giao dịch chứng khoán theo mẫu quy định tại Phụ lục XVIII ban hành kèm theo Thông
tư số 96/2020/TT-BTC trong thời hạn 24 giờ
kể từ các thời điểm sau đây:
a) Hoàn tất việc chuyển quyền sở hữu về tài khoản tự
doanh của công ty chứng khoán theo quy định tại các khoản 7, 8 Điều
40k Thông tư số 119/2020/TT-BTC, các điểm c, d khoản 9 Điều
16 Thông tư số 121/2020/TT-BTC;
b) Công ty chứng khoán hoàn tất việc bán cổ phiếu
theo quy định tại khoản 9 Điều 40k Thông tư số 119/2020/TT-BTC,
điểm đ khoản 9 Điều 16 Thông tư 121/2020/TT-BTC.”.
Điều 3. Thay thế Phụ lục XVII
Thay thế Phụ
lục XVII ban hành kèm theo Thông tư số 96/2020/TT-BTC
bằng Phụ lục XVII ban hành kèm theo Thông tư này.
Chương II
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU
CỦA THÔNG TƯ SỐ 120/2020/TT-BTC ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỞI THÔNG TƯ SỐ 68/2024/TT-BTC
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số
khoản của Điều 6
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
“1. Nhà đầu tư tuân thủ quy định sau:
a) Nhà đầu tư mở tài khoản giao dịch chứng khoán tại
công ty chứng khoán là thành viên giao dịch để thực hiện giao dịch chứng khoán;
đối với nhà đầu tư nước ngoài không cư trú, việc đặt lệnh giao dịch chứng khoán
được thực hiện thông qua tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài đại diện bằng
số hiệu tài khoản lưu ký của nhà đầu tư nước ngoài hoặc do nhà đầu tư nước
ngoài trực tiếp thực hiện bằng tài khoản giao dịch của chính mình;
b) Kể từ ngày hoạt động bù trừ, thanh toán giao dịch
chứng khoán theo cơ chế đối tác bù trừ trung tâm được triển khai thực hiện, nhà
đầu tư phải có tài khoản ký quỹ bù trừ tại thành viên bù trừ trước khi thực hiện
giao dịch chứng khoán. Việc mở tài khoản ký quỹ bù trừ của nhà đầu tư thực hiện
theo pháp luật về bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán.”.
2. Sửa đổi bổ sung khoản 3 như sau:
“3. Nhà đầu tư chỉ được mở 01 tài khoản ký quỹ bù
trừ tại thành viên bù trừ tương ứng với mỗi tài khoản giao dịch chứng khoán,
ngoại trừ một số trường hợp theo pháp luật về bù trừ, thanh toán giao dịch chứng
khoán.”.
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 7 như sau:
“7. Công ty chứng khoán nước ngoài, công ty quản lý
quỹ đầu tư chứng khoán nước ngoài được mở 02 tài khoản giao dịch chứng khoán tại
mỗi công ty chứng khoán như sau:
a) 01 tài khoản giao dịch chứng khoán để thực hiện
hoạt động giao dịch của chính công ty;
b) 01 tài khoản giao dịch chứng khoán để thực hiện
hoạt động quản lý giao dịch của khách hàng của công ty.”.
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số
khoản của Điều 7
1. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 như sau:
“b) Công ty chứng khoán chỉ được nhập lệnh vào hệ
thống giao dịch chứng khoán khi nhà đầu tư đã đáp ứng yêu cầu về ký quỹ bù trừ
theo quy định pháp luật về bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán.”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:
“5. Công ty chứng khoán có trách nhiệm kiểm soát việc
đặt lệnh tại công ty mình đối với giao dịch cùng mua, cùng bán trong cùng một đợt
giao dịch khớp lệnh định kỳ của nhà đầu tư khi nhận lệnh và nhập lệnh của khách
hàng vào hệ thống giao dịch chứng khoán của Sở giao dịch chứng khoán.”.
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:
“6. Công ty chứng khoán nước ngoài, công ty quản lý
quỹ đầu tư chứng khoán nước ngoài được phép sử dụng tài khoản giao dịch quy định
tại điểm b khoản 7 Điều 6 Thông tư này để đặt lệnh vừa
mua vừa bán cùng một mã chứng khoán trong từng đợt khớp lệnh (định kỳ hoặc liên
tục) hoặc giao dịch thỏa thuận, nhưng phải đảm bảo nguyên tắc lệnh mua và lệnh
bán chứng khoán không phải của cùng một nhà đầu tư nước ngoài.”.
Điều 6. Bổ sung khoản 1a vào
sau khoản 1 Điều 9a được bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Thông tư số 68/2024/TT-BTC
“1a. Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức
không thanh toán tiền mua cổ phiếu cho công ty chứng khoán theo quy định tại
các khoản 6, 7, 8 Điều 40k Thông tư số 119/2020/TT-BTC, các
công ty chứng khoán nơi nhận lệnh giao dịch của nhà đầu tư phải đảm bảo việc đặt
lệnh mua cổ phiếu của nhà đầu tư được thực hiện như sau:
a) Nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức không được đặt lệnh
giao dịch mua cổ phiếu không yêu cầu có đủ tiền khi đặt lệnh trong thời hạn 07
ngày giao dịch liên tục kể từ ngày liền kề sau ngày nhà đầu tư nước ngoài là tổ
chức không thực hiện nghĩa vụ thanh toán giao dịch theo quy định;
b) Trong vòng 30 ngày giao dịch liên tục, nhà đầu
tư nước ngoài là tổ chức có ngày phát sinh vi phạm nghĩa vụ thanh toán lần thứ
ba đối với giao dịch mua cổ phiếu không yêu cầu có đủ tiền khi đặt lệnh, nhà đầu
tư nước ngoài là tổ chức không được đặt lệnh giao dịch mua cổ phiếu không yêu cầu
có đủ tiền khi đặt lệnh trong thời hạn 180 ngày liên tục kể từ ngày giao dịch
liền kề sau ngày nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức phát sinh vi phạm nghĩa vụ
thanh toán lần thứ ba;
c) Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam thông báo cho
các công ty chứng khoán thành viên về việc nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức phải
có đủ tiền trên tài khoản lưu ký khi đặt lệnh mua cổ phiếu trong thời gian nhà
đầu tư đó không được giao dịch mua cổ phiếu không yêu cầu có đủ tiền theo quy định
tại các điểm a, b khoản này sau khi nhận được văn bản thông báo của Tổng công
ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam về việc nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức
không thực hiện nghĩa vụ thanh toán giao dịch theo quy định.”.
Chương III
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU
CỦA THÔNG TƯ SỐ 121/2020/TT-BTC ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỞI THÔNG TƯ SỐ 68/2024/TT-BTC
Điều 7. Bổ sung khoản 6 Điều 2
“6. Tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài đại
diện là tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài được đại diện cho nhà đầu
tư nước ngoài không cư trú sử dụng số hiệu tài khoản lưu ký của nhà đầu tư nước
ngoài để đặt lệnh giao dịch chứng khoán cho nhà đầu tư nước ngoài.”.
Điều 8. Sửa đổi, bổ sung khoản
5 Điều 4
“5. Có trách nhiệm ký hợp đồng với khách hàng hoặc
tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài đại diện khi cung cấp dịch vụ cho
khách hàng; cung cấp đầy đủ, trung thực thông tin cho khách hàng, tổ chức kinh
doanh chứng khoán nước ngoài đại diện.”.
Điều 9. Sửa đổi, bổ sung một số
khoản của Điều 13
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
“3. Dữ liệu về tài khoản môi giới của khách hàng mở
tài khoản tại công ty chứng khoán, dữ liệu về giao dịch của nhà đầu tư nước
ngoài sử dụng số hiệu tài khoản lưu ký để giao dịch chứng khoán thông qua tổ chức
kinh doanh chứng khoán nước ngoài đại diện tại công ty chứng khoán phải được quản
lý tập trung và phải lưu giữ dự phòng tại địa điểm khác.”.
2. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 4 như sau:
“d) Nhận lệnh giao dịch với người không phải là người
đứng tên tài khoản giao dịch mà không có ủy quyền của người đứng tên tài khoản
bằng văn bản, trừ trường hợp nhà đầu tư nước ngoài sử dụng số hiệu tài khoản
lưu ký để giao dịch chứng khoán thông qua tổ chức kinh doanh chứng khoán nước
ngoài đại diện; thanh toán giao dịch với người không phải là người đứng tên tài
khoản giao dịch mà không có ủy quyền của người đứng tên tài khoản bằng văn bản.”.
Điều 10. Sửa đổi, bổ sung một
số khoản của Điều 14
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:
“2. Công ty chứng khoán có nghĩa vụ cập nhật các
thông tin thay đổi của khách hàng khi khách hàng hoặc tổ chức kinh doanh chứng
khoán nước ngoài đại diện có yêu cầu.”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
“3. Công ty chứng khoán phải ký hợp đồng mở tài khoản
giao dịch với khách hàng trừ trường hợp quy định tại Điều 15a
Thông tư này. Công ty chứng khoán phải trực tiếp thực hiện giao dịch chứng
khoán cho khách hàng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các hoạt động này.”.
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:
“4. Công ty chứng khoán phải theo dõi chi tiết tiền
và chứng khoán của từng khách hàng, cung cấp thông tin về số dư, số phát sinh
tiền và chứng khoán cho khách hàng khi khách hàng yêu cầu, trừ trường hợp khách
hàng mở tài khoản lưu ký tại thành viên lưu ký không phải là thành viên giao dịch.”.
Điều 11. Sửa đổi, bổ sung khoản
1 Điều 15
“1. Để thực hiện giao dịch mua, bán chứng khoán cho
khách hàng, công ty chứng khoán phải làm thủ tục mở tài khoản giao dịch cho từng
khách hàng trên cơ sở hợp đồng mở tài khoản giao dịch chứng khoán với khách
hàng, trừ trường hợp quy định tại Điều 15a Thông tư này.
Khách hàng chịu trách nhiệm cung cấp đầy đủ, chính xác các thông tin nhận biết
khách hàng khi mở tài khoản giao dịch chứng khoán. Hợp đồng mở tài khoản phải
đáp ứng các quy định hiện hành và có các nội dung tối thiểu theo mẫu quy định tại
Phụ lục III ban hành kèm theo Thông
tư này.”.
Điều 12. Bổ sung Điều 15a vào
sau Điều 15
“Điều 15a. Sử dụng số hiệu tài khoản lưu ký để
giao dịch chứng khoán
1. Tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài đại diện
sử dụng số hiệu tài khoản lưu ký của nhà đầu tư nước ngoài để đặt lệnh giao dịch
chứng khoán cho nhà đầu tư nước ngoài không cư trú tại công ty chứng khoán.
2. Công ty chứng khoán phải thực hiện nhận biết nhà
đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài đại diện theo quy
định pháp luật về phòng, chống rửa tiền.
3. Tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài đại diện
sử dụng số hiệu tài khoản lưu ký của nhà đầu tư nước ngoài để thực hiện giao dịch
mua, bán chứng khoán cho nhà đầu tư nước ngoài trên cơ sở hợp đồng giữa tổ chức
kinh doanh chứng khoán nước ngoài đại diện và công ty chứng khoán.
4. Tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài đại diện
có trách nhiệm cung cấp thông tin của nhà đầu tư nước ngoài, thông tin về giao
dịch chứng khoán của nhà đầu tư nước ngoài khi công ty chứng khoán, cơ quan nhà
nước có yêu cầu.
5. Hợp đồng giữa công ty chứng khoán và tổ chức
kinh doanh chứng khoán nước ngoài đại diện phải bao gồm tối thiểu các nội dung
sau:
a) Thỏa thuận về việc nhận lệnh, đặt lệnh giao dịch
chứng khoán;
b) Thỏa thuận về giá dịch vụ giao dịch chứng khoán
và chi phí khác phát sinh khi thực hiện giao dịch;
c) Thỏa thuận về việc xác thực nhà đầu tư nước
ngoài, xác thực tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài đại diện, xác nhận lệnh
giao dịch trước khi nhập lệnh vào hệ thống giao dịch;
d) Việc cung cấp thông tin của nhà đầu tư nước
ngoài, thông tin về giao dịch chứng khoán của nhà đầu tư nước ngoài khi công ty
chứng khoán, cơ quan nhà nước có yêu cầu;
đ) Việc xác nhận thực hiện nghĩa vụ thanh toán tiền
của nhà đầu tư với công ty chứng khoán khi thực hiện giao dịch mua cổ phiếu
không yêu cầu có đủ tiền khi đặt lệnh;
e) Thỏa thuận về nghĩa vụ thanh toán giao dịch của
nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức trong trường hợp nhà đầu tư không có đủ tiền
và các chi phí phát sinh khác (nếu có);
g) Thỏa thuận về nghĩa vụ, quyền hạn, trách nhiệm của
các bên tham gia hợp đồng và các bên có liên quan (nếu có).
6. Khi nhận lệnh giao dịch chứng khoán của nhà đầu
tư nước ngoài qua tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài đại diện, công ty
chứng khoán, tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài đại diện phải thực hiện
theo nguyên tắc sau:
a) Công ty chứng khoán phải có biện pháp để xác định,
đối chiếu đảm bảo lệnh được nhận từ tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài đại
diện mà tổ chức này là một bên của hợp đồng theo quy định tại khoản 5 Điều này;
đảm bảo ghi nhận đầy đủ thông tin tại thời điểm nhận lệnh, lưu giữ bằng chứng
chứng minh về việc đặt lệnh, xác nhận lệnh do tổ chức kinh doanh chứng khoán nước
ngoài đại diện đặt lệnh cho nhà đầu tư nước ngoài để tra cứu khi cần thiết;
b) Tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài đại diện
có biện pháp đảm bảo ghi nhận đầy đủ thông tin, bằng chứng về việc đặt lệnh của
nhà đầu tư nước ngoài để tra cứu khi cần thiết.”.
Điều 13. Sửa đổi, bổ sung một
số khoản của Điều 16
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
“1. Công ty chứng khoán nhận lệnh giao dịch của
khách hàng hoặc tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài đại diện theo một
trong các hình thức sau:
a) Nhận phiếu lệnh trực tiếp tại quầy giao dịch;
b) Nhận lệnh từ xa qua điện thoại, fax, internet,
điện swift và các đường truyền khác.”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:
“4. Công ty chứng khoán chỉ được thực hiện lệnh
giao dịch khi lệnh giao dịch có đầy đủ và chính xác các thông tin về khách
hàng, phương thức, loại lệnh, ngày giao dịch, thời gian nhận lệnh, mã chứng
khoán, số lượng và giá giao dịch. Lệnh giao dịch của khách hàng phải được công
ty chứng khoán ghi nhận thời gian (ngày, giờ, phút) nhận lệnh tại thời điểm nhận
lệnh.
Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài thực hiện giao dịch
qua tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài đại diện, công ty chứng khoán được
thực hiện lệnh giao dịch khi lệnh giao dịch có đầy đủ và chính xác thông tin về
số hiệu tài khoản lưu ký của nhà đầu tư nước ngoài, thông tin về tổ chức kinh
doanh chứng khoán nước ngoài đại diện, phương thức, loại lệnh, ngày giao dịch,
thời gian nhận lệnh, mã chứng khoán, số lượng và giá giao dịch. Lệnh giao dịch
của khách hàng phải được công ty chứng khoán ghi nhận thời gian (ngày, giờ,
phút) nhận lệnh tại thời điểm nhận lệnh.”.
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 7 như sau:
“7. Công ty chứng khoán phải thông báo kết quả thực
hiện lệnh giao dịch cho khách hàng hoặc tổ chức kinh doanh chứng khoán nước
ngoài đại diện ngay sau khi lệnh được khớp theo phương thức do khách hàng hoặc
tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài đại diện và công ty chứng khoán thỏa
thuận trong hợp đồng.”.
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 9 được bổ sung bởi khoản 2 Điều 3 Thông tư số 68/2024/TT-BTC
như sau:
“9. Công ty chứng khoán khi nhận lệnh mua cổ phiếu
không yêu cầu có đủ tiền của nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức theo quy định tại
Điều 9a Thông tư số 120/2020/TT-BTC phải tuân thủ:
a) Hạn mức nhận lệnh mua cổ phiếu được xác định
theo quy định tại khoản 10 Điều này;
b) Công ty chứng khoán không được nhận lệnh mua cổ
phiếu của chính công ty chứng khoán, cổ phiếu của công ty mẹ của chính công ty
chứng khoán, cổ phiếu của các công ty con có cùng công ty mẹ với công ty chứng
khoán mà các công ty con này đang sở hữu cổ phiếu của công ty chứng khoán đó, cổ
phiếu của công ty khác mà công ty chứng khoán không được sở hữu theo quy định
pháp luật có liên quan, ngoại trừ trường hợp công ty chứng khoán có hợp đồng thỏa
thuận với công ty chứng khoán khác về việc nhận chuyển quyền sở hữu số cổ phiếu
này theo quy định tại khoản 9a Điều này;
c) Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức
không thanh toán tiền mua cổ phiếu cho công ty chứng khoán theo quy định tại
các khoản 6, 7, 8 Điều 40k Thông tư số 119/2020/TT-BTC đối
với các cổ phiếu mà công ty chứng khoán đã nhận lệnh mua tại điểm b khoản này
thì công ty chứng khoán được đề nghị Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán
Việt Nam thực hiện chuyển quyền sở hữu số cổ phiếu này, quyền phát sinh từ số cổ
phiếu này (nếu có) từ tài khoản của nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức về tài khoản
tự doanh của công ty chứng khoán khác theo hợp đồng thỏa thuận giữa công ty chứng
khoán và công ty chứng khoán khác;
d) Việc chuyển quyền sở hữu tại điểm c khoản này được
thực hiện qua hệ thống chuyển quyền sở hữu của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng
khoán Việt Nam và hoàn tất trong thời gian quy định tại các khoản
7, 8 Điều 40k Thông tư số 119/2020/TT-BTC;
đ) Công ty chứng khoán khác được bán cổ phiếu trên
hệ thống giao dịch chứng khoán đối với số cổ phiếu nhận về trên tài khoản tự
doanh theo quy định tại các điểm c, d khoản này và thực hiện các thỏa thuận
theo hợp đồng quy định tại khoản 9a Điều này.”.
5. Bổ sung khoản 9a sau khoản 9 như sau:
“9a. Hợp đồng giữa công ty chứng khoán với công ty
chứng khoán khác về việc thỏa thuận nhận chuyển quyền sở hữu số cổ phiếu không
được thực hiện thanh toán theo quy định tại khoản 9 Điều này bao gồm các nội
dung tối thiểu sau đây:
a) Thỏa thuận về quyền và trách nhiệm của các bên
khi phát sinh trường hợp nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức không thực hiện nghĩa
vụ thanh toán đối với các cổ phiếu nêu tại điểm b khoản 9 Điều này;
b) Thỏa thuận về việc bán chứng khoán được nhận
chuyển quyền sở hữu từ nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức; các chi phí phát sinh
khi thực hiện giao dịch này;
c) Thỏa thuận về việc áp dụng các biện pháp trong
trường hợp việc nhận chuyển nhượng dẫn đến vượt quá hạn mức đầu tư của công ty
chứng khoán.”.
Điều 14. Bổ sung khoản 8, khoản
9 vào sau khoản 7 Điều 28 được bổ sung bởi khoản 3 Điều 3 Thông tư số 68/2024/TT-BTC
1. Bổ sung khoản 8 như sau:
“8. Trường hợp công ty chứng khoán khác thực hiện
theo quy định tại khoản 9 Điều 16 Thông tư này dẫn đến vượt
quá hạn mức đầu tư quy định tại các điểm a, c, d, đ, e và g khoản
4 Điều này, công ty chứng khoán khác không được nhận lệnh mua cổ phiếu
không yêu cầu có đủ tiền của nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức, không được ký kết,
thực hiện hợp đồng thỏa thuận nhận chuyển quyền sở hữu số cổ phiếu không được
thực hiện thanh toán cho đến khi đáp ứng hạn mức đầu tư và phải áp dụng các biện
pháp cần thiết trong thời hạn tối đa 01 năm để tuân thủ hạn mức đầu tư.”.
2. Bổ sung khoản 9 như sau:
“9. Công ty chứng khoán khác thực hiện theo quy định
tại khoản 9 Điều 16 Thông tư này phải đảm bảo tuân thủ
quy định tại điểm b khoản 4 Điều này.”.
Điều 15. Thay thế Biểu II.4 Phụ
lục II
Thay thế Biểu II.4 Phụ lục II ban hành kèm
theo Thông tư số 121/2020/TT-BTC bằng Biểu II.4 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
Chương IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 16. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03
tháng 02 năm 2026.
2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn
chiếu trong Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng các văn bản
quy phạm pháp luật mới thì áp dụng theo các văn bản quy phạm pháp luật mới.
3. Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Tổng công ty lưu ký
và bù trừ chứng khoán Việt Nam, các Sở giao dịch chứng khoán, công ty chứng
khoán, thành viên lưu ký, ngân hàng thanh toán và tổ chức, cá nhân khác có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống tham nhũng,
lãng phí, tiêu cực;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Cục kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm
hành chính (Bộ Tư pháp);
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật;
- Công báo;
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Tài chính;
- Cổng Thông tin điện tử Ủy ban Chứng khoán Nhà nước;
- Lưu: VT, UBCK ( b).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Đức Chi
|
PHỤ LỤC II
MẪU BÁO CÁO CHI TIẾT TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG, KINH DOANH CỦA
CÔNG TY CHỨNG KHOÁN
(Kèm theo Thông tư số 08/2026/TT-BTC ngày 03 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính)
Biểu II.4 Số lượng tài khoản
giao dịch chứng khoán, số lượng nhà đầu tư giao dịch chứng khoán tại công ty chứng
khoán
quý/6 tháng/năm
|
TT
|
Loại khách hàng
|
Số lượng tài khoản
|
Số lượng tài khoản
có phát sinh giao dịch trong kỳ
|
|
Trong kỳ
|
Tăng/Giảm
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
|
1
|
I. Trong nước
|
|
|
|
|
2
|
1. Cá nhân
|
|
|
|
|
3
|
2. Tổ chức
|
|
|
|
|
4
|
II. Nước ngoài
|
|
|
|
|
5
|
1. Cá nhân
|
|
|
|
|
6
|
1.1. Cá nhân có tài khoản giao dịch chứng khoán tại
công ty chứng khoán
|
|
|
|
|
7
|
1.2. Cá nhân không có tài khoản giao dịch chứng
khoán tại công ty chứng khoán, thực hiện giao dịch chứng khoán qua tổ chức
kinh doanh chứng khoán nước ngoài đại diện
|
|
|
|
|
8
|
1.3. Cá nhân có tài khoản giao dịch chứng khoán tại
công ty chứng khoán, thực hiện giao dịch chứng khoán qua tổ chức kinh doanh
chứng khoán nước ngoài đại diện
|
|
|
|
|
9
|
2. Tổ chức
|
|
|
|
|
10
|
2.1. Tổ chức có tài khoản giao dịch chứng khoán tại
công ty chứng khoán
|
|
|
|
|
11
|
2.2. Tổ chức không có tài khoản giao dịch chứng
khoán tại công ty chứng khoán, thực hiện giao dịch qua tổ chức kinh doanh chứng
khoán nước ngoài đại diện
|
|
|
|
|
12
|
2.3. Tổ chức có tài khoản giao dịch chứng khoán tại
công ty chứng khoán, thực hiện giao dịch chứng khoán qua tổ chức kinh doanh
chứng khoán nước ngoài đại diện
|
|
|
|
|
13
|
Tổng (I + II)
|
|
|
|
Ghi chú:
- Cột (3), (4), (5), (6): Nhập theo định dạng số
“Number”. Trường hợp số âm thì để trong ngoặc đơn ( ).
PHỤ LỤC XVII
BÁO CÁO VỀ VIỆC THANH TOÁN GIAO DỊCH MUA CỔ PHIẾU KHÔNG
YÊU CẦU CÓ ĐỦ TIỀN KHI ĐẶT LỆNH CỦA NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI LÀ TỔ CHỨC
(Kèm theo Thông tư số 08/2026/TT-BTC ngày 03 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính)
|
TÊN CÔNG TY
CHỨNG KHOÁN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .../BC-
|
……., ngày … tháng
… năm ……
|
BÁO CÁO
Về việc thanh
toán giao dịch mua cổ phiếu không yêu cầu có đủ tiền khi đặt
lệnh của nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức
|
Kính gửi:
|
- Ủy ban Chứng khoán Nhà nước;
- Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam;
- Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam.
|
Công ty chứng khoán (CTCK)……… báo cáo về việc nhà đầu
tư nước ngoài là tổ chức không thực hiện thanh toán tiền cho CTCK trong thời hạn
theo quy định tại các khoản 6, 7, 8 Điều 40k Thông tư số 119/2020/TT-BTC như sau:
1. Thông tin về nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức (áp
dụng với nhà đầu tư đặt lệnh qua tài khoản giao dịch chứng khoán mở tại CTCK):
- Tên tổ chức:
- Quốc gia:
- Số Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (hoặc giấy
tờ pháp lý tương đương), ngày cấp, nơi cấp:
- Địa chỉ trụ sở chính:
- Mã số giao dịch chứng khoán:
- Tài khoản giao dịch chứng khoán:
- Tài khoản lưu ký chứng khoán:
2. Thông tin về nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức, tổ
chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài đại diện (áp dụng với nhà đầu tư đặt lệnh
theo quy định tại Điều 15a Thông tư số 121/2020/TT-BTC)
- Mã số giao dịch chứng khoán:
- Tài khoản lưu ký chứng khoán:
- Tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài đại diện:
+ Tên tổ chức:
+ Quốc gia:
+ Số Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (hoặc giấy
tờ pháp lý tương đương), ngày cấp, nơi cấp:
+ Địa chỉ trụ sở chính:
3. Ngày đặt lệnh giao dịch:
4. Thông tin chi tiết
|
TT
|
Mã cổ phiếu
|
Thông tin chi
tiết
|
|
|
Tổng số lượng cổ
phiếu khớp lệnh:
... (cổ phiếu)
|
Tổng giá trị cổ
phiếu khớp lệnh:
... (triệu đồng)
|
Ghi chú
|
|
Phần được nhà đầu
tư thanh toán
|
Phần được CTCK
thanh toán
|
Phần không được
thanh toán
|
Phần được nhà đầu
tư thanh toán
|
Phần được CTCK
thanh toán
|
Phần không được
thanh toán
|
TêN CTCK khác
|
|
Chứng khoán về tài
khoản tự doanh của CTCK
|
Chứng khoán về tài
khoản tự doanh của CTCK khác
|
Chứng khoán về tài
khoản tự doanh của CTCK
|
Chứng khoán về tài
khoản tự doanh của CTCK khác
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Số liệu tại ngày giao dịch liền kề sau ngày
thanh toán theo quy định của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam
cho giao dịch được đặt lệnh tại ngày nêu tại mục 3.
5. Nguyên nhân nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức
không thực hiện nghĩa vụ thanh toán (nếu có):
|
NGƯỜI LẬP
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
PHỤ TRÁCH BỘ PHẬN
KIỂM SOÁT NỘI BỘ
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
(TỔNG) GIÁM ĐỐC
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|